1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại công ty OOCL logistics việt nam từ năm 2018 đến năm 2023

124 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì điềunày mà tác giả muốn làm ra nghiên cứu này để tìm ra các bất cập trong hoạt động dịchvụ logistics của công ty, để đưa ra các giải pháp giải quyết các vấn đề này, từ đó làm

Trang 1

PHẠM XUÂN HIỆP

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH

VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY OOCL LOGISTICS

VIỆT NAM TỪ NĂM 2018 ĐẾN NĂM 2023

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2018

Trang 2

PHẠM XUÂN HIỆP

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH

VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY OOCL LOGISTICS

VIỆT NAM TỪ NĂM 2018 ĐẾN NĂM 2023

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng ứng dụng)

Mã số: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS HỒ TIẾN DŨNG

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2018

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại công ty OOCL Logistics Việt Nam từ năm 2018 đến năm

2023” là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu của cá nhân tôi, dưới sự hướng

dẫn của PGS.TS Hồ Tiến Dũng.

Các thông tin số liệu được nêu trong luận văn được thu thập từ thực tế, có nguồngốc rõ ràng, được xử lý một cách trung thực và khách quan Tôi hoàn toàn chịu tráchnhiệm về tính trung thực của đề tài nghiên cứu này

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2018

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Xuân Hiệp

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

ABSTRACT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Giới thiệu lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Kết cấu luận văn 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LOGISTICS VÀ DỊCH VỤ LOGISTICS 6

1.1 Khái niệm về logistics và dịch vụ logistics 6

1.1.1 Khái niệm logistics 6

1.1.2 Khái niệm dịch vụ logistics 8

1.2 Chất lượng dịch vụ logistics 9

Trang 5

1.2.3 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 12

1.3 Đo lường chất lượng dịch vụ logistics 13

1.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất 19

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY OOCL LOGISTICS VIỆT NAM 21

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty OOCL Logistics Việt Nam 21

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21

2.1.1.1 Tập đoàn Orient Overseas Container Line (OOCL) 21

2.1.1.2 Công ty OOCL Logistics Việt Nam 21

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 22

2.1.3 Khách hàng và thị trường 23

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn từ 2013 -2017

………23

2.1.5 Đánh giá thuận lợi và khó khăn của công ty 25

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của công ty OOCL Logistics Việt Nam 26

2.2.1 Tổng quan thị trường 26

2.2.2 Tổng quan nghiên cứu 28

2.2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 28

2.2.2.2 Xây dựng thang đo đề xuất và mã hóa thang đo 30

Trang 6

Nam 34

2.2.3.1 Phân tích về chất lượng thủ tục 34

2.2.3.2 Phân tích về chất lượng thông tin 38

2.2.3.3 Phân tích về tính kịp thời và xử lý sự cố 44

2.2.3.4 Phân tích về tính chính xác 49

2.2.4 Phân tích về công nghệ thông tin 53

2.3 Kết luận thực trạng chất lượng dịch vụ logistics tại công ty OOCL Logistics Việt Nam 55

2.3.1 Những thành công cần phát huy 55

2.3.2 Những tồn tại và hạn chế cần khắc phục 57

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 59

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY OOCL LOGISTICS VIỆT NAM TỪ NĂM 2018 ĐẾN NĂM 2023 60

3.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển dịch vụ logistics 60

3.1.1 Xu hướng phát triển dịch vụ logistics của Công ty 60

3.1.2 Mục tiêu phát triển của Công ty OOCL Logistics đến năm 2023 61

3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics của công ty từ năm 2018 đến năm 2023 62

3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng thủ tục 62

3.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thông tin liên lạc 63

Trang 7

3.2.5 Giải pháp nâng cao chất lượng công nghệ thông tin 76 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 82

KẾT LUẬN 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Non-vessel operation common carrierCông ty Orient Overseas Container Line Logistics Việt NamTwenty-foot equivlent units

Warehouse management system (hệ thống quản lý kho)

Trang 9

Bảng 1.1 Các yếu tố trong mô hình SERVQUAL 13

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty OOCL Logistics Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2018 24

Bảng 2.2: Tình hình khiếu nại của khách hàng từ năm 2013 đến năm 2018 27

Bảng 2.3: Thống kê các lỗi khiếu nại năm 2018 của OOCL Logistic Việt Nam 28

Bảng 2.4: Thang đo đề xuất 31

Bảng 2.5: Tổng hợp đánh giá độ tin cậy của thang đo 32

Bảng 2.6: Kết quả thống kê mô tả nhân tố chất lượng thủ tục 34

Bảng 2.7: Bảng phân bổ các phương thức đặt hàng của Công ty năm 2017 35

Bảng 2.8: Thời gian xử lí đơn hàng trung bình của công ty OOCL Logistics Việt Nam năm 2017 37

Bảng 2.9: Kết quả thống kê mô tả nhân tố chất lượng thông tin liên lạc 38

Bảng 2.10: Bảng các thông tin cung cấp cho khách hàng 40

Bảng 2.11: Bảng tỉ lệ khiếu nại do ghi nhận sai thông tin khách hàng qua các năm từ năm 2013 đến năm 2017 41

Bảng 2.12: Kết quả thống kê mô tả nhân tố tính kịp thời và xử lý sự cố 44

Bảng 2.13: Tình hình khiếu nại của khách hàng từ năm 2013 đến năm 2017 45

Bảng 2.14: Thống kê số đơn hàng sai lệch được xử lý từ năm 2015 đến năm 2017 47

Bảng 2.15: Kết quả thống kê mô tả nhân tố tính chính xác 49

Bảng 2.16: Thống kê số đơn hàng bị giao sai số lượng qua từ 2013 -2017 51

Bảng 2.17: Thống kê nguyên nhân hư hỏng hàng hóa khi giao hàng năm 2017 52

Bảng 2.18: Kết quả thống kê mô tả nhân tố công nghệ thông tin 53

Bảng 2.19: Thống kế số lượng khách hàng đăng nhập vào phần mềm hệ thống của công ty từ năm 2015 đến năm2017 54

Bảng 3.1: Đề xuất tiêu chí đánh giá nhà cung cấp dịch vụ kho và vận chuyển 68

Trang 10

Hình 1.1 Mô hình LSQ đo lường chất lượng dịch vụ Logistics 15

Hình 1.2 Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ logistics có tách nhóm 16

Hình 1.3 Mô hình chất lượng dịch vụ logistics mở rộng 17

Hình 2.1: Logo của Công ty OOCL Logistics Việt Nam 22

Hình 2.2: Quy trình đặt hàng tại công ty OOCL Logistics Việt Nam 36

Hình 2.3: Sơ đồ thống kê tỉ lệ nhân viên kinh doanh hoàn thành các bảng kiểm tra từ năm 2013 đến năm 2017 43

Trang 11

trình làm việc tại công ty, tác giả có phát hiện ra công ty có tiềm năng để phát triểnmạnh hơn nữa nhưng chất lượng hoạt động kinh doanh không được cao Chính vì điềunày mà tác giả muốn làm ra nghiên cứu này để tìm ra các bất cập trong hoạt động dịchvụ logistics của công ty, để đưa ra các giải pháp giải quyết các vấn đề này, từ đó làmtăng cao chất lượng kinh doanh và doanh thu của công ty.

Để có thể tìm ra các vấn đề còn tồn tại và đưa ra các giải pháp tác giả đã sử dụngkết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.Trong đó, phương pháp nghiên cứu định tính để xác định các tiêu chí và thang đo đểphân tích chất lượng dịch vụ logistics ở công ty, phương pháp nghiên cứu định lượng

để phân tích đánh giá thực trạng hiện tại ở công ty

Sau khi phân tích, tác giả phát hiện công ty hiện tại còn nhiều vấn đề cần giả quyết

ở các khâu chất lượng thủ tục, chất lượng thông tin, tính kịp thời và xử lí sự cố, tính chínhxác và các vấn đề về công nghệ thông tin Để giải quyết được các vấn đề này công ty cầnphải hoàn thiện lại quy trình thủ tục và cải thiện chất lượng các nhân viên liên lạc,

các phương thức liên lạc của công ty cũng cần được nâng cao, hoàn thiện quy trìnhquản lý chất lượng, hoàn thiện các hoạt động kho bãi và vận tải của công ty, nâng caohiệu suất của việc giải quyết các khiếu nại, sự cố và gia tăng áp dụng các công nghệtiên tiến hiện đại vào các hoạt động của công ty

Sau khi công ty áp dụng các phương pháp giải quyết mà nghiên cứu đưa ra, tác giảtin tưởng hoạt động dịch vụ logistics của công ty sẽ trôi chảy hơn, làm gia tăng thêmnguồn khách hàng cho công ty cũng như doanh thu của công ty

Từ khóa: “chất lượng”, “dịch vụ”, “logistics”

Trang 12

of business operation not good, that the reson why I want to create this research to findout the shortcomings in the company's logistics service in order to provide solutions forthese problems, thereby increasing the quality of business and revenue of the company.

To find out the remaining problems and provide solutions, I had used combination

of qualitative research method and quantitative research method In particular, thequalitative research method to determine the criteria and scales to analyze the quality oflogistics services in the company, the method of quantitative research to analyze thecurrent situation in the company

After analyzing, I discovered that OOCL Logistics Viet Nam has many issues to besolved such as quality of procedure, quality of information, timeliness andtroubleshooting, accuracy and information technology In order to solve theseproblems, the company needs to improve the procedures, the quality of the liaison staff,the communication methods, the quality of management process, perfect warehousingand transportation activities of the company, enhance the efficiency of resolvingcomplaints and incidents and increase the application of modern technologies for thecompany's operations

If the company apply the solutions that the research offers, I believe that thecompany's logistics services will be going smoothly and increasing the source ofcustomers for the company as well as the revenue of the company

Keywords: “quality”, “service”, “logistics”.

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Giới thiệu lý do chọn đề tài

Logistics là một lĩnh vực khá mới mẻ ở Việt Nam, hấp dẫn nhưng đòi hỏi tínhchuyên nghiệp cao Khái niệm logistics được hiểu như một quá trình tối ưu hóa, thuộclĩnh vực vận trù học và được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau.Logistics là quá trình lập kế hoạch, thực hiện, kiểm soát chu trình sao cho có hiệu quả

và dự trữ hàng hóa cùng các dịch vụ, thông tin có liên quan từ điểm xuất phát đến nơitiêu dùng một cách hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng

Có thể hiểu logistics theo 2 cấp độ cơ bản: cấp độ vi mô – trong lĩnh vực quản trịsản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và cấp độ vĩ mô như một ngành kinh tế Ở cấp

độ vi mô, logistics được hiểu là chuỗi hoạt động cung ứng nhằm đảm bảo nguyên vậtliệu, máy móc, thiết bị, nhân lực, … cho hoạt động sản xuất kinh doanh được hiệu quả

và liên tục Xét ở cấp độ kinh tế vĩ mô, logistics là ngành kinh doanh dịch vụ hoànchỉnh, nhằm thực hiện chuỗi cung ứng từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng bao gồmnhiều dịch vụ phong phú và đa dạng

Ở Việt Nam, hoạt động dịch vụ logistics còn tương đối mới mẻ đối với các doanhnghiệp và các nhà quản lý Một số doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực giaonhận – kho vận, là một mắc xích quan trọng trong dịch vụ logistics Theo thống kê mới

đây của hiệp hội doanh nghiệp logistics Việt Nam cho thấy, cả nước hiện có trên 1300doanh nghiệp logistics đang hoạt động, bao gồm cả các doanh nghiệp có vốn nước ngoài.Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics ở Việt Nam chủ yếu là các doanh nghiệp vừa

và nhỏ Theo xếp hạng của ngân hàng thế giới, Việt Nam được xếp hàng 39 về mức độphát triển logistics, với tốc độ tăng trưởng hàng năm của ngành là 16 – 20%/năm, đâychính là ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định nhất của Việt Nam trong thời gianqua Tuy nhiên phần lớn các doanh nghiệp logistics ở Việt Nam còn nhỏ lẻ và chỉ cung cấpmột phần dịch vụ trong chuỗi logistics, có sự cách biệt quá lớn giữa các công

Trang 14

ty lớn trong ngành so với các công ty vừa và nhỏ còn lại trong ngành, khi các công tylớn chiếm 20% số lượng nhưng chiếm tỉ trọng 80% thị phần logistics Khi nhắc đếnhoạt động dịch vụ logistics trên thị trường Việt Nam các doanh nghiệp thường biết đến

và sử dụng dịch vụ của các công ty như: Damco, Tân Cảng, Transimex… Đây là nhữngdoanh nghiệp hàng đầu về cung cấp dịch vụ logistics ở Việt Nam Sau đó khách hàng

sẽ nghĩ đến các công ty vừa và nhỏ khác trong đó bao gồm OOCL Logistics Việt Nam.Công ty OOCL Logistics Việt Nam là một công ty mới được thành lập năm 2011nhưng lại được thừa kế các kinh nghiệm phong phú từ công ty mẹ là một trong nhữngcông ty tập đoàn đứng đầu thế giới về lĩnh vực logistics Vì vậy tuy công ty mới đượcthành lập nhưng đã có một lượng khách hàng đông đảo và có chỗ đứng khá tốt trong thịtrường logistics Việt Nam hiện nay Ngoài những khách hàng được công ty mẹ chỉđịnh, công ty đã càng ngày càng mở rộng thêm lượng khách hàng mới trong nước củamình để từng bước phát triển hơn nhằm vươn tới mục tiêu là một trong những công tylogistics hàng đầu ở Việt Nam Tuy nhiên bên cạnh những thành công mà công ty đãđạt được thì vẫn tồn tại một số hoạt động của công ty còn hạn chế và nếu không đượcgiải quyết triệt để thì sẽ gây ra nhiều khó khăn cho công ty

- Thị trường ngày càng chứng kiến sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh mới,trong khi các công ty lâu đời trong lĩnh vực logistics tại Việt Nam như Damco, Tâncảng, Transimex vẫn ngày càng hoàn thiện mình và có các chiến lượt bành trướngthị trường cũng như đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của khách hàng

- Công ty có tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình trong 5 năm gần đây là 7,7%(theo số liệu của phòng kế toán công ty OOCL Logistics Việt Nam), so với tốc độtăng trưởng doanh thu của ngành 25% (theo thống kê của hiệp hội doanh nghiệplogistics Việt Nam) là chưa thực sự xứng tầm với công ty vì đây là công ty con củamột tập đoàn lớn hàng đầu thế giới và nhận được sự đỡ đầu và giúp đỡ lớn từ tậpđoàn mẹ

Trang 15

- Theo số liệu thống kê từ hệ thống dịch vụ khách hàng, trong năm 2017 tỷ lệ hàng

bị khiếu nại chiếm 5% trên tổng lượng hàng của công ty, trong đó chủ yếu cáckhách hàng đều phàn nàn về việc giao hàng, nhận hàng trễ hẹn so với cam kết là27%, hàng hóa không đạt yêu cầu về kiểu dáng và quy cách là 18%, giao hàng sai

số lượng là 16%, giải quyết các sự cố và khiếu nại chậm chễ là 12%, bên cạnh đócòn có các khiếu nại khác như hệ thống của công ty quá rắc rối và cần nhiều thaotác để thực hiện, thời gian phản hồi của các nhân viên liên lạc chậm, công nghệ củacông ty còn chưa có gì nổi bật và hỗ trợ tối ưu các quy trình nghiệp vụ ,…Cácnhân viên của công ty đã nỗ lực làm việc rất nhiều nhưng tình trạng giao hàng vànhận hàng trễ hạn, cùng với sự cố về hàng hóa đã giảm đáng kể so với các nămtrước nhưng vẫn đang ở mức cao

- Các phòng ban trong công ty vẫn còn hoạt động rời rạc, chưa có sự liên kết giữa các

bộ phận với nhau làm ảnh hưởng đến việc cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho khách

hàng

Nhằm khắc phục các vấn đề đang xảy ra đối với doanh nghiệp và ngày càng nângcao sự hài lòng của các khách hàng đối với các sản phẩm dịch vụ của công ty, thì công

ty cần tập trung cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ logistics hơn trong thời gian

tới Chính vì điều này tác giả đã chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng

dịch vụ logistics tại công ty OOCL Logistics từ năm 2018 đến năm 2023” để làm đề

tài luận văn tốt nghiệp

Trang 16

- Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại công tyOOCL Logistics Việt Nam nhằm mang lại hoạt động hiệu quả hơn, và làm giảmcác khiếu nại của khách hàng.

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu về chất lượng dịch vụ logistics

- Đối tượng khảo sát: khách hàng đang sử dụng sản phẩm dịch vụ của công ty

- Phạm vi nghiên cứu: đề tài nghiên cứu tại công ty OOCL Logistics trong giai

đoạn từ năm 2013 đến 2018 và dữ liệu sơ cấp cũng được thu thập trong khoảng thời gian này Các giải pháp áp dụng trong khoảng thời gian 5 năm từ năm 2018 đến năm 2023

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp địnhlượng

- Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính để xác định các tiêu chí và thang đo được sử dụng để phântích chất lượng dịch vụ logistics của công ty Tác giả dựa trên lý thuyết về chất lượngdịch vụ logistics đề xuất các tiêu chí và xây dựng nên thang đo Sau đó, tiến hành thảoluận tay đôi với 7 nhân viên lâu năm của các khách hàng thân thiết của công ty để hiệuchỉnh các tiêu chí và thang đo cho phù hợp để thiết kế bảng câu hỏi thu thập thông tincho nghiên cứu định lượng

- Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định lượng được sử dụng để phân tích thực trạng chất lượng dịch vụlogistics tại công ty Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu dựa trên dữ liệu thứ cấp và sơ cấp

từ khảo sát các khách hàng của công ty Tác giả gửi bảng câu hỏi đến các khách hàngcủa công ty OOCL Logistics bằng cách gặp từng người một Công cụ thu thập số liệu làbảng câu hỏi được soạn sẵn với các tiêu chí đánh giá sự hài lòng của khách hàng đốivới chất lượng dịch vụ logistics với thang đo likert 5 bậc Các phương pháp thống kê sửdụng trong nghiên cứu định lượng gồm phân tích tần số, trung bình

Trang 17

5 Kết cấu luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn bao gồm 3 chương như sau:

- CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LOGISTICS VÀ DỊCH VỤ LOGISTICS

- CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY OOCL LOGISTICS

- CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤLOGISTICS TẠI CÔNG TY OOCL LOGISTICS TỪ NĂM 2018 ĐẾN NĂM2023

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LOGISTICS VÀ DỊCH VỤ

LOGISTICS

1.1 Khái niệm về logistics và dịch vụ logistics

1.1.1 Khái niệm logistics

Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự hỗ trợ đắc lực của cuộc cách mạngkhoa học kỹ thuật trên thế giới, khối lượng hàng hóa và sản phẩm vật chất được sản xuất rangày càng nhiều Do khoảng cách trong các lĩnh vực cạnh tranh truyền thống như chấtlượng hàng hóa hay giá cả ngày càng thu hẹp, các nhà sản xuất đã chuyển sang cạnh tranh

về quản lý hàng tồn kho, tốc độ giao hàng, hợp lý hóa quá trình lưu chuyển nguyên nhiênvật liệu và bán thành phẩm, … trong cả hệ thống quản lý phân phối vật chất của doanhnghiệp Trong quá trình đó, logistics có cơ hội phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn tronglĩnh vực kinh doanh Trong thời gian đầu, logistics chỉ đơn thuần được coi là một phươngthức kinh doanh mới, mang lại hiệu quả cao cho các doanh nghiệp Cùng với quá trìnhphát triển, logistics đã được chuyên môn hóa và phát triển, trở thành một ngành dịch vụđóng vai trò rất quan trọng quan trọng trong giao thương quốc tế Tuy nhiên, một điều kháthú vị là logistics được phát minh và ứng dụng lần đầu tiên không phải trong hoạt độngthương mại mà là trong lĩnh vực quân sự Logistics được các quốc gia ứng dụng rất rộngrãi trong 2 cuộc đại chiến thế giới để di chuyển lực lượng quân đội cùng với vũ khí có khốilượng lớn và đảm bảo hậu cần cho lực lượng tham chiến Hiệu quả của hoạt động logistics,

do đó là yếu tố có tác động rất lớn tới thành bại trên chiến trường Cuộc đổ bộ thành côngcủa quân đồng minh vào vùng Normandie tháng 6/1994 chính là nhờ vào sự nỗ lực củakhâu chuẩn bị hậu cần và quy mô của các phương tiện hậu cần được triển khai Sau khichiến tranh thế giới kết thúc, các chuyên gia logistics trong quân đội đã áp dụng các kỹnăng logistics của họ trong hoạt động tái thiết kinh tế thời hậu chiến Hoạt động logisticstrong thương mại lần đầu tiên được ứng dụng và triển khai sau khi chiến tranh thế giới lầnthứ 2 kết thúc Trong lịch sử Việt Nam, 2 người đầu tiên ứng dụng thành công logisticstrong hoạt động quân sự chính là vua Quang Trung -

Trang 19

Nguyễn Huệ trong cuộc hành quân thần tốc ra miền Bắc đại phá quân Thanh (1789) và sau

đó là Đại tướng Võ Nguyên Giáp trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) Trải qua dòngchảy lịch sử, logistics được nghiên cứu và áp dụng sang lĩnh vực kinh doanh Dưới góc độdoanh nghiệp, thuật ngữ “logistics” thường được hiểu là hoạt động quản lý chuỗi cung ứng(supply chain management) hay quản lý hệ thống phân phối vật chất (physical distributionmanagement) của doanh nghiệp đó Có rất nhiều khái niệm khác nhau về logistics trên thếgiới và được xây dựng căn cứ trên ngành nghề và mục đích nghiên cứu về dịch vụlogistics, tuy nhiên chúng ta có thể hiểu theo một số khái niệm chủ yếu sau:

Trong lĩnh vực quân sự, logistics được định nghĩa là khoa học của việc lập kếhoạch và tiến hành di chuyển và tập trung các lực lượng, … các mặt trong chiến dịchquân sự liên quan tới việc thiết kế và phát triển, mua lại, lưu kho, di chuyển, phân phối,tập trung, sắp đặt và di chuyển khí tài, trang thiết bị

Theo hội đồng quản trị logistics Hoa Kỳ (CLM) trính trong “Logistics những vấn

đề cơ bản” của Đoàn Thị Hồng Vân (2010, trang 31) thì “Quản trị logistics là quá trìnhhoạch định, thực hiện và kiểm soát một cách hiệu lực và hiệu quả hoạt động vậnchuyển, lưu trữ hàng hóa, dịch vụ và những thông tin có liên quan từ điểm đầu tiên đếnđiểm tiêu dùng cuối cùng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.”

Theo giáo sư Martin Christopher trích trong “Logistics những vấn đề cơ bản” củaĐoàn Thị Hồng Vân (2010, trang 31) lại cho rằng “logistics là quá trình quản trị chiếnlược thu mua, di chuyển và dự trữ nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm (và dòngthông tin tương ứng) trong một công ty và qua các kênh phân phối của công ty để tối đahóa lợi nhuận hiện tại và tương lai thông qua việc hoàn tất các đơn hàng với chi phíthấp nhất.”

Theo quan điểm “5 đúng” (“5 right”) của Douglas M.Lambert và cộng sự (1998)trích trong “Logistics những vấn đề cơ bản” của Đoàn Thị Hồng Vân (2010, trang 31)thì “logistics là quá trình cung cấp đúng sản phẩm đến đúng vị trí, vào đúng thời điểmvới đúng điều kiện và chi phí phù hợp cho khách hàng tiêu dùng sản phẩm.”

Trang 20

Theo David Simchi-Levi trích trong “Logistics những vấn đề cơ bản” của ĐoànThị Hồng Vân (2010, trang 31) thì “hệ thống logistics là một nhóm các cách tiếp cậnđược sử dụng để liên kết các nhà cung cấp, nhà sản xuất, kho, cửa hàng, một cách hiệuquả để hàng hóa được sản xuất và phân phối đúng số lượng, đúng địa điểm và đúngthời điểm nhằm mục đích giảm thiểu chi phí trên toàn hệ thống đồng thời đáp ứng đượcyêu cầu về mức độ phục vụ.”

Theo Đoàn Thị Hồng Vân trích trong “Logistics những vấn đề cơ bản” (2010, trang31-32) thì “logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí và thời điểm, vận chuyển và dự trữnguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của chuỗi cung ứng qua các khâu sản xuất, phân phốicho đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế.”

Với sự phát triển của ngành logistics hiện nay thì chắc chắn sẽ xuất hiện càng nhiềukhái niệm mới hơn, trong bài viết này tác giả sử dụng khái niệm “logistics là quá trìnhtối ưu hóa về vị trí và thời điểm, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầutiên của chuỗi cung ứng qua các khâu sản xuất, phân phối cho đến tay người tiêu dùngcuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế.” Như vậy, cốt lõi của logistics làtối ưu, là hiệu quả và ở đây bên cạnh tính tối ưu hóa về địa điểm hoặc vị trí, còn có tối

ưu hóa về thời gian, vì trong nền kinh tế tri thức “đúng lúc”, “đúng thời điểm” có ýnghĩa đặc biệt quan trọng (trích trong “Logistics những vấn đề cơ bản” của Đoàn ThịHồng Vân, 2010)

1.1.2 Khái niệm dịch vụ logistics

Trong tình hình kinh tế hiện nay, cạnh tranh bằng dịch vụ đã trở thành điều tất yếu.Bởi vì trong môi trường kinh doanh hiện nay, người mua có thể lựa chọn các sản phẩmtương tự nhau từ nhiều nguồn cung cấp khác nhau, và các sản phẩm có rất ít sự khácbiệt hay hầu như là không có Do đó người bán cần phải tìm ra một cái khác biệt gì đó

để tạo ra sự cạnh tranh cho sản phẩm của họ, dịch vụ logistics cũng được coi là một sựkhác biệt trong số đó

Trang 21

Theo Daskin (1985) trích trong Bienstock và cộng sự (2008) dịch vụ logistics liênquan đến việc thiết kế và vận hành hệ thống liên tổ chức, hệ thống này cho phép hànghóa vượt qua hạn chế về không gian và thời gian Hay theo Bichou và Gray (2004) bảnchất của logistics là một cách tiếp cận tích hợp sự tương tác của các chức năng và quátrình khác nhau trong một tổ chức và mở rộng ra một mạng lưới của các tổ chức vớimục đích giảm chi phí và thỏa mãn khách hàng.

Dịch vụ phân phối vật chất là một loại của dịch vụ logistics, và là một tập hợp cáchoạt động có liên quan đến nhau được thực hiện bởi các nhà cung cấp để đảm bảo rằnghàng hóa được cung cấp sẵn sàng theo yêu cầu của khách hàng (theo Perreault và cộng

sự, 1976) Những hoạt động này bao gồm các hoạt động liên quan đến quản lý trangthiết bị (đóng gói, bốc xếp, lưu trữ), vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến vớikhách hàng, quản lý nhà kho lưu trữ và những phương tiện khác hỗ trợ hiệu quả chovận chuyển hàng hóa

Các công ty hiện nay ngày càng quan tâm hơn đến việc cung cấp dịch vụ logisticstốt hơn, dịch vụ logistics giúp các công ty tạo ra giá trị gia tăng cho các sản phẩm Dịchvụ logistics có thể được xem là yếu tố phân phối của hỗn hợp marketing của PhilipKotler bao gồm: sản phẩm, giá, phân phối, chiêu thị, liên quan đến tất cả các vấn đềphân phối sản phẩm đến khách hàng Do đó, dịch vụ logistics được định nghĩa là quátrình cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng, theo cách thức tạo ra giá trị giatăng cho khách hàng (theo Van Der Veeken và Rutten, 1998)

1.2 Chất lượng dịch vụ logistics

1.2.1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ logistics

Theo Davis trong “the role of logistics service quality in creating customer loyalty”(2006) thì dịch vụ khách hàng bao gồm hai khía cạnh, thứ nhất là dịch vụ khách hàng cơbản, liên quan đến chu kỳ đặt hàng, giao hàng đúng hạn và sự sẵn có của hàng tồn kho,khía cạnh thứ hai là sự đáp ứng, đại diện cho khả năng thích ứng với sự thay đổi theo địnhhướng thị trường Dịch vụ bao gồm hai yếu tố khác nhau: một yếu tố nội bộ hay

Trang 22

yếu tố định hướng hoạt động của hiệu quả chất lượng dịch vụ, và một yếu tố bên ngoàihay định hướng tiếp thị Như vậy chất lượng dịch vụ bao gồm hai khía cạnh quan trọng

là hiệu quả của các yếu tố hoạt động và hiệu quả của các yếu tố quan hệ, những doanhnghiệp thành công thực hiện tốt cả hai yếu tố trên, ví dụ, họ hiểu rõ nhu cầu và mongđợi của khách hàng và có khả năng cung cấp chất lượng dịch vụ để đáp ứng chúng mộtcách hiệu quả (theo “The service-driven service company” của Schlesinger, L.A.,Heskett, J.L., 1991)

Chất lượng dịch vụ logistics hoạt động là nhận thức của các hoạt động logisticsthực hiện bởi nhà cung cấp dịch vụ, góp phần tăng chất lượng phù hợp, năng suất vàhiệu quả Yếu tố này bao gồm các tính năng vật chất của dịch vụ Chất lượng dịch vụlogistics hoạt động bao gồm cả độ tin cậy, là khả năng thực hiện các dịch vụ đã hứa tincậy và chính xác Chất lượng dịch vụ logistics quan hệ là nhận thức của các hoạt độnglogistics mang khách hàng đến gần công ty hơn, để hiểu rõ được nhu cầu và mong đợicủa khách hàng và có khả năng cung cấp chất lượng dịch vụ để đáp ứng chúng mộtcách hiệu quả Khía cạnh này bao gồm các yếu tố đảm bảo, sự chăm sóc (Theo Davistrong “The role of logistics service quality in creating customer loyalty”, 2006)

1.2.2 Tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ logistics

Chất lượng dịch vụ logistics làm tăng sự hài lòng của khách hàng

Theo Mentzer và cộng sự (2001) chất lượng dịch vụ logistics là một thành phần củamarketing tạo nên sự hài lòng của khách hàng Hay theo Saura và cộng sự (2008) chỉ rarằng đối với các công ty sản xuất, chất lượng dịch vụ logistics liên quan đến tính đúng hạn,nhân sự, chất lượng thông tin và đặt hàng có sự ảnh hưởng rõ ràng, thuận chiều và

ý nghĩa lên sự hài lòng và trung thành thể hiện bởi các công ty đối tác và khách hàng

Chất lượng dịch vụ logistics làm tăng lòng trung thành của khách hàng Logistics

không chỉ làm tăng hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp mà nó còn có thể

làm gia tăng lòng trung thành của khách hàng Dịch vụ logistics ảnh hưởng tích cực đến

Trang 23

quyết định mua hàng của khách hàng, Bằng cách phục vụ khách hàng, logistics tạo nêncho công ty một lợi thế cạnh tranh bền vững, gia tăng khả năng quay trở lại mua hàngcủa khách hàng Theo Bowersox và cộng sự (1995) một công cụ hiệu quả giúp xâydựng mối quan hệ chặt chẽ hơn với khách hàng liên quan đến đòn bẩy năng lựclogistics của công ty, các nhà quản lý có thể khai thác các năng lực của logistics để đạtđược và duy trì lòng trung thành của khách hàng.

Chất lượng dịch vụ logistics làm tăng lợi thế cạnh tranh

Chất lượng dịch vụ khách hàng là một trong những cách tốt nhất để giữ chân kháchhàng hiện tại và có thêm khách hàng mới, giúp cho các doanh nghiệp cạnh tranh thànhcông trên các thị trường hiện nay Trong đó logistics đóng vai trò rất quan trọng tạo nênlợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong thị trường Theo Daugherty, Stank vàEllinger (1998) trích trong “The role of logistics service quality in creating customerloyalty” của Davis (2006) đã nhận định rằng trong một môi trường ngày càng tăng tínhđồng nhất giữa các sản phẩm và khi người mua có thể lựa chọn những sản phẩm tương

tự từ một số nhà cung cấp, người bán hàng có thể tạo ra sự khác biệt bằng chất lượngdịch vụ khách hàng và các quy trình dịch vụ kèm theo sản phẩm của họ, năng lựclogistics có thể nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, trong những năm gần đây cáccông ty rất chú trọng vào dịch vụ logistics nhiều hơn, để nâng cao vị thế cạnh tranh của

họ Vì vậy, chúng ta hiểu được chất lượng dịch vụ khách hàng ảnh hưởng đến việc xâydựng mối quan hệ mạnh mẽ với khách hàng sẽ giúp công ty tạo lợi thế cạnh tranh

Trang 24

của dịch vụ logistics đối với thành công của chính mình Bằng chứng là các công ty lớnnhư Walmart, Dell, Amazon, … đã nhận thấy được hoạt động logistics xuất sắc có tácđộng đáng kể đến doanh thu và lợi nhuận của công ty.

1.2.3 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

Parasuraman & ctg (1993), cho rằng giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của kháchhàng tồn tại một số khác biệt, mà điểm khác biệt là vấn đề “nhân quả” Với Zeithalm &Bitner thì cho rằng sự hài lòng của khách hàng bị tác động bởi nhiều yếu tố như sản phẩm,chất lượng dịch vụ, giá cả, yếu tố tình huống, yếu tố cá nhân Chất lượng dịch vụ và sự hàilòng là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong nghiên cứu

về dịch vụ Các nghiên cứu trước đây cho thấy chất lượng dịch vụ là nguyên nhân dẫn đến

sự hài lòng (Cronin & Taylor, 1992; Spreng & Taylor, 1996) Lý do là chất lượng dịch vụliên quan đến việc cung cấp dịch vụ còn sự hài lòng chỉ được đánh giá sau khi đã sử dụngdịch vụ đó Sự hài lòng của khách hàng xem như là kết quả, chất lượng dịch vụ xem như lànguyên nhân, hài lòng có tính dự báo và mong đợi, chất lượng dịch vụ là một chuẩn lýtưởng Sự hài lòng của khách hàng là một khái niệm tổng quát, thể hiện sự hài lòng của họkhi sử dùng một dịch vụ Trong khi đó chất lượng dịch vụ chỉ tập trung vào các thành phầncụ thể của dịch vụ (Zeithalm & Bitner 2000) Tuy giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòngcủa khách hàng có mối liên hệ với nhau nhưng có ít nghiên cứu tập trung vào việc kiểmđịnh mức độ giải thích của các thành phần của chất lượng dịch vụ đối với sự hài lòng đặcbiệt đối với từng ngành dịch vụ cụ thể (Lassar

& cộng sự, 2000) Cronin & Taylor đã kiểm định mối quan hệ này và kết luận cảm nhậnchất lượng dịch vụ dẫn đến sự thỏa mãn của khách hàng Các nghiên cứu đã kết luận chấtlượng dịch vụ là tiền đề của sự hài lòng (Cron & Taylor, 1992) và là nhân tố chủ

yếu ảnh hưởng đến sự thỏa mãn (Ruyter; Bloemer; 1997) Tóm lại chất lượng dịch vụ lànhân tố tác động nhiều đến sự hài lòng của khách hàng Nếu nhà cung cấp dịch vụ đem đếncho khách hàng những sản phẩm có chất lượng thoản mãn nhu cầu của họ thì doanh

Trang 25

nghiệp đó bước đầu làm cho khách hàng hài lòng Do đó muốn nâng cao sự hài lòngcủa khách hàng, doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng dịch vụ.

1.3 Đo lường chất lượng dịch vụ logistics

Ngày nay, có hai mô hình thông dụng được sử dụng để đánh giá chất lượng dịch vụ

là mô hình Gronroos 1984b và mô hình Parasuraman 1985 chất lượng dịch vụ đượcđánh giá dựa trên các năm khác biệt Nhưng mô hình Parasuraman được áp dụng phổbiến hơn, bởi tính cụ thể, chi tiết và công cụ để đánh giá Mô hình năm khác biệt là môhình tổng quát, mang đầy tính chất lý thuyết về chất lượng dịch vụ Mô hình này cónhiều ưu điểm bao quát hầu hết mọi khía cạnh của các dịch vụ, tuy nhiên lại rất khókhăn trong việc đánh giá và phân tích Năm 1988, Parasuraman đã hiệu chỉnh lại vàhình thành mô hình mới gồm 5 thành phần Đó là mô hình SERVQUAL

Bảng 1.1 Các yếu tố trong mô hình SERVQUAL

1 Tin cậy Thể hiện qua khả năng thực hiện các dịch vụ phù hợp

và đúng thời hạn ngay lần đầu tiên Năng lực của nhânviên để thi hành các lời hứa một cách chính xác

2 Đáp ứng Thể hiện qua sự mong muốn và sẵn sàng của các nhân

viên cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng

3 Năng lực phục vụ Thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung cách phục

vụ đối với khách hàng

4 Đồng cảm Thể hiện sự quan tâm chăm sóc đến khách hàng

5 Phương tiện hữu hình Bao gồm những tài sản vật chất, trang thiết bị

(Nguồn: Parasuraman và các cộng sự năm 1988)

Nhiều nhà nghiên cứu khác cũng đã từng thực hiện mô hình 5 thành phần chất lượngdịch vụ tại nhiều lĩnh vực dịch vụ trong nhiều thị trường khác nhau Kết quả giám định

Trang 26

cho mọi người thấy rằng chất lượng dịch vụ không thống nhất với nhau ở các ngành dịchvụ khác nhau Một vấn đề nữa được đặt ra là tầm quan trọng của từng thành phần chấtlượng dịch vụ đối với sự thỏa mãn của khách hàng Với riêng ngành dịch vụ logistics cũng

đã có nhiều nhà nghiên cứu áp dụng mô hình SERVQUAL của Parasuraman và các cộng

sự (1988) để có thể đo lường chất lượng dịch vụ như Mentzer, Gomes và Krapfel (1989),Bienstock và các cộng sự (1997) Theo Brensinger và Douglas (1990), Bakakus và Boller(1992) thì cần một thang đo chất lượng dịch vụ riêng và cụ thể cho từng ngành

Mentzer, Flint và Kent (1999, 2001) đã đưa ra một mô hình LSQ (LogisticsService Quality- Chất lượng dịch vụ logistics) với 9 thang đo cụ thể dành cho chấtlượng dịch vụ logistics Theo Mentzer và các cộng sự (2001) thì mô hình này giúp đolường chất lượng dịch vụ logistics một cách khách quan dựa vào nhận thức của kháchhàng về hoạt động logistics cũng như đánh giá sự hài lòng đối với chất lượng dịch vụlogistics Mô hình LSQ đã được thế giới công nhận rộng rãi và đáng tin cậy trong việcđánh giá tầm ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ logistics đến các hoạt động khác củadoanh nghiệp Nhiều nhà nghiên cứu cũng đã sử dụng mô hình LSQ để nghiên cứu vềchất lượng dịch vụ logistics như Saura và các cộng sự (2008); Bienstock và các cộng

sự (2008); Kamble và Rault (2011);

Mô hình LSQ ban đầu được Mentzer, Flint và Kent (1999) dựa vào thuyết dịch vụlogistics, nghiên cứu định tính, chất lượng dịch vụ logistics cùng với thang đoSERVQUAL để đưa ra thang đo gồm 9 thành phần của chất lượng dịch vụ logistics baogồm các yếu tố như chất lượng thông tin, quy trình đặt hàng, tính kịp thời, điều kiện đặt hàng, chất lượng nhân viên, xử lý sai lệch, tính chính xác của đơn hàng, tính sẵn có và cuối cùng là chất lượng hàng hóa.

Trang 27

Hình 1.1 Mô hình LSQ đo lường chất lượng dịch vụ Logistics

(Nguồn: Mentzer và các cộng sự năm 1999)

Không dừng lại tại đó, Mentzer và các cộng sự (2001) đã nghiên cứu sâu hơn về

mô hình LSQ với từng nhóm khách hàng khác nhau Trong nghiên cứu này, Mentzer vàcác cộng sự (2001) đã xếp 9 thành phần thành 2 nhóm riêng biệt, dựa trên việc nhậnthức của khách hàng đó là chất lượng quá trình logistics và chất lượng đầu ra củalogistics Dựa trên nghiên cứu này, Mentzer và các cộng sự (2001) vẫn nhấn mạnh môhình đo lường chất lượng dịch vụ logistics LSQ với 9 thành phần vẫn là mô hình đángtin cậy và hợp lý Bên cạnh đó Mentzert và các cộng sự cũng đã chứng minh sự khácbiệt của mô hình chất lượng dịch vụ logistics đối với mỗi phân khúc khách hàng khácnhau, để từ đó các doanh nghiệp sẽ tùy biến các dịch vụ logistics của mình để phù hợp với từng phân khúc khách hàng mà doanh nghiệp hướng đến.

Trang 28

viên Tính kịp thời

Tính chính xác đơnhàng Tính sẵn

Chất lượng quá trình dịch vụ Chất lượng quá trình đầu ra logistics Sự hài lòng

Hình 1.2 Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ logistics có tách nhóm

(Nguồn: Mentzer và các cộng sự năm 2001)

Dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm, Bienstock và các cộng sự (2008) đã đưa ra một

đề xuất đó là kết hợp mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance TAM) của Vankatesh và Davis vào mô hình chất lượng dịch vụ logistics có phân táchnhóm của Mentzer và các cộng sự (2001) để nhằm mục đích thừa nhận và đánh giá CNTT

Model-sử dụng trong lĩnh vực hoạt động logistics là một thành phần không thể thiếu để nâng caochất lượng dịch vụ logistics Hơn thế nữa, nghiên cứu cũng khẳng định rằng yếu tố sửdụng CNTT được chấp nhận là một trong những thành phần của mô hình mở rộng chấtlượng dịch vụ LSQ Một số nhà nghiên cứu cũng đã sử dụng mô hình chất lượng dịch vụcủa logistics để đo lường tính ưu việt của mô hình LSQ được mở rộng này

Trang 29

như Feng, Zheng và Tan (2007) Do đó, mô hình LSQ mở rộng cũng là một trongnhững mô hình mà chúng ta nên cân nhắc sử dụng, trong khi mà công nghệ thông tinđang phát triển mạnh mẽ và ứng dụng rộng rãi ở tất cả các ngành, bên cạnh đó hoạtđộng logistics hiện nay đang bị chi phối và phụ thuộc khá nhiều vào công nghệ thôngtin để tăng hiệu quả.

Chất lượng quá Chất lượng đầu ra của dịch Mức độ hài

Hình 1.3 Mô hình chất lượng dịch vụ logistics mở rộng

(Nguồn: Bienstock và các cộng sự năm 2008)

Chất lượng dịch vụ logistics được trình bày ở các nghiên cứu trên đã được đo lường thông qua 09 nhóm nhân tố sau:

- Chất lượng thủ tục: là những thủ tục đặt hàng giữa các bên, nó đề cập đến việc

dễ sử dụng và tính hữu hiệu của các thủ tục

- Chất lượng thông tin: đề cập đến sự nhận thức của khách hàng về các thông tin

được cung cấp bởi nhà cung cấp về dịch vụ và sản phẩm Nếu thông tin chínhxác và đầy đủ, khách hàng có thể sử dụng thông tin để đưa ra quyết định

- Chất lượng nhân viên liên lạc: đề cập đến việc định hướng khách hàng đối với

những người liên lạc của bên cung cấp Khách hàng quan tâm đến việc nhân viên

Trang 30

dịch vụ khách hàng có đồng cảm, hiểu biết với tình cảnh của họ và giúp họ giảiquyết vấn đề, mà trong hầu hết các dịch vụ nhận thức chất lượng được hìnhthành trong quá trình cung cấp dịch vụ Quá trình dịch vụ là việc nhân viên liênlạc ảnh hưởng nhiều đến việc nhận thức chất lượng dịch vụ hơn là kết quả đầu

ra Do đó, chất lượng nhân viên liên lạc là một yếu tố quan trọng giữa kháchhàng và nhà cung cấp

- Tính sẵn sàng: đề cập đến việc các sản phẩm dịch vụ của công ty có sẵn để hoàn thành các đơn hàng hay không Yếu tố này thể hiện các yêu cầu giao hàng

được đáp ứng đúng cách, không có khó khăn phát sinh trong các trường hợp đơnhàng đáp ứng với số lượng tối thiểu và tối đa Tính sẵn sàng liên quan đến việccông ty có đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng hay không vì khách hàng sẽhài lòng nếu yêu cầu của họ được đáp ứng đúng

- Tính chính xác đơn hàng: đề cập đến mức độ chính xác của đơn hàng được giao đến so với đơn đặt hàng của khách hàng Sự chính xác đơn hàng liên qua

đến việc có đúng sản phẩm trong đơn hàng hay không, số lượng sản phẩm cóchính xác trong đơn hàng và không có chứa sản phẩm thay thế

- Tình trạng giao hàng: liên qua đến sự phù hợp các lô hàng khi giao đến khách

hàng và đơn đặt hàng Tình trạng giao hàng đề cập đến việc không có hư hạitrong hàng hóa của đơn hàng được giao và xem xét mức độ hư hại của hàng hóa

- Tính kịp thời: được coi là yếu tố quan trọng nhất trong chất lượng dịch vụ

logistics Nó đề cập đến việc đơn hàng được giao đúng hạn như đã hứa Nóirộng hơn, tính kịp thời là bao gồm độ dài khoảng cách thời gian từ lúc đặt hàngđến lúc nhận hàng

- Xử lý đơn hàng sai lệch: đề cập đến thủ tục giải quyết các đơn hàng sai lệch khi giao hàng đến khách hàng.

- Công nghệ thông tin: đề cập đến việc áp dụng công nghệ kỹ thuật vào quá trình xử lý đơn hàng, giúp cho nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ.

Trang 31

1.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Dựa trên các cơ sở phân tích những nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụlogistics từ các nghiên cứu đã được trình bày ở phần trên Tác giả đề xuất mô hình chấtlượng dịch vụ logistics (LSQ) của Bienstock và cộng sự (2008) làm mô hình nghiêncứu đề xuất Mô hình LSQ bao gồm chín thành phần và các thành phần đều đã chứngminh là có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng trong việc đánh giá chất lượngdịch vụ logistics Bên cạnh đó tác giả cũng đưa ra thêm một số cơ sở lý giải cho việclựa chọn mô hình của mình là:

- Mô hình LSQ đã được thử nghiệm và chứng minh là phù hợp trong nhiều nghiêncứu về chất lượng dịch vụ logistics tại nhiều thị trường khách nhau như Singapore,

Mĩ, Ấn Độ (Thai, 2013; Feng, Zheng and Tan, 2007; Rafiq and Jaafar, 2007)

- Mô hình chất lượng dịch vụ logistics có đầy đủ các yếu tố phù hợp để đánh giátoàn diện các mặt hoạt động logistics của OOCL Logistics Việt Nam Trong khi

đó mô hình SERVQUAL thuần túy hay mô hình của Mentzer và cộng sự khôngthể đánh giá hết tất cả các khía cạnh trong hoạt động logistics của công ty

- Mô hình LSQ được xây dựng cơ sở lý thuyết nền của mô hình dịch vụ phân phốithuần túy (Physical Distribution Service-PDS) và dịch vụ marketing hướng đếnkhách hàng Thêm vào đó mô hinh PDS được rất nhiều nhà nghiên cứu sử dụng chocác nghiên cứu về hoạt động logistics như Mentzer và các cộng sự (1989),Bienstock và các cộng sự (1997), Mehta và các cộng sự (1998), Chính vì những

lý do đó, sự tối ưu, vững vàng của mô hình LSQ chính là việc mô hình LSQ có cơ

sở lý luận vững chắc và thang đo hướng tới sự đánh giá từ phía khách hàng,

người sử dụng và hưởng thụ dịch vụ logistics trực tiếp

Tuy nhiên để phù hợp hơn với tình hình thực tiễn của Công ty OOCL Logistics tại ViệtNam, tác giả đã tiến hành nghiên cứu định tính thông qua viêc phỏng vấn trực tiếp chuyêngia, là những nhân viên cấp cao trong công ty OOCL logistics Việt Nam, nhằm xác địnhcác yếu tố nào trong mô hình LSQ của Bienstock và cộng sự (2008) ảnh hưởng

Trang 32

trực tiếp hay các yếu tố nào ít tác động, không phù hợp đối với tình hình đặc thù củadoanh nghiệp Từ đó, tác giả tiến hành điều chỉnh mô hình LSQ của Bienstock và cộng

sự (2008) từ 09 nhóm nhân tố tác động xuống còn 05 nhóm nhân tố tác động đến hoạtđộng logistics của Công ty OOCL logistics Việt Nam bao gồm: Chất lượng thủ tuc,chất lượng thông tin liên lạc, tính kịp thời và xử lý sự cố, tính chính xác, công nghệ

thông tin (Chi tiết tham khảo Phụ Lục 03 – Kết quả phỏng vấn nghiên cứu định tính).

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 giúp tác giả trình bày các cơ sỏ lý luận về chất lượng dịch vụ logisticsnhư khái niệm về logistics, chất lượng dịch vụ logistics và các dịch vụ logistics, cũngnhư tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ logistics Thêm vào đó, chương 1 còn trìnhbày cũng như so sánh các nghiên cứu về chất lượng dịch vụ logistics để làm cơ sở lựachọn và đưa ra khái niệm từng yếu tố của chất lượng dịch vụ logistics Thông qua kếtquả khảo sát định tính tác giả cũng đã định hình lại thang đo và xác định các biến quansát sử dụng trong nghiên cứu này Những yếu tố lý luận cơ bản này chính là cơ sở đểkhảo sát và phân tích thực trạng ở chương 2 và các đề xuất giải pháp ở chương 3

Trang 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI

CÔNG TY OOCL LOGISTICS VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty OOCL Logistics Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.1.1 Tập đoàn Orient Overseas Container Line (OOCL)

Công ty Orient Overseas Container Line (OOCL) là một công ty dịch vụ vận tảicontainer và hậu cần tại Hồng Kông OOCL Logistics Ltd (OLL), đơn vị hợp nhất vậnchuyển hàng hóa và hậu cần quốc tế của OOIL Group, thành lập năm 1979 Dịch vụ mởrộng từ vận chuyển hàng hóa đơn giản đến quản lý và vận hành những chương trình tổngquát hơn liên quan đến vận tải đa phương thức, kho bãi và hoạt động phân phối

2.1.1.2 Công ty OOCL Logistics Việt Nam

OOCL Logistics Việt Nam được thành lập năm 1998, khởi đầu công ty là một phòngkinh doanh logistics của OOCL Việt Nam Đến năm 2004, công ty chính thức thành lậpvới tên là công ty trách nhiệm hữu hạn OOCL logistics (Việt Nam), cùng năm này công tybắt đầu với dịch vụ kho vận quốc tế (ISCMS) làm đại lý của các khách hàng nước ngoài tạiViệt Nam để xuất hàng đi Đến năm 2007, công ty mở rộng thêm bộ phận NVO chuyênphụ trách các hàng nội địa nhập và suất đi nước ngoài Sang năm 2012, công ty mở rộngdịch vụ sang lĩnh vực kinh doanh cước tàu biển, khai báo thủ tục hải quan và kho vận trongnước cũng như nước ngoài Một số thông tin chi tiết của công ty như sau:

- Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH OOCL LOGISTICS (VIỆT NAM)

- Tên giao dịch quốc tế: OOCL LOGISTICS COMPANY (VIET NAM)

- Trụ sở chính: tầng 13, tòa nhà Saigon Trade Center, số 37, đường Tôn Đức Thắng, quận 1, Tp.HCM

- Điện thoại: (028) 39116088

- website: www.oocllogistics.com

- Slogan: “ALL THE RIGHT MOVES”

- Biểu trưng (Logo):

Trang 34

Hình 2.1: Logo của Công ty OOCL Logistics Việt Nam

(Nguồn: www.oocl.com)

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của OOCL Logistics Việt Nam bao gồm các phòng ban như sau:

- Giám đốc: Hoạch định chiến lược phát triển và trực tiếp chỉ đạo các vấn đề

liên quan tại công ty Là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị,trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm vềhoạt động kinh doanh, triển khai chiến lược phát triển

- Phòng ISCMS: đây là bộ phận đảm nhận nhiệm vụ là người đại diện cho các khách hàng nước ngoài ở Việt Nam để nhận hàng, kiểm tra hàng và làm

thủ tục xuất hàng đi nước ngoài cho khách hàng

- Phòng tài chính kế toán: Tham mưu và đề ra phương án về tài chính, chi

phí, hịu trách nhiệm về các nguồn vốn ngắn hạn, dài hạn cho từng dự án,thanh toán các chi phí, lập các báo cáo tài chính theo tuần, theo tháng, theoquí, hoặc năm

- Phòng nhân sự: Gồm các công tác tuyển dụng, tính lương, bảo hiểm, phúc

lợi Ngoài ra phòng nhân sự còn lập các kế hoạch hoạt động nhóm, xây dựngcác buổi tọa đàm, hội thảo cho toàn công ty để nâng cao khả năng hợp tácgiữa các phòng ban

Trang 35

- Phòng NVO & DOMLOG: trong đó bộ phận NVO là bộ phận có nhiệm vụ

gom các khách hàng lẻ ở Việt Nam để đóng hàng và suất đi nước ngoài, còn

bộ phận DOMLOG là bộ phận quản lý các đơn hàng về lưu trữ kho, phânphối và vẩn chuyển nội địa

- Phòng phát triển kinh doanh: là một trong những bộ phận quan trong nhất

của doanh nghiệp, có trách nhiệm tìm kiếm các khách hàng vàchăm sóckhách hàng

2.1.3 Khách hàng và thị trường

Đối tượng khách hàng công ty đang hướng đến hiện nay là các công ty cần xuất nhậpkhẩu hàng hóa từ Việt Nam đi nước ngoài và ngược lại từ nước ngoài vào Việt Nam, cáccông ty muốn mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm trên toàn Việt Nam Hiện nay công

ty đang có một khối lượng lớn đối tác nước ngoài đang hợp tác với OOCL log nhưDEBENHAM, GIII, DISNEY…đây là các khách hàng lớn có hợp tác lâu dài với công ty

mẹ là OOCL Logistics, OOCL Logistics Việt Nam thay mặt công ty mẹ làm đại lý cho cáckhách hàng này tại Việt Nam Bên cạnh những khách hàng lớn này công ty còn chú trọngđến các khách hàng nhỏ lẻ ở Việt Nam, tuy khối khách hàng này có khối lượng vận chuyểnnhỏ lẻ như thị trường rất lớn và đầy tiềm năng Thêm nữa công ty còn phát triển về mảngphân phối, trở thành một bộ phận trong kênh phân phối của các công ty lớn ở Việt Namnhư Vinamilk, Heineken, Saigon Co.op, Vietmarket

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong gia đoạn từ năm 2013

Trang 36

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty OOCL

Logistics Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2018

Lợi nhuận sau thuế 3.428 3.386 3.204 3.086 3.118 4.135

(Nguồn: Bảng cáo bạch hạch toán 2013-2018 của OOCL logistics Việt Nam) Doanh

thu năm 2013 tổng doanh thu của công ty đạt 36.862 triệu đồng Trong năm 2014 công

ty liên tục phát triển nên doanh thu tăng 11% lên 40.844 triệu đồng Sang năm 2015công ty phát triển chậm dần lại khiến doanh thu đạt 42.535 triệu đồng tăng 4% Nhưngsang năm 2016 nền kinh tế lâm vào khó khăn, nhất là ngành vận tải biển bị ảnh hưởngnặng nề nhưng doanh thu công ty vẫn giữ nguyên mức tăng 4% còn 44.240 triệu đồng.Đến năm 2017 nền kinh tế phục hồi và phát triển trở lại nên công việc kinh doanh củacông ty khởi sắc trở lại làm cho doanh thu tăng 10% đạt 48.879 triệu đồng doanh thu.Sang năm 2018 hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn phát triển mới làmdoanh thu tăng lên hơn 12%

Trang 37

Lợi nhuận năm 2013 công ty đạt lợi nhuận sau thuế là 3.428 triệu đồng, sang đếnnăm 2014 mặc dù doanh thu của công ty gia tăng nhưng do chi phí cho việc hoạt độngtăng cao nên doanh thu sau thuế giảm 1% xuống còn 3.386 triệu đồng Sang đến năm

2015 do việc tốc độ phát triển của công ty chậm lại nhưng các chi phí liên quan vẫn giatăng đều đặn nên dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm 5% đạt mốc 3.204 triệu đồng Đếnnăm 2016 là năm khó khăn của công ty nói riêng và ngành vận tải biển nói chung khiếncho doanh thu của công ty giảm so với năm ngoái, nhưng với sự lãnh đạo tài tình củacác nhà quản lý cùng với sự đồng tâm hiệp lực của các nhân viên trong công ty, thêmvào đó công ty cắt giảm các chi phí không cần thiết cũng như các mảng kém lợi nhuậncủa công ty nên lợi nhuận sau thuế của công ty chỉ giảm 4% đạt 3.086 triệu đồng Đếnnăm 2017 nền kinh tế phục hồi dẫn đến ngành vận tải biển cũng phục hồi khiến lợinhuận sau thuế của công ty tăng nhẹ lên 3.118 triệu đồng, tăng trưởng so với năm trướcđạt 1% Cuối cùng đến năm 2018 công ty lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 4.135 triệuđồng tăng hơn so với năm trước 33% do công ty đã cắt giảm được rất lớn lượng chi phí

so với năm trước đó

2.1.5 Đánh giá thuận lợi và khó khăn của công ty

Thuận lợi: Qua quá trình phát triển gần 7 năm tại Việt Nam, là một công ty mới trong

lĩnh vực logistics khá mới mẻ ở Việt Nam, nhưng có sự hỗ trợ cực kì lớn từ công ty mẹ

và các chi nhánh ở nước ngoài khác, cùng mục tiêu là trở thành một trong công tylogistics dẫn đầu trên thị trường ở Việt Nam Vì thế công ty có một số thuận lợi cơ bảnnhư sau:

- Doanh nghiệp đã có được uy tín thương hiệu đối với khách hàng, nhà cung cấp vàcác đối tượng hữu quan khác của doanh nghiệp nhờ công ty mẹ

- Chiếm thị phần lớn trong ngành thức ăn nhanh, tạo lợi thế cạnh tranh và sức ép với các đối thủ cạnh tranh trong ngành

- Công ty có thể cung cấp giá thành thấp hơn khi khách hàng sử dụng dịch vụ hãng tàu của công ty mẹ và các hãng tàu cùng liên minh

Trang 38

- Quy trình chuẩn mực trong các khâu.

- Mạng lưới hoạt đông rộng khắp trên toàn thế giới do sử dụng mạng lưới của công

ty mẹ phân bố hợp lý tại các thành phố lớn và phát triển về lĩnh vực logistics nhưHồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng

Khó Khăn: Bên cạnh những thuận lợi thì hiện nay, OOCL logistics Việt Nam cũng gặp

không ít khó khăn như sau:

- Thị trường logistics Việt Nam đang bị chiếm lĩnh bởi các công ty lớn và nổi tiếnglâu đời, 80% thị phần logistics Việt Nam đang bị các 20% công ty lớn nhất chiếmlĩnh, chỉ còn 20% cho các công ty còn lại nên thị trường kinh doanh của công tycực kì khốc liệt

- Khách hàng ngày càng có nhiều sự chọn lựa thay thế khi thị trường logistics ở Việt

Nam đang phát triển và thu hút rất nhiều công ty logistics có thương hiệu nổi tiếng trên thế giới đến đầu tư tại Việt Nam

- Chiến lược cạnh tranh về giá gay gắt giữa các đối thủ trong ngành, trong khi cácchi phí đầu vào lại ngày càng tăng đã đặt doanh nghiệp vào một bài toán khó khiphải vừa đưa ra mức giá cả hợp lý vừa phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sảnphẩm dịch vụ ngày càng tốt hơn

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của công ty OOCL

Logistics Việt Nam

2.2.1 Tổng quan thị trường

Trong môi trường đầy biến động và cạnh tranh khốc liệt hiện nay, việc cung cấp cácsản phẩm dịch vụ đáp ứng mong đợi của khách hàng là chưa đủ Thêm vào đó, cách kết nốivới dịch vụ khách hàng và giao hàng cũng không kém phần quan trọng Chất lượng dịchvụ logistics càng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, nhất là trong cácnền kinh tế đang phát triển như ở Việt Nam hiện nay Nắm bắt điều đó nên công ty OOCLLogistics Việt Nam được ra đời Vì là công ty mới và còn đang phát triển nên công ty hiệntại vẫn đang còn có nhiều vấn đề cần được sửa chữa và giải quyết Đa phần

Trang 39

vấn đề khách hàng hiện đang sử dụng sản phẩm dịch vụ của OOCL log còn chưa hàilòng về chất lượng dịch vụ được thể hiện qua những khiếu nại của các khách hàng.Bảng dưới đây là tổng kết tình hình khiếu nại của khách hàng qua các năm.

Bảng 2.2: Tình hình khiếu nại của khách hàng qua các năm từ 2013 đến năm 2018

(Nguồn: Báo cáo bộ phận dịch vụ khách hàng Công ty OOCL Logistic Việt Nam) Việc

tỷ lệ khiếu nại của khách hàng có xu hướng giảm qua các năm là do công ty đã chủtrương xem dịch vụ chăm sóc khách hàng dựa trên qua điểm là "coi việc của kháchhàng như việc của mình" nên đã rất linh hoạt trong việc tiếp thu và giải quyết các thắcmắc và khiếu nại của khách hàng Nhưng đến năm 2018 lại tăng đột biến là do công tycắt giảm các chi phí và số lượng khách hàng tăng lên nhanh chóng như số lượng nhânviên của công ty thì lại không thay đổi nhiều khiến cho các sai sót xảy ra thường xuyênhơn từ đó làm gia tăng thêm số lượng khiếu nại của các khách hàng Những lỗi thường

bị các khách hàng của công ty khiếu nại, theo bảng báo cáo của bộ phận dịch vụ kháchhàng được thống kê như bảng dưới

Trang 40

Bảng 2.3: Thống kê các lỗi khiếu nại năm 2018 của OOCL Logistic Việt Nam

Giao hàng và nhận hàng trễ hẹn, sai giờ quy định 131 27%

(Nguồn: Báo cáo bộ phận dịch vụ khách hàng Công ty OOCL Logistic Việt Nam) Qua

bảng trên ta có thể thấy công ty còn khá nhiều lỗi cần phải khắc phục và sửa chữa để nângcao tính cạnh tranh của công ty trong nền kinh tế hiện nay Theo nghiên cứu đã trình bày ởChương 1, tiếp theo tác giả sẽ phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ logistics của công tythông qua chín yếu tố: chất lượng thủ tục, chất lượng thông tin liên lạc, tính chính xác đơn

hàng, tính sẵn sàng, tình trạng giao hàng, tính kịp thời, xử lý đơn

hàng sai lệch và cộng nghệ thông tin

2.2.2 Tổng quan nghiên cứu

2.2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Ngày đăng: 09/09/2020, 07:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w