Công ty cổ phân Giầy Hưng Yênlà một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tiền Việt Nam và tiền ngoại tệ tại Ngân hàng theo
Trang 1TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY HƯNG YÊN
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TYCỔ PHÂN GIẦY HƯNG YÊN
1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ Giầy Hưng Yên là công ty cổ phầncó hai thành viên trở lên Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số (0102005374) do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 21/5/2002
- Trụ sở công ty: Phòng 02, nhà 5C, tập thể Nam Đồng, Phường Nam Đồng, Quận Đống Đa, Hà Nội
- Vốn điều lệ: 10.000.000.000 (Mười tỷ đồng)
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất buôn bán giầy dép, hàng may mặc
và các phụ liệu của giầy dép và hàng may mặc Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá Công ty cổ phân Giầy Hưng Yênlà một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tiền Việt Nam và tiền ngoại tệ tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật
Công ty được thành lập theo nguyên tắc dân chủ, công khai, thống nhất nhằm mục đích kinh doanh, giải quyết việc làm và đời sống cho người lao động trong Công ty, bảo đảm nộp nghĩa vụ cho Ngân sách, tạo quỹ cho công ty nhằm mở rộng và phát triển kinh doanh
Công ty có quyền lựa chọn quy mô kinh doanh, cách thức huy động vốn, tuyển dụng và thuê mướn lao động theo yêu cầu Ghi chép sổ sách kế toán và quyết toán theo quy định của pháp luật và hệ thống kế toán, thống kê
và chịu sự kiểm tra của cơ quan Nhà nước Nộp thuế và thực hiện các nghĩa
vụ khác theo quy định của pháp luật
Trang 2HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH HĐTV (GIÁM ĐỐC)
Phòng HCNSKế toán tài vụ Kỹ thuật Kế hoạch XNK Kho nguyên liệuPX chuẩn bị PX dán bồi PX cắt PX may PX gò ráp PX đế
2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phân Giầy Hưng Yên tổ chức bộ máy quản lý theo hệ thống một cấp, đứng đầu là hội đồng quản trị, ban giám đốc nhà máy chịu sự điều hành của Hội đồng quản trị Bên dưới là các phòng ban chức năng, các phân xưởng và các tổ chức trực thuộc
Sơ đồ quản lý điều hành
Trang 32.1 Hội đồng thành viên
Hội đồng thành viên gồm hai thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất ở công ty Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau
Quyết định phương hướng phát triển của công ty
Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ
Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị được ghi trong sổ kế toán của công ty Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức Giám đốc, kế toán trưởng Quyết định mức lương, lợi ích đối với giám đốc, kế toán trưởng
Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty
Quyết định thành lập chi nhánh văn phòng đại diện
Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại luật Doanh nghiệp
2.2 Chủ tịch hội đồng thành viên (Giám đốc)
Giám đốc do Hội đồng thành viên bầu ra Là người đại diện pháp luật của công ty và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giám đốc có thể bị Hội đồng thành viên miễn nhiệm trong trường hợp điều hành công ty không đúng mục tiêu nhiệm vụ kinh doanh đề ra hoặc
vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc tài chính, kế toán và các văn bản hiện hành của Nhà nước
2.3 Phòng hành chính nhân sự
Có nhiệm vụ xây dựng các phương án tổ chức mạng lưới và cán bộ cho phù hợp từng thời kỳ, chuẩn bị các thủ tục giải quyết cho người lao động (hưu trí, thôi việc, BHXH, bảo hộ và các chế độ khác liên quan đến người lao động) Ngoài ra còn phải chuẩn bị các tài liệu cần thiết để đáp ứng yêu cầu thanh tra kiểm tra
Xây dựng kế hoạch và mua sắm các trang thiệt bị văn phòng công ty hàng tháng, hàng năm Tổ chức tiếp khách, bảo đảm xe đưa đón lãnh đạo,
Trang 4đua, tập hợp đề nghị khen thưởng, đề xuất hình thức khen thưởng với hội đồng thi đua và giám đốc xét sau
2.4 Phòng kế toán tài vụ
Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính Sử dụng tiền vốn theo đúng pháp lệnh thống kê kế toán và các văn bản Nhà nước quy định Đề xuất lên giám đốc các phương án tổ chức
kế toán , đồng thời thông tin cho lãnh đạo các hoạt động tài chính để kịp thời điều chỉnh quá trình sản xuất kinh doanh trong công ty.
Hạch toán các hoạt động sản xuất kinh doanh, thanh toán tài chính với khách hàng Cuối tháng làm báo cáo quyết toán để trình Giám đốc và cơ quan có thẩm quyền duyệt
2.5 Phòng kỹ thuật
ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật để phục vụ ngành sản xuất giầy Giúp giám đốc quản lý các dự án, đề án khoa học kỹ thuật công nghệ trong toàn công ty.
Xây dựng tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm và làm thủ tục đăng ký bản quyền với các cơ quan hữu trách Nhà nước
Quản lý và cung cấp vật tư kỹ thuật cho các phân xưởng theo kế hoạch sản xuất của công ty
2.6 Các phân xưởng (px chuẩn bị, px dán bồi, px cắt, px may, px gò ráp, px
đế, được trình bày trong mục 3)
Trang 63.1 Phân xưởng chuẩn bị
Căn cứ kế hoạch sản xuất trong ngày, cần chuẩn bị trước phục vụ đồng bộ kịp thời cho sản xuất: Vật tư nguyên liệu chính, vật tư nguyên liệu phụ, các phụ liệu khác
3.2 Phân xưởng dán bồi
Cán ép da, PU bằng keo; dán vải lót với mút; dán ép vải để làm viền
3.3 Phân xưởng cắt
Cắt vải (thường dùng máy chặt khuôn) Chặt đủ số lớp theo quy định Tránh xô lệch giữa các lớp với nhau nếu không phần dư thừa nhiều sẽ gây ra hao hụt
Da các loại chặt một lớp, chặt mặt phải, chặt kèm các chi tiết (chi tiết
to kèm chi tiết nhỏ để phần thừa bavia nhỏ nhất)
PU, PVC, vải chặt dùng dao, đúng chiều vải, chặt kèm chi tiết nhỏ hoặc kèm size đảm bảo hết khổ không dư thừa
3.4 Phân xưởng may
May đính kèm chi tiết; cắt các chi tiết đã may đính mép, cắt chỉm, vắt sổ; may viền mũi, gót, lưỡi gà, đường vòng thân mũi giầy; may thêu trang trí; dán nép oze; may gà thân vào mũi giầy, may giáp đường vòng quanh thân vào mũi giầy, may ziezac
Yêu cầu: may đúng và lấp định vị sẽ tiết kiệm nhân công, xăng vệ sinh, may đồng loạt, may theo công đoạn để tiết kiệm thời gian, chỉ
Trang 7KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán tổng hợp Kế toán NVL Kế toán CCDC Kế toán bán hàng và theo dõi công nợ Kế toán thanh toán Kế toán tiền lương và BHXH Thủ quỹ
Kiểm tra lại chất lượng giầy lần cuối, dán tem treo các loại, xếp vào hộp theo đúng ni số, xếp vào thùng đúng mã giầy và theo đúng ni số
3.7 Phân xưởng KCS và QCS
KCS: kiểm tra chất lượng, loại bỏ giầy hư, lỗi QCS: Phân tích các nguyên nhân gây ra lỗi đó (do KCS đã phát hiện)
đề ra biện pháp phòng ngừa từ xa, biện pháp khắc phục
4 Tình hình chung về công tác kế toán
* Cơ cấu bộ máy kế toán và chức năng của từng bộ phận trong bộ máy
kế toán đó
Do đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty: Hoạt động tập trung, do đó đòi hỏi bộ máy kế toán trong công ty phải theo dõi một cách liên tục và chặt chẽ các nghiệp vụ mua bán phát sinh trong toàn công ty.
Do đó yêu cầu bộ phận kế toán phải tập trung theo dõi từng khoản mục, từng lĩnh vực, từng bộ phận trong phòng
Mô hình bộ máy kế toán của công ty
4.1 Kế toán trưởng
Có nhiệm vụ quán xuyến tổng hợp và đôn đốc các thành phần Đồng thời có nhiệm vụ theo dõi tài sản cố định của công ty, tính khấu hao tăng giảm tài sản cố định của công ty, tính khấu hao tăng giảm tài sản cố định
Trang 8Báo cáo với cơ quan chức năng cấp trên về tình hình hoạt động tài chính của đơn vị như: báo cáo với cơ quan thuế về tình hình làm nghĩa vụ với Nhà nước
Nắm bắt và phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp về vốn và nguồn vốn chính xác, kịp thời để tham mưu cho lãnh đạo công ty biết
4.3 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết các hợp đồng, lượng mua và giá mua hàng hoá theo từng đối tượng bán hàng cho công ty
Theo dõi nhập – xuất – tồn – kho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, luôn chuyển theo chi tiết từng loại vật tư
4.4 Kế toán bán hàng và theo dõi công nợ
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình doanh thu, công nợ của khách hàng Theo dõi tình hình nộp nghĩa vụ Ngân sách Nhà nước, kiểm tra xem xét các đơn vị thành viên về mặt cung ứng hàng hoá, lập hoá đơn chứng từ theo đúng chế độ quy định, chế độ kế toán ban hành
4.5 Kế toán thanh toán tiền mặt
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu, chi và thanh toán tiền mặt cho các đối tượng
Lập đầy đủ, chính xác các chứng từ thanh toán cho khách hàng Theo dõi và thành toán các khoản tạm ứng và các khoản phải thu khác, chi phí trả trước cho từng đối tượng
4.6 Kế toán tiền lương và BHXH
Trang 9Có nhiệm vụ tính lương và BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty Cuối tháng lập ra bảng phân bổ tiền lương
4.7 Thủ quỹ
Thực hiện các khoản thu chi tiền mặt dựa trên các phiếu thu, phiếu chi hàng ngày do kế toán thanh toán lập, ghi chép kịp thời, phản ánh chính xác thu, chi và quản lý tiền mặt hiện có Thường xuyên báo cáo tình hình tiền mặt tồn quỹ hiện có của công ty
* Hình thức sổ kế toán đang vận dụng và cụ thể sự vận dụng đó bằng
hệ thống sổ, quy trình ghi sổ, phương pháp hạch toán hàng tồn kho ở đơn vị
Hình thức sổ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng hiện nay là hình thức chứng từ ghi sổ Đặc điểm của hình thức này: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ
kế toán tổng hợp là”chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Kế toán lập chứng từ ghi sổ trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Hệ thống tài khoản kế toán đang áp dụng: áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số: 114 TC/QĐ/CĐKT ngày 01- 11-
1995 của Bộ trưởng bộ Tài chính
Trang 10Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Trang 11Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tiến hành nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Các quy định về chế độ kế toán khác tại công ty
Niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị sử dụng tiền tệ: Việt nam đồng
Phương pháp khấu hao tài sản cố định 1602
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
Phương pháp kế toán vật liệu xuất dùng: phương pháp nhập trước xuất trước
5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 2006 – 2007 (xem bảng số 1)
Cũng như bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào khác mong muốn của công ty cổ phần Giầy Hưng Yên đó là: Sau khi bù đắp chi phí thì hiệu quả đem lại là cao nhất hay lợi nhuận phải là tối đa trong khả năng có thể Với sự nỗ lực của ban quản lý công ty cùng toàn thể đội ngũ công nhân viên, công ty cổ phần Giầy Hưng Yênđã có được những thành tựu đáng kể trong sản xuất giầy ở Việt Nam, một lĩnh vực sản xuất sản phẩm đang có ưu thế trên thị trường Việt Nam
Doanh thu tăng cho thấy quy mô sản xuất của doanh nghiệp đang được mở rộng Tuy nhiên doanh thu tăng chưa thể đánh giá được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tốt bởi nó còn phụ thuộc vào tốc độ tăng nhanh hay chậm của chi phí Tại công ty TNHH Giầy Hưng Yênhoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chủ yếu vì thế doanh thu thu được và chi phí phát sinh từ hoạt động này chiếm tỷ trọng lớn là hoàn toàn hợp lý
Cụ thể: Tổng doanh thu của doanh nghiệp năm 2007 là: 125.592.453.862 đồng, năm 2006 là: 98.257.489.388 Như vậy tổng doanh thu đã tăng 27.334.964.474 đồng tương ứng với tỷ lệ là 27,8197%
: Ghi h ng ng yà à: Ghi cuối tháng: Đối chiếu, kiểm tra
Bảng tổnghợp chi tiết
Sổ thẻ kếtoán chi tiết
Trang 12Các khoản giảm trừ doanh thu: Trong hai năm 2006 và 2007tại công
ty không phát sinh các khoản giảm trừ là do công ty đã áp dụng ngay từ đầu phương châm làm đúng, làm đủ và hoàn thành công việc một cách suất sắc Điều này chứng tỏ công ty không những đã nghiên cứu, khảo sát kỹ thị trường mà còn luôn phấn đấu giữ uy tín của mình với bạn hàng
Giá vốn hàng bán: năm 2007 là:104.604.240.163 đồng tăng 23.242.964.437 đồng so với năm 2006, tương ứng tỷ lệ tăng là28,5676% Điều này chứng tỏ lượng hàng hoá mà công ty bán ra đã tăng lên hàng năm.
Từ đó làm lợi nhuận gộp của công ty tăng năm 2007 so với 2006 là4.092.000.037 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là:24,2185
- Chi phí quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp cũng tăng hàng năm.
Cụ thể: Năm 2006 chi phí quản lý doanh nghiệp là 1.158.510.994(đ) Đến năm 2007 thì tăng lên là 1.456.955.012(đ) với mức tăng là: 298.444.018(đ), tương ứng với tỷ lệ tăng là 25,761%
- Chi phí tài chính: Công tycổ phần Giầy Hưng Yênngoài việc chú tâm vào sản xuất kinh doanh Công ty còn đầu tư vào lĩnh vực tài chính Chi phí cho hoạt động tài chính chiếm một tỷ trọng không nhỏ so với doanh thu được từ hoạt động tài chính cụ thể.
Năm 2006 chi phí cho hoạt động tài chính là 2.881.203.613(đ) trong khi đó doanh thu từ hoạt động này mới chỉ là 194.111.845(đ) Đến năm 2007 doanh thu cho hoạt động tài chính giảm xuống chỉ còn 56.963.405(đ) chi phí cho hoạt động tài chính lại giảm xuống chỉ còn là 2.790.093.344(đ) Chi phí cho hoạt động tài chính cao, nguyên nhân chủ yếu là do chi phí lãi vay phải trả của Công ty lớn Tuy vậy doanh thu từ hoạt động này giảm nhanh hơn chi phí do đó đã ảnh hưởng tới lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2007 là 16.741.165.343(đ) tăng so với năm 2006 là 3.884.660.288(đ) tương ứng với tỷ lệ tăng là 30,215% Có được kết quả này
Trang 13là do doanh thu của doanh nghiệp đã tăng, chi phí của doanh nghiệp cũng tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí nên doanh nghiệp vẫn làm ăn có lãi Một lý do nữa ảnh hưởng đến lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh
đó là do kết quả của hoạt động tài chính đã làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh giảm một lượng đáng kể Với kết quả ấy đòi hỏi Công ty phải tiếp tục phát huy tăng hiệu quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm chi phí tài chính, tìm các biện pháp giảm nguồn vốn vay ở Công
ty xuống, tăng khả năng tự chủ về tài chính của Công ty.
- Tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp năm 2007 là 16.742.395.302 (đ) tăng so với năm 2006 là 3.886.596.967 (đ) với tỷ lệ tăng
là 30,232% Có được kết quả như vậy một phần liên quan đến thu nhập khác
và chi phí khác.
+ Thu nhập khác năm 2007 là 1.404.658(đ) tăng 223.011(đ) so với năm 2006 Chi phí khác thì lại giảm cụ thể năm 2007 chi phí khác chỉ có 174.699(đ) Trong khi đó năm 2006 khoản chi phí khác lại rất lớn 1.882.367(đ)
- Chỉ tiêu nộp ngân sách Nhà nước của Công ty qua các năm Cụ thể năm 2007 thuế TNDN phải nộp của Công ty là 4.687.870.685(đ) tăng so với năm 2006 là 1.088.247.151(đ) với tỷ lệ tăng là 30,232% Điều đó chứng tỏ Công ty đã và đang hoạt động có hiệu quả nên lợi nhuận tăng dần làm cho thuế TNDN phải nộp cũng tăng dần Song điều đáng nói ở đây là Công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, Công ty luôn cố gắng nộp đúng, nộp đủ các loại thuế Cũng nhờ sự tăng lên của doanh thu và lợi nhuận nên đời sống của cán bộ công nhân viên được nâng cao, thu nhập bình quân đầu người/tháng năm 2007 tăng 70.000(đ) so với năm 2006, tương ứng tỷ
lệ tăng là 8,235% Tuy đây không phải là mức thu nhập cao song cũng đã
Trang 14phần nào cải thiện được mức sống của người lao động, góp phần ổn định việc làm và thu nhập cho người dân.
Doanh thu của doanh nghiệp tăng, chi phí cũng tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của chi phí do đó doanh nghiệp vẫn
có lãi, xu hướng tích cực đã đánh dấu sự đi lên của Công ty cổ phần Giầy Hưng Yên Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau, do yếu tố kinh tế trong nước, thế giới và ngay chính bản thân doanh nghiệp cho nên mặc dù lợi nhuận có tăng nhưng đây chưa phải là tỷ lệ cao đòi hỏi doanh nghiệp phải có những biện pháp hữu hiệu hơn nữa trong việc quản lý chi phí để đáp ứng kịp thời với những biến động.
Trang 15Bảng 1: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần
Giầy Hưng Yên trong những năm gần đây 2004 - 2005
1 Doanh thu thuần 98.257.489.388 125.592.453.862 27.334.964.474 27,819
Doanh thu hoạt động tài chính 194.111.845 56.963.905 -137.147.940 -70,65
Trang 166 Một số chỉ tiêu về tình hình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp
Bảng 2: Một số chỉ tiêu về tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính
của Công ty TNHH Giầy Hưng Yên năm 2006- 2007
Từ kết quả tính toán ở bảng trên ta thấy
- Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu chỉ tiêu này thề hiện cứ 100 đồng doanh thu mà doanh nghiệp bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Vì
vậy chỉ tiêu này càng lớn càng tốt Ở đây chỉ tiêu này ở 2 năm đều rất cao và
năm 2007tăng so năm 2006là 0,0017 Điều này được đánh giá là tốt nó
phản ánh được rằng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn thì
doanh nghiệp càng thu được nhiều lợi nhuận.
- Tỷ suất lợi nhuận/chi phí vào năm 2006 là 0,1083 đến năm 2007 tỷ suất tăng lên là 0,1107 tương ứng với mức tăng 0,0024 Chỉ tiêu này phản
ánh cứ 100 đồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng
lợi nhuận Với kết quả này doanh nghiệp được coi là sử dụng chi phí có hiệu
quả
- Tỷ suất lợi nhuận/ vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này nói lên nếu doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng vốn để đầu tư và sản xuất kinh doanh thì sẽ thu được
bao nhiêu đồng lợi nhuận Theo bảng trên ta thấy chỉ tiêu này đx tăng dần
qua các năm điều này được coi là tốt.
Trang 17Những phân tích trên mặc dù chưa phản ánh hết hiệu quả quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Giầy Hưng Yên nhưng cũng đã phần nào khẳng định được công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh ở Công ty đã và đang đạt được những kết quả tốt
II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY HƯNG YÊN QUA CÁC NĂM 2006-2007
1 Công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Giầy Hưng Yên
1.1 Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm các bộ phận sau:
Chi phí sản xuất sản phẩm, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính.
1.1.1 Chi phí sản xuất sản phẩm
Do tác động của cơ chế thị trường toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều chịu ảnh hưởng bởi biến động của thị trường giá cả Để khắc phục được nhược điểm đó đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải có những biện pháp tiết kiệm chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm sản xuất ra nhưng vẫn đảm bảo được yêu cầu chất lượng sản phẩm cho khách hàng Đây là một bài toán không phải doanh nghiệp nào cũng làm tốt được.
Để biết được chi phí sản xuất trong kỳ Công ty Cổ phần Giầy Hưng Yên thực hiện cách tính định mức chi phí sản xuất của khối lượng nguyên vật liệu chính đưa vào sản xuất Trong khi đó lương của cán bộ công nhân viên lại tính theo khối lượng sản phẩm hoàn thành Từ đó sẽ biết được rằng chi phí
để sản xuất ra một sản phẩm là bao nhiêu Trên cơ sở đó căn cứ vào kế hoạch sản xuất để tính ra chi phí trong kỳ.
Trang 18từng giai đoạn các nhà quản lý Công ty có thể thấy được số lượng sản phẩm hoàn thành trong giai đoạn đó đã phù hợp với kế hoạch sản xuất hay chưa
để từ đó có những biện pháp khen thưởng hoặc khắc phục thích hợp để hoàn thành kế hoạch hay vượt mức kế hoạch sản xuất mà Công ty đề ra.
Từ hình thức quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Giầy Hưng Yên ta có thể thấy được sự quan tâm của Ban Giám Đốc, đội ngũ cán bộ quản
lý và bộ phận sản xuất của Công ty về giá thành sản xuất sản phẩm sản xuất
ra Quá trình quản lý và hạch toán và theo dõi chi phí sản xuất rất chặt chẽ, linh hoạt.
Để việc phân tích chi phí sản xuất được tiến hành thuận lợi và đạt kết quả cao tùy thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp mà lựa chọn các tiêu thức khác nhau cho phù hợp Tại Công ty Cổ phần Giầy Hưng Yên việc phân tích chi phí sản xuất sản phẩm dựa trên các yếu tố chi phí sau:
Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí công nhân trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm của Công ty Đồng thời nguyên vật liệu sử dụng trong Công
ty lại rất đa dạng, phong phú, có vai trò tương đương nhau trong quá trình sản xuất Hầu hết nguyên vật liệu của Công ty mua từ các nhà cung cấp trong nước, ngoài ra Công ty còn nhập khẩu một số nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất như: Bột đông cứng, PVC, thuốc khắc PIN.
Vật liệu mua về nhập kho được tính theo giá thực tế bao gồm chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ và giá thực tế của nguyên vật liệu ngoài ra còn
có cả thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu nhập khẩu.
Nguyên liệu, vật liệu của Công ty là cao su (dùng để làm đế giày); các loại vải (dùng làm mũi giày) ngoài ra còn các loại keo dán Latex, keo xăng
Trang 19các loại, bởi vậy việc tồn kho nhiều lâu sẽ gây nên tình trạng ứ đọng vốn sản xuất kinh doanh và có thể bị các cú sốc về giá cả thị trường hiện nay nên khi mua nguyên vật liệu về sản xuất phòng kinh doanh và phòng kỹ thuật phải tính toán lượng nguyên vật liệu nhập kho dùng trong kỳ và dự trữ trong các trường hợp cần thiết.
Nhiên liệu động sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ bao gồm toàn bộ lượng dầu FO sử dụng vào quá trình sản xuất, chế tạo ra sản phẩm.
Tại Công ty Cổ phần Giầy Hưng Yên hiện nay đang thực hiện chế độ xuất vật liệu cho các ca sản xuất theo khả năng làm việc của từng ca dựa trên định mức tiêu hao ncl.
Công ty Cổ phần Giầy Hưng Yên hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng sử dụng (các ca trong từng phân xưởng) Công ty sử dụng giá hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thưởng xuyên
và tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp nhâpợ trước, xuất trước (FIFO)
Chi phí nguyên vật liệu gồm 3 loại: vật liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu Trong đó vật liệu chính, phụ được xuất trực tiếp cho từng loại sản phẩm, còn nhiên liệu được xuất cho phân xưởng dùng chung cho việc sản xuất các loại sản phẩm, cuối kỳ kế toán tiến hành phân bổ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành.
+ Đối với vật liệu chính và vật liệu phụ thì kế toán tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho sử dụng theo giá cả của những nguyên vật liệu có ở đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn giá trị của nguyên liệu, vật liệu được tính theo giá cả những nguyên liệu, vật liệu ở gần cuối kỳ hoặc cuối kỳ
+ Đối với nhiên liệu (dầu FO) thì kế toán dùng giá thực tế đích danh để tính giá vật liệu xuất kho Từ đó kế toán tính giá thực tế vật liệu xuất kho
Trang 20* Chi phí công nhân trực tiếp
- Tiền lương là nguồn thu nhâp chính của công nhân, đồng thời tiền lương là một trong những yếu tố cấu thành nên giá trị của sản phẩm của Công ty Đây là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích thúc đẩy tinh thần lao động tích cực, là nhân tố thúc đẩy tăng trưởng NSLĐ, nhằm sử dụng lao động có hiệu quả nhất để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành Để thực hiện mục tiêu này, Công ty áp dụng phương thức tiền lương theo sản phẩm, có thưởng, có phạt.
- Việc tính lương cho công nhân viên thực hiện tại Công ty bao gồm các khoản: Lương theo sản phẩm, các khoản thêm ca, trích quỹ theo lương như Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ) Cơ sở để tính lương cho công nhân viên sản xuất dựa trên đơn giá tiền lương cho mỗi loại sản phẩm được quy định tại Công ty Từ đó Công ty tiến hành giao khoán cho từng phân xưởng.
- Việc phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương được thực hiện theo quy định của Công ty, đó là phân bổ theo doanh thu tiêu thụ sản phẩm Việc tính lương sản phẩm cho từng công nhân trực tiếp sản xuất chỉ
là cơ sở để trả lương cho công nhân Tuy nhiên việc tính toán này phải dựa trên quỹ lương của Công ty Cho nên giữa khoản thanh toán lương cho công nhân viên và chi phí tiền lương phân bổ vào chi phí có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau.
- Việc hạch toán chi tiết các khoản tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán căn cứ vào bảng chấm công, phiếu báo công việc hoàn thành, phiếu báo sản phẩm hoàn thành kết hợp với phiếu báo nhập kho thành phẩm để tính ra tiền lương, thưởng cho công nhân theo công thức
* Cách tính lương cho từng công nhân
- Bước 1: Tính lương sản phẩm một ngày của một ca
Trang 21Bước 2: Tính lương sản phẩm một ngày của một công nhân
- Bước 3: Tiền lương tháng của một công nhân
- Căn cứ vào bảng lương do phòng tổ chức đưa sang, kế toán tiền lương tiến hành lập bảng thanh toán tiền lương cho từng tổ sản xuất.
- Căn cứ vào bảng chấm công do trưởng ca báo cáo cho kế toán tiền lương biết, hàng tháng kế toán tiến hành tập hợp các bảng chấm cô của các
ca Dựa vào định mức lương của từng sản phẩm cụ thể, kế toán nhân sự tính lương của từng công nhân trong từng ngày làm việc được lương của từng công nhân trong từng ngày Tổng cộng lương cuả một công nhân trong một ngày là lương của một công nhân trong một tháng làm việc mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động trong tháng đó.
- Dựa vào bảng chấm công kế toán tính lương của từng người trong từng ngày và từng người trong một tháng
* Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm bao gồm chi phí quản lý và phục vụ sản xuất phát sinh tại các phân xưởng và được tập hợp theo địa điểm phát sinh chi phí Chi phí sản xuất chung được chia thành các loại chi phí sau:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm các chi phí về tiền lương ăn
ca, phụ cấp mang tính chất lương và các quỹ trích theo tỷlệ quy định trên tổng tiền lương của nhân viên phân xưởng Tại Công ty Cổ phần Giầy Hưng Yên nhân viên quản lý phân xưởng và nhân viên phục vụ phân xưởng được
áp dụng hình thức trả lương theo thời gian tuy vẫn được chấm công trên