1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng tình hình trả công lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả

36 687 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thực Trạng Tình Hình Trả Công Lao Động Tại Công Ty Cơ Khí Trung Tâm Cẩm Phả
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Cơ Khí
Thể loại tiểu luận
Thành phố Cẩm Phả
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 68,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả được xây dựng quy mô lớn, hơn nữa từ nhiều năm nay Công ty luôn được đầu tư chiều sâu, mở rộng mặt hàng sản xuất; vì vậy Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả

Trang 1

Phân tích thực trạng tình hình trả công lao động tại Công ty

cơ khí Trung Tâm Cẩm PhảI.Những đặc điểm của Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả ảnh hưởng đến trả công lao động.

1 Đặc điểm về sản xuất kinh doanh của Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả ảnh hưởng đến trả công lao động.

1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả với chức năng cơ khí, phục vụ ngành Than có nhiệm vụ chế tạo phụ tùng và thiết bị, sửa chữa các loại thiết bị khai thác than, thiết bị sàng tuyển than, thiết bị bến cảng và vận tải than Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả được xây dựng quy mô lớn, hơn nữa từ nhiều năm nay Công ty luôn được đầu tư chiều sâu, mở rộng mặt hàng sản xuất; vì vậy Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả là một doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn nhất ngành Than Việt Nam và cũng là một trong số các doanh nghiệp cơ khí lớn trong cả nước, được trang bị máy móc, thiết bị hiện đại, đồng bộ, có đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật có trình độ cao Vì vậy có đủ năng lực phục vụ các ngành kinh tế như : khai thác mỏ, xi măng, xây dựng, thuỷ điện, nhiệt điện

Sản phẩm của Công ty bao gồm các mặt hàng chủ yếi sau :

Sửa chữa (Trung tu, đại tu ) các loại máy xúc, gạt, khoan, máy nén khí, máy ép hơi., các loại máy sàng, máy đánh đống than, các loại gầu tải than.

Sửa chữa các thiết bị khấu than hầm lò, máy khoan hầm lò, máy cào vỏ Chế tạo phụ tùng (để bán và phục vụ thay thế sửa chữa).

Chế tạo các thiết bị : máy cào, các loại máy dập, máy nghiền, các loại băng tải, máy sàng, gầu tải, cột chống lò thuỷ lực.

Chế tạo cột điện cao thế mạ kẽm, vỏ máy biến thế các loại.

Chế tạo kết cấu thép các công trình thuỷ điện, nhiệt điện, nhà máy xi măng

Trang 2

Sản xuất ôxi nitơ.

Sản xuất cấu kiện bê tông.

Chế tạo lắp đặt các phụ kiện, nhà xưởng cho các công trình thuỷ điện, xi măng, mía đường Sơ đồ tổ chức của Công ty sẽ cho ta hiểu rõ hơn kết cấu sản xuất của Công ty ( Sơ đồ tổ chức trang bên ).

Trên cơ sở các ngành nghề đăng kí kinh doanh và với năng lực vốn có ngoài thị trường là ngành Than Công ty đã tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh ở thị trường trong nước và liên danh, liên kết với các công ty đầu

tư nước ngoài tạo nên các loại sản phẩm đa dạng.

Với đặc điểm về cơ cấu sản xuất phức tạp, khối lượng công việc mà công ty đảm nhận là rất lớn Mỗi công việc khác nhau đều có khó khăn, thuận lợi riêng đòi hỏi các hình thức trả công lao động phải được vận dụng linh hoạt đảm bảo công bằng trong trả công và sự ổn định về thu nhập cho người lao động.

Trang 3

1.2 Chế độ công tác và loại hình sản xuất.

1.2.1.Chế độ công tác.

Do đặc điểm sản xuất của Công ty là doanh nghiệp cơ khí chế tạo và sửa chữa thiết bị phục vụ ngành Than và các ngành kinh tế khác nên Công ty áp dụng chế độ công tác và loại hình sản xuất sau:

Khối gián tiếp : Làm việc 6 ngày/tuần Thời gian làm việc 8 tiếng mỗi ngày, nghỉ chủ nhật, ngày lễ tết.

Khối trực tiếp : Tuỳ theo các nhu cầu và đặc điểm, tiến độ của sản xuất

mà các phân xưởng có thể bố trí 1 ca, 2 ca, 3 ca Thời gian làm việc trong 1 ca

là 8 giờ, bố trí hình thức đảo ca ngược và nghỉ luân phiên để tạo điều kiện cho công nhân lao động nghỉ ngơi dưỡng sức đảm bảo sức khoẻ.

1.2.2.Loại hình sản xuất.

Xuất phát từ nhiệm vụ và tính chất sản xuất của Công ty đã nêu ở phần trên, loại hình sản xuất của Công ty được xác định là loại hình sản xuất loạt vừa và nhỏ Quá trình sản xuất chung của toàn Công ty được tổ chức theo dây chuyền Công nghệ Đối với từng bộ phận sản xuất tuỳ theo tính chất công việc được tổ chức theo các hình thức sau:

ãTổ chức sản xuất theo ngành nghề.

Bao gồm chủ yếu là những công nhân có cùng một nghề, công việc chuyên môn như nhau, cùng làm việc tại một nơi trong cùng một thời gian Loại hình này được áp dụng chủ yếu ở các tổ sửa chữa như tổ điện, tổ rèn, đúc

ãTổ sản xuất theo máy.

Loại hình tổ sản xuất mà tất cả các thành viên trong tổ cùng một nghề nhưng được phân công đi các ca khác nhau để thực hiện quản lý và sản xuất ra sản phẩm trên cùng một loại thiết bị Loại hình tổ sản xuất này được áp dụng chủ yếu với các thiết bị gia công cơ khí như tổ tiện, tổ hàn, tổ nguội

ãTổ sản xuất theo ca.

Trang 4

Là loại hình tổ sản xuất mà cả tổ đều đi chung trong một ca sản xuất Loại hình này được áp dụng chủ yếu cho các lao động phụ trợ như tổ bốc xếp vật tư, chuẩn bị sản xuất, bảo vệ

ãTổ sản xuất tổng hợp.

Là tổ sản xuất trong đó bao gồm nhiều công nhân biết các ngành nghề khác nhau tuỳ theo yêu cầu, đòi hỏi của công việc như tổ gia công kết cấu, tổ trực sửa chữa

Việc tổ chức sản xuất theo các tổ sản xuất như trên rất thuận lợi cho việc trả công lao động và đảm bảo phân phối tiền công công bằng và hợp lý trên nguyên tắc trả theo năng suất và hiệu quả công tác, từ đó khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động.

Từ những đặc điểm về kết cấu, tổ chức, chế độ công tác, loại hình sản xuất thì quy trình phân phối tiền lương của Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả đựơc thực hiện như sau:

Công ty → phân xưởng → tổ sản xuất → người lao động.

Trang 5

Sơ đồ phân phối tiền lương và thu nhập của Công ty năm 2003.

( Nguồn 14 )

TỔNG QUỸ TIỀN LƯƠNG THEO ĐƠN GIÁ

Quỹ tiền phân phối lại

Quỹ thưởng trong lương

Quỹ lươngphân phối trực tiếp cho người lao động

Quỹ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp

vụ, nh à trẻ

Quỹ lương của văn phòng Công ty

Trang 6

1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả từ 2001-2003.

Những năm trước 2001 khi Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả còn trực thuộc Tổng công ty cơ khí năng lượng và mỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gặp rất nhiều khó khăn Do sản xuất và thị trường không ổn định tình trạng thiếu việc làm xảy ra thường xuyên dẫn đến đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công ty không được đảm bảo.

Từ năm 2001 Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả sát nhập vào Tổng Công ty Than Việt Nam Từ đó đến nay Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả đã thật sự khởi sắc vươn lên Sự phát triển của Công ty trong 3 năm qua là một cố gắng đáng khích lệ, trong một thời gian ngắn Công ty đã vươn lên từ một doanh nghiệp khó khăn thua lỗ kéo dài (kể từ 2001 về trước) đã nhanh chóng

ổn định và đẩy sản xuất phát triển với tốc độ tăng tưởng cao, doanh thu tính lương năm 2003 đạt 99 tỷ đồng tăng 1,52 lần so với thực hiện 2002 và 2,7 lần

so với 2001, tiền lương bình quân theo danh sách năm 2003 đạt 1.267.000 tăng 1,4 lần so với 2002 và tăng 2,7 lần so 2001, Công ty đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, với TVN và với địa phương, sản xuất kinh doanh bước đầu có lợi nhuận.

Bảng 1: Giá trị doanh thu qua các năm.

Năm Doanh thu (tỷ đồng) Tỉ lệ tăng (%)

( Nguồn 2 )

Bảng 2: Thu nhập bình quân đầu người qua các năm.

Năm Thu nhập bình quân (đ/người/tháng)

Trang 7

Công nghệ sửa chữa các loại thiết bị khai thác, vận tải và sàng tuyển than: Trung đại tu các loại xe gạt, máy xúc, máy khoan, thiết bị sàng tuyển than, thiết bị bốc rót cảng than, các loại xe ôtô Belaz và xe Trung Xa, các loại đầu tàu toa xe đường sắt, các loại máy ép hơi

Công nghệ sửa chữa các loại máy công cụ: (máy gia công cơ khí, máy tiện, phay, bào, sọc, khoan, máy búa )

Công nghệ phục hồi phụ tùng: Phục hồi bằng công nghệ hàn tự động, hàn tay, gia công cắt gọt.

Chế tạo kết cấu thép : Cho các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện, xi măng, mía đường, cột điện mạ kẽm cho đường dây tải điện cao thế

Trang 8

Công nghệ nhiệt luyện, mạ kim loại.

ãCông nghệ sản xuất ôxi nitơ.

Dây chuyền công nghệ của công ty được khép kín, có sự phối hợp nhịp nhàng khâu tạo đúc phôi, gia công cắt gọt và hoàn chỉnh sản phẩm nhập kho

và tiêu thụ.

Quy trình sản xuất của Công ty khái quát với các giai đoạn chủ yếu sau: Giai đoạn 1 : Tổ chức tiếp thị, khai thác thị trường, thương thảo kí kết hợp đồng kinh tế.

Giai đoạn 2 : Chuẩn bị kỹ thuật.

Thiết kế kỹ thuật, thiết kế công nghệ.

Kiểm tra, phân loại bước 1, bước 2 (đối với sản phẩm sửa chữa).

Định mức vật tư, định mức lao động.

Giai đoạn 3 : Tổ chức sản xuất.

Cung ứng vật tư, chế biến vật tư.

Tổ chức gia công chế tạo (các giai đoạn).

Tổ chức sửa chữa (các giai đoạn).

Kiểm tra, lắp ráp, kiểm tra.

Nhập kho thành phẩm.

Giai đoạn 4 : Tổ chức tiêu thụ, thanh quyết toán hợp đồng.

Các giai đoạn trên được khái quát theo sơ đồ sau :

Trang 9

Sơ đồ quá trình sản xuất kinh doanh tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả

Quá trình sản xuất kinh doanh.

Quản lý TT Cung cấp NL Định hướng.

Đánh giá

Trang 10

Kiểm soát thiết bị.

Kiểm soát thiết bị dụng cụ đo.

Tiếp nhận yêu cầu.

Kiểm tra

Nhập kho

Giao h ng à Dịch vụ sau bán

Trang 11

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2003 tổng số cán bộ công nhân viên của Công

ty là 1386 người Trong đó:

Công nhân kỹ thuật là : 892 người.

Lao động phổ thông là : 147 người.

Cán bộ gián tiếp, nhân viên phục vụ là : 342 người.

Cán bộ đoàn thể là : 5 người.

Chất lượng lao động của toàn Công ty như sau:

Trình độ đại học và cao đẳng : 158 người chiếm 11.4%.

Trình độ trung cấp : 64 người chiếm 4.6%.

Số còn lại là công nhân các ngành nghề khác nhau và lao động phổ thông trong Công ty chiếm 84%.

Về cơ bản lực lượng lao động của Công ty được trang bị đầy đủ kiến thức, được đào tạo từ các trường dạy nghề chính quy có trình độ tay nghề và chuyên môn vững.

Bảng 3 : Cơ cấu lao động trong toàn Công ty Đơn vị (người)

Tuổi đời

5

35

25- 45

36- 55

46- 60

12 0

7

II Lao động PT 147 132 3.26/

7

Trang 12

III Gián tiếp, phụ

ĐH và CĐ

Trun

g cấp

Công nhân

Qua hai bảng trên ta thấy :

Số lượng công nhân kỹ thuật có 892 người chiếm 64.4% so với số lao động toàn công ty Bậc thợ bình quân là 4.45/7 Trong đó:

Công nhân kỹ thuật có độ tuổi ≤ 25 tuổi là 23 người bằng 2.6%.

Công nhân kỹ thuật có độ tuổi từ 26-35 có174 người bằng 19.5%.

Công nhân kỹ thuật có độ tuổi từ 36-45 tuổi là 570 người bằng 64% Đây là lứa tuổi có đủ sức khoẻ, trình độ và kinh nghiệm để đảm nhận các công việc cơ bản trong dây chuyền công nghệ và sản xuất ra sản phẩm.

Công nhân kỹ thuật có độ tuổi từ 46-55 tuổi là 120 người bằng 13.5% Đây là lực lượng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có thể hướng dẫn, kèm cặp, nâng cao tay nghề cho lớp trẻ Số lao động này rất quan trọng, là vốn quý trong sản xuất vì vậy phải có chính sách ưu đãi hợp lý để khuyến khích sự đóng góp của họ.

Trang 13

Cán bộ gián tiếp và lao động phụ trợ là 342 người chiếm 25%, số còn lại

là lao động phổ thông 147 người chiếm 11%.

Như vậy cơ cấu bố trí sản xuất tại các bộ phận giữa công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm và công nhân gián tiếp phụ trợ là chưa hợp lý Bộ phận gián tiếp phụ trợ còn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu tổ chức là 25%, đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến tăng năng suất lao động và nâng cao thu nhập cho người lao động.

Với đặc điểm là một doanh nghiệp cơ khí có quy mô lớn, số lượng lao động trong toàn công ty gần 1400 người trong đó só lượng công nhân trực tiếp sản xuất chiếm 64,4% còn lại là cán bộ, nhân viên gián tiếp phụ trợ, sự đa dạng về ngành nghề và kết cấu lao động thì việc vận dụng các hình thức trả công lao động như thế nào cho có hiệu quả gặp không ít khó khăn.

II.Phân tích thực trạng trả công lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả.

Hiện nay Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả áp dụng hai hình thức trả công lao động là : Hình thức trả công lao động theo sản phẩm và hình thức trả công lao động theo thời gian.

1 Phân tích hình thức trả công theo sản phẩm.

1.1. Phân tích các điều kiện trả công theo sản phẩm.

1.1.1 Phương pháp xây dựng định mức lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả.

Do công ty có quy mô sản xuất lớn, kết cấu sản xuất phức tạp cho nên công tác quản lý định mức gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên Công ty đã có nhiều

cố gắng trong công tác xác định định mức dựa trên cơ sở nghiên cứu tài liệu mẫu, số liệu thực tế, kinh nghiệm thực tế, số liệu thống kê khảo sát tuỳ theo độ phức tạp, tính chất công việc của mỗi loại sản phẩm để điều chỉnh định mức cho phù hợp và chính xác.

ãCông ty đã áp dụng các phương pháp xác định mức lao động sau :

Trang 14

Đối với thiết bị sửa chữa, việc sửa chữa dựa trên số liệu kiểm tu phân loại, yêu cầu kỹ thuật sửa chữa, và được định mức theo phương pháp thống kê phân tích ( sản phẩm sửa chữa tại các phân xưởng sửa chữa máy mỏ 1, máy

mỏ 2, phân xưởng sữa chữa cơ điện ).

Định mức sản phẩm kết cấu áp dụng phương pháp thống kê phân tích, được xác lập chủ yếu bằng cách tính bình quân cho một tấn sản phẩm trên cơ

sở căn cứ vào độ phức tạp và trọng lượng của sản phẩm.

Định mức sản phẩm đúc bằng phương pháp tính toán trên cơ sở quy trình công nghệ đúc, loại thép đúc (gang đúc) và trọng lượng sản phẩm.

ãKết cấu của định mức lao động tổng hợp các đơn vị sản phẩm bao gồm: Mức hao phí lao động của công nhân chính.

Mức hao phí lao động của công nhân phục vụ, phụ trợ.

Mức hao phí lao động của lao động quản lý.

Công thức tổng quát như sau:

Trang 15

T cn : Bằng tổng thời gian định mức có căn cứ kỹ thuật hoặc theo thống kê kinh nghiệm của những công nhân chính thực hiện các nguyên công theo quy trình công nghệ và các công việc không thuộc nguyên công để sản xuất ra sản phẩm

đó trong điều kiện tổ chức, kỹ thuật xác định.

T pv : Được tính theo tỷ lệ quy định giữa tổng số định biên công nhân phục vụ, phụ trợ trong các phân xưởng, bộ phận sản xuất với tổng số công nhân sản xuất chính theo định mức và được phân bổ cho đơn vị sản phẩm.

T pvsp =

Tsxc Lsxc

T qlsp =

Tsxc Lsxc

Lql

∑ ∑

Trong đó :

T qlsp : Mức lao động quản lý tính theo đơn vị sản phẩm.

∑L ql : Định biên lao động quản lý.

∑L sxc : Định biên lao động sản xuất chính (lao động định mức).

T sxc : Mức lao động sản xuất chính.

Đơn vị tính mức lao động tổng hợp là giờ công trên đơn vị sản phẩm hiện vật hoặc sản phẩm hiện vật quy đổi.

Trang 16

Bảng 5:Định mức lao động tổng hợp một số sản phẩm chủ yếu của Công ty cơ

Trang 17

Sàng SQ 42 “ 467.7

6

354.3 6

Trang 18

Lam nguyên khai ĐI Công/bộ 2.31 1.75 0.44 0.12

và chiếm tới 25% T sp Do đó Công ty cần có biện pháp giảm định biên ở các bộ phận này.

1.1.2 Tình hình thực hiện mức lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả.

Công ty đã có nhiều cố gắng trong công tác định mức lao động Mức lao động đã dần hoàn thiện và ổn định hàng năm làm cơ sở cho công tác chỉ đạo quản lý tiền lương và phân phối thu nhập Công ty đã tiến hành rà soát lại toàn

bộ định mức lao động, xây dựng lại một cách có hệ thống định mức lao động theo dạng, nhóm sản phẩm Mặc dù với đặc thù sản xuất và cơ cấu phức tạp, sự

đa dạng trong ngành nghề nhưng Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả đã thực

Trang 19

hiện tốt công tác định mức lao động từ việc lập quy chế đến việc xác lập cụ thể đến từng sản phẩm, bước công việc một cách chính xác và hợp lý Định mức lao động và đơn giá tiền lương cho các công việc đã đáp ứng kịp thời hơn cho sản xuất Trước đây khi hoàn thành xong công việc các đơn vị mới xác định được tổng định mức lao động và tiền lương của công việc, công trình mà mình đảm nhận thì nay các đơn vị xác định được trước quỹ tiền lương của mình khi nhận được đơn hàng, tuỳ theo phạm vi công việc đảm nhận Việc xác định định mức lao động và đơn giá tiền lương cho từng loại sản phẩm trước khi triển khai thực hiện đã tạo điều kiện cho các đơn vị chủ động trong việc điều hành, tổ chức sản xuất, mặt khác giúp cấp quản lý của Công ty chủ động trong việc điều hành, cân đối chi phí tiền lương.

Bảng 6: Tình hình thực hiện mức lao động một số sản phẩm chủ yếu của Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả năm 2003

Số

T sp

T sp xây dựng

T sp thực hiện

Tỉ lệ thực hiện (%)

I SẢN PHẨM SỬA CHỮA.

Ngày đăng: 18/10/2013, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phân phối tiền lương và thu nhập của Công ty năm 2003. - Phân tích thực trạng tình hình trả công lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả
Sơ đồ ph ân phối tiền lương và thu nhập của Công ty năm 2003 (Trang 5)
Bảng 1:   Giá trị doanh thu qua các năm. - Phân tích thực trạng tình hình trả công lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả
Bảng 1 Giá trị doanh thu qua các năm (Trang 6)
Bảng 2: Thu nhập bình quân đầu người qua các năm. - Phân tích thực trạng tình hình trả công lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả
Bảng 2 Thu nhập bình quân đầu người qua các năm (Trang 6)
Sơ đồ quá trình sản xuất kinh doanh tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả - Phân tích thực trạng tình hình trả công lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả
Sơ đồ qu á trình sản xuất kinh doanh tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả (Trang 9)
Bảng 4:  Tổng hợp chất lượng cán bộ nhân viên gián tiếp. - Phân tích thực trạng tình hình trả công lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả
Bảng 4 Tổng hợp chất lượng cán bộ nhân viên gián tiếp (Trang 12)
Bảng 5:Định mức lao động tổng hợp một số sản phẩm chủ yếu của Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả - Phân tích thực trạng tình hình trả công lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả
Bảng 5 Định mức lao động tổng hợp một số sản phẩm chủ yếu của Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả (Trang 16)
Bảng 6: Tình hình thực hiện mức lao động một số sản phẩm chủ yếu của Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả năm 2003 - Phân tích thực trạng tình hình trả công lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả
Bảng 6 Tình hình thực hiện mức lao động một số sản phẩm chủ yếu của Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả năm 2003 (Trang 19)
Hình thức trả công theo sản phẩm trực tiếp cá nhân được áp dụng đối với những công nhân trực tiếp sản xuất, công việc mang tính độc lập, có thể định mức, nghiệm thu sản phẩm riêng biệt - Phân tích thực trạng tình hình trả công lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả
Hình th ức trả công theo sản phẩm trực tiếp cá nhân được áp dụng đối với những công nhân trực tiếp sản xuất, công việc mang tính độc lập, có thể định mức, nghiệm thu sản phẩm riêng biệt (Trang 24)
Bảng 8: Số công nhân áp dụng chế độ trả công theo sản phẩm tập thể qua các năm - Phân tích thực trạng tình hình trả công lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả
Bảng 8 Số công nhân áp dụng chế độ trả công theo sản phẩm tập thể qua các năm (Trang 26)
Bảng 9 : số lao động được áp dụng hình thức trả công theo sản phẩm qua các năm - Phân tích thực trạng tình hình trả công lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả
Bảng 9 số lao động được áp dụng hình thức trả công theo sản phẩm qua các năm (Trang 27)
Bảng 10 : Tiền lương bình quân của công nhân trả công theo sản phẩm qua các năm 2001, 2002, 2003 và 3 tháng dầu năm 2004. - Phân tích thực trạng tình hình trả công lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả
Bảng 10 Tiền lương bình quân của công nhân trả công theo sản phẩm qua các năm 2001, 2002, 2003 và 3 tháng dầu năm 2004 (Trang 28)
Bảng 11: Số lượng nhân viên gián tiếp qua các năm 2001, 2002, 2003. - Phân tích thực trạng tình hình trả công lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả
Bảng 11 Số lượng nhân viên gián tiếp qua các năm 2001, 2002, 2003 (Trang 30)
Bảng 12: Tiền lương bình quân của bộ phận gián tiếp qua các năm 2001, 2002, 2003. - Phân tích thực trạng tình hình trả công lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả
Bảng 12 Tiền lương bình quân của bộ phận gián tiếp qua các năm 2001, 2002, 2003 (Trang 32)
Bảng 13 : Tiền lương bình quân qua 3 tháng đầu năm 2004. - Phân tích thực trạng tình hình trả công lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả
Bảng 13 Tiền lương bình quân qua 3 tháng đầu năm 2004 (Trang 32)
Bảng 14 : Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân qua các năm Năm NSLĐBQ (1000đ/người/năm) Tốc độ tăng (%) - Phân tích thực trạng tình hình trả công lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả
Bảng 14 Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân qua các năm Năm NSLĐBQ (1000đ/người/năm) Tốc độ tăng (%) (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w