1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI GIẢNG KHÍ CỤ ĐIỆN CHƯƠNG 8 : KHÍ CỤ ĐIỆN Ở MẠNG ĐIỆN ÁP CAO ( > 1000 V)

56 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM MÁY CẮT ĐIỆN CAO ÁP  Máy cắt điện cao áp còn gọi là máy cắt cao áp là thiết bị dùng để đóng cắt mạch điện có điện áp từ 1000 V trở lên ở mọi chế độ vận hành : chế độ tải định

Trang 1

BÀI GIẢNG KHÍ CỤ ĐIỆN

CHƯƠNG 8 : KHÍ CỤ ĐIỆN Ở MẠNG ĐIỆN ÁP

CAO ( > 1000 V)

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA ĐIỆN

Trang 2

KHÍ CỤ ĐIỆN CAO ÁP

MÁY CẮT ĐIỆN CAO ÁP

Trang 3

KHÁI NIỆM MÁY CẮT ĐIỆN CAO ÁP

 Máy cắt điện cao áp (còn gọi là máy cắt cao áp) là thiết bị dùng để đóng cắt mạch điện có điện áp từ

1000 V trở lên ở mọi chế độ vận hành : chế độ tải định mức, chế độ sự cố, trong đó chế độ đóng cắt dòng điện ngắn mạch là chế độ nặng nề nhất

Trang 4

 Dòng điện ổn định nhiệt với thời gian tương ứng : là trị

số hiệu dụng của dòng điện ngắn mạch, chạy trong thiết

bị với thời gian cho trước mà nhiệt độ của vòng mạch dẫn điện không vượt quá nhiệt độ cho phép ở chế độ làm việc ngắn mạch

 Dòng điện ổn định điện động (còn gọi là dòng xung

kích): là trị số lớn nhất của dòng điện mà lực điện động

do nó sinh ra không làm hỏng thiết bị

CÁC THÔNG SỐ CỦA MÁY CẮT

Trang 5

Điện áp định mức : là điện áp dây đặt lên thiết bị với thời

gian làm việc dài hạn mà cách điện MC không bị hỏng hóc, tính theo trị hiệu dụng

Dòng điện định mức : là trị số hiệu dụng của dòng điện

chạy qua MC trong thời gian dài hạn mà MC không bị hỏng hóc

CÁC THÔNG SỐ CỦA MÁY CẮT

Trang 6

 Thời gian cắt của MC : là quãng thời gian từ khi có

tín hiệu cắt đến khi hồ quang bị dập tắt hoàn toàn Thời gian này phụ thuộc vào đặc tính của cơ cấu cắt ( thường lò xo được tích năng trong quá trình đóng ) và thời gian cháy của hồ quang

CÁC THÔNG SỐ CỦA MÁY CẮT

Trang 7

 Công suất cắt định mức của MC ba pha (còn gọi là

dung lượng cắt) : được tính theo công thức : Scđn =

3Uđm.Icđm

Trong đó : Uđm : là điện áp định mức lưới điện,

Icđm là dòng điện cắt định mức

 Thời gian đóng : là quãng thời gian từ khi có tín hiệu

“đóng” đưa vào MC đến khi MC đóng hoàn toàn Thời gian này phụ thuộc vào đặc tính của cơ cấu truyền động

và hành trình của tiếp điểm động

CÁC THÔNG SỐ CỦA MÁY CẮT

Trang 8

Phân loại máy cắt:

 Theo phương pháp dập tắt hồ quang,

 Theo dạng cách điện của phần dẫn điện,

 Theo kết cấu của buồng dập hồ quang

Dựa vào môi trường dập hồ quang của máy cắt, người ta chia làm các loại sau:

Trang 9

Được sử dụng như chất cách điện và dập hồ quang Hồ quang làm nóng dầu bên trong khu vực lân cận, làm thổi và dập tắt hồ quang

 Máy cắt nhiều dầu : giữa các thành phần dẫn điện được

cách điện bằng dầu máy biến áp và hồ quang sinh ra khi

cắt thì máy cắt cũng được dập tắt bằng dầu biến áp

Máy cắt ít dầu : giữa các thành phần dẫn điện được cách

điện bằng cách điện rắn và hồ quang sinh ra khi cắt thì

máy cắt cũng được dập tắt bằng dầu biến áp

MÁY CẮT DẦU

Trang 10

Sử dụng khí nén làm môi trường dập hồ quang và cách điện

Môi trường dập hồ quang được duy trì trong thùng khí

và nén với áp 30 bar bên trong máy cắt Khi tiếp điểm rời nhau, khí nén thổi qua các tiếp điểm dạng lỗ dập tắt hồ quang và thiết lập khe hở cách điện

MÁY CẮT KHÔNG KHÍ

Trang 11

Sử dụng khí Sunfua hexaflo (SF_6) làm môi trường cách điện và dập hồ quang Khí SF_6 là khí mang điện âm,

có độ bền điện môi ở áp suất khí quyển gần ba lần không khí Nó không cháy, không độc, không mùi, có tính chất dập

hồ quang tốt hơn không khí ba đến bốn lần ở cùng một áp suất Khí này đặc biệt thích hợp với môi trường dập hồ quang do đó có độ bền điện môi và dẫn suất dẫn nhiệt cao

MÁY CẮT KHÍ SF_6

Trang 12

Máy cắt không khí

Trang 13

Môi trường chân không được tạo ra bên trong

máy cắt, các tiếp điểm đặt trong buồng ngắt chân không với áp suất bên trong buồng cắt chân không khoảng 10-11 bar và có khả năng phục hồi độ bền điện môi cao

MÁY CẮT CHÂN KHÔNG

Trang 14

Các thông số cơ bản của máy cắt:

• Dòng điện cắt định mức : là dòng điện lớn nhất mà máy

cắt có thể cắt một cách tin cậy ở điện áp phục hồi giữa hai tiếp điểm của máy cắt bằng điện áp định mức của mạch điện

• Công suất cắt định mức của máy cắt ba pha :

• Trong đó : Uđm : là điện áp định mức của hệ thống(V)

I đm : là dòng điện cắt định mức (A)

Thời gian cắt của máy cắt : thời gian được tính từ thời

điểm đưa tín hiệu cắt máy cắt đến thời điểm hồ quang được dập tắt ở tất cả các cực Nó bao gồm thời gian cắt riêng của máy cắt và thời gian cháy hồ quang

đm đm

Trang 15

Dòng điện đóng định mức : là giá trị xung kích lớn nhất

của dòng điện ngắn mạch mà máy cắt có thể đóng một cách thành công mà tiếp điểm của nó không bị hàn dính và không

bị các hư hỏng khác trong trường hợp đóng lặp lại Dòng điện này được xác định bằng giá trị hiệu dụng của dòng điện xung kích khi xảy ra ngắn mạch

Thời gian đóng máy cắt : là thời gian khi đưa tín hiệu đóng

máy cắt cho tới khi hòan tất động tác đóng máy cắt

Trang 16

Lựa chọn và kiểm tra máy cắt điện cao áp 1000V)

 Máy cắt điện được chọn theo địên áp định mức, lọai máy cắt, kiểm tra ổn định động, ổn định nhiệt và khả năng cắt trong tình trạng ngắn mạch

 Điều kiện lựa chọn : Máy cắt được lựa chọn và kiểm tra theo các điều kiện sau

 Đại lƣợng chọn và kiểmtra  Điều kiên

Icđm I”

Scđm S”

Idđm Ixk Inhiệtđm Itqd/tnhiệt đm

Trang 17

1)Nêu khái niêm và chức năng của máy cắt 2)Hãy phân loại máy cắt

3)Các điều kiện lựa chọn máy cắt

CÂU HỎI

Trang 18

Khái niệm :

 Dao cách ly: là khí cụ điện dùng để tạo một khỏang hở cách điện được trông thấy giữa bộ phận đang mang dòng điện và bộ phận cắt điện nhằm mục đích đảm bảo an tòan, khiến cho nhân viên sửa chữa thiết bị điện an tâm khi làm việc

 Dao cách ly không có bộ phận dập tắt hồ quang nên không thể cắt được dòng điện lớn

 Dao cách ly có thể đóng cắt dòng điện dung của đường dây hoặc cáp không tải, dòng điện không tải của máy biến áp

Ở trạng thái đóng, dao cách ly phải chịu được dòng định mức dài hạn và dòng sự cố ngắn hạn như : dòng ổn định nhiệt, dòng xung kích

Dao Cách Ly:

Trang 19

Cầu dao cách ly

Trang 20

DAO CÁCH LY KIỂU QUAY

Trang 25

 Trong lưới điện dao cách ly thường lắp đặt trước thiết bị bảo vệ như: máy cắt, cầu chì

 Một số dao cắt ly thường có dao nối đi kèm, dao cách ly và dao nối đất được nối liên động lại với nhau

 Khi dao cách ly mở, dao nối đất liên động nối phần mạch cách ly để phóng điện áp dư còn tồn tại trong mạch cắt, đảm bảo an toàn

 Các bộ phận truyền động của dao cách ly thường được thao tác bằng tay bằng điện cơ ( động cơ điện)

 Dao cách ly được chế tao với tất cả mức điện áp Ngoài ra còn có dao nối đất

Trang 26

Cầu dao phụ tải

Trang 27

 Không đòi hỏi dẫn dòng điện làm việc bình thường

 Cầu dao nối đất có khả năng tạo dòng ngắn mạch

 Trong các trạm ngoài trời, dao nối đất không những đòi hỏi đặt trực tiếp ở dao cách ly mà còn những vị trí khác như nối đất ở thanh góp lẻ

Trang 28

Lựa chọn và kiểm tra dao cách ly

 Dao cách ly được chọn theo điều kiện định mức, chúng được kiểm tra theo điều kiện ổn định lực điện động và ổn định nhiệt :

Trang 32

Dao cách ly 3 pha trạng thái đóng

Trang 33

Dao cách ly 3 pha trạng thái mở

Trang 34

Dao cách ly 1 pha

Trang 37

Khái niệm và chức năng

 Công tắc tơ là thiết bị đóng cắt bằng điện từ, dùng để đóng cắt và vận hành thường xuyên, ví dụ như động cơ,máy biến áp và tụ điện

 Chúng có thể có công suất đóng cắt ngắn mạch giới hạn, nhưng công suất này không đủ cho áp lực ngắn mạch xuất hiện tại vị trí lắp đặt của chúng Các thiết bị có khả năng cắt ngắn mạch thì phải nối tiếp Thường cách thiết bị này

là cầu chì hoặc aptomát

 Contactor cao áp có tuổi thọ vận hành điện- cơ cao hơn với cầu dao Contactor chủ yếu được sử dụng khi đòi hỏi phải có tần suất đóng cắt cao

CÔNG TẮC TƠ CAO ÁP

Trang 38

Công tắc chân không loại VSC của hãng

Schnieder Điện áp định mức

Trang 39

Phân loại:

• Công tắc tơ trung- cao áp được phân chia thành các loại

cơ bản sau :

Công tắc tơ cắt bằng không khí

 Công tắc tơ cắt bằng không khí là thiết bị đóng cắt làm việc giống như máy bằng không khí Vì công tắc tơ cắt bằng không khí có công suất rất lớn và đắt tiền so với công tắc tơ hiện đại nên ngày nay chúng không còn chú ý nữa

Trang 40

Công tắc tơ chân không :

 Công tắc tơ chân không vận hành theo nguyên lý dập hồ quang như máy cắt chân không

 Tuổi thọ vân hành điện cơ của công tắc tơ chân không cao hơn nhiều so với máy cắt chân không

 Công tắc tơ chân không hiện đại có thể đóng cắt dòng

định mức một triệu lần

 Công tắc tơ chân không hiện nay là một thiết đóng cắt rất phổ biến

Trang 41

sự khác nhau căn bản so với công tắc tơ SF6 là các thông số vận hành

Tuổi thọ cơ điện của công tắc tơ SF6 là thấp hơn đáng kể so với công tắc tơ chân không Cấu tạo chúng phức tạp hơn và

số bộ phận nhiều hơn so với các công tơ chân không hiện đại,

do đó có khả năng hỏng hóc cao hơn

Trang 42

đó ở điện áp này thường dùng dây chảy bằng đồng, bạc, có điện trở suất bé, nhiệt độ nóng chảy cao

CẦU CHÌ CAO ÁP

Trang 43

Dây chảy:

 Thành phần chính của cầu chì là dây chảy Dây chảy có kích thước và vật liệu khác nhau, được xác định bằng đặc tuyến dòng điện – thời gian Song song với dây chảy là một sợi dây căng ra để triệt tiêu sự kéo căng của dây chảy

Để tăng cường khả năng dập hồ quang sinh ra khi dây chảy

bị đứt và bảo đảm an tòan cho người vận hành cũng như các thiết bị khác ở xung quanh trong cầu chì thường chèn đầy các thạch anh Các thạch anh có tác dụng phân chia nhỏ hồ quang Vỏ cầu chì có thể làm bằng chất xenluylô Nhiệt độ cao của hồ quang sẽ làm cho xenluylô bốc hơi gây áp suất lớn để nhanh chóng dập tắt hồ quang

Trang 44

Phân loại cầu chì:

 Tùy theo chức năng của mỗi lọai cầu chì mà ta có thể phân như sau :

Cầu chì tự rơi (fuse cut out: FCO) : họat động theo

nguyên tắc "rơi" do một dây chì được nối liên kết ở hai đầu Việc dập tắt hồ quang chỉ yếu dựa vào ống phụ bên ngòai dây chì Ngòai nhiệm vụ bảo vệ quá tải và ngắn mạch cầu chì tự rơi còn có nhiệm vụ cách ly đường dây

bị sự cố

Trang 45

Cầu chì tự rơi

 Cầu chì chân không: là lọai cầu chì mà dây chảy được đặt trong môi trường chân không Cầu chì chân không có thể được lắp ở bên trên hoặc dưới dầu

 Cầu chì hạn dòng : chức năng chính là hạn chế tác động của dòng điện sự cố có thể có đối với những thiết bị được

nó bảo vệ

Trang 46

Lựa chọn và kiểm tra cầu chì:

 Cầu chì được chọn theo điện áp định mức, dòng điện

định mức và dòng điện cắt định mức ( hay công suất cắt định mức) Ngòai ra, cần chú ý vị trí đặt cầu chì (trong nhà hay ngòai trời.)

Trang 47

 Máy biến dòng có nhiệm vụ biến đổi dòng điện từ trị số lớn xuống trị số nhỏ để cung cấp cho các dụng cụ đo lường, bảo vệ rơle và tự động hoá

 Thường Iđm biến dòng là 5A (trường hợp đặc biệt có thể

là 1A hoặc 10A) dù dòng điện sơ cấp có thể bằng bao nhiêu

Lựa Chọn và Kiểm Tra Máy Biến Dòng BI

Máy biến dòng điện loại cách điện khô

Trang 48

 Nguyên lý biến dòng tương tự như máy biến áp động lực, nhưng

nó có đặc điểm sau đây :

 Cuộn sơ cấp mắc nối tiếp với mạng điện và có số vòng dây rất

nhỏ (đối với dòng điện sơ cấp ≤ 600A thì sơ cấp chỉ có 1 vòng,

cuộn thứ cấp có nhiều vòng hơn )

 Phụ tải thứ cấp máy biến dòng rất nhỏ, có thể xem như máy biến dòng làm việc trong tình trạng ngắn mạch

 Để làm việc an toàn cho người vận hành, cuộn thứ cấp phải được nối đất

 Phân loại :

 Theo số vòng của cuộn sơ cấp ta có loại một vòng và loại nhiều vòng

 Theo lắp đặt, ta có loại xuyên tường và loại để trên giá đỡ

 Ưu điểm loại 1 vòng kết cấu đơn giản, kích thước nhỏ, ổn định cao

 Nhược điểm là khi dòng sơ cấp nhỏ thì sai số lớn

Trang 49

• Lựa Chọn và Kiểm Tra

 Biến dòng lựa chọn theo điện áp, dòng điện phụ tải phía thứ cấp, cấp chính xác, kiểu loại

 Máy biến dòng được chọn lựa và kiểm tra theo điều kiện

ổn định lực điện động và ổn định nhiệt khi có dòng điện ngắn mạch chạy qua

Theo điện áp định mức :UđmBI ≥ Uđm mạng

Theo dòng điện sơ cấp định mức :Isơ cấp BI ≥ I lvmax

Theo phụ tải định mức ở phía thứ cấp :S2đm BI ≥ S 2ttTrong đó S2tt : là phụ tải tính toán của cuộn dây thứ cấp của

máy biến dòng trong tình trạng làm việc bình thường, tính bằng VA

Trang 50

MỘT SỐ LOẠI BIẾN DÒNG

Máy biến dòng điện

Hai kiểu biến dòng điện, đo lường dòng điện và bảo vệ rơle

Máy biến dòng điện , loại cách

điện dầu trong nhà

Trang 51

• Câu hỏi :

1) Nêu khái niệm và công dụng cầu chì

2)Phân loại cầu chì.Lựa chọn và kiểm tra máy biến dòng BI

3) Các điều kiện lựa chọn cầu chì

Trang 52

• Yêu cầu chọn MC1 ,MC2 phía cao áp trạm biến áp trung gian 110/10kV đặt 2 x10MVA có sơ đồ như hình 5.1 Biết I” =20kA

Trang 53

x Udm

đm

S

57

73 110

3

10 10

3

3

Trang 54

• Chọn dùng cho hai máy cắt 110Kv loại SB6 do Schneider chế tạo có thông số sau là: Uđm =123Kv,Iđm =2000A, Inmax

Trang 55

• Câu hỏi :

1) Nêu khái niệm và chức năng của máy cắt

2) Hãy phân loại máy cắt

3) Cho biết các loại cơ cấu tác động và điều khiển của

máy cắt 4) Các điều kiện lựa chọn máy cắt

Trang 56

Bài tập : Yêu cầu lựa chọn MC1 MC2 phía cao áp trạm biến áp trung gian đặt

hai biến áp 2x25MVA có sơ đồ như hình vẽ sau đây Biết I” = 20kA

Ngày đăng: 08/09/2020, 18:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w