1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm tại xã Đa Mai - TP Bắc Giang

40 906 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Tình Hình Chăn Nuôi Gia Súc, Gia Cầm Tại Xã Đa Mai - TP Bắc Giang
Tác giả Ma Thị Thục
Người hướng dẫn Cô Dương Thị Toan, Giáo Viên Khoa Chăn Nuôi Thú Y
Trường học Cao đẳng Nông Lâm Việt Yên Bắc Giang
Chuyên ngành Chăn Nuôi Thú Y
Thể loại báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 294 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển của toàn xã hội ở nước thức ăn cũng như trên thế giới nhu cầu đời sống của người dân ngày càng cao cả về trình độ lý thuyết cũng như tay nghề.

Trang 1

đẳng Nông Lâm Việt Yên Bắc Giang đã dạy và tạo điều kiện cho em trongnhững năm học.

Anh Lơng Văn Hải cán bộ thú y xã Đa Mai thành phố Bắc Giang đã rấtnhiệt tình, tạo điều kiện tốt nhất giúp đỡ trong chuyên môn

Ban ngành đoàn thể UBND xã Đa Mai, trạm thú y thành phố Bắc Giang đã tạo

điều kiện giúp đỡ em về thời gian thực tập

Bà con lối xóm nơi em sinh hoạt tạo điều kiện giúp đỡ về tinh thần, vậtchất Cùng bạn bè giúp đỡ trong thời gian học tập và thực tập

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn

Bắc Giang ngày 10 tháng 06 năm2008

Học sinh

Ma Thị Thục

Trang 2

mở Đầu

1 Đặt vấn đề

Cùng với sự phát triển của toàn xã hội ở nớc thức ăn cũng nh trên thếgiới nhu cầu đời sống của ngời dân ngày càng cao cả về trình độ lý thuyếtcũng nh tay nghề

Nớc thức ăn đang trên con đờng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc

và là thành viên của tổ chức thơng mại WTO Mọi ngành nghề đều đỏi hỏi

ng-ời lao động phải có chuyên môn thật sâu, cụ thể là phải có tay nghề cao

Việt Nam là một nớc có dân số cao, số ngời trong độ tuổi lao động rấtnhiều tham gia vào các ngành nghề kinh tế Nhng tham gia vào ngành nôngnghiệp vẫn chiếm phần đa Trong kinh tế nớc ta hiện nay ngành nông nghiệp

đem lại kinh tế không cao nhng rất quan trọng trong an ninh lơng thực phục

vụ đời sống con ngời Nghề chăn nuôi trong nông nghiệp đem lại thu nhập caocho ngời sản xuất, chăn nuôi không những cung cấp cho đời sống trong nớc

mà còn cung cấp cho xuất khẩu sang các nớc khác Ngoài ra chăn nuôi còncung cấp phân bón hữu cơ cho trồng trọt, cung cấp cho ngành nuôi trồng thủysản, cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến công nghiệp nh: giầy da, cặp

da… Vậy mà số lao động tham gia trong chăn nuôi có tay nghề đ Vậy mà số lao động tham gia trong chăn nuôi có tay nghề đợc qua đàotạo rất ít Để đáp ứng nhu cầu cấp thiết hiện nay cảu xã hội nói chung cũng

nh các cơ sở sản xuất, các công ty doanh nghiệp chăn nuôi nói riêng thì các ờng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trờng nghề trên phạm vi cảnớc luôn đào tạo các học sinh, sinh viên theo yêu cầu cảu doanh nghiệp, củacông ty

tr-Quá trình đào tạo học luôn đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực

tế vì vậy trong các khóa học nhà trờng luôn tạo điều kiện cho học sinh vừa học

lý thuyết vừa thực hành, tổ chức các đợt thực tập kiến tập cho học sinh, sinhviên Đặc biệt khoa chăn nuôi thú y trờng Cao đẳng Nông Lâm Bắc Giang tổchức đợt thực tập tốt nghiệp cho 98 học sinh lớp 47C1 và 47C2 hệ trung cấpchính quy ngành chăn nuôi thú y

Mục đích của vệc thực tập là củng cố kiến thức vận dụng lý thuyết vàothực tế, nâng cao tay nghề và học hỏi kinh nghiệm từ những ngời đi trớc Ngoài ra thực tập còn giúp cho học sinh tìm hiểu thêm về đặc thù của ngànhnghề, tập xã giao, tạo mối quan hệ tốt với bà con nông dân

Trong đợt thực tập này đợc sự phân công của nhà trờng, của khoa chănnuôi thú y và sự giúp đỡ của trạm thú y thành phố Bắc Giang em thực tập tại

đại bàn xã Đa Mai – thành phố Bắc Giang – tỉnh Bắc Giang Xuất phát từ

Trang 3

yêu cầu thực tập em tiến hành điều tra cơ bản và tham gia phục vụ sản xuấttrên địa bàn xã Đa Mai.

2 Mục đích điều tra cơ bản và phục vụ sản xuất

- Điều tra nắm đợc đặc điểm, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xãhội, tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Đa Mai từ năm 2005 đến tháng 5năm 2008

-Từ kết quả điều tra lập ra kế hoạch, phơng hớng tham gia sản xuất phùhợp với đặc điểm của cơ sở và đánh giá đợc kết quả của đợt thực tập

km về phía Nam Xã Đa Mai có

- Phía Đông giáp Sông Thơng và tỉnh lộ 284 đi Tân Yên

- Phía Tây giáp phờng Mỹ Độ – thành phố Bắc Giang

- Phía Nam giáp ngòi Đa Mai

- Phía Bắc giáp xã Song Mai và Đê Sông Thơng

Xã gồm có 7 thôn cụm là:

1 Cụm Tân Thành 4.Thôn Sẫu

Trang 4

đờng tỉnh lộ 284, ngoài ra ở vế bên trái của đờng liên xã có một số hộ gia đình

ở chỗ thấp nền năm nào đến mùa lụt nớc ngòi Đa Mai dâng cũng bị lụt lội gâykhó khăn cho cuộc sống sinh hoạt sản xuất

Nhìn chung xã Đa Mai có địa bàn tơng đối thuận lợi cho việc phát triểnkinh tế, thuận lợi cho việc giao lu buôn bán, vận chuyển hàng hóa, tiêu thụ sảnphẩm và thuận tiện cho việc giao lu kinh tế – văn hóa – xã hội Đặc biệt rấtthuận lợi cho việc phát triển kinh tế với mô hình kinh tế kết hợp hiện nay là:(R – C – DV – N) trong đó:

địa phơng là rất quan trọng

Cơ cấu sử dụng đất của xã nh sau:

Tổng diện tích đất tự nhiên: 360,88 ha trong đó:

Trang 5

3.1 Giao thông

Đất giao thông có 25,2 ha chiếm 19,9% diện tích đất phi nông nghiệpgồm: tuyến đờng tỉnh lộ 284 dài hơn 2 km chạy qua xã Đa Mai nối huyện TânYên, Yên Thế và thành phố Bắc Giang Bên cạnh đờng tỉnh lộ còn có hệ thống

đờng giao thông liên xã, liên thôn Hệ thống giao thông liên thôn đợc đổ bêtông tới tất cả các ngõ trong thôn cụm thuận lợi cho việc đi lại buôn bán cũng

nh việc đi lại của ngời dân Duy chỉ có tuyến giao thông nội đồng là còn chậthẹp, khó đi

3.2 Thủy lợi

Hệ thống thủy lợi của Đa Mai cha hoàn chỉnh do yếu tố địa hình phứctạp Chân ruộng có chỗ cha ma đã úng, cha nắng đã hạn Toàn xã có khoảng 8

km kênh mơng nội đồng hiện trạng diện tích đất thủy lợi của xã có khoảng 7,9

ha chiếm 6,2% diện tích đất phi nông nghiệp Đa Mai còn chịu ảnh hởng của

lũ Sông Thơng qua ngòi Đa Mai vì có cửa cống thông ra sông Thơng (cốngnăm cửa) Bên cạnh những kênh mơng hoàn chỉnh đảm bảo đa nớc tới tiêu đếncác khu đồng phục vụ cho việc trồng lúa, nuôi trồng thủy sản Hệ thống tớitiêu nớc dân sinh theo hệ thống nớc chảy xóm ngõ, tiêu ra vùng trũng của

đồng ruộng

4 Thời tiết, khí hậu

Xã Đa Mai ảnh hởng chung của khí hậu đồng bằng Sông Hồng và mộtphần của khí hậu trung du phía Bắc đó là mùa đông có gió đông bắc và mùa

hè có gió Đông Nam Một năm có bốn mùa rõ rệt mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông

Mùa đông có gió Đông Bắc, hanh khô ít ma và có khí hậu lạnh, có ngàynhiệt độ xuống đến 50C Nhiệt độ trung bình khoảng 23,10C kéo dài từ tháng

11 năm trớc đến tháng 2 năm sau Mùa Đông thờng có lợng ma thấp ẩm độ,nhiệt độ thấp Vào tháng 1 nhiệt độ từ 15 – 180C đặc biệt cuối tháng 12 năm

2007 đầu tháng 1 năm 2008 có những đợt rét đậm, rét hại nhiệt độ thấp gây

ảnh hởng đến vật nuôi và cây trồng cũng nh ảnh hởng đến đời sống sinh hoạtcủa ngời dân Lợng ma mùa này cũng thấp tập chung vào tháng 1 và tháng 2,trung bình 0,4 – 15,2 mm

Mùa hè nóng ẩm ma nhiều bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 9, lợng ma tậpchung cao nhất vào 2 tháng: tháng 8 và tháng 9, lợng ma cao đạt 339,2 mm(8/2005) chiếm 30% lợng ma trong năm Kết hợp bão xuất hiện gây ảnh hởng

đến những vùng địa hình thấp gây úng lụt nhiều nơi, ảnh hởng trực tiếp đếnsản xuất nông nghiệp

Trang 6

Mùa Thu đợc tính từ cuối tháng 9 đến cuối tháng đến đầu tháng 11.Nhiệt độ trung bình mùa này từ 25 – 290C, thời tiết mát mẻ thuận lợi chochăn nuôi phát triển.

Mùa Xuân bắt đầu khoảng cuối tháng 2 đầu tháng 3 đến cuối tháng 5thời tiết này hơi lạnh, ẩm ảnh hởng đến chăn nuôi

Do có khí hậu gió mùa nên gây ảnh hởng đến sản xuất nông nghiệp,mùa ma có những năm ma sớm gây nên ngập úng toàn bộ những chân ruộngngoài đê có những năm mất trắng, lúa chiêm xuân cha đến kỳ thu hoạchkhoảng trung tuần tháng 7 lợng ma tập chung gây úng lụt làm ảnh hởng đếnnăng suất lúa và cây trồng khác

Bên cạnh trồng trọt, chăn nuôi cũng chịu ảnh hởng của mùa ma, ma lớnnên ẩm độ cao cũng là một nguyên nhân gây ra dịch bệnh, thời tiết thay đổi,chuyển mùa cũng là một nguyên nhân gây ra dịch bệnh Thời tiết thay đổi,chuyển mùa cũng ảnh hởng rất lớn đến ngành chăn nuôi ảnh hởng trực tiếp

đến sự thích nghi của vật nuôi, sức đề kháng làm giảm cho vật nuôi bị mắcbệnh

Dân c phân bố không đồng đều tập chung chủ yếu ở ven đờng liên xã và

đờng tỉnh lộ 28A vì có địa hình cao hơn Còn ở phía bên trái của đờng liên xã

có một số hộ gia đình sống ở vùng thấp và vùng làng Thanh Mai

1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của xã Đa Mai

Cơ sở hạ tầng của xã Đa Mai tơng đối đầy đủ Diện tích đất xây dựngcủa xã là 622 ha dùng vào việc xây dựng các công trình nh UBND xã, trạm y

tế, trờng học, chùa chiền, nhà văn hóa và các cơ sở sản xuất kinh doanh… Vậy mà số lao động tham gia trong chăn nuôi có tay nghề đ

Y tế:

Trang 7

Xã Đa Mai là một trong những số xã ở ngoại thành thành phố BắcGiang nên gần bệnh viện đa khoa và bệnh viện tỉnh nên bệnh nhân thờng trựctiếp đến các bệnh viện đa khoa tỉnh để khám chữa bệnh Nhng xã có 1 trạm y

tế đóng trên địa bàn xã Thôn Sẫu, trạm hiện có 1 bác sỹ và 4 y sỹ tham giavào công tác khám chữa bệnh phục vụ nhu cầu của ngời dân Trạm y tế có đầy

đủ trang thiết bị nh giờng bệnh, tủ thuốc, dụng cụ khám chữa bệnh… Vậy mà số lao động tham gia trong chăn nuôi có tay nghề đ

Văn hóa:

Do có truyền thống hiếu học xã đã phổ cập song trung học cơ sở, 100%các em đến độ tuổi đi tiểu học đợc đi học và 100% các em thi tốt nghiệp trunghọc cơ sở, 95% học hết THPT và 30% thi đỗ vào các trờng đại học, cao đẳng

và trung học chuyên nghiệp Trong xã phong trào xây dựng đóng góp vào quỹkhuyến học đợc phát động rộng rãi trong toàn dân, hàng năm xã, thôn cụm vàdòng họ đều có phần thởng cho các em là học sinh nghèo vợt khó hoặc các em

có hoàn cảnh khó khăn Năm 1999 làng đợc phong tặng là 1 trong những xãvăn hóa của tỉnh Cả 7 thôn cụm đều có nhà văn hóa thôn và cả xã có 1 đìnhchùa sinh hoạt

Giáo dục:

Với khẩu hiệu “Một năm trồng cây trăm năm trồng ngời” Đa Mai là mộttrong các xã đã đạt đợc trờng chuẩn quốc gia về dạy và học Trờng tiểu học đạtchuẩn Quốc gia vào năm 1999, năm 2006 trờng THCS và mầm non đạt trờngchuẩn Quốc gia Tất cả các trờng đều có đầy đủ trang thiết bị phục vụ chocông tác dạy và học Hiện nay xã có số lợng học sinh ở các cấp là:

THCS: 311 học sinh

Tiểu học: 426 học sinh Mầm non: 260/288 học sinhRiêng mẫu giáo số bé đi học ở lớp 3 tuổi là ít, tất cả bế đi học ở lớp 3tuổi, 4 tuổi và 5 tuổi chỉ đạt 90% (phòng thống kê xã Đa Mai) Mục tiêu giáodục năm 2008 của xã là 03/03 trờng học đều đạt danh hiệu xuất sắc

Mạng lới điện: 100% số hộ dân trong xã sử dụng điện quốc gia, công ty

điện lực bán trực tiếp đến từng hộ dân Đa Mai là một trong hai xã thí điểm sửdụng điện Quốc gia trớc tiên của phía Bắc Ngoài điện sử dụng phục vụ sinhhoạt gia đình thì tất cả các ngõ của thôn xóm đều có hệ thống đèn cao áp phục

vụ việc đi lại vào ban đêm cho ngời dân, điện đơc thắp từ 17h chiều đến 5hsáng

Thông tin truyền thanh: Hệ thống đài phát thanh của xã luôn luôn hoạt

động đài phát mỗi một ngày 2 lần vào lúc 5h sáng và 17h 15 phút buổi chiều

Trang 8

Tất cả mọi thông tin thông báo đều đợc phát trên loa đài cung cấp thông tin

đầy đủ và chính xác đến từng ngời dân Từ 1960 hệ thống đài phát thanh đã

đ-ợc hoạt động và duy trì đến nay, 2005 đđ-ợc đài phát thanh tiếng nói Việt Namphong tặng bằng khen

III Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Đa Mai

1 Tình hình sản xuất của ngành trồng trọt

ở ven đô thị nhng Đa Mai là một xã nông nghiệp Trong sản xuất nôngnghiệp của xã chủ yếu là trồng trọt Cây lúa nớc là loại cây trồng chính củangời nông dân đem lại thu nhập kinh tế không cao nhng cây lúa cung cấp lơngthực cho con ngời và chăn nuôi Một năm 2 vụ lúa là vụ Đông Xuân và vụ hèthu đều trồng cây lúa nớc một phần ít đất ruộng đợc trồng các loại cây rau cỏkhác Phần lớn vụ Thu Hè trồng cây lúa áp dụng khoa học kỹ thuật vào trồngtrọt nên năng suất cây lúa ngày càng đợc nâng cao

Bên cạnh cây lúa nớc các loại cây trồng nh đậu tơng, lạc, khoai lang,mía và rau các loại cũng là một trong những cây trồng góp phần thu nhập chongời dân Đậu tơng, cây lạc đợc trồng sau vụ lúa Hè Thu, rau muống, khoailang đợc trồng cùng vụ Đông Xuân Thu nhập của ngời dân từ cây lúa 48,1 tạ/

ha Các cây trồng phụ nh đậu tơng, lạc, rau màu các loại có 23 ha

Trung bình mỗi năm ngời dân thu nhập từ ngành trồng nông nghiệp 8 tỷ

đồng chiếm 68% tổng thu nhập Trong đó ngành trồng trọt chiếm khoảng 4,5

tỷ đồng chiếm khoảng 38,5 % tổng thu nhập Ngành trồng trọt là khoảng56,25% tổng thu nhập của ngành nông nghiệp

Nớc ta là một nớc nông nghiệp, ngành trồng trọt vẫn là một ngànhchiếm vị trí quan trọng Cùng với sự phát triển đô thị hóa thu nhập ngành nôngnghiệp đang đợc dần dần thay đổi tăng về thu nhập công nghiệp và dịch vụ

Do sức hút của cơ chế thị trờng, sức hút của phát triển đô thị hóa xã Đa Maicũng đang đợc dần thay đổi, thu nhập từ ngành công nghiệp và dịch vụ đợctăng hơn thu nhập từ nông nghiệp Tuy vậy nhng ngành nông nghiệp nóichung và ngành trồng trọt nói riêng vẫn đang từng bớc đợc phát triển nhờ ápdụng khoa học kỹ thuật Sử dụng các giống cây, giống lúa có năng suất cao

đem lại thu nhập đáng kể cho ngời trồng trọt, đặc biệt hiện nay đang đợc thựchiện công tác chuyển đổi ruộng cũng cấy 2 vụ không ăn chắc sang một vụ lúamột vụ cá

2 Tình hình chăn nuôi của xã Đa Mai

2.1 Cơ cấu đàn gia súc, gia cầm

Trang 9

Nớc ta là một nớc nông nghiệp, dân số chủ yếu sống bằng nghề nông.Khoảng 78% dân số sống ở nông thôn với nghề chính là trồng trọt và chănnuôi Từ Đại hội Đảng lần thứ VI, trong nông nghiệp có chính sách giao đấtcho từng hộ dân, ngời dân tự làm chủ trên mảnh đất của mình, tự chăn nuôi, tựlựa chọn giống vật nuôi cho chuồng nuôi nhà mình và áp dụng những tiến bộkhoa học kỹ thuật vào chăn nuôi nên ngành chăn nuôi phát triển vợt bậc và cócơ cấu đàn chăn nuôi thích hợp So với những năm trớc đây sản phẩm ngànhchăn nuôi không những đáp ứng nhu cầu trong nớc mà còn đáp ứng phần nàocho xuất khẩu sản phẩm ra nớc ngoài nh thịt lợn, cá ba sa, … Vậy mà số lao động tham gia trong chăn nuôi có tay nghề đ Xã Đa Mai làmột trong những xã của thành phố Bắc Giang cũng tham gia sản xuất, chănnuôi phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của ngời dân trong khu vực cũng nh trongcác tỉnh lân cận Cơ cấu đàn gia súc, gia cầm của xã nh sau:

2.1.1 Chăn nuôi đại gia súc: Trâu, bò, ngựa

Toàn xã hiện có 104 con trâu bò, không có ngựa trong đó trâu chỉchiếm có 2 con chiếm 1,92% số trâu bò, bò 102 con chiếm 98,08% Ngời dânchủ yếu chăn nuôi bò để cày kéo và sinh sản Chăn nuôi theo kiểu gia đình,mỗi gia đình có từ 1 – 5 con Trong 102 con bà có 1 con bà đực giống số cònlại là bò cái, số bê con luôn luôn giao động Đối với trâu cả 2 con đều là trâu

đực nuôi chủ yếu phục vụ cho việc cày kéo

Chăn nuôi trâu bò của xã phát triển mang tính phục vụ cha mang tínhhàng hóa, mỗi hộ gia đình nuôi vài con trâu, bò đợc chăm sóc tơng đối tốt,khả năng sinh trởng phát triển tơng đối ổn định Từ năm 1994 có chơng trìnhcải tạo đàn bò vàng Việt Nam nên đã nâng tỷ lệ bò lai sind Bò có nhiều udiểm hơn hẳn với bò vàng Việt Nam Bò có khả năng lớn nhanh, khỏe, tỷ lệthịt cao Khối lợng trung bình bò khoảng 210 – 250 kg/con

2.1.2 Chăn nuôi lợn

Hiện nay có nhiều hình thức chăn nuôi lợn khác nhau, mỗi một địa bàn

có một phơng thức chăn nuôi khác nhau Hình thức chăn nuôi phụ thuộc vàotrình độ kỹ thuật, giống lợn, tập quán sinh hoạt… Vậy mà số lao động tham gia trong chăn nuôi có tay nghề đ của ngời chăn nuôi Trớckia chăn nuôi theo kiểu hộ gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ mỗi một gia đình nuôi từvài ba con để tận dụng thức ăn phụ phẩm d thừa của con ngời và phụ phẩm từngành trồng trọt Nên số lợng lợn ít và có tính kinh tế không cao Trong nhữngnăm gần đây nhu cầu của thị trờng lớn cùng với tiến bộ khoa học kỹ thuật đếntừng hộ dân nên chăn nuôi lợn phát triển tơng đối cao về số lợng và chất lợng

đàn lợn Đa Mai cũng là một trong những xã áp dụng mô hình sản xuất V.A

Trang 10

C Toàn xã hiện có khoảng 1234 con lợn Trong đó có 237 lợn nái sinh sản,

997 lợn thịt (thống kê xã tháng 3/2008)

Đàn lợn đợc nuôi theo kiểu hộ gia đình, nuôi trại nhỏ lẻ trong nông hộnhng cha khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chăn nuôi các giống lợn có năngsuất chất lợng cao nên khả năng sinh trởng, tăng trọng tơng đối cao Trungbình nuôi từ 3 – 5 tháng đã đợc xuất chuồng, chủ yếu là nuôi lợn lai đến khixuất chuồng có khối lợng khoảng 80 – 100 kg

2.1.2 Chăn nuôi gia cầm

Song song với chăn nuôi gia súc, chăn nuôi gia cầm cũng đợc pháttriển, chăn nuôi gia cầm cung cấp thịt, trứng cho bữa ăn hàng ngày Các giốnggia cầm chăn nuôi chủ yếu là gà Gà gồm có gà trọi, giống gà ta, gà Ai Cập,

gà công nghiệp lông màu Ngan vịt đợc chăn nuôi rất ít chủ yếu là vịt bầu, vịtsiêu trứng

Quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ, hẹp Chăn nuôi chủ yếu là lạm dụng thức ăn

d thừa, nên số lợng ít và giống địa phơng Mỗi hộ gia đình chăn nuôi vài con

đến vài chục con gà vịt nhiều nhất cũng chỉ 100 – 200 con, quy mô nuôi nhốttrong sân chuồng hẹp hoặc quây thả trong vờn, ao, không chăn nuôi vịt thả

đồng

Với quy mô chăn nuôi nh vậy thu nhập từ chăn nuôi gia cầm thấp hầu

nh không có tính kinh tế từ nghề chăn nuôi này, chăn nuôi chủ yếu lấy thịt,trứng cải thiện cho sinh hoạt gia đình Các hộ chăn nuôi gia cầm rất ít donhững năm gần đây bùng phát dịch cúm gia cầm H5N1vẫn còn để lại d âm củadịch bệnh nên ngời dân rất lo lắng cho sức khỏe của chính mình Từ đó ngànhchăn nuôi gia cầm của xã cũng không phát triển lắm

Chăn nuôi gia cầm là ngành nghề truyền thống mang tính tự cung tựcấp Sản phẩm của chung mang mùi vị đặc trng, chắc thịt, thịt ngon đậm phùhợp với sinh hoạt gia đình Do vậy nhu cầu của ngời dân tơng đối cao, bữa ănhằng ngày con ngời vẫn thờng xuyên sử dụng trứng gà, vịt, thịt gà,… Vậy mà số lao động tham gia trong chăn nuôi có tay nghề đ để thay

đổi khẩu phần thức ăn

Thập kỷ đầu của thế kỷ XXI tất cả phơng thức chăn nuôi gia cầm, thủycầm của xã Đa Mai cũng nh thành phố Bắc Giang vẫn còn tồn tại nhng dodịch cúm gia cầm H5N1 bùng phát quy định của quốc gia cũng nh của thànhphố Bắc Giang quy định về phòng chống triệt để dịch cúm gia cầm Thànhphố nghiêm cấm hạn chế nuôi gia cầm trong nội thành, nuôi vịt chạy đồngnên trong những năm gần đây chăn nuôi tại các khu ngoại thị cũng ít đi

Trang 11

Với xu thế hội nhâp nh hiện nay thì ngành chăn nuôi gia cầm cầm phảiquan tâm hơn nữa về con giống, phòng bệnh để cung cấp và cạnh tranh trênthị trờng Xã Đa Mai nói riêng và thành phố Bắc Giang nói chung có đội ngũcán bộ thú y hiện có cùng khoa học kỹ thuật trong ngành chăn nuôi gia cầmngành chăn nuôi cần phát triển nhiều trang trại chăn nuôi gia cầm, thủy cầm ởcác khu ngoại thị kết hợp với nuôi trồng thủy sản để đem lại năng suất cao,chất lợng cao hơn Đem lại thu nhập cho ngời chăn nuôi nâng cao đời sốngkinh tế, góp phần thêm cho ngành chăn nuôi phong phú và đa dạng.

Qua quá trình điều tra tình hình gia súc, gia cầm em tổng hợp cơ cấu

đàn và thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1: Cơ cấ đàn gia súc, gia cầm của xã Đa Mai trong 3 năm gần đây

Năm

Loại gia súc, gia cầm (con)

(Bảng thống kê số lợng gia súc, gia cầm UBND xã Đa Mai 2006, 2007, 2008)

Từ số liệu ở bảng 1 chúng ta thấy phát triển của ngành chăn nuôi giasúc, gia cầm luôn luôn biến động về số lợng cụ thể năm 2006 số lợng lợn là

3279 con năm 2007 chỉ có 1620 con Và tháng 3 năm 2008 chỉ có 1234 con

Số lợng giảm dần trở lại đây Nguyên nhân của ngành chăn nuôi lợn giảm là

do các hộ gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ vài ba con không còn phù hợp, không

đem lại hiệu quả kinh tế nên họ không nuôi nữa, chỉ có những hộ chăn nuôi ápdụng mô hình chăn nuôi lợn ở trên ao thả cá mà số hộ có mô hình đó lại ít và

số lợng chỉ vài chục con Các hộ chăn nuôi nhỏ họ thôi không chăn nuôi lợn

mà chuyển dần sang các ngành nghề dịch vụ, buôn bán vật liệu xây dựng, sảnxuất vật liệu xây dựng… Vậy mà số lao động tham gia trong chăn nuôi có tay nghề đ

Cùng với xu hớng giảm dần số lợng lợn thì số lợng trâu bò của xã cũnggiảm không đáng kể 2006 là 172 con, năm 2007 là 179 con và tháng 3 năm

2008 là 104 con Sự phát triển của bò tơng đối ổn định ở 2 năm 2006, 2007

Đến 2008 số lợng bò giảm hơn do nhu cầu cày kéo của ngời dân cũng có phầngiảm, một số hộ gia đình làm ruộng không dùng sức kéo từ trâu bò nữa màthay thế vào đó là cày bừa bằng máy cày thêm nữa là cuối năm 2007 đầu năm

2008 có những trận rét hại gây ảnh hởng đến sức khỏe của đàn trâu bò, gây

Trang 12

khó khăn cho việc chăm sóc nên một số hộ dân họ không chăn nuôi trâu bònữa.

Năm 2006 số lợng gia cầm rất ít chỉ có 4138 con gà Gia cầm đợc pháttriển sang năm 2007, tăng về số lợng gà chăn nuôi cũng nh cơ cấu đàn giacầm Nhu cầu của sinh hoạt hàng ngàykhông ngừng nên chăn nuôi gia cầm đ-

ợc phát triển hơn Nhng cơ cấu đàn không ổn định lúc tăng lúc giảm, mộttrong những nguyên nhân cơ cấu đàn gia cầm không ổn định là do ảnh hởngcủa bệnh và tinh thần của ngời chăn nuôi luôn lo sợ dịch bệnh bùng phát thiệthại kinh tế sẽ cao mặc dù đợc tiêm phòng, phòng bệnh định kỳ tơng đối tốt

2.2 Tình hình thức ăn

Thức ăn đóng vai trò quan trọng trong chăn nuôi nó quyết định sự tăngtrọng và năng suất của vật nuôi Cùng một loại vật nuôi điều kiện chăm sócnuôi dỡng, thức ăn khác nhau thì cho năng suất khác nhau Nên ngời chănnuôi phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dỡng cho vật nuôi sinh trởng, pháttriển Cung cấp đầy đủ chất dinh dỡng đủ khẩu phần đáp ứng nhu cầu, hớngsản xuất của gia súc, gia cầm Các loại thức ăn rất phong phú và đa dạng thức

ăn có sẵn trong các hộ chăn nuôi, tận dụng từ ngành nông nghiệp nh cám tấm,ngô, sắn, bã rợu, bã đậu, bột phụ phẩm từ nghề tráng bánh, làm bánh, bún… Vậy mà số lao động tham gia trong chăn nuôi có tay nghề đCác loại thức ăn này đợc phối chộn với rau xanh và bổ sung thêm thức ăn bổsung công nghiệp Thức ăn tận dụng hoặc phối chộn lấy thờng những hộ chănnuôi nhỏ lẻ sử dụng

Các trang trại chăn nuôi lớn và chăn nuôi đàn vài chục con họ sử dụngthức ăn chế biến sẵn đợc bán trên thị trờng Qua tìm hiểu trên địa bàn xã ĐaMai cũng nh thành phố Bắc Giang có rất nhiều loại thức ăn chế biến sẵn phùhợp với nhiều loại gia súc, gia cầm nhiều lứa tuổi vật nuôi khác nhau nh thức

ăn của công ty xí nghiệp liên doanh nớc ngoài, công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hay hữu hạn Bao gồm thức ăn chăn nuôi hỗn hợp thức ăn đậm đặc Cụthể:

Thức ăn cho lợn có loại: 161,1022… Vậy mà số lao động tham gia trong chăn nuôi có tay nghề đ

Trang 13

Thức ăn cho gà: 1012, 2101,… Vậy mà số lao động tham gia trong chăn nuôi có tay nghề đ+ Hãng growfeed sản xuất

Thức ăn cho lợn: Loại G848, G8888… Vậy mà số lao động tham gia trong chăn nuôi có tay nghề đThức ăn chăn nuôi đậm đặc

Thức ăn cho lợn loại 200Ngoài ra còn có các loại thức ăn bổ sung nh Bcomplex của công tySóng Hồng dùng cho cả gia súc, gia cầm

Thức ăn tăng tốc A.D.E của công ty cổ phần và vật t thú y dùng cho giasúc, gia cầm

Các loại thức ăn phong phú và đa dạng dùng cho nhiều đối tợng chănnuôi Ngời tiêu dùng chỉ dùng theo thói quen mà không khẳng định đợc loạithức ăn nào tốt nhất, thức ăn công nghiệp hầu nh đợc vận chuyển từ nơi khác

đến thông qua dịch vụ tiếp thị qua các cửa hàng cấp 2, cấp 3 mới đến ngờichăn nuôi Thức ăn đợc cung cấp từ các cửa hàng cám trong xã hoặc cửa hàngcám từ thành phố

số rất ít lợn, có khả năng chịu bệnh tốt, trọng lợng sơ sinh của con con khoảng0,5 – 0,6 kg, một năm có thể đẻ 2 lứa và mỗi lứa đẻ trung bình 10 – 12 con,

đối với lợn Móng cái nuôi 4 tháng tuổi co thể động dục Lợn lai F1 (Móng cái,Landrace) có khả năng tăng trọng, sinh trởng phát triển tốt, có nhiều đặc điểmtốt hơn giống thuần, lợn lai F1 chọn lợn con có phẩm chất tốt lai với giống lợn

đực ngoại sản phẩm cao lai mang 3 máu (2 máu ngoại, 1 máu nội) dùng nuôi

Trang 14

thơng phẩm cho giá trị kinh tế cao lại dễ nuôi Lợn nái sinh sản hàng năm đợcchọn lọc và loại thải Địa bàn xã nuôi lợn nái cũng tơng đối nhng con đựcgiống không đợc chăn nuôi để nhảy trực tiếp, phối giống bằng công tác thụtinh nhân tạo, tinh dịch đợc mua tại cơ sở sản xuất tinh nhân tạo trên địa bàn,mua theo thói quen nhng có chất lợng đảm bảo Các hộ gia đình chăn nuôi lợnnái sinh sản có nhu cầu thì tự tìm hiểu trên thị trờng và mua giống đực về phốigiống bằng phơng pháp thụ tinh nhân tạo Thụ tinh nhân tạo có nhiều u điểm

nh tránh đợc sự lây lan bệnh tật, đơn giản, dễ làm nhanh gọn, không tốn thờigian,… Vậy mà số lao động tham gia trong chăn nuôi có tay nghề đ nên ngời chăn nuôi rất chuộng

- Trâu bò: giống bò của xã cũng đợc sự quan tâm của ban khuyến nôngcủa tỉnh, của xã nên công tác giống đợc chú trọng, xã có một bò đực giốnglaicine là giống thuần chủng do trung tâm khuyến nông thành phố cung cấpmua giống từ trại giống Ba Vì để nuôi khai thác tinh phục vụ cho công tác thụtinh nhân tạo trên địa bàn xã và tỉnh

- Gia cầm: Tuy không có trại giống nào lớn tại địa bàn nhng ngời dânchăn nuôi theo kiểu nuôi hộ một số) gia đình nuôi khoảng 10 – 20 gà mái đẻ ấplấy gia cầm con nuôi thịt hoặc bán gà con Ngoài ra không có một cơ sở nào lớnchuyên ấp nở giống gia cầm phục vụ nhu cầu của bà con trong xã Tuy không cócơ sở sản xuất giống gia cầm nào lớn nhng con giống cũng đợc ngời dân chănnuôi quan tâm và chú trọng, sản xuất nhỏ lẻ phục vụ gia đình nhng cũng gópphần quan trọng vào công tác giống vật nuôi của địa bàn xã

Đa Mai không có trại hộ nào chăn nuôi gia súc, gia cầm sinh sản lớnnhng đợc sự quan tâm của tỉnh thành phố cũng nh xã giống vật nuôi ở xã cũngphát triển phục vụ cho nhu cầu của thị trờng của gia đình Hàng năm gia súc,gia cầm sinh sản đợc chăm sóc, nuôi dỡng tốt tạo ra sản phẩm đáp ứng nhucầu chăn nuôi

đông Có nhiều ô chuồng nuôi nếu nuôi số lợng nhiều

Có nhiều gai đình chăn nuôi lợn bên trên bên dới là ao thả cá nen cũngrất thuận tiện cho việc vệ sinh Đối với gia cầm nuôi thả vờn nên có khoảngsân vờn có bóng mát,… Vậy mà số lao động tham gia trong chăn nuôi có tay nghề đ gà đẻ có ổ đẻ, ổ ấp Chuồng che ma che nắng và nằmngủ Gà chăn nuôi theo kiểu gia đình tận dụng một số sản phẩm d thừa nên

Trang 15

quy mô chuồng nuôi, điều kiện chuồng nuôi vẫn cha đảm bảo đầy đủ điềukiện của chuồng nuôi.

Tuy nhiên vẫn còn có một số chuồng nuôi gia súc, gia cầm cha đảm bảo

nh diện tích nền chuồng trật hẹp hệ thống cống rãnh cha đợc khơi thông, độdốc nền chuồng cha đảm bảo, tiểu khí hậu chuồng nuôi,… Vậy mà số lao động tham gia trong chăn nuôi có tay nghề đ đã hạn chế phầnnào năng suất, chất lợng chuồng nuôi

3 Tình hình thú y

3.1 Công tác phòng bệnh

Đa số chăn nuôi theo kiểu bán công nghiệp, công nghiệp nên việcphòng chống dịch bệnh luôn đợc ủy ban xã, cán bộ thú y quan tâm của ngờichăn nuôi đặt lên hàng đầu Với nhận định “phòng bệnh hơn chữa bệnh” nênhàng năm thờng xuyên có các đợt tiêm phòng đại trà đàn gia súc, gia cầm củaxã Hàng năm tiêm phòng đại trà triển khai thành hai đợt: đợt I vào tháng 3 –

4, đợt II vào tháng 9 – 10 Các loại vật nuôi đợc tiêm là chó, mèo với vaccinedại, trâu bò với vaccine tụ huyết trùng, LMLM, lợn với vaccine dịch tả, tụ huyếttrùng, Ecoli, PTH, bệnh tai xanh,… Vậy mà số lao động tham gia trong chăn nuôi có tay nghề đ Ngoài các đợt tiêm phòng đại trà ra thờngxuyên đợc tiêm phòng bổ sung cho lợn với vaccine DT, PTH, Ecoli

3.1.1 Phòng bệnh bằng vaccine

Bảng 2: Kết quả tiêm phòng vaccine của xã Đa Mai trong 3 năm gần đây

Năm Loại giasúc Loại Vaccine súc, gia cầmTổng số gia

(con)

Số đợctiêm (con) Tỷ lệ(%)

35,716,8

Trang 16

2008 tỷ lệ lại tăng lên 98% Đàn chó mèo tỷ lệ số con tiêm đợc trong các năm

đều thấp, thấp nhất là năm 2007 chỉ đat 31,4%, sở dĩ đàn chó mèo tiêm đạt tỷ

lệ thấp nh vậylà do trong quá trình tiêm phòng đàn chó mèo gặp rất nhiều khókhăn Một số ngời dân nuôi chó cha hiểu đợc tác hại của bệnh dại, và chó tiêmphải cố định đợc, gặp khó khăn khi đi tiêm phòng Đối với đàn lợn tỷ lệ tiêm

đợc tăng trong năm 2008, những năm trở lại đây dịch bệnh ngày càng nhiều

và ý thức của ngời dân đợc nâng cao nên công tác tiêm phòng dễ dàng hơn.Tiêm phòng đem lại lợi ích kinh tế, tránh đợc thiệt hại không đáng có cho ng-

ời chăn nuôi lợn nên nhu cầu tiêm phòng cho đàn lợn của ngời dân cao hơn

Đối với đàn gia cầm tỷ lệ tiêm phòng lại giảm trong những năm trở lại

đây Năm 2006 tiêm đạt 100%, năm 2007 đạt 80,9% tiêm đợt I năm 2008 chỉ

đặc biệt là virut cúm Cúm H5N1, lở mồm long móng và hội chứng rối loạn hôhấp sinh sản ở lợn lu hành trong môi trờng Vệ sinh, khử trùng tiêu độc các hộchăn nuôi, khu tập chung đông dân c, tại nơi trao đổi tập chung mua bán giasúc, gia cầm và những nơi có nguy cơ tiềm ẩn mầm bệnh Các khu chăn nuôi,chuồng nuôi luôn đợc vệ sinh cơ giới quét dọn khơi thông cống rãnh, vệ sinhquanh khu vực chăn nuôi, phun thuốc sát trùng và có thời gian nghỉ chuồng từ

Trang 17

5 – 7 ngày Phát hiện dịch bệnh kịp thời điều trị và xử lý đúng quy trình vệsinh thú y tránh đợc những thiệt hại không đáng có.

Tất cả các biện pháp vệ sinh phòng bệnh đợc tuyên truyên trên hệ thốngtruyền thanh của xã và đợc ngời dân và các bộ phận ban ngành thực hiện mộtcách nghiêm chỉnh

3.2 Công tác điều trị bệnh

3.2.1 Những bệnh thờng xảy ra ở cơ sở

Mặc dù ngành chăn nuôi đã có những bớc phát triển áp dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật vào trong sản xuất song vấn đề vệ sinh phòng bệnh, điều trịbệnh cần đợc quan tâm hơn nữa Việc điều tra theo dõi tình hình dịch bệnh,các bệnh thờng xảy ra trong những năm gần đây là vấn dề rất quan trọng Từ

điều tra theo dõi tình hình bệnh xẩy ra mà có những biện pháp phòng ngừa,hạn chế đến mức tối đa tác hại của bệnh gây ra cho vật nuôi Từ điều tra emthấy ở xã Đa Mai trong những năm qua có một số bệnh thờng xảy ra là:

Bệnh ở lợn:

+ Bệnh tụ huyết trùng+ Bệnh phó thơng hàn + Bệnh lợn con ỉa phân trắng+ Bệnh ỉa chảy lợn

+ Bệnh viêm da + Bệnh sng phù đầu+ Bệnh viêm tử cung, viêm âm đạo+ Bệnh khó đẻ

+ Bệnh hecni+ Bệnh tử cung lợn bít tất+ Bệnh đóng dấu lợn

Bệnh ở trâu bò:

+ Bệnh tụ huyết trùng + Bệnh ký sinh trùgn đờng máu+ Bệnh giun đũa bê nghé

Bệnh ở chó:

+ Bệnh ghẻ chó Bệnh ở gia cầm: Bệnh tụ huyết trùng, hội chứng tiêu chảy ở gà

3.2.2 Công tác điều trị và kết quả điều trị ở cơ sở

Cán bộ thú y xã thờng xuyên điều trị các bệnh xẩy ra trên địa bàn theonhu cầu của ngời chăn nuôi và thu đợc kết quả đáng kể Bệnh đợc phát hiệnkịp thời, chẩn đoán điều trị đúng đối tợng nên hạn chế đợc tối đa thiệt hại

Trang 18

bệnh tật Đa số các bệnh điều trị đều khỏi Một số bệnh sẩy ra và kết quả điềutrị thể hiện qua bảng tổng hợp sau:

Bảng 3: Tình hình dịch bệnh của xã Đa Mai trong 6 tháng gần đây

Loại gia

súc

Tổngsốcon

Tênbệnh

Số gia súc bị bệnh <con>

tháng1

tháng2

tháng3

tháng4

tháng5

tháng6

- Không có dịch bệnh nguy hiểm, tính chất lây lan cao

II Những thuận lợi và khó khăn

1 Những thuận lợi

Trang 19

Trong thời gian thực tập qua quá trình điều tra cơ bản tại địa bàn xã ĐaMai em thấy xã có những thuận lợi sau đây:

Nằm cách trung tâm thành phố Bắc Giang khoảng 2 km về phía Namnên thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, có tỉnh lộ 284 đi Tân yên thuận tiệncho việc giao lu buôn bán

Đa Mai là một xã nông nghiệp nhng lại ở ven đô thị nên rất đa dạng vềngành nghề, ngoài sản xuất nông nghiệp còn phát triển mạnh các ngành nghềkhác nh: sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất tiểu thủ công nghiệp Đặc biệtcòn phát triển mạnh về dịch vụ vận tải, dịch vụ hàng hóa

Dân c tập chung chủ yếu ven đờng liên xã và đờng tỉnh lộ 284 nên rấtthuận lợi cho việc quản lý cũng nh theo dõi tình hình chăn nuôi và dịch bệnh

2 Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi trên thì xã Đa Mai cũng gặp một số khó khănnhất định:

Xã Đa Mai nằm ở vị trí chuyển tiếp của vùng đồng bằng trung du Bắc

Bộ chịu ảnh hởng của khí hậu đồng bằng Sông Hồng và một phần của khí hậutrung du phía Bắc nên mùa Đông có gió Đông Bắc và lạnh có ngày nhiệt độthấp xuống đến 50C nên ảnh hởng đến sức khỏe, sức đề kháng của vật nuôigây khó khăn cho việc chăm sóc và năng suất chăn nuôi

Địa hình xen kẽ giữa ruộng trũng và đồi thấp có nhiều chỗ trũng Mùa

ma có những năm ma sớm gây ngập úng toàn bộ chân ruộng ngoài đê cónhững năm mất trắng, ngoài ra còn ảnh hởng của Sông Thơng thông qua ngòi

Đa Mai những hộ dân ở chỗ thấp bị lụt lội gây khó khăn cho cuộc sống sinhhoạt và sản xuất Vào mùa ma lụt lội cũng là điều kiện tốt cho mầm bệnh pháttriển, lây lan khó kiểm soát dịch bệnh xẩy ra ở địa bàn

Dân c tập chung đông một số hộ gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ không cómô hình chăn nuôi nên vấn đề vệ sinh chuồng trại, tiểu khí hậu chuồng nuôi,dụng cụ chăn nuôi … Vậy mà số lao động tham gia trong chăn nuôi có tay nghề đ cha thật đảm bảo do đó ảnh hởng đến năng suất, chất l-ợng chăn nuôi

Về công tác thú y cũng có một số khó khăn nhất định nh: khó khăntrong việc quản lý, kiểm soát gà lông tại chợ, khó khăn trong vấn đề thu phítiêm phòng, công tác tiêm phòng

Trang 20

Phần II: Phục vụ sản xuất

I Nội dung và kết quả phục vụ sản xuất

1 Công tác chăn nuôi

Trong thời gian thực tập tại xã Đa Mai – thành phố Bắc Giang với sựgiúp đỡ của cán bộ thú y cơ sở kết hợp với những kiến thức ít ỏi em học đợc ởnhà trờng, thầy cô, sách vở, tài liệu và thực tế Em mạnh dạn vận dụng vốnkiến thức ít ỏi em học đợc vào thực tế cho một số hộ gia đình chăn nuôi Kiếnthức em có hạn nên em chỉ vận dụng đợc vào công tác giống, thức ăn thụ tinhnhân tạo và chăm sóc nuôi dỡng

1.1 Công tác giống

Giống là tiền đề trong chăn nuôi nó giữ một vai trò hết sức quan trọng,giống không tốt các yếu tố khác tốt thì kết quả chăn nuôi mang lại hiệu quảkinh tế không cao Giống quyết định sự thành bại của ngời chăn nuôi, ngoài ragiống còn ảnh hởng đến tỷ lệ số con đẻ ra, chất lợng đàn con… Vậy mà số lao động tham gia trong chăn nuôi có tay nghề đ Thời gian thựctập cùng với sự giúp đỡ của cán bộ thú y và gia đình cô Nhan ở thôn Đình emgiúp gia đình chọn giống vịt hớng trứng ở giai đoạn ngày tuổi Và gia đình bác

Đức thôn Đọ chọn lợn nái hậu bị Cách chọn và kết quả chọn nh sau:

- Chọn vịt hớng trứng giai đoạn 1 ngày tuổi

Chọn giống gia cầm nói chúng, giống vịt nói riêng ở giai đoạn 1 ngày tuổithì chọn đạt tỷ lệ sống cao và có hiệu quả kinh tế cũng phụ thuộc rất nhiềuyếu tố nh: sứckhỏe con vật, chăm sóc nuôi dỡng vật nuôi sau này, điều kiệnkhí hâu… Vậy mà số lao động tham gia trong chăn nuôi có tay nghề đ Nên tỷ lệ chọn giống ban đầu cũng chỉ đạt tơng đối Theo em chọngiai đoạn 1 ngày tuổi ta chọn:

+ Chọn dựa vào đặc điểm ngoại hình: quan sát toàn bộ đàn vịt con 1 ngàytuổi và chọn những con nhanh nhẹn, khỏe mạnh, có lông bông xốp không bị

Ngày đăng: 30/10/2012, 11:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấ đàn gia súc, gia cầm của xã Đa Mai trong 3 năm gần đây - Nghiên cứu tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm tại xã Đa Mai - TP Bắc Giang
Bảng 1 Cơ cấ đàn gia súc, gia cầm của xã Đa Mai trong 3 năm gần đây (Trang 14)
Bảng 2: Kết quả tiêm phòng vaccine của xã Đa Mai trong 3 năm gần đây. - Nghiên cứu tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm tại xã Đa Mai - TP Bắc Giang
Bảng 2 Kết quả tiêm phòng vaccine của xã Đa Mai trong 3 năm gần đây (Trang 19)
Bảng 3: Tình hình dịch bệnh của xã Đa Mai trong 6 tháng gần đây - Nghiên cứu tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm tại xã Đa Mai - TP Bắc Giang
Bảng 3 Tình hình dịch bệnh của xã Đa Mai trong 6 tháng gần đây (Trang 22)
Bảng 5: Kết quả điều trị bệnh gia súc trong thời gian thực tập tốt  nghiệp tại xã Đa Mai   TP Bắc Giang   tỉnh Bắc Giang.–– Sè - Nghiên cứu tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm tại xã Đa Mai - TP Bắc Giang
Bảng 5 Kết quả điều trị bệnh gia súc trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại xã Đa Mai TP Bắc Giang tỉnh Bắc Giang.–– Sè (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w