1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HƯỚNG DẪN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG BỀ MẶT TRONG CÁC CƠ SỞ KBCB

64 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MTBV được chia thành các loại: 1 Các loại bề mặt: sàn nhà, tường, trần nhà, trang thiết bị chăm sóc NB; 2 Không khí lưu thông trong BV 3 Nguồn nước sử dụng trong chăm sóc, điều trị và s

Trang 1

HƯỚNG DẪN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

BỀ MẶT TRONG CÁC CƠ SỞ KBCB

Ban hành theo Quyết định số: 3916/QĐ-BYT, ngày 28/8/2017

TS.BS CKII Nguyễn Thị Thanh Hà Phó Chủ tịch Hội Kiểm soát nhiễm khuẩn TP.HCM

Trang 2

I. Đặt vấn đề

II. Mục tiêu, Đối tượng và phạm vi áp dụng

III. Phân loại môi trường và phương thức lây

truyền

IV. Quy định VSMT trong cơ sở KBCB

V. Tiêu chí đánh giá chất lượng VSMT trong các

cơ sở KBCB

VI. Tổ chức thực hiện và quản lý vệ sinh môi

trường

Trang 3

Khái niệm: Môi trường bệnh viện

 Bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người,

 MTBV có ảnh hưởng tới đời sống, hoạt động của nhân viên y tế (NVYT), người bệnh (NB), người nhà người bệnh,

 Có tác động đến đời sống và phát triển của con người, thiên nhiên

Trang 4

 MTBV tập trung tác nhân gây bệnh có nguồn gốc từ NB/người mang mầm bệnh (colonization) (có thể là

NB, NVYT, khách thăm )

 Lây nhiễm từ nhiều nguồn: do tiếp xúc trong quá trình chăm sóc y tế (vi khuẩn, vi rút, nấm, ký sinh trùng), từ không khí (Lao phổi, Sởi, Thủy đậu) hoặc từ những mầm bệnh lây truyền qua đường máu (Viêm gan B, Viêm gan C, HIV, Cytomegalo vi rút)

 MTBV là nguồn gây NKBV, đặc biệt là với NB có nguy

cơ lây nhiễm cao (người già, trẻ sơ sinh, người mắc bệnh mãn tính, người suy giảm miễn dịch)

Trang 5

MTBV được chia thành các loại:

(1) Các loại bề mặt: sàn nhà, tường, trần nhà, trang thiết bị chăm sóc NB; (2) Không khí lưu thông trong BV

(3) Nguồn nước sử dụng trong chăm sóc, điều trị và sinh hoạt

Trang 6

Hướng dẫn tập trung vào các quy định thực hành VSMT bề mặt trong các cơ sở KBCB, không đề cập tới các quy định VSMT không khí, nước hay những loại VSMT khác có trong cơ sở KBCB

Hướng dẫn này là văn bản qui định kỹ thuật, cụ thể hoá Thông tư số 18/2009/TT- BYT ban hành ngày 14/10/2009

Trang 7

 Nhiều bằng chứng cho thấy rằng không khí và bề mặt môi trường/vật dụng bị

nhiễm góp phần quan trọng trong lan

truyền các NKBV đặc biệt các vi khuẩn kháng thuốc như MRSA, VRE, CD, và Gram âm đa kháng

Trang 8

Nhiều vụ dịch lây truyền Acinetobacter xảy ra

do các bề mặt của vật dụng sử dụng trong bệnh viện bị nhiễm khuẩn như:

 Giường bệnh: Nệm giường, thanh giường

Trang 9

Bằng chứng Noro

virus C Difficile Acineto bacter spp

Có thể sống dài ngày trong môi trường + + +

Thường xuyên phân lập được trong phòng bn + + +

Có bằng chứng là nguyên nhân tạo dịch NKBV - + +

Tay nhân viên nhiễm VSV có thể lây truyền VSV + - +

Mức độ ô nhiễm của môi trường liên quan đến

Tần suất ô nhiễm môi trường liên quan đến tỉ

Nằm viện tại phòng bệnh nhiễm trước đó sẽ

Tăng cường làm sạch môi trường giúp làm

Trang 10

Thách thức trong vệ sinh môi

Trang 12

VRE có trên các nút gọi NVYT

Carling PC et al Clin Infect Dis 2006;42:385

Eckstein BC et al BMC Infect Dis 2007;7:61

Mặt bàn trên giường sau làm sạch

Trang 13

• Tỉ lệ dương tính MRSA dương tính cao trên bề mặt các

vật dụng: 269/502 (53.6%) mẫu bề mặt, 70/250 (28%)

mẫu không khí và 102/251 (40.6%) trên các dĩa

• Sự hiện diện của biofilm trên bề mặt các vật dụng ngay

cả sau khi đã làm sạch

Vai trò của môi trường trong lây truyền bệnh

Trang 14

8 Pseudomonas aeruginosa 6 Acinetobacter baumannii tìm thấy tại bề mặt môi trường ICU liên quan đến VPBV

Trang 15

• Cung cấp những tiêu chuẩn, hướng dẫn thực hành đúng trong quản lý VSMT bề mặt tại cơ sở KBCB

• Hướng dẫn tổ chức và triển khai thực hiện các hoạt động VSMT bề mặt tại các cơ sở KBCB

• Hướng dẫn giám sát triển khai các hoạt động VSMT mặt tại các cơ sở KBCB

Trang 16

bề mặt tại các cơ sở Khám bệnh chữa bệnh

- Các nhân viên trực tiếp thực hiện công tác quản lý và thực hành VSMT bề mặt tại các cơ

sở KBCB

Trang 17

3.1 Tác nhân và nguồn lây các mầm bệnh

Vi khuẩn:

+ Vi khuẩn từ đường tiêu hóa: E.coli, tả, Clostridium difficile…

+ Vi khuẩn đa kháng thuốc: Tụ cầu vàng kháng Methicilline (MRSA),

cầu khuẩn đường ruột kháng vancomycine (VRE), Acinetobacter

Vi rút: vi rút hợp bào đường hô hấp (RSV), Rotavirus,

Trang 18

Các đường lây truyền chính

 Truyền bệnh do tiếp xúc

 Truyền bệnh qua giọt bắn

 Truyền bệnh qua đường không khí

Trang 19

 Tiếp xúc trực tiếp: tiếp xúc giữa da & da, da & môi trường

 Tiếp xúc gián tiếp: tiếp xúc của bn với vật trung gian truyền bệnh

◦ Môi trường

◦ thiết bị bị nhiễm

◦ tay rửa không sạch, không thay găng

Trang 20

Phân loại theo khả năng tiếp xúc với bề mặt

Dựa trên sự tiếp xúc và đụng chạm thường xuyên của NB, NVYT và hoặc những đối tượng khác làm việc, có mặt trong các cơ sở KBCB

tiếp xúc thường xuyên với hai bàn tay

có tiếp xúc hạn chế với hai bàn tay (ví dụ: bức tường trên cao, trần nhà, gương và các ngưỡng cửa sổ )

III Phân loại môi trường và phương

thức lây truyền

Trang 21

Những bề mặt có khả năng lây nhiễm,

tiếp xúc thường xuyên

• Thành giường, Ga trải giường, đèn

• Phương tiện vận chuyển NB

• Bàn phím điều khiển các thiết bị ).

Trang 22

Phân loại khu vực theo mức độ nhạy cảm của

NB với NK

1) Mức độ nhạy cảm cao (điểm=1): Là khu vực có

người bệnh dễ bị nhiễm khuẩn do điều kiện chăm sóc y tế của họ hoặc bị suy giảm khả năng miễn dịch Bao gồm những người đang suy giảm miễn dịch (ung thư, cấy ghép và các đơn vị hóa trị liệu), trẻ sơ sinh (cấp độ chăm sóc 2 và 3) và những người có vết bỏng nặng

2)Mức độ nhạy cảm thấp (điểm = 0): Là những

người bệnh tại khu vực khác và các khu vực được phân loại ít nguy cơ lây nhiễm, khu vực không có người bệnh suy giảm miễn dịch

Trang 23

1) Ô nhiễm cao (điểm = 3, ký hiệu màu đỏ): bề mặt và/hoặc thiết bị là

thể khác (khu vực phòng mổ, phòng sinh, khám nghiệm tử

tạo, phòng cấp cứu, phòng vệ sinh, phòng thụt rửa, phòng để đồ bẩn phòng tắm NB nếu nhìn thấy bẩn)

2) Ô nhiễm trung bình (điểm = 2, ký hiệu màu vàng): bề mặt và/hoặc thiết bị không thường xuyên bị ô nhiễm với máu hoặc dịch cơ thể khác và được chứa hoặc loại bỏ dễ dàng (phòng khám bệnh, phòng thay băng, phòng chuẩn bị dụng cụ, buồng bệnh…)

3) Ô nhiễm thấp (điểm = 1, ký hiệu màu xanh dương): nếu bề mặt không tiếp xúc với máu, dịch cơ thể khác (khu vực hành chính,

viên, nhà kho)

Trang 25

4.1 Quy định chung

4.1.1 Thiết kế bề mặt môi trường trong các cơ sở

KBCB

- Thiết kế BV bảo đảm các điều kiện VSMT

- Thiết kế các bề mặt trong cơ sở KBCB phải bảo đảm:

+Dễ dàng bảo trì và sửa chữa:

+Khả năng làm sạch tốt:

+Không có khả năng giúp, hỗ trợ tăng trưởng của vi sinh vật, +Có thể sử dụng vật liệu mới làm chậm tăng trưởng của VK khu vực có nguy cơ lây nhiễm cao (thép không gỉ phủ titanium

dioxide, thủy tinh tráng lớp bảo vệ siêu mỏng (xerogel) hoặc phủ đồng, bạc nguyên chất )

- Thiết kế, trang bị CSVC bảo đảm y/c VSMT và KSNK

- Khi xây mới/sửa chữa có tham gia tư vấn của KSNK

Trang 26

4.1.2 Xây dựng các chính sách, quy định cho việc đảm bảo VSMT

- Hướng dẫn, QĐ, QT quy trình làm sạch, KK thường qui và khoa đặc biệt

+ Các sản phẩm làm sạch, KK phải được phê duyệt bởi

CQ về môi trường, VS an toàn lao động và khoa KSNK + Có hướng dẫn sử dụng hóa chất làm sạch, KK-TK, chọn lựa hóa chất được sử dụng tương thích với các vật dụng và thiết bị được làm sạch và KK

+ Hóa chất được phép sử dụng và theo khuyến cáo cơ quan có chức năng thẩm định

+ Các chất làm sạch và chất KK phải được dán nhãn với thông tin về cách sử dụng và phải được bảo quản

an toàn trong phòng/tủ có bảo vệ, xa tầm tay trẻ nhỏ

Trang 27

4.1.3 Quy định bảo trì, bảo dưỡng và xử lý một

số bề mặt các bề mặt môi trường bệnh viện

• Bề mặt, đồ đạc, thiết bị và việc hoàn thiện các bề mặt được thiết kế sao cho bảo trì, sửa chữa dễ dàng và có thể làm

sạch bằng chất tẩy rửa và chất khử khuẩn ở BV

• Xây dựng tiêu chí lựa chọn trang trí nội thất, hoàn thiện bề mặt, mua sắm đồ đạc và trang thiết bị phù hợp cho mỗi khu vực chăm sóc NB nội trú

• Kế hoạch để thay thế vật liệu không thể làm sạch bằng vật liệu có thể

• Có quy định về bảo trì, bảo dưỡng bao gồm tiêu chuẩn về thời gian, chất lượng dụng cụ phương tiện dùng trong VSMT cần được bảo trì bảo dưỡng

Trang 28

4.1.4 Quy định cho nhân viên vệ sinh môi trường

chuyên ngành theo quy định của Bộ Y Tế (TT18/BYT/2009)

tục cho NVYT,

- Phải tuân thủ thực hành VSMT thường qui và các biện pháp KSNK

- Biết rõ và làm thành thạo quy trình xử lý đổ tràn hóa chất, máu và các dịch sinh học

- Thực hiện tốt và nghiêm ngặt quy định vệ sinh tay khi làm VSMT

- Phải được tiêm phòng viêm gan B và biết xử lý khi tai nạn nghề nghiệp do vật săc nhọn và dịch cơ thể

- Khi ký kết các hợp đồng VSMT với các cơ sở bên ngoài, phải bảo đảm theo đúng các quy định, chính sách Sức khoẻ, an toàn Lao động

- Cơ sở KBCB cần có chính sách phòng ngừa và quản lý tai nạn

sử dụng và có quy định theo đúng theo tình huống làm việc cụ thể

Trang 29

Tủ đựng đồ dùng cho người bệnh và nhân viên

y tế

- Nên có tủ bảo vệ đồ dùng cá nhân của NVYT

và NB Tủ đầu giường bệnh phù hợp với các khu

vực làm việc

- Không nên chứa đồ dùng cá nhân của NVYT,

đồ ăn hoặc đồ uống trong tủ đựng đồ vải, phương tiện chăm sóc trong tủ giành cho NB

- Thường xuyên vệ sinh bề mặt trong và ngoài các tủ bảo vệ, đựng đồ dùng

Trang 30

- Nhà vệ sinh được thông khí và chiếu sáng phù hợp

• Có ổ khóa trang bị cho tất cả các cửa ra vào

• Dễ dàng tiếp cận với các khu vực

• Có kích cỡ phù hợp với các thiết bị sử dụng,

• Khu vực để hóa chất VSMT an toàn, dễ lấy

Trang 31

- Có một quầy làm việc và bồn rửa tay chuyên dụng giúp

sử dụng để chuẩn bị các vật dụng chăm sóc người bệnh -Có quy định và quy trình vệ sinh cho khu vực để dụng cụ sạch

Khu vực vui chơi: Phải có chính sách và quy trình xử

lý tại các cơ sở KBCB

Trang 32

4.1.6 Quy định vệ sinh môi trường theo phân

loại khu vực

Quy định chung

• Mỗi BV, khoa, phòng cần có lịch vệ sinh cụ thể cho từng vùng thuộc đơn vị mình

• Lịch vệ sinh chung phải được xây dựng dựa

trên phân loại vệ sinh theo bảng ma trận đánh giá khu vực/mức độ nguy cơ/tần suất tiếp xúc

và khu vực nhạy cảm, cụ thể:

Trang 33

a) Với khu vực nguy cơ thấp (tổng điểm 2-3): làm sạch theo

một lịch trình cố định và làm sạch khi cần theo yêu cầu

Quy định về tần suất vệ sinh:

• Lau sàn nhà 1-2 lần/ngày và khi cần (khi có dịch vương vãi, bẩn, yêu cầu của nhà lâm sàng) Lau cuối tuần, cuối tháng

• Đánh cọ bồn rửa 2 lần/ngày và khi cần

• Đánh cọ rửa buồng tắm, nhà vệ sinh 2 lần/ngày và khi cần,

• Lau cửa kính, cửa chớp, cửa ra vào, đèn, quạt 1 lần/tuần và khi cần

• Quét mạng nhện, làm sạch chân tường 1 lần/tuần,

• Vệ sinh khử khuẩn giường và khu vực người bệnh nằm ngay sau khi NB tử vong và giữa hai người bệnh khác nhau

• Vệ sinh bề mặt thiết bị, phương tiện chăm sóc NB nếu có vệ sinh 1 lần/ngày và khi cần

Trang 34

Quy định về hóa chất: bao gồm các chất tẩy rửa và dung dịch khử khuẩn mức độ thấp pha theo hướng dẫn (xem phụ lục 2,3)

Phương tiện vệ sinh:

• Xe chuyên dụng có đầy đủ xô, chổi quét ẩm, giẻ lau các loại, bao đựng chất thải, hoá chất vệ sinh đã pha sẵn Các tải và giẻ lau dùng một lần và được giặt tại nhà giặt

• Trang phục NVVS: tuân thủ theo quy định về trang phục cho NVVS hàng ngày của BYT (Đồng phục vệ sinh, găng tay dầy, mũ che kín tóc, khẩu trang y tế, giày chống thấm khi đi vào khu vực có nước)

*Chú ý: Khi tiến hành VS các vùng phải có biển báo, chia khu vực lau đảm bảo thuận tiện cho người đi qua lại

Trang 35

c) Đối với khu vực nguy cơ cao, lây nhiễm đặc

biệt nguy hiểm (tổng điểm >7):

• Làm sạch sau mỗi ca bệnh/mỗi trường hợp /mỗi thủ

thuật và ít nhất hai lần mỗi ngày Làm sạch theo yêu cầu (Ví dụ như khi có sự cố đổ tràn chất thải)

Định nghĩa: đây là khu vực có NB có nguy cơ bị lây nhiễm

cao như người suy giảm miễn dịch, ghép tạng/NB mang vi khuẩn đa kháng hoặc mang mầm bệnh truyền nhiễm lây nhiễm như cúm H5N1, H1N1, SARS, Hebola, trực khuẩn

Than, Tả, Dịch hạch, Lao… và có nguy cơ gây dịch

Trang 36

Quy định về tần suất và các việc cần làm khi vệ sinh:

• Có bảng kiểm đánh giá công việc hàng ngày được dán ngay nơi cần vệ sinh giúp giám sát thực hiện hàng ngày

• Có bảng hướng dẫn cho NVYT và NB, người nhà NB giữ

vệ sinh chung

• Số lần lau: 2-3 lần/ngày và khi cần thiết, khi có yêu cầu của NVYT, cuối tuần và cuối tháng theo quy định

• Có danh sách những vùng, dụng cụ phải vệ sinh cụ thể

và đi kèm với bảng kiểm tự đánh giá công việc hàng ngày

• Khi lau và khử khuẩn phải có biển báo (và chỉ mở cửa ra vùng không có người qua lại giúp giảm mùi hóa chất)

• Tải và giẻ lau dùng một lần, giặt, khử khuẩn tại nhà giặt

Trang 37

Hóa chất sau

K pneumoniae

P putida

P aeruginosa E.coli

Trang 38

Quy định về hóa chất: chất tẩy rửa được chọn lựa dựa vào mục tiêu làm sạch chất hữu cơ, vô cơ (máu, dịch, dầu

mỡ, a-xít tẩy rửa) và vệ sinh với chất tẩy rửa và dung dịch khử khuẩn mức độ thấp hoặc trung bình, thay đổi nồng độ tùy khu vực và nguy cơ lây nhiễm và phát tán mầm bệnh

Phương tiện vệ sinh:

- Xe chuyên dụng có đầy đủ xô, chổi quét ẩm, giẻ lau các loại, bao đựng chất thải, hoá chất vệ sinh đã pha sẵn Các tải và giẻ lau dùng một lần và được giặt tại nhà giặt

- Trang phục NVVS: tuân thủ theo quy định về trang phục cho NV vệ sinh hàng ngày của BYT (Đồng phục vệ sinh, găng tay dầy, mũ che kín tóc, khẩu trang y tế, giày chống thấm khi đi vào khu vực có nước)

Trang 39

4.1.7 Quy định VS bề mặt ô nhiễm máu, dịch cơ thể:

Định nghĩa: khi có đổ, đánh rơi vãi máu, dịch cơ thể người bệnh trên bề mặt môi trường

Quy định: Phải thực hiện vệ sinh ngay lập tức theo đúng quy định, NVYT phải mang phương tiện PHCN khi thực hiện trên diện rộng và có nguy cơ lây nhiễm cao

• Hóa chất: dung dịch khử khuẩn pha mức độ khử khuẩn trung bình, thường được sử dụng là các hoá chất có chứa chất sodium hypochlorin 0,5 – 1%

• Đủ phương tiện xử lý: hóa chất, giấy thấm, chất hút bẩn

và dịch, giẻ lau, xẻng hốt chất thải

• Có QT xử lý sự cố vương vãi dính máu, dịch cơ thể

Trang 40

4.1.8.Vệ sinh khu vực phòng mổ, buồng thủ thuật

(Thực hiện theo quyết định số 4290/QĐ-BYT )

Quy định mức độ vệ sinh, khử khuẩn:

• Yêu cầu vô khuẩn tuyệt đối trong buồng phẫu thuật, giảm dần mức độ ra các vùng phụ cận

• Vệ sinh cần thực hiện ngay sau khi hoàn thành phẫu thuật, thủ thuật, và vệ sinh cuối ngày, hàng tuần và hàng tháng

Phân vùng vệ sinh: phân vùng và có quy định cụ thể bằng màu sắc hoặc hình ảnh, sơ đồ:

phòng lưu chứa đồ vải, chất thải bẩn tạm thời

lang phòng mổ, phòng hồi tỉnh, VST và thay đồ của NVYT

thuật; Kho để dụng cụ vô khuẩn

Trang 41

Quy định vệ sinh về tần suất và các vấn đề có liên quan:

• Có bảng kiểm tự đánh giá công việc VS tại nơi VS và có ký nhận hàng ngày của người thực hiện và giám sát

• Có kiểm tra giám sát chất lượng của nhân viên KSNK và quản lý khu vực phòng mổ, đơn vị thực hiện vệ sinh (nếu đơn vị xã hội hoá)

• NVVS khi vào vệ sinh trong buồng phẫu thuật phải mặc trang phục sạch dành riêng cho khu vực phẫu thuật và thay sau khi kết thúc

• VS vùng sạch, kém sạch tương tự như khoa phòng có nguy cơ cao

• Tần suất VS tại buồng PT: tùy thuộc vào số PT trong ngày, và phải thực hiện: Lần 1: sáng trước khi PT, Lần 2: giữa 2 ca phẫu thuật, Lần 3: cuối ngày và vệ sinh cuối tuần, và mỗi cuối tháng

• Tải lau sàn và khăn lau bề mặt: dùng 1 lần rồi bỏ/giặt lại tại nhà giặt

• Vệ sinh trần nhà, tường trên cao, miệng thổi khí vào ra thực hiện hàng tuần, hàng tháng Máy lạnh, hệ thống thông khí hàng tháng*

Ngày đăng: 08/09/2020, 18:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w