- Việc phát huy thế mạnh của từng vùng nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế và tăng cường hội nhập với thế giới đã dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự phân hoá sản xuất giữa các vùng
Trang 1PHẦN A ĐỊA Lí TỰ NHIấN VIỆT NAMBÀI 2: VỊ TRÍ ĐỊA Lí, PHẠM VI LÃNH THỔ
ÁT LÁT 1.Vị trớ địa lý:
- Nằm ở rỡa phớa Đụng của bỏn đảo Đụng Dương, gần trung tõm khu vực ĐNA
- Diện tớch đất liền và cỏc hải đảo 331.212 km2
- Biờn giới cú hơn 4600 km, tiếp giỏp cỏc nước Trung Quốc, Lào, Campuchia
- Đường bờ biển dài 3260 km, cú 28 tỉnh, thành giỏp biển
- Nước ta cú 4000 đảo lớn nhỏ, trong đú cú 2 quần đảo Trường Sa (Khỏnh Hoà),
Hoàng Sa (Đà Nẵng)
b Vựng biển: Diện tớch khoảng 1 triệu km2 gồm nội thuỷ, lónh hải, vựng tiếp
giỏp lónh hải, vựng đặc quyền kinh tế và vựng thềm lục địa
c Vựng trời: khoảng khụng gian bao trựm trờn lónh thổ.
3 í nghĩa của vị trớ địa lý:
a í nghĩa về tự nhiờn
a) ý nghĩa về tự nhiên:
- vị trí địa lí đó quy định Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới
ẩm gió mùa
Nằm trên vành đai sinh khoáng,trờn đường di cư và di lưu của
nhiều loại động thực vật nên có tài nguyên khoáng sản và tài nguyờn
sinh vật vụ cựng phong phỳ
vị trí địa lí và lảnh thổ đó tạo nờn sự phân hóa đa dạng về
tự nhiên: phân hóa Bắc - Nam, Đông - Tây, thấp - cao
Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán,
b) ý nghĩa về kinh tế, văn hóa - xã hội và quốc phòng:
- Về kinh tế:
+ Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông đờng bộ,
đờng biển, đờng không với các nớc trên thế giới Tạo điều kiện
thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nớc trong khu vực
và trên thế giới
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có phát triển các ngành kinh tế ( khai
thác nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch)
- Về văn hóa - xã hội: thuận lợi cho nớc ta chung sống hòa bình,
hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nớc láng giềng và các
nớc trong khu vực Đông Nam á
- Về chính trị và quốc phòng: vị trí quân sự đặc biệt quan
trọng của vùng Đông Nam á.Biển đụng cú ý nghĩa rất quan trọng trong
cụng cuộc xõy dựng ,phỏt triển kinh tế và bảo vệ đất nước
1,2.Xỏc định vị trớ địa lý và phạm vi lónh thổ:
Sử dụng Át lỏt VN trang 4,5 để xỏc định kinh tuyến, vĩ tuyến
và giới hạn phạm vi lónh thổ
- Vựng đất liền: Tiếp giỏp với
TQ ở phớa bắc, Lào và Camphuchia ở phớa T
- Vựng biển: Phớa Đ và ĐN giỏp biển đụng và vịnh Thỏi lan
3.í nghĩa của vị trớ địa lý:
Khụng sử dụng ỏt lỏt mà phải học thuộc phần bờn
Trang 2BÀI 6, 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
THÁC ÁT LÁT
I Đặc điểm chung của địa hình:
1 Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước, ĐB chiếm 1/4 diện tích cả nước.
+ Đồi núi thấp, nếu kể cả đồng bằng thì địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích ,
núi cao trên 2000m chiếm khoảng 1% diện tích cả nước.
2 Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
- Địa hình được trẻ hóa và có tính phân bật rõ rệt
- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
- Địa hình gồm 2 hướng chính:
+ Hướng Tây Bắc – Đông Nam : Dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trường Sơn
+ Hướng vòng cung: Các dãy núi vùng Đông Bắc, Nam Trường Sơn
3 Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: lớp vỏ phong hóa dày, hoạt động xâm
thực-bồi tụ diễn ra mạnh mẽ
4.Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: dạng địa hình nhân tạo xuất hiện
ngày càng nhiều: công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh rạch…
II Các khu vực địa hình:
A Khu vực đồi núi:
1 Địa hình núi chia làm 4 vùng:
a Vùng núi Đông Bắc
+ Nằm ở tả ngạn S.Hồng với 4 cánh cung lớn (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông
Triều) chụm đầu ở Tam Đảo, mở về phía bắc và phía đông
+ Núi thấp chủ yếu, theo hướng vòng cung, cùng với sông Cầu, sông Thương, sông Lục
Nam
+ Hướng nghiêng chung Tây Bắc – Đông Nam,
Những đỉnh cao trên 2000m nằm ở thượng nguồn sông chảy giáp biên giới việt trung là
các khối núi đá vôi như Hà Giang, Cao Bằng Trung tâm là đồi núi thấp, cao trung bình
500-600 m; giáp đồng bằng là vùng đồi trung du dưới 100 m
b Vùng núi Tây Bắc
+ Giữa sông Hồng và sông Cả, địa hình cao nhất nước ta, hướng núi chính là Tây Bắc –
Đông Nam (Hoàng Liên Sơn, Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh…)
+ Hướng nghiêng: Thấp dần về phía Tây; Phía Đông là núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn,
Phía Tây là núi trung bình dọc biên giới Việt-Lào, ở giữa là các dãy núi xen các sơn
nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu Xen giữa các dãy núi là các
thung lũng sông (S.Đà, S.Mã, S.Chu…)
c Vùng núi Bắc Trường Sơn:
+ Từ Nam S.Cả tới dãy Bạch Mã
+ Huớng chung TB-ĐN, gồm các dãy núi song song so le theo Huớng TB-ĐN, TSB
thấp và hẹp ngang, cao ở 2 đầu, Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An, phía Nam là vùng
núi Tây Thừa Thiên-Huế, thấp trũng ở giữa là vùng núi đá vôi ở Quảng Bình., Q T
+Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã cũng là ranh giới giữa Trường Sơn Bắc và Trường
Sơn Nam
d Vùng núi Nam Trường Sơn
+ Gồm các khối núi, cao nguyên ba dan chạy, bao gồm khối núi Kon Tum và khối núi
Nam Trung Bộ
+ Hướng nghiêng chung: với những đỉnh cao trên 2000m nghiêng dần về phía Đông;
Sử dụng át lát ĐLVN trang 6,7, 13, 14
Dựa trên cơ sở màu sắc của lãnh thổ VN để xác định các dạng địa hình,
cụ thể:
- Phần lớn diện tích lãnh thổ có màu sắc củathang phân tầng độ cao
- Độ cao ĐH căn cứ vàothang phân tầng độ cao
- Khu vực ĐH dựa vào các miền tự nhiên để phân tích
- Khu vực đồi núi chia làm 4 vùng (AL trang
13 gồm có 3 vùng; AL trang 14 có 1 vùng)
- Đặc điểm của mỗi vùng chỉ cần nêu:+ Giới hạn;
+ Hướng nghiêng;+ tên các dãy núi;+ Hướng của các dãy núi;
+ tên các cao nguyên;+Một số đỉnh núi tiêu biểu với độ cao bao nhiêu mét
Trang 3cũn phớa Tõy là cỏc
cao nguyờn xếp tầng cao khoảng từ 500-800-1000 m: Plõy-Ku, Đắk Lắk, Lõm Viờn, Mơ
Nụng, Di Linh
tạo nờn sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đụng-Tõy của địa hỡnh Trường Sơn Nam
2 Địa hỡnh bỏn bỡnh nguyờn và đồi trung du
+ Nằm chuyển tiếp giữa miền nỳi và Đụng bằng
+ Bỏn bỡnh nguyờn ở ĐNB với bậc thềm phự sa cổ cao khoảng 100 m, bề mặt phủ ba
dan cao khoảng 200 m;
+ Dải đồi trung du ở rỡa phớa Bắc và phớa Tõy đồng bằng sụng Hồng và thu hẹp lại ở rỡa
đồng bằng ven biển miền Trung
* Thế mạnh:
- Khoỏng sản: tập trung nhiều loại với trữ lượng lớn tạo điều kiện phỏt triển nhiều
ngành cụng nghiệp
- Rừng và đất trồng: rất thuận lợi cho sự phỏt triển nụng- lõm nghiệp nhiệt đới
-Thuỷ năng: Tiềm năng thuỷ điện lớn( sụng Đà, sụng Đồng Nai, sụng Xờ Xan…)
- Tiềm năng du lịch: cú nhiều danh lam thắng cảnh để phỏt triển DL
* Hạn chế: - Địa hỡnh chia cắt mạnh, nhiều sụng suối, hẽm vực, sườn dốc gõy trở
ngại cho giao thụng, khai thỏc tài nguyờn và giao lưu kinh tế giữa cỏc vựng
- Dễ xảy ra thiờn tai (lũ quột, lũ ống, xúi mũn, trược lở đất đỏ….)
B Khu vực đồng bằng
1 ĐB chõu thổ (ĐBSH, ĐBSCL)
a ĐBSH
+ Đ/bằng phự sa của hệ thống sụng Hồng và Thỏi Bỡnh bồi đắp, được khai phỏ từ lõu,
nay đó biến đổi nhiều
+ Diện tớch: 15.000 km2
+ Địa hỡnh: Cao ở rỡa Tõy, Tõy Bắc và thấp dần về phớa biển, chia cắt thành nhiều ụ
nhỏ (do con người can thiệp vào như: đắp đờ)
+ Trong đờ, khụng được bồi đắp phự sa hàng năm, gồm cỏc ruộng thấp bạc màu và cỏc ụ
trũng ngập nước; Ngoài đờ được bồi đắp phự sa hàng năm nờn cao hơn và màu mở
b ĐBSCL
+ Đồng bằng phự sa được bồi tụ bỡi sụng Mờ cụng khi vào lónh thổ VN chia làm 2
nhỏnh: sụng Tiền và sụng Hậu, mới được khai thỏc từ thế kỷ XVII
+ Diện tớch: 40.000 km2
+ Địa hỡnh: thấp và khỏ bằng phẳng
+ Khụng cú đờ, nhưng mạng lưới sụng ngũi kờnh rạch chằng chịt, nờn vào mựa lũ bị
ngập nước, mựa cạn nước triều lấn sõu vào đ/bằng Trờn bề mặt đ/bằng cũn cú những
vựng trũng (đầm lầy) lớn như: Đồng thỏp mười, Tứ giỏc Long xuyờn…
2 ĐB ven biển
+ Đ/bằng do phự sa sụng và hoạt động của biển mà thành Đất phự sa pha cỏt kộm màu
mở
+ Diện tớch: 15.000 km2
+ Địa hỡnh: Hẹp ngang và bị chia cắt thành từng khu vực nhỏ (Chỉ cú đồng bằng Thanh
Hoỏ, Nghệ An, Quảng Nam, Phỳ Yờn tương đối rộng) Phần giỏp biển cú cồn cỏt và đầm
phỏ, tiếp theo là đất thấp trũng, dải trong cựng đó bồi tụ thành đồng bằng
Thế mạnh:
-
Khoỏng sản khu vực đồi nỳi tập trung nhiều khoỏng sản Các mỏ nội sinh tập
trung ở vùng đồi núi… thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp
- Tài nguyên rừng và đất trồng giàu có về thành phần loài với nhiều
loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới
- Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các
vùng chuyên canh cây công nghiệp
- thủy năng: Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thủy điện lớn
* Thế mạnh:
* Hạn chế
Phải học thuộc ở phần bờn
Khu vực đồng bằng:
ĐB chõu thổ (ĐBSH, ĐBSCL); ĐB ven biển
cú thể phõn tớch đặc điểm dựa vào độ cao, tờn sụng, cỏc bói cỏt, đầm lầy, cỏc dóy nỳi trong ĐB đẻ nờu đặc điểm của ĐB
* Thế mạnh:
Trang 4(sông Đá, sông Đồng Nai, )
- Du lịch Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành
nơi nghỉ mát nổi tiếng nh Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì, Mẫu Sơn
* Khó khăn:
- Địa hình bị chia cắt mạnh nhiều sông suối, hẻm vực, sờn dố gây
trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lu kinh
tế giữa các miền
- Do ma nhiều, độ dốc lớn miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai: lũ
quét, xói mòn trợt lở đất, tại các đứt gãy sâu còn phát sinh động
đất Các thiên tai khác nh lốc, ma đá, sơng muối, rét hại,
b) Khu vực đồng bằng:
* Thuận lợi:
+ Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các laọi nông sản,
đặc biệt là lúa gạo
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác nh khoáng sản và lâm sản
+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công
nghiệp và các trung tâm thơng mại
+ Phỏt triển GTVT đường bộ, đường sụng
* Các hạn chế: Thờng xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán,
…thường xảy ra, gõy thiệt hại lớn về người và tài sản
* Hạn chế
Phải học thuộc ở phần bờn
BÀI 8: THIấN NHIấN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
1 Khỏi quỏt về Biển Đụng:
- Biển Đụng là một vựng biển rộng, lớn thứ 2 trong cỏc biển của TBD cú diện tớch 3,477 triệu
km2
- Là biển tương đối kớn
-nằm trong vựng nhiệt đới ẩm giú mựa
2 Ảnh hưởng của Biển Đụng đến thiờn nhiờn Việt Nam.
a Khớ hậu: Nhờ cú biển Đụng nờn khớ hậu nước ta mang tớnh hải dương điều hoà, lượng mưa
nhiều
b Địa hỡnh và cỏc hệ sinh thỏi vựng ven biển.đa dạng
- Địa hỡnh vịnh cửa sụng, bờ biển mài mũn, cỏc tam giỏc chõu với bói triều rộng lớn, cỏc bói cỏt
phẳng, cỏc đảo ven bờ và những rạn san hụ
- Cỏc hệ sinh thỏi vựng ven biển rất đa dạng và giàu cú: hệ sinh thỏi rừng ngập mặn, hệ sinh thỏi
đất phốn, hệ sinh thỏi rừng trờn đảo…
c TNTN vựng biển:phong phỳ
- Tài nguyờn khoỏng sản: dầu mỏ, khớ đốt với trữ lượng lớn ở bể Nam Cụn Sơn và Cửu Long, cỏt,
quặng titan, ,trữ lượng muối biển lớn tập trung ở NTB
- Tài nguyờn hải sản: cỏc loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vụ cựng đa dạng (2.000 loài cỏ, hơn
100 loài tụm…), cỏc rạn san hụ va 2sv khỏc ở quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
- Rừng ngập mặn da dạng, cỏc danh lam thắng cảnh khỏc…
d Thiờn tai:
- Bóo lớn, súng lừng, nhiễm mặn
- Sạt lở bờ biển
- Hiện tượng cỏt bay lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung…
Cần cú biện phỏp sử dụng hợp lý, phũng chống ụ nhiễm mụi trường biển và phũng chống thiờn
tai, cú chiến lược khai thỏc tổng hợp kinh tế biển
Phải học thuộc ở phần bờn
Trang 5BÀI 9, 10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
THÁC ÁT LÁT
1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm:
a Tính chất nhiệt đới:
- Nằm trong vùng nội chí tuyến nên tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C( trừ vùng núi cao)
-Nhiều nắng, Tổng số giờ nắng từ 1400 – 3000 giờ/năm
-Nguồn gốc: cao áp lạnh Sibia
-Hướng gió Đông Bắc
-Phạm vi: miền Bắc (d.Bạch Mã trở ra)
-Đặc điểm:
+Nửa đầu mùa đông: lạnh, khô
+Nửa sau mùa đông: lạnh, ẩm, có mưa phùn
Riêng từ Đà Nẵng trở vào, gió tín phong BBC thổi theo hướng ĐB gây mưa vùng ven biển
miền Trung, còn Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô.
*Gió mùa mùa hạ: (gió mùa TN)
-Từ tháng V đến tháng X
-Hướng gió Tây Nam
+Đầu mùa hạ: khối khí từ Bắc Ấn Độ Dương thổi vào gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây
Nguyên, riêng ven biển Trung Bộ và phần nam của Tây Bắc có hoạt động của gió Lào
khô, nóng
+Giữa và cuối mùa hạ: gió tín phong từ Nam Bán Cầu di chuyển và đổi hướng thành gió
Tây Nam, gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên Cùng với dải hội tụ nhiệt đới gây
mưa cho cả 2 miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ
Riêng Miền Bắc gió này tạo nên gió mùa ĐN thổi vào (do ảnh hưởng áp thấp Bắc Bộ).
2 Các thành phần tự nhiên khác
a.Địa hình:
* Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi đất trơ sỏi đá
- Địa hình ở vùng núi đá vôi có nhiều hang động, thung khô
- Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu
- Hiện tượng đất trượt, đá lở xảy ra khi mưa lớn
*Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông.
ĐBSH và ĐBSCL hằng năm lấn ra biển vài chục đến hàng trăm mét
b.Sông ngòi, đất, sinh vật:
* Sông ngòi:
1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm:
Sử dụng át lát ĐLVN trang 9 Dựa trên cơ sở màu sắc, hướng chuyển động của mũi tên,biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa để xác định các yếu tố của khí hậu, cụ thể:
- KH nhiệt đới ẩm vì nhiệt độ TB năm cao trên
200C, mưa lớn trên 1600mm/năm, có bão hoạt động
- Gió mùa: có 2 loại gió hoạt động theo 2 hướng ngược nhau trong năm.+ Mùa hạ gió TN hoạt động mạnh trên cà nước chỉ có vùng ĐBSH gió chuyển thành ĐN Nhữngnơi có phơn là do gió TN vượt qua ĐH núi cao tạo thành (tên dãy núi xem bản đồ trang 6 hoặc trang13,14)
+ Mùa đông gió ĐB hoạt động mạnh từ vĩ tuyến 16trở ra
Các thành phần tự nhiên khác
Sử dụng át lát ĐLVNtrang 10,11,12 để nêu đặcđiểm nhưng không thểđầy đủ Cho nêu phải kếthợp với học thuộc bài
Trang 6-Mạng lưới sông ngòi dày đặc Con sông có chiều dài hơn 10 km, nước ta có 2.360 con
sông Trung bình cứ 20 km đường bờ biển gặp một cửa sông
-Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa Tổng lượng nước là 839 tỷ m3/năm Tổng lượng phù
sa hàng năm khoảng 200 triệu tấn
-Chế độ nước theo mùa Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô
* Đất đai:
Chủ yếu là 2 nhóm: feralits và phù sa Quá trình Feralit là quá trình hình thành đất chủ
yếu ở nước ta loại đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta Lớp đất phong
hoá dày
* Sinh vật:
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh là cảnh quan chủ yếu ở nước ta Bên
cạnh đó còn các kiểu thảm thực vật khác như: trảng cỏ, cây bụi, rừng tre nứa, rừng ngập
mặn…
- Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế tới 90%
- Có sự xuất hiện các thành phần cận nhiệt đới và ôn đới núi cao chỉ 10%
3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời
sống.
a/ Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:
- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá
cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình Nông - Lâm kết hợp, nâng cao năng suất cây trồng
- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, khí hậu thời tiết không ổn định, mùa khô thiếu
nước, mùa mưa thừa nước…
b/ Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống:
- Thuận lợi để phát triển các nghành lâm nghiệp, thuỷ sản, GTVT, du lịch…đẩy mạnh các
hoạt động khai thác, xây dựng… vào mùa khô
- Khó khăn:
+ Các hoạt động GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự
phân mùa khí hậu, chế độ nước sông
+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho quản lý máy móc, thiết bị, nông sản
+ Các thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán và diễn biến bất thường như dông, lốc, mưa
đá, sương muối, rét hại, khô nóng… gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất
+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống.
Phần này phải học không
có trong ALVN
BÀI 11, 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
LÁT
1 Thiên nhiên phân hoá theo Bắc-Nam.
Thiên nhiên phân hoá theo Bắc Nam chủ yếu thay đổi của khí hậu ranh giới là dãy Bạch Mã
a/phần lãnh thổ phía Bắc: (từ dãy núi Bạch Mã trở ra)
-Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
-Nhiệt độ trung bình năm trên : 200C, có mùa đông lạnh với 2-3 tháng nhiệt độ trung bính < 180C
biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
- -Cảnh quan: Đới rừng nhiệt đới gió mùa Sự phân hoá theo mùa:
-Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các cây cận nhiệt đới, ôn đới, các loài thú có lông
dày
b phần lãnh thổ phía Nam: (từ dãy núi Bạch Mã trở vào)
-Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm
-Nhiệt độ trung bình: >250C, biên độ nhiệt độ trung bình năm thấp Không có tháng nào Nhiệt độ dưới
200C
-có Sự phân hoá theo mùa: mùa mưa-mùa khô
1.
Thiên nhiên phân hoá theo Bắc- Nam.
Sử dụng átlát ĐLVN trang 8,9,11,12
Trang 7-Cảnh quan: đới rừng cận xớch đạo giú mựa Cỏc loài động vật và thực vật thuộc vựng xớch đạo và
nhiệt đới với nhiều loài
2 Thiờn nhiờn phõn hoỏ theo Đụng – Tõy.
a.Vựng biển và thềm lục địa:
- Diờn tớch gấp 3 lần đất liền
- Độ nụng sõu, rộng hẹp của thềm lục địa cú quan hệ chặt chẽ với vựng đồng bằng vựng đồi nỳi kề bờn
và cú sự khỏc nhau theo từng đoạn bờ biển
- Tài nguyờn biển phong phỳ, đa dạng =>Thiờn nhiờn vựng biển nhiệt đới giú mựa
b) Vựng đồng bằng ven biển:
- Cú sự khỏc biệt giữa cỏc vựng đồng bằng (do mối quan hệ với dóy đồi nỳi phớa Tõy, vựng biển phớa
đụng)
+ ĐB Bắc Bộ, Nam Bộ: rộng lớn, bằng phẳng, đất đai màu mỡ
+ ĐB ven biển miền Trung: nhỏ hẹp, bị chia cắt mạnh, xen kẽ là cỏc cồn cỏt, đầm phỏ thiõn nhiờn khắc
nghiệt, đất đai khụ cằn nhưng giàu tiềm năng du lịch và kinh tế biển
c) Vựng đồi nỳi.
- Phõn hoỏ phức tạp do tỏc động của giú mựa và hướng của cỏc dóy nỳi
- Vớ dụ : Vựng Tõy Bắc và Đụng bắc
Đụng Trường Sơn và Tõy Nguyờn
Thiờn nhiờn rất phức tạp (do tỏc động của giú mựa và hướng của cỏc dóy nỳi) Thể hiện sự phõn hoỏ
thiờn nhiờn từ Đụng-Tõy Bắc Bộ và Đụng Trường Sơn và Tõy Nguyờn
3.Thiờn nhiờn phõn hoỏ theo độ cao
Đai - độ cao Đặc điểm khí
250C) Độ ẩmthay đổi tùynơi: từ khô, hơikhô, hơi ẩm
đến ẩm
Thổ nhỡng có 2nhóm đất:
+ Nhóm đấtferalit vùng đồi núithấp chiếm hơn50% diện tích
đất tự nhiên (đấtferalit đỏ vàng
đất feralit đỏvàng; đất feralitnâu đỏ phát triểntrên đá badan và
đá vôi)
+ Nhóm đất phù
sa (đất phù sangọt, đất phèn,
đất mặn đấtcát)
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt
đới ẩm là rừng thờng xanh
+ Các hệ sinh thái rừngnhiệt đới gió mùa: rừng th-ờng xanh rừng nửa rụng lá
và rừng tha nhiệt đới tha
+ Các hệ sinh thái pháttriển trên các loại thổ nh-ỡng đặc biệt nh hệ sinhthái rừng nhiệt đới thờngxanh trên đá vôi, rừngngập mặn trên đất mặn,ven biển, rừng tràm trên
đất phèn; hệ sinh thái xavan, cây bụi gai nhiệt đớikhô trên đất cát, đất xámvùng khô hạn
mẻ, ma nhiều
+ Trên 1600
-1700 m: Khíhậu lạnh do sựphân hóa theo
độ cao
* Độ cao 600 700m đến 1600 -1700m: Đất feralit
-có mùn với đặctính chua, tầng
đất mỏng
+ Trên 1600 1700m có đấtmùn
-+ Độ cao 600 - 700m đến
1600 - 1700m: hệ sinhthái rừng cạn nhiệt đới lá
rộng và lá kim Trong rừngxuất hiện các loài chim,thú cận nhiệt đới phơngBắc; các loài thú có lôngdày nh gấu, sóc, cầy,cáo
* Trên 1600 - 1700m: Thựcvật thấp nhỏ, đơn giản
Dựa trờn cơ
sở màusắc, cỏc ký hiệu, hướng chuyểnđộng của mũi tờn, biểu đồnhiệt
độ, lượng mưa đểxỏc định cỏc yếu
tố của khớ hậu, kiến tạo địa chất, cảnh quan tựnhiờn, của 2 miền nam bắc (ranh giới miền lấy dóyBạch mó)
2 Thiờn nhiờn phõn hoỏ theo Đụng – Tõy.
Cú thể
sử
Trang 8về thành phần loài, độngvật có các loài chim di c
Đai ôn đới gió
mùa trên núi
có độ cao từ
2600m trở lên
Khí hậu có nétgiống khí hậu
ôn đới, quanhnăm nhiệt độdới 180C, mùa
Từ 16 0 B trở xuống.
Địa
chất Cấu trúc địa chấtquan hệ với Hoa Nam
(Trung Quốc), địa
Các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên
đảo, quần đảo.
Địa hình cao nhất cả
nớc, độ dốc lớn.
Hớng tây bắc - đông nam, nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng giữa núi.
Đồng bằng nhỏ hẹp, ven biển có nhiều cồn cát, bãi tắm đẹp
Khối núi cổ Kontum, cao nguyên, sơn nguyên, sờn đông dốc, sờn tây thoải Đồng bằng Nam
Bộ thấp, phẳng mở rộng Đồng bằng
ven biển nhỏ hẹp Đờng bờ biển Nam Trung Bộ có nhiều vịnh thuận lợi phát triển hải cảng, du lịch, nghề cá.
Khí
hậu Mùa đông lạnh Mùa hạnóng, ma nhiều, gió
đông nam, tây nam
thổi Thời tiết có
nhiều biến động.
Mùa đông chỉ có 2 tháng nhiệt độ < 20 0 C, gió mùa đông bắc xuy yếu.
và tháng 9.
dụng
BĐ hỡnh thể trang 6 hoặc
BĐ cỏcmiền tựnhiờn trang
13, 14
để phõn tớch
4 Cỏc miền địa lý tự nhiờn:
- Phần này sử dụng nhiều
BĐ Đểxỏc định ranh giới và tờn củacỏc miền
Trang 9độ dốc lớn, tiềm năng thủy điện lớn nhất cả
nớc.
Sông ở Nam Trung Bộ ngắn dốc.
Hệ thống sông Đồng Nai và hệ thống sông Cửu Long.
đai nhiệt đới chân núi,
đai á nhiệt đới trên
đất mùn alit, đai ôn
đới.
Đai nhiệt đới lên đến độ cao 1000m.
Thành phần loài nhiệt đới, Xích
Đạo, Rừng ngập mặn ven biển có diện tích lớn.
BÀI 14: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYấN THIấN NHIấN
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyờn sinh vật.
a Tài nguyờn rừng:
- Rừng của nước ta đang được phục hồi
+ Năm 1943: 14,3 triệu ha (70% diện tớch là rừng giàu)
+ 1983: 7,2 triệu ha
+ 2005: 12,7 triệu ha (chiếm 38%)
- Tổng diện tớch rừng và tỷ lệ che phủ rừng năm 2005 vẫn thấp hơn năm 1943 (43%)
- Chất lượng rừng bị giảm sỳt : diện tớch rừng giàu giảm, 70% diện tớch rừng là rừng nghốo và rừng mới phụchồi
- Đối với rừng sản xuất: Phỏt triển diện tớch và chất lượng rừng, độ phỡ và chất lượng đất rừng
* í nghĩa của việc bảo vệ rừng.
- Về kinh tế: Cung cấp gỗ, dược phẩm, phỏt triển du lịch sinh thỏi…
- Về mụi trường: Chống xúi mũn đất, hạn chế lũ lụt, điều hoà khớ hậu, bảo tồn nguồn gen, giữ nguồn nướcngầm…
b Đa dạng sinh học
*.Suy giảm đa dạng sinh học
- Giới sinh vật nước ta cú tớnh đa dạng sinh vật cao
- Số lượng loài thực vật và động vật đang bị suy giảm nghiờm trọng
*Nguyờn nhõn
- Khai thỏc quỏ mức làm thu hẹp diện tớch rừng tự nhiờn và làm nghốo tớnh đa dạng của sinh vật
- ễi nhiễm mụi trường đặc biệt là mụi trường nước làm cho nguồn thuỷ sản bị giảm sỳt
*Biện phỏp bảo vệ đa dạng sinh học
- Xõy dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiờn nhiờn
- Ban hành sỏch đỏ Việt Nam
- Quy định khai thỏc về gỗ, động vật, thuỷ sản
2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyờn đất.
Trang 10b/Suy thoái tài nguyên đất
- Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất đai bị suy thoái vẫn còn rất lớn
- Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ sa mạc hoá (chiếm khoảng 28%)
c/Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
- Đối với đất vùng đồi núi:
+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc thang, trong cây theo băng
+ Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông-lâm kết hợp Bảo vệ rừng, đất rừng, ngăn chặn nạn ducanh du cư
- Đối với đất nông nghiệp:
+ Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích
+ Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu
+ Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất, thoái hóa đất
3 Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác
a/Tài nguyên nước:
a/Tình hình sử dụng:
-Chưa khai thác hết tiềm năng và hiệu quả sử dụng thấp Nhiều nơi khai thác nước ngầm quá mức
-Tình trạng thừa nước gây lũ lụt vào mùa mưa, thiếu nước gây hạn hán vào mùa khô
- Mức độ ô nhiễm môi trường nước ngày càng tăng, thiếu nước ngọt
b/Biện pháp bảo vệ:
-Xây các công trình thuỷ lợi để cấp nước, thoát nước…
-Trồng cây nâng độ che phủ, canh tác đúng kỹ thuật trên đất dốc
-Quy hoạch và sử dụng nguồn nước có hiệu quả
-Xử lý cơ sở sản xuất gây ô nhiễm
-Giáo dục ý thức người dân bảo vệ môi trường
b.Tài nguyên khoáng sản:
I Bảo vệ môi trường.
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường:
+Sự mất cân bằng của các chu trình tuần hoàn vật chất gây nên bão lụt, hạn hán…
Ví dụ: Phá rừng đất bị xói mòn, rửa trôi, hạ mực nước ngầm, tăng tốc độ dòng chảy, biến đổi khí
hậu, sinh vật đe doạ bị tuyệt chủng…
- Tình trạng ô nhiễm môi trường:
+ Ô nhiễm nguồn nước: nước thải công nghiệp và sinh hoạt đổ ra sông hồ chưa qua xử lý
+ Ô nhiễm không khí: Ở các điểm dân cư, khu công nghiệp…Vượt quá mức tiêu chuẩn cho phép
+ Ô nhiễm đất: nước thải, rác thải sau phân huỷ đều ngấm xuống đất, do sản xuất nông nghiệp
1 Bão:
Hoạt động của bão ở Việt nam
Sử dụng
BĐ khí hậu trang 9
để trình bày hoạt
Trang 11II Một số thiờn tai chủ yếu và biện phỏp phũng chống
1 Bóo:
a.Hoạt động của bóo ở Việt nam:
- Thời gian hoạt động của bão từ tháng VI, kết thúc vào tháng XI, đặc biệt là các
tháng IX, X và VIII
- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ, Nam Bộ ít chịu ảnh hởng của
bão
- Trung bình mỗi năm có 8 trận bão
Hậu quả của bão:
- Ma lớn trên diện rộng (300 - 400mm), gây ngập úng đồng ruộng, đờng giao
thông Thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển
- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa cầu cống, cột điện cao thế,
- Ô nhiễm môi trờng gây dịch bệnh
* Biện pháp phòng chống bão:
- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hớng di chuyển của cơn bão
- Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đất liền
Nhiều địa phương
Mựa khụ (thỏng11-4)
Hậu quả Phỏ huỷ mựa màng,
tắc nghẽn giao thụng,
ụnhiễm mụi trường…
Thiệt hại về tớnh mạng vàtài sản của dõn cư… Mất mựa, chỏyrừng, thiếu nước
cho sản xuất vàsinh hoạt
Nguyờn
nhõn
- Địa hỡnh thấp
- Mưa nhiều, tập
trung theo mựa
- Ảnh hưởng của thuỷ
- Trồng cõy chịuhạn
3.Cỏc thiờn tai khỏc
- Động đất: Tõy Bắc, Đụng Bắc cú hoạt động động đất mạnh nhất
- Cỏc loại thiờn tai khỏc: Lốc, mưa đỏ, sương muối … Gõy thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống
nhõn dõn
III Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyờn và mụi trường.
- Duy trỡ cỏc hệ sinh thỏi, cỏc quỏ trỡnh sinh thỏi chủ yếu và cỏc hệ thống sụng cú ý nghĩa quyết định
động của bóo, gồm cỏc kiến thức:
- Thời gian: Thỏng 6 – thỏng 12
- Phạm vi: Quảng Ninh – Ninh Thuận
- Tần suất: Tựy thuộc vào từng thỏng T9
cú tuần suất lớn nhất tới 1,3 – 1,7 cơn/thỏng
- Hướng dichuyển: Đầu mựa bóo theo hướng Đ-
ĐN, cuối mựa thỡ theo hướng Đ-ĐB
Cũn lại cỏcnội dung khỏc thỡ phải học thuộc
Trang 12đến đời sống con người.
- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen, các loài nuôi trồng, các loài hoang dại, có liên quan
đến lợi ích lâu dài
- Đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới
hạn có thể phục hồi được
- Đảm bảo chất lượng moi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người
- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý các tài
nguyên thiên nhiên
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải thiện môi trường
PHẦN B: ĐỊA LÝ DÂN CƯBÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA.
- Dân tộc Kinh chiếm 86.2% dân số
- Có khoảng 3.2 triệu người Việt sống ở nước ngoài, tập trung nhiều ở Hoa Kỳ, Úc…đóng góp một phần
không nhỏ cho phát triển kinh tế đất nước
- Thuận lợi:
+ Đa dạng hoá bản sắc văn hoá và truyền thống các dân tộc
+ Các dân tộc có truyền thống đoàn kết trong xây dựng và phát triển đất nước
- Khó khăn: Sự phát triển không đều về trình độ và mức sống giữa các dân tộc
2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
Át lát Địa
lí trang 16 (Dựa vào Bảng thống kê
về các dân tộc Việt Nam để nắm về cácthành phầndân tộc)
- Át lát trang 15 (Dựa vào Biểu đồ cột chồng:
Trang 13a Dân số còn tăng nhanh
- Bùng nổ dân số vào nửa cuối thế kỷ XX Có sự khác nhau giữa các giai đoạn, các vùng lãnh thổ và các
b Cơ cấu dân số trẻ.
- Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động và dưới độ tuổi lao động cao
- Trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 64%
- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, năng động, sáng tạo
- Khó khăn: Sức ép tới việc sắp xếp việc làm cho số lao động gia tăng hàng năm
3 Phân bố dân cư chưa hợp lý.
- Mật độ dân số trung bình năm 2006: 254 người / km2 nhưng chưa hợp lý:
a Dân cư phân bố chưa hợp lý giữa đồng bằng và trung du miền núi.
- Đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số, mật độ dân số rất cao (ĐBSH: 1225 người/km2)
- Trung du, miền núi mật độ dân số thấp (Tây Bắc: 69 người/km2, Tây Nguyên: 89 người/km2)
b Phân bố dân cư chưa hợp lý giữa thành thị và nông thôn:
- 73,1% dân số sống ở nông thôn, chỉ có 26,9 % dân số sống ở thành thị (năm2005)
* Nguyên nhân:
- Điều kiện tự nhiên
- Lịch sử định cư
- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội, chíng sách của nhà nước…
* Phân bố dân cư chưa hợp lý, ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động, khai thác tài nguyên Vì
vậy, cần phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng
4 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương,
chính sách pháp luật về dân số và kế hoạch hoá gia đình
- Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng
- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông
thôn và thành thị
- Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao
động xuất khẩu có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi Phát triển công nghiệp ở nông thôn để
khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước
ta thấy được sự chênh lệch
về số dân qua các năm thể hiện được sự gia tăng dân số)
- Át lát trang 15 (Phân tích tháp dân số: Dựa vào độ rộng đáy tháp và tỷ
lệ nhóm dân số dưới và trong độ tuổi lao động so với tổng sốdân)
Át lát trang 15 (Dựa vào nền màu sắc của cácvùng trên bản đồ Phân bố dân cư đối chiếu với bảng chú giải)
Trang 14Học kì 2: Bài 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
KHAI THÁC ÁT LÁT
1 Nguồn lao động :
a Mặt mạnh :
- Nguồn lao động đông, khoảng 42,53 triệu người chiếm 51,2% tổng số dân và hàng năm tăng
thêm trên 1 triệu lao động
- Lao động nước ta cần cù, khéo tay, sáng tạo và có kinh nghiệm sản xuất phong phú được tích
luỹ qua nhiều thế hệ
- Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao, lao động đã qua đào tạo chiếm 25% lao động
có việc làm ở nước ta năm 2005
- phân bố lao động không đều giữa các vùng , nhất là lao động có chuyên môn kĩ thuật
b Mặt yếu :
- Năng suất lao động thấp
- Lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít so với yêu cầu
2 Cơ cấu lao động.có sự thay đổi
a Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế.
- Lao động trong KV nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất
- Xu hướng: Lao động trong KV nông – lâm – ngư nghiệp giảm KV công nghiệp – xây dựng và
dịch vụ tăng Sự chuyển biến này còn chậm
- Át lát trang 15 (Phân tích Biểu đồ miền: dựa vào biểu
đồ và chú giải thấy được lao động tập trung nhiều trong ngành nào và xu hướng chuyển dich qua các năm ra sao)
Trang 15b Cơ cấu lao động theo các thành phần kinh tế.
- Thành phần kinh tế Nhà nước : chiếm tỷ trọng nhỏ, có sự thay đổi nhưng không đáng kể
- Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước, chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng giảm
- Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài : chiếm tỷ trọng nhỏ và đang có xu hướng tăng
nhanh
c Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn :
- Nông thôn : Cơ cấu lao động chiếm tỷ trọng lớn và đang giảm
- Thành thị : Cơ cấu lao động chiếm tỷ trọng nhỏ và đang tăng lên
* Nhìn chung năng suất lao động ngày càng tăng nhưng vẫn còn thấp, phần lớn lao động có thu
nhập thấp, phân công lao động xã hội còn chậm chuyển biến, chưa sử dụng hết quỹ thời gian lao
động
3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm.
a Việc làm : - tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm là vấn đề gay gắt của nước ta
Năm 2005 tính trung bình cả nước có – 2,1% tỉ lệ thất nghiệp, 8,1% tỉ lệ thiếu việc làm
- Thành thị: thất nghiệp 5,3 %, thiếu việc làm 4,5%
- Nông thôn : thất nghiệp 1,1% Thiếu việc làm là 9,3%
b Hướng giải quyết :
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản
- Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất, chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành
dịch vụ
- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất
khẩu
- Mở rộng đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ
lao động để họ có thể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng,
thuận lợi hơn
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
BÀI 18: ĐÔ THỊ HOÁ
ÁT LÁT
1 Đặc điểm
a Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.
- Quá trình đô thị hóa chậm :
+ Thế kỉ thứ III trước CN đã có đô thị đầu tiên (Cổ Loa)
+ Năm 2005 : tỉ lệ đô thị mới là 26,9%
- Trình độ đô thị hóa thấp :
+ Tỉ lệ dân thành thị thấp
+ Cơ sở hạ tầng của các đô thị ở mức độ thấp so với khu vực và thế giới
b Tỉ lệ dân thành thị tăng.
- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng vẫn còn thấp (năm 2005 là 26,9%)
c Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.
- Số thành phố lớn còn quá ít so với số lượng đô thị
2 Mạng lưới đô thị
-Dựa vào dân số, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ phi nông nghiệp Mạng lưới đô thị
được phân thành 6 loại.loại 1,2,3,4,5
-:,và 2 đô thị đặc biệt.HNVA2 TPHCM
- Dựa vào cấp quản lí: có 5 thành phố trực thuộc trung ương và đô thị trực thuộc tĩnh
- Át lát trang 15 (Phân tích biểu đồ cột chồng về dân số nông thôn và thành thị: sự thayđổi của số dân nông thôn và thành thị qua các năm sẽ thấy được đặc điểm của quá trình đôthị hoá)
- Át lát trang 15 ( Dựa vào phần chú giải phân cấp đô thị
để rút ra sự phân loại của mạnglưới đô thị Việt Nam)
Trang 163 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế – xã hội.
- Tích cực :
+ Tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, các vùng
trong nước
+ Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn và đa dạng,
là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật; có cơ
sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có sức thu hút đối với đầu tư trong nước và nước ngoài,
tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
+ Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
- Tiêu cực :
+ Ô nhiễm môi trường,
+ An ninh trật tự xã hội,…
PHẦN C: ĐỊA LÝ KINH TẾBÀI 20: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ.
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
- Cơ cấu ngành nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ, tuy nhiên còn
chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới
+ KVI: Giảm tỷ trọng
+ KVII: Tăng tỷ trọng
+ KVIII: Có tỷ trọng khá cao nhưng chưa ổn định
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện khá rõ trong từng ngành:
+ KVI: Giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành thuỷ sản (riêng trong
ngành nông nghiệp: giảm tỷ trọng ngành trồng trọt và tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi)
+ KVII: Tăng tỷ trọng ngành công nghiệp chế biến, giảm tỷ trọng ngành công nghiệp
khai thác
+ KVIII: Kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị có những bước tăng trưởng khá Nhiều
loại hình dịch vụ mới ra đời
2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
- Cơ cấu thành phần kinh tế cũng có những chuyển biến tích cực phù hợp với đường
lối trong thời kì Đổi mới:
+ Khu vực kinh tế nhà nước giảm tỷ trọng, trong khi đó thành phần kinh tế tư nhân
và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỷ trọng Tuy nhiên khu vực kinh tế
nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
+ Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh nhất
3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
- Ở nước ta hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế
+ NN: Hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây CN
+ CN: Hình thành các khu CN tập trung, KCX có quy mô lớn
- Việc phát huy thế mạnh của từng vùng nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế và tăng
cường hội nhập với thế giới đã dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự phân hoá
sản xuất giữa các vùng:
+ ĐNB: Phát triển CN mạnh nhất
+ ĐBSCL: Vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm
- Cả nước hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía bắc
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền trung
- Át lát trang 17 (Phân tích biểu đồ miền để thấy được cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh
tế và xu hướng chuyển dịch qua các năm)
- Át lát trang 21 ( Phân tích biểu đồ tròn: cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước phân theo nhóm ngành qua 2 nămCNchế biB tăng tỷ trọng, CNKT giảm tỷ trọng)
Trang 17+ Vùng kinh tế trọng điểm phía nam.
BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA.
THÁC ÁT LÁT
1 Nền nông nghiệp nhiệt đới:
a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một
nền nông nghiệp nhiệt đới:
* Thuận lợi:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt , cho phép:
+ Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp
+ Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ…
- Sự phân hoá về địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác
nhau giữa các vùng
* Khó khăn:
- Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…
b Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới:
- Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp
- Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng, với các giống cây ngắn ngày, chịu được
sâu bệnh và có thể thu hoạch trước mùa bão, lũ lụt hay hạn hán
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải , áp dụng rộng
rãi công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản
- Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu
2 Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hoá góp phần nâng cao hiệu
quả của nông nghiệp nhiệt đới:
- Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và
nền nông nghiệp hàng hoá
- Đặc điểm chính của nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hoá:
- Hướng chuyên môn
hoá: đa canh.
- Hiệu quả: năng suất
- Trang thiết bị: sử dụng nhiều máy móc hiện đại.
- Chuyên môn hoá: đẩy mạnh thâm canh, chuyên
môn hoá
- Hiệu quả: năng suất lao động cao.
- Phân bố: những vùng có truyền thống sản xuất
hàng hoá, thuận lợi về giao thông, gần các thành phố
Bài 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP.
- Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt:
+ Đảm bảo lương thực cho trên 80 triệu dân
Trang 18+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
+ Làm nguồn hàng xuất khẩu
+ Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất lương thực:
+ Điều kiện tự nhiên (tài nguyên đất, nước, khí hậu)
+ Điều kiện kinh tế - xã hội
- Tuy nhiên cũng có những khó khăn ( thiên tai, sâu bệnh )
- Tình hình sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua:
Diện tích Tăng mạnh từ năm 1980( 5,6 tr ha) đến năm 2002
( 7,5 tr ha) năm 2005 giảm nhẹ ( 7,3 tr ha)
Cơ cấu mùa vụ Có nhiều thay đổi
Năng suất Tăng rất mạnh(hiện nay đạt khoảng 49 tạ/ha/năm)
do áp dụng KH – KT, thâm canh tăng vụ
Sản lượng lúa Sản lượng cũng tăng mạnh, hiện nay khoảng 36 tr
Đồng bằng sông Hồng
c Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả.
* Cây CN
- Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp:
+ Sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước và khí hậu
+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho CN chế biến
+ Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng
- Điều kiện phát triển:
+ Thuận lợi:
Về tự nhiên thì có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại
cây công nghiệp
Về đk KT – XH có nguồn lao động dồi dào, có mạng lưới các cơ sở chế biến nguyên
liệu cây công nghiệp
+ Khó khăn: thị trường thế giới có nhiều biến động, sản phẩm cây công nghiệp của nước
ta chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính
- Nước ta chủ yếu trồng các cây CN có nguồn gốc nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây
có nguồn gốc cận nhiệt
- Các cây CN lâu năm:
+ Có xu hướng tăng cả về diện tích, năng suất và sản lượng
+ Đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây CN
+ Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với quy
mô lớn
+ Các cây CN lâu năm chủ yếu: cà phê, cao su, dừa, chè, hồ tiêu
- Cây CN hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông đay, cói, dâu tằm, thuốc lá
* Cây ăn quả
- Được phát triển mạnh trong một số năm gần đây
- Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là: ĐBSCL và ĐNB
2007 kết hợp với biểu đồ tròn bên cạnh để thấy được sự thay đổi năng suất, diện tích, sản lượng lúa và vùng phân bố nhiều))
- Át lát trang 19 (Phân tích bản đồ Cây công nghiệp – năm 2007 và biểu đồ bên cạnh để thấy được sự thay đổi về diện tích, năng suất, sản lượng,các loại cây CN chính và
sự phân bố của các loại cây đó)
Trang 19+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá.
+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức CN
+ Các sản phẩm không qua giết thịt ( trứng, sữa) ngày càng cao
- Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nước ta:
+ Thuận lợi: Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ
+ Khó khăn: Giống gia súc, gia cầm năng suất thấp, dịch bệnh
a Chăn nuôi lợn và gia cầm:
+ Tình hình phát triển: Đàn lợn: 27 triệu con; gia cầm: 250 triệu con
+ Phân bố: Các tỉnh giáp TP HCM và các địa phương có cơ sở công nghiệp chế biến thịt
b Chăn nuôi gia súc ăn cỏ:
+ Tình hình phát triển: Đàn trâu: 2,9 triệu con; đàn bò: 5,5 triệu con;
+ Phân bố: TD và MNBB, BTB, DH NTB, Tây Nguyên, ven Hà Nội và TP HCM
- Át lát trang 19 (Phân tích bản đồ Chăn nuôi – năm 2007 và biểu đồ bên cạnh để thấy sự thay đổi
tỷ trọng ngành chăn nuôi trong NN và nắm được sựphân bố của các loại vật nuôi chủ yếu.)
BÀI 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN VÀ LÂM NGHIỆP.
KHAI THÁC ÁT LÁT
1 Ngành thuỷ sản.
a Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản
Điều kiện tự nhiên điều kiện kinh tế - xã hội
- Nhân dân có nhiều kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản
- Phương tiện tàu thuyền, ngư
cụ được trang bị ngày càng tốt hơn
- Dịch vụ và chế biến thuỷ sản được mở rộng
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Chính sách khuyến ngư của nhà nước
- Phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới
- Hệ thống các cảng còn chưa đáp ứng được yêu cầu
- Công nghệ chế biến thuỷ sản còn nhiều hạn chế
b Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản.
* Tình hình chung
- Ngành thuỷ sản có bước phát triển đột phá
- Nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỷ trọng ngày càng cao
* Khai thác thuỷ sản:
- Sản lượng khai thác liên tục tăng ( năm 2005 đạt 1791 nghìn tấn, gấp 2,7 lần năm 1990)
- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản nhất là các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ
và Nam Bộ
- Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng đánh bắt là: Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận và Cà
- Át lát trang
20 (Phân tích bản đồ Thuỷ sản – năm
2007 để thấy được sự thay đổi về tỷ trọngcủa nuôi trồng
và đánh bắt trong ngành thuỷ sản, nắm
Trang 20* Nuôi trồng thuỷ sản
- Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh đặc biệt là nuôi tôm và nuôi cá nước ngọt
- Phát triển mạnh nhất là ở vùng ĐBSCL
- Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh do:
+ Tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản còn nhiều
+ Các sản phẩm nuôi trồng có giá trị khá cao và nhu cầu lớn trên thị trường
- Ý nghĩa:
+ Đảm bảo tốt nguồn nguyên liệu cho các cơ sở chế biến, nhất là xuất khẩu
+ Điều chỉnh đáng kể đối với khai thác thuỷ sản
- Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh nhất là nuôi tôm ở ĐBSCL và đang phát triển ở hầu
+ Tạo nguồn sống cho đồng bào dân tộc ít người
+ Bảo vệ các hồ thuỷ điện, thuỷ lợi
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp
+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở vùng núi, trung du và hạ du
- Sinh thái:
+ Chống xói mòn đất
+ Bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm
+ Điều hoà dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn
+ Đảm bảo cân bằng nước và cân bằng sinh thái lãnh thổ
b Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có, nhưng đã bị suy thoái nhiều.
Có 3 loại rừng:
- Rừng phòng hộ: gần 7 triệu ha
- Rừng đặc dụng
- Rừng sản xuất: gần 5,4 triệu ha
c Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp.
- Về trồng rừng:
+ Cả nước có khoảng 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung
+ Hàng năm cả nước trồng trên dưới 200 000 ha rừng tập trung
+ Hàng năm vẫn có hàng nghìn ha rừng bị chặt phá và bị cháy
- Về khai thác, chế biến gỗ và lâm sản:
+ Mỗi năm khai thác khoảng: 2,5 triệu m3 gỗ, khoảng 120 triệu cây tre luồng và gần 100 triệu cây
nứa
+ Các sản phẩm gỗ quan trọng là: Gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng và gỗ dán
+ Công nghiệp bột giấy và giấy đang được phát triển
+ Rừng còn được khai thác để cung cấp nguồn gỗ củi và than củi
được sự phân
bố và những tỉnh có sản lượng thuỷ sản nhiều)
- Át lát trang
20 (Phân tích bản đồ Lâm nghiệp – năm
2007 dựa vào nền màu để nắm được diện tích, hiệntrạng rừng, phân bố nhiều
ở đâu…)
BÀI 25: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP.
KHAI THÁC
ÁT LÁT
1 Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ NN ở nước ta.
Có nhiều nhân tố: tự nhiên, KT – XH, kĩ thuật, lịch sử…
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tạo ra nền chung cho sự phân hóa lãnh thổ NN
- Nhân tố KT – XH , kĩ thuật, lịch sử… có tác động khác nhau
- Trong đk nền kinh tế tự cấp, tự túc, sản xuất nhỏ sự phân hoá lãnh thổ NN bị chi phối bởi các
Trang 21ĐKTN
- Trong nền nông nghiệp hàng hoá, các nhân tố KT – XH tác động rất mạnh, làm cho tổ chức lãnh
thổ NN bị chuyển biến
2 Các vùng NN nước ta.
- Khái niệm vùng NN: Là vùng có những nét khái quát về điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện
kinh tế - xã hội, trình độ thâm canh, sự chuyên môn hoá sản xuất
- Các vùng NN: (Bảng tóm tắt 7 vùng NN trong sgk trang 107 và 108)
3 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ NN ở nước ta.
a Tổ chức lãnh thổ NN của nước ta trong những năm qua thay đổi theo 2 hướng chính
- Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất vào những vùng có điều kiện sản xuất thuận lợi
- Đẩy mạnh đa dạng hoá NN, đa dạng hoá kinh tế nông thôn sẽ cho phép:
+ Khai thác hợp lý ĐKTN
+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động
+ Tạo thêm việc làm và nông sản hàng hoá
+ Giảm thiểu rủi ro khi thị trường biến động theo hướng bất lợi
+ Tăng thêm sự phân hóa lãnh thổ NN
- Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp cũng có sự thay đổi giữa các vùng
b Kinh tế trang trại cũng có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông – lâm nghiệp và thuỷ sản
theo hướng sản xuất hàng hoá
- Kinh tế trang trại nước ta phát triển từ kinh tế hộ gia đình
- Số lượng trang trại nước ta trong những năm gần đây có xu hướng tăng nhanh
+ Trang trại nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi tăng nhanh nhất (cả về số lượng và cơ cấu)
+ Riêng trang trại trồng cây hàng năm, lâu năm và lâm nghiệp có xu hướng giảm về cơ cấu so với
tổng số
- Số lượng trang trại nước ta phân bố không đều giữa các vùng (vùng ĐBSCL có số lượng trang trại
nhiều nhất: 56582 trang trại)
BÀI 26: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
I Cơ cấu công nghiệp theo ngành:
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng có 3 nhóm
chính với 29 ngành: công nghiệp khai thác (4 ngành), công nghiệp
chế biến (23 ngành), công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt,
nước (2 ngành)
- Hiện nay đang nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm, là
những ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao, và
có tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác Như
công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến lương thực thực
phẩm, công nghiệp dệt – may, công nghiệp hoá chất- phân bón- cao
su, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí- điện tử,…
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm
thích nghi với tình hình mới để có thể hội nhập vào thị trường khu
vực và thế giới:
+ Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến
+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác và công nghiệp
sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
- Các hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp:
+ Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt, phù hợp
vói cơ chế thị trường và tình hình phát triển thực tế của đất nước và
xu thế chung của khu vực và thế giới
+ Đẩy mạnh các ngành công nghiệp chế biến nông – lâm- thuỷ sản,
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; tập trung khai thác và chế biến
* Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang 21):
Từ vào biểu đồ hãy nhận xét cơ cấu giá trị
sản xuất công nghiệp của cả nước phân theo nhóm ngành năm 2000- 2007.
- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang 21)
và kiến thức đã học, hãy chứng minh cơ cấungành công nghiệp nước ta có sự chuyểndịch
Trang 22dầu khí, đưa công nghiệp điện lực đi trước 1 bước Các ngành khác
có thể điều chỉnh theo nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước
+ Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị, công nghệ nhằm nâng
cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
II Cơ cấu CN theo lãnh thổ:
a/ Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực:
-ĐBSH & vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh
thổ cao nhất nước Từ Hà Nội toả theo các hướng với các cụm chuyên
môn hoá:
+Hải Phòng-Hạ Long-Cẩm Phả: khai thác than , cơ khí
+Đáp Cầu- Bắc Giang: phân hoá học, VLXD
+Đông Anh-Thái Nguyên: luyện kim ,cơ khí
+Việt Trì-Lâm Thao-Phú Thọ: hoá chất, giấy
+Hoà Bình-Sơn La: thuỷ điện
+Nam Định-Ninh Bình-Thanh Hoá: dệt, ximăng, điện
-Ở Nam Bộ: hình thành 1 dải công nghiệp với các TTCN trọng điểm:
thành phố HCM (lớn nhất cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp),
Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một Hướng chuyên môn hoá rất đa
dạng, trong đó có một vài ngành tương đôi còn non trẻ, nhưng phát
triển mạnh: khai thác dầu khí; sản xuất điện, phân đạm từ khí
-Duyên hải miền Trung:Các trung tâm công nghiệp quan trọng: Huế,
Đà Nẵng (là TTCN quan trọng nhất vùng), Vinh, Quy Nhơn, Nha
Trang,…
-Khu vực còn lại nhất là vùng núi: công nghiệp chậm phát triển, phân
bố phân tán, rời rạc
* Sự phân trên là kết quả tác động của nhiều yếu tố: vị trí địa lý,
tài nguyên thiên nhiên, dân cư và lao động, thị trường tiêu thụ, kết
cấu hạ tầng, chính sách phát triển CN, thu hút đầu tư nước ngoài
*Những vùng có giá trị công nghiệp lớn: Đông Nam Bộ,
ĐBSHồng, ĐBSCLong Trong đó ĐNBộ chiếm hơn ½ tổng giá trị
sản xuất công nghiệp
III.Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế:
- Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi
sâu sắc: khu vực Nhà nước, khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có
vốn đầu tư nước ngoài (Sơ đồ cơ cấu công nghiệp theo thành phần
kinh tế- trang 116)
- Các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động công nghiệp ngày
càng được mở rộng
- Xu hướng chung: giảm tỷ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỷ trọng
khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài
* Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang 21)hãy nhận xét đặc điểm phân bố sản xuấtcông nghiệp ở nước ta Hãy xác định cáctrung tâm công nghiệp rất lớn và lớn, nêu cơcấu ngành của mỗi trung tâm
- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang21,22) và kiến thức đã học, hãy chứng minhsản xuất công nghiệp nước ta có sự phânhoá theo lãnh thổ Giải thích
- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang 21)
và kiến thức đã học, hãy trình bày sự phânhoá lãnh thổ công nghiệp ở vùng ĐồngBằng Sông Hồng và vùng phụ cận Giảithích
- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiếnthức đã học, hãy trình bày quy mô và cơ cấungành của hai trung tâm công nghiệp HàNội và thành phố Hồ Chí Minh Vì saongành công nghiệp ở hai TTCN này pháttriển mạnh?
* Dựa vào biểu đồ hãy nhận xét cơ cấu giá
trị sản xuất công nghiệp của cả nước phân theo thành phần kinh tế năm 2000- 2007.
- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang 21)
và kiến thức đã học, hãy chứng minh cơ cấucông nghiệp theo thành phần kinh tế có sựthay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệptheo thành phần kinh tế
BÀI 27: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
ÁT LÁT
I Công nghiệp năng lượng:
Gồm 2 phân ngành: Khai thác nguyên, nhiên liệu và sản xuất điện (Sơ đồ cơ cấu
ngành công nghiệp năng lượng- trang 118 SGK)
1/ Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu:
a/Công nghiệp khai thác than:
-Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỷ tấn, chiếm hơn 90%
* Dựa vào Atlat địa lí ViệtNam (Địa chất khoáng sản-trang 8) và kiến thức đã học,hãy trình bày về tài nguyênthan của nước ta (các loại,trữ lượng, phân bố, nơi khai
Trang 23trữ lượng than cả nước, than nâu ở ĐBSH với trữ lượng hàng chục tỉ tấn; than bùn ở
nhiều nơi,tập trung nhiều ở ĐBSCL , nhất là ở Cà Mau…
- Những năm gần đây, sản lượng than tăng liên tục Năm 2005, sản lượng than đạt
hơn 34 triệu tấn
b/Công nghiệp khai thác dầu khí:
- Tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địavới trữ lượng vài tỷ tấn dầu, hàng
trăm tỷ m3 khí Hai bể trầm tích có trữ lượng lớn, có khả năng khai thác la bể Cửu
Long, bể Nam Côn Sơn
-Năm 1986, bắt đầu khai thác đến năm 2005, sản lượng dầu đạt 18,5 triệu tấn Ra
đời ngành công nghiệp lọc- hoá dầu, đưa vào họat động nhà máy lọc dầu Dung Quất
(Quảng Ngãi) (năm 2009), công suất 6,5 tấn/năm
- Khai thác khí tự nhiên đặc biệt dự án Nam Côn Sơn đưa khí từ mỏ Lan Đỏ, Lan
Tây về cho các tua bin khí của nhà máy điện Phú Mũ và Cà Mau.Khí còn là nguyên
liệu sản xuất phân đạm ở Phú Mỹ, Cà Mau
2/ Công nghiệp điện lực:
a/Tình hình phát triển và cơ cấu:
- Nước ta có nhiều tiềm năng (đặc biệt thế mạnh tự nhiên: Địa hình đồi núi chủ yếu
với mạng lưới sông ngòi dày đặc, trữ lượng dầu khí khá lớn, than đá trữ lượng lớn )
để phát triển công nghiệp điện lực
- Sản lượng điện tăng rất nhanh đạt 52,1 tỷ kwh (2005)
- Cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn có thay đổi:
+ Từ 1991- 1996: thuỷ điện chiếm hơn 70%
+ Đến năm 2005 nhiệt điện cung cấp 70%
- Đường dây siêu cao áp 500 KV từ Hoà Bình đến Phú Lâm (tp.HCM)
b/Thủy điện:
+ Tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng (37%) và
hệ thống sông Đồng Nai (19%)
+ Hàng loạt các nhà máy thủy điện công suất lớn đang hoạt động: Hòa Bình (trên
sông Đà, 1920 MW), Yaly (trên sông Xêsan, 720MW), Trị An (trên sông Đồng Nai,
400 MW)…
+ Nhiều nhà máy đang triển khai xây dựng: Sơn La (trên sông Đà, 2400 MW),
Tuyên Quang (trên sông Gâm, 342 MW),…
c/ Nhiệt điện:
- Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí; nguồn nhiên liệu tiềm tàng: năng lượng mặt trời,
sức gió…
- Các nhà máy nhiệt điện phía bắc chủ yếu dựa vào than ở Quảng Ninh, các nhà máy
nhiệt điện ở miền Trung và miền Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí
- Hàng loạt nhà máy nhiệt điện có công suất lớn đi vào hoạt động:
+ Miền Bắc: Phả Lại 1 và 2 (chạy bằng than, công suất tương ứng 440 và 600 MW),
Uông Bí và Uông Bí mở rộng (than, 150 và 300 MW), Na Dương (than, 110 MW),
Ninh Bình (than, 100MW)
+ Miền Nam: Phú Mỹ 1, 2, 3, 4 (Khí, 4164 MW), Bà Rịa (khí 411MW), Hiệp Phước
(dầu,375 MW), Thủ Đức (dầu, 165 MW), Cà Mau 1, 2 (khí,1500 MW)…
II Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm:
- Cơ cấu ngành đa dạng với 3 nhóm ngành chính với các phân ngành (sơ đồ cơ cấu
ngành công nghiệp chế biến LTTP trang 122 SGK).Do có nhiều tiềm năng phát
triển: nguồn nguyên liệu tại chỗ, phong phú; thị trường tiêu thụ lớn…
- Việc phân bố ngành công nghiệp này mang tính quy luật, phụ thuộc vào tính chất
nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu thụ
1/Công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt
2/Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi
3/Chế biến thuỷ, hải sản
Bảng 27, trang
thác)
* Dựa vào Atlat địa lí Việt
Nam (Công nghiệp năng
lượng- trang 22) hãy:
- Trình bày tình hình pháttriển một số ngành côngnghiệp năng lượng ở nước ta.+ Nhận xét sản lượng khaithác dầu thô và than sạch cảnước qua các năm
+ Nhận xét sản lượng điện cảnước qua các năm
+ Nhận xét sự chuyển dịch tỉtrọng giá trị sản xuất củacông nghiệp năng lượng sovới toàn ngành công nghiệp
từ năm 2000- 2007
+ Nhận xét sự phân bố cácnhà máy thuỷ điện, nhiệt điện
ở nước ta Xác định các nhàmáy nhiệt điện, thuỷ điện củamỗi miền ở nước ta (Cho biếtcông suất, nằm trên sôngnào?)
* Dựa vào Atlat địa lí ViệtNam (Công nghiệp chế biếnlương thực phẩm- trang 22),hãy:
+ Nhận xét sự thay đổi giá
trị sản xuất của công nghiệp chế biến lương thực- thực phẩm từ năm 2000- 2007.
+ Nhận xét sự thay đổi tỉ
trọng của giá trị sản xuất của công nghiệp chế biến lương thực- thực phẩm so với toàn ngành công nghiệp
từ năm 2000- 2007
+ Nhận xét sự phân bố sảnxuất công nghiệp chế biếnlương thực, thực phẩm ởnước ta
* Dựa vào Atlat địa lí ViệtNam (Công nghiệp sản xuấthàng tiêu dùng- trang 22),hãy:
+ Nhận xét sự thay đổi giá
trị sản xuất của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng từ năm 2000- 2007.
Trang 24123 SGK
+ Nhận xét sự thay đổi tỉ
trọng của giá trị sản xuất của công nghiệpsản xuất hàng tiêu dùng so với toàn ngành công nghiệp từ năm
2000- 2007
+ Nhận xét sự phân bố sảnxuất công nghiệp sản xuấthàng tiêu dùng ở nước ta
- Trình bày tình hình pháttriển công nghiệp sản xuấthàng tiêu dùng và chế biếnLTTP ở nước ta
- Phân tích đặc điểm của 2TTCN thành phố HCM và
Hà Nội Giải thích sự phân
bố của 2 TTCN đó
BÀI 28: TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
I Khái niệm
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và
cơ sở sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lý
nguồn lực sẵn có để đạt hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
II Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức lãnh thổ
+TNTN: khoáng sản, nguồn nước, tài nguyên khác
+Điều kiện KT-XH: dân cư và lao động, trung tâm kinh tế và mạng lưới đô
thị…
-Bên ngoài:
+Thị trường
+Hợp tác quốc tế: Vốn, công nghệ, tổ chức quản lý
III.Các hình thức chủ yêu tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
1) Điểm công nghiệp:
- Đặc điểm: Đồng nhất với 1 điểm dân cư; gồm từ 1- 2 xí nghiệp nằm gần khu
nguyên liệu, nhiên liệu công nghiệp hoặc vùng nguyên liệu nông sản; không
có mối liên hệ với các xí nghiệp
- Nước ta cóp nhiều điểm công nghiệp các điểm công nghiệp đơn lẻ thường
hình thành ở các tiẻnh miền núi củaTây Bắc, Tây Nguyên
2) Khu công nghiệp
- Đặc điểm: Có ranh giới địa lí xác định, vị trí thuận lợi; chuyên sản xuất công
nghiệp và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp; Không có dân cư sinh
sống; sản xuất cá sản phẩm tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
- Khu công nghiệp được hình thành ở nước ta từ thập niên 90 của thế kỉ XX
Đến 8-2007, nước ta có 150 khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu