1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Hóa học lớp 12: Bài giảng 27 bài giảng ôn tập chương 6

8 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 413,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án B Câu 2: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ: Hướng dẫn giải: Kim loại kiềm thổ nằm ở nhóm IIA trong bảng hệ thống tuần hoàn.. Đáp án C Câu 3: Kim loại kiềm thường được bảo

Trang 1

Câu 1: Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm:

Hướng dẫn giải:

Các kim loại kiềm gồm: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr

Vậy kim loại Ca không phải là kim loại kiềm (Ca là kim loại kiềm thổ)

Đáp án B

Câu 2: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ:

Hướng dẫn giải:

Kim loại kiềm thổ nằm ở nhóm IIA trong bảng hệ thống tuần hoàn Các kim loại kiềm thổ là Be, Ca,Mg, Sr, Ba Vậy Mg là kim loại kiềm thổ

Đáp án C

Câu 3: Kim loại kiềm thường được bảo quản trong:

Hướng dẫn giải:

Muốn bảo quản kim loại kiềm ta phải chọn 1 chất mà không phản ứng với kim loại kiềm và cũng ngăn không cho kim loại kiềm tiếp xúc với một số chất ngoài không khí ví dụ như oxi, nước

Vậy trong các đáp án chỉ có dầu hỏa không phản ứng được với kim loại kiềm (dầu hỏa là các ankan ở trạng thái lỏng nên không phản ứng với kim loại kiềm)

Vậy kim loại kiềm thường được bảo quản trong dầu hỏa

Đáp án B

Câu 4: Soda là thành phần chính trong nhiều loại nước có ga Công thức hóa học của sođa là:

Hướng dẫn giải:

Soda là natri cacbonat, có công thức hóa học là Na2CO3

Đáp án A

Câu 5: Chất nào sau đây thường được trộn vào bột nở khi làm bánh:

BÀI GIẢNG: ÔN TẬP CHƯƠNG 6

MÔN HÓA: LỚP 12

THẦY GIÁO: PHẠM THANH TÙNG – TUYENSINH247.COM

Trang 2

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Hướng dẫn giải:

Muốn trộn vào bột nở khi làm bánh thì chất đó khi nhiệt phân phải sinh ra khí Khí đó mới làm phồng bánh lên Vậy chất NaHCO3 thường được trộn vào bột nở khi làm bánh

Đáp án B

Câu 6: Thành phần chính của đá vôi là:

Hướng dẫn giải:

Thành phần chính của đá vôi là: CaCO3

Còn CaO thường gọi là vôi sống Còn Ca(OH)2 gọi là nước vôi trong

Đáp án A

Câu 7: Nhôm không tan trong dung dịch nào sau đây:

Hướng dẫn giải:

- Al và Zn tan được trong dung dịch kiềm, ví dụ NaOH

- Al tan được trong dung dịch HCl hoặc H2SO4 loãng tạo muối, giải phóng khí H2

- Al tan được trong dung dịch HNO3 (trừ HNO3 đặc nguội) giải phóng sản phẩm khử như NO, NO2, N2O, N2, NH4NO3

- Có 3 kim loại Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội hoặc H2SO4 đặc nguội

Do đó đáp án đúng là D Nhôm không tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội

Đáp án D

Câu 8: Nhúng quỳ tím vào dung dịch Na2CO3 thì:

A. Quỳ chuyển màu xanh B. Quỳ chuyển màu đỏ

C. Quỳ chuyển màu hồng D. Quỳ không chuyển màu

Hướng dẫn giải:

Muối tạo bởi kim loại mạnh và axit yếu sẽ tạo dung dịch có môi trường bazo nên làm quỳ tím chuyển thành màu xanh

Đáp án A

Câu 9: Nhỏ từ từ tới dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng thu được là:

A. xuất hiện kết tủa trắng B. xuất hiện kết tủa xanh

C. xuất hiện kết tủa trắng rồi tan D. xuất hiện kết tủa xanh rồi tan

Hướng dẫn giải:

Ở chương này có nhiều trường hợp có hiện tượng: xuất hiện kết tủa rồi tan Đó là:

Nhỏ từ từ dung dịch kiềm vào muối nhôm hoặc nhỏ từ từ dung dịch axit vào dung dịch NaAlO2 (hoặc AlO2-)

Trang 3

Vậy hiện tượng ở đây là xuất hiện kết tủa trắng rồi tan

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl

Nếu dùng dư NaOH thì: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Đáp án C

Câu 10: Hấp thụ từ từ tới dư CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 Hiện tượng thu được là:

A. Xuất hiện kết tủa trắng B. Xuất hiện kết tủa xanh

C. Xuất hiện kết tủa trắng rồi tan D. Xuất hiện kết tủa xanh rồi tan

Hướng dẫn giải:

Khi cho CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 thì ban đầu xuất hiện kết tủa trắng (là BaCO3) Sau đó cho CO2 dư vào thì hòa tan kết tủa đó ra tạo muối axit Ba(HCO3)2

Đáp án C

Câu 11: Hòa tan hỗn hợp X gồm: Na, K, Ba vào nước dư tạo thành dung dịch Y và 5,6 lít H2 (đktc) Thể tích dung

dịch H2SO4 2M tối thiểu để trung hòa Y là:

Hướng dẫn giải:

Khi cho X gồm các kim loại kiềm và kiềm thổ vào nước thì thu được dung dịch Y gồm các bazơ (hay các OH-)

X + H2O → OH-

+ ½ H2

Ta có: nH2 = 0,25 mol → nOH- = 2.nH2 = 0,5 mol

OH- + H+ → H2O

0,5 → 0,5 mol

Suy ra nH2SO4 = 0,25 mol → Vdd = n/CM = 0,25/2 = 0,125 lít = 125 ml

Đáp án B

Câu 12: Thực hiện hai thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cho m gam hỗn hợp Ba và Al vào nước dư, thu được 0,896 lít khí (ở đktc)

- Thí nghiệm 2: Cho m gam hỗn hợp trên vào dung dịch NaOH dư thu được 2,24 lít khí (đktc)

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:

A. 2,85 gam B. 2,99 gam C. 2,72 gam D. 2,80 gam

Hướng dẫn giải:

-Thí nghiệm 1:

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

x x x mol

Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2

x 3x mol

Vậy tổng số mol H2 là x + 3x = 0,04 mol → x = 0,01 mol

Trang 4

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

- Thí nghiệm 2: cả Ba và Al đều tan hết: nH2 = 0,1 mol

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

0,01 0,01 mol

Al + OH- + H2O → AlO2- + 3/2 H2↑

0,06 0,09 mol

Vậy m = 0,01.137 + 0,06.27 = 2,99 gam

Đáp án B

Câu 13: Hấp thụ từ từ tới hết 7,84 lít CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch X chứa NaOH 0,2M và Ca(OH)2 0,1M Khối

lượng kết tủa thu được là:

Hướng dẫn giải:

Ta có nCO2 = 0,35 mol; nCa2+ = 0,1 mol; nOH- = nNaOH + 2.nCa(OH)2 = 0,4 mol

Tính tỉ lệ (*) = OH

CO2

n

1,14 n

  → 1 < (*) < 2

Suy ra nCO3(2-) = nOH- - nCO2 = 0,4 – 0,35 = 0,05 mol

CO32- + Ca2+ → CaCO3 ↓

0,05 → 0,05 0,05 mol (chú ý số mol Ca2+ bằng 0,1 mol nên Ca2+ dư, ta tính theo số mol CO32-)

Vậy mkết tủa = 0,05.100 = 5 gam

Đáp án A

Câu 14: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng với dung dịch NaOH 0,5M thu được một kết tủa keo, đem sấy khô cân được 7,8 gam Thể tích dung dịch NaOH 0,5M lớn nhất là:

Hướng dẫn giải:

Ta có: nAl3+ = 0,2 mol, nkết tủa = 0,1 mol

TH1: nAl(OH)3 =

3

OH

n

→ nOH- = 3.nkết tủa = 0,3 mol TH2: n↓ = 4.nAl3+ - nOH- → nOH- = 0,7 mol

Đề bài hỏi thể tích NaOH lớn nhất nên ta chỉ chọn nOH- = 0,7 mol

Vậy V = 0,7: 0,5 = 1,4 lít

Đáp án C

Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 10,72 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Ca, CaO bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được

3,248 lít khí (đktc) và dung dịch Y chứa hỗn hợp a gam CaCl2 và 12,35 gam MgCl2 Giá trị của a là:

A. 15,54 gam B. 16,65 gam C. 27,75 gam D. 5,55 gam

Hướng dẫn giải:

Trang 5

Quy đổi hỗn hợp X thành Mg, Ca, O2 → hỗn hợp + HCl → H2: 0,145 mol + H2O + CaCl2, MgCl2 (0,13 mol) Bảo toàn nguyên tố Mg ta có: nMg = 0,13 mol

Đặt nCa = x mol; nO2 = y mol

Ta có 40x + 32y = 10,72 - 0,13.24 = 7,6 gam

Dựa vào bảo toàn electron:

Mg - 2e → Mg+2

0,13 → 0,26

Ca - 2e → Ca+2

x → 2x

2H+ + 2e → H2 0,29 ← 0,145 O2 + 4e → 2O-2

y → 4y

Áp dụng định luật bảo toàn electron: 0,26 + 2x = 0,29 + 4y

Giải hệ trên ta có: x = 0,14 mol → a = mCaCl2 = 0,14.111 = 15,54 gam

Đáp án A

Câu 16: Trộn m gam bột Al với bột oxit sắt rồi nung trong điều kiện không có oxi cho tới khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn, được hỗn hợp X Chia X thành 2 phần Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 0,12 gam khí và còn lại 3,36 gam chất không tan Phần 2 có khối lượng 10,5 gam, cho tác dụng với dung dịch HCl dư thoát

ra 0,168 mol khí Giá trị của m là:

A. 4,86 gam B. 5,40 gam C. 6,48 gam D. 8,64 gam

Hướng dẫn giải:

Phần 2 gấp k lần phần 1 nên phần 2 có 0,06k mol Fe, kx mol Al2O3 và 0,04k mol Al

Ta có: Fe và Al phản ứng với HCl sinh ra khí suy ra nH2 = 0,06k + 0,06k = 0,168 mol

→ k = 1,4

Ta có: 10,5 = 56.0,06k + 102.kx+ 27.0,04k → x = 0,03

Bảo toàn nguyên tố Al ta có: nAl = 2x+ 0,04+ 2.kx+ 0,04k =0,24 mol → m =mAl = 0,24.27 = 6,48 gam

Đáp án C

Câu 17: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 300 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 2M và NaHCO3 2M, sau phản ứng thu được khí CO2 và dung dịch X Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

A. 19,7 gam B. 29,55 gam C. 39,4 gam D. 59,1 gam

Trang 6

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Hướng dẫn giải:

Ta có: nH+ = 0,3 mol

CO32- 0,2 mol

H+ + → HCO3

0,3 mol  Ba (OH) du 2  BaCO3↓

HCO3- 0,2 mol

Thứ tự phản ứng:

H+ + CO32- → HCO3

-0,2 ← -0,2 → -0,2 mol

H+ + HCO3- → CO2 + H2O

0,1→ 0,1 0,1 mol

Sau phản ứng thì nHCO3- = 0,2 + (0,2 - 0,1) = 0,3 mol

Bảo toàn nguyên tố ta có: nBaCO3 = nHCO3- = 0,3 mol suy ra mkết tủa = 0,3.197 = 59,1 gam = m

Đáp án D

Câu 18: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là:

A. 8,88 gam B. 13,92 gam C. 6,52 gam D. 13,32 gam

Hướng dẫn giải:

Sơ đồ: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O

0,09 mol 0,04 mol

Mg0 - 2e → Mg+2

0,09 → 0,18 mol

N+5+ 3e → N+2

0,12← 0,04 mol

Ta thấy số mol e cho khác số mol e nhận

Vậy còn có sản phẩm khử NH4NO3

N+5 + 8e → N-3

0,06 → 7,5.10-3 mol

Vậy muối khan thu được có 0,09 mol Mg(NO3)2 và 7,5.10-3 mol NH4NO3

→ mmuối = 13,92 gam

Đáp án B

Câu 19: Cho 46,6 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 30,9% về khối lượng) tan hết vào

nước thu được dung dịch Y và 8,96 lít H2 (đktc) Cho 3,1 lít dung dịch axit HCl 0,5M vào dung dịch Y đến khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m gần nhất với:

Trang 7

Hướng dẫn giải:

Do oxi chiếm 30,9% về khối lượng nên tính được nAl2O3 = 0,3 mol

kim loại Kim loạiM+

46,6 gam X OH- y mol + H2 0,4 mol

Al2O3 0,3 mol AlO2- 0,6 mol

+H+: 1,55 mol

Kết tủa

Đặt nH2O = x mol; nOH- = y mol

Bảo toàn nguyên tố H ta có: 2x = y + 0,8

Bảo toàn nguyên tố O ta có: 0,3.3 + x = y + 0,6.2 → 0,9 + x = y + 1,2

Giải hệ ta có x = 0,5 và y = 0,2

H++ OH- → H2O

0,2 ← 0,2

H+ + AlO2- +H2O → Al(OH)3↓

0,6 ← 0,6 0,6

3H+ + Al(OH)3 → Al3 + 3H2O

0,75 0,6

0,75 → 0,25

Vậy nAl(OH)3 = 0,6 - 0,25 = 0,35 mol suy ra mAl(OH)3 = 0,35.78 = 27,3 gam gần nhất với giá trị 28,0 nhất

Đáp án D

Câu 20: Cho 10,72 gam hỗn hợp gồm Al(OH)3 và FeSO4 vào dung dịch chứa a mol H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X Cho Ba(OH)2 dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của a là:

Hướng dẫn giải:

+H 2 O: x mol

0,22

Số mol kết tủa

0,25

Số mol Ba(OH)2

Trang 8

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Al(OH)3 x mol Al3+ x mol

10,72 gam + H2SO4 a mol → Fe2+ y mol

FeSO4 y mol H+ 2a-3x mol

SO42- a+y mol

+ Ba2+ 0,22 mol; OH-: 0,44 mol

BaSO4 a+y mol Fe(OH)2 y mol

Ta có 78x + 152y = 10,72 gam

Số mol kết tủa bằng a + y + y = 0,25 mol → a + 2y = 0,25

Tại thời điểm OH- phản ứng vừa đủ với các chất: nOH- = nH+ + 2.nFe2+ + 4.nAl3+ = 2a - 3x + 2y + 4x = 0,44

Giải 3 phương trình trên ta có a = 0,15; x = 0,04; y = 0,05

Đáp án C

Ngày đăng: 08/09/2020, 16:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Kim loại kiềm thổ nằm ở nhóm IIA trong bảng hệ thống tuần hoàn. Các kim loại kiềm thổ là Be, Ca,Mg, Sr, Ba - Hóa học lớp 12: Bài giảng 27 bài giảng ôn tập chương 6
im loại kiềm thổ nằm ở nhóm IIA trong bảng hệ thống tuần hoàn. Các kim loại kiềm thổ là Be, Ca,Mg, Sr, Ba (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w