1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Ngữ văn lớp 11: Lí thuyết 6 đặc điểm loại hình của tiếng việt

3 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 459,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_Về ngữ nghĩa: +tiếng là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa +tiềm tàng khả năng có nghĩa.. _Về ngữ pháp: tiếng có thể là từ đơn/ đơn vị cấu tạo từ phức.. 2.Từ không biến đổi hình thái VD

Trang 1

1 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

I.Loại hình ngôn ngữ

_Trên thế giới có hơn 5000 ngôn ngữ

_Dựa vào nét chung do có cùng nguồn gốc

->chia thành các ngữ hệ: +ngữ hệ Ấn – Âu

+ngữ hệ Nam Á (Việt, Mường…)

_Dựa vào đặc trưng cơ bản (dù không cùng nguồn gốc)

->chia các loại hình: +ngôn ngữ đơn lập (Việt)

+ngôn ngữ hòa kết (Anh, Pháp,…)

II.Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

1.Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp

_Về ngữ âm: mỗi tiếng là một âm tiết, được tách bạch rõ ràng ở cả dạng nói và dạng viết

Mỗi âm tiết có cấu trúc chặt chẽ ở dạng đầy đủ gồm 3 bộ phận:

+phụ âm đầu,

+vần: âm đệm, âm chính, âm cuối

+thanh điệu

Nếu ở dạng tối thiểu, phải có âm chính và thanh điệu

_Về ngữ nghĩa:

+tiếng là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa

+tiềm tàng khả năng có nghĩa

_Về ngữ pháp: tiếng có thể là từ đơn/ đơn vị cấu tạo từ phức

2.Từ không biến đổi hình thái

VD:

Cười người chớ vội cười lâu

BÀI GIẢNG: ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT

CHUYÊN ĐỀ: TIẾNG VIỆT MÔN NGỮ VĂN LỚP 11

CÔ GIÁO: PHẠM THỊ THU PHƯƠNG

Trang 2

2 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

Cười người hôm trước hôm sau người cười

_Người (1) và người (2) là phụ ngữ (bổ ngữ) chỉ đối tượng của động từ “cười” Người (3) là chủ ngữ chỉ chủ thể của động từ “cười”

Xét về mặt ngữ âm và sự thể hiện chữ viết, hoàn toàn không có sự thay đổi, khác biệt nào giữa 3 vị trí

VD2: Tôi tặng anh ấy một cuốn sách

Anh ấy cho tôi một quyển sách

_Tôi ở vị trí chủ ngữ hay bổ ngữ không thay đổi hình thái

_Anh ấy ở vị trí chủ ngữ hay bổ ngữ không thay đổi hinh thái

VD3:

_Mình đi mình có nhớ mình

_Mình đi mình lại nhớ mình

=>Từ tiếng Việt không biến đổi hình thái khi biểu thị ý nghĩa ngữ pháp

Khác biệt với các ngôn ngữ thuộc loại hình hòa kết (tiếng Anh) – từ thường phải biến đổi hình thái khi biểu thị các ý nghĩa ngữ pháp khác nhau

3.Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp

_Sử dụng trật tự từ, sắp đặt từ th.eo thứ tự trước sau

VD: _Con ngựa đá con ngựa đá

CN VN BN

_Ai biết tình ai có đậm đà

CN BN

_Sử dụng hư từ

Luyện tập

Bài tập 1:

a._Cụm từ “nụ tầm xuân” (1) giữ chức năng bổ ngữ, đứng sau động từ “hái”

_Cụm từ “nụ tầm xuân” (2) giữ chức năng chủ ngữ, đứng trước động từ “nở”

2 cụm từ không thay đổi hình thái

b _Từ “bến” (1) làm bổ ngữ, đứng sau động từ “nhớ”

_Từ “bến” (2) làm chủ ngữ, đựng trước động từ “đợi”

2 từ “bến” không thay đổi về hình thái

Trang 3

3 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

c._Từ “trẻ” (1) làm bổ ngữ, “trẻ” (2) làm vị ngữ; “già” (1) làm bổ ngữ, “già” (2) làm chủ ngữ

Các từ này không thay đổi hình thái

Sử dụng trật tự từ để thể hiện chức năng ngữ pháp trong câu

d _Từ “bống” ở vị trí (1), (2), (3), (4) làm bổ ngữ, vị trí (5), (6) làm chủ ngữ

_Các vị trí trên, từ “bống” không biến đổi về hình thái

_Sử dụng trật tự từ để biểu thị chức năng ngữ pháp

Bài tập 2

Bài tập 3

_Đã: chỉ sự việc đã diễn ra

_Các: chỉ số nhiều

_Để: chỉ mục đích

_Lại: chỉ sự tái diễn, lặp lại

_Mà: chỉ mục đích

Ngày đăng: 08/09/2020, 15:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I.Loại hình ngôn ngữ - Ngữ văn lớp 11: Lí thuyết 6 đặc điểm loại hình của tiếng việt
o ại hình ngôn ngữ (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w