1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Hóa học lớp 11: Bài giảng 14 đề thi kiểm tra 45 phút

10 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 321,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT – CHƯƠNG HIĐROCACBON KHÔNG NO MÔN: Hóa học lớp 11 Thời gian làm bài: 45 phút Đề thi gồm 30 câu, 3 trang Mục tiêu: - Nắm được điều kiện để xảy ra phản ứng trùng hợp,

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT – CHƯƠNG HIĐROCACBON KHÔNG NO

MÔN: Hóa học lớp 11 Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề thi gồm 30 câu, 3 trang)

Mục tiêu:

- Nắm được điều kiện để xảy ra phản ứng trùng hợp, quy tắc cộng Maccopnhicop

- Từ CTCT gọi tên chất và ngược lại

- Mối quan hệ giữa CO 2 và H 2 O khi đốt cháy hiđrocacbon => anken, ankin hay ankađien và ngược lại

- Anken: Tính chất hóa học của anken (+X 2 , H 2 O, HX, KMnO 4 …)

- Ankin: Tính chất hóa học (+X 2 , H 2 O, HX, KMnO 4 , +AgNO 3 /NH 3 …)

- Phân biệt anken và ankin, ankin đầu mạch Viết được các đồng phân của anken, ankin

- Lập CTPT của chất khi biết phân tử khối của chất đó

- Bài tập đốt cháy, bài tập cộng H 2 , Br 2 => HS vận dụng được phương pháp bảo toàn khối lượng; công thức nhanh (n anken = n Br2 ; n ankin = 2 n Br2 ), quan hệ tỉ lệ mol và phân tử khối trung bình của các chất trước và sau phản ứng vào để giải bài tập

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Câu 1 (ID:223999)-[NB]: Điều kiện để một chất hữu cơ tham gia phản ứng trùng hợp là:

C Có liên kết bội trong phân tử hoặc vòng kém bền D Hiđrocacbon không no, mạch hở

Câu 2 (ID:224000)-[NB]: Áp dụng quy tắc cộng Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây?

A Phản ứng cộng của brom với anken đối xứng B Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng

C Phản ứng trùng hợp của anken D Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng Câu 3 (ID:224001)-[NB]: Anken thích hợp để điều chế ancol (CH3CH2)3C-OH là:

A 3-etylpent-2-en B 3-etylpent-3-en C 3-etylpent-1-en D 3,3-đietylpent-1-en Câu 4 (ID:224002)-[NB]: Hiđrocacbon nào sau đây lội qua dung dịch AgNO3/NH3 thu được kết tủa vàng?

Câu 5 (ID:224003)-[NB]: Anken X có công thức cấu tạo: CH3-CH2-C(CH3)=CH-CH3 Tên của X là

A isohexen B 3-metylpent-3-en C 3-metylpent-2-en D 2-etylbut-2-en

Câu 6 (ID:224004)-[NB]: Công thức phân tử của buta-1,3-đien là:

Câu 7 (ID:224005)-[NB]: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Vậy X

có thể là hiđro cacbon nào trong các hiđrocacbon sau:

Câu 8 (ID:224006)-[NB]: Phản ứng nào sau đây không phải của anken?

Trang 2

A Phản ứng với dung dịch KMnO4 B Phản ứng với dung dịch HCl loãng

C Phản ứng với dung dịch Br2 D Đốt cháy cho sản phẩm nCO2 < nH2O

Câu 9 (ID:224007)-[NB]: Để làm sạch etilen có lẫn axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây?

A dd AgNO3/ NH3 dư B dd Br2 dư C dd KMnO4 dư D Tất cả đều đúng

Câu 10 (ID:224008)-[NB]: Chất nào sau đây không điều chế trực tiếp được axetilen?

Câu 11 (ID:224009)-[NB]: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế etilen bằng cách:

A đun etanol ở nhiệt độ cao B đun etanol với H2SO4 đặc ở 1700C

C đun etanol với H2SO4 đặc ở 1400C D đun etanol với dung dịch KMnO4

Câu 12 (ID:224010)-[TH]: 1 mol buta-1,3-đien có thể phản ứng tối đa được bao nhiêu mol brom?

Câu 13 (ID:224011)-[TH]: Hiđrat hóa hỗn hợp X gồm 2 anken chỉ thu được 2 ancol X gồm

A CH2=CH2 và CH2=CHCH3 B CH2=CH2 và CH3CH=CHCH3

C CH3CH=CHCH3 và CH2=CHCH2CH3 D B hoặc C

Câu 14 (ID:224012)-[TH]: Có 4 chất: metan, etilen, but-1-in và but-2-in Trong 4 chất đó, có bao nhiêu chất tác

dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3tạo thành kết tủa?

Câu 15 (ID:224013)-[TH]: Propilen tham gia phản ứng cộng với hiđro, tác dụng với dung dịch KMnO4 loãng tạo propilenglicol Trong hai phản ứng trên, propilen đóng vai trò?

Câu 16 (ID:224014)-[TH]: Với công thức phân tử C4H8 có tất cả bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở?

Câu 17 (ID:224015)-[TH]: Hợp chất X có CTPT C3H6, X tác dụng với dung dịch HBr thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất Vậy X là:

Câu 18 (ID:224016)-[TH]: Sản phẩm chính của sự đề hiđrat hóa 2-metylbutan-2-ol là chất nào?

A 3-metylbut-1-en B 2-metylbut-1-en C 3-metylbut-2-en D 2-metylbut-2-en

Câu 19 (ID:224017)-[TH]: Cho các phản ứng sau:

(1) CH4 + Cl2 (askt, 1 : 1) (2) C2H4 + H2 (Ni, t0) (5) CH ≡ C – CH3 + H2O (Ni, t0)

(3) CH ≡ CH + H2 (Ni, t0) (4) C2H2 + Ag2O

Số phản ứng oxi hóa khử là:

Câu 20 (ID:224018)-[TH]: Dẫn hỗn hợp khí axetilen (CH≡CH) và H2 qua Pb/PbCO3, t0 thu được hỗn hợp khí X gồm 2 chất Biết dX/CH4 = 1 Vậy hỗn hợp X gồm 2 chất là:

Trang 3

A CH2=CH2, H2 B CH3-CH3, H2 C CH2=CH2, CH3-CH3 D CH2=CH2, CH≡CH

Câu 21 (ID:224019)-[TH]: Anken Y có tỉ khối so với nitơ bằng 2,5 Kết luận nào sau đây là đúng?

A Y có đồng phân hình học

B Có 5 anken đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X

C Có 3 đồng phân hình học có cùng công thức phân tử với X

D Khi X tác dụng với HBr tạo ra một sản phẩm duy nhất

Câu 22 (ID:224020)-[TH]: Để phân biệt được khí propen, propan, propin có thể dùng thuốc thử nào sau đây?

C Dung dịch AgNO3/NH3 D Dung dịch Br2 và dung dịch AgNO3/NH3

Câu 23 (ID:224021)-[TH]: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hiđrocacbon X thu được 6,72 lít khí CO2 (các thể tích khí

đo ở đktc) X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 sinh ra kết tủa Y Công thức cấu tạo của X là:

A CH2=CH-CH≡CH B CH3-CH=CH2 C CH3–C≡CH D CH≡CH

Câu 24 (ID:224022)-[TH]: Biết 7 gam hỗn hơp 2 anken phản ứng hết với 75 ml dung dịch Br2 2M Thể tích hỗn

hợp 2 anken ở điều kiện chuẩn là:

Câu 25 (ID:224023)-[VD]: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75 Dẫn X qua Ni nung nóng,

thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với He là 5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa là:

Câu 26 (ID:224024)-[VD]: X, Y, Z là 3 hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó MZ = 2MX Đốt

cháy hoàn toàn 0,1 mol Y rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dd Ba(OH)2 0,1M được một lượng kết tủa là:

Câu 27 (ID:224025)-[VD]: Đốt cháy một hiđro cacbon M thu được số mol nước bằng 3/4 số mol CO2 và số mol

CO2 nhỏ hơn hoặc bằng 5 lần số mol M Xác định CTPT và CTCT của M biết rằng M cho kết tủa với dung dịch

AgNO3/NH3

A C4H6 và CH3CH2C≡CH B C4H6 và CH2-C≡CHCH3 C C3H4 và CH3C≡CH D C4H6 và CH3 C≡CCH3

Câu 28 (ID:224026)-[VD]: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 xúc tác Ni, sau một thời

gian thu được hỗn hợp Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom ( dư) thì còn lại 0,448 lít

hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5 Khối lượng bình đựng dung dịch Brom tăng là:

Câu 29 (ID:224027)-[VD]: Khối lượng etilen thu được khi nung nóng 230 gam rượu etylic với H2SO4 đậm đặc,

hiệu suất phản ứng đạt 40% là:

Câu 30 (ID:224028)-[VDC]: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 lấy cùng số mol Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua

chất xúc tác thích hợp, đun nóng thu được hỗn hợp Y gồm 4 chất Dẫn Y qua bình nước brom thấy khối lượng bình

tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8 Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn

toàn hỗn hợp Y là:

Trang 4

ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com Câu 1 (ID:223999)

Phương pháp: Dựa vào điều kiện để 1 chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp

Hướng dẫn giải: Chất hữu cơ có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là những chất trong phân tử có liên kết

bội hoặc vòng kém bền

Đáp án C

Câu 2 (ID:224000)

Phương pháp: Quy tắc cộng Maccopnhicop được áp dụng cho trường hợp cộng phân tử HX vào liên kết đôi hoặc

liên kết ba bất đối xứng

Hướng dẫn giải: Như vậy, trường hợp cộng HX vào aken bất đối xứng ta cần áp dụng quy tắc cộng Maccopnhicop

Đáp án D

Câu 3 (ID:224001)

Phương pháp: Dựa vào quy tắc cộng Maccopnhicop để dự đoán anken ban đầu

Hướng dẫn giải: CH3–CH=C(CH2–CH3)2 + H2O

2

Hg

 (CH 3CH2)3C-OH

Đáp án A

Câu 4 (ID:224002)

Phương pháp: Những ankin đầu mạch có phản ứng với AgNO3 tạo kết tủa vàng

CH≡C-R + AgNO3 + NH3 → AgC≡C-R + NH4NO3

Trang 5

Hướng dẫn giải:

Những ankin đầu mạch có phản ứng với AgNO3 tạo kết tủa vàng Trong các chất, chỉ có C3H4là ankin có liên kết

ba đầu mạch

CH ≡ C – CH3 → AgC ≡ C – CH3↓

Đáp án B

Câu 5 (ID:224003)

Phương pháp: Dựa vào cách đọc tên anken theo danh pháp thay thế: Tên thay thế của anken được xuất phát từ tên

ankan tương ứng bằng cách đổi đuôi -an thành đuôi –en Từ C4H8 trở đi tên anken cần có thêm số chỉ vị trí của liên kết đôi Mạch C được đánh từ phía gần liên kết đôi hơn

Hướng dẫn giải: 5

CH3-4CH2-3C(CH3)=2CH-1CH3 có tên gọi là 3-metylpent-2-en

Đáp án C

Câu 6 (ID:224004)

Hướng dẫn giải:

Đáp án C

Câu 7 (ID:224005)

Phương pháp: Đốt hidrocacbon thu được nCO2 = nH2O => anken hoặc xicloankan

Hướng dẫn giải:

Đốt hidrocacbon thu được nCO2 = nH2O => anken hoặc xicloankan có công thức chung là CnH2n

Chất phù hợp là C3H6

Đáp án D

Câu 8 (ID:224006)

Hướng dẫn giải: D sai vì khi đốt cháy anken ta luôn thu được nCO2 = nH2O

Đáp án D

Câu 9 (ID:224007)

Phương pháp: Để làm sạch C2H4 có lẫn C2H2 ta chọn chất sao cho chỉ phản ứng với C2H2 mà không phản ứng

C2H4

Hướng dẫn giải: Chọn dung dịch AgNO3 vì AgNO3 phản ứng với C2H2 mà không phản ứng với C2H4

Đáp án A

Câu 10 (ID:224008)

Hướng dẫn giải:

Các chất điều chế trực tiếp được C2H2:

Ag2C2 + 2HCl → 2AgCl + C2H2

2CH4 lamlanh nhanh1500 Co  C 2H2 + 3H2

CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2

Đáp án C

Trang 6

Câu 11 (ID:224009)

Phương pháp: Dựa vào phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm

Hướng dẫn giải:

Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế C2H4 bằng cách đun etanol với H2SO4 đặc ở 170oC:

C2H5OH H SO dac 2 4

170 C

 C 2H4 + H2O

Đáp án B

Câu 12 (ID:224010)

Phương pháp: Dựa vào đặc điểm cấu tạo của chất, số phân tử Br2 bằng số liên kết π không bền có trong phân tử

Hướng dẫn giải:

Buta-1,3-đien có CTCT CH2=CH–CH=CH2 chứa 2 liên kết π không bền nên phản ứng được với 2 phân tử Br2

Đáp án C

Câu 13 (ID:224011)

Phương pháp: Xác định sản phẩm cộng của mỗi anken từ đó chọn được phương án thỏa mãn đề bài

Hướng dẫn giải:

A CH2=CH2 → CH3-CH2-OH

CH2=CHCH3 → CH3-CH(OH)-CH3 và HO-CH2-CH2-CH3

=> 3 ancol: CH3-CH2-OH; CH3-CH(OH)-CH3 và HO-CH2-CH2-CH3

B CH2=CH2 → CH3-CH2-OH

CH3CH=CHCH3 → CH3CH2-CH(OH)-CH3

=> 2 ancol: CH3-CH2-OH; CH3CH2-CH(OH)-CH3

C CH3CH=CHCH3 → CH3CH2-CH(OH)-CH3

CH2=CHCH2CH3 → CH3-CH(OH)-CH2-CH3 và HOCH2-CH2-CH2-CH3

=> 2 ancol: CH3-CH(OH)-CH2-CH3 và HOCH2-CH2-CH2-CH3

Đáp án D

Câu 14 (ID:224012)

Phương pháp: Chất có liên kết 3 đầu mạch có phản ứng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa

Hướng dẫn giải:

Chất có liên kết 3 đầu mạch có phản ứng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa

Chỉ có but-1-in phản ứng với AgNO3 sinh ra kết tủa vàng

Đáp án D

Câu 15 (ID:224013)

Phương pháp: Xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong propilen trước và sau mỗi phản ứng từ đó xác định được vai trò của propilen trong phản ứng

Hướng dẫn giải:

Trang 7

*Tác dụng với H2: 2

H

     => nhận e => chất oxi hóa

H

C H C H CH C H OH C HOH CH

Đáp án A

Câu 16 (ID:224014)

Phương pháp: Tính độ bất bão hòa k = (2C + 2 – H) : 2

Hướng dẫn giải:

Độ bất bão hòa k = (2C + 2 – H) : 2 = (2.4 + 2 – 8) : 2 = 1

Do mạch hở có k = 1 => Anken

Các đồng phân cấu tạo mạch hở có cùng CTPT C4H8 là:

C = C – C – C

C – C = C – C

C – C(C) = C

Đáp án B

Câu 17 (ID:224015)

Hướng dẫn giải:

Đáp án D

Câu 18 (ID:224016)

Phương pháp: Dựa vào quy tắc tách Zai-xep:

Nhóm OH ưu tiên tách ra cùng với H ở nguyên tử C bậc cao hơn bên cạnh để tạo thành liên kết đôi C=C

Hướng dẫn giải:

1

C – 2C(CH3)(OH) – 3C – 4C

Có thể tách H của C1 hoặc C3

Do C3 bậc 2 còn C1 là bậc 1 => ưu tiên tách H của C3

Sản phẩm chính là C – C(CH3) = C – C

Đáp án D

Câu 19 (ID:224017)

Phương pháp: Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử

Hướng dẫn giải: Ta thấy các phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa là: (1) (2) (3) (5)

Đáp án C

Câu 20 (ID:224018)

Phương pháp: Ghi nhớ khi ankin cộng H2 có mặt xúc tác Pb/PbCO3 chỉ cộng 1 nấc để tạo anken

Trang 8

Hướng dẫn giải: MX = 16 => có H2 dư Do chỉ có xúc tác là Pb/PbCO3 => chỉ tạo anken

Đáp án A

Câu 21 (ID:224019)

Phương pháp: Từ tỉ khối anken so với N2 ta tính được M anken => CTPT anken

Hướng dẫn giải: Manken = 70 => C5H10

Các đồng phân anken có công thức phân tử C5H10 là:

(1) C=C-C-C-C

(2) C-C=C-C-C

(3) C=C(C)-C-C

(4) C-C(C)=C-C

(5) C-C(C)-C=C

A Sai vì nếu X là (1), (3), (4) hoặc (5) thì không có đồng phân hình học

B Đúng

C Sai Vì chỉ có duy nhất 2 đồng phân hình học của CTCT (2)

D Sai vì mỗi đồng phân cộng HBr đều thu được 2 sản phẩm cộng

Đáp án B

Câu 22 (ID:224020)

Hướng dẫn giải:

- Dùng Br2: + Không hiện tượng: propan + Mất màu: propen, propin

- Dùng AgNO3/NH3: + Kết vàng (Ag2C2) propin + Không hiện tượng: propen

Đáp án D

Câu 23 (ID:224021)

Phương pháp: Số C = nCO2 : nX

Do X tác dụng với AgNO3/NH3 sinh ra kết tủa nên X có chứa liên kết ba ở đầu mạch

Hướng dẫn giải: nC = 0,3 mol; nX = 0,1 => Số C = 3

X + AgNO3/NH3 => X có nối ba đầu mạch

Đáp án C

Câu 24 (ID:224022)

Phương pháp: Anken tác dụng với dung dịch Br2 ta luôn có: nanken = nBr2

Hướng dẫn giải: nBr2 = nanken = 0,15 mol => V = 3,36 lít

Đáp án B

Câu 25 (ID:224023)

Phương pháp: Viết và tính theo PTHH

Hướng dẫn giải: MX = 15 Áp dụng quy tắc đường chéo => nC2H4 = nH2

Trang 9

Giả sử: nC2H4 = nH2 = 1 mol H2 + C2H4 → C2H6

Bđ 1 1

Pứ x → x → x

Cb (1 – x) (1 – x) x

=> nY = (2 – x)

BTKL: mX = mY => 15.2 = 20(2 – x)

=> x = 0,5 mol => H% = 50%

Đáp án C

Câu 26 (ID:224024)

Phương pháp: Bài toán CO2 tác dụng với dd kiềm

Hướng dẫn giải:

Do các hidrocacbon kế tiếp nên ta có khối lượng phân tử tương ứng của X, Y, Z là: M; M + 14; M + 28

Mà MZ = 2MX => M + 28 = 2M => M = 28 => X là C2H4

=> C2H4 ; C3H6 ; C4H8

Đốt 0,1 mol C3H6 => nCO2 = 0,3 mol

nBa(OH)2 = 0,2 mol => nOH- = 0,4 mol

Ta thấy: 1 < nOH-/nCO2 = 0,4/0,3 = 1,33 < 2 => Tạo hỗn hợp CO32- và HCO3

-Giả sử: BaCO3 (x mol) và Ba(HCO3)2 (y mol)

+ BTNT "Ba": x + y = nBa(OH)2 = 0,2 (1)

+ BTNT "C": x + 2y = nCO2 = 0,3 (2)

Giải hệ (1) và (2) được x = y = 0,1

=> m kết tủa = mBaCO3 = 19,7 gam

Đáp án A

Câu 27 (ID:224025)

Phương pháp: nH2O = ¾ nCO2 => nC: nH

Mà số mol CO2 nhỏ hơn 5 lần số mol M => số C < 5

Mà số H luôn chẵn => CTPT

Hướng dẫn giải: nH2O = ¾ nCO2 => nC: nH = 4: 6 = 2: 3

CTPT có dạng (C2H3)n

Mà số mol CO2 nhỏ hơn 5 lần số mol M => số C < 5

Mà số H luôn chẵn => CTPT: C4H6

M + AgNO3/NH3 tạo kết tủa => M có liên kết 3 đầu mạch

Đáp án A

Câu 28 (ID:224026)

Trang 10

Phương pháp: Bảo toàn khối lượng

Hướng dẫn giải: nZ = 0,02 mol ; MZ = 16 => mZ = 0,32g

Bảo toàn khối lượng: mbình tăng = mhh đầu – mZ = 1,32g

Đáp án C

Câu 29 (ID:224027)

Phương pháp: Bài toán tính toán có hiệu suất

1) A → B (H là hiệu suất phản ứng)

nB = nA H%

2) A → B → C (H1, H2 là hiệu suất phản ứng A → B và B → C)

nC = nB H2% = nA H1% H2%

Hướng dẫn giải:

C2H5OH → C2H4 + H2O

5 mol → 5.40% = 2 mol

=> mC2H4 = 56 gam

Đáp án A

Câu 30 (ID:224028)

Phương pháp: Bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng

Hướng dẫn giải:

nZ = 0,2; MZ = 16 => Z: H2; C2H6

=> nH2 = nC2H6 = 0,1 mol

Bảo toàn khối lượng: mX = mtăng + mZ = 14 gam

=> nC2H2 = nH2 bđ = 0,5 mol

Số mol nguyên tố trong X cũng bằng trong Y => đốt cháy X cũng tương đương Y

C2H2 + 2,5O2 → 2CO2 + H2O

H2 + ½ O2 → H2O

=> nO2 = 1,5 mol => VO2 = 33,6 lit

Đáp án A

Ngày đăng: 08/09/2020, 15:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w