1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Hóa học lớp 11: Bài giảng 13 đề thi ôn tập hidrocacbon không no

9 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 293,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng.. Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.. Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.. Cho hỗn hợp X đi qua nước Br2 dư thì thể tích khí Y còn

Trang 1

Mục tiêu:

- Củng cố lại tính chất vật lí cũng như tính chất hóa học của các hidrocacbon không no Viết được các PTHH minh họa

- Rèn kĩ năng viết đồng phân khi biết công thức phân tử

- Vận dụng thành thạo định luật bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố để giải bài tập

Câu 1(TH)(ID 187893): Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây ?

A Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng B Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng

C Phản ứng trùng hợp của anken D Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng Câu 2(TH)(ID 187894): Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào

sau đây là sản phẩm chính ?

A CH3-CH2-CHBr-CH2Br B CH2Br-CH2-CH2-CH2Br

Câu 3(TH)(ID 187895): Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là

A CH3CHBrCH=CH2 B CH2BrCH2CH=CH2

C CH3CH=CHCH2Br D CH3CH=CBrCH3

Câu 4(TH)(ID 187896): Anken C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản

phẩm hữu cơ duy nhất ?

Câu 5(TH)(ID 187897): Cho các chất: xiclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en Dãy

gồm các chất sau khi phản ứng với H2 (dư, xúc tác Ni, to), cho cùng một sản phẩm là:

A xiclobutan, cis-but-2-en và but-1-en B but-1-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en

C xiclobutan, 2-metylbut-2-en và but-1-en D 2-metylpropen, cis -but-2-en và xiclobutan

Câu 6(TH)(ID 187898): Ankin C6H10 có bao nhiêu đồng phân phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 ?

Câu 7(TH)(ID 187899): Cho hỗn hợp tất cả các đồng phân mạch hở của C4H8 tác dụng với H2O (H+,to) thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng ?

ĐỀ THI ONLINE : ÔN TẬP HIDROCACBON KHÔNG NO

CHUYÊN ĐỀ: HIDROCACBON KHÔNG NO

MÔN HÓA: LỚP 11 BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔNTUYENSINH247.COM

Trang 2

A 2 B 4 C 6 D 5

Câu 8(TH)(ID 187900): Anken thích hợp để điều chế ancol sau đây (CH3CH2)3C-OH là

A 3-etylpent-2-en B 3-etylpent-3-en

C 3-etylpent-1-en D 3,3- đimetylpent-1-En

Câu 9(TH)(ID 187901): Số cặp đồng phân cấu tạo anken ở thể khí (đktc) thoả mãn điều kiện: Khi hiđrat hoá tạo

thành hỗn hợp gồm ba ancol là

Câu 10(TH)(ID 187902): Hai chất X, Y có CTPT C3H6 và C4H8 đều tác dụng được với nước brom X, Y là

A Hai anken hoặc xicloankan vòng 3 cạnh C Hai anken hoặc hai ankan

B Hai anken hoặc xicloankan vòng 4 cạnh D Hai anken đồng đẳng của nhau

Câu 11(TH)(ID 195982): Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở, có thể là ankan, anken, ankin, ankađien Đốt

cháy hoàn toàn một lượng X, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau X không thể gồm

A ankan và anken B hai anken C ankan và ankin D ankan và ankađien Câu 12(VD)(ID 187903): Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom

dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam Thành phần phần % về thể tích của hai anken là:

A 25% và 75% B 33,33% và 66,67% C 40% và 60% D 35% và 65%

Câu 13(VD)(ID 187904): Một hỗn hợp X gồm ankan A và một anken B có cùng số nguyên tử C và đều ở thể khí ở

đktc Cho hỗn hợp X đi qua nước Br2 dư thì thể tích khí Y còn lại bằng nửa thể tích X, còn khối lượng Y bằng 15/29 khối lượng X CTPT A, B và thành phần % theo thể tích của hỗn hợp X là

A 40% C2H6 và 60% C2H4 C 50% C4H10 và 50% C4H8

B 50% C3H8và 50% C3H6 D 50% C2H6 và 50% C2H4

Câu 14(VD)(ID 187905): Hỗn hợp khí A gồm 0,6 mol H2 và 0,15 mol vinylaxetilen Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu

được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 10 Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là:

A 16 B. 0 C. 24 D. 8

Câu 15(VD)(ID 187906): Hỗn hợp khí X chứa H2 và một ankin Tỉ khối của X đối với H2 là 3,4 Đun nóng nhẹ X

có mặt xúc tác Ni thì nó biến thành hỗn hợp Y không làm mất màu nước brom và có tỉ khối đối với H2 là 34/6 Công thức phân tử của ankin là :

Câu 16(VD)(ID 187907): Đốt cháy 3,4 gam hiđrocacbon A tạo ra 11g CO2 Mặt khác, khi cho 3,4g A tác dụng với

lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy tạo thành a gam kết tủa CTPT của A và a là:

A C2H2 ; 8,5g B C3H4 ; 8,5g C C4H6 ; 8,75g D C5H8 ; 8,75

Câu 17(VD)(ID 195978): Hỗn hợp ban đầu gồm 1 ankin, 1 anken, 1 ankan và H2 với áp suất 4 atm Đun nóng bình với Ni xúc tác để thực hiện phản ứng cộng sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu được hỗn hợp Y, áp suất hỗn hợp Y

là 3 atm Tỉ khối hỗn hợp X và Y so với H2 lần lượt là 24 và x Giá trị của x là

Trang 3

Câu 18(VD)(ID 195979): Hỗn hợp A gồm H2, C3H8, C3H4 Cho từ từ 12 lít A qua bột Ni xúc tác Sau phản ứng được 6 lít khí duy nhất (các khí đo ở cùng điều kiện) Ti khối hơi của A so với H2 là

Câu 19(VD)(ID 195980): Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol C3H4 ; 0,2 mol C2H4 ; 0,35 mol H2 với bột Ni xúc tác được hỗn hợp Y Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch KMnO4 dư, thấy thoát ra 6,72 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có

ti khối so với H2 là 12 Bình đựng dung dịch KMnO4 tăng số gam là:

Câu 20(VD)(ID 195981): Đốt cháy m gam hỗn hợp C2H6, C3H4, C3H8, C4H10 được 35,2 gam CO2 và 21,6 gam H2O Giá trị của m là

Trang 4

ĐÁP ÁN

11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com Câu 1:

Hướng dẫn giải:

Quy tắc maccopnhicop được dùng trong phản ứng cộng HX và anken bất đối xứng (xem ưu tiên X vào C nào…)

Đáp án D

Câu 2:

Phương pháp: Dựa vào quy tắc cộng Mac-cop-nhi-cop: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết bội, nguyên tử H

ưu tiên cộng vào nguyên tử Cacbon bậc thấp hơn, còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X ưu tiên cộng vào nguyên

tử Cacbon bậc cao hơn

Hướng dẫn giải: H sẽ cộng vào C bậc thấp hơn, Br sẽ ưu tiên cộng vào cacbon bậc cao hơn tức là C số 2

=> Sản phẩm chính thu được là: CH3-CH2-CHBr-CH3

Đáp án C

Câu 3:

Phương pháp: Nhiệt độ 40oC => Cộng 1, 4

Hướng dẫn giải: Nhiệt độ 40o

C => Cộng 1, 4 => Sản phẩm chính là CH3CH=CHCH2Br

Đáp án C

Câu 4:

Phương pháp: Anken có cấu tạo đối xứng khi cộng HX sẽ cho 1 sản phẩm

Hướng dẫn giải: Chỉ có but-2-en thỏa mãn, tuy nhiên but-2-en có đồng phân hình học nên có 2 đồng phân

Đáp án A

Câu 5:

Phương pháp:

+ Hidrocacbon không no cộng với H2 dư thu được ankan tương ứng

Trang 5

+ Xicloankan (vòng 3 cạnh và vòng 4 cạnh) cộng mở vòng với H2 thu được ankan tương ứng

Hướng dẫn giải: Xiclobutan cộng H2 mở vòng, but-2-en và but-1-en đều cộng H2 tạo thành butan

Đáp án A

Câu 6:

Phương pháp: Những ankin có liên kết 3 đầu mạch có khả năng tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3

Hướng dẫn giải:

C≡C-C-C-C-C

C≡C-C-C(CH3)-C

C≡C-C(CH3)-C-C

C≡C-C(CH3)3

Vậy có 4 đồng phân thỏa mãn đề bài

Đáp án B

Câu 7:

Phương pháp: Viết các đồng phân anken có công thức phân tử C4H8 sau đó cho cộng H2O theo quy tắc

Mac-cop-nhi-cop để xác định số lượng sản phẩm tối đa thu được

Hướng dẫn giải:

Các đồng phân anken có CTPT C4H8 là:

C=C-C-C => tạo thành butan-1-ol và butan-2-ol

C-C=C-C => tạo thành butan-2-ol

C=C(CH3)-C => tạo thành 2-metylpropan-1-ol và 2-metylpropan-2-ol

Như vậy sản phẩm có thể thu được là: butan-1-ol, butan-2-ol, 2-metylpropan-1-ol và 2-metylpropan-2-ol

Đáp án B

Sản phẩm cộng nước chính là ancol (vì đồng phân mạch hở)

=> Rượu C4H9OH có 4 đồng phân => tối đa 4 sp cộng

Đáp án B

Câu 8:

Phương pháp: Viết công thức cấu tạo của ancol Dựa vào quy tắc cộng Maccopnhicop để suy ra anken ban đầu Hướng dẫn giải: Công thức cấu tạo của ancol là: CH3-CH2-CH(C2H5)- CH2- CH2-OH

Khi anken tác dụng vs nước thì sp tạo thành sẽ tuân theo quy tắc Maccopnhicop: Nhóm OH cộng vào C bậc cao hơn, H sẽ cộng vào C bậc thấp hơn => liên kết đôi nằm ở vị trí thứ 2

=> CTCT anken: CH3-CH=CH(C2H5)- CH2- CH3 có tên gọi là 3-etylpent-2-en

Đáp án A

Câu 9:

Phương pháp: Các anken ở thể khí có số C ≤ 4

Trang 6

Viết các đồng phân anken có số C ≤ 4 sau đó cho cộng nước

Hướng dẫn giải:

Anken ở thể khí => 2C tới 4C

Ta có 2C chỉ có 1 đồng phân là C=C (1) => tạo 1 ancol

3 cacbon: có 1 đồng phân C=C-C (2) => tạo 2 ancol

4 cacbon: Có 3 đồng phân:

C=C-C-C (3) => tạo 2 ancol

C-C=C-C (4) => tạo 1 ancol

C=C(C)-C (5) => tạo 2 ancol

Những cặp anken cộng nước thu được 3 ancol: (1, 2), (1, 3), (1, 5), (4, 2), (4, 5)

=> Tổng cộng 5 cách ghép

Chú ý: (4) & (3) nhìn qua có vẻ tạo được 3 ancol nhưng thực chất cả 2 chỉ tạo được 2 ancol là HO-C và C-C(OH)-C-C

Đáp án C

Câu 10:

Phương pháp: Chú ý xicloankan có vòng 3 cạnh cũng làm mất màu nước Br2

Hướng dẫn giải:

Vì xicloankan có vòng 3 cạnh cũng có thể làm mất màu nước brom nên đáp án đúng là: Hai anken hoặc xicloankan vòng 3 cạnh

Đáp án A

Câu 11:

Đáp án A

Câu 12:

Phương pháp: m bình tăng = m anken

=> Khối lượng mol trung bình của 2 anken => 2 anken

Đặt ẩn là mol của mỗi anken

+ Tổng số mol => (1)

+ Khối lượng => (2)

Giải (1)(2) thu được số mol mỗi anken => thành phần phần trăm về thể tích mỗi anken

Hướng dẫn giải:

Theo bài ra, tổng số mol 2 anken là 0,15, tổng khối lượng là 7,7

Đặt phân tử khối trung bình của anken là X, dễ dàng có X = 7,7 : 0,15 = 51,33

=> C3H6 và C4H8

Đặt số mol 2 chất lần lượt là a và b, ta có:

Trang 7

a + b = 0,15 và 42a + 56b = 7,7

=> a = 0,05 và b = 0,1

Đáp án B

Câu 13:

Hướng dẫn giải:

Do dẫn qua brom dư nên => anken bị giữ lại, thể tích còn lại là ankan

Do thể tích còn lại bằng nửa thể tích X nên ta có: nanken = nankan => nA = nB

mY = (15/29).mX => nA.MA = (15/29).(nA.MA + nB.MB) mà nA = nB nên ta có: 14.MA = 15.MB

=> MA = 30 (C2H6) và MB = 28 (C2H4)

Đáp án D

Câu 14:

Phương pháp: BTKL: ns.Ms = nđ.Mđ => ns = ?

Số mol khí sau phản ứng giảm là số mol H2 phản ứng: nH2 = nđ – ns = ?

BT liên kết π ta có: n π đầu – n π pư = n π sau hay 3nvinylaxetilen – nH2 pư = n Br2

=> nBr2 pư = ?

Hướng dẫn giải:

BTKL: ns.Ms = nđ.Mđ => 0,6.2 + 0,15.52 = ns.20 => ns = 0,45 mol

Số mol khí sau phản ứng giảm là số mol H2 phản ứng: nH2 = nđ – ns = 0,75 – 0,45 = 0,3 mol

BT liên kết π ta có: n π đầu – n π pư = n π sau hay 3nvinylaxetilen – nH2 pư = n Br2

=> nBr2 pư = 3.0,15 – 0,3 = 0,15 mol

=> mBr2 = 0,15.160 = 24 gam

Đáp án C

Câu 15:

Phương pháp: nX.MX = nY.MY

Chọn nX = 1 mol => nY = ?

nH2 p/ư = nX - nY = ?

Vì hỗn hợp Y không làm mất màu nước Br2 nên trong Y chỉ có ankan

CnH2n-2 + 2H2 t ,xto  CnH2n+2 (n2)

Nankin = 0,5nH2 pư = ?

mX = (14n – 2).0,2 + 2(1-0,2) = 6,8 => n = ?

Hướng dẫn giải:

Chọn số mol hỗn hợp X là 1 mol (nX = 1 mol) => mX = 6,8 (g)

BTKL mX = mY = 6,8 (g) => nY = 6,8:(34/3) = 0,6 mol

Trang 8

nH2 p/ư = nX - nY = 1 - 0,6 = 0,4 mol

Vì hỗn hợp Y không làm mất màu nước Br2 nên trong Y chỉ có ankan

CnH2n-2 + 2H2 t ,xto  CnH2n+2 (n≥2)

Theo p.t mol ankin = 1/2 mol H2 p/ư = 0,2 mol

mX = (14n – 2).0,2 + 2(1-0,2) = 6,8 => n = 2 CTPT: C2H2

Đáp án A

Câu 16:

Hướng dẫn giải:

Do A tác dụng được với AgNO3 trong NH3 nên A là ank-1-in:

CnH2n-2 + (1,5n – 0,5) O2  nCO2 + (n-1)H2O

3,4/(14n-2) mol 0,25 mol

Ta có: 3, 4 0, 25 n 5

=> CTPT A là C5H8

C5H8 + AgNO3 + NH3  C5H7Ag + NH4NO3

0,05 mol  0,05 mol

nC5H8 = 3,4 : 6,8 = 0,05 mol

=> a = 0,05.175= 8,75g

Đáp án D

Câu 17:

Phương pháp:

Do nhiệt độ và thể tích bình không thay đổi

  Giả sử nX => nY

BTKL: nX.MX = nY.MY => MY => dY/H2

Hướng dẫn giải:

Do nhiệt độ và thể tích bình không thay đổi

Giả sử nX = 4 => nY = 3

mX = 4.24.2 = 192 = mY

=> MY = 192/3 = 64

=> x = 32

Đáp án D

Câu 18:

Phương pháp: Khí duy nhất là C3H8

BTKL: mđ = ms => nđ.Mđ = ns.Ms => Mđ = Ms.(ns/nđ) = Ms.(Vs/Vđ) => dA/H2

Trang 9

Hướng dẫn giải:

Khí duy nhất là C3H8

BTKL: mđ = ms => nđ.Mđ = ns.Ms => Mđ = Ms.(ns/nđ) = Ms.(Vs/Vđ) = 44.(6/12) = 22

=> dA/H2 = 11

Đáp án A

Câu 19:

Phương pháp: BTKL => m hỗn hợp X = m hỗn hợp Y = m bình tăng + m hỗn hợp khí thoát ra

Hướng dẫn giải:

BT khối lượng => m hỗn hợp X = m hỗn hợp Y = m bình tăng + m hỗn hợp khí thoát ra

m hỗn hợp X = m bình tăng + m hỗn hợp khí thoát ra

0,1.40 + 0,2.28 + 0,35.2 = m bình tăng + 0,3.12.2

=> m bình tăng = 3,1 g

Đáp án D

Câu 20:

Phương pháp: m = mC + mH

Hướng dẫn giải:

m hidrocacbon = mC + mH = 12.nCO2 + 2.nH2O = 12g

Đáp án C

Ngày đăng: 08/09/2020, 15:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hướng dẫn giải: Chỉ có but-2-en thỏa mãn, tuy nhiên but-2-en có đồng phân hình học nên có 2 đồng phân - Hóa học lớp 11: Bài giảng 13 đề thi ôn tập hidrocacbon không no
ng dẫn giải: Chỉ có but-2-en thỏa mãn, tuy nhiên but-2-en có đồng phân hình học nên có 2 đồng phân (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm