- Quy tắc cộng Maccopnhicop của phản ứng cộng HX vào anken không đối xứng => sản phẩm cộng và số đồng phân thu được.. - Lập CTPT khi biết được phân tử khối.. Những hợp chất có đồng phân
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT – CHƯƠNG HIĐROCACBON KHÔNG NO
MÔN: Hóa học lớp 11 Thời gian làm bài: 15 phút
(Đề thi gồm 15 câu, 2 trang)
Mục tiêu:
- Từ CTCT nhận biết được tên gọi, nhận biết được độ bền của các liên kết đơn, đôi, ba; sản phẩm của phản ứng buta-1,3-đien với HBr (1:1) ở nhiệt độ 40 0
C
- Quy tắc cộng Maccopnhicop của phản ứng cộng HX vào anken không đối xứng => sản phẩm cộng và số đồng phân thu được
- Lập CTPT khi biết được phân tử khối
- Bài tập về phản ứng của hiđrocacbon không no với dd Br 2 => học sinh vận dụng bảo toàn khối l ượng và công thức nhanh (n anken = n Br2 ; n ankin = 2 n Br2 )
Câu 1 (ID:223984)-[NB]: Độ bền của liên kết ba, liên kết đôi, liên kết đơn giữa 2 nguyên tử C tăng theo thứ tự
A ba, đơn, đôi B đơn, đôi, ba C đôi, đơn, ba D ba, đôi, đơn
Câu 2 (ID:223985)-[NB]: Một trong những loại đồng phân nhóm chức của ankin là:
A ankan B anken C ankađien D aren
Câu 3 (ID:223986)-[NB]: Ankin CH≡C–CH(C2H5)–CH(CH3)–CH3 có tên gọi là:
A 3-etyl-2-metylpent-4-in B 3-metyl-3-etylpent-4-in
C 4-metyl-3-etylpent-1-in D 3-etyl-4-metylpent-1-in
Câu 4 (ID:223987)-[NB]: Cho CH≡CH cộng nước (xt Hg2+
) sản phẩm thu được là:
A CH3-CH2-OH B CH2=CH-OH C CH3-CH=O D CH2(OH)-CH2(OH)
Câu 5 (ID:223988)-[NB]: Các ankin có đồng phân vị trí liên kết ba khi số cacbon trong phân tử lớn hơn hoặc bằng:
Câu 6 (ID:223989)-[NB]: Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 400C (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là:
A CH3CHBrCH=CH2 B CH2BrCH2CH=CH2 C CH3CH=CHCH2Br D CH3CH=CBrCH3
Câu 7 (ID:223990)-[TH]: Cho các chất sau: CH3CH=CH2 (I); CH3CH=CHCl (II); CH3CH=C(CH3)2 (III); C2H5 -C(CH3)=C(CH3)-C2H5 (IV); C2H5-C(CH3)=CCl-CH3 (V) Những hợp chất có đồng phân hình học (cis - trans) là
A (I), (IV), (V) B (II), (IV), (V) C (III), (IV) D (II), (III), (IV), (V)
Trang 2Câu 8 (ID:223991)-[TH]: A, B, C là 3 ankin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có khối lượng 162 đvC Công thức
A, B, C lần lượt là:
A C2H2, C3H4, C4H6 B C3H4, C4H6, C5H8 C C4H6, C3H4, C5H8 D C4H6, C5H8, C6H10
Câu 9 (ID:223992)-[TH]: Hiđrat hóa hỗn hợp 2 anken thu được chỉ 2 ancol X gồm
A CH2=CH2 và CH2=CHCH3 B CH2=CH2 và CH3CH=CHCH3
C CH2=CHCH3 và CH2=CHCH2CH3 D CH3CH=CHCH3 và CH2=CH-CH=CH3
Câu 10 (ID:223993)-[TH]: Oxi hóa etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:
A MnO2, C2H4(OH)2, KOH B C2H5OH, MnO2, KOH
C C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2 D K2CO3, H2O, MnO2
Câu 11 (ID:223994)-[TH]: 1 mol buta-1,3-đien có thể phản ứng tối đa với bao nhiêu mol brom?
Câu 12 (ID:223995)-[VD]: X là một hiđrocacbon khí ở điều kiện thường, mạch hở Hiđro hóa hoàn toàn X thu được hiđrocacbon no Y có khối lượng phân tử gấp 1,074 lần khối lượng phân tử X Công thức phân tử X là:
A C2H2 B C3H4 C C4H6 D C3H6
Câu 13 (ID:223996)-[VD]: Cho hỗn hợp tất cả các đồng phân mạch hở của C4H8 tác dụng với H2O (H+, t0) thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng?
Câu 14 (ID:223997)-[VD]: Hỗn hợp X gồm 3 anken Cho a gam hỗn hợp X làm mất màu vừa hết 32 gam brom Hiđro hóa hoàn toàn hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 22 gam CO2 và b gam H2O Giá trị lần lượt của a và b là:
A 7 và 9 B 7 và 10,8 C 7 và 12,6 D 8,4 và 10,8
Câu 15 (ID:223998)-[VDC]: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa
1,4 lít dung dịch Br2 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam và không có khí thoát ra Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là:
A C2H2 và C4H6 B C2H2 và C4H8 C C3H4 và C4H8 D C2H2 và C3H8
Trang 3ĐÁP ÁN
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
D C D C C C B B B A D C B C B
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com
Câu 1 (ID:223984)
Hướng dẫn giải: Độ bền liên kết: liên kết ba < liên kết đôi < liên kết đơn
Đáp án D
Câu 2 (ID:223985)
Hướng dẫn giải: Akađien là một trong những loại đồng phân nhóm chức của ankin
Đáp án C
Câu 3 (ID:223986)
Phương pháp: Tên thay thế của ankin được xuất phát từ tên của ankan có cùng mạch cacbon bằng cách đổi đuôi
-an thành -in Từ C4H6 trở đi cần thêm số chỉ vị trí nguyên tử cacbon bắt đầu liên kết ba
Hướng dẫn giải:
1CH≡2
C–3CH(C2H5)–4CH(CH3)–5CH3
Tên gọi: 3-etyl-4-metylpent-1-in
Đáp án D
Câu 4 (ID:223987)
Hướng dẫn giải: PTHH: CH≡CH + H2O
2
Hg
CH3CHO Bản chất quá trình:
+ Khi có xúc tác Hg2+ thì chỉ cộng một phân tử H2O: CH≡CH + H2O
2
Hg
CH2=CH-OH + Do CH2=CH-OH không bền nên bị chuyển vị: CH2=CH-OH → CH3CHO
Đáp án C
Câu 5 (ID:223988)
Hướng dẫn giải: Ankin có đồng phân vị trí liên kết ba từ C4H6
Đáp án C
Câu 6 (ID:223989)
Trang 4Phương pháp:
Phản ứng cộng vào buta-1,3-đien:
+ Ở -80oC ưu tiên cộng 1,2
+ Ở 40oC ưu tiên cộng 1,4
Hướng dẫn giải:
Phản ứng cộng vào buta-1,3-đien:
+ Ở -80oC ưu tiên cộng 1,2
+ Ở 40oC ưu tiên cộng 1,4
Vậy: CH2=CH-CH=CH2 + HBr 40 C1:1o CH3-CH=CH-CH2Br
Đáp án C
Câu 7 (ID:223990)
Phương pháp: Dựa vào điều kiện để có đồng phân hình học:
Chất trên có đồng phân hình học khi A ≠ B và C ≠ D
Hướng dẫn giải: Các chất có đồng phân hình học là:
CH3CH=CHCl (II); C2H5-C(CH3)=C(CH3)-C2H5 (IV); C2H5-C(CH3)=CCl-CH3 (V)
Đáp án B
Câu 8 (ID:223991)
Phương pháp: Ankin là đồng đẳng kế tiếp thì hơn nhau 1 nhóm CH2 (14 đvC)
Hướng dẫn giải: Ankin là đồng đẳng kế tiếp thì hơn nhau 1 nhóm CH2 (14đvC)
Do các ankin là đồng đẳng kế tiếp nhau nên ta đặt khối lượng phân tử của chúng lần lượt là: M; M + 14; M + 28 (đvC)
Tổng phân tử khối là 162 đvC nên ta có: M + M + 14 + M + 28 = 162 => M = 40 (C3H4)
Vậy các ankin là C3H4, C4H6, C5H8
Đáp án B
Câu 9 (ID:223992)
Hướng dẫn giải:
Trang 5B CH2=CH2 → CH3-CH2-OH CH3CH=CHCH3 → CH3-CH(OH)-CH2-CH3
=> 2 ancol
Đáp án B
Câu 10 (ID:223993)
Phương pháp: Dựa vào tính chất hóa học của anken
Hướng dẫn giải: PTHH: 3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3CH2OH-CH2OH + 2MnO2 + 2KOH
Đáp án A
Câu 11 (ID:223994)
Phương pháp: Dựa vào cấu trúc của buta-1,3-đien để xác định được số mol brom tối đa phản ứng được với 1 mol buta-1,3-đien
Hướng dẫn giải: Buta-1,3-đien có công thức cấu tạo là CH2=CH-CH=CH2 có chứa 2 liên kết đôi C=C nên 1 mol buta-1,3-đien phản ứng được tối đa 2 mol Br2
PTHH: CH2=CH-CH=CH2 + 2Br2 → CH2Br-CHBr-CHBr-CH2Br
Đáp án D
Câu 12 (ID:223995)
Phương pháp: Đặt công thức của hidrocacbon là: CnH2n+2-2k + kH2 → CnH2n+2
Dựa vào dữ kiện Y có khối lượng phân tử gấp 1,074 lần khối lượng phân tử X lập phương trình mối liên hệ giữa n
và k
Do hidrocacbon là khí ở điều kiện thường nên n = 1, 2, 3, 4 Thay vào biểu thức mối liên hệ để tìm ra n và k phù hợp
Hướng dẫn giải: Đặt công thức của hidrocacbon là: CnH2n+2-2k + kH2 → CnH2n+2
=> (14n + 2) = 1,074(14n + 2 - 2k) => 1,036n + 0,148 = 2,148k => k 1, 036n 0,148
2,148
Do hidrocacbon là khí ở điều kiện thường nên n = 1, 2, 3, 4 Thay vào biểu thức (*) thấy với n = 4; k = 2 thỏa mãn
=> C4H6
Đáp án C
Câu 13 (ID:223996)
Hướng dẫn giải:
C=C-C-C → C-C(OH)-C-C và C-C-C-C-OH
C-C=C-C → C-C(OH)-C-C
Trang 6C-C(C)=C → C-C(C)(OH)-C và C-C(C)-C-OH
Vậy các sản phẩm cộng là:C-C(OH)-C-C; C-C-C-C-OH; C-C(C)(OH)-C và C-C(C)-C-OH
Đáp án B
Câu 14 (ID:223997)
Hướng dẫn giải: nanken = nBr2 = 0,2 mol
- Hidro hóa anken => nH2 = nBr2 = nankan = 0,2 mol
- Đốt cháy ankan: nH2O - nCO2 = nankan => nH2O - 0,5 = 0,2 => nH2O = 0,7 mol
=> b = 12,6 gam
m ankan = mC + mH = 0,5.12 + 1,4.1 = 7,4 gam
- Mặt khác: a = manken = mankan – mH2 = 7,4 - 0,2.2 = 7 gam
Đáp án C
Câu 15 (ID:223998)
Phương pháp: Phương pháp trung bình
Hướng dẫn giải: nBr2 = 0,7 mol => nBr2 pứ = 0,35 mol
2
Br
X
n 0, 35
n 0, 2
6, 7
M 33, 5 14n 1, 5 33, 5 n 2, 5
0, 2
C 2, 5
H 2.2, 5 1, 5 3, 5
Ta thấy số H trung bình là 3,5 mà số H chẵn nên 1 hidrocacbon có số H là 2
=> C2H2 (k = 2) => Hidrocacbon còn lại là anken (vì có k < 1,75)
Giả sử hỗn hợp chứa: C2H2 (a mol) và CmH2m (b mol)
nX = a + b = 0,2 mol
nBr2 pư = 2a + b = 0,35 mol
Giải hệ trên được a = 0,15 và b = 0,05
Ta có: mX = 26.0,15 + 14m.0,05 = 6,7 => m = 4
Vậy các hidrocacbon là C2H2 và C4H8
Đáp án B