1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Hóa học lớp 11: Bài giảng 3 đề thi bài tập phản ứng cộng và phản ứng đốt cháy anken

11 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 330,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được phản ứng cộng và phản ứng đốt cháy của anken.. - Viết được sản phẩm cộng của aken dựa vào quy tắc cộng Maccopnhicop: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H hay

Trang 1

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

THI ONLINE - PHẢN ỨNG CỘNG VÀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY ANKEN - CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

MÔN HÓA LỚP 11 Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng viết đồng phân cấu tạo của anken và gọi tên anken

- Nắm được phản ứng cộng và phản ứng đốt cháy của anken Viết PTHH minh họa

- Viết được sản phẩm cộng của aken dựa vào quy tắc cộng Maccopnhicop:

Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H (hay phần mang điện dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn (có ít H hơn)

- Khi đốt cháy anken ta luôn có: n CO2 = n H2O

- Vận dụng thành thạo các định luật như bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố để giải bài tập

Câu 1(TH)(ID 187908): Hỗn hợp X gồm hai anken là chất khí ở điều kiện thường Hiđrat hóa X thu được hỗn hợp

Y gồm bốn ancol (không có ancol bậc III) Anken trong X là

A propilen và isobutilen B propen và but-1-en C etilen và propilen D propen và but-2-en

Câu 2(TH)(ID 187909): Cho hỗn hợp hai anken X, Y là chất khí ở điều kiện thường hợp nước thu được hỗn hợp hai ancol Số cặp chất X, Y thỏa mãn (tính cả đồng phân hình học cis-trans) là

Câu 3(TH)(ID 187910): Cho sơ đồ phản ứng:

C4H10O  H O 2 X Br (dd) 2 Y

o

NaOH, t

o

CuO, t

 2–hiđroxi–2–metyl propanal X là:

A Isobutilen B But–2–en C But–1– en D Xiclobutan

Câu 4(TH)(ID 187911): Số anken khí (ở nhiệt độ thường) khi tác dụng với HBr chỉ thu được một sản phẩm cộng duy nhất là

A. 1 B. 4 C. 3 D. 2

Câu 5(TH)(ID 187913): Cho hỗn hợp tất cả các đồng phân mạch hở của C4H8 tác dụng với H2O (H+, to) thu được

tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng?

Câu 6(VD)(ID 187915): Tiến hành trùng hợp 1 mol etilen ở điều kiện thích hợp, đem sản phẩm sau trùng hợp tác

dụng với dung dịch brom dư thì lượng brom phản ứng là 36g Hiệu suất phản ứng trùng hợp và khối lượng

polietilen (PE) thu được là:

Trang 2

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

A. 77,5% và 21,7g B. 85% và 23,8g C. 77,5% và 22,4g D. 70% và 23,8g

Câu 7(VD)(ID 187916): Hidrocacbon X ở thể khí trong điều kiện thường Cho X lội từ từ qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình đựng dung dịch Br2 tăng 2,6 gam và có 0,15 mol Br2 phản ứng Tên gọi của X là ?

Câu 8(VD)(ID 187919): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm C2H4, C3H6, C4H8 thu được 1,68 lít khí CO2

(đktc) Giá trị của m là

Câu 9(VD)(ID 187921): Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đkc) hỗn hợp M gồm 2 anken đồng đẳng liên tiếp X; Y

(MX<MY) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình I đựng P2O5 dư và bình II đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng m gam và khối lượng bình II tăng (m + 39) gam Phần trăm khối lượng anken Y trong

M là

Câu 10(VD)(ID 187925): Hỗn hợp X gồm H2; C2H4; C3H6 có tỷ khối so với H2 là 9,25 Cho 22,4 lít khí X (dktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng

10 Tổng số mol H2 đã phản ứng là :

Câu 11(VD)(ID 187927): Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp M gồm 2 anken đồng đẳng liên tiếp X; Y

(MX < MY) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình I đựng P2O5 dư và bình II đựng dung dịch Ca(OH)2

dư thấy khối lượng bình I tăng m gam và khối lượng bình II tăng (m + 39) gam Phần trăm thể tích anken Y trong

M là

Câu 12(VD)(ID 187928): Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75 Dẫn X qua Ni nung nóng,

thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là:

Câu 13(VD)(ID 187929): Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z gồm hai rượu (ancol) X và Y Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn

bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05M Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (Cho: H = 1; C = 12; O = 16; thể tích dung dịch thay đổi không

đáng kể)

A. C3H7OH và C4H9OH B. C2H5OH và C4H9OH

C. C2H5OH và C3H7OH D. C4H9OH và C5H11OH

Câu 14(VD)(ID 195973): Một hỗn hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có cùng số mol Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch 20% Br2 trong dung môi CCl4 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2 Ankan và anken đó có công thức phân tử là:

A C2H6 và C2H4 B C4H10 và C4H8 C C3H8 và C3H6 D C5H12 và C5H10

Câu 15(VD)(ID 195974): Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm etan, propan và propen qua dung dịch brom dư, thấy khối

lượng bình brom tăng 4,2 gam Lượng khí còn lại đem đốt cháy hoàn toàn thu được 6,48 gam nước Vây % thể tích etan, propan và propen lần lượt là:

Trang 3

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

A 30%, 20%, 50% B 20%, 50%, 30% C 50%, 20%, 30% D 20%, 30%, 50%

Câu 16(VD)(ID 195975): Một hỗn hợp X gồm ankan A và một anken B có cùng số nguyên tử C và đều ở thể khí ở

đktc Cho hỗn hợp X đi qua nước Br2 dư thì thể tích khí Y còn lại bằng nửa thể tích X, còn khối lượng Y bằng 15/29 khối lượng X CTPT A, B và thành phần % theo thể tích của hỗn hợp X là

A. 40% C2H6 và 60% C2H4 B. 50% C3H8và 50% C3H6

C. 50% C4H10 và 50% C4H8 D. 50% C2H6 và 50% C2H4

Câu 17(VD)(ID 195976): Hỗn hợp X gồm metan và 1 olefin Cho 10,8 lít hỗn hợp X qua dung dịch brom dư thấy

có 1 chất khí bay ra, đốt cháy hoàn toàn khí này thu được 5,544 gam CO2 Thành phần % về thể tích metan và olefin trong hỗn hợp X là:

A. 26,13% và 73,87% B. 36,5% và 63,5% C. 20% và 80% D 73,9% và 26,1%

Câu 18(VD)(ID 195977): Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1 Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13 Công thức cấu tạo của anken là:

A CH3CH=CHCH3 B CH2=CHCH2CH3 C CH2=C(CH3)2 D CH2=CH2

Câu 19(VDC)(ID 187918): Hidrat hóa hỗn hợp etilen và propilen có tỉ lệ mol 1 : 3 khi có mặt axit H2SO4 loãng thu được hỗn hợp ancol X Lấy m gam hỗn hợp ancol X cho tác dụng hết với Na thấy bay ra 448 ml khí (đktc) Oxi hóa m gam hỗn hợp ancol X bằng O2 không khí ở nhiệt độ cao và có Cu xúc tác được hỗn hợp sản phẩm Y Cho Y tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư thu được 2,808 gam bạc kim loại Phần trăm số mol propan – 1 – ol trong hỗn

hợp là ?

Câu 20(VDC)(ID 187926): Hiđrocacbon mạch hở X là chất khí ở điều kiện thường Hiđrat hóa X trong điều kiện

thích hợp được một sản phẩm duy nhất Y (không chứa liên kết π trong phân tử) Cho a mol Y phản ứng vừa đủ với

Na, sinh ra 0,5a mol H2 Z là đồng phân cùng nhóm chức của Y và liên hệ với Y theo sơ đồ: Z → T → Y Tên thay

thế của X, Z lần lượt là

A but-2-en, butan-2-ol B but-1-en, butan-2-ol C but-1-en, butan-1-ol D but-2-en, butan-1-ol

Trang 4

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com Câu 1:

Phương pháp: Dựa vào quy tắc cộng Maccopnhicop để viết các sản phẩm cộng;

Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H (hay phần mang điện dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn (có ít H hơn)

Hướng dẫn giải:

2 anken thể khí + H2O => 4 ancol

=> mỗi anken tạo ra 2 ancol

Vì không có ancol bậc 3 => Loại isobutilen (CH2=C(CH3)2)

Propen cộng H2O thu được 2 sản phẩm

Etilen cộng H2O thu được 1 sản phẩm

But-1-en cộng H2O thu được 2 sản phẩm

But-2-en cộng H2O thu được 1 sản phẩm

Như vậy chỉ có đáp án B thỏa mãn đề bài

Đáp án B

Câu 2:

Phương pháp: Dựa vào quy tắc cộng Maccopnhicop để viết các sản phẩm của phản ứng cộng:

Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H (hay phần mang điện dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn (có ít H hơn)

Hướng dẫn giải:

Chất khí ở đk thường → Có số nguyên tử C 4

2 anken hợp nước thu được 2 ancol → mạch C đối xứng

→ Có 2 cặp thỏa mãn là : CH2 = CH2 và CH3 – CH = CH – CH3 (cis, trans)

Trang 5

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Chú ý cặp CH2 = CH - CH – CH3 và CH3 – CH = CH – CH3(cis, trans) cũng thỏa mãn do

CH2 = CH - CH – CH3 tạo 2 ancol nhưng có 1 ancol trùng với ancol được tạo bởi

CH3 – CH = CH – CH3

=> có 4 cặp thỏa mãn

Đáp án D

Câu 3:

Phương pháp: Xác định công thức cấu tạo của 2–hiđroxi–2–metyl propanal Từ đó xác định được cấu tạo của Z, Y, X

Hướng dẫn giải:

2–hiđroxi–2–metyl propanal => C – C(OH)(CH3) – CHO

=> Z là C – C(OH)(CH3) – CH2OH

=> Y là C – C(Br)(CH3) – CH2Br

=> X là : (CH3)2C=CH2 (isobutilen)

Đáp án A

Câu 4:

Phương pháp: Các anken ở thể khí là các anken có C ≤ 4 HS viết các anken có số C ≤ 4

Hướng dẫn giải: C2H4 ; CH3CH=CHCH3 (cis, trans) => có 3 anken thỏa mãn

Đáp án C

Câu 5:

Phương pháp: Viết tất cả các đồng phân của C4H8 rồi xác định những sản phẩm khi cho chúng cộng H2O dựa vào quy tắc cộng Maccopnhicop

Hướng dẫn giải:

C4H8 có những đồng phân mạch hở sau : CH2=CH-CH2CH3 ; CH3-CH=CH-CH3 ; CH2=CH(CH3)2

Khi hợp nước thu được các ancol : CH3CH2CH2CH2OH ; CH3CH2CH(OH)CH3 ; (CH3)2CH-CH2OH ; (CH3)3COH

Đáp án B

Câu 6:

Phương pháp: Viết PTHH của phản ứng trùng hợp polietilen

Từ lượng Br2 phản ứng xác định được etilen chưa bị trùng hợp => số mol etilen đã bị trùng hợp

Từ đó tính được hiệu suất phản ứng dựa vào công thức tính hiệu suất:

H% = (nTT/nLT).100%

Hướng dẫn giải:

nBr2 pứ = netilen dư = 0,225 mol => netilen trùng hợp = 0,775mol

=> H% = 77,5%

mPE = metilen trùng hợp = 0,775.28 = 21,7g

Đáp án A

Trang 6

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Câu 7:

Phương pháp: Những hidrocacbon ở thể khí có số C ≤ 4

Gọi CTPT của X là CnH2n+2-2k (với k là số lk trong phân tử)

CnH2n+ 2 – 2k + kBr2 → CnH2n+2-2kBr2k

0,15/k 0,15

=> (0,15/k)(14n + 2 – 2k) = 2,6 => 21n + 3 = 29k => n, k thỏa mãn n ≤ 4

Hướng dẫn giải:

mX = 2,6 g; nBr2 = 0,15

Gọi CTPT của X là CnH2n+2-2k (với k là số lk trong phân tử)

CnH2n+ 2 – 2k + kBr2 → CnH2n+2-2kBr2k

0,15/k 0,15

=> (0,15/k)(14n + 2 – 2k) = 2,6 => 21n + 3 = 29k

Do các hidrocacbon ở thể khí nên n ≤ 4; n, k є Z => n = 4; k = 3 => X là C4H4: vinyl axetilen

Đáp án A

Câu 8:

Phương pháp: Khi đốt anken ta luôn có: nCO2 = nH2O => nC, nH => m = mC + mH

Hướng dẫn giải:

Vì hỗn hợp hidrocacbon đều là anken => nC.2 = nH

nCO2 = nC = 0,075 mol => nH = 0,15 mol

=> m = mC + mH = 1,05g

Đáp án C

Câu 9:

Phương pháp: Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng của H2O, khối lượng bình 2 tăng là khối lượng của CO2

Vì là hỗn hợp 2 anken => cháy tạo sản phẩm nCO2 = nH2O

mII – mI = mCO2 – mH2O = 39g

=> nCO2 = nH2O = ?

Tính được C trung bình = nCO2 : nX => 2 anken

Hướng dẫn giải:

Vì là hỗn hợp 2 anken => cháy tạo sản phẩm nCO2 = nH2O

mII – mI = mCO2 – mH2O = 39g

=> nCO2 = nH2O = 1,5 mol

nM = 0,4 mol => Số C trung bình = 3,75

=> X là C3H6 và Y là C4H8 với số mol lần lượt là x và y

Trang 7

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

=> x + y = 0,4 mol ; nCO2 = 3x + 4y = 1,5 mol

=> x = 0,1 mol ; y = 0,3 mol

=> %mY(C4H8) = 80%

Đáp án D

Câu 10:

Phương pháp: BTKL: nX.MX = nY.MY => nY

Số mol giảm là số mol H2 đã phản ứng: nH2 = nX - nY

Hướng dẫn giải:

Vì bình kín => mX = mY

=> Mx.nx = My.ny

=>2.9,25.1 = 2.10.ny

=> ny = 0,925 mol

=> nH2 pứ = nX – nY = 1 – 0,925 = 0,075 mol

Đáp án D

Câu 11:

Phương pháp:

Bình I : mtăng = mH2O = m gam => nH2O = m/18 (mol)

Bình II : mtăng = mCO2 = m + 39 gam => nCO2 = (m+39)/44 (mol)

Mà đốt cháy anken số mol CO2 bằng số mol H2O => m/18 = (m+39)/44 => m

=> nCO2 => số C trung bình => 2 anken

Hướng dẫn giải:

nanken = 0,4 mol

Đốt cháy : nCO2 = nH2O = x mol

Bình I : mtăng = mH2O

Bình II : mtăng = mCO2

=> m2 – m1 = mCO2 – mH2O = 26x = 39 => x = 1,5 mol

=> Số C trung bình = 3,75

=> C3H6 và C4H8

=> nX + nY = 0,4 ; nCO2 = 3nX + 4nY = 1,5 mol

=> nX = 0,1 ; nY = 0,3 mol

=> %VY = %nY = 75%

Đáp án C

Câu 12:

Trang 8

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Phương pháp: Áp dụng qui tắc đường chéo : nC2H4 : nH2 = 1 : 1 Giả sử số mol mỗi chất trong X là 1 mol

C2H4 + H2 C2H6

x  x  x

=> nY = 2 – x mol

Bảo toàn khối lượng : mX = mY => 2 + 28 = 4.5.(2 – x)

Giải tìm được x => Hiệu suất

Hướng dẫn giải:

MX = 15 Áp dụng qui tắc đường chéo : nC2H4 : nH2 = 1 : 1 Giả sử số mol mỗi chất trong X là 1

C2H4 + H2 C2H6

x  x  x

=> nY = 2 – x mol

Bảo toàn khối lượng : mX = mY => 2 + 28 = 4.5.(2 – x)

=> x = 0,5 mol => H% = 50%

Đáp án D

Câu 13:

Phương pháp:

Ta có: Sau khi hấp thụ thì còn NaOH dư => phản ứng tạo Na2CO3

=> nCO2 = 0,5 nNaOH pứ = ?

Gọi CTPTTB của 2 ancol là CnH2n+2O

=> Mancol = 14n + 18 = 1,06 : (0,05/n) Giải tìm được n => 2 ancol

Hướng dẫn giải:

Ta có: Sau khi hấp thụ thì còn NaOH dư => phản ứng tạo Na2CO3

=> nCO2 = 0,5nNaOH pứ = 0,5(2.0,1 – 2.0,05) = 0,05 mol

Gọi CTPTTB của 2 ancol là CnH2n+2O

=> Mancol = 14n + 18 = 1,06 : (0,05/n) => n = 2,5

2 ancol là: C2H5OH và C3H7OH

Đáp án C

Câu 14:

Phương pháp:

nankan = nAnken = nBr2 = ?

Mặt khác Ankan và anken cùng C

=> CTPT ankan : CnH2n+2 => anken : CnH2n

BTNT C: n.nCnH2n+2 + n.nCnH2n = nCO2

=> n.0,1 + n.0,1 = 0,6 => n => ankan và anken

Trang 9

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Hướng dẫn giải:

mBr2 = mdd C% / 100% = 16 g

=> nankan = nAnken = nBr2 = 0,1 mol

Mặt khác Ankan và anken cùng C

=> CTPT ankan : CnH2n+2 => anken : CnH2n

BTNT C: n.nCnH2n+2 + n.nCnH2n = nCO2

=> n.0,1 + n.0,1 = 0,6

=> n = 3 => C3H8 và C3H6

Đáp án C

Câu 15:

Phương pháp:

m tăng = mC3H6 = ?

=> nC2H6 + nC3H8 = nHỗn hợp – nC3H6 (1)

Khí đem đốt là C2H6 và C3H8

BTNT H : => 6nC2H6 + 8nC3H8 = 2nH2O (2)

Từ (1) và (2) => nC2H6; nC3H8

Tính được phần trăm thể tích mỗi khí

Hướng dẫn giải:

m tăng = mC3H6 = 4,2 g

=> nC2H6 + nC3H8 = nHỗn hợp – nC3H6 = 0,2 – 0,1 = 0,1 (1)

=> %VC3H6 = nC3H6.100%/ nhh = 50%

=> khí đốt là C2H6 và C3H8

=> BTNT H : => 6nC2H6 + 8nC3H8 = 2nH2O = 0,72(2)

=> Từ (1) và (2) => nC2H6 = 0,04 ; nC3H8 = 0,06

Vậy phần trăm thể tích mỗi khí là: etan (20%), propan (30%) và propen (50%)

Đáp án D

Câu 16:

Phương pháp:

Ankan A có CT PT: CnH2n+2 ; Anken B có CTPT CnH2n

Thể tích khí Y còn lại bằng nửa thể tích X => số mol ankan bằng số mol anken

Giả sử nAnkan = 1 mol => nAnken = 1mol

Ta có: mY = MA = 14n+2

mX = MA + MB = 14n+2 + 14n = 28n+ 2

Do Y

X

m 28n + 2 29

Giải tìm được giá trị của n => ankan và anken

Hướng dẫn giải:

Trang 10

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Ankan A có CT PT: CnH2n+2 ; Anken B có CTPT CnH2n

Giả sử nAnkan = 1 mol => nAnken = 1mol

Ta có: mY = MA = 14n+2

mX = MA + MB = 14n+2 + 14n = 28n+ 2

Do Y

X

m 28n + 2 29

=> n = 2 => C2H6 và C2H4

Đáp án D

Câu 17:

Phương pháp: Metan không phản ứng với dung dịch Br2 nên thoát ra Từ số mol CO2 => số mol CH4 => số mol olefin => Phần trăm về thể tích mỗi khí

Hướng dẫn giải:

Ta có nCH4 = nCO2 = 0,126 mol

=> VCH4 = 2,8224 => %VCH4 = 2,6133 100% / 10,8 = 26,13%

=> % VAnken = 73,87%

Đáp án A

Câu 18:

Phương pháp:

Xét 1 mol hỗn hợp X => mX = ?

Ta có: mX = mY = ?

nY = mY : MY = ?

Do Y không làm mất màu nước brom => anken phản ứng hết và H2 dư

=> nanken = nH2phản ứng = nY – nX = ?

nH2 trong X = ? => Manken = ? => C4H8

Xác định công thức của anken dựa vào dữ kiện anken cộng HBr tạo ra sp duy nhất

Hướng dẫn giải:

Xét 1 mol hỗn hợp X => mX = 9,1 2 = 18,2 g

Ta có: mX = mY = 18,2 gam

nY = 18,2: 26 = 0,7 mol

Do Y không làm mất màu nước brom => anken phản ứng hết và H2 dư

=> nanken = nH2phản ứng = nY – nX = 0,3 mol

nH2 trong X = 0,7 => Manken = (18,2 – 0,7.2)/0,3 = 56 => C4H8

Mà Anken cộng HBr tạo ra sp duy nhất

=> CH3CH=CHCH3

Đáp án A

Câu 19:

Hướng dẫn giải:

Ngày đăng: 08/09/2020, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w