1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ VIỆC VẬN DỤNG HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY Z153

38 797 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác tiền lương và việc vận dụng hình thức trả lương theo sản phẩm tại nhà máy Z153
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị nhân sự
Thể loại Bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 66,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng định mức lao động trong công tác lao động - tiền lương Định mức lao động là quá trình xác định mức lao động trong doanh nghiệp.Mức lao động là số lượng người lao động hay giờ la

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ VIỆC VẬN DỤNG HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY Z153

2.1 Thực trạng công tác tiền lương tại Nhà máy Z153

2.1.1 Mục đích, yêu cầu đối với công tác tiền lương tại Nhà máy Z153

Thứ nhất, cũng như nhiều doanh nghiệp Việt Nam, Nhà máy Z153 áp dụng việc trả lương cho lao động theo đúng những quy định của Luật Lao động Việt Nam Là một doanh nghiệp Nhà nước nên chế độ trả lương của Nhà máy được quy định cũng khác với các loại hình doanh nghiệp khác, đang bị gò bó bởi hệ thống thang, bảng lương rất phức tạp Trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO, tiền lương của Nhà máy cũng có yêu cầu là phải theo định hướng thị trường, nghĩa là tiền lương phải đủ cho người lao động sống, phụ thuộc vào quan hệ cung – cầu trên thị trường lao động và phải dựa vào sự thoả thuận, đối thoại qua thoả ước lao động tập thể Đó là điều không thể thiếu được Áp dụng mức lương tối thiểu mà Nhà nước đề ra không có nghĩa là quá cứng nhắc trong việc tính toán hệ số lương, dẫn đến tình trạng lương của người lao động trong Nhà máy thấp hơn rất nhiều so với mức chung trong xã hội

Thứ hai, công tác tiền lương phải đảm bảo tiền lương trở thành công cụ, động lực kích thích người lao động hăng say làm việc, làm việc có hiệu quả; là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển Tiền lương phải trở thành công cụ khuyến khích người lao động ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật và sáng tạo trong lao động Tiền lương và tiền thưởng là một trong những chính sách cơ bản của doanh nghiệp, tiền lương đó vừa đảm bảo tương xứng với sức lao động mà người lao động bỏ ra, vừa phải có tác dụng cổ vũ, động viên tinh thần để người lao động nhận thấy trách nhiệm của mình, yêu công việc của mình hơn

Thứ ba, công tác tiền lương đảm bảo yêu cầu khách quan, công khai và chặt chẽ; cung cấp thông tin rõ ràng, chính xác và dễ hiểu không chỉ cho người lao động mà còn cho những đối tượng khác (Nhà nước, các đơn vị đối tác…) Tiền lương cho tất cả lao động trong Nhà máy được liệt kê chi tiết, đầy đủ, có

Trang 2

trong sổ theo dõi lao động của từng phân xưởng, phòng ban Không thể để xảy

ra hiện tượng theo dõi nhầm, liệt kê không đầy đủ ngày làm của người lao động Các khoản phụ cấp cũng phải được thông báo công khai, tránh tình trạng người lao động so sánh lẫn nhau, tránh hiện tượng ưu tiên, ưư ái để gây ra mất công bằng

Thứ tư, Nhà máy phải đảm bảo trả lương cho người lao động đúng thời hạn, đủ số lượng Nếu trả lương chậm cho lao động mà được sự đồng thuận của lao động thì Nhà máy phải có trách nhiệm bù thêm tiền lương cho lao động do yếu tố lạm phát cũng như việc để người lao động phải nhận lương chậm Tuỳ từng thời kỳ sản xuất kinh doanh mà Nhà máy có thể trả lương làm nhiều đợt, trả lương chậm Tất cả những điều này phải thông báo trước cho người lao

động, lấy ý kiến đóng góp dân chủ để tạo lòng tin trong người lao động, để họ yên tâm làm việc và đóng góp sức mình cho Nhà máy

2.1.2 Những nội dung cơ bản của công tác tiền lương tại Nhà máy Z153

Công tác tiền lương tại Nhà máy Z153 bao gồm những nội dung cơ bản sau:

2.1.2.1 Xây dựng định mức lao động trong công tác lao động - tiền lương

Định mức lao động là quá trình xác định mức lao động trong doanh nghiệp.Mức lao động là số lượng người lao động hay giờ lao động được sử dụng cho việc chế tạo một sản phẩm hay hoàn thành một công việc nào đó đảm bảo đúng theo tiêu chuẩn và chất lượng đề ra trong những điều kiện về tổ chức, kỹ thuật, kinh tế, tâm sinh lý và xã hội nhất định

Hiện tại, Nhà máy Z153 đang áp dụng 3 phương pháp xác định mức lao động sau:

a) Phương pháp thống kê

Đây là phương pháp dựa trên các số liệu thống kê về thời gian tiêu hao để hoàn thành một sản phẩm hoặc một công việc nào đó của kỳ trước hay năm

Trang 3

trước mà từ đó các bộ lao động - tiền lương sẽ xây dựng mức lao động cho kỳ này hay năm nay Các số liệu thống kế này có được từ các nguồn sau:

- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất của Nhà máy kỳ trước hay năm trước

- Tình hình hoàn thành mức lao động của một hay một số lao động kỳ trước hay năm trước

- Các loại giấy báo ca, giấy báo sản phẩm của các cán bộ kiểm tra hoặc của chính lao động

Phòng Tổ chức lao động và Phòng Tiêu chuẩn Kỹ thuật sẽ tập hợp, xử lý các số liệu đó, sau đó báo cáo trước Hội đồng định mức của Nhà máy Qua kiểm tra, so sánh, Hội đồng định mức sẽ dựa trên các báo cáo đó để đưa ra các quyết định về việc xác định mức lao động cho các sản phẩm đồng dạng, điều chỉnh mức lao động cho các sản phẩm đã sản xuất kỳ trước hợp lý hơn Phương pháp này thường được áp dụng cho các sản phẩm quốc phòng vì các sản phẩm này thường có ít biến đổi qua các năm Ngoài ra, đối với một số các sản phẩm kinh

tế mà Nhà máy sản xuất theo đơn đặt hàng kỳ này hoặc năm nay giống với kỳ trước hoặc năm trước thì việc áp dụng phương pháp này cũng rất thuận tiện và ít tốn kém

b) Phương pháp kinh nghiệm

Đây là phương pháp xây dựng mức lao động cho các sản phẩm đồng dạng hoặc các công việc tương tự, chủ yếu là dựa trên kinh nghiệm của các cán bộ làm công tác định mức hoặc của những lao động lành nghề Thường thì họ đưa

ra các mức lao động khá phù hợp Tuy nhiên trong điều kiện môi trường lao động có một yếu tố thay đổi, thì phương pháp này lại không chính xác.Do đó, phương pháp này chủ yếu được áp dụng cho các sản phẩm quốc phòng được sửa chữa hoặc được sản xuất thử

c) Phương pháp phân tích điều tra

Đây là phương pháp mà các cán bộ định mức sử dụng các số liệu điều tra được, tổng hợp và phân tích chúng với những tính toán logic về mặt lý thuyết để

Trang 4

xác định mức lao động cho sản phẩm hoặc công việc nào đó Do phương pháp này khá tốn kém cả về mặt tài chính và thời gian, nên Nhà máy chỉ áp dụng trong những trường hợp sản xuất sản phẩm với khối lượng lớn, thời gian chuẩn

bị cho sản xuất dài, có điều kiện tính toán chi tiết các bước nguyên công

2.1.2.2 Xác định thời gian lao động của toàn Nhà máy

Nhà máy Z153 thực hiện chế độ làm việc 8 tiếng/ngày tương đương với 48 giờ/ tuần, nghỉ Chủ nhật Các ngày lễ, nghỉ phép, nghỉ ốm được thực hiện đúng theo quy định của Luật Lao động Khối quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ làm việc theo giờ hành chính, còn khối sản xuất làm việc theo chế độ 1 ca, 2 ca hoặc 1 ca kéo dài tuỳ thuộc vào kế hoạch sản xuất

Trang 5

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng thời gian lao động 1 công nhân sản xuất

1 Tổng số công nhân SXCN (người) 434 395 395 363 369 357

2 Tổng số ngày theo dương lịch (ngày) 365 365 366 366 365 365

3 Số ngày nghỉ lễ, nghỉ cuối tuần (ngày) 109 109 61 61 62 62

4 Số ngày làm việc theo chế độ (ngày) 256 256 305 305 303 303

5 Tổng số ngày vắng mặt (ngày) 54.40 55.64 57.53 45.68 39.73 40.29 5.1 Nghỉ hưởng lương 17.04 15.94 17.77 17.62 17.77 17.47

5.3 Nghỉ hưởng bảo hiểm 10.92 16.23 12.66 16.40 12.10 12.74

5.4 Lý do khác

6 Số ngày làm việc thực tế trong năm (ngày) 201.60 200.36 247.47 259.32 263.27 262.71

7 Thời gian vắng mặt không trọn ngày (ngày) 45 21.53 17.75 17.21 17.70 18.39

8 Số giờ làm việc thực tế trong ngày (ngày) 7.78 7.89 7.93 7.93 7.93 7.93

9 Tổng số giờ làm việc thực tế trong năm (ngày) 1,568 1,581 1,962 2,057 2,088 2,083

(Nguồn: Phòng Tổ chức lao động)

Nhìn bảng trên ta thấy, năm 2003, số ngày làm việc thực tế của 1 lao động chỉ khoảng 200 ngày, đây là mức thấp Nguyên nhân là do nhiệm vụ sản xuất thấp Điều này làm cho thu nhập bình quân lao động thấp, đời sống lao động trong năm 2003 khá khó khăn

Đến năm 2004, 2005 tiền lương của người lao động được cải thiện đáng

kể, số ngày làm việc thực tế trong năm của 1 lao động tương đối ổn định, ở mức

260 ngày Tuy nhiện thời gian vắng mặt không trọn ngày lại tăng lên, làm cho

số giờ làm việc thực tế của 1 lao động thấp Đây là một khó khăn của Nhà máy,

Trang 6

với đặc thù là doanh nghiệp quốc phòng nên lao động vừa sản xuất lại vừa phải chấp hành cá quy định của Quân đội về học tập và hội họp.

2.1.2.3 Xây dựng đơn giá tiền lương

a) Đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm

Trong đ ó:

TL ĐG : là đơn giá tiền lương (đồng)

TL G : là tiền lương một giờ lao động (đồng)

Đ SP : là mức lao động cho một đơn vị sản phẩm (giờ)

Do đặc thù sản phẩm của Nhà máy sản xuất thường phức tạp, phải chia nhỏ

ra thành rất nhiều bước công việc khác nhau nên đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm có thể được tính như sau:

Trong đó:

TL ĐGi : là đơn giá tiền lương cho sản phẩm thứ i (đồng)

Đ j : là mức lao động của bước công việc thứ j (giờ)

TL Gj : là tiền lương một giờ lao động của bước công việc thứ j (đồng)

m: là số bước công việc để hoàn thành sản phẩm thứ i

Cách tính đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm có ưu điểm là phản ánh chính xác chi phí sức lao động trên một đơn vị sản phẩm; phản ánh mối quan hệ giữa chi phí tiền lương và hiệu suất sử dụng sức lao động của Nhà máy Tuy nhiên, cách tính này cũng có nhược điểm là phải tính đơn giá cho từng loại sản phẩm Do Nhà máy có khả nhiều mặt hàng sửa chữa và sản xuất, cho nên việc tính đơn giá theo công thức này chỉ áp dụng cho một số sản phẩm chủ yếu,

có khối lượng sản xuất tương đối lớn

b) Đơn giá tiền lương trên một đồng doanh thu

TLĐ G = TLG x ĐSP

m

TLĐ Gi = Đj x TLGj

j =1

Trang 7

Trong đó:

TL ĐG : là đơn giá tiền lương (đồng)

QTL KH : là tổng quỹ lương kỳ kế hoạch (đồng)

DT KH : là tổng doanh thu kỳ kế hoạch (đồng)

Cách tính đơn giá tiền lương này có ưu điểm là phản ánh được kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy, có thể dùng để so sánh hiệu quả sử dụng sức lao động giữa các doanh nghiệp, đơn vị khác nhau Tuy nhiên, nhược điểm của cách tính này là do doanh thu nhiều khi chưa phản ánh được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, do đó đơn giá này chưa phản ánh được hiệu quả của các hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh Ngoài ra, do ảnh hưởng của lạm phát, giá trị của tổng doanh thu có thể thay đổi nên đơn giá này không thể áp dụng để so sánh hiệu quả sử dụng sức lao động giữa các kỳ khác nhau

c) Đơn giá tiền lương tính trên một đồng tổng doanh thu trừ đi chi phí chưa tính lương

Trong đó:

TL ĐG : là đơn giá tiền lương (đồng)

QTL KH : là tổng quỹ lương kỳ kế hoạch (đồng)

DT KH : là tổng doanh thu kỳ kế hoạch (đồng)

CP KH : là chi phí kỳ kế hoạch (chưa tính lương) (đồng)

Cách tính đơn giá tiền lương này có ưu điểm là phản ánh khá chính xác tỷ trọng của tiền lương trong tổng giá trị mới được tạo ra (chưa tính lương), từ đó

có thể so sánh giữa các kỳ cũng như giữa các doanh nghiệp, đơn vị khác nhau

Trang 8

để các cán bộ tiền lương đưa ra những điều chỉnh hợp lý hơn Cách tính này cũng phản ánh được hiệu quả của công tác sử dụng sức lao động trong Nhà máy Tuy nhiên, cách tính này chỉ đạt được độ chính xác cao khi Nhà máy có sự quản

lý chặt chẽ tổng doanh thu và tổng chi phí, có các phương pháp tính định mức chi phí rõ ràng từng kỳ

2.1.2.4 Xác định tổng quỹ lương các nguồn hình thành tổng quỹ lương

Tổng quỹ lương của Nhà máy là toàn bộ các khoản tiền lương mà Nhà máy phải trả cho người lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định

Các phương pháp xác định tổng quỹ lương kỳ kế hoạch mà Nhà máy đang

áp dụng:

a) Dựa vào đơn giá tiền lương trên một đơn vị sản phẩm

Trong đó:

QTL KH : là tổng quỹ lương kỳ kế hoạch (đồng)

Q Khi : là số lượng sản phẩm thứ i kỳ kế hoạch

TL ĐGi : là đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm thứ i (đồng)

n: là tổng số mặt hàng sản xuất

b) Dựa vào tiền lương bình quân kỳ kế hoạch

Trong đó:

QL KH : là tổng quỹ lương kỳ kế hoạch (đồng)

L KH : là số lao động kỳ kế hoạch (người)

TL BQ : là tiền lương bình quân đầu người kỳ kế hoạch (đồng/người)

c) Dựa vào hệ số biến động tổng quỹ lương

Có hai trường hợp sau:

n

QTLKH = QKHi x TLĐ Gi

i =1

QTLKH = LKH x TLBQ

Trang 9

i) Nếu hệ số biến động tổng quỹ lương bằng 1 (tức là tổng quỹ lương không thay đổi khi sản lượng thay đổi)

Trong đó:

QTL KH : là tổng quỹ lương kỳ kế hoạch (đồng)

QTL BC : là tổng quỹ lương kỳ báo cáo (đồng)

ii) Nếu hệ số biến động tổng quỹ lương bằng với hệ số biến động của sản lượng:

Trong đó:

QTL KH : là tổng quỹ lương kỳ kế hoạch (đồng)

QTL BC : là tổng quỹ lương kỳ báo cáo (đồng)

Q KH : là sản lượng kỳ kế hoạch

Q BC : là sản lượng kỳ báo cáo

d) Xác định tổng quỹ lương chung kỳ kế hoạch

Trong đó:

QTL C : là tổng quỹ lương chung kỳ kế hoạch (đồng)

QTL KH : là tổng quỹ lương kỳ kế hoạch (đồng)

QTL PC : là các khoản phụ cấp theo lương và các phụ cấp chế độ khác không tính vào đơn giá tiền lương theo quy định (đồng)

QTL BS : là quỹ lương bổ sung (đồng)

QTL TG : là quỹ lương làm thêm giờ (đồng)

đ) Xác định tổng quỹ lương thực hiện

Trang 10

Trong đó:

QTL TH : là tổng quĩ lương thực hiện (đồng)

TL ĐG : là đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm (đồng)

Q TH : là số lượng sản phẩm, hàng hoá thực hiện

QTL PC : là các khoản phụ cấp theo lương và các phụ cấp chế độ khác không tính vào đơn giá tiền lương theo quy định (đồng)

QTL NS : là quỹ lương từ ngân sách cấp trên cấp (đồng)

QTL TG : là quỹ lương làm thêm giờ (đồng)

Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ, Nhà máy xác định các nguồn hình thành quỹ tiền lương để trả cho người lao động Thông thường thì bao gồm các nguồn sau:

- Đối với sản phẩm quốc phòng chủ yếu là sửa chữa xe thiết giáp, các máy

nổ phục vụ cho quân sự và các mặt hàng thương phẩm quốc phòng, Nhà máy xác định quỹ lương theo đơn giá tiền lương

- Đối với sản phẩm kinh tế, quỹ lương được lấy từ doanh thu của việc sửa chữa và sản xuất của các sản phẩm tiêu thụ trong kỳ

- Do là một doanh nghiệp quốc phòng nên Nhà máy hàng kỳ được cấp một khoản tiền bổ sung theo chế độ quy định của Nhà nước

- Quỹ tiền lương dự phòng của năm trước chuyển sang quỹ tiền lương cho năm nay để tính riêng quỹ tiền lương dự phòng cho năm nay sau

Tập hợp các nguồn quỹ lương nêu trên thành Tổng quỹ tiền lương của Nhà máy và thường được dựa vào giá trị sản lượng hàng hoá sản xuất trong kỳ

Trang 11

Bảng 2.2: Giá trị sản lượng hàng hoá năm 2005

Sản phẩm ĐVT Số lượng Đơn giá (đồng/SP) Thành tiền (đồng)

I Hàng kinh tế

1 Hòm hộp số quạt gió Cái 15 15.200.000 228.000.000

2 Răng gầu Hitachi " 10 2.000.000 20.000.000

Trang 12

- Quỹ lương trả trực tiếp cho lao động làm việc theo các hình thức lương thời gian, lương sản phẩm, lương khoán là khoảng 70% tổng quỹ tiền lương.

- Quỹ khen thưởng đối với người lao động có năng suất cao, đảm bảo chất lượng sản phẩm, có thành tích trong lao động là không quá 12% tổng quỹ tiền lương

- Quỹ lương dự phòng cho kỳ sau là khoảng 12% tổng quỹ lương

Như vậy, với việc phân chia như trên, Nhà máy đảm bảo quỹ tiền lương không vượt chi so với quỹ tiền lương Nhà máy được hưởng, không dự phòng lương quá lớn cho kỳ sau, tránh hiện tượng dồn quỹ tiền lương vào các tháng cuối kỳ

Trang 13

Bảng 2.3: Tình hình sử dụng quỹ lương các năm 2003 – 2005

Đơn vị tính: 1000 đồng

Tổng quỹ lương

Quỹ lương

%

so với 2002

Quỹ lương

%

so với 2003

Quỹ lương

%

so với 2004

Toàn nhà máy:

Kế hoạch 7.226.338 92,29 7.958.255 110,13 10.420.022 130,93Thực hiện 6.813.871 110,71 7.798.851 114,46 8.930.057 114,50Trong đó:

- Từ sản phẩm QP 4.747.884 - 5.540.216 116,69 5.804.307 104,77

- Từ ngân sách hỗ trợ 249.197 - 268.932 107,92 357.170 132,81

Từ sản xuất kinh doanh:

Kế hoạch 5.685.018 90,16 7.958.255 139,99 10.037.647 126,13Thực hiện 6.564.674 113,53 7.529.919 114,70 8.572.887 113,85

Nhìn vào bảng trên ta thấy, tổng quỹ lương thực hiện của 3 năm 2003 –

2005 đều thấp hơn tổng quỹ lương kế hoạch Nguyên nhân là do:

- Bậc thợ trung bình cao, hệ số lương của sĩ quan cao, Nhà máy lại áp dụng

hế số an ninh quốc phòng đối với quân nhân chuyên nghiệp nên tổng quỹ lương

kế hoạch cao Hơn nữa, sản lượng kế hoạch không tương xứng với số lượng lao động và cấp bậc lao động nên tỷ lệ lương trên doanh thu cao

Trang 14

- Thực tế Nhà máy trả lương theo cấp bậc công việc, hệ số lương doanh nghiệp của sĩ quan được lấy theo hệ số ngạch bậc tương đương Nhiều mặt hàng kinh tế có doanh thu phụ thuộc vào giá bán mà khách hàng chấp nhận không tính phụ cấp an ninh quốc phòng nên tổng quỹ lương thực tế thấp, tỷ lệ lương trên doanh thu thấp.

Nhà máy xây dựng đơn giá tiền lương trên cơ sở lương tối thiểu, hệ số lương theo bảng lương doanh nghiệp được Đại hội công nhân viên chức Nhà máy thông qua, hệ số phụ cấp an ninh quốc phòng, hệ số phụ cấp khác, ngày công chế độ trong tháng và mức lao động hiện hành

Về cơ bản tình hình lao động và tiền lương của Nhà máy Z153 nằm trong tình trạng chung của các doanh nghiệp quốc phòng thực hiện các sản phẩm công ích Số lượng lao động được Bộ Quốc phòng định biên theo sản lượng hàng quốc phòng được cân đối trong giai đoạn hiện tại có tính đến hệ số sẵn sàng phục vụ chiến đấu Chất lượng lao động tốt Cán bộ, công nhân có nhiều kinh nghiệm trong sửa chữa và sản xuất, có trình độ và tay nghề khá Lương trung bình của người lao động ở mức độ trung bình khá so với khu vực và các doanh nghiệp công nghiệp cơ khí

2.1.2.5 Xác định hình thức trả lương cho người lao động

Nhà máy đang trả lương cho người lao động theo hai hình thức cơ bản sau:

Trang 15

a) Trả lương theo thời gian

Tiền lương được trả căn cứ theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật của người lao động và thang bảng lương doanh nghiệp của Nhà máy Hình thức này được áp dụng cho bộ phận lao động gián tiếp bao gồm: Giám đốc, phó giám đốc, nhân viên kỹ thuật, nghiệp vụ, cho công nhân ngừng việc theo kế hoạch hội họp, nghỉ lễ, nghỉ phép… Riêng nghỉ phép thì tiền lương ngày được tính theo hệ

số trên bảng lương mà Nhà máy dùng để thanh toán bảo hiểm cho người lao động

b) Trả lương theo sản phẩm

Đây là hình thức trả lương cho người lao động tính bằng khối lượng sản phẩm đã hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho công việc đó Hình thức này áp dụng cho công nhân đứng máy, có thể xác định được khối lượng sản phẩm đã hoàn thành

2.2 Thực trạng vận dụng hình thức trả lương theo sản phẩm tại Nhà máy Z153

2.2.1 Mục đích, yêu cầu đối với việc vận dụng hình thức trả lương theo sản phẩm tại Nhà máy Z153

Các hình thức trả lương theo sản phẩm phải được vận dụng đúng đối tượng lao động, phù hợp với từng loại công việc cụ thể, đảm bảo sao cho tiền lương của người lao động phản ánh đúng giá trị sức lao động mà họ đã bỏ ra Nếu có nhiều trường hợp đòng góp sức lao động khác nhau, Nhà máy cũng phải lập được đủ các chỉ tiêu áp dụng cho từng đối tượng, sao cho công tác trả lương theo sản phẩm chính xác và hiệu quả nhất

Nhà máy cần bảo đảm việc làm đẩy đủ cho lao động, phân bổ công việc công bằng, xây dựng đơn giá tiền lương kịp thời và chính xác; xây dựng công nghệ điển hình cho từng nhóm sản phẩm; cải tiến công tác định mức và quản lý lao động, áp dụng các biện pháp thích hợp để nâng cao năng suất lao động Có

Trang 16

như vậy thì hình thức trả lương mới thực sự hiệu quả và đảm bảo mức lương cho người lao động.

Nhà máy luôn yêu cầu các phân xưởng, phòng ban quản lý chặt chẽ, chính xác khối lượng và chất lượng công việc của từng cá nhân, nhóm để từ đó có thể tính toán tiền lương cho lao động chính xác Việc thanh quyết toán tiền lương cho người lao động phải đúng thời gian quy định

Trả lương cho người lao động không chỉ tính đơn thuần trên khối lượng công việc họ hoàn thành mà còn phải đảm bảo các khoản phụ cấp, các loại tiền lương gián tiếp khác cho người lao động như phụ cấp độc hại, phụ cấp quốc phòng, phụ cấp ốm đau, nghỉ lễ, nghỉ phép…

2.2.2 Điều kiện và nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng hình thức trả lương theo sản phẩm tại Nhà máy Z153

2.2.2.1 Chính sách tiền lương của Nhà nước ban hành

Tiền lương của người lao động được tính trên cơ sở mức tiền lương tối thiểu mà Nhà nước quy định Từ ngày 1/10/2006, Luật lao động quy định rõ đối với doanh nghiệp Nhà nước như Nhà máy Z153 thì tiền lương tối thiểu là 450.000 đồng

Do đặc thù là một doanh nghiệp quốc phòng nên tiền lương của lao động còn được tính thêm phụ cấp quốc phòng 50% đối với công nhân sản xuất, còn đối với các quân nhân sĩ quan thì được tính lương theo cấp hàm

Luật Lao động Việt Nam quy định các chế độ làm việc, các điều kiện lao động, thời hạn trả lương và chế độ nghỉ ốm, nghỉ lễ, nghỉ phép, về vấn đề đào tạo lao động Đây là những quy định buộc không chỉ Nhà máy Z153 mà tất các các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam tuân theo

2.2.2.2 Đặc điểm sản phẩm của Nhà máy

Sản phẩm của Nhà máy chủ yếu là các sản phẩm có cấu tạo phức tạp, khối lượng lớn Do đó việc tính toán vận dụng hình thức trả lương theo sản phẩm nào

Trang 17

cho từng công đoạn nào, từng bước công việc nào là tương đối phức tạp Có những sản phẩm hoàn toàn mới thì Nhà máy lại lập kế hoạch trả lương theo sản phẩm cho từng bước công việc hoàn thành sản phẩm đó Có những loại sản phẩm mà Nhà máy phải lập hàng loạt các định mức, chỉ tiêu cho từng bộ phận, từng cụm chi tiết một rất tỉ mỉ, cho từng loại lao động một Hệ thống chỉ tiêu cho những sản phẩm này thường khá phức tạp, đòi hỏi sự theo dõi lao động thường xuyên và chặt chẽ thì mới có thể tính toán chính xác đề trả lương cho người lao động Hơn nữa, khi có một loại sản phẩm hoàn toàn mới, Nhà máy không thể dựa trên hệ thống chỉ tiêu cũ mà phải lập một hệ thống chỉ tiêu mới rất tốn kém thời gian, ảnh hưởng nhiều đến việc tính toán tiền lương theo sản phẩm cho người lao động.

2.2.2.3 Đặc điểm của hoạt động lao động

Hình thức trả lương theo sản phẩm chủ yếu được áp dụng cho các công nhân sản xuất trực tiếp Khi khối lượng sản phẩm trong kỳ của Nhà máy tăng lên đột biến, những lao động gián tiếp được thuê theo hợp đồng hoặc lao động gián tiếp trong Nhà máy phải kiêm nhiệm thêm nhiệm vụ thì Nhà máy cũng áp dụng các hình thức trả lương theo sản phẩm hoàn thành của công nhân sản xuất trực tiếp để tránh sự xáo trộn trong công tác hoạch định quỹ tiền lương của Nhà máy

Người lao động thì có trình độ tay nghề khác nhau, giới tính khác nhau, do

đó các loại định mức lao động, hệ số tiền lương… cũng khác nhau Tuỳ từng loại lao động mà Nhà máy phân công họ vào những bước công việc cụ thể mà tại đó có thể áp dụng những hình thức tính lương sản phẩm theo từng đối tượng hoặc chung cho cả một tập thể

2.2.2.4 Sự quản lý của Ban lãnh đạo Nhà máy

Ban lãnh đạo Nhà máy đóng vai trò chủ chốt trong việc vận dụng các hình thức tính lương theo sản phẩm cho người lao động Họ là những người lập kế hoạch, chỉ đạo các bộ phận tham mưu để tính toán, vận dụng các chỉ tiêu trong công tác tiền lương Ban quản lý tuỳ từng thời điểm và tuỳ từng tình hình sản

Trang 18

xuất kinh doanh của Nhà máy mà có thể đưa ra các quyết định trả lương cho người lao động như thế nào Đặc biệt là các quyết định tăng tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp khác…

2.2.3 Các hình thức trả lương theo sản phẩm đang được áp dụng tại Nhà máy Z153

2.2.3.1 Hình thức trả lương sản phẩm cá nhân trực tiếp

Đây là hình thức trả lương được tính dựa vào số lượng sản phẩm có chất lượng theo đúng quy định và đơn giá tiền lương cố định cho một sản phẩm Hiện nay Nhà máy còn áp dụng trả lương cho từng bước công việc hoàn thành dựa vào đơn giá tiền lương nhất định cho từng bước công việc đó, đơn giá này được xác định dựa trên định mức và đơn giá lao động cho từng bước công việc Như vậy tiền lương trả cho lao động phục thuộc vào số lượng sản phẩm và khối lượng công việc hoàn thành

Đối tượng áp dụng hình thức trả lương này là các công nhân sản xuất trực tiếp, trong điều kiện lao động được xác định các định mức và kiểm tra nghiệm thu một cách cụ thể, riêng biệt được

Trong đó:

TL SPTT : là tiền lương sản phẩm của một công nhân trực tiếp

Q TTi : là số lượng sản phẩm thứ i thực tế hoàn thành

TL ĐGi : Đơn giá tiền lương một đơn vị sản phẩm i

n: là số lượng loại sản phẩm mà công nhân đó sản xuất

Do đặc thù là một doanh nghiệp quốc phòng cho nên số lượng sản phẩm tiêu thụ được còn hạn chế Nhà máy Z153 đã áp dụng hai loại trả lương sản phẩm cá nhân trực tiếp sau:

n

TLSPTT = QTTi x TLĐ Gi

i =1

Trang 19

Loại 1: Trả lương sản phẩm cá nhân trực tiếp không hạn chế: Là việc trả lương cho toàn bộ sản phẩm hoặc khối lượng công việc mà công nhân hoàn thành, không có sự khống chế về khối lượng sản phẩm hay công việc đó Loại này có tác dụng khuyến khích người lao động hăng say làm việc, nâng cao năng suất lao động, nâng cao tay nghề sao cho hoàn thành sản phẩm và công việc với khối lượng lớn nhất Nhưng nhược điểm của loại này là người lao động quá quan tâm đến số lượng mà không chú ý đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm, nhiều khi không tiết kiệm các loại chi phí sản xuất và thường có tâm lý chọn những phần việc dễ hoàn thành với thời gian ngắn, còn các công việc khó hơn hoặc các sản phẩm phức tạp thì để lại.

Loại 2: Trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân có hạn chế: là việc đưa ra một giới hạn số lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc tối đa cho mỗi lao động Điều này có ưu điểm là giúp Nhà máy không lo lắng cho sản phẩm tồn kho khi việc tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn và giảm bớt chi phí cho Nhà máy Tuy nhiên, nhược điểm của nó là không khuyến khích người lao động hăng say làm việc, năng suất lao động thấp và không giữ chân được người lao động nếu như tiền lương cho họ không đúng với khả năng của họ

2.2.3.2 Hình thức trả lương sản phẩm gián tiếp

Đây là hình thức trả lương cho các công nhân phục vụ sản xuất căn cứ vào khối lượng sản phẩm và công việc mà công nhân chính hoàn thành Thường thì tiền lương của những lao động này được xác định theo một tỷ lệ nhất định so với tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất mà họ phục vụ, được gọi là hệ

số lương lao động gián tiếp

Đối tượng áp dụng là công nhân phục vụ và những người quản lý phân xưởng hoặc thợ phụ mà công việc của họ có tác dụng hỗ trợ trực tiếp cho công nhân sản xuất chính

Ngày đăng: 18/10/2013, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng thời gian lao động 1 công nhân sản xuất - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ VIỆC VẬN DỤNG HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY Z153
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng thời gian lao động 1 công nhân sản xuất (Trang 5)
Bảng 2.2: Giá trị sản lượng hàng hoá năm 2005 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ VIỆC VẬN DỤNG HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY Z153
Bảng 2.2 Giá trị sản lượng hàng hoá năm 2005 (Trang 11)
Bảng 2.3: Tình hình sử dụng quỹ lương các năm 2003 – 2005 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ VIỆC VẬN DỤNG HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY Z153
Bảng 2.3 Tình hình sử dụng quỹ lương các năm 2003 – 2005 (Trang 13)
2.2.3.2. Hình thức trả lương sản phẩm gián tiếp - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ VIỆC VẬN DỤNG HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY Z153
2.2.3.2. Hình thức trả lương sản phẩm gián tiếp (Trang 19)
Bảng 2.4: Một số loại phụ cấp tiền lương cho lao động tại Nhà máy Z153 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ VIỆC VẬN DỤNG HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY Z153
Bảng 2.4 Một số loại phụ cấp tiền lương cho lao động tại Nhà máy Z153 (Trang 23)
Bảng 2.5:  Mức lao động của một số sản phẩm - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ VIỆC VẬN DỤNG HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY Z153
Bảng 2.5 Mức lao động của một số sản phẩm (Trang 24)
Bảng 2.6:  Bảng đơn giá tiền lương cá nhân trực tiếp - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ VIỆC VẬN DỤNG HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY Z153
Bảng 2.6 Bảng đơn giá tiền lương cá nhân trực tiếp (Trang 26)
Bảng 2.8: Bảng đơn giá tiền lương sản phẩm tập thể - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ VIỆC VẬN DỤNG HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY Z153
Bảng 2.8 Bảng đơn giá tiền lương sản phẩm tập thể (Trang 27)
Bảng 2.9: Bảng lương sản phẩm của phân xưởng Tổng lắp tăng  tháng12/2005 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ VIỆC VẬN DỤNG HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY Z153
Bảng 2.9 Bảng lương sản phẩm của phân xưởng Tổng lắp tăng tháng12/2005 (Trang 28)
Bảng 2.10: Bảng lương sản phẩm của Phân xưởng cơ khí chế tạo tháng 12/2005 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ VIỆC VẬN DỤNG HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY Z153
Bảng 2.10 Bảng lương sản phẩm của Phân xưởng cơ khí chế tạo tháng 12/2005 (Trang 29)
Bảng 2.11:  Bảng chia lương sản phẩm tổ 1 – Phân xưởng Cơ khí 11/2006 Họ và tên Số  điểm Tiền lương (đồng) - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ VIỆC VẬN DỤNG HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY Z153
Bảng 2.11 Bảng chia lương sản phẩm tổ 1 – Phân xưởng Cơ khí 11/2006 Họ và tên Số điểm Tiền lương (đồng) (Trang 32)
Bảng 2.12: Bảng lương sản phẩm của công nhân tổ 3  - Phân xưởng Cơ khí chế tạo tháng 12/2006 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ VIỆC VẬN DỤNG HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY Z153
Bảng 2.12 Bảng lương sản phẩm của công nhân tổ 3 - Phân xưởng Cơ khí chế tạo tháng 12/2006 (Trang 34)
Bảng 2.13: Bảng tổng hợp ti  ền     lương của toàn Nhà máy tháng 12/2005 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ VIỆC VẬN DỤNG HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY Z153
Bảng 2.13 Bảng tổng hợp ti ền lương của toàn Nhà máy tháng 12/2005 (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w