1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Lịch sử lớp 10: Đề thi quá trình dựng nước, giữ nước và truyền thống yêu nước của dân tộc việt nam thời phong kiến

8 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 660,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU - Ghi nhớ những nội dung trọng tâm về quá trinh dựng nước và giữ nước, truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam thời phong kiến.. Xây dựng, phát triển đất nước và chống ngoại

Trang 1

MỤC TIÊU

- Ghi nhớ những nội dung trọng tâm về quá trinh dựng nước và giữ nước, truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam thời phong kiến

- Suy luận diểm giống của văn hóa Chămpa, Phù Nam, công lao của phong trào Tây Sơn, nét nổi bật của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu

- Phân tích, đánh giá đặc điểm của các thế lực ngoại xâm Việt Nam, nguồn gốc chung của lòng yêu nước, hiện tượng tam giáo đồng nguyên

- Liên hệ câu nói của Nguyễn Trãi, truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước

PHẦN I: NHẬN BIẾT

Câu 1 Quốc hiệu Đại Cồ Việt xuất hiện lần đầu tiên dưới triều đại nào?

A nhà Đinh B nhà Tiền Lê C nhà Lý D Nhà Ngô

Câu 2 Đâu là nhiệm vụ chiến lược của nhân dân Việt Nam trong tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc?

A Kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc

B Xây dựng đất nước tự chủ

C Xây dựng, phát triển đất nước và chống ngoại xâm bảo vệ nền độc lập dân tộc

D Đấu tranh chống đô hộ và đồng hóa của phong kiến phương Bắc

Câu 3 Truyền thống yêu nước là

A là những yếu tố về sinh hoạt xã hội, phong tục, tập quán, lối sống, đạo đức của một dân tộc được hình thành

trong quá trình được lưu truyền từ đời này sang đời khác từ xưa đến nay

B là những yếu tố quy chuẩn về chính trị - xã hội được hình thành qua quá trình đấu tranh chống giặc ngoại xâm

của dân tộc

C là những yếu tố về sinh hoạt xã hội, phong tục, tập quán, lối sống, đạo đức của một dân tộc được lưu truyền

từ khi chế độ phong kiến được hình thành cho đến nay

D là những yếu tố về sinh hoạt chính trị, văn hóa, lối sống, đạo đức của một dân tộc được lưu truyền từ khi chế

độ phong kiến được hình thành cho đến nay

Câu 4 Nền kinh tế Đại Việt từ đầu thế kỉ XVII có đặc điểm gì nổi bật?

A Kinh tế hàng hóa phát triển nhanh chóng đi liền mở rộng ngoại thương

B Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trở thành quan hệ sản xuất chủ đạo

C Kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng

THI ONLINE – QUÁ TRÌNH DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC, TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM THỜI PHONG KIẾN

CHUYÊN ĐỀ: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX

MÔN LỊCH SỬ: LỚP 10

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

Trang 2

D Thủ công nghiệp hàng hóa phát triển mạnh mẽ

Câu 5 Đâu biểu hiện khủng hoảng của chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền ở Đại Việt trong các

thế kỉ XVI-XVIII?

A Khởi nghĩa nông dân liên tiếp nổ ra

B Sự hình thành các thế lực phong kiến cát cứ

C Cuộc xâm lược của các thế lực phong kiến phương Bắc

D Sự thay đổi liên tiếp các triều đại

Câu 6 Nét nổi bật nhất của truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến là gì?

A Chống giặc ngoại xâm, bảo vệ nền độc lập dân tộc

B Phát triển nền văn minh Đại Việt

C Xây dựng, phát triển một nền kinh tế tự chủ

D Giữ gìn những giá trị truyền thống của dân tộc: đoàn kết, thương dân, …

Câu 7 Lòng yêu nước của nhân dân ta có cơ sở hạt nhân là

A Mối quan hệ kinh tế - chính trị của quốc gia Văn Lang và những yếu tố văn hóa chung

B Các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của Văn Lang- Âu Lạc

C Sự đoàn kết của người Tây Âu và Lạc Việt để xây dựng nên nhà nước Âu Lạc

D Chung nguồn gốc tổ tiên là Âu Cơ và Lạc Long Quân

Câu 8 Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc có đặc điểm cơ bản là

C Văn minh thủ công nghiệp D Văn minh thương nghiệp

PHẦN II: THÔNG HIỂU

Câu 9 Phong trào nông dân Tây Sơn đóng vai trò như thế nào đối với sự nghiệp thống nhất đất nước?

A Đánh thắng quân Thanh, đặt cơ sở cho sự nghiệp thống nhất đất nước

B Lật đổ các tập đoàn phong kiến, bước đầu thống nhất đất nước

C Giải phóng vùng đất Đàng Trong, bước đầu hoàn thành thống nhất đất nước

D Hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước

Câu 10 Lòng yêu nước được bắt nguồn từ đâu?

A Tình cảm yêu nước B Tình cảm mang tính dân tộc

C Tình cảm mang tính địa phương D Tình cảm mang tính quốc gia

Câu 11

“Đánh cho để dài tóc Đánh cho để đen răng Đánh cho nó chích luân bất phản Đánh cho nó phiến giáp bất hoàn Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ”

Đoạn hiểu dụ trên của vua Quang Trung không mang ý nghĩa nào sau đây?

A Nêu mục đích tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Tây Sơn

B Khích lệ tinh thần chiến đấu của nghĩa quân Tây Sơn

Trang 3

C Thể hiện truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc

D Ca ngợi những chiến thắng oai hùng của quân Tây Sơn

Câu 12 Thế kỉ nào trong lịch sử Việt Nam được mệnh danh là “thế kỉ nông dân khởi nghĩa”?

Câu 13 Văn hóa của quốc gia Champa và Phù Nam có điểm gì tương đồng?

A Chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ

B Chịu ảnh hưởng đậm nét của Phật giáo

C Chịu ảnh hưởng của văn hóa Hán

D Chịu ảnh hưởng của văn hóa Đông Nam Á hải đảo

Câu 14 Cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên của quân dân nhà Trần thắng lợi đã tác động như thế nào đến

tham vọng của nhà Nguyên ở khu vực châu Á?

A Làm chậm bước tiến xâm lược của nhà Nguyên xuống phía Nam châu Á

B Thúc đẩy nhà Nguyên quyết tâm xâm lược phía Nam châu Á

C Tạo điều kiện để nhân dân các nước châu Á nổi dậy giành lại độc lập

D Chặn đứng cuộc chiến tranh xâm lược của nhà Nguyên xuống phía Nam châu Á

PHẦN III: VẬN DỤNG

Câu 15 Nội dung nào là hiện tượng đặc biệt về tư tưởng - tôn giáo ở Đại Việt trong thế kỉ XI- XIII?

A Phật giáo - đạo giáo hòa vào các tín ngưỡng dân gian

B Nho giáo được độc tôn

C Tam giáo đồng nguyên

D Phật giáo trở thành tôn giáo của nhân dân

Câu 16 Trong 1000 năm Bắc thuộc người Việt mất nước nhưng không mất dân tộc xuất phát từ nguyên nhân

sâu xa nào?

A Sự định hình của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc

B Ý thức tiếp thu có chọn lọc của người Việt

C Bộ máy cai trị của chính quyền trung quốc chỉ tới cấp huyện

D Có những khoảng thời gian độc lập dài để củng cố đất nước

Câu 17 Đâu không phải là điểm giống nhau giữa các thế lực ngoại xâm mà nhân dân Đại Việt phải đương đầu

trong thế kỉ XI-XIII?

A Đều mạnh hơn Đại Việt

B Hơn Đại Việt một phương thức sản xuất

C Có cùng trình độ sản xuất với Đại Việt

D Đều đến từ phương Bắc, mang theo tư tưởng “Đại Hán”

Câu 18 Xuất phát điểm lòng yêu nước của các dân tộc trên thế giới đều là

A bắt nguồn từ những tình cảm đơn giản trong không gian nhỏ hẹp

B đều bắt nguồn từ truyền thống chống giặc ngoại xâm

C đều bắt nguồn từ khát vọng xây dựng quốc gia hùng mạnh

Trang 4

D đều bắt nguồn từ lòng tự tôn dân tộc

PHẦN IV: VẬN DỤNG CAO

Câu 19 Tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam từ buổi đầu dựng nước đến thế kỉ XIX đã thể hiện quy luật

gì?

A Kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ đất nước B Đấu tranh chống ngoại xâm bảo vệ đất nước

C Kháng chiến- kiến quốc D Dựng nước đi đôi với giữ nước

Câu 20.“Chở thuyền, lật thuyền cũng là dân” là quan niệm của nhà trí sĩ nào về vai trò của quần chúng nhân

dân?

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện bởi Ban chuyên môn Tuyensinh247.com

Câu 1

Phương pháp: sgk trang 134

Cách giải:

Năm 968, quốc hiệu Đại Cồ Việt được xác định dưới thời nhà Đinh

Chọn: A

Chú ý:

Năm 1054, quốc hiệu Đại Cồ Việt được đổi thành Đại Việt và chính thức trở thành tên nước từ đó cho đến cuối thế kỉ XVIII

Câu 2

Phương pháp: sgk trang 135-136

Cách giải:

Nhiệm vụ chiến lược của nhân dân Việt Nam xuyên suốt trong tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc và xây

dựng, phát triển đất nước và đấu tranh chống ngoại xâm bảo vệ nền độc lập dân tộc Hai nhiệm vụ này có mối

quan hệ biện chứng với nhau Xây dựng phát triển đất nước hùng mạnh sẽ tạo ra tiềm lực vững chắc tiến hành

đấu tranh bảo vệ tổ quốc Ngược lại đấu tranh bảo vệ tổ quốc thắng lợi sẽ tạo điều kiện hòa bình để xây dựng

phát triển đất nước

Chọn: C

Câu 3

Phương pháp: sgk trang 137

Cách giải:

Trang 5

Truyền thống yêu nước là những yếu tố về sinh hoạt xã hội, phong tục, tập quán, lối sống, đạo đức của một dân tộc được hình thành trong quá trình được lưu truyền từ đời này sang đời khác từ xưa đến nay

Chọn: A

Câu 4

Phương pháp: sgk trang 134

Cách giải:

Từ đầu thế kỉ XVII, kinh tế hàng hóa phát triển nhóng chóng với việc mở rộng ngoại thương Số lượng sản phẩm thủ công ngày càng tăng và trở thành những mặt hàng hấp dẫn thương nhân nước ngoài Sự phát triển của kinh

tế hàng hóa đã tạo cơ sở cho sự hình thành và hưng khởi của các đô thị như Kẻ Chợ, Phố Hiến, Hội An, Gia Định…

Chọn: A

Câu 5

Phương pháp: sgk trang 134-135

Cách giải:

Trong thế kỉ XVI-XVIII, chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền ở Đại Việt lâm vào tình trạng khủng hoảng với biểu hiện là sự phát triển của các thế lực phong kiến cát cứ: chiến tranh Nam - Bắc triều, chiến tranh Trịnh- Nguyễn dẫn tới sự chia đôi đất nước thành Đàng Trong và Đàng Ngoài

Chọn: B

Câu 6

Phương pháp: sgk trang 139

Cách giải:

Chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc là nét đặc trung nổi bật nhất của truyền thống yêu nước Việt Nam

Chọn: A

Câu 7

Phương pháp: sgk trang 137

Cách giải:

Những mối quan hệ sơ khai về kinh tế- chính trị của quốc gia Văn Lang (sự gắn bó của những cư dân nông nghiệp trong cộng đồng làng xã) cùng những yếu tố văn hóa chính là hạt nhân, cơ sở của lòng yêu nước

Chọn: A

Câu 8

Phương pháp: sgk trang 133

Cách giải:

Đặc điểm cơ bản của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc là nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước, gắn bó với nhau trong cộng đồng làng xã

Chọn: A

Câu 9

Phương pháp: suy luận

Cách giải:

Trang 6

Phong trào nông dân Tây Sơn đã lật đổ được các tập đoàn phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê, xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước

Chọn: B

Câu 10

Phương pháp: sgk trang 137, suy luận

Cách giải:

Trước khi nhà nước ra đời, dân tộc Việt cổ sinh sống, gắn bó với nhau trong cộng đồng làng chạ Họ hầu như chỉ

quan tâm đến làng chạ mình mà không có ý niệm nhiều với các cộng đồng xung quanh (ngoại trừ mục đích xâm lược) Do đó, lòng yêu nước có nguồn gốc từ những tình cảm mang tính địa phương trong các làng chạ

Chọn: C

Câu 11

Phương pháp: sgk trang 118, suy luận

Cách giải:

Ý nghĩa đoạn trích trong bài hiểu dụ nói trên của vua Quang Trung bao gồm:

- Nêu mục đích tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Tây Sơn là để chống lại cuộc xâm lược của nhà Thanh

- Khích lệ tinh thần chiến đấu của nghĩa quân Tây Sơn

+ Bài dụ khẳng định ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, phong tục tập quán: để tóc dài và nhuộm răng đen của người Việt Nam

+ Nói lên quyết tâm đánh giặc để bảo vệ độc lập dân tộc; tiêu diệt khiến cho quân giặc mảnh giáp không còn, không một chiếc xe nào trở về, để cho chúng biết nước Nam anh hùng là có chủ

- Thể hiện truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc Việt Nam

Chọn: D

Câu 12

Phương pháp: sgk trang 135, suy luận

Cách giải:

Từ thế kỉ XVIII, ruộng đất ngày càng tập trung vào tay giai cấp địa chủ, trong lúc chính quyền ở các hai miền đều thiếu quan tâm đến đời sống của nông dân Điều này đã khiến cho đời sống người nông dân cực khổ, mâu

thuẫn xã hội phát triển gay gắt, khởi nghĩa nông dân nổ ra trên khắp cả nước với quy mô và tần suất lớn => thế

kỉ XVIII được mệnh danh là “thế kỉ nông dân khởi nghĩa”

Chọn: C

Câu 13

Phương pháp: suy luận

Cách giải:

Cả văn hóa của Cham Pa và Phù Nam đều chịu ảnh hưởng đậm nét của văn hóa Ấn Độ như tôn giáo, chữ viết, nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc

Chọn: A

Câu 14

Phương pháp: sgk trang 136, suy luận

Trang 7

Cách giải:

Cuộc kháng chiến chống Mông- Nguyên của quân dân nhà Trần thắng lợi đã chặn đứng bước tiến của vó ngựa Mông Cổ, buộc nhà Nguyên phải từ bỏ hoàn toàn tham vọng xâm lược khu vực còn lại ở phía Nam châu Á

Chọn: D

Câu 15

Phương pháp: Nhận xét, đánh giá

Cách giải:

Đại Việt thế kỉ XI - XIII, mặc dù Phật giáo là quốc giáo nhưng Nho giáo và Đạo giáo không bị bài xích 3 tôn giáo này cùng với tín ngưỡng bản địa chung sống hòa bình, tạo nên hiện tượng tam giáo đồng nguyên

Chọn: C

Câu 16

Phương pháp: Phân tích, nhận xét

Cách giải:

Nguyên nhân sâu sa để trong 1000 năm Bắc thuộc người Việt mất nước nhưng không mất dân tộc là do trước khi

bị phong kiến phương Bắc xâm lược, đô hộ, nhân dân Âu Lạc đã có một nền văn minh riêng- văn minh Văn

Lang- Âu Lạc Nền văn minh này đã định hình những nét cơ bản về văn hóa Việt, con người Việt và đặt cơ sở

cho sự hình thành các nền văn minh sau đó

Chọn: A

Câu 17

Phương pháp: So sánh, nhận xét

Cách giải:

Điểm giống nhau giữa các thế lực ngoại xâm mà nhân dân Đại Việt phải đương đầu trong thế kỉ XI-XIII là:

- Đều là những triều đại phong kiến phương Bắc như Tống, Nguyên, mang theo tư tưởng bành trướng “Đại Hán”

- Tuy các triều đại phong kiến phương Bắc mạnh hơn nhưng vẫn có cùng trình độ sản xuất với Đại Việt (phương thức sản xuất phong kiến)

Chọn: B

Câu 18

Phương pháp: Nhận xét, đánh giá

Cách giải:

Nhân dân các dân tộc trên thế giới đều có lòng yêu nước của mình, Lòng yêu nước nắt nguồn từ những tình cảm đơn giản trong không gian nhỏ hẹp như tình yêu gia đình, mở rộng ra là nơi chôn rau cắt rốn Nhà văn Ilia Erenbua

đã từng viết “Dòng suối đổ vào sông, sông đổ vào đại trường giang Von-ga, con sông Von-ga đi ra biển Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu tổ quốc”

Chọn: A

Câu 19

Phương pháp: Phân tích, liên hệ

Cách giải:

Trang 8

Căn cứ vào tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam, ta nhận thấy hai đặc điểm nổi bật là:

1 Quá trình xây dựng và phát triển đất nước

2 Đấu tranh chống ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc

Tuy nhiên hai đặc điểm này không tác rời nhau mà gắn kết chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau cùng phát triển Điều này đã tạo nên quy luật phát triển của lịch sử dân tộc là dựng nước đi đôi với giữ nước

Chọn: D

Câu 20

Phương pháp: Liên hệ

Cách giải:

“Chở thuyền, lật thuyền cũng là dân” là quan niệm của Nguyễn Trãi về vai trò của quần chúng nhân dân Thời

phong kiến, đứng đầu đất nước là vua nhưng hạt nhân cơ bản để tạo nên quốc gia phải là nhân dân Sự thịnh suy của một đất nước đều gắn liền với vai trò của nhân dân Do đó trong thời kì này, quan niệm của những người đứng đầu đất nước luôn gắn liền yêu nước với thương dân

Chọn: C

Chú ý:

Câu nói trên là biểu hiện minh chứng truyền thống yêu nước dần mang thêm yếu tố nhân dân, vì dân và thương dân

Ngoài câu nói trên của Nguyễn Trãi, trong lịch sử còn có câu nói của Trần Hưng Đạo: “khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc” là “thượng sách để giữ nước”

HẾT

Ngày đăng: 08/09/2020, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w