Hướng dẫn cơ bản về Tableau Desktop và cách kéo một số biểu đồ cơ bản trong Tableau Desktop. Bước nhập môn để làm quen với phần mềm mô hình hoá dữ liệu thuộc hàng Top trên thế giới Tableau. Có hướng dẫn từng bước thực hiện cùng với video mô tả cách thực hiện để giúp người dùng dễ làm quen nhất với phần mềm mô hình hoá trực quan dữ liệu Tableau Desktop.
Trang 1Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
TỔNG QUAN VỀ TABLEAU DESKTOP
Hướng dẫn cơ bản về các loại biểu đồ
trong Tableau Desktop
Hà Nội – 09/2020
Trang 2Mục lục
1 Các thành phần của Tableau Desktop 4
a Data 4
Data Source 4
Dimension: Biến phân loại 4
Measure: Biến định lượng 4
Set 4
Parameter 4
b Analytics 4
Summarize 5
Model 5
Custom 5
c Workbook 5
d Worksheet 5
e Dashboard 5
f Story 5
g Show me 5
2 Các loại dữ liệu trong Tableau 5
Numberic (decimal) 5
Numberic (whole) 5
String 5
Boolean 5
Date 5
Date & Time 6
3 Các dạng biểu đồ trong Tableau 6
a Text Tables 6
b Heat Maps 8
c Highlight Tables 10
d Symbol Maps 12
e Maps 14
f Pie Charts 16
g Horizontal Bars 18
Trang 3Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
h Stacked Bars 20
i Side-by-side Bars 22
j Treemaps 24
k Circle Views 26
l Side-by-side Circles 28
m Lines (Continuous) 30
n Lines (Discrete) 32
o Dual Lines 34
p Area Charts (Continuous) 36
q Area Charts (Discrete) 38
r Dual Combination 40
s Scatter Plots 42
t Histogram 44
u Box-and-whisker Plots 46
v Gantt Charts 49
w Bullet Graphs 54
x Packed Bubbles 56
4 Một số dạng biểu đồ đặc biệt 58
a Biểu đồ Donut 58
b Biểu đồ Gauge 62
i Cách 1: Sử dụng ảnh nền (Background Image) 62
ii Cách 2: Biểu đồ Gauge bằng biểu đồ Donut 67
iii Các dạng biểu đồ Gauge khác 73
c Biểu đồ Spiral 74
d Biểu đồ Gradient Radial Bar 76
e Biểu đồ Parento 78
f Biểu đồ Lollipop 81
g Rounded Bar Charts 82
h xx 83
Trang 4Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
1 Các thành phần của Tableau Desktop
a Data
Nơi chứa các thông tin về dữ liệu đầu vào gồm có:
Data Source
Nơi định nghĩa các dữ liệu đầu vào được sử dụng để thiết kế các báo cáo trong Tableau
Dimension: Biến phân loại
- Dimensions chứa giá trị định tính như tên, ngày tháng, dữ liệu địa lý
- Có thể sử dụng dimensions để phân loại, phân chia và tiết lộ chi tiết về dữ liệu
- Dimensions sẽ ảnh hưởng đến mức độ chi tiết bên trong view
- Biến phân loại là các nhãn phân tách các giá trị định lượng thành các nhóm với nhữngnhãn có ý nghĩa nhỏ hơn
- Biến phân loại được chia thành các loại nhỏ:
+ Định danh (nominal): Các đối tượng riêng lẻ khác nhau về tên gọi Các đối tượng nàykhông có trật tự đặc biệt nào và không có giá trị định lượng
+ Thứ bậc (ordinal): Các đối tượng riêng lẻ khác nhau, được sắp xếp theo thứ tự nhấtđịnh và không có giá trị định lượng
+ Các đối tượng riêng lẻ tương ứng với các giá trị định lượng Các khoảng bắt đầu nhưmột dải các giá trị định lượng được chuyển đổi thành thang phân loại bằng cách chiagiá trị thành các đoạn nhỏ có kích thước bằng nhau, mỗi giá trị được gán cho mộtnhãn (ví dụ “0–99” hoặc “> = 0 và < 100”)
+ Thời gian: Đây là một thang phân loại khá đặc biệt vì nó vừa có thể được coi nhưthang đo khoảng hoặc thang đo thứ bậc
Measure: Biến định lượng
- Measures chứa các con số, giá trị định tính mà bạn có thể đo
- Measures có thể được tổng hợp, khi bạn kéo một measure vào view, Tableau sẽ ápdụng một tổng hợp cho nó theo mặc định
- Biến định lượng chứa các giá trị là các con số, các phép đo phản ánh dữ liệu liên quanđến doanh nghiệp như số lượng đơn hàng, lợi nhuận, mức độ hài lòng của kháchhàng…
- Các giá trị định lượng được biểu diễn dưới dạng con số và có thể thực hiện được cácphép toán số học giữa các số này Có hai loại giá trị định lượng:
+ Giá trị rời rạc (Discrete): Giá trị được biểu thị bởi các số nguyên, có thể đếm đượcnhư số sản phẩm bán ra, số ngày trong năm…
+ Giá trị liên tục (Continuous): Biến mà các giá trị có thể có của nó được lấp kín cả mộtkhoảng trên trục số Ví dụ như giá bán sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận…
Trang 5Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
Chứa các phân tích nâng cao gồm có:
Giúp chuyển đổi giữa các dạng biểu đồ một cách nhanh chóng
2 Các loại dữ liệu trong Tableau
Trang 6Dữ liệu kiểu ngày tháng năm
Date & Time
Dữ liệu kiểu ngày tháng năm + giờ phút giây
3 Các dạng biểu đồ trong Tableau
Dữ liệu mẫu:
Orders.csv
a Text Tables
- Text tables dùng để hiển thị một bảng dữ liệu (dạng như crosstab hoặc pivot).
- Ví dụ: Hiển thị doanh thu theo từng vùng
ii Tạo Tableau Workbook với Data Source có kiểu là Text File
Trang 7Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
iii Thiết kế báo cáo
1 Chuyển sang Worksheet
2 Marks chọn kiểu Text
3 Kéo thả dimension Region vào Rows
4 Kéo thả measure Sales vào Text trong Marks
Trang 8b Heat Maps
- Heat maps (bản đồ nhiệt) là một biểu đồ gồm hai chiều trong đó các giá trị được thể
hiện bằng màu sắc Nó như một bảng tóm tắt các thông tin giúp người dùng nắm bắtthông tin một cách nhanh chóng
- Ví dụ: Hiển thị dữ liệu Doanh thu (Sales) và Lợi nhuận (Profit) của dòng sản phẩm
(Category) và vùng (Region)
ii Tạo Tableau Workbook với Data Source có kiểu là Text File
Trang 9Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
iii Thiết kế báo cáo
1 Chuyển sang Worksheet
2 Nhấn và giữ phím Ctrl để chọn các dimension Segment, Category, Region và measure Sales
3 Click Show Me và chọn Heat Maps
Trang 10c Highlight Tables
- Highlight Tables là một dạng giống với Heat Maps dùng để hiển thị dữ liệu qua màu
sắc nhưng Highlight tables hiển thị dữ liệu chi tiết thay vì hiển thị hình chữ nhật nhưHeat maps
- Ví dụ: Hiển thị dữ liệu Doanh thu (Sales) và Lợi nhuận (Profit) của dòng sản phẩm
(Category) và vùng (Region)
Trang 11Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
ii Tạo Tableau Workbook với Data Source có kiểu là Text File
iii Thiết kế báo cáo
1 Chuyển sang Worksheet
2 Nhấn và giữ phím Ctrl để chọn các dimension Segment, Category, Region và measure Sales
3 Click Show Me và chọn Highlight Tables
Trang 12d Symbol Maps
- Symbol Maps cho phép hiển thị dữ liệu lên bản đồ địa lí theo quốc gia, vùng, tỉnh,
quận/huyện dưới dạng Marker (điểm)
- Ví dụ: Hiển thị dữ liệu doanh thu (Sales) theo từng thành phố (city).
ii Tạo Tableau Workbook với Data Source có kiểu là Text File
Trang 13Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
iii Thiết kế báo cáo
1 Chuyển sang Worksheet
2 Nhấn và giữ phím Ctrl để chọn dimension City và measure Sales
3 Click Show Me và chọn Symbol Maps
Trang 14e Maps
- Maps cho phép hiển thị dữ liệu lên bản đồ địa lí theo quốc gia, vùng, tỉnh, quận/huyện
dưới dạng phủ màu lên toàn vùng đó
- Ví dụ: Hiển thị dữ liệu doanh thu (Sales) theo từng bang (State).
ii Tạo Tableau Workbook với Data Source có kiểu là Text File
Trang 15Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
iii Thiết kế báo cáo
1 Chuyển sang Worksheet
2 Click chọn dimension State và measure Sales
3 Click Show Me và chọn Maps
Trang 16f Pie Charts
- Là một dạng biểu hình tròn bao gồm nhiều phần Pie charts thường dùng để thể hiện
tỷ trọng đóng góp (%) của các đối tượng con vào số tổng
- Ví dụ: Hiển thị tỉ trọng doanh thu (Sales) theo từng bộ phận (Segment)
ii Tạo Tableau Workbook với Data Source có kiểu là Text File
Trang 17Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
iii Thiết kế báo cáo
1 Chuyển sang Worksheet
2 Nhấn và giữ phím Ctrl để chọn dimension Segment và measure Sales
3 Click Show Me và chọn Pie Charts
Trang 184 Kéo thả các dimension và measure vào Label để hiển thị thêm các thông tin.
Trang 19Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
g Horizontal Bars
- Horizontal Bars là một dạng biểu đồ hình cột quen thuộc, dạng này được dùng để so
sánh các đối tượng dữ liệu với nhau
- Ví dụ: Biểu đồ hiển thị so sánh doanh thu (Sales) giữa các bộ phận (Segment)
ii Tạo Tableau Workbook với Data Source có kiểu là Text File
Trang 20iii Thiết kế báo cáo.
1 Chuyển sang Worksheet
2 Nhấn và giữ phím Ctrl để chọn dimension Segment và measure Sales
3 Click Show Me và chọn Horizontal Bars
Trang 21Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
h Stacked Bars
- Stacked bars là một dạng biểu đồ hình cột như Horizontal bars nhưng mỗi cột nó có
nhiều phần xếp lên nhau, vì vậy ngoài việc có thể so sánh dữ liệu các cột với nhau, bạncòn thể hiển thị thêm một chiều thể hiện chi tiết thành phần của mỗi cột
- Ví dụ: Biểu đồ thể hiện doanh thu (Sales) và số lượng (Quantity) theo từng bộ phận
(Segment) và từng loại sản phẩm (Category)
ii Tạo Tableau Workbook với Data Source có kiểu là Text File
Trang 22iii Thiết kế báo cáo.
1 Chuyển sang Worksheet
2 Nhấn và giữ phím Ctrl để chọn các dimension Segment, Category và các measure Quantity, Sales
3 Click Show Me và chọn Stacked Maps
Trang 23Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
i Side-by-side Bars
- Side - by - side bars là một dạng biểu đồ hình cột để so sánh nhiều đối tượng dữ liệu
trên một không gian làm việc
- Ví dụ: So sánh doanh thu (Sales) và số lượng (Quantity) theo từng bộ phận (Segment),
từng loại sản phẩm (Category)
ii Tạo Tableau Workbook với Data Source có kiểu là Text File
Trang 24iii Thiết kế báo cáo.
1 Chuyển sang Worksheet
2 Nhấn và giữ phím Ctrl để chọn các dimension Segment, Categort và các measure Quantity, Sales
3 Click Show Me và chọn Side-by-side Bars
Trang 25Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
j Treemaps
- Treemaps là một dạng biểu đồ biểu diễn dữ liệu thành các hình chữ nhật, kích thước
của mỗi hình chữ nhật thể hiện độ lớn của đối tượng Bạn có rất nhiều đối tượng dữliệu vậy bạn muốn xem những đối tượng nào đang chiếm tỉ trọng cao, dùng Treemaps
để xem điều này
Trang 26- Ví dụ: Hiển thị tỉ trọng doanh thu (Sales) theo từng bộ phận (Segment) và theo từng
loại sản phẩm (Category)
ii Tạo Tableau Workbook với Data Source có kiểu là Text File
iii Thiết kế báo cáo
1 Chuyển sang Worksheet
2 Nhấn và giữ phím Ctrl để chọn các dimension Segment, Category và measure Sales
Trang 27Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
3 Click Show Me và chọn Treemaps
k Circle Views
- Circle views là một dạng biểu đồ bao gồm nhiều hình tròn thể hiện độ phân tán dữ liệu
của bạn
Trang 28- Ví dụ: Hiển thị mức độ phân tán doanh thu (Sales) theo từng bộ phận (Segment) và
loại sản phẩm (Category)
ii Tạo Tableau Workbook với Data Source có kiểu là Text File
iii Thiết kế báo cáo
1 Chuyển sang Worksheet
2 Nhấn và giữ phím Ctrl để chọn các dimension Segment, Category và measure Sales
Trang 29Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
3 Click Show Me và chọn Circle Views
Trang 30ii Tạo Tableau Workbook với Data Source có kiểu là Text File.
iii Thiết kế báo cáo
1 Chuyển sang Worksheet
2 Nhấn và giữ phím Ctrl để chọn các dimension Segment, Category và measure Sales
3 Click Show Me và chọn Side-by-side Circles
Trang 31Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
m Lines (Continuous)
- Chart cho phép nhìn thấy dòng chảy của dữ liệu theo dòng thời gian.
- Ví dụ: Hiển thị sự biến động doanh thu (Sales) và số lượng (Quantity) theo ngày (Order
Date)
ii Tạo Tableau Workbook với Data Source có kiểu là Text File
Trang 32iii Thiết kế báo cáo.
1 Chuyển sang Worksheet
2 Nhấn và giữ phím Ctrl để chọn các dimension Order Date và các measure Quantity, Sales
3 Click Show Me và chọn Lines (Continuous)
4 Chuột phải vào trường Order Date, chọn Day và chọn Continuous
Trang 33Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
n Lines (Discrete)
- Chart cho phép nhìn thấy dòng chảy của dữ liệu theo dòng thời gian.
- Ví dụ: Hiển thị sự biến động doanh thu (Sales) và số lượng (Quantity) theo ngày (Order
Date)
ii Tạo Tableau Workbook với Data Source có kiểu là Text File
Trang 34iii Thiết kế báo cáo.
1 Chuyển sang Worksheet
2 Nhấn và giữ phím Ctrl để chọn các trường Order Date, Quantity, Sales
3 Click Show Me và chọn Lines (Discrete)
4 Chuột phải vào trường Order Date, chọn Day và chọn Discrete
Trang 35Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
o Dual Lines
- Thể hiện sự biến động dữ liệu của 2 measures theo thời gian, so sánh hai giá trị với
nhau
- Ví dụ: Xây dựng biểu đồ thể hiện sự biến động của giá trị profit và sales qua các năm.
ii Tạo Tableau Workbook với Data Source có kiểu là Text File
Trang 36iii Thiết kế báo cáo.
1 Chuyển sang Worksheet
2 Nhấn và giữ phím Ctrl để chọn dimension Order Date và các measure Profit vàSales
3 Click Show Me và chọn Dual Lines
4 Chuột phải vào trường Order Date, chọn Quarter và chọn Continuous
Trang 37Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
p Area Charts (Continuous)
- Biểu đồ phân vùng cho từng nhóm để thấy sự chênh lệch giữa các nhóm.
- Ví dụ: Xây dựng biểu đồ phân khác thị trường theo dòng thời gian của profit và sales.
ii Tạo Tableau Workbook với Data Source có kiểu là Text File
Trang 38iii Thiết kế báo cáo.
1 Chuyển sang Worksheet
2 Nhấn và giữ phím Ctrl để chọn các dimension Order Date, Segment và các measure Profit, Sales
3 Click Show Me và chọn Area Charts (Continuous)
4 Chuột phải vào trường Order Date, chọn Month và chọn Continuous
Trang 39Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
q Area Charts (Discrete)
- Biểu đồ phân vùng cho từng nhóm để thấy sự chênh lệch giữa các nhóm.
- Ví dụ: Xây dựng biểu đồ phân khác thị trường theo dòng thời gian của profit và sales.
ii Tạo Tableau Workbook với Data Source có kiểu là Text File
Trang 40iii Thiết kế báo cáo.
1 Chuyển sang Worksheet
2 Nhấn và giữ phím Ctrl để chọn các dimension Order Date, Segment và các measure Profit, Sales
3 Click Show Me và chọn Area Charts (Discrete)
4 Chuột phải vào trường Order Date, chọn Month và chọn Discrete
Trang 41Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
r Dual Combination
- Biểu đồ thể hiện một dạng khác của Dual Charts, so sánh 2 giá trị measures.
- Ví dụ: Xây dựng biểu đồ thể hiện sự biến động của giá trị profit và sales qua các năm.
ii Tạo Tableau Workbook với Data Source có kiểu là Text File
Trang 42iii Thiết kế báo cáo.
1 Chuyển sang Worksheet
2 Nhấn và giữ phím Ctrl để chọn dimension Order Date và các measure Profit vàSales
3 Click Show Me và chọn Dual Combination
4 Chuột phải vào trường Order Date, chọn Quarter và chọn Continuous
Trang 43Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
s Scatter Plots
- Cho thấy được mức độ tương quan của các measures chi tiết theo (nhóm sản phẩm,
sản phẩm, khách hàng, phân khúc thị trường )
- Ví dụ: Xây dựng biểu đồ tương quan giữa Doanh thu (Sales), Lợi nhuận (Profit) theo
từng bộ phận (Segment) và Khách hàng (Customer Name)
ii Tạo Tableau Workbook với Data Source có kiểu là Text File
Trang 44iii Thiết kế báo cáo.
1 Chuyển sang Worksheet
2 Nhấn và giữ phím Ctrl để chọn các dimension Segment, Customer Name và cácmeasure Profit, Sales
3 Click Show Me và chọn Scatter Plots
4 Kéo thả Segment vào Color
Trang 45Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
t Histogram
- Biểu đồ có thể thống kê tổng giá trị trong một khoảng giá trị để thấy được mức độ tập
hợp ở khoảng nào
- Ví dụ: Xây dựng biểu đồ thống kê hiển thị số lượng đơn hàng (Quantity).
ii Tạo Tableau Workbook với Data Source có kiểu là Text File
Trang 46iii Thiết kế báo cáo.
1 Chuyển sang Worksheet
2 Click chuột phải vào measure Quantity, di chuyển đến Create và chọn Bins… để tạo Quantity (bin) với Size = 1
3 Chọn measure Quantity
4 Click Show Me và chọn Histogram
Trang 47Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
u Box-and-whisker Plots
- Biểu đồ cho phép xem được sự phân tán và tập trung dữ liệu theo từng nhóm
- Ví dụ: Xây dựng biểu đồ xem giá ở mức nào của từng nhóm sản phẩm là bán chạy, tập
trung cao nhất
- Dựa trên biểu đồ sẽ tại các Box Plot là nơi tập trung 50 % của các điểm dữ liệu.
ii Tạo Tableau Workbook với Data Source có kiểu là Text File
Trang 48iii Thiết kế báo cáo.
1 Chuyển sang Worksheet
2 Tạo Calculated Field để tính giá của một sản phẩm
- Unit Price
IF [Discount] > 0 THEN [Sales] / [Discount] / [Quantity]
Trang 49Hướng dẫn sử dụng Tableau Desktop
ELSE [Sales] / [Quantity]
END
3 Nhấn và giữ phím Ctrl để chọn các dimension Sub-category, Segment, CustomerName và measure Unit Price
4 Click Show Me và chọn Box-and-whisker Plots
5 Chuột phải vào trường Unit Price để thay đổi Measure thành Average