Ứng dụng của oxi và ozon trong đời sống - Tính chất hóa học của S và hợp chất của lưu huỳnh quan trọng nhất là H 2 SO 4 - Vận dụng phương pháp bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron,
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT CHƯƠNG 6 - NHÓM OXI - LƯU HUỲNH
MÔN: Hóa học lớp 10 Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề thi gồm 45 câu, 4 trang)
Mục tiêu:
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học của Oxi Điều chế oxi
- Phân biệt oxi và ozon Ứng dụng của oxi và ozon trong đời sống
- Tính chất hóa học của S và hợp chất của lưu huỳnh (quan trọng nhất là H 2 SO 4 )
- Vận dụng phương pháp bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, viết phương trình phản ứng hóa học vào giải bài tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
I NHẬN BIẾT (12 CÂU)
Câu 1 (ID:231904): Phương pháp nào sau đây có thể dùng để điều chế O2 trong phòng thí nghiệm?
A.Điện phân nước B. Phân hủy H2O2 với xúc tác MnO2
C. Điện phân dung dịch CuSO4 D. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Câu 2 (ID:231905): Oxi có thể thu được từ phản ứng nhiệt phân chất nào sau đây?
Câu 3 (ID:231906): Chọn câu đúng:
A.Khí oxi và ozon là hai dạng thù hình của nguyên tố oxi
B. oxi lỏng và khí oxi là hai dạng thù hình của nguyên tố oxi
C. oxi lỏng và ozon là hai dạng thù hình của nguyên tố oxi
D. Cả A và C đều đúng
Câu 4 (ID:231907): Hãy chỉ ra câu trả lời sai về SO2
A.SO2 làm đỏ quỳ tím B. SO2 làm mất màu dung dịch Br2
C. SO2 là chất khí, màu vàng D. SO2 làm mất màu cánh hoa hồng
Câu 5 (ID:231908): Hơi thủy ngân rất độc, do đó phải thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng cách
A.Nhỏ nước brom lên giọt thủy ngân B. rắc bột lưu huỳnh lên giọt thủy ngân
C. Nhỏ nước ozon lên giọt thủy ngân D. rắc bột photpho lên giọt thủy ngân
Câu 6 (ID:231909): Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là:
A.rót từ từ axit vào nước và khuấy đều B. rót nhanh axit vào nước và khuấy đều
Trang 2để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
C. rót từ từ nước vào axit và khuấy đều D. rót nhanh nước vào axit và khuấy đều
Câu 7 (ID:231910): Khí sunfuro là chất có:
C. Vùa có tính oxi hóa vừa có tính khử D. Tính oxi hóa yếu
Câu 8 (ID:231911): Để nhận biết sự có măt của ion sunfat trong dung dịch, người ta thường dùng
A.dung dịch chứa ion Ba2+ B. thuốc thử duy nhất là Ba(OH)2
Câu 9 (ID:231912): Hóa chất dùng để phân biệt CO2 và SO2 là
A.nước brom B. giấy quỳ tím C. phenolphtalein D. dung dịch nước vôi
Câu 10 (ID:231913): Nhờ bảo quản bằng nước ozon, mận Bắc Hà – Lào Cai, cam Hà Giang đã được bảo quản tốt hơn, nhờ đó bà con nông dân đã có thu nhập cao hơn Nguyên nhân nào sau đây làm cho ozon có thể bảo quản hoa quả tươi lâu ngày:
A.Ozon là khí độc
B. Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi
C. Ozon có tính tẩy màu
D. Ozon có tính chất oxi hóa mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi
Câu 11 (ID:231914): Trong các oxit sau oxit nào không có tính khử:
Câu 12 (ID:231915): Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động, có tính oxi hóa mạnh là do
A.Oxi có độ âm điện lớn B. oxi có 6 electron lớp ngoài cùng
C. oxi có nhiều trong tự nhiên D. oxi là chất khí
II THÔNG HIỂU (12 CÂU)
Câu 13 (ID:231916): Cho các phản ứng sau:
a) 2SO2 + O2 2 5
0
V O t
2SO3 b) SO2 + 2H2S to 3S + 2H2O
c) SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
d) SO2 + NaOH → NaHSO3
Các phản ứng mà SO2 có tính khử là:
Câu 14 (ID:231917): Axit sunfuric đặc thường được dùng để làm khô các chất khí ẩm Khí nào sau đây có thể được làm khô nhờ axit sunfuric đặc?
A.Khí CO2 B. Khí H2S C. Khí NH3 D. Khí SO3
Câu 15 (ID:231918): Cho FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng, sản phẩm khí thu được gồm có:
A.CO2 và SO2 B. H2S và CO2 C. CO2 D. SO2
Trang 3Câu 16 (ID:231919): Cho khí H2S lội qua dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa màu xám đen xuất hiện, chứng tỏ:
A.Có phản ứng oxi hóa - khử xảy ra B. Có kết tủa CuS tạo thành, không tan trong axit mạnh
C. Axit sunfuhiđric mạnh hơn axit sunfuric D. axit sunfuric mạnh hơn axit sunfuhiđric
Câu 17 (ID:231920): Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là:
A.Ag, Ba, Fe, Sn B. Cu, Zn, Na, Ba C. Au, Pt D. K, Mg, Al, Fe, Zn
Câu 18 (ID:231921): Khi cho Fe2O3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng thì sản phẩm thu được là:
A. Fe2(SO4)3; SO2 và H2O B. Fe2(SO4)3 và H2O
Câu 19 (ID:231922): Thuốc thử để phân biệt ba lọ mất nhãn: Ba(NO3)2, Na2CO3, MgSO4 là:
Câu 20 (ID:231923): H2SO4 đặc vừa có tính axit vùa có tính:
A.tính khử B. tính bazơ C. tính oxi hóa D. tính bền
Câu 21 (ID:231924): So sánh tính oxi hóa của oxi, ozon, lưu huỳnh ta thấy:
A. Lưu huỳnh > Oxi > Ozon B. Oxi > Ozon > Lưu huỳnh
C. Lưu huỳnh < Oxi < Ozon D. Oxi < Ozon <Lưu huỳnh
Câu 22 (ID:231925): Dung dịch H2S để lâu ngày trong không khí thương có hiện tượng gì:
A.Chuyển thành màu nâu đỏ B. Bị vẩn đục, màu vàng
C. Vẫn trong suốt không màu D. Xuất hiện chất rắn màu đen
Câu 23 (ID:231926): Có thể dùng axit H2SO4 đặc làm khô khí nào sau đây?
Câu 24 (ID:231927): Hấp thụ hoàn toàn 1,12 lít khí SO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch thu được
A.hỗn hợp hai muối NaHSO3, Na2SO3 và NaOH dư B. Hỗn hợp 2 chất NaOH, Na2SO3
C. Hỗn hợp hai chất SO2 dư, NaOH D. Hỗn hợp hai muối NaHSO3, Na2SO3
III VẬN DỤNG (5 CÂU)
Câu 25 (ID:231928): Cho 11,3 gam hỗn hợp Mg và Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 2M dư thì thu được 6,72 lít khí (ở đktc) Cô cạn dung dịch thu được khối lượng muối khan là:
Câu 26 (ID:231929): Cho 2,8 gam Fe tác dụng hết với H2SO4 đặc, nóng thì thể tích khí SO2 thu được ở đktc là:
Câu 27 (ID:231930): Cho 6 gam một kim loại R có hóa trị không đổi khi tác dụng với oxi tạo ra 10 gam oxit Kim loại R là
Trang 4để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Câu 28 (ID:231931): Cho V lít SO2 (đktc) tác dụng hết với dung dịch Br2 dư Thêm tiếp vào dung dịch sau phản ứng BaCl2 dư thu được 2,33 gam kết tủa.Thể tích V là:
Câu 29 (ID:231932): Nung 11,2 gam Fe và 26 gam Zn với một lượng S dư Sản phẩm của phản ứng cho tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch CuSO4 10% (d = 1,2 gam/ml) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thể tích tối thiểu của dung dịch CuSO4 cần để hấp thụ hết khí sinh ra là:
IV VẬN DỤNG CAO (1 CÂU)
Câu 30 (ID:231933): Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chưa không khí ( dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau, mối liên hệ giữa a và b là:
(biết sau các phản ứng, lưu huỳnh ở mức oxi hóa +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể)
ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com
Câu 1:
Hướng dẫn giải:
2 H2O2 → 2 H2O+ O2
Trong phòng thí nghiệm cần chọn phương pháp đơn giải dễ thực hiện
A , C , D đều có thể sinh ra khí O2 nhưng cần các dụng cụ máy móc phức tạp mới có thể điều chế được
Đáp án B
Trang 5Câu 2:
Hướng dẫn giải:
2 KMnO4 → K2MnO4+ MnO2+ O2
Đáp án B
Câu 3:
Hướng dẫn giải:
Oxy lỏng hay oxy ở dạng khí thì đều là O2
Đáp án D
Câu 4:
Hướng dẫn giải:
SO2 là khí không màu chứ không phải màu vàng
SO2 tác dụng với nước trong quỳ tím ẩm tạo H2SO3 làm quỳ tím đổi màu
SO2 có tính khử nên làm mất màu nước brom và cánh hoa hồng
Đáp án C
Câu 5:
Hướng dẫn giải:
Hg + S → HgS ( không bay hơi )
Đáp án B
Câu 6:
Hướng dẫn giải:
Vì axit H2SO4 đặc rất háo nước nên nếu rót nước vào axit sẽ gây hiện tượng nổ vở gây bỏng axit
Đáp án A
Câu 7:
Hướng dẫn giải:
Khí sunfuro là SO2 S có số oxi hóa +4 là số oxi hóa trung gian nên SO2 vừa có tính oxi hóa và tính khử
Đáp án C
Câu 8:
Hướng dẫn giải:
Vì gây tủa trắng BaSO4
Đáp án A
Câu 9:
Hướng dẫn giải:
SO2 làm mất màu nước brom còn CO2 thì không
Trang 6để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
SO2 + Br2 + 2 H2O → 2 HBr + H2SO4
Đáp án A
Câu 10: Đáp án D
Câu 11:
Hướng dẫn giải:
SO3 : Số oxy hóa của S : + 6 ( cao nhất ko thể lên được nữa ) nên chỉ thể hiện tính oxy hóa
Đáp án C
Câu 12:
Hướng dẫn giải:
Độ âm điện lớn => dễ nhận e để đạt cấu hình bền vững
Đáp án A
Câu 13:
Hướng dẫn giải:
Tính khử thể hiện khi số oxy hóa của chất đó tăng lên ( khử chất khác xuống còn bản thân thì tăng số oxy hóa ) 2SO2 + O2 2 5
0
V O t
2SO3 ( S+4 => S+6 )
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr (S+4
=> S+6 )
Đáp án C
Câu 14:
Hướng dẫn giải:
Nguyên tắc làm khô : chất được dùng làm khô phải có khả năng hút nước và không được phản ứng , hấp thụ với chất cần làm khô
H2S , NH3 sẽ phản ứng với H2SO4
SO3 bị hấp thụ với H2SO4 tạo oleum
Đáp án A
Câu 15:
Hướng dẫn giải:
2 FeCO3 + 4 H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4 H2O + 2 CO2
Đáp án A
Câu 16:
Hướng dẫn giải:
H2S + CuSO4 → CuS + H2SO4
Đáp án B
Câu 17:
Trang 7Hướng dẫn giải:
Những kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại thì phản ứng được với axit H2SO4 , HCl
K , Na , Ba , Ca , Mg , Al , Zn , Fe , Ni , Sn , Pb , H , Cu , Hg , Ag , Pt , Au
Đáp án D
Câu 18:
Hướng dẫn giải:
Fe2O3 + 3 H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3 H2O
(Vì trong Fe2O3 sắt đã ở số oxy hóa cao nhất nên không phải phản ứng oxy hóa khử )
Đáp án B
Câu 19:
Hướng dẫn giải:
Khi cho H2SO4 vào các lọ lọ nào có khí là Na2CO3 , lọ có kết tủa trắng là Ba(NO3)2
H2SO4 + Ba(NO3)2 → BaSO4 + HNO3
H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + H2O + CO2
Đáp án C
Câu 20:
Hướng dẫn giải:
H2SO4 ở dạng đặc thì S+6 có tính oxy hóa mạnh hơn H+
Đáp án C
Câu 21: Đáp án C
Câu 22:
Hướng dẫn giải:
H2S + O2 → S + H2O : ( S có màu vàng ko tan trong nước )
Đáp án B
Câu 23:
Hướng dẫn giải:
Nguyên tắc làm khô : chất được dùng làm khô phải có khả năng hút nước và không được phản ứng , hấp thụ với chất cần làm khô
H2S , NH3 sẽ phản ứng với H2SO4
SO3 bị hấp thụ với H2SO4 tạo oleum
Đáp án C
Câu 24:
Phương pháp:
Trang 8để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Dựa vào tỉ lệ để xác định muối :
2
NaOH
SO
n
Nếu X < 1 => chỉ tạo ra 1 muối NaHSO3
Nếu 1 < X < 2 => tạo ra cả 2 muối NaHSO3 , Na2SO3
Nếu X > 2 = > chỉ rạo ra 1 muối Na2SO3
Hướng dẫn giải:
n SO2 = 0,05 mol , n NaOH = 0,15 mol
Vì
2
NaOH
SO
n
n
0,15
3 0,05
> 2 => chỉ tạo 1 muối là Na2SO3
SO2 + 2 NaOH → Na2SO3 + H2O
0,05 0,15 => 0,05
NaOH dư sau phản ứng
Dung dịch chứa 2 chất NaOH, Na2SO3
Đáp án B
Câu 25:
Phương pháp:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
m axit + m kim loại = m muối + m H2
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố :
n H2 = n H2SO4
Hướng dẫn giải:
n H2 = 0,3 mol => m H2 = 0,3 2 = 0,6 g
n H2 = n H2SO4 = 0,3 mol => m H2SO4 = 0,3 98 = 29,4 g
m axit + m kim loại = m muối + m H2
29,4 + 11,3 = m muối + 0,6
m muối = 40,1 g
Đáp án D
Câu 26:
Phương pháp:
Sử dụng định luật bảo toàn e :
Fe0 → Fe3+ + 3 e
S+6 + 2 e → S+4
n Fe 3 = n SO2 2
Trang 9Hướng dẫn giải:
n Fe = 0,05 mol
n Fe 3 = n SO2 2 => n SO2 = 0,075 mol
V SO2 = 1,68 l
Đáp án B
Câu 27:
Phương pháp:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
m O2 + m kim loại = m oxit
Áp dụng định luật bảo toàn e :
R0 → Rx+ + x e ( với x là hóa trị của kim loại 1 ,2 hoặc 3 )
O2 + 4 e → 2 O2-
n R x = n O2 4
Hướng dẫn giải:
m O2 + m kim loại = m oxit
6 + m O2 = 10
m O2 = 4 g
n O2 = 0,125 mol
n R x = n O2 4
n R x = 0,5
với x = 1 => n R = 0,5 mol => M R = 6 : 0,5 = 12 ( loại )
với x = 2 => n R = 0,25 mol => M R = 6 : 0,25 = 24 ( chọn Mg )
với x = 3 => n R = 0,5 / 3 mol => M R = 6 : 0,5 / 3 = 36 ( loại )
Kim loại là Mg
Đáp án D
Câu 28:
Phương pháp:
Bảo toàn nguyên tố lưu huỳnh : n BaSO4 = n H2SO4 = n SO2
SO2 + + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2 HBr
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2 HCl
Hướng dẫn giải:
n BaSO4 = 2,33 : 233 = 0,01 mol
n SO2 = 0,01 mol
V SO2 = 0,224 mol
Đáp án C
Trang 10để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Câu 29:
Phương pháp:
Tính toán theo phương trình hóa học
Fe + S → FeS
Zn + S → ZnS
FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S
ZnS + H2SO4 → ZnSO4 + H2S
HSS + CuSO4 → CuS + H2SO4
Hướng dẫn giải:
n Fe = 0,2 mol
n Zn = 0,4 mol
Theo các phương trình phản ứng : n S = n H2S = n Fe + n Zn = 0,2 + 0,4 = 0,6 mol
n CuS = 0,6 mol = n CuSO4 => m CuSO4 = 0,6 160 = 96 g
m dung dịch CuSO4 = 96 : 10 100 = 960 g
V dung dịch = 960 : 1,2 = 800 ml
Đáp án B
Câu 30:
Phương pháp:
Áp suất tỉ lệ với số mol khí => số mol khí trước phản ứng ( khí O2 ) bằng số mol khí sau phản ứng ( CO2 , SO2 ) PTHH : 2 FeCO3 + ½ O2 → Fe2O3 + 2 CO2
4 FeS2 + 11 O2 → 2 Fe2O3 + 8 SO2
Hướng dẫn giải:
Theo PTHH : n O2 2 = n FeCO3 ½ => n O2 = 0,25 a mol
n O2 4 = n FeS 11 => n O2 = 11.b
Tổng số mol khí phản ứng ban đầu là = 0,25 a + 11.b
4 ( mol )
Theo PTHH : n CO2 = n FeCO3 = a mol
n FeS2 8 = n SO2 4 => n SO2 = 2 b
Số mol khí sau phản ứng = a + 2 b
a + 2 b = 0,25 a + 11.b
4
4 a + 8 b = a + 11 b
3a = 3 b
a = b
Đáp án B
Trang 11Lưu ý nếu nung trong bình không có không khí :
FeCO3 → FeO + CO2