1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Hóa học lớp 10: Bài giảng 10 đề thi hidro sunfua và các oxit của lưu huỳnh

12 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 322,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư thu được hỗn hợp khí B và m gam chất rắn C.. Cho thêm dung dịch BaCl2 cho đến khi kết tủa đạt cực đại thì dừng lại... Đun nóng dung dịch A thu được th

Trang 1

Mục tiêu:

- Biết những tính chất vật lí đặc trưng của H 2 S, SO 2 , SO 3

- Hiểu được những tính chất hóa học đặc trưng của H 2 S, SO 2 , SO 3 Viết được những PTHH minh họa những tính chất đó

- Biết phương pháp điều chế H 2 S, SO 2 , SO 3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

THÔNG HIỂU (5 CÂU)

Câu 1 (ID 175450): Cho sơ đồ của phản ứng: H2S + KMnO4 + H2SO4 → H2O + S + MnSO4 + K2SO4

Hệ số nguyên nhỏ nhất của các chất tham gia phản ứng là dãy số nào trong các dãy sau?

A. 3, 2, 5 B. 5, 2, 3 C. 2, 2, 5 D. 5, 2, 4

Câu 2 (ID 175452): Cho sơ đồ phản ứng hóa học: H2S + O2 (dư) to X + H2O Chất X có thể là

A. SO2 B. S C. SO3 D. S hoặc SO2

Câu 3 (ID 175453): SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với

A. H2S, nước Br2, O2

B. dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4

C. dung dịch KOH, CaO, nước Br2

D. O2, nước Br2, dung dịch KMnO4

Câu 4 (ID 175458): Cho thí nghiệm được lắp như như hình vẽ sau:

Ống nghiệm 1 đựng HCl và Zn, ống nghiệm nằm ngang chứa bột S, ống nghiệm 2 chứa dung dịch Pb(NO3)2 Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm nằm ngang là:

A Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

B H2 + S → H2S

C H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ + 2HNO3

D 2HCl + Pb(NO3)2 → PbCl2↓ + 2HNO3

Câu 5 (ID 175466): Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí SO2 (đkc) vào 100 ml dung dịch NaOH 1,5M Muối thu được gồm:

ĐỀ THI ONLINE: ÔN TẬP HIĐRO SUNFUA VÀ CÁC OXIT CỦA LƯU HUỲNH

CHUYÊN ĐỀ: OXI – LƯU HUỲNH

MÔN HÓA: LỚP 10 BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔNTUYENSINH247.COM

Zn + HCl

S

dd Pb(NO 3 ) 2

2

1

Trang 2

A. Na2SO4 B. NaHSO3

VẬN DỤNG (14 CÂU)

Câu 6 (ID 175449): Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít H2S (đktc) trong oxi dư, rồi dẫn tất cả sản phẩm vào 50 ml dung dịch NaOH 25% (D= 1,28) Nồng độ % muối trong dung dịch là

A. 47, 92% B. 42, 96% C. 42,69% D. 24,97%

Câu 7 (ID 175454): Từ 1,6 tấn quặng pirit sắt có chứa 60% FeS2 có thể sản xuất được x tấn axit H2SO4, biết hiệu suất của quá trình sản xuất là 80% Giá trị của x là

A. 1,568 B. 1,2544 C. 2,090 D. 1,865

Câu 8 (ID 175460): Đun nóng hỗn hợp gồm 5,6 gam bột sắt và 3,2 gam bột lưu huỳnh sau phản ứng thu được hỗn

hợp A Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư thu được hỗn hợp khí B và m gam chất rắn C Cho biết tỉ khối hơi của B so với hiđro là 13 Giá trị của m và thành phần phần trăm về thể tích của khí có phân tử khối nhỏ hơn trong

B là

A. 0,8 gam; 25% B. 0,8 gam; 75% C. 2,4 gam; 25% D. 2,4 gam; 75%

Câu 9 (ID 175461): Hòa tan hết 30,4 gam hỗn hợp X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng dung dịch HNO3 dư thu được

20,16 lít khí NO duy nhất ở đktc và dung dịch Y Thêm Ba(OH)2 dư vào Y được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 10 (ID 175462): Thể tích dung dịch NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 5,6 lít khí SO2 (đkc) là:

Câu 11 (ID 175464): Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam lưu huỳnh rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml

dung dịch Ba(OH)2 0,5M Khối lượng kết tủa thu được là:

A. 10,85 gam B. 16,725 gam C. 21,7 gam D. 32,55 gam

Câu 12 (ID 175465): Hòa tan 8,36g oleum vào nước được dung dịch Y, để trung hòa dung dịch Y cần 200 ml

dung dịch NaOH 1M Công thức phân tử của oleum:

A. H2SO4 nSO3 B. H2SO4.3SO3 C. H2SO4 5SO3 D. H2SO4 4SO3

Câu 13 (ID 175468): Cho sản phẩm khí thu được khi đốt cháy 17,92 lít khí H2S (đktc) sục vào 200 ml dung dịch

NaOH 25% (d = 1,28g/ml) Tính nồng độ phần trăm muối trong dung dịch ?

Câu 14 (ID 195905): Dẫn V lít khí SO2 vào dung dịch nước Br2 dư thu được dung dịch X Cho thêm dung dịch BaCl2 cho đến khi kết tủa đạt cực đại thì dừng lại Lọc kết tủa và sấy khô thu được 1,165 gam chất rắn V có giá trị

là:

A. 0,112 lít B. 0,224 lít C. 0,336 lít D. 0,448 lít

Câu 15 (ID 195906): Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít SO2 (đktc) vào 125 ml Ba(OH)2 1M thì thu được dung dịch X (coi thể tích dung dịch không đổi) Tính nồng độ chất tan trong dung dịch X

Câu 16 (ID 195907): Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí SO2(đktc) + 2,5 lít Ba(OH)2 nồng độ a M Thu được 17,36

Trang 3

gam kết tủa Giá trị của a?

Câu 17 (ID 195908): V lít SO2 (đktc) + 500ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M tạo thành 12 gam kết tủa.Tìm Vmax?

Câu 18 (ID 195909): Dẫn V lít khí SO2 (ở đktc) qua 500 ml dung dịch Ca(OH)2 nồng độ x M , sau phản ứng thu được 3,6 gam kết tủa và dung dịch A Đun nóng dung dịch A thu được thêm 2,4 gam kết tủa nữa Giá trị của V và

x là

A. 1,568 lít và 0,1 M B. 22,4 lít và 0,05 M C. 0,1792 lít và 0,1 M D. 1,12 lít và 0,2 M

Câu 19 (ID 175456): Cho m gam hỗn hợp bột Fe và S với tỉ lệ số mol sắt bằng 2 lần số mol lưu huỳnh, rồi đem nung (không có oxi), thu được hỗn hợp A Hòa tan A bằng dung dịch HCl dư thu được 0,4 gam chất rắn B, dung dịch C và khí D Sục khí D từ từ qua dung dịch CuCl2 dư thấy tạo ra 4,8 gam kết tủa đen Tính hiệu suất phản ứng tạo thành hỗn hợp A?

A. 90% B. 85% C. 80% D. 70%

VẬN DỤNG CAO (1 CÂU)

Câu 20 (ID 175469): Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được khí X Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa Giá trị của m là

Trang 4

ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com

Câu 1:

Phương pháp:

Cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron:

1 Xác định số oxi hóa của những nguyên tố có số oxi hóa thay đổi

2 Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình

3 Tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron do chất oxi hóa nhận

4 Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng Hoàn thành phương trình hóa học

Hướng dẫn giải:

x5 S S 8e

x8 Mn 5e Mn

   

5H2S + 2KMnO4 + 3H2SO4 8H2O + 5S + 2MnSO4 + K2SO4

Đáp án B

Câu 2:

Phương pháp:

Dựa vào tính chất hóa học của H2S

Hướng dẫn giải:

Do O2 dư nên X là SO2: 2H2S + 3O2 (dư) to 2SO2 + 2H2O

Đáp án A

Câu 3:

Trang 5

Phương pháp:

SO2 thể hiện tính khử khi tác dụng với một chất có tính oxi hóa

Hướng dẫn giải:

A loại H2S vì H2S là chất có tính khử nên khi phản ứng với H2S thì SO2 thể hiện tính oxi hóa

B loại NaOH vì phản ứng giữa SO2 và NaOH không phải là phản ứng oxi hóa khử

C loại KOH vì phản ứng giữa SO2 và KOH không phải là phản ứng oxi hóa khử

D đúng

Các phản ứng là:

2SO2 + O2 t ,xto  2SO3

SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

Đáp án D

Câu 4:

Hướng dẫn giải:

- Ống nghiệm (1): Zn phản ứng với HCl sinh ra khí H2

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

- Ống nghiệm nằm ngang: H2 bay ra gặp S (đun nóng) thì có phản ứng: H2 + S → H2S

- Ống nghiệm (2): Khí H2S bay ra khỏi ống nghiệm nằm ngang phản ứng với dung dịch Pb(NO3)2 tạo kết tủa màu đen

H2S + Pb(NO3)2 → PbS ↓ + HNO3

Đáp án B

Câu 5:

Phương pháp:

Tương tự như bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm:

Đặt nOH-/nSO2 = (*)

Nếu (*) ≤ 1 thì phản ứng chỉ tạo muối HSO3

-Nếu 1 < (*) < 2 thì phản ứng sinh ra HSO3- và SO3

2-Nếu (*) ≥ 2 thì phản ứng chỉ sinh ra SO3

2-Hướng dẫn giải:

Số mol SO2 = 2,24/22,4 = 0,1 (mol)

Số mol NaOH = 0,1 1,5 = 0,15 (mol) => nOH- = 0,15 mol

Ta có: nOH- /nSO2 = 0,15/0,1 = 1,5

1 < 1,5 < 2 => muối thu được gồm: NaHSO3 và Na2SO3

Trang 6

Đáp án D

Câu 6:

Phương pháp:

Khi đốt H2S ta có phản ứng sau: H2S + 1,5O2 → SO2 + H2O

Từ lượng H2S ban đầu xác định được lượng SO2

Khi dẫn SO2 vào dung dịch kiềm tương tự như bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm:

Đặt nOH-/nSO2 = (*)

Nếu (*) ≤ 1 thì phản ứng chỉ tạo muối HSO3

-Nếu 1 < (*) < 2 thì phản ứng sinh ra HSO3- và SO3

2-Nếu (*) ≥ 2 thì phản ứng chỉ sinh ra SO3

2-Hướng dẫn giải:

n H2S = 0,4 mol ; m dd NaOH = 64g => n NaOH = 0,4 mol

H2S + 1,5O2 → SO2 + H2O

=> n SO2 = 0,4 mol

Ta thấy: nOH- / nSO2 = 0,4 : 0,4 = 1 => Tạo muối axit: NaOH + SO2 → NaHSO3

Theo PTHH: n NaHSO3 = nSO2 = 0,4 mol

=> m dd sau = 64 + 0,4.64 + 0,4.18 = 96,8g

=> %m NaHSO3 = 42,98%

Đáp án B

Câu 7:

Phương pháp:

Sơ đồ sản xuất H2SO4: FeS2 → 2SO2 → 2SO3 → 2H2SO4

Hướng dẫn giải:

Ta có: mFeS2 = 1,6.60% = 0,96 tấn

Sơ đồ sản xuất H2SO4:

FeS2 → 2SO2 → 2SO3 → 2H2SO4

120 tấn 2.98 = 196 tấn

0,96 tấn → 1,568 tấn

Do hiệu suất cả quá trình là 80% nên lượng H2SO4 thực tế thu được là: 1,568.80% = 1,2544 tấn

Đáp án B

Câu 8:

Phương pháp:

(I) Fe + S → FeS

Trang 7

Do A + HCl tạo hỗn hợp khí và thu được chất rắn C

=> phản ứng có hiệu suất; A gồm Fe, FeS, S; khí B gồm H2 và H2S; chất rắn C là S

Khi cho A tác dụng với HCl:

(II) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

(III) FeS + HCl → FeCl2 + H2S

Tính theo PTHH

Hướng dẫn giải:

nFe = 0,1 mol ; nS = 0,1 mol

(I) Fe + S → FeS

Do A + HCl tạo hỗn hợp khí và thu được chất rắn C

=> phản ứng có hiệu suất; A gồm Fe, FeS, S; khí B gồm H2 và H2S; chất rắn C là S

Đặt nH2 = x và nH2S = y (mol)

Khi cho A tác dụng với HCl:

(II) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

(III) FeS + HCl → FeCl2 + H2S

Theo PTHH: nH2 + nH2S = nFe + nFeS = nFe => x + y = 0,1 (1)

mB = nB.MB => 2x + 34y = 0,1.26 (2)

Giải (1) và (2) được x = 0,025 và y = 0,075

nS pư = nFeS = nH2S = 0,075 mol

=> m = mS dư = 3,2 – 0,075.32 = 0,8 gam

=> %VH2 = 25%

Đáp án A

Câu 9:

Phương pháp:

Quy đổi hỗn hợp đã cho thành hỗn hợp Cu và S ta có sơ đồ:

2

2

2

4 4

Cu(OH) : x

Cu : x

Cu : x

Lập hệ phương trình:

- Khối lượng hỗn hợp

- Bảo toàn e

Hướng dẫn giải:

Quy đổi hỗn hợp đã cho thành hỗn hợp Cu và S ta có sơ đồ:

Trang 8

3 2

2

2

2

4 4

Cu(OH) : x

Cu : x

Cu : x

- Khối lượng hỗn hợp ban đầu: 64x + 32y = 30,4 (1)

- Bảo toàn e: 2nCu + 6nS = 3nNO => 2x + 6y = 0,9.3 (2)

Giải (1) và (2) được x = 0,3 mol và y = 0,35 mol

=> m = 0,3.98 + 0,35.233 = 110,95 gam

Đáp án C

Câu 10:

Phương pháp:

Vì NaOH tối thiểu cần dùng nên chỉ xảy ra phản ứng tạo NaHSO3 (tỉ lệ NaOH : SO2 =1:1)

NaOH + SO2 → NaHSO3

Hướng dẫn giải:

Vì NaOH tối thiểu cần dùng nên chỉ xảy ra phản ứng tạo NaHSO3 (tỉ lệ NaOH : SO2 =1:1)

NaOH + SO2 → NaHSO3

nNaOH = nSO2 = 5,6/22,4 = 0,25 (mol)

Vdd NaOH = n/CM = 0,25/2 = 0,125 (lít) = 125 (ml)

Đáp án C

Câu 11:

Phương pháp:

Tính được lượng SO2 từ lượng S ban đầu Bài toán trở về dạng toán cho SO2 tác dụng với dung dịch kiềm

Hướng dẫn giải:

nS = 4,8/32= 0,15 (mol)

nBa(OH)2 = 0,2 0,5 = 0,1 (mol)

S + O2 → SO2

Theo PTHH: nSO2 = nS = 0,15 (mol)

Ta có tỉ lệ: 1 < nSO2 /nBa(OH)2 = 0,15/0,1 = 1,5 < 2

=> Thu được 2 muối: BaSO3 và Ba(HSO3)2

SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

x → x → x (mol)

2SO2 + Ba(OH)2 → Ba(HSO3)2

2y → y → y (mol)

Ta có hệ phương trình gồm: nSO2 = x + 2y = 0,15 (1) và nBa(OH)2 = x+y = 0,1 (2)

Giải hệ phương trình => nBaSO3 = x = 0,05 (mol)

Trang 9

Vậy khối lượng kết tủa = mBaSO3 = 0,05.217 = 10,85 (gam)

Đáp án A

Câu 12:

Phương pháp:

Gọi công thức phân tử của oleum là: H2SO4.nSO3

Hòa tan oleum vào nước thu được dung dịch Y: H2SO4.nSO3 + nH2O → (n+1) H2SO4 (1)

Trung hòa dung dịch Y bằng NaOH: H2SO4 + 2 NaOH → Na2SO4 + H2O (2)

Hướng dẫn giải:

Gọi công thức phân tử của oleum là: H2SO4.nSO3

H2SO4.nSO3 + nH2O → (n+1) H2SO4 (1)

0,1/(n+1) ← 0,1

Dung dịch Y là dung dịch H2SO4

H2SO4 + 2 NaOH → Na2SO4 + H2O (2)

0,1 mol ← 0,2 mol

M H2SO4.nSO3 = 98 + 80n = [8,36 (n+1)] : 0,1

→ n = 4 → CTPT của oleum: H2SO4.4SO3

Đáp án D

Câu 13:

Phương pháp:

Tính được lượng SO2 từ lượng H2S ban đầu Bài toán trở về dạng sục khí SO2 vào dung dịch kiềm

Hướng dẫn giải:

BTNT “S”: nSO2 = nH2S = 0,8 mol

m dd NaOH = 200.1,28 = 256 gam

=> mNaOH = 256.25% = 64 gam

=> nNaOH = 1,6 mol

nNaOH : nSO2 = 1,6 : 0,8 = 2

=> Muối sinh ra là Na2SO3

2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O

Theo PTHH: nNa2SO3 = nSO2 = 0,8 mol => mNa2SO3 = 100,8 gam

Khối lượng dung dịch sau phản ứng : m dd sau pư = 256 + 0,8.64 = 307,2 gam

Vậy C%(Na2SO3) = (100,8/307,2).100% = 32,81%

Đáp án A

Câu 14:

Trang 10

Phương pháp:

Tính theo PTHH:

SO2 + Br2 +2H2O → H2SO4 + 2HBr

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HCl

Hướng dẫn giải:

Chất rắn sau khi sấy khô là BaSO4: nBaSO4 = 1,165 : 233 = 0,005 mol

SO2 + Br2 +2H2O → H2SO4 + 2HBr

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HCl

nBaSO4 = 5.10-3 mol = nH2SO4

Mà nSO2 = nH2SO4 = 5.10-3 mol

=> VSO2 = n.22,4 = 0,112 mol

Đáp án A

Câu 15:

Phương pháp:

Đặt nOH-/nSO2 = (*)

Nếu (*) ≤ 1 thì phản ứng chỉ tạo muối HSO3

-Nếu 1 < (*) < 2 thì phản ứng sinh ra HSO3- và SO3

2-Nếu (*) ≥ 2 thì phản ứng chỉ sinh ra SO3

2-Hướng dẫn giải:

nOH- = 2nBa(OH)2 = 2.0,125 = 0,25 mol

nSO2 = 0,15 mol

=> 1 < nOH-/nSO2 = 0,25/0,15 = 1,67 < 2 => sinh ra hỗn hợp muối BaSO3 và Ba(HSO3)2

Gọi số mol BaSO3 và Ba(HSO3)2 lần lượt là x,y

SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

x x x

2SO2 + Ba(OH)2 → Ba(HSO3)2

2y y y

x + y = 0,125 x = 0,1

x + 2y = 0,15 y = 0, 025

=> CMBa(HSO3)2 = n : V = 0,025 : 0,125 = 0,2M M

Đáp án B

Câu 16:

Phương pháp:

Bảo toàn nguyên tố S: nSO2 = nBaSO3 +2nBa(HSO3)2

Bảo toàn nguyên tố Ba: nBa(OH)2 = nBaSO3 +nBa(HSO3)2

Hướng dẫn giải:

Trang 11

nSO2 = 0,12 mol ; nBaSO3 =0,08

Bảo toàn nguyên tố S: nSO2 = nBaSO3 +2nBa(HSO3)2

=> nBa(HSO3)2 = 0,02 mol

Bảo toàn nguyên tố Ba: nBa(OH)2 = nBaSO3 +nBa(HSO3)2 = 0,1 mol

=> CM Ba(OH)2 = n : V = 0,1 : 2,5 = 0,04M

Đáp án A

Câu 17:

Phương pháp:

Giá trị Vmax sinh ra hỗn hợp muối CaSO3 và Ca(HSO3)2

Hướng dẫn giải:

Ta có: nCa(OH)2 = 0,25 mol ; nCaSO3 = 0,1 mol

Giá trị Vmax sinh ra hỗn hợp muối CaSO3 và Ca(HSO3)2

Bảo toàn nguyên tố Ca: nCa(OH)2 = nCaSO3 + nCa(HSO3)2

=> nCa(HSO3)2 = 0,25-0,1 = 0,15 mol

Bảo toàn nguyên tố S: nSO2 = nCaSO3 + 2nCa(HSO3)2 = 0,4 mol

=> VSO2 = 8,96 lít

Đáp án D

Câu 18:

Phương pháp:

Đun nóng dung dịch A thu được thêm kết tủa => có muối Ca(HSO3)2

Bảo toàn nguyên tố S: nSO2 = nCaSO3 + 2nCa(HSO3)2

Bảo toàn nguyên tố Ca: nCa(OH)2 = nCaSO3 + nCa(HSO3)2

Hướng dẫn giải:

Đun nóng dung dịch A thu được thêm kết tủa => có muối Ca(HSO3)2

nCaSO3 = 0,03 mol

nCa(HSO3)2 = nCaSO3 = 0,02 mol

Bảo toàn nguyên tố S: nSO2 = nCaSO3 + 2nCa(HSO3)2 = 0,07 => VSO2 = 1,568 lít

Bảo toàn nguyên tố Ca: nCa(OH)2 = nCaSO3 + nCa(HSO3)2 = 0,05 mol

=> CM Ca(OH)2 = n : V = 0,05 ; 0,5 = 0,1M

Đáp án A

Câu 19:

Hướng dẫn giải:

Sơ đồ bài toán:

Trang 12

 

o

2

2

CuCl

2

H FeS : y

Khi

Fe : 2x

H S : y CuS : y

Fe du : 2x y

S : x

Sdu : x y Chat ran Sdu : x y

 

 

nCuS = y = 4,8 : 96 = 0,05 mol

Chất rắn B là lưu huỳnh: nS = x – y = 0,4 : 32 = 0,0125 mol => x = 0,0625 mol

Hiệu suất của phản ứng: H = y : x 100% = (0,05 : 0,0625).100% = 80%

Đáp án C

Câu 20:

Hướng dẫn giải:

1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M

→ nBa(OH)2 = 0,15.1= 0,15 mol → nOH- = 0,15.2 = 0,3 mol

→ nKOH = 0,1.1= 0,1 mol → nOH- = 0,1 mol (có 1OH-)

→ ∑nOH-= 0,3 + 0,1 = 0,4 mol

(có thể dùng máy tính bấm nhanh:

nOH- = V.(2CM( Ba(OH)2) + 1 CM(NaOH)) = 1 (2.0,15 + 1 0,1) = 0,4 mol

SO2 mà có Ba(OH)2 nên kết tùa là BaSO3 có nBaSO3 = 21,7 : 217 = 0,1 mol

Vì cho dung dịch Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa, chứng tỏ trong dung dịch có muối của gốc HSO3- tức trường hợp này tạo 2 muối

SO2 + OH- → HSO3

-0,3 ←(0,4-0,1)

HSO3- + OH- dư → SO32- + H2O

0,1 0,1 ←0,1

Ba2+ + SO32- → BaSO3

0,1 ← 0,1

(vì tỉ lệ các chất trong phương trình phản ứng là như nhau nên có thể tính nhanh

nSO2 = nOH- - nBaSO3 = 0,4 - 0,1 = 0,3 mol)

FeS2 → 2SO2

0,15 ← 0,3

→ mFeS2 = 0,15 120 = 18g

Đáp án B

Ngày đăng: 08/09/2020, 14:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w