1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Hóa học lớp 10: Bài giảng 9 bài giảng luyện tập hidro sunfua và các oxit của lưu huỳnh

3 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 289,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau phản ứng thu được dung dịch A.. Tính khối lượng kết tủa thu được... Nung 11,6g X trong điều kiện không có không khí, sau phản ứng thu được chất rắn Y.

Trang 1

Bài 1: Nêu hiện tượng các thí nghiệm sau:

a) Để dung dịch H2S ngoài không khí 1 thời gian

b) Dẫn H2S qua dung dịch Cu(NO3)2

c) Dẫn SO2 vào dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2

d) Dẫn SO2 qua dung dịch Br2

Hướng dẫn giải:

a) H2S + ½ O2 → S↓ vàng + H2O

b) H2S + Cu(NO3)2 → CuS↓ đen + 2HNO3

c) SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ trắng + H2O

d) SO2 + H2O + Br2 → H2SO4 + 2HBr

nâu đỏ Không màu

Bài 2: Phân biệt các chất sau:

a) Khí SO2, H2S, HCl, O2

b) Dung dịch Na2S, Na2SO3, NaCl

Hướng dẫn giải:

a)

BÀI GIẢNG: LUYỆN TẬP HIĐRO SUNFUA VÀ CÁC OXIT CỦA LƯU HUỲNH

CHUYÊN ĐỀ: OXI - LƯU HUỲNH

MÔN HÓA: LỚP 10

THẦY GIÁO: PHẠM THANH TÙNG – TUYENSINH247.COM

Trang 2

b)

Bài 3: Hấp thụ 2,24 lít SO2 vào 240 ml dung dịch KOH 1M Sau phản ứng thu được dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam chất rắn ?

Hướng dẫn giải: nSO2 = V

22, 4= 0,1 mol; nKOH = CM.V = 0,24 mol

=>

2

NaOH

SO

n

2, 4

n  => KOH dư, tạo K2SO3

SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O

Bđ 0,1 0,24

Pứ 0,1 0,2 0,1

Sau 0 0,04 0,1

=> Dung dịch A có: 2 3 K SO 2 3

KOH

m 0,1.158 15,8(g)

K SO : 0,1mol KOH :0, 04 mol m 0, 04.56 2, 24(g)

Bài 4: Hấp thụ 2,24 lít SO2 vào 160 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M Tính khối lượng kết tủa thu được

Hướng dẫn giải: nSO2 = V

22, 4= 0,1 mol; nBa(OH)2 = CM.V = 0,08 mol

2

Ba(OH)

SO

2n

1, 6

n  => Tạo 2 muối BaSO3, Ba(HSO3)2

Ba(OH)2 + SO2 → BaSO3 + H2O

x → x

Ba(OH)2 + 2SO2 → Ba(HSO3)2

y → 2y

=> x y 0, 08 x 0, 06

x 2y 0,1 y 0, 02

  => mBaSO3 = 13,02g

Bài 5: Hấp thụ V lít SO2 vào 100 ml dung dịch ba(OH)2 1M Sau phản ứng thu được 17,36g kết tủa Tính giá trị của V?

Hướng dẫn giải: nBa(OH)2 = 0,1 mol; nBaSO3 = 0,08 mol

(*) TH1: Thu được 1 muối

SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

Trang 3

0,08 0,08 ← 0,08

=> VSO2 = 0,08.22,4 = 1,792 lít

(*) TH2: Thu được 2 muối

Ba(OH)2 + SO2→ BaSO3 + H2O

0,08 0,08 ← 0,08

Ba(OH)2 + 2SO2 → Ba(HSO3)2

0,02 → 0,04

=> nSO2 = 0,12 mol => VSO2 = 2,688 lít

Bài 6: Hỗn hợp X gồm Fe và S Nung 11,6g X trong điều kiện không có không khí, sau phản ứng thu được chất rắn Y Hòa tan hoàn toàn Y bằng dung dịch HCl 1M thu được 3,36 lít hỗn hợp khí Z

a) Xác định mFe; mS

b) Dẫn hỗn hợp vào dung dịch Cu(NO3)2 dư thu được bao nhiêu gam kết tủa?

Hướng dẫn giải: nZ = 0,15 mol

Fe + S → FeS: x mol

x x Fe dư: y mol

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

x → x

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

88x 56y 11, 6 x 0,1

b) H2S + Cu(NO3)2 → CuS + 2HNO3

0,1 → 0,1 mol

=> m↓ = 9,6g

Ngày đăng: 08/09/2020, 14:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w