1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Hóa học lớp 10: Bài giảng 4 đề thi ôn tập oxi ozon

11 83 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 316,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được phương pháp điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.. Không là chất oxi hoá, không là chất khử Câu 4 ID: 195915: Hiện tượng quan sát được khi sục khí ozo

Trang 1

Mục tiêu:

- Nắm được tính chất vật lí của oxi và ozon

- Hiểu được tính chất hóa học của oxi và ozon Viết được các PTHH minh họa

- Nắm được phương pháp điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

NHẬN BIẾT (2 CÂU)

Câu 1 (ID: 175260): Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Oxi là một chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí

B Oxi ít tan trong nước, oxi hóa lỏng khi bị nén ở áp suất thấp và nhiệt độ thấp

C Oxi lỏng là một chất lỏng màu xanh nhạt, sôi ở -183oC

D Oxi có dạng thù hình là ozon (O3)

Câu 2 (ID: 195917): Sản xuất oxi từ không khí bằng cách

C. chưng cất phân đoạn không khí D. chưng cất phân đoạn không khi lỏng

THÔNG HIỂU (4 CÂU)

Câu 3 (ID: 175258): Trong phản ứng: 2H2O2 → 2H2O + O2

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phân tử H2O2?

C Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử D Không là chất oxi hoá, không là chất khử

Câu 4 (ID: 195915): Hiện tượng quan sát được khi sục khí ozon vào dung dịch kali iotua (KI)

A. Nếu nhúng giấy quỳ tím vào thì giấy quỳ chuyển sang màu xanh

B. Nếu nhúng giấy tẩm hồ tinh bột vào thì chuyển sang màu xanh

C. Có khí không màu, không mùi thoát ra

D. Tất cả các hiện tượng trên

Câu 5 (ID: 195916) : Trong các cách dưới đây, cách nào được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

A. Điện phân H2O B. Phân huỷ H2O2 với chất xúc tác là MnO2

C. Điện phân CuSO4 D. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng

ĐỀ THI ONLINE: ÔN TẬP OXI – OZON CHUYÊN ĐỀ: OXI – LƯU HUỲNH

MÔN HÓA: LỚP 10

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔNTUYENSINH247.COM

Trang 2

Câu 6 (ID: 195918): Phản ứng không xảy ra là

A. 2Mg + O2 → 2MgO B. C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O

C. 2Cl2 + 7O2 → 2Cl2O7 D. 4P + 5O2 → 2P2O5

VẬN DỤNG (12 CÂU)

Câu 7 (ID: 175257): Khi cho 20 lít khí oxi đi qua máy tạo ozon, có 9% thể tích oxi chuyển thành ozon Hỏi thể

tích khí bị giảm bao nhiêu lít? (các điều kiện khác không thay đổi)

A 2 lít B 0,9 lít C 0,18 lít D 0,6 lít

Câu 8 (ID: 175259): Cho nổ hỗn hợp gồm 2ml hiđro và 6ml oxi trong bình kín Hỏi sau khi nổ, đưa bình về nhiệt

độ phòng, nếu giữ nguyên áp suất ban đầu, trong bình còn khí nào với thể tích bằng bao nhiêu?

A 4ml O2 B 2ml O2 C 1ml H2 D 5ml O2

Câu 9 (ID: 175261): Đốt cháy chất X bằng O2 vừa đủ ta thu được hỗn hợp khí duy nhất là CO2 và SO2 có tỉ khối

so với hiđro bằng 28,667 và tỉ khối hơi của X so với không khí nhỏ hơn 3 Xác định công thức phân tử của X

A CS2 B CS C H2S D C3S2

Câu 10 (ID: 175262): Hai bình cầu có thể tích bằng nhau Nạp oxi vào bình thứ nhất Nạp oxi đã được ozon hóa

vào bình thứ hai Nhiệt độ và áp suất ở hai bình như nhau Đặt hai bình trên hai đĩa cân thấy khối lượng của hai bình khác nhau 0,21 gam Số gam ozon có trong bình oxi đã được ozon hóa là

A 0,63 B 0,65 C 0,67 D 0,69

Câu 11 (ID: 175263): Sau khi ozon hoá một thể tích oxi thì thấy thể tích giảm đi 5,00ml Tính thể tích ozon đã

được tạo thành và thể tích của oxi đã tham gia phản ứng để tạo thành ozon? Biết các thể tích nói trên đều đo ở cùng điều kiện

Câu 12 (ID: 175264): Hỗn hợp khí A gồm O2 và O3, tỷ khối của hỗn hợp A đối với H2 là 19,2 Một mol hỗn hợp khí A có thể đốt cháy bao nhiêu mol khí CO (ở cùng điều kiện)

Câu 13 (ID: 175265): Để thu được 6,72 lít O2 (đktc), cần phải nhiệt phân hoàn toàn bao nhiêu gam tinh thể KClO3.5H2O (khi có MnO2 xúc tác)?

Câu 14 (ID: 175266): Thêm 3,0 gam MnO2 vào 197 gam hỗn hợp muối KCl và KClO3 Trộn kĩ và đun nóng hỗn hợp đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn cân nặng 152 gam Hãy xác định thành phần phần trăm khối lượng của hỗn hợp muối đã dùng

A %mKClO3= 62,18%; %mKCl = 37,82% B %mKClO3= 37,82%; %mKCl = 61,18%

Câu 15 (ID: 195919): Khi nhiệt phân hoàn toàn 100 gam mỗi chất sau: KClO3 (xúc tác MnO2), KMnO4, KNO3 và AgNO3 Chất tạo ra lượng O2 lớn nhất là

Câu 16 (ID: 195920): Hỗn hợp A gồm oxi và ozon có tỉ khối so với hiđro là 19,2 Hỗn hợp B gồm H2 và CO Số mol hh A cần để đốt cháy hoàn toàn 1 mol hh B là

Trang 3

A. 2,08mol B. 0,417mol C. 2,40mol D. 1,25mol

Câu 17 (ID: 195921): Cho 6,72 lít hỗn hợp gồm oxi và clo (đktc) phản ứng vừa đủ với hỗn hợp rắn gồm 0,1 mol

Mg và 0,2 mol Al Tính % về khối lượng của oxi trong hh ban đầu

Câu 18 (ID: 195922): Cho 5,6 lít hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2 (ở đktc) tác dụng vừa hết với 7,5 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al tạo ra 21,35 gam hỗn hợp oxit và muối clorua của hai kim loại Thành phần % khối lượng của Mg

và Al Trong Y lần lượt là:

VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 19 (ID: 195923): Trong bình kín đựng O2 ở to và P1 (atm), bật tia lửa điện, rồi đưa về to ban đầu thì áp suất là P2 (atm) Dẫn khí trong bình qua dung dịch KI dư thu được dung dịch X và 2,2848 lít khí (ở đktc) Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 150ml dung dịch H2SO4 0,08M Hiệu suất phản ứng ozon hóa và giá tị P2 so với P1 là

Câu 20 (ID: 195924): Nhiệt phân hoàn toàn 22,26 gam hỗn hợp X gồm KClO3; KMnO4 và KCl thu được 3,36 lít khí O2 (đktc) và hỗn hợp Y gồm KCl; K2MnO4; MnO2 trong đó KCl chiếm 51,203% về khối lượng Hòa tan hết hỗn hợp Y cần dùng dung dịch HCl 32,85% (đun nóng) thu được dung dịch Z Nồng độ phần trăm của KCl có trong dung dịch Z là

Trang 4

ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com

Câu 1:

Phương pháp:

Dựa vào tính chất vật lí của oxi

Hướng dẫn giải:

A, C, D đúng

B sai vì oxi chỉ bị nén trong điều kiện nhiệt độ thấp và áp suất cao

Đáp án B

Câu 2:

Phương pháp:

Dựa vào phương pháp điều chế oxi trong công nghiệp

Hướng dẫn giải:

Trong công nghiệp, người ta điều chế oxi bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng

Đáp án D

Câu 3:

Phương pháp:

Xác định số oxi hóa của O trước và sau phản ứng từ đó xác định được vai trò của H2O2 trong phản ứng

Hướng dẫn giải:

1

2

 

 

Vậy H2O2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử

Trang 5

Đáp án C

Câu 4:

Phương pháp:

Viết PTHH từ đó nêu hiện tượng của phản ứng

Hướng dẫn giải:

PTHH: O3 + 2 KI + H2O → O2 ↑ + 2KOH + I2

A đúng vì dd thu được có KOH làm quỳ chuyển xanh

B đúng vì dung dịch thu được chứa I2 tạo với tinh bột hợp chất xanh tím

C đúng vì thoát ra O2 là khí không màu, không mùi

Đáp án D

Câu 5:

Phương pháp:

Dựa vào phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

Hướng dẫn giải:

Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế O2 bằng cách phân hủy H2O2 với xt là MnO2:

2

MnO

Đáp án B

Câu 6:

Phương pháp:

Dựa vào tính chất hóa học của oxi

Hướng dẫn giải:

O2 không phản ứng trực tiếp với Cl2, F2

Đáp án C

Câu 7:

Phương pháp:

PTHH: 3O2→ 2O3

=> VO2 phản ứng => VO3 => V giảm = V O2 phản ứng – VO3

Hướng dẫn giải:

PTHH: 3O2→ 2O3

=> V O2 phản ứng = 20.9/100 = 1,8 lít => VO3 = 1,2 lít

=> V giảm = V O2 phản ứng – VO3 = 0,6 lít

Đáp án D

Câu 8:

Phương pháp:

Trang 6

Tính theo PTHH: 2H2 + O2 2H2O

Hướng dẫn giải:

PTHH: 2H2 + O2 2H2O

Bđ: 2 6

Pư: 2 → 1 → 2

Sau: 0 5

=> VO2 dư = 5 ml

Đáp án D

Câu 9:

Hướng dẫn giải:

Đáp án A

Câu 10:

Phương pháp:

Khối lượng 2 bình khác nhau chính là chênh lệch khối lượng giữa x mol O3 bình 2 và x mol O2 ở bình 1

Hướng dẫn giải:

Khối lượng 2 bình khác nhau chính là chênh lệch khối lượng giữa x mol O3 bình 2 và x mol O2 ở bình 1

=> 0,21 = 48x – 32x => x = 0,013125 mol => số gam O3 = 0,63g

Đáp án A

Trang 7

Câu 11:

Phương pháp:

Tăng giảm thể tích (tương tự như tăng giảm số mol)

Hướng dẫn giải:

3O2 2O3

3 ml 2ml giảm 1ml

xml yml giảm 5ml

Vậy x = 15 ml và y =10 ml

Đáp án A

Câu 12:

Phương pháp: Giả sử A có công thức trung bình là On

Từ tỉ khối của A suy ra n

Ta có nA = 1 mol => nO

PT đốt cháy: CO + [O] CO2

Hướng dẫn giải:

MA = 38,4 => Giả sử A có công thức trung bình là On => 16n = 38,4 => n = 2,4

A có công thức trung bình là O2,4

Ta có nA = 1 mol => nO = 2,4 mol

PT đốt cháy: CO + [O] CO2

2,4 mol 2,4 mol

Đáp án C

Câu 13:

Phương pháp:

Tính theo PTHH: KClO3

o t

KCl + 1,5 O2

Hướng dẫn giải:

nO2 = 6,72 : 22,4 = 0,3(mol)

PTHH: KClO3

o t

KCl + 1,5 O2

=> n KClO3 = 0,3 : 1,5 = 0,2(mol)

=> n KClO3.5H2O = n KClO3

=> m KClO3.5H2O = 0,2 212,5 = 42,5(g)

Đáp án B

Câu 14:

Phương pháp:

Trang 8

Ta có khối lượng chất rắn giảm là khối lượng oxi thoát ra ngoài => lượng O2

PTHH: KClO3

o t

KCl + 1,5 O2

=> nKClO3 = nO2 : 1,5

Hướng dẫn giải:

Ta có khối lượng chất rắn giảm là khối lượng oxi thoát ra ngoài

=> mO2 = 197 + 3 – 152 = 48(g)

=> nO2 = 48/32 = 1,5mol

PTHH: KClO3 to KCl + 1,5 O2

=> nKClO3 = nO2 : 1,5 = 1mol

=>%mKClO3 = [(1 122,5) 100%] : 197 = 62,18%

=>%KCl = 100% - 62,18% = 37.82%

Đáp án A

Câu 15:

Hướng dẫn giải:

KClO3 → KCl + 3/2O2

122,5 48 (g)

100 39 (g)

2KMnO4 → O2 + K2MnO4+ MnO2

316 32 (g)

100 10 (g)

KNO3 → 1/2 O2 + KNO2

101 16 (g)

100 15,84 (g)

AgNO3 → 1/2 O2 + Ag + NO2

170 16 (g)

100 9,4 (g)

Vậy KClO3 tạo ra lượng O2 max

Đáp án C

Câu 16:

Phương pháp:

Quy hỗn hợp A là O

Sơ đồ phản ứng: H2 + O → H2O; CO + O → CO2

nO = nH2 + nCO = nB = ? => mA = ?

=> nA = mA/MA = ?

Hướng dẫn giải:

MA=19,2.2 = 38,4 g/mol

Quy hỗn hợp A là O

Trang 9

Sơ đồ phản ứng: H2 + O → H2O; CO + O → CO2

nO = nH2 + nCO = nB = 1 mol => mA = 16

=> nA = mA/MA = 16/38,4 = 0,417 mol

Đáp án B

Câu 17:

Phương pháp:

Gọi số mol Cl2 và O2 lần lượt là x , y

- Phương trình về số mol hỗn hợp khí ban đầu => (1)

- Bảo toàn electron => (2)

Hướng dẫn giải:

Gọi số mol Cl2 và O2 lần lượt là x , y

=> x + y = 0,3 mol (1)

Ta có:

-2

-2 2

Bảo toàn e: necho = nenhận

=> 2x+4y = 0,8 (2)

Từ (1) và (2) => x = 0,2 và y = 0,1

=> %mO2 = 0,1.32 : (0,1.32 + 0,2.71).100 = 18,4%

Đáp án C

Câu 18:

Phương pháp:

BTKL: mCl2 + O2 = m oxit + muối - mKL

Đặt số mol O2 và Cl2 lần lượt là x, y

- Phương trình về số mol hỗn hợp => (1)

- Phương trình khối lượng hỗn hợp khí => (2)

Giải (1) và (2) tính được số mol mỗi khí

Đặt số mol của Mg và Al lần lượt là a, b

- Phương trình khối lượng => (3)

- Bảo toàn e => (4)

Giải (1) và (2) tính được a, b

Hướng dẫn giải:

Bảo toàn khối lượng: mX = mhh sau - mkim loại = 21,35 – 7,5 = 13,85 g

Trang 10

Gọi số mol Cl2 và O2 lần lượt là x, y ta có:

=> x + y = 0,25 (1)

=> 71x + 32y = 13,85 (2)

Từ (1) và (2) => x = 0,15 và y = 0,1

Gọi số mol Mg, Al lần lượt là a,b ta có:

24a + 27b = 7,5 (3)

-2

-2 2

0,15 0, 3

0,1 0, 4

Ta có: ∑ne cho = ∑ne nhận

=> 2a + 3b = 0,7 mol (4)

Từ (3) và (4) => a = 0,2 và y = 0,1

=> % mMg = 4,8/7,5 = 64% => %mAl = 36 %

Đáp án D

Câu 19:

Hướng dẫn giải:

nO2 dư = 0,102 mol

3O2 2O3 (1)

O3 + 2KI + H2O → 2KOH + O2 + I2 (2)

2KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O

nKOH = 2 nH2SO4 = 0,024 mol

nO3 = nO2 sinh ra ở phản ứng (2) = 0,5.nKOH = 0,012 mol

=> nO2 phản ứng (1) = 0,018 mol

nO2 sinh ra ở phản ứng (2) + nO2 dư ở (1) = 0,102

=> nO2 dư ở (1) = 0,09 mol

=> nO2 ban đầu = 0,09 + 0,018 = 0,108 mol

=> H = 0,018/0,108 = 16,667 %

O bd 1

n

P n + n 0, 09 + 0, 012 17 => P2 = 0,944P1

Câu 20:

Trang 11

Phương pháp:

Gọi số mol KClO3, KMnO4, KCl lần lượt là : x, y, z

(1) Phương trình về khối lượng hỗn hợp

(2) Phương trình về số mol O2 thu được

(3) Phương trình lượng KCl sau phản ứng nhiệt phân

Khi cho Y tác dụng với HCl ta có các phản ứng sau:

K2MnO4 + 8HClđặc → 2KCl + MnCl2 + 2Cl2 + 4H2O

MnO2 + 4HClđặc → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

Hướng dẫn giải:

Bảo toàn khối lượng:

mX = mY + mO2 = > mY = 22,26 – 0,15.32 = 17,46 gam

=> mKCl = 17,46 51,203:100 = 8,94 g => nKCl = 0,12 mol

Gọi số mol KClO3, KMnO4, KCl lần lượt là : x, y, z

=> Ta có hệ phương trình

x

22, 26

=> nK2MnO4 = 0,03 mol; nMnO2 = 0,03 mol

K2MnO4 + 8HClđặc → 2KCl + MnCl2 + 2Cl2 + 4H2O

0,03 0,24 0,06 0,06

MnO2 + 4HClđặc → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

0,03 0,12 0,03

=> ∑mKCl = 8,94 + 0,06.74,5 = 13,41 gam

=> ∑mCl2 = 0,09.71 = 6,39 g

=> ∑nHCl = 0,36 mol => mHCl = 13,14 gam => mdd HCl = 40 gam

=> mdd sau phản ứng = mY + mdd HCl – mCl2 = 17,46+40-6,39 = 51,07gam

=> C%KCl = 13,41/51,07.100= 26,26 %

Đáp án C

Ngày đăng: 08/09/2020, 14:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w