hướng phát triển mạnh nhưng trong những năm qua hoaṭđông ̣ sản xuất kinh doanh củacông ty TNHH New Toyo Pulppy chưa thưc ̣ sư ̣hiêụ quả, doanh thu không cao và hệthống kiểm so
Trang 1Nguyêñ Thi Pḥát
Trang 2Nguyêñ Thi Pḥát
NGƯƠI HƯƠNG DÂN KHOA HOC̣:
TS Trần Thi Thanḥ Hải
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 3dưới sư ̣hướng dẫn của TS Trần Thi ̣Thanh Hải Các thông tin đươc ̣ ghi trong đềtài đươc ̣thu thâp ̣ vàsử dung ̣ môṭcách trung thưc ̣ Tôi xin hoàn toàn chiụ trách nhiêṃ với lời camđoan của minh̀.
Binh̀ Dương, ngày…tháng … năm 2019
Tác giảluâṇ văn
Nguyễn Thi Pḥát
Trang 4Muc ̣ luc ̣
Danh muc ̣ các từ viết tắt sử dung ̣
Danh muc ̣ các bảng sử dung ̣
Danh muc ̣ các đồthi,̣sơ đồ
10 1.1.4 Tổ chưc công tac kếtoan va hê ̣thống kiểm soat nôịbô ̣taịcông ty TNHH New Toyo
Pulppy ViêṭNam .
15 1.2.
Giơi thiêụ nganh san xuất giấy sinh hoaṭhiêṇ nay va sư ̣canḥ tranh cua nganh 19
Tổng quan cac nghiên cưu
23
Trang 52.1.4 Nhận xét về các nghiên cứu đã công bố 32
2.2 Cơ sởlýthuyết vềhê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣ 33
2.2.1 Đinḥ nghiã kiểm soát nôịbô ̣và hệ thống kiểm soát nội bộ 34
2.2.2 Các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ theo coso 2013 36
2.2.3 Hạn chế của hê ̣thống kiểm soát nội bộ 41
Kết luâṇ chương 2 43
́\ ] \ ] CHƯƠNG 3: THỰC TRANG̣ HỆTHÔNG KIÊM SOAT NÔỊ BỘCUA CÔNG TY TNHH NEW TOYO PULPPY VIÊṬ NAM VÀDỰĐOÁN NGUYÊN NHÂN 44
3.1 Phương pháp nghiên cứu: 44
3.2 Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH New Toyo Pulppy Việt Nam 44
3.2.1 Môi trường kiểm soát 44
3.2.2 Đánh giá rủi ro 46
3.2.3 Hoạt động kiểm soát 46
3.2.3.1 Kiểm soát quy trinh̀ mua hàng, nhâṇ hàng vàthanh toán 46
3.2.3.2 Kiểm soát quy trinh̀ bán hàng, giao hàng vànhâṇ thanh toán 51
3.2.3.3 Kiểm soát quy trình sản xuất 52
3.2.3.4 Kiểm soát quy trình tiền lương 53
3.2.3.5 Kiểm soát quy trình thu-chi tiền mặt 54
3.2.4 Thông tin và truyền thông 54
3.2.5 Giám sát 55
3.3 Đánh giá cách tổ chức vềhê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣taịcông ty TNHH New Toyo Pulppy 56
3.3.1 Ưu điểm 56
3.3.2 Haṇ chếvàdư ̣đoán nguyên nhân 59
Kết luâṇ chương 3 63
́] \ CHƯƠNG 4: KIÊM CHƯNG NGUYÊN NHÂN 64
4.1 Phương Pháp nghiên cứu 64
4.2 Kiểm chứng nguyên nhân 64
4.2.1 Môi trường kiểm soát 64
4.2.2 Đánh giárủi ro 71
Trang 64.3 Đánh giánguyên nhân tồn taịcủa hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣taịcông ty 88
Kết luâṇ chương 4 91
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀKÊ\ HOACḤ HÀNH ĐÔNG̣ NHẰ M HOÀN THIÊṆ HỆTHÔ\ NG KIỂM SOÁT NÔỊ BỘTẠI CÔNG TY TNHH NEW TOYO PULPPY VIÊṬ NAM 92
5.1 Giải pháp hoàn thiêṇ hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣taịcông ty TNHH New Toyo Pulppy ViêṭNam 92
5.1.1 Môi trường kiểm soát 92
5.1.2 Đánh giárủi ro 93
5.1.3 Hoaṭđông ̣ kiểm soát 96
5.1.4 Thông tin vàtruyền thông 98
5.1.5 Giám sát 99
5.2 Kếhoacḥ hành đông ̣ 100
5.2.1 Xác đinḥ mục tiêu hoàn thiêṇ hệ thống kiểm soát nội bộ taịcông ty TNHH New Toyo Pulppy ViêṭNam 100
5.2.2 Nhiệm vụ của các ban giám đốc và nhân viên từng bô ̣phâṇ taịcông ty TNHH New Toyo Pulppy ViêṭNam 101
̀ Kêt lu n chương 5 ận chương 5 104
KÊ\ T LUÂṆ CHUNG 105
Danh muc ̣ các tài liêụ tham khảo
Phu ̣luc ̣
Trang 7AFH: away from home
BCTC: Báo cáo tài chi\nh
CCDC: Công cu ̣dung ̣ cu ̣
Coso: The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission
ERP:Enterprise Resource Planning
FSC: Forest Stewardship Council
GT: general trading
KSNB: kiểm soát nội bộ
MT: modern trading
NVL: Nguyên Vâṭliêụ
PA: Purchase requistion
PNK: Phiếu nhâp ̣ kho
PNK: Phiếu xuất kho
PO: Purchase order
TNHH: Trách nhiêṃ hữu haṇ
Trang 8Bảng 3.2.Quy trinh̀ mua hóa chất vànhiên liêụ taịcông ty 48
Bảng 3.3.Quy trinh̀ mua spare parts taịcông ty 48
Bảng 3.4.Quy trinh̀ tiền lương taịcông ty 53
Bảng 4.1 Kết quảkhảo sát vềtinh\ chinh\ trưc ̣ vàgiátri đạọ đức 64
Bảng 4.2 Kết quảkhảo sát vềsư ̣tham gia của ban quản tri .̣ 65
Bảng 4.3.Kết quảkhảo sát vềcơ cấu tổchức 66
Bảng 4.4.Kết quảkhảo sát vềphân chia quyền haṇ vàtrách nhiêṃ 67
Bảng 4.5 Kết quảkhảo sát vềcam kết vềthu hút năng lưc ̣ 68
Bảng 4.6.Kết quảkhảo sát vềchinh\ sách nhân sư ̣ 70
Bảng 4.7.Kết quảkhảo sát vềxác đinḥ muc ̣ tiêu của công ty 71
Bảng 4.8.Kết quảkhảo sát vềnhâṇ dang ̣ rủi ro 72
Bảng 4.9.Kết quảkhảo sát vềphân tich\ rủi ro 73
Bảng 4.10.Kết quảkhảo sát vềđánh giárủi ro 74
Bảng 4.11 Kết quảkhảo sát vềhoaṭđông ̣ kiểm soát chung 75
Bảng 4.12.Kết quả khảo sát về quy trình mua hàng, nhận hàng và thanh toán 77
Bảng 4.13.Kết quả khảo sát về quy trình bán hàng, giao hàng và nhận thanh toán 79
Bảng 4.14 Kết quả khảo sát quy trình sản xuất 80
Bảng 4.15 Kết quả khảo sát quy trình tiền lương 81
Bảng 4.16 Kết quả khảo sát quy trình thu-chi tiền mặt 82
Bảng 4.17 Kết quả khảo sát thông tin vàtruyền thông 83
Bảng 4.18 Kết quả khảo sát giám sát 85
Trang 9Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán 15
Trang 10hướng phát triển mạnh nhưng trong những năm qua hoaṭđông ̣ sản xuất kinh doanh củacông ty TNHH New Toyo Pulppy chưa thưc ̣ sư ̣hiêụ quả, doanh thu không cao và hệthống kiểm soát nội bộ vận hành còn nhiều thiếu sót Muc ̣ tiêu của viêc ̣ nghiên cứu đểhoàn thiện vàđánh giáhệ thống kiểm soát nội bộ của công ty, nâng cao chất lượng hoạtđộng quản lý và sản xuất kinh doanh Đồng thời, bài nghiên cứu cũng đề ra các giải phápgiúp công ty hoạt động hiệu quả hơn, hạn chế những rủi ro, gian lận, tăng doanh thu đạtđược hiệu quả kinh doanh Tác giả sử dụng phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu, đưa racâu hỏi khảo sát để tìm hiểu thực trạng và kiểm chứng nguyên nhân thực sự tồn tại ởcông ty Qua bài nghiên cứu tác giảthấy công ty đã xây dựng các quy trình thực hiện khátốt, nhưng việc nhận diện và đánh giá rủi ro, giám sát chưa được chú trọng Điều này ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động dẫn đến doanh thu không đạt, hiệu quả kinh doanh thấp.Ngoài ra, bài nghiên cứu này cũng giúp ban giám đốc có cái nhìn rõ rệt về hệ thống kiểmsoát nội bộ của công ty và hiểu biết hơn về tầm quan trọng của nó để tạo kiến thức nềntảng về quản lý kinh doanh
Từ khóa: kiểm soát nội bô ̣
Trang 11efficiency of business activities At present, although the paper production industry tends
to grow strongly, New Toyo Pulppy’s business activities have not been effective in recentyears Its revenue is not high, and the internal control system is operated ineffectively.Therefore, the study was conducted to evaluate, improve the internal control system and
to enhance the quality of management and production activities of the company On theother hand, the study set out solutions to help the company operate more effectively, limitrisks and frauds, and increase revenue to achieve business efficiency A constructedquestionnaire and investigation were used to collect data in order to assess the currentsituation and verify the major causes existing in the company The study found that theinternal control process was implemented quite well, but the identification andassessment of risks as well as supervision have not been focused These affectedoperational efficiency, resulted in inadequate revenue and low business efficiency Inaddition, this study helps board of managers have a clear view on the company's internalcontrol system and better understand about its importance to create a foundation of
business management knowledge
Keywords: Internal Control
Trang 12ty Phương pháp mà tác giả tiếp cận cũng hoàn toàn phù hợp với vấn đề cần giải quyết.Các giải pháp mà tác giả đưa ra ban giám đốc sẽ xem xét.
COMPANY’S REMARK
The study “Improving internal control system at New Toyo Pulppy (Viet Nam)Co., Ltd” evaluated the reality of internal control system at the company The researchmethod is appropriate with problems needed to be solved Researcher’s solutions will beconsidered
Binh Duong, date … month … year 2019
Finance Director
Trang 13PH N M Đ U ẦN MỞĐẦU ỞĐẦU ẦN MỞĐẦU
1 Lýdo choṇ vấn đềgiải quyết
Kiểm soát nôịbô ̣(KSNB) làhệ thống quan trong ̣ không thểthiếu ởmỗi doanh nghiêp,̣ bởi nóquyết đinḥ sư ̣tồn taịvàphát triển lâu dài của ho.̣Hê ̣thống kiểm soát nôị bô
̣đươc ̣ hinh̀ thành vàgắn bóvới từng loaịhinh,̀ quy mô, văn hóa… của doanh nghiêp ̣ đểphùhơp ̣ với hoaṭđông ̣ sản xuất kinh doanh Trong bối cảnh ngày nay, các doanh nghiệp luôn đối mặt với những khó khăn về kinh tế Vậy làm thế nào để thiết lập và vận hành hê ̣thống KSNB hiêụ quảtaọ nên sức ép đối với nhàquản lý Đểđảm bảo muc ̣ tiêu đăṭra, đaṭhiêụ quảhoaṭđông ̣ kinh doanh của mình, độ tin câỵ của báo cáo tài chinh\ thìcầnphải cóhê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣hữu hiêụ Hê ̣thống KSNB đươc ̣ vínhư lànền móng khi xây dưng ̣ nhà, móng càng vững chắc thìnhàcàng cứng cáp Vìvâỵ kiểm soát nôịbô ̣càng chăṭche ̃thìse ̃giúp tăng hiêụ quảhoaṭđông ̣ của doanh nghiêp,̣ giảm thiểu rủi ro, đảm bảo tinh\ chinh\ xác của báo cáo tài chinh,\ và nâng cao hiêụ quả quản lýcủa ban lanh̃ đaọ
Công ty TNHH New Toyo Pulppy ViêṭNam làcông ty sản xuất, kinh doanh giấysinh hoaṭcác loai,̣ khăn giấy, đa dang ̣ các sản phẩm vàđươc ̣ phân phối rông ̣ khắpcảnước Công tytrải qua nhiều nhàquản lýkhác nhau và các nhân viên gắn bólâu dài.Điều này làm giảm hiêụ quảhoaṭđông ̣ kinh doanh của công ty và tiềm ẩn những rủi ronhư làm việc dựa trên sự tin tưởng cá nhân mà không có sự giám sát, tạo cơ hội hợp tácđể gian lận… Thưc ̣ tếhiêṇ nay ở công ty vẫn còn tồn taịsản phẩm dở dang nhiều, hàngtồn kho lớn, có những mặt hàng mua về không sử dụng tồn kho quá lâu, nợ phải thuchậm thu hồi, công ty có nhiều kênh bán hàng trải khắp từ Bắc vào Nam nhưng doanhthu không cao, lợi nhuận thấp, kiểm soát chưa tốt làm kinh doanh kém hiệu quả Điềunàyxuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng trong đó có hệ thống KSNB chưaphát huy hiệu quả Để khắc phục những vấn đề tồn tại trên công ty cần đánh giá
Trang 14lại hệ thống KSNB nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, cải thiện chất lượng quản lý, vàtăng khả năng cạnh tranh trong thị trường sản xuất giấy sinh hoạt.
Bên cạnh đó, kiểm soát nội bộ tác động lên chất lương ̣ thông tin trên báo cáo tài chinh\ Điều này cũng thấy rõqua cuôc ̣ kiểm toán đối với báo cáo tài chinh\ của công ty Đánh giáhê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣của mỗi công ty làđươc ̣ xem làđánh giámức đô ̣ tin câỵ của nóvàkiểm soát nôị bô ̣cũng xác đinḥ đô ̣đáng tin của báo cáo tài chinh\ Công ty TNHH New Toyo Pulppy Viêṭ Nam làcông ty có vốn đầu tư nước ngoài, đươc ̣ kiểm toánhàng năm Đểxác thưc ̣ các con sốtrên báo cáo tài chinh\ thìcần cóhê ̣ thống kiểm soát nôịbô ̣thâṭhiêụ quảvàđảm bảo tinh\ trung thưc,̣ đươc ̣ giám sát ki ̃hơn trong quy trình thưc ̣ hiêṇ Ngoài ra, môṭhê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣se ̃taọ đươc ̣ lòng tin của các đối tác, ngân hàng… đối với viêc ̣ hơp ̣ tác vàcho vay Thông qua bài nghiên cứu này, tác giảđánh giátinh\ hiêụ quảcủa hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣của công ty để tránh những sai sót không đáng có, mang laịtinh\ minh bach,̣ đô ̣tin câỵ của báo cáo tài chinh\ vàđảm bảo sư ̣tuân thủpháp luâṭcủa công ty
Vìthế, tác giảchoṇ đềtài nghiên cứu vềhoàn thiêṇ hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣ tại Công ty TNHH New ToYo Pulppy Việt Nam nhằm phân tich\ vàđánh giáhê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣của công ty Từ đó, tác giảđưa ra những yếu kém vànguyên nhân dẫn đến những haṇ chếnày vềKSNB của công ty Cuối cùng tác giảtrinh̀ bày các giải pháp
đểkhắc phuc ̣ những haṇ chếtồn taịởcông ty nhằm nâng cao hiêụ quảhoaṭđông ̣ kiểm soát nôịbô ̣taịcông ty
2 Muc ̣ tiêu nghiên cứu
Muc ̣ tiêu nghiên cứu chung
Tác giảtâp ̣ trung nghiên cứu thưc ̣ trang ̣ hệ thống kiểm soát nôịbô ̣taịcông tyTNHH New Toyo Pulppy ViêṭNam Sau đó, phân tich\ vàđánh giáđểchỉ ra những ưuđiểm vàyếu kém trong quátrinh̀ vâṇ hành hê ̣thống kiểm soát nôịbô.̣Từ đótìm hiểunguyên nhân dẫn đến những rủi ro vàhoaṭđông ̣ kinh doanh kém hiêụ quảđểxây dưng ̣
Trang 15các giải pháp nhằm hoàn thiêṇ hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣tại công ty, nâng cao hiêụ quả hoaṭđông ̣ kinh doanh vàgia tăng kết quảhoaṭđông ̣ cho công ty.
Muc ̣ tiêu nghiên cứu cu ̣thể
Muc ̣ tiêu 1: Phân tich\ vàđánh giáưu điểm, haṇ chếvànguyên nhân trong viêc ̣ vâṇ hành hê ̣thống KSNB của công ty
Muc ̣ tiêu 2: Đưa ra những giải pháp công ty cần thực hiện để hoàn thiện hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣
Câu hỏi nghiên cứu:
Để thực hiện được các mục tiêu nêu trên tác giả đưa ra hai câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
Câu hỏi thứ nhất: Thưc ̣ trang ̣ hê ̣thốngKSNB hiêṇ nay tại công ty như thế nào?Và những nguyên nhân nào dẫn đến hạn chế của hệ thống KSNB tại công ty?
Câu hỏi thứ hai: Những giải pháp nào công ty cần thưc ̣ hiêṇ để hê ̣thống KSNB hiêụ quảhơn?
3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu dựa trên cả hai phương pháp đinḥ tinh\ vàđinḥ lương ̣
Đầu tiên, tác giảsử dung ̣ phương pháp thu thâp ̣ dữliêu,̣ phương pháp điều tra,tim̀ hiểu, quan sát đểtrinh̀ bày thưc ̣ trang ̣ hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣taịcông ty Từ đó,tác giảtrinh̀ bày ưu điểm, haṇ chếvànguyên nhân dẫn đến haṇ chếđóđểtác giảkhẳngđinḥ vấn đềđang nghiên cứu taịcông ty tồn taị
Sau đó, tác giảsử dung ̣ phương pháp đinḥ lương ̣ đểđưa ra bảng câu hỏi đểkhảo sát
hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣taịcông ty đểkiểm chứng các nguyên nhân tồn taịthâṭsư ̣ ởcông
ty, nóảnh hưởng đến hiêụ quảhoaṭđông ̣ kinh doanh của công ty
Cuối cùng, tác giảthống kê dữliêụ thông qua kết quảkhảo sát thu đươc ̣ taịcông ty đểtrình bày kết quảkhảo sát vềthưc ̣ trang ̣ hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣taịcông ty Từ đó, xâydựng các giải pháp khắc phục những thiếu sót trong quá trinh̀ vânḥành hê ̣
Trang 16thống kiểm soát nôịbô ̣nhằm hoàn thiêṇ hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣của công ty đểgiatăng kết quảhoaṭđông ̣ của công ty.
Ngoài ra, tác giảsử dung ̣ các dữliêụ sơ cấp làcác thông tin màtác giảkhảo sát,phỏng vấn và thu thâp ̣ taịcông ty Dữliêụ thứ cấp làcác báo cáo, quy đinḥ của công tyvềhê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣
4 Ý nghiã thưc ̣ tiêñ của luâṇ văn taịđơn vi ̣
Đềtài này thưc ̣ hiêṇ đánh giáhê ̣thống kiểm soát nôị bô ̣taịcông ty đểtránh đươc ̣ những rủi ro không cần thiết, haṇ chếgian lân,̣ sai sót vànâng cao chất lương ̣ quản lý, hiêụ quảsản xuất, kinh doanh taịcông ty Bằng viêc ̣ khảo sát, phân tich\ và đánh giáhê
̣thống kiểm soát nôịbô ̣của công ty theo các yếu tốcủa Coso 2013: Môi trường kiểm soát, đánh giárủi ro, hoaṭđông ̣ kiểm soát, thông tin vàtruyền thông, giám sát, tác giảse
̃làm rõhê ̣thống KSNB taịcông ty đểban giám đốc cóthểnhiǹ nhâṇ đúng đắn vềhê ̣thống kiểm soát taịcông ty mình Qua đó, tác giảcũng đưa ra những ưu điểm, haṇ chếvànguyênnhân dẫn đến những haṇ chếđó.Dựa trên kết quảkhảo sát vàđánh giáhê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣taịcông ty, tác giảtrình bày các giải pháp vàkế hoacḥ hành đông ̣ giúp công ty hoànthiêṇ hơn hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣taịcông ty
Bên canḥ đó, tác giả nhận thấy tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty đều dựa trên các quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ như nghiệp vụ tiền lương,chính sách nhân sự, hoạt động đầu vào- đầu ra, quá trình sản xuất…Các quy trình đóđược công ty xây dựng để kiếm soát hoạt động nhằm hạn chế những rủi ro, thất thoát,gian lận, giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả Qua bài nghiên cứu này tác giả giúpcho nhà lãnh đạo, ban giám đốc có cái nhìn cụ thể về hoạt động sản xuất của công ty.Từ đó, ban lanh̃ đaọ có cái nhìn thấu đáo về hệ thống kiểm soát nội bộ và cũng như biếttầm quan trọng của mà hệ thống kiểm soát nội bộ mang lại
Ngoài ra, qua bài nghiên cứu này giúp công ty hoàn thiện hơn về các quy trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của mình, giúp ban lãnh đạo biết được các quy trình
Trang 17hoạt động đã được kiểm soát tốt hay chưa để có những điều chỉnh phù hợp nhằm kiểm soát tốt chi phí sản xuất, nâng cao năng lực quản lý, khả năng cạnh tranh.
5 Bốcuc ̣ đềtài
Chương 1: Giới thiêụ tổng quan vềcông ty TNHH New Toyo Pulppy ViêṭNamvàbối cảnh ngành giấy sinh hoaṭhiêṇ nay
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu vàcơ sởlýthuyết vềhê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣
Chương 3: Thưc ̣ trang ̣ hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣taịCông ty TNHH New Toyo PulppyViêṭnam vàdư ̣đoán nguyên nhân
Chương 4: Kiểm chứng nguyên nhân
Chương 5: Giải pháp vàkếhoacḥ hành đông ̣ nhằm hoàn thiêṇ hê ̣thống kiểm soát nôị bô
̣tại Công ty TNHH New Toyo Pulppy Viêṭnam
Trang 18́̉ ́̀
CHƯƠNG 1: GIỚI THIÊỤ TÔNG QUAN VÊ CÔNG TY TNHH NEW TOYO
PULPPY VIÊṬ NAM VÀBÔI CẢNH NGÀNH GIÂY SINH HOAṬ
1.1 Giới thiêụ vềcông ty TNHH New Toyo Pulppy ViêṭNam
Công ty TNHH New Toyo Pulppy ViêṭNam là công ty thương mại, sản xuất vàkinh doanh giấy sinh hoaṭcác loaịvàkhăn giấy Được toạ lac ̣ ởsố8, đường số6, KCNViêṭNam-Singapore, Phường Binh̀ Hòa, TX Thuâṇ An, Tinh] Binh̀ Dương Công Tynhập khẩu nguyên liệu như bột giấy, giấy vụn, hóa chất,….và máy móc ở nước ngoàinhư Đức, Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Malaysia….sau đó đem về sản xuất tạiCông ty Sản phẩm của công ty được tiêu thụ ở thị trường trong nước và nước
ngoài.Tình hình sản xuất của công ty trong những năm qua khá ổn định, chiếm thị phần
lớn nhất trong thị trường giấy tiêu dùng tại Việt Nam.Công ty luôn khẳng định vi ̣tri\thương hiêụ của minh̀ vàlà một trong những doanh nghiệp mạnh bằng những muc ̣ tiêu và chiến lược phát triển hợp lý
Công ty TNHH New Toyo Pulppy Việt Nam được phép kinh doanh mua bán,sản xuất chế biến, dự trữ các sản phẩm giấy cho các tổ chức thương nghiệp địa phương,các đối tượng tiêu thụ khác trong cả nước, tham gia xuất nhập khẩu các mặt hàng và kýkết các hợp đồng kinh tế với các tổ chức trong và ngoài nước
1.1.1 Quá trinh̀ hinh̀ thành vàphát triển của công ty TNHH New Toyo
Pulppy ViêṭNam
Công ty bắt đầu xây dựng nhà máy ở KCN Việt Nam -Singapore vào năm 1998
với diện tích rộng 40.000 m2.Công ty TNHH New Toyo Pulppy Việt Nam được Công
ty Benline Investment Limited (Hồng Kông) đầu tư có đăng ký trên thị trường chứng
khoán Singapore Tập đoàn New Toyo là nhà sản xuất hàng đầu các sản phẩm giấysinh hoạt trong khu vực Các nhà máy của tập đoàn New Toyo được xây dựng tạiTrung Quốc, Malaysia, Úc, Singapore và Việt Nam Trong đó nhà máy tại Việt Nam,Công ty TNHH New Toyo Pulppy Việt Nam là nhà máy có vốn đầu tư lớn nhất
Trang 19Sau 2 năm kể từ ngày khánh thành, Công ty đã dần dần tự khẳng định đượcmình và đã được người tiêu dùng bình chọn và công nhận sản phẩm giấy Pulppy và An
An là hàng Việt Nam chất lượng cao do báo Sài Gòn tiếp thị tổ chức Hiện nay, sảnphẩm của công ty được phân phối rộng khắp các tỉnh thành trong cả nước và được xuấtkhẩu qua các nước Hong Kong, Singapore, Úc, NhâṭBản, Campuchia, Hoa kỳ, Lào,Myanmar… chiếm được thị phần lớn trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh giấy sinh hoạtvà được người tiêu dùng lựa chọn tin dùng
Đến đầu năm 2003, công ty tăng vốn đầu tư từ 44,23 triệu USD lên 66,36 triêụUSD nhằm mở rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường Sản phẩm của công ty ngàycàng tăng và được ưa chuộng với chất lượng đảm bảo tạo uy tín trên thị trường vàCông ty đã nhận được giải thưởng The Top 40 FDI Award của tạp chí Saigon Times vìnhững hoạt động hiệu quả và xuất sắc
Năm 2004, Với sự đóng góp và nổ lực không ngừng Công ty đã chứng minh đượcvị trí của mình khi nhận được giấy chứng nhận thương hiệu hàng đầu Việt Nam và lọtvào top 5 ngành hàng hóa dược do Sài gòn tiếp thị bình chọn Đây cũng là sự phấn đấutoàn thể nhân viên trong công ty Năm 2006, Phòng Công Nghiệp Thương Mại ViệtNam phối hợp với công ty nghiên cứu thị trường AC Neilsen đã tiến hành khảo sát vàcông nhận các thương hiệu Pulppy, May, An An là những thương hiệu nổi tiếng tạiViệt Nam do người tiêu dùng bình chọn Đến nay thương hiệu này vẫn còn tồn tại, trởnên thân thuộc và không thể thiếu với những gia đình, trường học, công ty, nhà hàng,khách sạn…bởi chất lượng, giá trị và tiện ích mà giấy sinh hoạt của công ty mang lại.Để tiếp tục theo đuổi mục tiêu kinh doanh và đem đến chất lượng tốt nhất chongười tiêu dùng thì năm 2007 công ty TNHH New Toyo Pulppy Việt Nam đã trang bịdây chuyền công nghệ và thiết bị hiện đại cho ra các loại sản phẩm mới với chất lượngcao hơn giấy vệ sinh, giấy lụa hộp, khăn giấy lụa, khăn giấy bỏ túi, khăn ăn, khăn giấy
đa năng (Kitchen Towels) cùng với việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng hoànchỉnh, công ty đã được chính thức cấp chứng chỉ chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
Trang 209001:2000 do tổ chức Det Norske Veritas chứng nhận Từ năm 2001 đến năm 2009,Công Ty liên tục đạt được giấy chứng nhận Hàng Việt Nam Chất Lượng cao do ngườitiêu dùng bình chọn.Và đến năm 2010, Công ty đã nâng cấp hệ thống quản lý chấtlượng và được Tổ chức Det Norske Veritas cấp chứng nhận đạt ISO 9001:2008.
Công ty có ý thức trách nhiệm cao với xã hội, bảo vệ môi trường sống và tậndụng nguồn tài nguyên thiên nhiên khi cung cấp những sản phẩm vệ sinh cao cấp chothị trường Với mục đích kinh doanh này, công ty đã và đang thể hiện trách nhiệm cũngnhư nỗ lực đóng góp cho những lợi ích thiết thực nhất vì môi trường sống và cộngđồng Đến năm 2015 thì Công ty TNHH New Toyo Pulppy ViêṭNam được công nhậnlà doanh nghiệp sản xuất giấy theo tiêu chuẩn FSC do hội đồng quản lý rừng công nhậnvà cấp chứng chỉ Công ty vận hành hệ thống quản lý phù hợp với các yêu cầu của FSCvề chuỗi hành trình sản phẩm, nguyên liệu tái chế và yêu cầu về sử dụng logo và nhãnhiệu
Đến nay, công ty đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong quá trình sản xuấtkinh doanh của mình Và sản phẩm của công ty cũng được nhiều khách hàng trong cảnước biết đến thương hiệu và tin dùng với chất lượng cao, giá cả phù hợp Công tycũng khẳng định vị thế của mình trong ngành sản xuất kinh doanh giấy sinh hoạt,chiếm thị phần lớn trên cả nước Hiểu được xu hướng tiêu dùng sản phẩm ngày càngchất lượng cao thì công ty luôn đặt chất lượng sản phẩm lên trên để đáp ứng nhu cầucủa khách hàng hiện nay Công ty sẽ không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng máymóc, kỹ thuật trong quá trình sản xuất để đem lại những sản phẩm tốt nhất cho ngườitiêu dùng
1.1.2 Đặc điểm hoaṭđông ̣ sản xuất kinh doanh của công ty TNHH New Toyo Pulppy ViêṭNam
Công ty TNHH New Toyo Pulppy Việt Nam được phép kinh doanh mua bán, sản xuất chế biến, dự trữ các sản phẩm giấy luạ cho các tổ chức thương nghiệp địa
Trang 21phương, các đối tượng tiêu thụ khác trong cả nước, tham gia xuất nhập khẩu các mặt hàng và ký kết các hợp đồng kinh tế với các tổ chức trong và ngoài nước.
Công ty sản xuất vàkinh doanh các sản phẩm giấy luạ cao cấp Các loaịsản phẩm của công ty như giấy luạ cuôn,̣ giấy luạ hôp,̣ khăn giấy bỏtúi,khăn giấy lua,̣ khăn ăn, khăn giấy đa năng Các sản phẩm của của công ty đươc ̣ bán rông ̣ khắp các hê ̣thống siêuthi,̣trường hoc,̣ khách san,̣ cửa hàng,nhàhàng…trên cảnước vàxuất khẩu qua nhiều nước như Hong Kong, Singapore, Úc, Nhâṭ Bản, Campuchia, Hoa kỳ, Lào, Myanmar…Thương hiêụ của công ty đươc ̣ nhiều khách hàng biết đến vàưa chuông ̣ vì chất lương ̣ giấy cũng như giácảphải chăng kèm với các chinh\ sách ưu đaĩ như Anan, Pulppy, May.Công Ty TNHH New Toyo Pulppy Viêṭ Nam được trang bị dây chuyền côngnghệ và thiết bị hiện đại nhất từ Nhật Bản, Đức và Ý, cùng với đó là một nguồn nhânlực được đào tạo bài bản chuyên sâu đã đem đến những sản phẩm giấy lụa tốt nhất chokhách hàng, đặc biệt là hệ thống Gas Hood Dryer là hệ thống đầu tiên ở ViêṭNam chophép nhiệt độ sấy giấy lên đến 3500C, điều này đảm bào không còn vi khuẩn tồn tạitrên sản phẩm
Nguyên vâṭliêụ của công ty chủ yếu làbôṭ giấy, giấy vun,̣ hóa chất, film đươc ̣nhâp ̣ khẩu từ NhâṭBản, Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia…vàmôṭsốmua trong nước.Nguồn nguyên vâṭliêụ luôn đươc ̣ đảm bảo chất lương ̣ vàcung ứng kip ̣ thời cho viêc ̣ sảnxuất công ty Công ty luôn cóýthức bảo vê ̣môi trường sống vàtài nguyên thiên nhiênvìthếcông ty luôn sử dung ̣ nguồn NVL cónguồn gốc rõràng vàtheo tiêu chuẩn FSC
Trang 221.1.3 Cơ cấu tổchức vàbô ̣máy quản lýhoaṭđông ̣ taịcông ty TNHH New Toyo Pulppy ViêṭNam
GENERAL MANAGER
ACTING GENERAL MANAGER
DEPUTY GM
ACTING GM PLANNING SECURITY
LOCAL EXPORT FINANCE FACTORY QUALITY
FACTORY MARKETING RD SUPPLY HR & ADMIN SALE SALE PM&MA CV&LG CONTROL CHAIN
PAPER CONVERTING MAKING
CHAIN
TECHNICAL DISTRIBUTION
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức
Công ty thiết lập bộ máy tổ chức phù hợp với điều kiện và loại hình hoạt độngkinh doanh của mình Đứng đầu lãnh đạo công ty là các ban giám đốc trong đó tổnggiám đốc là người lãnh đạo cao nhất và là người đại diện cho mọi quyền lợi, nghĩa vụcủa công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật Tổng giám đốc là người chỉ đạo trực tiếpvà chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là ngườivạch ra kế hoạch năm và kế hoạch dài hạn trên cơ sở định hướng chiến lược kinhdoanh.Phó tổng giám đốc sẽ là người hỗ trợ cho tổng giám đốc công ty Phó tổng giámđốc được phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác của công ty và chịutrách nhiệm về các lĩnh vực được giao
Trang 23Ngoài ra, công ty còn phân công cụ thể ban giám đốc từng bộ phận chịu tráchnhiệm cho từng phòng ban bao gồm:
Giám đốc tài chính: Quản lý điều hành tài chính, kế toán của công ty Tổ chứchạch toán các nghiệp vụ kinh tế, thực hiện thanh toán các hợp đồng, lập dự toán chiphí, kế hoạch thu chi tài chính Tổng hợp các kết quả hoạt động kinh doanh cho toàncông ty cũng như việc kiểm tra việc tuân thủ các chế độ quản lý kinh tế và thực hiệnđầy đủ các chức năng quản lý kinh tế chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo quyết toánchung cho toàn công ty
Giám đốc sản xuất: quản lý điều hành hoạt động sản xuất của công ty Tổ chức,phân công, đôn đốc và hướng dẫn công nhân sản xuất theo nhiệm vụ, kế hoạch đượcgiao đảm bảo đúng tiến độ và yêu cầu về chất lượng Có trách nhiệm quản lý máy móc,thiết bị,… tại nhà máy
Giám đốc kinh doanh: điều hành hoạt động bán hàng, chăm sóc khách hàng,dịch vụ bán hàng Quản lý đội ngũ nhân viên kinh doanh và có trách nhiệm mở rộngkhách hàng nhằm đạt doanh thu cho công ty
Giám đốc logistic: chịu trách nhiệm về quản lý và điều hành kho và vận chuyểncho công ty Giải quyết các vấn đề về vận chuyển và hoạt động xuất nhập hàng tại kho,có trách nhiệm phân bổ kho, lưu kho, bảo quản hàng tồn kho an toàn, tránh thất thoáttài sản của công ty
Giám đốc xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các công việcliên quan đến xuất nhập khẩu hàng tại công ty như nhập khẩu bột giấy,giấy vụn,jumboroll, xuất khẩu sản phẩm giấy sinh hoạt, khăn giấy…
Giám đốc mua hàng: người quản lý nguồn cung cấp, chịu trách nhiệm điều hànhvà quản lý công tác mua sắm hàng hóa tại công ty Tìm kiếm những sản phẩm tốt choviệc sản xuất với mức giá thấp nhất, đánh giá chất lượng nguồn hàng và nhà cung cấp,xem xét các hợp đồng về mua hàng
Trang 24Giám đốc nhân sự: chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân sựtrong công ty, quản trị nguồn nhân sự : tuyển dụng, tính lương, chấm công, thông báovà quy định tại công ty…
Ban giám đốc bộ phận giám sát trực tiếp, chịu trách nhiệm phân công cụ thể chonhân viên trực thuộc phòng ban mình hoàn thành tốt nhiệm vụ, từ đó giúp công ty đạtđược mục tiêu chung Để góp phần tăng tính hiệu quả hoạt động cũng như thiết lập hệthống kiểm soát nội bộ hữu hiệu thì việc sắp xếp và phân bổ các phòng ban sao chohợp lý để đem lại hiệu quả hoạt động và quy trình hoạt động không bị gián đoạn.Phòng kếtoán có trách nhiêṃ quan trong ̣ liên quan đến moị hoaṭ đông ̣ của công tytrong viêc ̣ thiết lâp ̣ các báo cáo, hacḥ toán các nghiêp ̣ vu ̣phát sinh taịcông ty cũng nhưthưc ̣ hiêṇ trách nhiêṃ BCTC, kê khai thuế, báo cáo công tác sử dụng vốn và tài sản.Ngoài ra, Phòng kế toán còn tổ chức hạch toán các nghiệp vụ kinh tế, kế hoạch thu chitài chính, tổng hợp các kết quả hoạt động kinh doanh cho toàn công ty cũng như kiểmtra việc tuân thủ các chức năng quản lý nghĩa vụ kế toán, chịu trách nhiệm tổng hợpbáo cáo quyết toán chung cho toàn công ty
Nguồn nhân lưc ̣ là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiêp ̣ khi hìnhthành, bởi muốn hoaṭđông ̣ sản xuất kinh doanh thìyếu tốquan trong ̣ nhất lànguồn laođông ̣ Ho ̣se ̃làcông cu ̣hỗtrơ ̣đắt lưc ̣ giúp cho công ty phát triển Vìthế, phòng nhân sư
̣có các chinh\ sách vàquy đinḥ đươc ̣ thiết lâp ̣ ngay từ ban đầu nhằm tuyển dung ̣ nhânviên cóđủtrinh̀ đô ̣vànăng lưc ̣ phùhơp ̣ với từng vi ̣tri.\ Phòng nhân sự đóng vai trò thammưu cho tổng giám đốc về các chế độ chính sách cho người lao động
Công ty phân phối sản phẩm rộng khắp cả nước, để có được thành tựu đó công tyđầu tư cho mình đội ngũ kinh doanh hùng mạnh Vì vậy, phòng kinh doanh của công tyhoạt động năng động đem đến sự hài lòng của khách hàng Phòng kinh doanh được chiathành phòng bán hàng nội địa vàngoài nước đểcóthểhoaṭđông ̣ dễdàng vàtách biêṭdoanhthu dễ theo dõi Bên canḥ đócông ty cũng taọ đa dang ̣ kênh bán hàng nôị
Trang 25điạ đểmỗi kênh tâp ̣ trung bán theo những luồng khách hàng khác nhau, khác biêṭso vớinhiều công ty khác.
Phòng bán hàng xuất khẩu (Export): Thực hiện các công việchổ trợ xuất khẩu từsoạn thảo ký hợp đồng, giao dịch khách hàng, cung cấp xuất khẩu và các công việckhác thuộc nghĩa vụ xuất khẩu
Phòng bán hàng nôị đia:̣ Thực hiện các hoạt động kinh doanh nội địa từ việc soạnthảo đến việc ký kết hợp đồng với các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nước, cung ứngcác mặt hàng này cho các đơn vị kinh doanh trong nước có nhu cầu Phòng bán hàngnôịđiạ se ̃chia ra nhiều kênh bán hàng, mỗi kênh se ̃thưc ̣ hiêṇ chăm sóc và bán hàng theonhu cầu khách hàng trong đó:
+ Kênh AFH: Bán hàng cho các nhà phân phối, đại lý của công ty
+ Kênh MT: bán hàng cho các hệ thống siêu thị trên toàn quốc
+ Kênh GT: Bán hàng cho các công ty, nhà hàng, khách sạn, trường học, bệnh viện với số lượng nhỏ dễ sử dụng
Phòng xuất nhập khẩu là bộ phận hỗ trợ công ty rất nhiều trong quá trình xuấtnhập hàng hóa ra nước ngoài Đây làbô ̣phâṇ làm viêc ̣ trưc ̣ tiếp với cơ quan hải quanchịu trách nhiệm xử lý các thủ tục xuất nhập hàng tại công ty, làm việc với cơ quan hảiquan, thủ tục thanh toán của khách hàng Công ty luôn hướng đến đưa sản phẩm giấycủa mình sang thị trường quốc tế thì việc tổ chức phòng ban này là điều không thểthiếu
Phòng marketing cũng góp phần lớn trong quátrinh̀ sản xuất vàtiêu thu ̣hàng hóacủa công ty Phòng marketing se ̃lên các ý tưởng sản xuất, triển khai sản xuất và tiêuthụ hàng hóa đó bán chạy trên thị trường như quảng cáo, xúc tiến, hội thảo….bộ
phận này chịu trách nhiệm thu thập thông tin khách hàng, nghiên cứu thị trường tạo thịtrường cung cấp mới, dự báo nhu cầu khách hàng, tổ chức triển khai cho các sản phẩmmới Đồng thời, nhờ có bộ phận này mà sản phẩm giấy của công ty đến gần với khách
Trang 26hàng và mở ra nhiều cơ hội tiếp cận khách hàng, từ đó công ty có thể cải thiện mẫu mã,chất lượng phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
Quátrình sản xuất giấy của công ty đươc ̣ thiết lâp ̣ nhiều phòng ban đểđaṭđươc ̣những sản phẩm tốt nhất tung ra thi ̣trường nhằm mang laịuy tiń vàtaọ thương hiêụ riêngđáp ứng tốt nhất cho nhu cầu khách hàng Công ty đa ̃xây dưng ̣ phòng đảm bảo chấtlượng chiụ trách nhiêṃ kiểm tra chất lượng của sản phẩm, đảm bảo sản phẩm có chấtlượng tốt và đáp ứng yêu cầu của khách hàng Phòng này có hai chức năng chính: kiểmtra chất lượng của sản phẩm đầu vào (nguyên vật liệu) và đầu ra (thành phẩm).Để cungứng kip ̣ thời nguồn nguyên vâṭliêụ cho sản xuất, phòng mua hàng se ̃chịu trách nhiệmmua NVL, CCDC, thiết bị, máy móc, hóa chất nhiên liệu… phục vụ hoạt động sản xuấtcủa công ty Bô ̣phâṇ kho của công ty đươc ̣ đăṭởnhững nơi phùhơp ̣ vàtiêṇ cho quátrinh̀xuất nhâp ̣ hàng đểsản xuất, đươc ̣ hỗtrơ ̣các kê ̣đểđảm bảo viêc ̣ lưu trữ NVL đươc ̣ tốtnhất cóthể Ngoài ra, Bộ phận kho của công ty se ̃chịu trách nhiệm về toàn bộ số vật tư,công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị, tài sản cố định hàng hoá do mình quản lý, theo dõitình hình nhập, xuất kho vật tư, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị, tài sản cố định, hànghoá theo hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm Hàng tháng bộ phận kho kết hơp ̣cùng với bộ phận kế toán kiểm kê kho
Bất cứ môṭcông ty sản xuất nào cũng cần cómôṭbô ̣phâṇ chuyên lên kếhoacḥ vàtheo dõi hoạt động sản xuất tại công ty Hiêṇ taịcông ty cũng bốtrívàphân bổ phòng kếhoacḥ đểthưc ̣ nhiêṃ vu ̣này Khi cónguồn NVL vàkếhoacḥ sản xuất, phòng sản xuất thưc ̣ hiêṇ sản xuất, kiểm tra toàn bộ nguyên vật liệu đưa vào nhà máy,giám sát các loại bán phế phẩm trong quá trình sản xuất và thành phẩm, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng sản xuất
Bên canḥ đó, công ty còn hỗtrơ ̣giao hàng cho khách hàng trong vàngoài tinh,]vìthếcông ty cómôṭphòng giao hàng riêng cótrách nhiêṃ giao hàng khi cóđơn đăṭ
hàng từ phòng bán hàng, chỉđinḥ cho các nhàvâṇ chuyển vàtài xếgiao hàng đúng nơivàđúng thời gian đểcung ứng sản phẩm kip ̣ thời cho khách hàng
Trang 271.1.4 Tổ chức công tác kếtoán vàhê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣taịcông ty
TNHH New Toyo Pulppy ViêṭNam
Tại Công Ty TNHH New Toyo Pulppy Việt Nam, bộ máy kế toán được tổ chứctheo hình thức kế toán tập trung Toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tập trung tạiphòng kế toán của công ty Các bộ phận khác bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ thunhận kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách… theo yêu cầu của từng bộ phận đó, sau đólập báo cáo, chuyển về phòng kế toán để xử lý, theo dõi và tiến hành công tác kế toán
1.1.4.1 Tổ chức công tác kếtoán
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán
Việc tổ chức công tác kế toán đóng vai trò quyết định đến hoạt động hiệu quả vàchất lượng làm việc của bộ phận kế toán Bộ máy kế toán đóng vai trò quan trọng trongcông ty, quyết định đến nhiều vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty Phòng kếtoán của công ty có nhiệm vụ giúp giám đốc quản lý công tác kế toán tài chính, cótrách nhiệm phản ánh kịp thời mọi tình hình hoạt động kinh tế của công ty Đồng thời
Trang 28phải thực hiện đầy đủ các quy định của nhà nước về chế độ kế toán hiện hành Lãnhđạo bộ phận kế toán là giám đốc tài chính, là người quản lý điều hành tài chính, kế toáncủa công ty Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ kinh tế, thực hiện thanh toán các hợpđồng, lập dự toán chi phí, kế hoạch thu chi tài chính Tổng hợp các kết quả hoạt độngkinh doanh cho toàn công ty cũng như việc kiểm tra việc tuân thủ các chế độ quản lýkinh tế Giám đốc tài chính chịu trách nhiệm báo cáo cho tổng giám đốc và ban quản trịvề tình hình tài chính của công ty, đồng thời sắp xếp, phân công và giao nhiệm vụ chocác kế toán viên Các kế toán của công ty được tổ chức bao gồm:
Kế toán trưởng là người trực tiếp chỉ đạo chung bộ phận kế toán, kiểm tra chỉđạo, đôn đốc việc hạch toán, lập báo cáo định kỳ, thực hiện các chế độ tài chính, cânđối thu chi, tổng hợp xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Kế toán tổng hợp:Chịu trách nhiệm kiểm tra, thu thập các chứng từ , tổng hợp sổsách kế toán, mở sổ theo dõi tài chính, lập báo cáo tài chính, kiểm tra tình hình thựchiện các định mức kinh tế kỹ thuật, các dự toán chi phí để có biện pháp tiết kiệm chiphí, thông qua chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm
Kế toán bán hàng:Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lượng thành phẩm bán ra và tiêuthụ nội bộ,cung cấp thông tin chính xác, trung thực, đầy đủ về tình hình bán hàng,
Kế toán công nợ theo dõi công nơ ̣khách háng, lâp ̣ dư ̣toán thu hàng tháng/quý báocáo doanh thu tháng, quản lýtiền măṭtiền gửi ngân hàng Quản lýgiám sát Theo dõi cáckhoản nơ ̣phải trả, taṃ ứng
Kế toán giá thành: Thu thập, phân tích, báo cáo sư ̣biến đông ̣ giá của vâṭtư, tàisản, tiền vốn… giúp người quản lýbiết chi phívàgiáthành thưc ̣ tếcủa từng sản phẩm.Qua đógóp phần giúp nhà quản lý có cơ sở phân tich,\ thưc ̣ hiêṇ các kếhoacḥ sản xuất,biết tinh̀ hinh̀ sử dung ̣ lao động, vâṭtư, vốn nhằm đưa ra những quyết đinḥ phùhơp ̣
Trang 29Kế toán kho: Phản ánh về việc mua sắm, bảo quản, sử dụng tài sản cố định, phảnánh tình hình biến động nguyên vật liệu, ghi chép tổng hợp và chi tiết các chứng từ,cung cấp số liệu cần thiết cho trưởng, phó phòng nghiệp vụ.
Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ thu chi, bảo quản tiền mặt, báo cáo tình hình biến độngcủa tiền mặt, thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên
1.1.4.2 Giới thiệu về hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣tại công ty TNHH New Toyo Pulppy Việt Nam
Nền kinh tế có xu hướng hội nhập sâu rộng, nhu cầu vềsử dung ̣ giấy sinh hoaṭcũng tăng Cuôc ̣ sống bâṇ rôṇ con người trở nên thich\ sư ̣tiêṇ lơị vànhanh chóng, nhữngsản phẩm vềgiấy như giấy luạ cuôn,̣ giấy luạ hôp,̣ khăn giấy bỏtúi,khăn giấy lua,̣ khăn
ăn, khăn giấy đa năng trởthành trơ ̣thủđắc lưc ̣ cho ho.̣Ngành công nghiêp ̣ sản xuất giấysinh hoaṭvẫn còn tiềm năng phát triển manḥ ởthi ̣trường trong nước và mởrông ̣ thi
̣trường các nước trên thếgiới Các dòng sản phẩm của công ty đươc ̣ phân phối từ thànhthi ̣đến nông thôn, mức tiêu thu ̣còn tăng trưởng cao hơn trong những năm tới Măc ̣ dù,hiêṇ nay cónhiều nhàcung cấp giấy sinh hoaṭnhỏlẻtrên thi ̣trường nhưng người tiêu dùngtin dùng những sản phẩm giấy chất lương ̣ vàđảm bảo vê ̣sinh, an toàn sức khỏe thìcácsản phẩm từ công ty lớn se ̃người tiêu dùng lưạ choṇ Điều này taọ cơ hôị cho công typhát triển Nhưng hiêṇ nay doanh số công ty không cao, lơị nhuâṇ thấp, quátrinh̀ kinhdoanh không hiêụ quảvàkhảnăng canḥ tranh cũng giảm, không đáp ứng yêu cầu vàmuc ̣tiêu màban quản tri ̣đềra Công ty TNHH New Toyo Pulppy ViêṭNam đa ̃áp dung ̣ hê
̣thống kiểm soát nôịbô ̣vào trong quátrinh̀ sản xuất kinh doanh, dường như trongquátrinh̀ vâṇ hành vẫn chưa hiêụ quả Đăc ̣ biêt,̣ trong quátrinh̀ sản xuất, mua nguyênvâṭliêụ viêc ̣ quản lýhàng tồn kho, sản phẩm dởdang chưa đươc ̣ chútrong ̣ Bên canḥ đó,công ty cónhiều kênh bán hàng vàcónhững chính sách vềgiá, khuyến mai,̃ chiết khấu, tińdung ̣ cho khách hàng cũng khác nhau gây ra tinh̀ trang ̣ khókiểm soát, nơ ̣phải thu kéodài vàthu hồi châṃ
Trang 30Đối với nguồn lao đông,̣ các chinh\ sách nhân sư ̣công ty còn nhiều bất câp ̣ như ưutiên tuyển dung ̣ nhân viên cóngười thân, người quen, chếđô ̣khen thưởng còn haṇ
chếvàphúc lơị cho nhân viên chưa đươc ̣ quan tâm…điều này cũng haṇ chếthu hút người lao đông ̣ cótrinh̀ đô ̣vànăng lưc ̣ Nguồn nhân lưc ̣ đóng vai tròquan trong ̣ trong quátrinh̀ sản xuất kinh doanh của công ty, môṭtrong những yếu tốảnh hưởng đến hê ̣ thống kiểm soát nôịbô,̣đăc ̣ biêṭđến môi trường kiểm soát Công ty cónguồn nhân lưc ̣ cótrinh̀ đô,̣đủ năng lưc ̣ vàcótinh\ trung thưc,̣ các giátri ̣đaọ đức thìse ̃taọ nên hê ̣ thống kiểm soát hiêụ quả Công ty nên xây dưng ̣ chinh\ sách tuyển dung ̣ theo năng lưc ̣ từng vi ̣trímàkhông phảiqua bất kìmối quan hê ̣nào Công ty cần những nhân viên có những năng lưc ̣ đểthưc ̣ hiêṇcác quy trinh̀ vàtuân thủchính sách, đáp ứng đươc ̣ yêu cầu công viêc ̣ trong viêc ̣ vâṇ hành
hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣nhằm giảm thiểu rủi ro tránh ảnh hưởng đến muc ̣ tiêu của côngty
Trong công tác kếtoán, công ty đa ̃vâṇ dung ̣ hê ̣thống chứng từ, tài khoản, sổ sáchvàbáo cáo tài chính theo chuẩn mưc ̣ kếtoán vàchếđô ̣kếtoán hiêṇ hành Tổchức hoaṭđông ̣vàđiều hành tuân thủtheo quy đinḥ của pháp luâṭ Công ty cũng thưc ̣ hiêṇ nguyên tắc bất kiêm nhiêṃ trong phân công công viêc,̣ phê chuẩn vàủy quyền Hê ̣ thống kiểm soát nôị
bô ̣cũng giúp thưc ̣ hiêṇ các hoaṭđông ̣ vàquản lýđiều hành của công ty Nhờcóhê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣màcông tác kếtoán đươc ̣ thưc ̣ thi đúng quy đinḥ
Vềcơ bản, công ty vâṇ hành hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣chưa thâṭsư ̣hiêụ quả nêntrong quátrinh̀ hoaṭđông ̣ sản xuất kinh doanh xảy ra nhiều rủi ro dẫn đến hiêụ quảhoaṭđông ̣ kinh doanh thấp, đa ̃gây hâụ quảnghiêm trong ̣ đến kết quảhoaṭđông ̣ kinhdoanh
Trong quátrinh̀ hoaṭđông ̣ sản xuất kinh doanh cónhiều vấn đềgây ra tổn thất tàisản, hoaṭđông ̣ kinh doanh không hiêụ quả, giảm thi ̣phần trong linh̃ vưc ̣ sản xuất kinhdoanh giấy sinh hoat,̣ không đaṭđươc ̣ muc ̣ tiêu đềra Từ những nguyên nhân gây haụquảnghiêm trong ̣ đến kết quảhoaṭđông ̣ nhưng do ban giám đốc chưa thưc ̣ sư ̣quan
Trang 31tâm đúng mức vàđi tìm nguyên nhân từ những hướng khác nhau màkhông chútrong ̣ đến
hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣màmình đa ̃thiết lâp ̣ vàvâṇ hành cóthưc ̣ sư ̣còn hữu hiêụ trong quátrinh̀ quản lý Với những nhâṇ thức vềtầm quan trong ̣ của hê ̣thống kiểm soát nôị bô,̣tác giảnhâṇ thấy những biểu hiêṇ các tinh̀ trang ̣ của công ty cũng xuất phát từ hê
̣thống kiểm soát nôị bô ̣kém hiêụ quả Bên canḥ đó, công ty đa ̃hoaṭ đông ̣ trong linh̃ vưc ̣ sản xuất kinh doanh giấy sinh hoaṭlâu năm, trải qua nhiều nhà quản lýkhác nhau vàhê
̣thống kiểm soát nôịbô ̣cũng đươc ̣ xây dưng ̣ vàvâṇ hành từ xưa tới nay Vìthế, đánh giálaịhê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣làcần thiết nhằm hoàn thiêṇ hê ̣thống kiểm soát nôịbô
̣đểnâng cao hiêụ quảhoaṭđông,̣ giảm rủi ro, gian lân,̣ đaṭ đươc ̣ muc ̣ tiêu vàtăng khảnăng canḥ tranh của công ty
1.2 Giới thiêụ ngành sản xuất giấy sinh hoaṭhiêṇ nay vàsư ̣canḥ tranh của
ngành
1.2.1 Giới thiêụ ngành sản xuất giấy sinh hoaṭhiêṇ nay
Hiêṇ nay, thi ̣trường sản xuất giấy sinh hoaṭcónhiều tiềm năng phát triển manḥ
Do tốc đô ̣thi ̣hóa nhanh, chất lương ̣ đời sống con người đươc ̣ nâng cao vìvâỵ nhu cầu sửdung ̣ giấy sinh hoaṭđểphuc ̣ vu ̣cho cuôc ̣ sống hàng ngày như ăn uống, vê ̣sinh, sinh hoaṭthường này Nótrởnên quágần gũi, cần thiết với moịngười ởmoịlúc, moịnơi vì sư ̣tiêṇlơị vàgiúp cho cuôc ̣ sống nhe ̣nhàng hơn Vìthếmàcác sản phẩm giấy sinh hoaṭvẫn có tiềm năng tăng trưởng trong những năm gần đây Thi ̣trường giấy vẫn làthi ̣ trường đầu
tư hấp dẫn vàthu hút nhiều nhàđầu tư, nhiều doanh nghiêp ̣ muốn mởrông ̣ thi trượ̀ng
Theo thống kê sốliêụ của báo doanh nhân online thìthi ̣trường giấy sinh hoaṭse ̃ tiếp tuc ̣ tăng trưởng vàmức tăng trưởng khoảng 12%/ năm Khi khảnăng sản xuất giấy sinh hoaṭtăng lên thìnhu cầu vềbôṭgiấy cũng tăng nhanh Theo sốlương ̣ thống kê thì năm
2018 giábôṭgiấy tăng, các hóa chất sản xuất giấy sinh hoạt, nhiên liệu cũng tăng, cũng tạo áp lực cho ngành sản xuất giấy sinh hoạt
Trang 32Theo nhận định của các chuyên gia khi thị trường ngành sản xuất giấy sinh hoạtđược mở rộng và hội nhập thì các đối thủ cạnh tranh càng nhiều thì thị trường giấytrong nước sẽ bị lung lay Vì thế mà các doanh nghiệp nên trang bị cho mình ngay mộtchiến lược cạnh tranh và mục tiêu hoạt động hiệu quả Hiện nay các doanh nghiệp sảnxuất giấy sinh hoạt trong nước là những doanh nghiệp nhỏ, sử dụng công nghệ lạc hậu,không có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, và sử dụng nguồn nguyên vật liệukhông đáng tin cậy dẫn đến mất lòng tin của người tiêu dùng.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh giấy sinh hoạt luôn có tiềm ẩn những rủi rocóthểxảy ra màcác doanh nghiêp ̣ cần xác đinḥ như rủi ro vềtài chinh,\ nguồn nhân lực,tình hình kinh tế, khả năng canḥ tranh, pháp luật….Vàđăc ̣ biêṭđối với ngành sản xuấtgiấy sinh hoaṭcũng làmôṭtrong những ngành sản xuất gây ô nhiễm môi trường Vìthế,các doanh nghiêp ̣ cần xây dưng ̣ hê ̣thống xử lýchất thải đểđảm bảo bảo vê ̣môi trường
Hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣giúp doanh nghiêp ̣ tuân thủquy đinḥ của pháp luâṭ và tuântheonhững quy định của ngành Đồng thời hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣còn giúp ngănngừa vàphát hiêṇ kip ̣ thời những đối tượng kinh doanh sai phạm, hạn chế rủi ro
1.2.2 Sự canḥ tranh của ngành sản xuất giấy sinh hoaṭ
Ngành sản xuất giấy sinh hoaṭ hiêṇ nay đang canḥ tranh gay gắt, những sản phẩm này làsản phẩm thiết yếu cho sinh hoaṭhàng ngày Hiêṇ nay, nhu cầu sử dung ̣ cácloaị giấy sinh hoaṭ ngày càng cao, vì thế nó có tiềm năng để phát triển lâu dài.Nhưng thi ̣trường hấp dẫn, không phải công ty nào cũng có thểđứng vững trên ngành công nghiêp ̣ sản xuất giấy này, các công ty sản xuất giấy sinh hoaṭkhông những phải cótiềm lưc ̣ tài chinh\ manḥ đểmởrông ̣ thi ̣trường thìcần cóhê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣chăṭche
̃cóthểgiúp ban quản tri ̣quản lýhoaṭđông ̣ kinh doanh hiêụ quả, giảm bớt những rủi ro, gian lận
Hiêṇ nay, công ty đãdần giành được uy tín trên thị trường sản phẩm của công ty
đã có mặt khắp các hệ thống phân phối từ các cửa hàng tap ̣ hóa cho đến siêu thị và các
hệ thống bán sỉ trên toàn quốc, nhà hàng, khách sạn, trường hoc ̣ Thương hiêụ giấy
Trang 33sinh hoaṭ của công ty TNHH New Toyo Pulppy Viêṭ Nam là thương hiêụ đươc ̣ ưachuông ̣ vàsử dung ̣ nhiều nhất trên thi ̣trường làAnAn vàpulppy là2 dòng sản phẩm
chinh\ của công ty Công ty được nhiều đối tác trong nước đánh giá là có uy tín và luônđảm bảo được những yêu cầu và chất lượng Ngoài ra các sản phẩm của công ty cònđược xuất khẩu qua nhiều nước như Hong Kong, Singapore, Úc, Nhâṭ Bản,Campuchia, Hoa kỳ, Lào, Myanmar…Công ty đươc ̣ đầu tư khálớn cho máy móc thiết
bi ̣đểnâng cao chất lương ̣ sản phẩm, tăng tính canḥ tranh cho công ty Không nhữngthếcông ty cóbô ̣máy vàcơ cấu nhân sư ̣khávững vàng do hoaṭđông ̣ qua nhiều nămcókinh nghiêṃ dày dăṇ vàtrinh̀ đô ̣nhất đinḥ Vìthếcông ty TNHH New Toyo PulppyViêṭNam làmôṭtrong những doanh nghiêp ̣ chiếm thi ̣phần lớn vàdẫn đầu ngành trongcác dòng sản phẩm giấy sinh hoaṭ
Măc ̣ dù công ty TNHH New Toyo Pulppy Viêṭ Nam hoaṭ đông ̣ hơn 20 năm trong ngành sản xuất giấy sinh hoaṭnhưng đối với các chính sách cũng như quy trình hoaṭđông ̣ cũng cónhững biến đổi nhất đinḥ qua nhiều nhàquản lý Hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣cần đươc ̣ đánh giáthường xuyên đểmang laịhiêụ quảhoaṭđông,̣ giúp doanh nghiêp ̣haṇ chếrủi ro, gian lâṇ Nhờcóhê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣màviêc ̣ ghi chép, hacḥ toán cácnghiêp ̣ vu ̣phát sinh trong quátrinh̀ hoaṭđông ̣ kinh doanh (sản xuất,mua hàng, tiêu thu)̣ đúng chếđô ̣kếtoán Công tác quản lýtuân thủtheo quy đinḥ của pháp luâṭvàsử dung ̣ hiêụ quảtài sản, tránh thất thoát, sử dung ̣ sai muc ̣ đich\… những lơị ich\ màhê ̣thống kiểm soát mang laịse ̃giúp doanh nghiêp ̣ hoaṭđông ̣ hiêụ quảhơn, nâng cao tinh\ canḥ tranh của mình
Trang 34Kết luâṇ chương 1
Công ty TNHH New Toyo Pulppy Việt Nam là công ty có vốn đầu tư 100% nước ngoài chuyên sản xuất và kinh doanh giấy sinh hoạt Công ty đã hoạt động trên
20 năm trong lĩnh vực này và đã xây dựng cho mình thương hiệu riêng Các sản phẩmcủa công ty được phân phối rộng rãi trong các siêu thị lớn nhỏ, các cửa hàng, kháchsan,̣ trường hoc,̣ công ty cảnước Thương hiêụ đươc ̣ biết đến nhiều nhất như Pulppy,AnAn, May Công ty thiết lâp ̣ cơ cấu tổchức vàhê ̣thống hoaṭđông,̣ dây chuyền sản xuất riêng nhằm hỗtrơ ̣cho viêc ̣ kinh doanh của minh̀
Thi trượ̀ng ngành sản xuất giấy sinh hoaṭhiêṇ nay cómức đô ̣phát triển manḥ vàcó nhiều đối thủ canḥ tranh do nền kinh tếhôị nhâp ̣ vàmở rông ̣ Vìthếcác doanh nghiêp ̣cần cónhững chiến lươc ̣ vàmuc ̣ tiêu kinh doanh phù hơp ̣ đểtồn taịlâu dài Thiết lâp ̣ hê
̣thống kiểm soát nôị bô ̣tốt cũng giúp doanh nghiêp ̣ hoaṭđông ̣ hiêụ quả hơn Tác giảgiớithiêụ vềcông ty đểtìm hiểu rõhơn vềhoaṭđông ̣ vàhê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣công ty Quacác chương sau tác giảse ̃tìm hiểu sâu hơn vềhê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣taịcông ty
Trang 35́̉ + ̀ CHƯƠNG 2: TÔNG QUAN NGHIÊN CƯU
THỐNG KIỂM SOÁT NÔỊ BÔ ̣
2.1 Tổng quan các nghiên cứu
2.1.1 Vai tròcủa hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣
Theo nghiên cứu của Jomo Kenyatta, 2017,“Tác đông ̣ của kiểm soát nôịbô ̣lênhoaṭđông ̣ tài chinh\ của công ty chếbiến ởKenya: Trường hơp ̣ công ty Menengai, Tácgiảđãxác đinḥ tác đông ̣ hê ̣thống kiểm soát nôị bô ̣đối với hoaṭđông ̣ tài chinh\ của công
ty dầu mỏMenengai,Kenya Cu ̣thểlàxác đinḥ ảnh hưởng của môi trường kiểm soát,đánh giárủi ro, hê ̣thống thông tin đến hoaṭđông ̣ tài chinh\ của công ty Menengai Bàinghiên cứu khảo sát 189 người, thu thâp ̣ dữliêụ thông qua lâp ̣ bảng, sau đóphân tich\bằng cách sử dung ̣ thống kê mô tảvàthống kê suy luâṇ Bài nghiên cứu xác nhâṇ rằngmôi trường kiểm soát, đánh giárủi ro, thông tin cóảnh hưởng đáng kểđến hoaṭ đông ̣ tàichinh\ của công ty Menengai
Theo nghiên cứu của Jacintah Kamau, 2016, “Tác đông ̣ của kiểm soát nôị bô ̣ đếnhoaṭđông ̣ tài chinh\ của doanh nghiêp ̣ vừa vànhỏởNairobi”.Tác giảnghiên cứu tác đông ̣ của kiểm soát nôịđến hoaṭđông ̣ tài chinh\ trong doanh nghiêp ̣ vừa vànhỏở khu vưc ̣
Nairobi Hiêụ quảcủa kiểm soát nôịbô ̣se ̃làm giảm sư ̣gian lâṇ của nhân viên dẫn đến thành công của các doanh nghiêp ̣ vừa vànhỏtrong viêc ̣ đaṭmuc ̣ tiêu của ho,̣ taọ ra nhiều lơị nhuâṇ hơn.Theo phương pháp thống kê mô tảvàthưc ̣ hiêṇ khảo sát 100 doanh nghiêp ̣ vừa vànhỏở khu vưc ̣ Nairobi Cảdữliêụ sơ cấp vàthứ cấp đươc ̣ sử dung ̣ trong bài nghiên cứu này Sử dung ̣ bảng câu hỏi vàdữliêụ thứ cấp trong hoaṭ đông ̣ tài chinh\ của doanh nghiêp ̣ vừa vànhỏdưạ trên báo cáo tài chinh\.Kết quảxác đinḥ rằng môi trường kiểm soát vàđánh giárủi ro cómối quan hê ̣tiêu cưc ̣ với hoaṭ đông ̣ tài chính của doanh nghiêp ̣ vừa vànhỏ Kết quảcũng cho thấy mối quan hê ̣tich\ cưc ̣ giữa hoaṭ đông ̣ kiểm soát,thông tin và truyền thông, giám sát và hoaṭ đông ̣ tài chinh\ của các doanh nghiêp ̣ vừa vànhỏtaịkhu vưc ̣ Nairobi Bài nghiên cứu chỉra rằng mối quan hê ̣nghicḥ đảo giữa hoaṭđông ̣ tài chinh\ của các doanh nghiêp ̣ vừa vànhỏở
Trang 36Nairobi với môi trường kiểm soát vàđánh giárủi ro.Và nócó mối quan hê ̣trưc ̣ tiếp giữa hoaṭđông ̣ kiểm soát, thông tin vàtruyền thông, giám sát vàhoaṭđông ̣ tài chinh\ của các doanh nghiêp ̣ vừa vànhỏởNairobi Giải pháp giúp cho các doanh nghiêp ̣ vừa vànhỏnên đảm bảo cómôi trường kiểm soát tốt, đánh giárủi ro vàhoaṭđông ̣ kiểm soát vàchiến lươc ̣giám sát tài sản.
Theo John K KINYUA, Roselyn GAKURE, Mouni GEKARA and GeorgeORWA, 2015, “Tác đông ̣ của môi trường kiểm soát lên hoaṭđông ̣ tài chinh\ của cáccông ty trên sàn giao dicḥ chứng khoán Nairobi” thìkiểm soát nội bộ là các quy trìnhđược thiết kế và thực hiện bởi những người chịu trách nhiệm quản trị, quản lý và cácnhân viên khác để đảm bảo đạt được các mục tiêu của đơn vị liên quan đến độ tin cậybáo cáo tài chính, hiệu quả hoạt động và tuân thủ luật pháp và quy định hiện hành.Hệthống kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan trọng trong mọi tổ chức vì nó hỗ trợ việc thựchiện các mục tiêu tài chính hiệu quả của họ.Nghiên cứu tìm cách xác định tác động củacác hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hiệu quả tài chính của các công ty được trích dẫntại Sở giao dịch chứng khoán Nairobi (NSE) Để đạt được mục tiêu của nghiên cứunày, nghiên cứu đã xem xét theo mục tiêu cu ̣thể, môi trường kiểm soát, kiểm toán nội
bộ, quản lý rủi ro, hoạt động kiểm soát nội bộ.Nghiên cứu đã sử dụng một mẫu gồm 38công ty từ mục tiêu của 62 công ty được trích dẫn trong NSE Nghiên cứu dựa trên cảhai dữ liệu sơ cấp và thứ cấp Bài nghiên cứu đã kết luận rằng có một mối tương quanđáng kể giữa môi trường kiểm soát nội bộ và hiệu quả tài chính, môi trường kiểm soátnội bộ cần được tăng cường để cải thiện hơn nữa hiệu quả tài chính của các công tyđược niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán Nairobi
Ndembu Zipporah Njoki, 2015, “Tác động của kiểm soát nôị bô ̣đến hiêụ quảhoaṭđông ̣ tài chinh\ của các công ty sản xuất ởKenya”.Nghiên cứu sử dung ̣ cảdữliêụ sơcấp vàthứ cấp thông qua phân tich\ hồi quy đa biến với biến phu ̣thuôc ̣ làlơị nhuâṇ trêntài sản vàcác biến đôc ̣ lâp ̣ bao gồm môi trường kiểm soát, đánh giárủi ro, hoaṭ đông ̣kiểm soát, thông tin vàtruyền thông, giám sát Muc ̣ tiêu của bài nghiên cứu là
Trang 37thiết lâp ̣ kiểm soát nôịbô ̣(môi trường kiểm soát, đánh giárủi ro, hoaṭđông ̣ kiểm soát,thông tin vàtruyền thông, giám sát) đối với hiêụ quảhoaṭđông ̣ tài chinh\ (ROA) của cáccông ty sản xuất ở Nairobi Kenya Kết quảcho thấy môi trường kiểm soát, hoaṭ đông ̣kiểm soát, đánh giárủi ro, thông tin vàtruyền thông cótác đông ̣ thuâṇ chiều với lơịnhuâṇ trên tài sản (ROA) vàgiám sát cótác đông ̣ ngươc ̣ chiều với ROA.
Chu Thị Thu Thủy, 2016, “Tổ chức kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất với việcnâng cao hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam”.Kiểm soát vàquản lý chi phí sản xuất là ưu tiên hàng đầu đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạiViệt Nam thì kiểm soát nội bộ sẽ giúp doanh nghiệp quản lý chi phí này phù hợp.Tácgiả điều tra 158 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam để phân tích và đánh giá thựctrạng tổ chức kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất Tác giả đưa ra giải pháp hoàn thiện tổchức kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất với việc nâng cao hiệu quả tài chính cho cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam thông qua giải phảp hoàn thiện về môi trườngkiểm soát chi phí sản xuất, đánh giá rủi ro chi phí sản xuất, hoạt động kiểm soát CPSX,
hệ thống thông tin và truyền thông CPSX Bài nghiên cứu chỉrõtác đông ̣ của tổchứckiểm soát nôịbô ̣chi phísản xuất với viêc ̣ nâng cao hiêụ quảhoạt động tài chính
Nguyễn Hữu Binh,̀ 2014, “Ảnh hưởng của hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣hữu hiêụ đến chất lương ̣ hê ̣thống thông tin kếtoán của các doanh nghiêp ̣ taịTP HCM.Tác giả xác đinḥ các yếu tốtác đông ̣ đến sư ̣hữu hiêụ của hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣của các doanh nghiêp ̣ taịTP HCM, vàmối quan hê ̣giữa hê ̣thống kiểm soát nôị bô ̣với chất lương ̣ hê
̣thống thông tin kếtoán Thông qua đó, tác giảtrinh̀ bày các thành phần của hê ̣thống kiểm soát nôị bô ̣ảnh hưởng đến chất lương ̣ thông tin kế toán.Các doanh nghiêp ̣ ứng dung ̣ công nghê ̣thông tin trong quátrinh̀ xây dưng ̣ hê ̣thống thông tin kế toán vàmức đô
̣ảnh hưởng đến chất lương ̣ hê ̣thống thông tin kếtoán Bài nghiên cứu này dùng phương pháp tổng kết vàso sánh, kết hơp ̣ phương pháp đinḥ lương ̣ vàđinḥ tinh\ Kết quảnghiên cứu cho thấy chất lương ̣ hê ̣thống thông tin kếtoán cóảnh hưởng tich\ cưc ̣ đến hê ̣thống kiểm soát nôịbô,̣đo lường mức đô ̣ứng dung ̣ công nghê ̣thông
Trang 38tin vào tổchức kếtoán taịdoanh nghiêp,̣ xác đinḥ các thành phần của hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣hoaṭđông ̣ hiêụ quả Đồng thời, giúp doanh nghiêp ̣ nâng cao chất lương ̣ hê ̣ thống kiểm soát nôịbô ̣vàhê ̣thống thông tin kếtoán.
Ngô Trí Tuệ - Chủ nhiệm đề tài (2004), Xây dựng hệ thống KSNB với việc tăngcường quản lý tài chính tại Tổng Công ty Bưu chính – Viễn thông Việt Nam, Đề tàiNCKH cấp Bộ, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Tác giả cũng trình bày đầy đủ về cơsở lý thuyết và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ Ngoài ra, tác giả còn nhận diệnnhững ưu điểm và hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ về quản lý tài chính tại tổngcông ty Bưu chính- Viễn thông Việt Nam.Từ đó,tác giả đưa ra các giải pháp xây dựng
hệ thống kiểm soát nội bộ giúp Tổng Công ty Bưu chính – Viễn thông Việt Nam tăngcường quản lý tài chính
Các nghiên cứu trên cho thấy hệ thống kiểm soát nôịbô ̣có tác động đến hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả sẽtác động tích cực đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và ngược lại Vì thế, xâydựng và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ sao cho hiệu quả là rất cần thiết đối với cácdoanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay Điều này, cho thấy tầm quan trọng của hệ thốngkiểm soát nội bộ đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp giúp họ nâng cao hoạtđộng quản lý và điều hành quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra.Các nghiên cứu trên đưa ra các tác đông ̣ của từng nhân tốcủa hê ̣thống kiểm soát nôịbô
̣ảnh hưởng đến hiêụ quảhoaṭđông ̣ cu ̣thểlàhiêụ quảhoaṭđông ̣ tài chinh\
2.1.2 Các nhân tốtác đông ̣ đến tính hữu hiêụ của hê ̣thống kiểm soát nôị bô
Bùi Thi ̣Hồng Vân, 2018, “Các nhân tốảnh hưởng đến sư ̣hữu hiêụ của hê ̣thốngkiểm soát nôịbô ̣trong các doanh nghiêp ̣ nhỏvàvừa taịTP HCM Bài nghiên cứu xácđinḥ các nhân tốvàđo lường mức đô ̣ảnh hưởng đến sư ̣hữu hiêụ của hê ̣thống kiểm soátnôịbô ̣trong các doanh nghiêp ̣ vừa vànhỏtaịTP HCM Tác giảsử dung ̣ cảdữliêụ sơ cấpvàthứ cấp, kết hơp ̣ phương pháp nghiên cứu đinḥ tinh\ vàđinḥ lương ̣.Qua bài
Trang 39này tác giảcho thấy sư ̣hữu hiêụ của hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣trong các doanh nghiêp ̣vùa vànhỏởTPHCM chiụ ảnh hưởng của các nhân tố: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi
ro, hoaṭđông ̣ kiểm soát, thông tin vàtruyền thông, giám sát, thểchếchinh\ tri.̣
VũThi ̣Hồng Ngoc,̣ 2018, “Nhân tốảnh hưởng đến sư ̣hữu hiêụ của hê ̣thống kiểmsoát nôị bô ̣taịcác đơn vi ̣hành chính sư ̣nghiêp ̣ trên điạ bàn tinh] Lâm Đồng” Kiểm soát nôịbô ̣làcông cu ̣hữu hiêụ đểcác đơn vi ̣hành chinh\ sư ̣nghiêp ̣ cóthểtối đa hóa lơị ich,\ phuc ̣ vu ̣công ̣ đồng, sử dung ̣ hơp ̣ lýnguồn ngân sách, chống lang̃ phi,\ tiêu cưc,̣ tham nhũng, công khai vàminh bacḥ nguồn tài chinh\ Vìthế, viêc ̣ vâṇ hành và thiết lâp ̣ hê
̣thống kiểm soát nôịbô ̣se ̃giúp ban lanh̃ đaọ của các đơn vi ̣hành chinh\ sư ̣ nghiêp ̣ quản lýtốt hơn đểđaṭđươc ̣ muc ̣ tiêu đềra Tác giảsử dung ̣ phương pháp đinḥ lương ̣ vàđinḥ tinh\ đểphân tich\ vàđánh giácác nhân tốảnh hưởng của hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣taịđơn vi
̣hành chinh\ sư ̣nghiêp ̣ ởLâm Đồng Dưạ vào kết quảkhảo sát tác giảkhẳng đinḥ 6 nhân tốgồm thông tin vàtruyền thông, đánh giárủi ro, giám sát, môi trường kiểm soát, công nghê ̣thông tin, hoaṭđông ̣ kiểm soát đều ảnh hưởng đến tinh\ hữu hiêụ của hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣ taịcác đơn vi ̣hành chinh\ sư ̣nghiêp ̣ của tinh] Lâm Đồng.Tác giảcòn đưa ra cácgiải pháp vềyếu tốcông nghê ̣thông tin, hoaṭđông ̣ hiểm soát, môi trường kiểm soát, hoaṭ đông ̣ giám sát,đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông đểhoàn thiêṇ hê ̣thống kiểm soátnôị bô ̣của các đơn vi ̣hành chính sư ̣ nghiêp ̣
ĐỗTuấn Dũng, 2018, Các nhân tốảnh hưởng đến tinh\ hữu hiêụ của hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣taịcác doanh nghiêp ̣ thương maịtrên điạ bàn TP.HCM”.Các doanh nghiêp ̣ thương maịở ViêṭNam chủ yếu nhỏlẻ, năng lưc ̣ kinh doanh còn thấp, hoaṭ đông ̣ còn nhiều bất câp ̣ màhê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣của các doanh nghiêp ̣ này chưa đủmanḥ đểkiểm soát giúp doanh nghiêp ̣ lớn manḥ Tác giảsử dung ̣ phương pháp đinḥ tinh\ đểdưa
ra các giảthuyết nghiên cứu vàphương pháp đinḥ lương ̣ đểxây dưng ̣ mô hinh̀ nghiên cứu Tác giảđưa ra 6 giảthuyết nghiên cứu bao gồm môi trường kiểm soát, đánh giárủi
ro, hoaṭđông ̣ kiểm soát, thông tin vàtruyền thông, giám sát vàđăc ̣
Trang 40điểm của doanh nghiêp ̣ thương maịđểkiểm đinḥ tinh\ hữu hiêụ của hê ̣thống kiểm soátnôịbô ̣taịcác doanh nghiêp ̣ thương maịởTP HCM Kết quảcũng cho thấy môi trườngkiểm soát, đánh giárủi ro, hoaṭđông ̣ kiểm soát, thông tin vàtruyền thông, giám sát và đăc ̣điểm của doanh nghiêp ̣ thương maịtác đông ̣ cùng chiều đến tính hữu hiêụ của hê ̣ thốngkiểm soát nôịbô ̣taịcác doanh nghiêp ̣ thương maịtrên điạ bàn TP HCM
Đoàn Thi ̣Thảo Nguyên, 2018,“Các nhân tốảnh hưởng đến tinh\ hữu hiêụ của hê ̣ thống kiểm soát nôịbô ̣taịmôṭsốcông ty thuôc ̣ ngành giải trítrên điạ bàn TP HCM”
Ngành giải tríđang phát triển nhưng nhàquản tri ̣trong các doanh nghiêp ̣ này vẫn chưa hiểu rõnhững nhân tốnào tác đông ̣ đến hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣đểđinḥ hướng trong hoaṭđông ̣ kinh doanh Tác giảxây dưng ̣ thang đo dưạ trên 17 nguyên tắc của khuôn mẫu Coso 2013 đểđưa ra câu hỏi khảo sát gồm 5 thành phần (môi trường kiểm soát, đánh giárủi ro, hoaṭđông ̣ kiểm soát, thông tin vàtruyền thông, giám sát) Bài nghiên cứu xác đinḥ rằng tinh\ hữu hiêụ của hê ̣thống kiểm soát nôịbô ̣chiụ sư ̣chi phối của các thành phần của nóbao gồm môi trường kiểm soát, đánh giárủi ro, hoaṭđông ̣ kiểm soát, thông tinvàtruyền thông, giám sát Các thành phần đótác đông ̣ tích cưc ̣ đến tinh\ hữu hiêụ của hê
̣thống kiểm soát nôịbô ̣taịmôṭsốcông ty thuôc ̣ ngành giải trítrên điạ bàn
TP HCM
Rungthip Pongkitkarncharoen, 2017, “Các yếu tốảnh hưởng đến hiêụ quảcủakiểm soát nôịbô ̣theo Coso: Trường hơp ̣ ởbênḥ viêṇ Sukhothai” Bài nghiên cứu nàylànghiên cứu mô tảnhằm nghiên cứu mức đô ̣hiêụ quảvàcác yếu tốảnh hưởng đến hiêụquảkiểm soát nôịbô ̣theo báo cáo của Coso taịbênḥ viêṇ Sukhothai Dữliêụ đươc ̣ thuthâp ̣ bằng bảng câu hỏi gửi đến 260 nhân viên taịbênḥ viêṇ theo ngẫu nhiên và đươc ̣phân tich\ bằng hê ̣sốtương quan vàhê ̣sốhồi quy bôịnhân Kết quảcho thấy hiêụ quảkiểmsoát nôịbô ̣bi ̣ảnh hưởng đến hê ̣thống truyền thông như quản tri ṿàgiao tiếp
Võ Thu Phụng, 2016, “Tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống kiểm soátnội bộ đến hiệu quả hoạt động của Tập Đoàn Điện lực Việt Nam” Tác giả tìm hiểu cácnhân tố của hệ thống kiểm soát nội bộ và đo lường, đánh giá mức độ ảnh hưởng của