Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất rượu vang nho
Trang 1CHƯƠNG I TỔNG QUAN
1 Nguyên tắc chọn địa điểm xây dựng nhà máy
- Gần nguồn cung cấp nguyên liệu hay trong vùng cung cấp nguyên liệu để giảm chi phí vận chuyển, nguyên liệu cung cấp phải đủ, chất lượng tốt và ổn định cho nhà máy hoạt động trước mắt và lâu dài
- Phải đủ diện tích để bố trí xây dựng các công trình hiện hữu đồng thời phải có khả năng mở rộng trong tương lai, chiếm ít diện tích canh tác, địa điểm ít bị ô nhiễm
- Mặt bằng xây dựng nhà máy phải tương đối bằng phẳng, cao ráo, ít bị ngập lụt, dễ cấp và thoát nước, là nơi có mực nước ngầm đủ sâu để giảm chi phí làm nền móng và là nơi
có địa hình địa chất ổn định
- Địa điểm xây dựng nhà máy phải gần nguồn điện, nguồn nước, gần các nhà máy khác để hợp tác nhiều mặt như cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi cho cán bộ công nhân đồng thời sử dụng công nhân hợp lý
- Địa điểm xây dựng nhà máy phải gần nơi đông dân để tuyển lựa nhân công và thuận lợi trong việc tiêu thụ sản phẩm
- Gần đường giao thông, nhất là đường bộ và đường thủy để dễ dàng trong việc đi lại, vận chuyển nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm
- Năng lượng sử dụng cho nhà máy bao gồm: hơi- điện –nước, khối lượng sử dụng hàng năm khá lớn nên cần đặt nhà máy gần nguồn cung cấp năng lượng để đảm bảo cho việc sản xuất được liên tục, giảm hao phí về đường dây, ống dẫn
- Địa điểm xây dựng nhà máy phải nằm trong vùng quy hoạch của địa phương đồng thời phải quan tâm đến vấn đề an ninh quốc phòng
- Chọn hướng gió phù hợp để tránh khói bụi do xe cộ qua lại, vì đây là nhà máy thực phẩm nên việc giữ vệ sinh cho nguyên liệu hay sản phẩm là việc hết sức cần thiết
2 Chọn địa điểm xây dựng nhà máy
Để cân bằng sự phát triển công nghiệp giữa ba miền đất nước và dựa trên các điều kiện thực tế, em quyết định đặt nhà máy sản xuất rượu vang nho ở miền Trung, tại cụm công
Trang 2nghiệp Tháp Chàm, Ninh Thuận, vì nơi này đáp ứng được các nguyên tắc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy nói trên
Cụm công nghiệp Tháp Chàm: quy mô 126 ha, nằm sát quốc lộ 27 và ga đường sắt Tháp Chàm, cách trung tâm Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm 7 km về phía Tây Bắc Là nơi thu hút các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các ngành nghề chế biến lâm sản, sản xuất hoá chất, vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm, sản xuất đồ gia dụng…
Cụm công nghiệp này nằm ở vị trí có điều kiện giao thông thuận tiện, được nhà nước đầu tư hoàn chỉnh các công trình hạ tầng Cách cảng Cam Ranh khoảng 37km, cách thành phố Nha Trang và Đà Lạt 110 km, cách Thành phố Hồ Chí Minh 360 km
3 Công nghệ sản xuất rượu vang nho
3.1 Nguyên liệu
3.1.1 Nho
Nho là loại quả lý tưởng để chế biến rượu vang và rượu vang nho là loại rượu vang nổi tiếng nhất đối với người phương Tây cũng như phương Đông Ở Việt Nam chỉ có một số vùng thuận tiện cho việc trồng nho (nhiều nhất là ở Ninh Thuận) do đặc tính của cây nho là ưa khí hậu khô và nhiều nắng, đất ít chua Người ta chọn quả nho để chế biến rượu vang từ mấy ngàn năm nay, vì các lý do sau:
- Thành phần hoá học của nho thích hợp cho quá trình lên men, rượu vang nho có thể bảo quản được lâu
- Sản lượng nước quả trên đơn vị diện tích trồng nho cao
- Chất lượng rượu vang tốt, hương vị đậm đà Hàm lượng cồn vừa phải, cân đối với vị chua của axit, vị chát của tanin, lại thêm các vị phong phú của glixerin, axit amin, muối khoáng… màu sắc óng ả nhờ có các chất antoxian, tanin,
3.1.2 Nước
Hàm lượng chất khô trong môi trường trước lúc lên men thường vào khoảng 20% (theo trọng lượng) Như vậy trong rượu vang thành phẩm, nước chiếm một tỷ lệ khá lớn
(khoảng 80%) và điều này cũng chứng tỏ nước là một trong những nguyên liệu chủ yếu để
sản xuất rượu vang
3.1.3 Đường
Trang 3Đường Saccharose là nguyên liệu thường được sử dụng để bổ sung vào môi trường lên men nhằm điều chỉnh độ đường đạt hàm lượng cần thiết cho quá trình lên men sản xuất rượu vang, vì ở một số loại quả, hàm lượng đường khá thấp làm cho khả năng lên men của nấm men yếu ớt, độ cồn sản phẩm thấp, rượu lạt
Yêu cầu của đường bổ sung vào là đạt các chỉ tiêu về chất lượng: tiêu chuẩn cảm quan, tiêu chuẩn hoá lý và tiêu chuẩn vi sinh
3.1.4 Nấm men
Giống nấm men Saccharomyces cerevisiae có nhiều ưu điểm như:
• Lên men nhanh và sâu các loại đường,
• Kết lắng tốt, do đó dễ tách sinh khối nấm men ra khỏi dịch lên men,
• Tạo mùi thơm đặc trưng cho rượu vang,
• Bền vững với rượu, acid và các chất sát trùng
Do đó mà các nhà máy sản xuất rượu vang hiện nay thường chọn giống nấm men Saccharomyces cerevisiae để lên men dịch nho
3.2.1 Giới thiệu về rượu vang
Rượu vang là sản phẩm có hương vị đặc trưng, độ cồn nhẹ 10 - 150 (không qua chưng cất), là nước giải khát giàu chất dinh dưỡng Nếu sử dụng với liều lượng thích hợp, rượu vang
có tác dụng tốt cho sức khoẻ và có thể chữa được một số bệnh
Trang 4CHƯƠNG II QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ SẢN XUẤT RƯỢU VANG NHO
NhoTiếp nhận, phân loai
RửaNước
Làm dập, nghiền xéSulfit hoáÉp
Chiết rót, đóng nút
Sản phẩm
Loc tinhLên men phụ
Dán nhãn, đóng thùng
Trang 54 Kế hoạch sản xuất:
+ Năng suất thiết kế: 1.000.000 lít/năm
+ Một năm nhà máy hoạt động 300 ngày, mỗi ngày làm việc 14 giờ (từ 6h đến 20h), chia làm 2 ca làm việc: ca 1 từ 6h – 13h và ca 2 từ 13h – 20h
+ Một ngày làm 3 mẻ, mẻ đầu tiên bắt đầu làm việc từ 6h sáng
Trang 6CHƯƠNG III TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT
1 Tính lượng nguyên liệu chính
Năng suất thiết kế: 1.000.000 lít/năm, một năm sản xuất 300 ngày do đó trung bình một ngày sản xuất là 3335 lít rượu vang nho thành phẩm
Vang thành phẩm có:
Độ cồn: 11% V Hàm lượng đường sót: 4% Trọng lượng
Giả sử tỉ lệ hao hụt trong các công đoạn sản xuất:
+ Khâu làm sạch tổn thất 1% khối lượng nho
+ Khâu làm dập, nghiền xé tổn thất 0,5% khối lượng nho
+ Khâu ép thu dịch nho tổn thất 2% khối lượng hỗn dịch nho
+ Khâu lên men chính tổn thất 1% khối lượng dịch nho sau chuẩn bị môi trường lên men
+ Khâu gạn cặn tổn thất 1% khối lượng vang mới (vang sau khi lên men chính)
+ Khâu lên men phụ tổn thất 0,5% khối lượng vang mới
Trang 7+ Khâu ủ tổn thất 0,5% khối lượng vang sau lên men phụ
+ Khâu lọc thô tổn thất 0,3% khối lượng vang sau ủ
+ Khâu lọc tinh tổn thất 0,2% khối lượng vang sau ủ
+ Tổn thất khâu chiết: 0,3% khối lượng vang bán thành phẩm
Tổng tổn thất: 7,3%
Hiệu suất cả quá trình: 92,7%
¾ Tính cho 100 kg nho nguyên liệu
Chọn lượng nước để ép rửa bã ướt là 8% khối lượng quả nho và giả sử rằng: lượng bã thải sau khi ép thu dịch nho hầu hết là vỏ nho, hạt nho, nước (tổng lượng bã thãi từ công đoạn
ép chiếm 10% khối lượng quả nho)
Như vậy:
- Khối lượng nước quả thu được từ các lần ép là:
1 , 93 100
% 95
% 8 100
% 95
% 10 100
• 10% x 95% x100 là khối lượng bã thải, (kg)
• 8% x 95% x100 là khối lượng nước rửa ba, (kg)
- Khối lượng đường chứa trong 93,1 kg nước quả:
236 , 12 100
14 100 100
95 100
92
Trong đó:
• 92% x 95% x100 là khối lượng thịt quả trong 100 kg nho nguyên liệu
• 14% là hàm lượng đường trong thịt quả
- Hàm lượng đường trong dịch quả sau khi ép: 100 13 , 14 %
1 , 93
236 ,
+ Gọi m2 (kg) là lượng đường cần thiết bổ sung để nâng hàm lượng đường của dịch nho lên
Trang 8m m
n
100
20 1
, 93
236 , 12
2
2 = +
- Phương trình lên men rượu:
- Khối lượng đường lên men thực tế:
55 , 566 180 46
5 , 289 2
%
= x lít x kg lít
lượng riêng của rượu vang thành phẩm [3]
- Tổng khối lượng đường trong dịch nho trước lên men:
Mđt = Mch + Mds = 566,55 + 133,4 = 699,94 (kg)
S.Cerevisiae
C6H12O6 2C2H5OH + CO2 + Q
Trang 9Vì tổng hàm lượng đường trong dịch nho sau khi chuẩn bị môi trường lên men (tính luôn lượng đường bổ sung lần 2, sau khi lên men chính 2 ngày) là 20% tổng khối lượng dịch nho đem lên men, do đó tổng khối lượng dịch nho đem lên men là:
Mtc = 699,94 x 100/20 = 3499,74 (kg) (2)
+ Tổng khối lượng dịch nho đem lên men bao gồm:
• Khối lượng dịch nho thu được từ lần ép đầu tiên
• Khối lượng dịch nho thu được từ lần ép rửa bã
• Khối lượng đường bổ sung vào để lên men
Lưu ý: ở đây không tính khối lượng của nấm men, xem như lượng nấm men cho vào trước lên men (3% thể tích dịch nho) phần lớn được gạn lấy sau lên men và lưu ý là trong rượu vang thành phẩm không có nấm men
Từ (1) và (2), khối lượng nho nguyên liệu lý thuyết dùng trong một ngày là:
35,346208
,101
74,3499
* Tính cân bằng vật chất ở từng công đoạn (tính theo năng suất nhập liệu)
+ Khối lượng nho sau khi làm sạch:
• 8% là phần trăm khối lượng nước bổ sung để rửa bã;
• 10% là phần trăm khối lượng bã thải;
+ Khối lượng dịch nho thu được sau khi chuẩn bị môi trường lên men:
Mcb = 3356,8 + 3735 x 7,98% = 3654,853 (kg)
Trang 10Trong đó: 3735 x 7,98% là khối lượng đường bổ sung cho 3735 kg nho nguyên liệu + Khối lượng rượu vang thu được sau khi lên men chính:
Sau khi lên men chính kết thúc trong rượu vang non còn 8% đường chưa lên men Quá trình lên men chính tổn thất 1% khối lượng dịch nho và tổn thất 12% x 44/180 = 3% khối lượng dịch nho trước lên men do khí CO2 thoát ra
Mlmc = (3654,853 x 99%) x 97% = 3509,76 (kg)
+ Khối lượng vang thu được sau khi gạn cặn:
Quá trình gạn cặn tách được phần lớn bã men và tổn thất 1% khối lượng dịch sau lên men chính
Mgc = 3509,76 x 0,99 = 3474,66 (kg)
+ Khối lượng vang thu được sau khi lên men phụ:
Sau khi kết thúc quá trình lên men phụ, trong rượu vang còn 4% đường sót Quá trình lên men phụ tổn thất 0,5% khối lượng vang mới và tổn thất 4% x 44/180 = 0,98% khối lượng vang mới do khí CO2 thoát ra
25 ,
3680 25
, 3385
3735
3335 x = (kg/ngày)
Trang 11Vậy:
- Lượng nho nguyên liệu cần dùng cho một ngày là 3680 kg
- Lượng nho nguyên liệu dùng trong một năm là:
3680 x 300 = 1.104.000 kg/năm = 1104 tấn nho nguyên liệu/năm
¾ Tính cân bằng vật chất trong từng mẻ làm việc
Chọn số mẻ làm việc trong một ngày là 3 mẻ, như vậy:
+ Số mẻ làm việc trong một năm là: 3 x 300 = 900 (mẻ)
+ Lượng nho nguyên liệu cần dùng trong một mẻ là: 1227
3
3680 ≈ (kg/mẻ)
+ Lượng đường bổ sung trong một mẻ: 1227 x 7 , 98 % = 97 , 915 (kg/mẻ)
+ Lượng vang sản phẩm thu được trong một mẻ làm được: 1111 , 7
3
3335 = (lít/mẻ)
1.2 Tính lượng đường bổ sung
Lượng đường bổ sung vào khi chuẩn bị môi trường lên men chiếm 7,98% khối lượng nho nguyên liệu Do đó:
• Lượng đường bổ sung tính cho một ngày làm việc là:
3680 x 7,98% = 293,664 (kg/ngày)
• Lượng đường bổ sung tính cho một năm làm việc là:
1104.000 x 7,98% = 88099,2 (kg) = 88,0992 (tấn/năm)
1.3 Tính nước
1.3.1 Nước rửa nho nguyên liệu
Trong sản xuất rượu vang, người ta thường chọn tỉ lệ giữa lượng nước rửa nho và lượng nho là 1:1, nghĩa là muốn rửa 1 kg nho nguyên liệu cần dùng 1kg nước sạch
Coi khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/l Vậy thể tích nước rửa cần dùng trong một ngày là: 1,0 x 3680 = 3680 lít/ngày = 3,68 m3/ngày
Thể tích nước rửa nho trong một năm: 3,68 x 300 = 1104 m3/năm
1.3.2 Nước ép rửa bã (nước dùng cho ép tận thu dịch nho)
Trang 12Lượng nước dùng cho việc ép rữa bã chiếm 8% khối lượng quả nho, coi khối lượng riêng của nước ép rửa bã là 1,0 kg/l
- Lượng nước cần dùng để ép rửa bã trong một ngày là:
3680 x 95% x 8% = 279,68 (lít/ngày)
- Lượng nước cần dùng để ép rửa bã trong một năm là:
279,68 x 300 = 83904 (lít/năm) = 83,904 (m3/năm)
1.3.3 Nước vệ sinh thiết bị, nhà xưởng
Tuỳ theo tình hình sản xuất thực tế tại nhà máy, độ sạch của thiết bị, nhà xưởng mà
ta sử dụng lượng nước vệ sinh thiết bị, nhà xưởng nhiều hay ít Ơ đây, ta tính chọn lượng nước rửa thiết bị, nhà xưởng .bằng lượng nước rửa nguyên liệu là 3,68 m3/ngày hay 1104
% 3 ) / ( 08 , 1
) ( 3601
=
x lít kg
kg
(lít/ngày) Trong đó:
3735
3680
853 , 3654
kg
x = là khối lượng dịch nho trước lên men trong một ngày
• 1,08 kg/lít là khối lượng riêng của dịch nho trước lên men, [3]
- Lượng nước cái men sử dụng trong một mẻ: Một ngày làm việc 3 mẻ, do đó lượng nước cái men dùng trong một mẻ là 33,34
3
03,
100 = (lít/mẻ)
- Lượng nước cái men sử dụng trong một năm:
100,03 x 300 = 30009 (lít) = 30,009 (m3/năm)
2 Tính lượng nguyên liệu phụ – bao bì
2.1 Tính lượng H2O2 dùng trong công đoạn làm sạch nho
Trang 13Lượng H2O2 chứa trong bồn rửa thứ 2 của dây chuyền rửa nho, chiếm 1% khối lượng dung dịch trong bồn rửa thứ 2
- Lượng H2O2 dùng trong một năm: 12,27 x 300 = 3681 (kg/năm)
2.2 Tính lượng NaHSO3 dùng để sunfit hóa dịch nho
Quá trình sunfit hóa cần dùng SO2 với liều lượng 150 mg/l dịch nho, 150 mg SO2/l dịch nho tương đương với 243,75 mg NaHSO3/l dịch nho
- Thể tích dịch nho cần sunfit hoá:
56 , 3047 13
, 1
74 , 3443
- Lượng NaHSO3 dùng trong một ngày:
842 , 742 ) / ( 56 , 3047 )
/ ( 1000
75 ,
243 g lít x l ng = (lít/ngày) Với:
3735
3680
21 , 3495
kg
x = là khối lượng của dịch nho sau khi nghiền xé
• 1,13 kg/lít là khối lượng riêng của dịch nho sau khi nghiền xé, [3]
- Lượng NaHSO3 dùng trong một mẻ: 742,842/3 = 247,614 (g)
- Lượng NaHSO3 dùng trong một năm:
Trang 14) ( 37 , 330 )
( 3735 )
/ ( 08 , 1
) ( 3680 )
( 853 , 3654 )
( 100
) ( 10
g kg
x lít kg
kg x
kg x
) ( 3680 )
( 853 , 3654
kg kg
kg x
kg = là khối lượng dịch nho trước lên men
• 1,08 (kg/lít) là khối lượng riêng của dịch nho trước lên men, [3]
- Lượng tanin dùng trong một mẻ: 330,37/3 = 110,123 (g)
- Lượng tanin dùng trong một năm: 330,37 x 300 = 99111(g) = 99,111(kg)
2.4 Tính bột trợ lọc
Lượng bột trợ lọc điatomit dùng để áo bột máy lọc khoảng 5 kg/máy/ngày lọc
Lượng bột trợ lọc điatomit dùng trong khi lọc khoảng 200 g/Hl vang
Lượng bột trợ lọc cần dùng: 5x1 + 0,2 x (3412,5/100) = 11,825 (kg/ngày)
2.5 Tính lượng chai cần dùng
Dùng chai có dung tích 0,65 lít để chứa rượu vang, lấy tỉ lệ hao hụt chai do trong quá trình vận chuyển, làm sạch, bảo quản, lưu trữ chai bị hư hỏng, vỡ, sức mẻ là 10% lượng chai lý thuyết
Như vậy, Số chai dung tích 0,65 lít cần dùng là:
5644
%) 10 1 ( 65 , 0
3335
= + (chai/ngày) = 1693200 (chai/năm)
2.6 Tính số thùng chứa, pallet cần dùng
Để di chuyển vang đi nơi khác hoặc giử trong kho, người ta thường chứa các chai rượu vang trong các thùng carton, các thùng carton lại được chất trên các pallet Mỗi thùng caston chứa 20 chai 0,65 lít (5 chai x 4 chai)
- Số thùng carton cần dùng:
28320
5644 = (thùng/ngày) = 84900 (thùng/năm) Kích thước thùng chứa: 0,38 x 0,3 (m2)
Trang 15- Mỗi pallet chứa 36 thùng, số pallet cần dùng: 8
3,0
1693200x = kg
• Lượng dextrin cần dùng trong một năm:
)(58,11001000
65,0
1693200x = kg
Lượng hồ tiêu tốn: 507,96 + 1100,58 = 1608,54 (kg/năm) = 5,362 (kg/ngày)
2.9 Tính lượng NaOH dùng trong rửa chai
Lấy lượng NaOH dùng để rửa 1 triệu chai 0,65 lít là 1100 kg Như vậy, lượng NaOH cần thiết để rửa chai trong một năm là: 1862,52( )
1000000
11001693200
kg
Trang 16BẢNG TỔNG KẾT
Bảng 3.1: Bảng tổng kết nguyên liệu, sản phẩm
mẻ
Trong một ngày
Trong một năm
Lượng nho tươi
Lượng đường bổ sung
Lượng men giống
Lượng nước rửa nho
Lượng nước ép rửa bã
Lượng NaHSO3 sử dụng
Lượng H2O2 sử dụng
Lượng tanin cần dùng
Bột trợ lọc điatomit
Lượng bã khô
Lượng NaOH rửa chai
Số chai
Số nắp
Số nhãn
Lượng hồ dán
Số thùng carton
Số pallét
Thể tích rượu vang
Tấn
Kg Lít
kg két pallét lít
1,227 97,888 33,34 1,227 0,093 0,248 4,09 0,110
116,5 2,069
1882
1882
1882 1,788
95
1112
3,680 293,664 100,3 3,680 0,28 0,744 12,27 33,037 11,825 349,6 6,208
5644
5644
5644 5,362
283
8
3335
1104 88099,2
30090
1104 83,904 223,2
3681 99,111 3547,5
104880 1862,52
1693200
1693200
1693200 1608,54
84900
2400
1000000
Trang 17CHƯƠNG 4 TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ
Bơm tới thiết bị sunfit hĩa (B1) Bơm tới máy ép (B2)
Bơm tới thiết bị lắng (B3)
Thiết bị lọc tinh
Máy chiết Máy đĩng nắp Máy dán nhãn
16 Máy rửa chai
7”
7’
Thiết bị nhân giống
Bồn chứa men giống
Bơm tới bồn ủ vang (B5) Bơm tới thiết bị lọc thơ (B6)
Bơm tới TB lọc tinh (B8)
10 Bồn chờ lọc tinh
Bơm tới bồn chờ chiết (B9)
12 Bồn chờ chiết
Bơm tới máy chiết (B10)
6 Thiết bị lắng Bơm tới TB lên men (B4)
Bơm tới bồn chờ lọc tinh (B7)
Trang 182 Tính chọn thiết bị
2.1 Phân xưởng sơ chế
2.1.1 Cân nho nguyên liệu
Bảng 4.1: thông số kỹ thuật dự kiến của cân nho nguyên liệu
Bảng 4.2: Thông số kỹ thuật dự kiến của thiết bị rửa phun
Năng suất băng tải tấn/h 3
2.1.3 Bơm nuớc cho thiết bị rửa
Bảng 4.3: Thông số kỹ thuật của bơm rửa nho nguyên liệu
Trang 192.1.4 Máy làm dập
Bảng 4.4: thông số kỹ thuật của máy làm dập
Bảng 4.5: thông số kỹ thuật của bơm hỗn dịch nho vào thiết bị sunfit hóa
Cao mm 1027
Trang 202.1.6 Thiết bị sunfit hóa
Bảng 4.6: thông số kỹ thuật dự kiến của thiết bị sunfit hóa
Bảng 4.7: thông số kỹ thuật của bơm hỗn dịch nho tới máy ép
Bảng 4.8: thông số kỹ thuật của máy ép
Trang 212.1.9 Thùng chứa bã
Đặt hàng thùng chứa bã loại thùng có bánh xe đẩy, thể tích thùng chứa 1m3, số lượng
thùng chứa 5 thùng
2.1.10 Bơm 3: (bơm dịch nho tới thiết bị lắng trong dịch nho)
Chọn bơm pittông thẳng đứng nhãn hiệu CH3 có các thông số kỹ thuật giống bơm 2
2.1.11 Thiết bị lắng và chuẩn bị môi trường lên men:
Bảng 4.9: thông số kỹ thuật của thiết bị lắng trong dịch nho
2.1.12 Bơm 4: ( bơm dịch nho tới thiết bị lên men)
chọn bơm pittông thẳng đứng nhãn hiệu CH3 có các thông số kỹ thuật giống bơm 2
2.2 Phân xưởng lên men
Phân xưởng lên men chia làm 4 khu vực: khu vực chứa men giống, khu vực lên men,
khu vực ủ và khu vực lọc, bao gồm các thiết bị chính sau:
2.2.1 Thiết bị nhân giống nấm men
Bảng 4.10: thông số kỹ thuật dự kiến của bồn nhân giống nấm men
Thể tích Đường kính Chiều cao
Trang 22Bảng 4.11: thông số kỹ thuật dự kiến của thùng chứa men giống
Số lượng thùng chứa nấm men giống: 3 thùng
2.2.3 Thiết bị lên men
Bảng 4.12: yêu cầu kỹ thuật dự kiến của thiết bị lên men
Đường kính thân trụ mm 1000 Chiều cao thân trụ mm 1800
Nhiệt kế nhiệt kế 1
Ở đây ta sử dụng chung một thiết bị để vừa lên men chính vừa lên men phụ
Trong một ngày sử dụng 3 bồn, thời gian lên men chính 5 ngày, thời gian lên men phụ trung
bình 20 ngày, 2 bồn dự trữ
Như vậy tổng số bồn lên men cần thiết là: 3 x (5 + 20) + 2 = 77 (bồn)