1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tp hồ chí minh​

130 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nghiên cứu này mục tiêu chính của tác giả trước hết là xác định đượccác nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán, cũng nhưđánh giá thực trạng sử dụng phần mềm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

-ĐẶNG THỊ VIỆT HÀ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kế toán

Mã số ngành: 60340301

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 8 năm 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

-ĐẶNG THỊ VIỆT HÀ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kế toán

Mã số ngành: 60340301

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Dương Thị Mai Hà Trâm

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 08 năm 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng

phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh” là công

trình của việc học tập và nghiên cứu thật sự nghiêm túc của bản thân Những kếtquả nêu ra trong nghiên cứu này là trung thực và chưa từng được công bố trước đây.Các số liệu trong luận văn nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, được tổng hợp từnhững nguồn thông tin đáng tin cậy

Tp HCM, tháng 08 năm 2016

Tác giả

Đặng Thị Việt Hà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗtrợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốtthời gian từ khi bắt đầu học tập khoá học cao học tại trường Đại học công nghệ Tp.HCM đến nay, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô,gia đình và bạn bè

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, Tôi xin gửi đến quý Thầy Cô ở khoa Kế toán –Tài chính – Ngân hàng; phòng Quản lý khoa học và đào tạo sau đại học – TrườngĐại học Công nghệ Tp HCM; tất cả quý Thầy Cô đã cùng với tri thức và tâm huyếtcủa mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi chochúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi chân thành cảm ơn TS Dương Thị Mai Hà Trâm đã tận tâm hướng dẫntôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn Nếu không có những lời hướngdẫn tận tình của thầy thì tôi rất khó hoàn thiện được luận văn này

Mặc dù, tôi đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiệnluận văn Nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trongnghiên cứu nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót Tôi rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để luận văn củatôi được hoàn thiện hơn nữa

Tp HCM, tháng 08 năm 2016

Tác giả

Đặng Thị Việt Hà

Trang 5

Độ chính xác của thông tin do phần mềm kế toán cung cấp là khá cao Vì dữliệu được cung cấp bằng phần mềm kế toán mang tính nhất quán cao Trong khi vớicông tác kế toán thủ công, thông tin trên một chứng từ có thể do nhiều kế toán viênghi chép trên nhiều sổ sách theo bản chất nghiệp vụ phụ trách, dễ dẫn đến trìnhtrạng sai lệch dữ liệu trên các sổ sách khi tổng hợp lại, kéo theo công tác kế toántổng hợp sai lệch gây thiệt hại nặng cho doanh nghiệp.

Với những ưu điểm vừa nêu trên, phần mềm kế toán đã trở thành một công

cụ hỗ trợ tích cực trong công tác quản lý của đơn vị Chính vì vậy, thực tế đã cókhông ít tác giả tiến hành nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phầnmềm nhằm khai thác tối đa lợi ích của nó trong quá trình hoạt động của doanhnghiệp

Trong nghiên cứu này mục tiêu chính của tác giả trước hết là xác định đượccác nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán, cũng nhưđánh giá thực trạng sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh, từ đó đưa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao tínhhữu hiệu, hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán Nghiên cứu này sẽ trả lời những câuhỏi: Các tiêu chuẩn nào là thang đo hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán của doanhnghiệp; Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán và

Trang 6

mức độ ảnh hưởng của chúng là cao hay thấp, là cùng chiều hay ngược chiều đếnhiệu quả sử dụng phần mềm kế toán.

Tổng hợp các lý luận, thừa kế kết quả từ các nghiên cứu trước đây có liênquan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, tác giả bước đầu hình thành nên thang đo hiệuquả sử dụng phần mềm kế toán; trong đó 06 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng phần mềm kế toán gồm: Chất lượng thông tin, năng lực quản lý, chất lượngphần mềm, chất lượng phần cứng, hiệu quả tư vấn và thái độ chấp nhận phần mềm

là những nhân tố tác động tỷ lệ thuận đến hiệu quả sử dụng phần mềm Tức là khiCLTT, NLQL, CLPM, CLPC, HQTV, CNPM càng cao thì hiệu quả sử dụng phầnmềm kế toán trong doanh nghiệp càng cao Trong 6 nhân tố này thì nhân tố có sựảnh hưởng mạnh nhất là chất lượng phần mềm (  = 0.501), tiếp đến là nhân tố chấtlượng phần cứng (  = 0.167), năng lực quản lý ( ), năng lực quản lý (  = 0,164), hiệu quả tư vấn ( ), hiệu quả tư vấn (  =0,135), chất lượng thông tin (  = 0,123)và cuối cùng là thái độ chấp nhận phầnmềm(  = 0.1)

Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đã đề xuất một số giải pháp có tác độngtrực tiếp đến các nhân tố nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán Tuynhiên, nghiên cứu này chỉ thực hiện ở một nhóm mẫu các doanh nghiệp trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh, chưa đại diện hết cho tất cả các doanh nghiệp trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh hay toàn bộ các doanh nghiệp có sử dụng phần mềm kếtoán trên cả nước, ngoài ra do hạn chế về mặt thời gian, cũng như kích thước mẫunhỏ tương đối nhỏ cũng ảnh hưởng tính tổng quát của đề tài

Trang 7

ABSTRACT

Accounting is a process that involves detailed, concerning the regulations, laws,taxes and other more complex calculations An accounting software has beendesigned in accordance with the regulations, rules, the current tax will helpbusinesses comply with the law always It now needs to do is to input accurate,complete and print out the report

The accounting program has a very high accuracy, and rarely causes problems Theonly flaws enterprises may encounter due to data entry and misinformation from thebeginning and did not understand the process accounting software

The accuracy of the information provided by accounting software provider is quitehigh Because the data is provided by accounting software brings consistency.While the accounting work manually, the information on a voucher may be becausemany accountants recorded in many books to charge professional nature, easily lead

to the fraudulent data on books when considered together, accompanied by the work

of general accounting discrepancies that cause serious damage to the business.With the advantages mentioned above, accounting software has become a tool in theactive support of the management of the unit Therefore, the fact there are no lessauthors conducted a study of solutions to improve the efficiency of software tomaximize its benefits in the course of business operations

In this study, the main goals of the first authors to identify the key factors affectingthe effective use of accounting software, as well as assessment of the actual use ofthe accounting software on local businesses Ho Chi Minh city, from which to makerecommendations and solutions to improve the effectiveness, efficiency accountingsoftware This study will answer the question: What criteria are used effectivelyscale accounting software of the enterprise; What factors are affecting the effectiveuse of accounting software and their impact level is high or low, is in the samedirection or opposite to the effective use of accounting software

Synthesis of reasoning, inheritance results from previous studies related directly andindirectly to the subject, the author initially formed the scale efficiency of

Trang 8

accounting software; 06 factors that affect the efficiency of accounting softwareincluding information quality, capacity management, software quality, hardwarequality, efficiency consulting and software acceptable attitude is the impact factorproportional to effectively use the software Ie when CLTT, NLQL, CLPM, CLPC,HQTV, the higher the efficiency of Software Technology used accounting software

in the enterprise increasing 6 factors are factors that most strongly influence thequality of the software (= 0.501), followed by the quality of the hardware elements(= 0167), năng lực quản lý ( ), administrative capacity (= 0.164), hiệu quả tư vấn ( ), investment efficiency problems (=0.135), the quality of information (= 0.123) and finally accepted attitude software (=0.1)

From the study results, the authors have proposed a number of measures have adirect impact on the factors to improve the efficiency of using accounting software.However, this study is only done in a sample group of enterprises in Ho Chi Minhcity, not represented by all businesses in the province of Ho Chi Minh City or entireenterprises accounting software used in the country, in addition due to timeconstraints, as well as the small sample size is relatively small also affect thegenerality of the subject

Trang 9

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt nội dung iii

Abstract v

Mục lục vi

Danh mục chữ viết tắt xii

Danh mục bảng biểu xiii

Danh mục hình vẽ xiv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2.Tính cấp thiết của đề tài 1

3.Mục tiêu nghiên cứu 2

4), hiệu quả tư vấn ( Nội dung nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

6.1 Ý nghĩa khoa học 3

6.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

7), năng lực quản lý ( Kết cấu đề tài 4), hiệu quả tư vấn ( CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

1.1 Nghiên cứu nước ngoài 5

1.2 Nghiên cứu trong nước 8

1.3 Hướng phát triển nghiên cứu của đề tài 9

1.3.1 Những điểm kế thừa của các nghiên cứu trước đây 9

1.3.2 Những điểm khác biệt của đề tài 11

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 1 11

CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN 13

2.1 Cơ sở xây dựng phần mềm kế toán 13

2.1.1 Hệ thống kế toán 14), hiệu quả tư vấn ( 2.1.2 Hệ thống thông tin kế toán 15

Trang 10

2.1.2.1 Chức năng chủ yếu của hệ thống thông tin kế toán 15

2.1.2.2 Phân loại hệ thống thông tin kế toán 15

2.1.2.2.1 Phân loại theo mục tiêu cung cấp thông tin 15

2.1.2.2.2 Phân loại theo phương thức xử lý 16

2.1.3 Yêu cầu của thông tin kế toán 17), năng lực quản lý ( 2.1.4), hiệu quả tư vấn ( Vai trò của hệ thống thông tin kế toán trong xây dựng phần mềm kế toán 18 2.2 Tổng quan phần mềm kế toán 19

2.2.1 Định nghĩa phần mềm kế toán 19

2.2.2 Mô hình hoạt động của phần mềm kế toán 20

2.2.2.1 Mô hình hoạt động của phần mềm kế toán 20

2.2.2.2 Phân loại Phần mềm kế toán 21

2.2.2.3 Các hình thức và đặc điểm phần mềm kế toán 22

2.2.2.4), hiệu quả tư vấn ( Lợi ích từ việc sử dụng phần mềm kế toán 23

2.2.2.5 Một số hạn chế sử dụng phần mềm kế toán 24), hiệu quả tư vấn ( 2.3 Hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán 24), hiệu quả tư vấn ( 2.4), hiệu quả tư vấn ( Lý thuyết nền tảng cho nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán 25

2.4), hiệu quả tư vấn ( 1 Lý thuyết khuyếch tán công nghệ 25

2.4), hiệu quả tư vấn ( 2 Lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp 26

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 2 28

CHUƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 Phương pháp nghiên cứu 29

3.1.1 Phương pháp chung 29

3.1.2 Phương pháp cụ thể 29

3.1.3 Khung nghiên cứu của luận văn 30

3.1.4), hiệu quả tư vấn ( Mô hình nghiên cứu 32

3.2 Thiết kế nghiên cứu 33

3.2.1 Xây dựng thang đo 34), hiệu quả tư vấn ( 3.2.1.1 Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp 36

3.2.1.2 Thang đo hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp 36

Trang 11

3.2.2 Xây dựng giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng phần

mềm kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 36

3.2.2.1 Chất lượng thông tin 36

3.2.2.2 Năng lực quản lý 36

3.2.2.3 Chất lượng phần mềm 37), năng lực quản lý ( 3.2.2.4), hiệu quả tư vấn ( Chất lượng phần cứng 37), năng lực quản lý ( 3.2.2.5 Hiệu quả tư vấn 38

3.2.2.6 Thái độ chấp nhận phần mềm 38

3.2.3 Mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng phần mềm tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 38

3.2.4), hiệu quả tư vấn ( Mô tả dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu 39

3.2.4), hiệu quả tư vấn ( 1 Phương pháp chọn mẫu 39

3.2.4), hiệu quả tư vấn ( 2 Kích thước mẫu khảo sát 39

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 3 40

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41

4), hiệu quả tư vấn ( 1 Phân tích và đánh giá độ tin cậy của thang đo 4), hiệu quả tư vấn ( 1 4), hiệu quả tư vấn ( 1.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Crobach’s Alpha 4), hiệu quả tư vấn ( 1 4), hiệu quả tư vấn ( 1.1.1 Kiểm định hệ số tin cậy Crobach’s Alpha cho thang đo biến “ Chất lượng thông tin” 4), hiệu quả tư vấn ( 1 4), hiệu quả tư vấn ( 1.1.2 Kiểm định hệ số tin cậy Crobach’s Alpha cho thang đo biến “ Năng lực quản lý” 4), hiệu quả tư vấn ( 2 4), hiệu quả tư vấn ( 1.1.3 Kiểm định hệ số tin cậy Crobach’s Alpha cho thang đo biến “ Chất lượng phần mềm” 4), hiệu quả tư vấn ( 3 4), hiệu quả tư vấn ( 1.1.4), hiệu quả tư vấn ( Kiểm định hệ số tin cậy Crobach’s Alpha cho thang đo biến “ Chất lượng phần cứng” 4), hiệu quả tư vấn ( 4), hiệu quả tư vấn ( 4), hiệu quả tư vấn ( 1.1.5 Kiểm định hệ số tin cậy Crobach’s Alpha cho thang đo biến “ Hiệu quả tư vấn” 4), hiệu quả tư vấn ( 5 4), hiệu quả tư vấn ( 1.1.6 Kiểm định hệ số tin cậy Crobach’s Alpha cho thang đo biến “ Thái độ chấp nhận phần mềm” 4), hiệu quả tư vấn ( 6 4), hiệu quả tư vấn ( 1.1.7), năng lực quản lý ( Kiểm định hệ số tin cậy Crobach’s Alpha cho thang đo biến “ Hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán” 4), hiệu quả tư vấn ( 6

Trang 12

4), hiệu quả tư vấn ( 1.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 4), hiệu quả tư vấn ( 7), năng lực quản lý ( 4), hiệu quả tư vấn ( 1.2.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc 4), hiệu quả tư vấn ( 7), năng lực quản lý ( 4), hiệu quả tư vấn ( 1.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho phụ thuộc “Hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán” 4), hiệu quả tư vấn ( 9

4), hiệu quả tư vấn ( 2 Phân tích tương quan Pearson 50

4), hiệu quả tư vấn ( 3 Phân tích hồi quy 51

4), hiệu quả tư vấn ( 3.1 Phương trình hồi quy tuyến tính 51

4), hiệu quả tư vấn ( 4), hiệu quả tư vấn ( Kiểm định các giả thiết trong mô hình phân tích hồi quy 55

4), hiệu quả tư vấn ( 4), hiệu quả tư vấn ( 1.1 Kiểm định giả thiết về ý nghĩa của các hệ số hồi quy 55

4), hiệu quả tư vấn ( 4), hiệu quả tư vấn ( 1.2 Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi 55

4), hiệu quả tư vấn ( 4), hiệu quả tư vấn ( 1.3 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 56

4), hiệu quả tư vấn ( 4), hiệu quả tư vấn ( 1.5 Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư 56

4), hiệu quả tư vấn ( 4), hiệu quả tư vấn ( 1.6 Kiểm định về tính độc lập của phần dư 56

4), hiệu quả tư vấn ( 5 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội 57), năng lực quản lý ( 4), hiệu quả tư vấn ( 5.1 Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi 58

4), hiệu quả tư vấn ( 5.2 Kiểm tra giả định các phần dư có phân phối chuẩn 58

4), hiệu quả tư vấn ( 6 Một số bàn luận 58

4), hiệu quả tư vấn ( 6.1 Về kết quả của hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 58

4), hiệu quả tư vấn ( 6.2 Về k t quết quả ả c a phân tích nhân tủa phân tích nhân tố ố khám phá 61

4.6.3 V k t qu c a phân tích h i quy tuy n tínhề ết quả ả ủa phân tích nhân tố ồi quy tuyến tính ết quả 62

4), hiệu quả tư vấn ( 6.4), hiệu quả tư vấn ( Về kết quả thống kê thực tế các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán trong các doanh nghiệp tại TP.HCM 63

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 4 64

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

5.1 Kết luận 66

5.2.Một số kiến nghị 66

5.2.1 Đối với chất lượng phần mềm 66

5.2.2 Đối với chất lượng phần cứng 67), năng lực quản lý ( 5.2.3 Đối với năng lực quản lý 68 5.2.4), hiệu quả tư vấn ( Đối với hiệu quả tư vấn 7), năng lực quản lý ( 0 5.2.5 Đối với chất lượng thông tin 7), năng lực quản lý ( 2

Trang 13

5.2.6 Đối với thái độ chấp nhận phần mềm 7), năng lực quản lý ( 4), hiệu quả tư vấn ( 5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 7), năng lực quản lý ( 5

KẾT LUẬN CHUNG 7), năng lực quản lý ( 7), năng lực quản lý (

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 15

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4), hiệu quả tư vấn ( 1 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Chất lượng thông tin” 4), hiệu quả tư vấn ( 0Bảng 4), hiệu quả tư vấn ( 2 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Năng lực quản lý” 4), hiệu quả tư vấn ( 0Bảng 4), hiệu quả tư vấn ( 3 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Chất lượng phần mềm” 4), hiệu quả tư vấn ( 1Bảng 4), hiệu quả tư vấn ( 4), hiệu quả tư vấn ( Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Chất lượng phần cứng” 4), hiệu quả tư vấn ( 2Bảng 4), hiệu quả tư vấn ( 5 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Hiệu quả tư vấn” lần 1 4), hiệu quả tư vấn ( 2Bảng 4), hiệu quả tư vấn ( 6 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Hiệu quả tư vấn” lần 2 4), hiệu quả tư vấn ( 3Bảng 4), hiệu quả tư vấn ( 7), năng lực quản lý ( Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Thái độ chấp nhận phần mềm” 4), hiệu quả tư vấn ( 3Bảng 4), hiệu quả tư vấn ( 8 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụngphần mềm kế toán” 4), hiệu quả tư vấn ( 4), hiệu quả tư vấn ( Bảng 4), hiệu quả tư vấn ( 9:Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần 4), hiệu quả tư vấn ( 5Bảng 4), hiệu quả tư vấn ( 10:Bảng phương sai trích 4), hiệu quả tư vấn ( 6Bảng 4), hiệu quả tư vấn ( 11: Bảng ma trận xoay 4), hiệu quả tư vấn ( 7), năng lực quản lý ( Bảng 4), hiệu quả tư vấn ( 12:Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần 4), hiệu quả tư vấn ( 8Bảng 4), hiệu quả tư vấn ( 13: Phương sai trích 4), hiệu quả tư vấn ( 8Bảng 4), hiệu quả tư vấn ( 14), hiệu quả tư vấn ( : Kết quả phân tích tương quan Pearson giữa các biến độc lập và biến phụ

Bảng 4), hiệu quả tư vấn ( 15: Kiểm tra độ phù hợp của mô hình 50

Bảng 4), hiệu quả tư vấn ( 17), năng lực quản lý ( : Bảng kết quả hồi quy 52Bảng 4), hiệu quả tư vấn ( 18: Kết quả phân tích tương quan Spearman giữa các biến độc lập và biến

Bảng 4), hiệu quả tư vấn ( 19: Kết quả chạy Durbin-Watson 56Bảng 4), hiệu quả tư vấn ( 20: Bảng kiểm định giả định phương sai của sai số 56

Trang 16

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống kế toán thủ công 13Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống kế toán máy vi tính 14), hiệu quả tư vấn ( Hình 2.3: Sơ đồ hệ thống thông tin kế toán 15Hình 2.4), hiệu quả tư vấn ( : Hệ thống thông tin kế toán thủ công 17), năng lực quản lý ( Hình 2.5: Hệ thống thông tin kế toán trên máy vi tính 17), năng lực quản lý ( Hình 2.6: Mô hình hoạt động PMKT 20Hình 2.7), năng lực quản lý ( : Mô hình nghiên cứu đề xuất 27), năng lực quản lý ( Hình 3.1: Sơ đồ thiết kế nghiên cứu 30Hình 4), hiệu quả tư vấn ( 1: Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy 57), năng lực quản lý ( Hình 4), hiệu quả tư vấn ( 2: Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa 58Hình 4), hiệu quả tư vấn ( 3: Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa 59

Trang 17

kế toán, phần mềm kế toán không chỉ giải quyết về mặt phương pháp kế toán màcòn đáp ứng các vấn đề thu thập, xử lý, kiểm soát, bảo mật, tuân thủ các quy địnhcủa Nhà nước, xây dựng doanh nghiệp điện tử, … các lĩnh vực trên không đượctách rời mà phải có sự tác hợp lẫn nhau Đây cũng chính là thử thách lớn đối vớiphần mềm kế toán.

2 Tính cấp thiết của đề tài

Từ mối quan hệ đa lĩnh vực nêu trên Nếu thiếu định hướng các nhà sản xuất phầnmềm sẽ lúng túng không lựa chọn được chiến lược phát triển phù hợp, doanh nghiệp sửdụng phần mềm không tìm được phần mềm thích hợp phục vụ cho nhu cầu thông tinquản lý Vì vậy các doanh nghiệp cần biết chất lượng phần mềm kế toán tại doanhnghiệp mình cũng như nhân tố nào tác động mạnh đến chất lượng phần mềm kếtoán.Trên cở sở đó sẽ giúp cho doanh nghiệp khai thác hiệu quả trên phần mềm kế toán

có chất lượng, đưa ra quyết sách chính xác, kịp thời trong giai đoạn hội nhập kinh tếhiện nay Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và tăng sức cạnhtranh trên thị trường thông qua việc sử dụng hiệu quả phần mềm kế toán để kiểm soátchặt chẽ tài sản, vòng quay vốn, … cung cấp thông tin trung thực, đáng tin cạy Vì vậy,các doanh nghiệp cần phải hiểu và biết được hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán tạidoanh nghiệp mình cũng như các nhân tố nào tác động mạnh đến hiệu

Trang 18

quả sử dụng phần mềm kế toán giúp doanh nghiệp đưa ra những quyết định chính xác, kịp thời trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Với lý do nêu trên, người viết muốn chọn tên đề tài luận văn “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán trong các doanh nghiệp tại Tp.HCM”

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

+ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp

- Câu hỏi nghiên cứu:

+ Yếu tố nào tác động hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán (PMKT)?

+ Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến hiệu quả sử dụng PMKT?

+ Giải pháp nào để các doanh nghiệp nâng cao hiệu quảsử dụng PMKT?

4 Nội dung nghiên cứu

Do hạn chế về thời gian và khả năng nghiên cứu cũng như một số khó khăn khách quan khác, cho nên luận văn này sẽ đi sâu vào một số lĩnh vực sau:

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng

phần mềm kế toán trong công tác kế toán tại các doanh nghiệp thành phố Hồ ChíMinh

Trang 19

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của luận văn là phương pháp hỗn hợp, bao gồm phương pháp định tính và định lượng

Phương pháp định tính :

- Khảo sát sơ bộ, tổng hợp, so sánh, đối chiếu để nhận diện các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh Từ đó xây dựng bảng câu hỏi khảo sát để phỏng vấn nhàquản lý, lãnh đạo, nhân viên tại doanh nghiệp, đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợpvới điều kiện của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu định lượng

- Khảo sát các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thông quabảng câu hỏi được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức độ nhằm đánh giá mức

độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

- Đánh giá giá trị và độ tin cậy bằng việc ứng dụng hệ số Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA)

- Đánh giá và kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy

6 Ý nghĩa khoa h c và th c ti n c a đ tài ọc và thực tiễn của đề tài ực tiễn của đề tài ễn của đề tài ủa đề tài ề tài

6.1 Ý nghĩa khoa học

- Vận dụng được cơ sở lý thuyết về hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán và kếtquả khảo sát để phát triển mô hình nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán

- Vận dụng được phương pháp kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội để

đo lường mức độ ảnh hưởng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng phầnmềm kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn đã xây dựng được thang đo, đã kiểm định sự phù hợp cũng như độ tincậy của chúng Xác định được nhân tố hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán tại cácdoanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Từ đó giúp các doanh nghiệp cónhững chính sách phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán tại cácdoanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Trang 20

7 Kết cấu của luận văn

Luận văn bao gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứuChương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứuChương 4), hiệu quả tư vấn ( : Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kiến nghị và kết luận

Trang 21

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Chương này trình bày các vấn đề tổng quát về nghiên cứu, những nghiên cứu liên quan ở trong và ngoài nước để đưa ra hướng phát triển của luận văn

1.1 Nghiên cứu nước ngoài

Hệ thống thông tin mang đến cơ hội nâng cao hiệu quả và giá trị của doanhnghiệp, đem lại lợi thế cạnh tranh tranh (Kimberly & Evanisko, 1981; Porter vàMillar, 1985) Và kế toán là một trong một trong lĩnh vực đầu tiên được hưởng lợi

từ các tổ chức giới thiệu đểứng dụng tin học (Doost, 1999)

Zulkarnain Muhamad Sori,(2009) cho rằng việc tự động hóa thông tin kế toántrên phần mềm kế toán có lợi thế tăng tốc độ xử lý thông tin và khắc phục nhữngđiểm yếu của phương pháp kế toán thủ công truyền thống

Wang shunjin, (2012) lập luận rằng chuẩn mực kế toán trên máy vi tính đượchình thành bằng cách nung chảy các lý thuyết về kế toán và các quy tắc của côngnghệ thông tin, phân tích chức năng, các mo-đum và các cấu trúc tương tự của cácphần mềm kế toán hiện hành dựa trên các lý thuyết, phương pháp cơ bản hướngdẫn về kế toán Các chuẩn mực kế toán trên máy vi tính đóng vai trò quan trọngtrong việc thực hiện xử lý dữ liệu kế toán nhằm tiêu chuẩn hóa công nghệ thông tinđiện tử kế toán, nâng cao chuẩn mực, chất lượng kế toán và khả năng vận dụng kếtoán, thúc đẩy nghiên cứu và phát triển lý thuyết công nghệ kế toán v.v

Cùng quan điểm với Azleen Llias, (2011) Ahmad Al-hiyari, và các cộng sự(2013) chứng minh sử dụng gói phần mềm thông tin kế toán trên hệ thống máy vitính nâng cao tính chính xác, dễ sử dụng, độ tin cậy, kịp thời, hài lòng về nội dung,thay đổi phương pháp làm việc và chất lượng dữ liệu, hiệu quả quản lý

Mikko Siponen và Juhani Heikka (2008), tác giả vai trò của các gói phần mềmđiều tra cho rằng không thể thiếu các tính năng bảo mật trong phần mềm kế toán.Phương pháp thiết kế hệ thống thông tin an toàn phải được đề xuất trong thời giancài đặt gói phần mềm của doanh nghiệp để đảm bảo độ tin cậy của thông tin Đổilại, nhà tư vấn, thiết kế an toàn hệ thống cần đảm bảo rằng mô hình thiết kế hệ

Trang 22

thống thông tin an toàn cung cấp hỗ trợ toàn diện trong tương lai – nói cách khác là

có tính di động

Các tính năng vượt trội của gói phần mềm kế toán đã đề cập ở trên được pháthuy thông qua sự hiểu biết về kế toán, tài chính của nhà quản lý bằng cách cung cấpkiến thức trong lĩnh vực chuyên môn của mình sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện

hệ thống thông tin kế toán bằng phần mềm kế toán tại doanh nghiệp; Marriot &Marriot (2000)

Cùng quan điểm trên; Thong và cộng sự (1996), Yap và Thong (1997), năng lực quản lý ( ), Thong(2001) đã chứng minh rằng các tổ chức bên ngoài doanh nghiệp như chuyên gia tưvấn, nhà cung cấp phần mềm, nhà quản lý đóng vai trò quan trọng vì họ đem cơhội cho doanh nghiệp lựa chọn, ứng dụng mô hình phần mềm kế toán phù hợp vớidoanh nghiệp mình Đồng thời còn chỉ ra rằng kiến thức, sự tham gia của các nhàquản lý, họ là yếu tố quan trọng đưa nguồn lực vào việc thực thi hệ thống thông tin

kế toán nói chung hay phần mền kế toán nói riêng vì các nhà quản lý chính là

người hiểu rõ doanh nghiệp mình nhất Mặt khác, sẽ khuyến khích người dùng phát

triển thái độ tích cực đối với việc sử dụng phần mềm dẫn đến xây dựng được ekiplàm việc thuận lợi dễ dàng từ phương pháp truyền thống sang sử dụng kế toánmáy Có thể nhận định rằng đối với doanh nghiệp bị hạn chế kinh nghiệm, thiếuthông tin thì sẽ gặp những trở ngại trong việc triển khai phần mềm kế toán, ảnhhưởng chất lượng sử dụng phần mềm của doanh nghiệp

Onalapo AA và Odetayo TA, (2012) chỉ ra rằng sử dụng các gói phần mềm kếtoán có thể cung cấp công cụ cho bộ phận tài chính nâng cao năng suất, chất lượngđặc biệt là trong thời đại tiến bộ của công nghệ toàn cầu Do đó, bộ phận tài chínhcần thiết phải có kiến thức về kỹ năng máy tính để thể hiện vai trò tương tác trongmối quan hệ với nhà quản lý hàng đầu thực hiện phân tích và thiết kế phần mềmphù hợp nhất

Thông qua việc triển khai các chương trình đào tạo toàn diện nhằm cung cấp đầy

đủ kiến thức quản lý chất lượng dữ liệu góp phần để phần mềm kế toán khẳng định ưuthế trong môi trường kinh doanh, mới có thể phục vụ thông tin tài chính tốt

Trang 23

7), năng lực quản lý ( hơn, tạo sự tin cậy hơn, phù hợp hơn, có tính so sánh (Ahmad Al hiyari và cộng sự,2013).

Emeka Nwokeji (2012), đã cho thấy việc quản lý chất lượng dữ liệu làm giảmchi phí và cải thiện hiệu suất tổ chức Khuyến nghị chính của nghiên cứu này là tất

cả các hệ thống thông tin kế toán người dùng phải được trải qua đào tạo để cậpnhật kiến thức về công cụ phần phần mềm sẽ giúp ngăn chặn hậu qủa của chấtlượng dữ liệu kém

Mô hình chất lượng dịch vụ Sevqual (Parasura & cộng sự, 1988) được chấpnhận và sử dụng phổ biến trong đo lường chất lượng dịch vụ Nghiên cứu được thựchiện dựa theo mô hình này vì nó phù hợp mục tiêu đo lường mức độ thỏa mãn hiệuquả sử dụng PMKT của khách hàng Mô hình Sevqual đưa ra năm khoảng cách,khoảng cách thứ 5 (khoảng cách khách hàng tiếp cận thực tế với dịch vụ khách hàngmong đợi) đây là tiêu chí thể hiện chất lượng dịch vụ đo lường bởi năm thành phần:Tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm và phương tiện hữu hình Đâycũng là nền tảng để xây dựng mô hình chất lượng phần mềm kế toán theo ISO-9126

Cơ sở quan trọng khác mà nghiên cứu này dựa vào là Sriwidharmanely*& Vinasyafrudin Một nghiên cứu thực nghiệm sự chấp nhận phần mềm kế toán của sinhviên thành phố Bengkulu Malaysia; nghiên cứu dựa trên mô hình chấp nhận côngnghệ (TAM) phát triển bởi Davis, 1989 từ nền tảng mô hình lý luận hành động(TRA) được phát triển bởi Fishbein và Ajzen (197), năng lực quản lý ( 5) lý luận rằng phản ứng và nhậnthức của một người về vấn đề gì sẽ xác định thái độ và hành vi của người đó Môhình này đã được tin cậy, chấp nhận rộng dãi và mở rộng bởi Iqbaria (1995, 1997), năng lực quản lý ( ),Ferguson (1997), năng lực quản lý ( ), Chin & Told (1995) nhằm đánh giá thái độ chấp nhận công nghệcủa người sử dụng phần mềm kế toán dựa trên nhận thức, niềm tin, thái độ, ý định,hành vi người sử dụng sẽ cảm thấy PMKT rất hữu ích cho họ

Trang 24

1.2 Nghiên cứu trong nước

Theo tiêu chuẩn chất lượng phần mềm VietNam được phát triển từ mô hình(ISO 9126, và các tiêu chuẩn của hiệp hội nghề quốc tế như ISO 84), hiệu quả tư vấn ( 02) thì chấtlượng tổng thể sản phẩm phần mềm cần phải được quan tâm từ chất lượng quy trìnhtới chất lượng phần mềm nội bộ (chất lượng phần mềm gốc – bên trong) cho đếnchất lượng phần mềm đặt theo yêu cầu của người dùng (chất lượng ngoài) và chấtlượng sử dụng (TCVN XXX-1, 2010) Theo đó chất lượng ngoài được đo bằng chứcnăng, tin cậy, tính khả dụng, tính hiệu quả, khả năng bảo trì và tính khả chuyển củaphần mềm Chất lượng sử dụng được đo lường bằng tính hiệu quả, tính năng suất,tính thỏa mãn và độ an toàn của phần mềm (TCVN XXX-1, 2010).Đây là tiêuchíchung để các đối tượng cung cấp, sử dụng phần mềm làm cơ sởđánh giá chấtlượng phần mềm kế toán

“Tiêu chí đánh giá các yếu tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán” củaNguyễn Thị Hồng Nga, (2014), hiệu quả tư vấn ( ) chịu sự tác động bốn yếu tố (1) Nguồn nhân lực kếtoán và nhà quản lý: năng lực trình độ chuyên môn, trách nhiệm nghề nghiệp, ý thứctuân thủ pháp luật của các nhà quản lý doanh nghiệp và nhân lực kế toán; (2) hệthống thông tin kế toán (IT): hệ thống thiết bị công nghệ thông tin truyền thông nhưphần mềm quản lý, phần mềm kế toán ảnh hưởng đến tính kịp thời, tính chính xácđầy đủ của thông tin kế toán cung cấp; (3) Môi trường doanh nghiệp: văn hóa doanhnghiệp, cơ cấu tổ chức, chính sách đãi ngộ, áp lực công việc…; (4), hiệu quả tư vấn ( ) hệ thống vănbản pháp quy: luật, chuẩn mực kế toán và sự giám sát thông qua các quy định tuânthủ

Võ văn Nhị và các cộng sự (2014), hiệu quả tư vấn ( ) tổng kết theo Jadhav A.S & R.M Sonar(2009) các nghiên cứu của rất nhiều tác giả công bố về tiêu chí đánh giá phầnmềmcó năm tiêu chí phổ biến (1) Chất lượng phần mềm; (2) Nhà cung cấp phầnmềm; (3) chi phí và lợi ích; (4), hiệu quả tư vấn ( ) đặc điểm đầu ra của gói phần mềm; (5) Ý tưởngthiết kế phần mềm Ngoài ra còn có chất lượng dịch vụ hỗ trợ gồm các tiêu chí:Hướng dẫn sử dụng phần mềm, sự hỗ trợ của nhà cung cấp, hướng dẫn xử lý sự cố,huấn luyện, bảo trì và nâng cấp phần mềm, khả năng tư vấn của nhà cung cấp phần

Trang 25

9mềm, bản dùng thử, số lần cài đặt của phần mềm, thời gian phản hồi, kinh nghiệmcủa nhà cung cấp, lịch sử phát triển sản phẩm, tính phổ biến và kỹ năng kinh doanh,kinh nghiệm kinh doanh của nhà cung cấp.

Cơ sở quan trọng sau cùng mà nghiên cứu này dựa vào là “Hệ thống thông tin

kế toán ảnh hưởng đến hiệu quả của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trongcộng đồng kinh tế ASEAN” của Phan Đức Dũng & Phạm Anh Tuấn (2015) Trongbài nghiên cứu này tập trung ở khía cạnh ứng dụng hiệu quả phần mềm trong côngtác kế toán góp phần cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, tăng năng suất lao độngcủa kế toán để các doanh nghiệp không ngừng nâng cao năng lực kinh doanh, thúcđẩy xây dựng thương hiệu, đạt được mục tiêu kinh doanh đề ra Để trả lời cho câuhỏi những yếu tố nào tác động đến hiệu quả hệ thống thông tin kế toán trên máytính? Kết quả cho thấy những người thực hiện công tác kế toán chú ý nhiều nhất đến(1) Các yếu tố liên quan đến phần cứng bao gồm: hệ thống đủ mạnh đáp ứng nhucầu nhanh chóng, khả năng chia sẻ dữ liệu, có thể nâng cấp trong tương lai (2): cácyếu tố liên quan đến phần mềm: dễ dàng cài đặt, dễ sử dụng, linh hoạt và tự độnghoạt động, hệ thống sao lưu và phục hồi dữ liệu khi có sự cố, phù hợp tùy chỉnh chotừng đối tượng người dùng (3) Chất lượng thông tin: thông tin phải chính xác, đápứng kịp thời và có độ bảo mật cao

1.3 Hướng phát triển nghiên cứu của đề tài

1.3.1 Những điểm kế thừa của các nghiên cứu trước đây

Mục tiêu nghiên cứu “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm kế toántại các doanh nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh”nên chỉ xem xét lại các yếu tốtác động có tính quyết định đến hiệu quả sử dụng phần mềm vàđo lường chúng.Người viết sẽ kế thừa từ nghiên cứu của của Phan Đức Dũng & Phạm AnhTuấn (2015) ba biến độc lập cho giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm

kế toán gồm các yếu tố liên quan đến 1- phần cứng, 2- phần mềm; 3- chất lượngthông tin; Trong nghiên cứu này người viết vẫn dựa trên mô hình nghiên cứu vàbảng câu hỏi của nghiên cứu trước, nhưng để phù hợp với bối cảnh nghiên cứu

Trang 26

biến phụ thuộc là hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán Kế thừa Võ văn Nhị và các

cộng sự (2014), hiệu quả tư vấn ( ) phần hiệu quả tư vấn từ nhà cung cấp phần mềm, chuyên gia bênngoài, bên trong doanh nghiệp sẽ được gộp thành một biến chung: 4), hiệu quả tư vấn ( - hiệu quả tưvấn từ chuyên gia

Với Nguyễn Thị Hồng Nga (2014), hiệu quả tư vấn ( ) sẽ kế thừa yếu tố năng lực chuyên môn gồm(năng lực trình độ chuyên môn, trách nhiệm nghề nghiệp, ý thức tuân thủ pháp luậtcủa các nhà quản lý doanh nghiệp và nhân lực kế toán) Vì rõ ràng năng lực kế toán

và nhà quản lý có ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình thực hiện phần mềm kế toántại doanh nghiệp Các nghiên cứu trước cũng chỉ ra rằng sự tham gia của nhà quản

lý sẽ khuyến khích người dùng phát triển thái độ tích cực, điều này chỉ rõ sự khácbiệt giữa thực hiện thành công và không thành công nếu như không có sự tham gia củanhà quản lý, gộp chung ở nghiên cứu này là: 5- năng lực chuyên môn Thứ 6-thái độchấp nhận sử dụng PMKT kế thừa từ nghiên cứu của Sriwidharmanely*& Vinasyafrudin, một nghiên cứu thực nghiệm sự chấp nhận phần mềm kế toán của sinh viênthành phố Bengkulu Malaysia thông qua (1) tính hữu dụng và (2) hiệu quả

Từ những nghiên cứu trong và ngoài nước của nhiều tác giả, trong đó cónghiên cứu Phan Đức Dũng & Phạm Anh Tuấn (2015) Nghiên cứu của Võ Văn Nhị

và các cộng sự (2014), hiệu quả tư vấn ( ) đã công bố ở phần tổng quan nghiên cứu, cho thấy nhữngngười thực hiện công tác kế toán trên phần mềm kế toán chú ý nhiều đến:

{1} Chất lượng phần cứng: hệ thống đủ mạnh đáp ứng nhu cầu nhanh chóng,khả năng chia sẻ dữ liệu, có thể nâng cấp trong tương lai

{2} Chất lượng phần mềm kế toán: chức năng, tin cậy, khả dụng, tính hiệuquả, khả năng bảo trì và tính khả chuyển của phần mềm (dễ dàng cài đặt, dễ sửdụng, linh hoạt và tự động hoạt động, hệ thống sao lưu và phục hồi dữ liệu khi có sự

cố, phù hợp tùy chỉnh cho từng đối tượng người dùng)

{3} Chất lượng thông tin: thông tin phải chính xác, đáp ứng kịp thời và có độbảo mật cao

Trang 27

11{4), hiệu quả tư vấn ( } Hiệu quả tư vấn: hiệu quả tư vấn của tổ chức bên ngoài doanh nghiệp nhưchuyên gia tư vấn, nhà cung cấp phần mềm, nhà quản lý từ công ty mẹ

{5} Năng lực chuyên môn: Trình độ, kinh nghiệm chuyên môn của kế toánviên, nhà quản lý (kế toán trưởng, ban điều hành)

{6}: Thái độ chấp nhận sử dụng phần mềm kế toán

1.3.2 Những điểm khác biệt của đề tài:

Thứ nhất, Nghiên cứu này diễn ra tại thời kỳ nền kinh tế đang đứng trướcnhững khó khăn xen lẫn cơ hội hội nhập cộng đồng kinh tế khu vực ASEAN.Cácdoanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt để tồn tại, và nắm bắt cơ hội vươn lên.Đề tàinghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán giúp tìm ranhững yếu tố quyết định nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng phần mềm kế toángóp phần tăng sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trước hội nhập kinh tế Nghiêncứu này cũng muốn kế thừa từ nghiên cứu của của của Phan Đức Dũng & PhạmAnh Tuấn (2015) để kiểm nghiệm lại ở khía cạnh mới nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng PMKT tại Thành phố Hồ Chí Minh

Thứ hai, có ít nghiên cứu trong nước về giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụngphần mềm kế toán, mà chủ yếu phân tích định tính Nghiên cứu này chọn phươngpháp định lượng cho kết quả tin cậy, chính xác, là tham khảo hữu ích trong thực tiễngiúp các nhà quản lý doanh nghiệp sử dụng công cụ giám sát, kiểm soát hiệu quả tối

ưu thông qua phần mềm kế toán Đặc biệt là những doanh nghiệp bắt đầu sử dụngphần mềm kế toán

Trang 28

Ngoài ra, chương này đã trình bày điểm khác biệt của đề tài các nghiên cứutrước đây tại Việt Nam Đa số là định tính và nghiên cứu về tiêu chí tiêu chí lựachọn phần mềm kế toán hoặc đánh giá chất lượng PMKT tại các doanh nghiệp Đềtài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán tại các doanh nghiệptrên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” có sự kết hợp cả hai yếu tố trên và bằngphương pháp định lượng sẽ có ý nghĩa thực tiễn hơn.

Trang 29

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN 2.1 Cơ sở xây dựng phần mềm kế toán

Phần mềm kế toán được xây dựng trên mối quan hệ đa chiều, nhiều lĩnh vựcnghiên cứu đã đề cập ở chương một, cụ thể:

2.1.1 Hệ thống kế toán

Định nghĩa: Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấpthông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động

(theo luật kế toán).

Theo hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa kỳ (FASB), một trong các tổchức ban hành chuẩn mực kế toán thế giới định nghĩa: Kế toán là một hệ thốngthông tin Các chuẩn mực kế toán tài chính là mục đích chính của kế toán, nhằmcung cấp thông tin cho việc ra quyết định.Bản chất của kế toán là phản ánh bản chấttài chính của các dòng tiền ra, vào trong một doanh nghiệp Nhằm cung cấp thôngtin cho người sử dụng và các bên liên quan bằng những con số biết nói

Phân loại kế toán theo phương pháp xử lý:

Kế toán theo phương pháp thủ công

Quá trình S ki n nh ự kiện ảnh ện ảnh ả Ch ng tứng từ ừ Ghi sổ Sổ

Báo cáo L p báo cáoật S cáiổ Chuy n sển sổ ổ

Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống kế toán thủ công

Kế toán thủ công là phương pháp kế toán ghi bằng bút, toàn bộ từ khâu lậpchứng từ, ghi sổ kế toán, xử lý thông tin kế toán và lập báo cáo kế toán đầu đượcthực hiện bằng tay Việc làm kế toán thủ công đòi hỏi phải tốn nhiều thời gian, bộ

Trang 30

máy kế toán cồng kềnh và không cung cấp được thông tin kế toán ngay lập tức khicần.Phương pháp kế toán này phù hợp với loại hình doanh nghiệp có quy mô hoạtđộng nhỏ Các doanh nghiệp làm kế toán theo phương pháp này vì điều kiện trangthiết bị chưa cho phép, hoặc nhận thức và trình độ hiểu biết và ứng dụng công nghệthông tin còn hạn chế ở các đơn vị này, hơn nữa họ chưa thấy rõ được ý nghĩa tácdụng và tính hiệu quả của của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán.Hoặc cho rằng khi ứng dụng tin học vào công tác kế toán chi phí đầu tư sẽ rất cao,đòi hỏi phải có một phần mềm riêng và tất cả các máy tính phải nối mạng để liênkết thành một hệ thống máy vi tính.

Kế toán trên phần mềm máy tính

Sự kiện ảnh Các d li u ữ liệu ện ảnh

ki nquá ện ảnh Ch ng tứng từ ừ Nh p li u ật ện ảnh liên quan đ nết quả

Thông Truy xu t ất Các t p tin ật

tin theo thông tin theo Các t p tin l uật ưyêu c u ầu yêu c u ầu l u d li u ư ữ liệu ện ảnh tr d li uữ liệu ữ liệu ện ảnh

Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống kế toán trên máy tính

Ở mức độ này doanh nghiệp làm kế toán với một PMKT riêng biệt có thể dodoanh nghiệp mua, tự viết hay thuê công ty tin học viết Chi phí ban đầu bỏ ra đầu

tư mua phần mềm khá lớn Đây là mô hình phổ biến với sự phát triển khoa học côngnghệ hiện nay Theo phương pháp này chỉ cần nguồn thông tin và dữ liệu kế toánban đầu được chuyển đến từ các phòng, ban hoặc từ đối tác bên ngoài đã được kýduyệt như trường hợp thủ công, kế toán viên sẽ nhập vào phần mềm máy tính mộtcách chính xác PMKT xử lý cho ta có thể đối chiếu, kiểm tra số liệu, tra cứu dữliệu dễ dàng để xác định các sai sót có thể xảy ra trong quá trình hạch toán và cho racác báo cáo, bảng biểu theo yêu cầu ngay sau đó (Nguồn:viettronics.edu.vn/khoaketoan)

Trang 31

2.1.2 Hệ thống thông tin kế toán

Hệ thống thông tin kế toán là một tập hợp các nguồn dữ liệu và thủ tục xử lý dữ liệu để tạo ra những thông tin hữu ích cho người sử dụng đưa ra quyết định

đ nh ịnh

ng ười sử dụng ử lý) ụng i s d ng

Hình 2.3: Sơ đồ hệ thống thông tin kế toán

2.1.2.1 Chức năng chủ yếu của hệ thống thông tin kế toán:

- Thu thập, tổng hợp và lưu trữ dữ liệu từ các hoạt động diễn ra hàng ngày của doanh nghiệp

- Xử lý, cung cấp thông tin hữu ích: thông tin tài chính cho đối tượng bênngoài doanh nghiệp, thông tin cho việc lập kế hoạch và hỗ trợ ra quyết định chonhà quản lý doanh nghiệp; thông tin cho việc kiểm soát thực hiện kế hoạch; thôngtin cho việc điều hành hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp

- Kiểm soát: sự tuân thủ quy trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;bảo vệ tài sản, vật chất, thông tin; hoạt động xử lý thông tin, đảm bảo chất lượngthông tin; thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ

2.1.2.2 Phân loại hệ thống thông tin kế toán

2.1.2.2.1 Phân loại theo mục tiêu cung cấp thông tin

Theo mục tiêu cung cấp thông tin thì hệ thống thông tin kế toán được chia thành: hệthống thông tin kế toán tài chính và hệ thống thông tin kế toán quản trị

Trang 32

- Hệ thống thông tin kế toán tài chính

1 Mục tiêu Cung cấp thông tin tài chính bên ngoài theo luật định

2 Đầu Dữ liệu đầu vào là nghiệp vụ kinh tế phát sinh Phạm vi hệ thống

vào Phân lo i& ạt động Ghi s chi ổ

doanhthu ph ithu ả t n kho ồi quy tuyến tính cáo _

- Hệ thống thông tin kế toán quản trị

1 Mục Cung cấp thông tin nội bộ doanh nghiệp theo

tiêu yêu cầu quản lý của ban quản lý Phạm vi hệ

2 Đầu Dữ liệu đầu vào là nghiệp vụ kinh tế phát thống

vào sinh và các thông tin liên quan khác

sách (l p k ật ết quả trách nhi m ện ảnh Dòng thông Kết quả Dòng thông HT x lý nghi p ử lý nghi ệp ện ảnh

tin d ưới lên i lên tin trên v (th c t )ụ (thực tế) ự kiện ảnh ết quả

TRUNG TÂM TRÁCH NHI M ỆM

2.1.2.2.2 Phân loại theo phương thức xử lý

Theo phương thức xử lý thì hệ thống thong tin kế toán được phân làm 2 loại: Hệ thống thông tin kế toán thủ công và hệ thống thông tin kế toán máy

Trang 33

L p báo cáo ật S cái ổ Chuy n ển sổ

s cái ổ

Hình 2.4), hiệu quả tư vấn ( : Hệ thống thông tin kế toán thủ công

- Hệ thống thông tin kế toán trên máy tính

S ki n c a ự kiện ảnh ện ảnh ủa phân tích nhân tố Ch ng t ứng từ ừ Nh p li u ật ện ảnh Các d li u ữ liệu ện ảnh

ho t đ ng DN ạt động ộng Các t p ật

tin l u ư

Hình2.5: Hệ thống thông tin kế toán trên máy tính

(Nguồn: tổng hợp từ giáo trình HTTTKT trường ĐH Kinh tế Luật)

2.1.3 Yêu cầu của thông tin kế toán

Thông tin kế toán cần đáp ứng những yêu cầu sau:

- Tùy theo mục đích sử dụng thông tin mà hệ thống thông tin kế toán sẽ cung cấpnhững thông tin phản ánh ở những giác độ khác nhau nhưng phù hợp cho các đốitượng sử dụng thông tin Những thông tin phù hợp sẽ được các đối tượng sử dụng thông tin dùng làm căn cứ để đưa ra các quyết định kinh tế của mình

- Thông tin cung cấp phải đảm bảo tính đầy đủ, không được bỏ sót thông tin dù bất

kỳ lý do gì đặc biệt là những thông tin phản ánh các khía cạnh quan trọng tại đơn vị

Trang 34

- Thông tin kế toán phải đảm bảo đúng thời điểm Yêu cầu này đòi hỏi cần ghi nhận

và cung cấp thông tin kịp thời cho các đối tượng sử dụng thông tin, tránh chậm trễgây ảnh hưởng tiêu cực trong việc ra đưa ra các quyết định kinh tế

- Có thể hiểu: Yêu cầu này đòi hỏi thông tin kế toán phải được lập và trình bày theonhững mầu nhất định, người sử dụng thông tin có thể đọc, nắm bắt thông tin mộtcách dễ dàng

2.1.4 Vai trò của hệ thống thông tin kế toán trong xây dựng phần mềm kế toán: Kế toán là một trong một trong lĩnh vực đầu tiên được hưởng lợi từ các tổ chức giới

thiệu để ứng dụng tin học (Doost, 1999) Hệ thống thông tin kế toán là nền tảng xây dựng PMKT, làm cầu nối tác nghiệp đưa các nghiệp vụ kế toán truyền thống tham gia quy trình xử lý tự động bằng kỹ thuật mã hóa các thông tin theo chuẩn mực kế toán Đánh dấu bước ngoặt trong quản lý kinh tế, tài chính trước sự bùng nổ về quy mô cũng như độ phức tạp thông tin trong quản lý kinh tế, làm gia tăng cạnh tranh và hợp tác trong các doanh nghiệp.

Hệ thống công nghệ thông tin làm cho kế toán đơn giản, cung cấp thông tin tàichính đáng tin cậy, liên kết, kịp thời, dễ hiểu và có tính kiểm chứng, giúp người sửdụng thông tin tài chính trong quá trình ra quyết định

Ngày nay với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật làm cho kế toán đượcnhìn nhận “Kế toán là một hệ thống thông tin nhằm đo lường, xử lý và truyền đạtnhững thông tin về tài chính của một tổ chức hay một doanh nghiệp” nhằm khắcphục nhược điểm từ phương pháp kế toán thủ công mà các lỗi có thể không bị pháthiện trong một thời gian Nên giống như nhiều ngành công nghiệp khác, ngành côngnghiệp kế toán cũng thay đổi bởi một hệ thống xử lý cung cấp thông tin đã được sốhóa Nhưng cho dù khoa học công nghệ phát triển đến mức nào, xét cho cùng cũngchỉ là công cụ hỗ trợ cho sự hoàn hảo cho một vấn đề hay một lĩnh vực nên phầnmềm kế toán vẫn dựa trên nguyên lý căn bản về nguyên tắc kế toán Vậy phần mềm

kế toán được xây dựng dựatrên kỹ thuật mã hóa thông tin theo khuôn khổ các quyđịnh nhà nước về kế toán, không làm thay đổi bản chất, nguyên tắc và

Trang 35

19phương pháp kế toán được quy định tại các văn bản hiện hành về kế toán (TT103/2005/TT-BTC)

2.2 Tổng quan về phần mềm kế toán

2.2.1 Định nghĩa phần mềm kế toán

Phần mềm kế toán là bộ chương trình dùng để tự động xử lý các thông tin kếtoán trên máy vi tính Bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, xử lýthông tin trên các chứng từ theo quy trình của chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kế

toán và báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị (theo luật kế toán).

Theo Wikipedia, phần mềm kế toán là một hệ thống được tổ chức dưới dạngchương trình máy tính Khi thực hiện phần mềm mang lại các báo cáo tài chính, báocáo chi tiết theo quy định hiện hành của kế toán doanh nghiệp Phần mềm kế toánnhập số liệu đầu vào là các chứng từ, số liệu do người dùng nhập, dựa vào các thủtục, quy trình có sẵn phần mềm kế toán sẽ xử lý và đưa ra các báo cáo một cáchchính xác và hiệu quả Giúp người dùng tiết kiệm thời gian và chi

phí(http://www.wikipedia.org)

Từ các khái niệm trên có thể hiểu phần mềm kế toán là: một ứng dụng côngnghệ thông tin được thiết kế chương trình tự động, gọi là phần mềm hỗ trợ cho côngtác kế toán của đơn vị hạch toán trực tiếp trên máy vi tính

Trang 36

2.2.2 Mô hình hoạt động của phần mềm kế toán

2.2.2.1 Mô hình hoạt động của phần mềm kế toán

Hình 2.6: Mô hình hoạt động của phần mềm kế toán

- Kế toán viên nhập liệu từ các chứng từ gốc vào PMKT, các nghiệp vụ kinh tế phátsinh sẽ được lưu trữ dưới dạng các mẫu tin trong các tập tin hay hệ quản trị cơ sở dữliệu PMKT sẽ tự động xử lý các mẫu tin này, sau đó chuyển dữ liệu vào sổ chi tiếthay sổ cái Nếu phần mềm xử lý theo thời gian thực (real time posting) thì dữ liệuđược kết chuyển ngay khi người sử dụng nhập liệu Còn nếu phần mềm xử lý kếtchuyển theo lô (batch posting) thì định kỳ sau khi kiểm tra xác nhận của người xửdụng thì số liệu sẽ kết chuyển vào cơ sở dữ liệu

- Để kết xuất những thông tin đầu ra như sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp,báo cáo kế toán, phần mềm kế toán phối hợp với các thông tin khác như danh mụcvật tư, danh mục tài khoản, danh mục nhân viên, … tạo lập các bảng cân đối (cânđối tài khoản, cân đối hàng tồn kho, …); ghi nhận các điều chỉnh cuối cùng là khóa

sổ và in ấn các báo cáo tài chính hay báo cáo kế toán quản trị theo yêu cầu của nhànước hay nhà quản lý (theo Trần Phước, 2007), năng lực quản lý ( , p.98)

2.2.2.2 Phân loại phần mềm kế toán

Có hai tiêu chí phân loại Phần mềm kế toán giúp doanh nghiệp chọn sử dụng phầnmềm kế toán phù hợp với donh nghiệp của mình

Trang 37

Một số phần mềm kế toán được thiết kế để phục vụ cho công tác kế toán của một số đặc thù chuyên sâu ngành nghề như:

- Phần mềm kế toán chuyên ngành xây lắp

- Phần mềm kế toán chuyên ngành dược

- Phần mềm kế toán chuyên ngành may mặc

- Phần mềm kế toán chuyên ngành vận chuyển logistic …

- Phần mềm kế toán dành cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ hoặc nhỏ nhất:dưới 3 người sử dụng

- Phần mềm kế toán dành cho các doanh nghiệp có quy mô lớn: dành cho doanh nghiệp có số lượng người sử dụng trên 20 người

- Phần mềm kế toán dành cho các doanh nghiệp có quy vừa dành cho doanh nghiệp có số người sử dụng từ 3-20 người

Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ thường không có các yêu cầu cao về phânquyển truy cập theo chức năng menu nghiệp vụ (mua, bán, tồn kho, ) và phânquyền theo chức năng xử lý số liệu (xem, sửa, xóa, …), phân quyền truy cập chi tiếtđến trường thông tin của từng nghiệp vụ Các doanh nghiệp nhỏ cũng không cầnnhiều báo cáo quản trị vậy chỉ cần một phần mềm kế toán đơngiản là đủ đáp ứngnhu cầu

Các doanh nghiệp quy mô vừa thường có nhu cầu cao hơn về phân quyền và

xử lý truy nhập các chức năng, thông tin trong phần mềm Các yêu cầu về báo cáoquản trị nhiều hơn Một số doanh nghiệp có quy mô vừa thường có nhu cầu cao hơn

về phân quyền xử lý và truy cập các chức năng , thông tin trong phần mềm vàba1op cáo quản trị nhiều hơn Một số doanh nghiệp có quy mô vừa, có các bộ phận,

Trang 38

đơn vị phân tán trên địa bàn rộng sẽ đòi hỏi chương trình PMKT có khả năng chạynhanh, ổn định qua đường truyền internet.

Các doanh nghiệp lớn thường yêu cầu chương trình có khả năng xử lý số lượnggiao dịch lớn với tốc độ nhanh, chương trình có thể chạy trên mạng diện rộng; vớitốc độ nhanh Chương trình có thể chạy trên mạng diện rộng với số lượng người sửdụng nhiều, có thể vượt số 30-4), hiệu quả tư vấn ( 0 người

Đối với PMKT thì quy mô của doanh nghiệp cũng tương ứng với quy mô của phòng

kế toán Thường thì doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì số lượng nghiệp vụ phátsinh càng nhiều và cũng đòi hỏi càng nhiều số lượng nhân viên kế toán

2.2.2.3 Các hình thức và các đặc điểm phần mềm kế toán

- Các hình thức phần mềm kế toán

Phần mềm kế toán về bản chất là một ứng dụng số hóa thông tin trong công tác kếtoán Do đó, hoặc được nội bộ các đơn vị tự nghiên cứu và xây dựng (bởi các nhânviên am hiểu lập trình) ứng dụng tại đơn vị, hoặc được các công ty trong, ngoàinước cung cấp trên thực tế một phần mềm chỉ phù hợp cho một nhóm khách hàngnhất định mà thôi Một sản phẩm nhắm đến nhóm khách hàng càng hẹp thì khả năngthỏa mãn nhu cầu của khách hàng đó càng cao

Tùy theo quy mô của doanh nghiệp sử dụng mà phần mềm có thể được xâydựng và phát triển như một chương trình riêng biệt (low-end) thường sử dụng trongcác doanh nghiệp nhỏ (tất cá các chức năng của hệ thống kế toán được tích hợptrong một chương trình), hoặc được xây dựng như một phân hệ trong hệ thốnghọach định nguồn lực doanh nghiệp (high-end), hay gọi là hệ thống ERP (Enterpriseresource Planning), thường sử dụng trong các doanh nghiệp có quy mô lớn

- Đặc điểm của phần mềm kế toán

Phần mềm kế toán giữa các doanh nghiệp không hoàn toàn giống nhau.Nếuphần mềm đặt hàng riêng thì sẽ mang dáng dấp đặc thù của doanh nghiệp Nếu muadưới dạng sản phẩm trọn gói thì doanh nghiệp phần lớn chỉ sử dụng các chức năngtheo đặc điểm giống nhau giữa các doanh nghiệp, còn phần khác nhau của mỗi

Trang 39

23doanh nghiệp sẽ tự điều chỉnh hoặc lại đặt hàng do chính nhà cung cấp phần mềmchỉnh sửa cho phù hợp theo yêu cầu riêng của mình Đây là đặc điểm không đồngnhất của PMKT.

Từ lúc nhà cung cấp nhận được yêu cầu đặt thiết kế phần mềm của doanhnghiệp hoặc đặt mua phần mềm trọn gói đến khi chuyển giao, vận hành, phần mềmtiếp tục được chỉnh sửa, bảo hành, nâng cấp, huấn luyện, … nghĩa là quá trình sảnxuất và sử dụng phần mềm diễn ra liên tục Có thể nói PMKT có đặc điểm khôngđồng thời hay không chia cắt

Phần mềm kế toán được coi như một tài sản vô hình của doanh nghiệp

Với những đặc điểm nêu trên: tính không đồng nhất, tính không đồng thời,tính vô hình và tính lưu giữ được; sản phẩm PMKT mang đầy đủ tính chất một dịch

vụ ứng dụng trong doanh nghiệp

2.2.2.4 Lợi ích từ việc sử dụng phần mềm kế toán

Anita s.Hollander, Eric L denna và J.Owen Cherrington (1995) đã tổng kết sửdụng phần mềm trong công tác kế toán tại doanh nghiệp có các lợi ích như sau:Thứ nhất, phần mềm kế toán sẽ hạn chế các sai sót so với làm kế toán bằngphương pháp thủ công, do phần mềm kế toán hỗ trợ việc nhập liệu đầu vào, xử lý sốliệu, kiết xuất, lưu trữ, kiểm soát số liệu một cách liên tục và tự động, rút ngắn thờigian làm việc đến mức tối thiểu cho nhân viên kế toán

Thứ hai, phần mềm kế toán sẽ tránh những công việc trùng lắp của các phầnhành kế toán khác nhau;phân tích và tổng hợp chính xác, hạn chế tiềm ẩn rủi ro chonhà quản lý, nâng cao hiệu quả công việc kế toán, phần mềm được thiết kế phù hợpvới quy định của pháp luật, thuế hiện hành … giúp cho doanh nghiệp luôn tuân thủpháp luật

Thứ ba, do thực hiệc các nghiệp vụ hạch toán trên phần mềm, sẽ hạn chế tối đaviệc sử dụng giấy ghi chép, lưu trữ và truyền dữ liệu.Từ đó góp phần tiết kiệm chiphí của doanh nghiệp

Trang 40

Tính kịp thời trong quá trình xử lý số liệu phụ thuộc nhiều vào phần cứng vàcác thiết bị hỗ trợ khác.

Quy trình làm kế toán máy thay đổi so với làm kế toán bằng thủ công nên cóthể phát sinh rủi do tiềm tàng

Khi chế độ kế toán thay đổi, PMKT phải thay đổi kịp thời để phục vụ công tác kếtoán đúng chế độ hiện hành

2.3 Hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán

Hệ thống phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm tạo điều kiện để các doanhnghiệp sử dụng công nghệ mới khắc phục điểm yếu của mình và làm tăng triển vọngthành quả (DeLone, 1988) Trong thực tế các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đangtận dụng khai thác tối ưu nguồn dữ liệu từ hệ thống phần mềm kế toán, ứng dụngnày đã và đang trở thành nguồn gốc để tăng năng suất, hiệu quả quản lý sản xuất,

kinh doanh Theo Romney và cộng sự., (1997), năng lực quản lý ( ) (trích bởi Lê Thị Ni, 2014) một hệ

thống thông tin ứng dụng như phần mềm kế toán giúp doanh nghiệp đạt được mụctiêu thông qua thu thập, nhập liệu, xử lý, lưu trữ, quản lý, kiểm soát đưa ra báo cáotài chính Điều này cho ta thấy đó là một hệ thống với nhiều thành phần liên kếtnhau tạo thành hệ thống xử lý thông tin chuyên nghiệp đã thuyết phục người sửdụng hơn nhiều so với kế toán thủ công Vì kết quả sẽ được cung cấp ngay khi nhàquản lý cần thông tin (Ví dụ: số lượng đơn hàng đặt, đã sản xuất, đã giao hoặc tồnkho, công nợ, vòng quay vốn,…) để ra quyết sách đúng; cho kế hoạch sản suất, kinhdoanh tốt nhất

Công tác kế toán hiện nay trong các doanh nghiệp trong nước cũng như trênthế giới đang có những thay đổi căn bản, đó là kết quả của việc ứng dụng tiến bộ

Ngày đăng: 08/09/2020, 13:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w