Nghiên cứu này giúp đánh giá sự phù hợp giữa các yêu cầu đối với thông tin kế toán và khả năng của các hệ thống kế toán trong việc tạo ra thông tin đó, và sự phùhợp này có ảnh hưởng đến
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số ngành: 60340301
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2015
Trang 3Cán bộ hướng dẫn khoa học: PHÓ GIÁO SƯ TIẾN SĨ PHẠM VĂN DƯỢC
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM ngày
26 tháng 03 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đãđược sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4TP.HCM, ngày 01 tháng 12 năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: QUÁCH MINH NGỌC Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 16/03/1987
Dựa vào sự phù hợp giữa nhu cầu thông tin và khả năng đáp ứng nhu cầu thông tincủa hệ thống thông tin kế toán để đánh giá mức độ phù hợp của hệ thống đến thànhquả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tp.HCM
III-Ngày giao nhiệm vụ: 18/08/2014
IV-Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 01/12/2015
V-Cán bộ hướng dẫn: Phó Giáo Sư Tiến Sĩ Phạm Văn Dược
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
PGS TS PHẠM VĂN DƯỢC
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn thạc sĩ kinh tế “Đánh giá mức độ phù hợp của hệ thống thông tin kế toán đến thành quả hoạt động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP.HCM” là công trình nghiên cứu của tôi.
Những thông tin sử dụng được chỉ rõ nguồn trích dẫn trong danh mục tài liệutham khảo Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực và chưatừng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào từ trước đến nay
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đãđược cảm ơn và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực của Luận văn
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2015
Học viên thực hiện Luận văn
Quách Minh Ngọc
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu viết luận văn, tôi luôn nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên từ các Quý Thầy Cô, gia đình, bạn bè và đồngnghiệp
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy PGS
TS Phạm Văn Dược, người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ, độngviên tôi trong suốt quá trình hoàn thành Luận Văn
Bên cạnh đó, tôi xin bày tỏ tấm lòng tri ân đến Quý Thầy Cô tham gia giảng dạylớp cao học kế toán đã đem đến cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý giá
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Quý Thầy Cô khoa Kế toán – Kiểm toántrường Đại học Công Nghiệp Tp.HCM nơi tôi đang công tác đã động viên, giúp đỡ vàtạo điều kiện thuận lợi để tôi tham gia học tập và hoàn thành Luận văn này
Cùng với sự hỗ trợ từ đồng nghiệp, bạn bè cũng như gia đình đã cho tôi có
đủ sức khỏe và nghị lực, thời gian, không gian để tập trung cho quá trình hoàn thànhLuận văn
Ngoài ra xin cảm ơn Quý doanh nghiệp đã dành thời gian chia sẻ kinh nghiệmthực tế, cung cấp số liệu và trả lời phiếu khảo sát để tôi hoàn thành đề tài này
Một lần nữa tôi xin gửi lời chúc sức khỏe, thành công và hạnh phúc đến QuýThầy Cô, Quý Doanh Nghiệp, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã đồng hành cùngtôi để hoàn thiện Luận văn này
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2015
Học viên thực hiện Luận văn
Quách Minh Ngọc
Trang 7TÓM TẮT
Khái niệm sự hài hòa hay phù hợp giữa yêu cầu hệ thống thông tin kế toán
và khả năng đáp ứng của hệ thống thông tin kế toán đã được thảo luận trong nhiềunăm và sự phù hợp thực sự quan trọng trong việc gia tăng thành quả hoạt động củadoanh nghiệp
Nghiên cứu này giúp đánh giá sự phù hợp giữa các yêu cầu đối với thông tin
kế toán và khả năng của các hệ thống kế toán trong việc tạo ra thông tin đó, và sự phùhợp này có ảnh hưởng đến thành quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trongbối cảnh cụ thể các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Hồ Chí Minh
Sử dụng một bảng câu hỏi khảo sát, dữ liệu thu thập từ 224 công ty theo 19đặc điểm của thông tin kế toán về cả yêu cầu đặt ra và khả năng đáp ứng của hệthống thông tin kế toán tại đơn vị Dữ liệu cũng được thu thập theo hiệu quả doanhnghiệp Phương pháp phân tích cụm được sử dụng để tìm ra ba nhóm công ty baogồm: nhóm có sự phù hợp cao, nhóm không phù hợp và nhóm phù hợp trung bình.Kết quả chỉ ra rằng các doanh nghiệp nhỏ và vừa có sự phù hợp của hệ thốngthông tin cao đã đạt được hiệu quả kinh doanh cao hơn so với các doanh nghiệp có
sự phù hợp của hệ thống thông tin thấp
Tóm lại, nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết hữu ích cho các giámđốc điều hành, các nhà quản lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc lập kếhoạch triển khai thực hiện hệ thống thông tin kế toán
Trang 8The concept of alignment or fit between accounting information systemrequirement and accounting information system capacity has been discussed formany years, and fit is deemed crucial in increasing firm performance
This study helps to fill this gap by exploring the fit of accountinginformation system requirement and the capacity of accounting systems togenerate the information, and this fit affect the business performance, the specificcontext of small and medium enteprises in Ho Chi Minh City
Using a questionnaire, data from 224 firms was collected on nineteenaccounting information characteristics for both requirements and capacity Clusteranalysis was used to find three sets of group which could be considered more fitgroup and less fit and averge fit group The results indicated that the group smalland medium enteprises has a higher accounting information system fit was betterbusiness performance than the group of small and medium enteprises with lowerAIS fit
In summary, this study has provided useful insights for the executives,managers of small and medium enteprises in planning their accountinginformation system
Trang 9MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Đóng góp mới của luận văn 5
7 Kết cấu luận văn 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 7
1.1 Các nghiên cứu công bố trên thế giới 7
1.2 Các nghiên cứu công bố tại Việt Nam 11
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 15
2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam 15
2.2 Hệ thống thông tin kế toán 18
2.2.1 Định nghĩa hệ thống thông tin kế toán 18
2.2.2 Các thành phần của hệ thống thông tin kế toán 18
2.2.3 Chức năng của hệ thống thông tin kế toán 19
2.2.4 Phân loại hệ thống thông tin kế toán 20
2.2.4.1 Phân loại theo phương thức xử lý 20
2.2.4.2 Phân loại theo mục tiêu cung cấp thông tin 21
2.2.5 Vai trò của hệ thống thông tin kế toán trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp 22
Trang 102.2.6 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 22
2.2.6.1 Nội dung tổ chức hệ thống thông tin kế toán 22
2.2.6.2 Quy trình tổ chức hệ thống thông tin kế toán 23
2.2.6.3 Tổ chức nhân sự 25
2.3 Sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán 26
2.3.1 Chất lượng thông tin trong hệ thống thông tin kế toán 26
2.3.2 Chất lượng thông tin kế toán trong hệ thống thông tin kế toán 27
2.3.2.1 Quan điểm hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa kỳ (FASB) 28 2.3.2.2 Quan điểm hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế - IASB: 29
2.3.2.3 Quan điểm hội tụ IASB - FASB: 30
2.3.2.4 Quan điểm của chuẩn mực kế toán Việt Nam: 31
2.3.2.5 Theo tiêu chuẩn của CobiT 32
2.3.3 Khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin của hệ thống thông tin kế toán 34 2.3.4 Sự phù hợp giữa nhu cầu và khả năng đáp ứng thông tin của hệ thống thông tin kế toán 35
2.4 Hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán 37
2.5 Lý thuyết nền tảng cho nghiên cứu 37
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1 Khung nghiên cứu 40
3.2 Giả thuyết nghiên cứu 41
3.3 Thiết kế nghiên cứu 41
3.3.1 Mô hình nghiên cứu ban đầu 41
3.3.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 41
3.3.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 42
3.3.4 Xác định,mã hóa, giải thích biến quan sát của các nhân tố 43
3.3.4.1 Nhân tố nhu cầu thông tin của người sử dụng thông tin kế toán: 43
3.3.4.2 Nhân tố khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin của hệ thống thông tin kế toán 45
3.3.4.3 Thang đo sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán: 49
3.3.4.4 Nhân tố thành quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 50
3.4 Nghiên cứu chính thức 51
Trang 113.4.1 Nghiên cứu định tính 51
3.4.2 Nghiên cứu định lượng 52
3.4.2.1 Dữ liệu nghiên cứu 52
3.4.2.2 Phương pháp nghiên cứu 52
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 55
4.1 Thống kê mô tả kết quả nghiên cứu 55
4.1.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 55
4.1.1.1 Kết quả khảo sát về thời gian hoạt động của doanh nghiệp 56
4.1.1.2 Kết quả khảo sát về số lượng nhân viên trong doanh nghiệp 56
4.1.1.3 Kết quả khảo sát về thời gian doanh nghiệp sử dụng máy tính 57
4.1.2 Mô tả các biến nghiên cứu 58
4.1.2.1 Các nhân tố thuộc về nhu cầu thông tin kế toán của người dùng đối với hệ thống thông tin kế toán 58
4.1.2.2 Các nhân tố thuộc về khả năng đáp ứng thông tin của hệ thống thông tin kế toán: 59
4.1.2.3 Các nhân tố thuộc về thành quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: 61
4.1.2.4 Mối tương quan giữa nhu cầu với khả năng đáp ứng nhu cầu của hệ thống thông tin kế toán 62
4.1.3 Kiểm tra mức độ phù hợp của các biến nghiên cứu 66
4.1.3.1 Các nhân tố thuộc về nhu cầu thông tin kế toán của người dùng đối với hệ thống thông tin kế toán 67
4.1.3.2 Các nhân tố thuộc về khả năng đáp ứng thông tin của hệ thống thông tin kế toán 67
4.1.3.3 Các nhân tố thuộc về thành quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 68
4.2 Sự phù hợp giữa yêu cầu và khả năng đáp ứng của hệ thống thông tin kế toán 68
4.2.1 Đo lường mức độ phù hợp 68
4.2.2 Phân tích cụm 69
4.3 Mối quan hệ giữa sự phù hợp hệ thống thông tin kế toán với thành quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 72
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, GỢI Ý GIẢI PHÁP VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 76
5.1 Kết luận 76
Trang 125.2 Gợi ý giải pháp 77
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 13DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
1 Danh mục viết tắt tiếng Việt
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
2 Danh mục viết tắt tiếng Anh
COBIT Control Objectives for Information Kiểm soát các vấn đề đối với
and related Technology thông tin và kỹ thuật liên quan
Sơ đồ R: Responsible Người có trách nhiệm thực hiện.RACI A: Accountable Người có trách nhiệm giải trình
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng phân loại DNNVV theo VCCI tại Việt Nam 15
Bảng 2.2: Bảng phân loại DNNVV theo nghị định 56/2009/NĐ-CP 17
Bảng 2.3: Bảng mối quan hệ giữa khả năng đáp ứng thông tin và nhu cầu về thông tin của tổ chức 36
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp biến quan sát đo lường nhu cầu thông tin của người sử dụng hệ thống thông tin kế toán 43
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp biến quan sát đo lường khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin của hệ thống thông tin kế toán 46
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp biến quan sát đo lường thành quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 50
Bảng 3.4: Bảng trình bày quá trình thu thập mẫu dữ liệu 52
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp về chức vụ của đối tượng khảo sát tại DNNVV 55
Bảng 4.2: Bảng tổng hợp về thời gian hoạt động của doanh nghiệp 56
Bảng 4.3: Bảng tổng hợp số lượng nhân viên trong doanh nghiệp 57
Bảng 4.4: Bảng tổng hợp thời gian doanh nghiệp sử dụng máy tính 57
Bảng 4.5: Bảng thống kê mô tả các nhân tố thuộc về nhu cầu thông tin kế toán của người dùng đối với hệ thống thông tin kế toán 58
Bảng 4.6: Bảng thống kê mô tả các nhân tố thuộc về khả năng đáp ứng thông tin của hệ thống thông tin kế toán 60
Bảng 4.7: Bảng thống kê mô tả các nhân tố thuộc về thành quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 61
Trang 15Bảng 4.8: Bảng tương quan giữa nhu cầu đặt ra và khả năng đáp ứng của hệ thốngthông tin kế toán 64
Bảng 4.9: Đo lường mức độ phù hợp giữa yêu cầu với khả năng đáp ứng của hệ thống
thông tin kế toán 68Bảng 4.10: Số phân tử trong một cụm 70Bảng 4.11: Bảng kết quả phân tích cụm theo phương pháp K-means 71Bảng 4.12: Bảng phân tích ANOVA thành quả hoạt động giữa các nhóm phù hợp73
Bảng 4.13: Bảng phân tích hậu định (post hoc) Bonferroni để so sánh thành quả hoạt
động giữa các nhóm phù hợp. 74
Trang 16Hình 3.1: Mô hình đánh giá mức độ phù hợp của hệ thống thông tin kế toán đến thành
quả hoạt động kinh doanh 42
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công nghệ thông tin tiên tiến đã và đang phát triển đến mức toàn thế giới đangchuyển dần thành một xã hội thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin tạo ra một sựthay đổi trong cách thức làm việc của các ngành hoạt động, góp phần giải phóng sứclao động của con người, đồng thời tạo ra hiệu quả làm việc cao hơn, chất lượng hơnđáp ứng nhanh chóng những nhu cầu của xã hội, cung cấp thông tin kịp thời và đáng tincậy Với sự phát triển mạnh mẽ của máy tính thân thiện với người dùng và các gói phầnmềm tiên tiến, lợi thế của hệ thống thông tin tạo ra đã giúp người dùng có thể truy cậpđến các tiến trình kinh doanh nhỏ nhất (Thong, 1999) Ứng dụng công nghệ thông tincho ra đời các hệ thống thông tin khác nhau, chẳng hạn như: Hệ thống thông tin kế toán(AIS), hệ thống hoạch định nguồn lực sản xuất (MRP), hệ thống nguồn nhân lực(HRM) để quản lý các khía cạnh các nhau của một doanh nghiệp (Theo Kharuddin,Ashari, và Nassir, 2010) Bên cạnh đó, hệ thống thông tin cũng cung
cấp cơ hội để nâng cao hiệu quả, giá trị của doanh nghiệp, và thậm chí có được lợithế cạnh tranh (Kimberly & Evanisko, 1981) Việc sử dụng hệ thống thông tin kếtoán cung cấp thông tin kế toán cho nhà quản lý các cấp trong doanh nghiệp, hộiđồng quản trị và những người bên ngoài cần sử dụng thông tin doanh nghiệp để họ
ra quyết định phù hợp
Trong xu thế mở cửa, khi Việt Nam đã chính thức là thành viên của Tổ chứcThương mại thế giới WTO, tất cả các doanh nghiệp Việt Nam nói chung vàDNNVV nói riêng đều phải tham gia vào sân chơi chung của nền kinh tế toàn cầu,đồng nghĩa với việc phải đối mặt với những thách thức cũng như cơ hội cho cuộccạnh tranh gay gắt để tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh phức tạp,thay đổi liên tục Điều đó đòi hỏi các DNNVV phải ứng dụng công nghệ thông tinvào việc tổ chức thực hiện công tác kế toán nhằm tạo ra một hệ thống thông tin kếtoán hợp lý, được kiểm soát chặt chẽ, cung cấp thông tin trung thực và đáng tin cậyvới những kỹ thuật xử lý thông tin kế toán mới
Trang 18Tuy nhiên, nhìn chung các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và nước ngoài,tác giả thấy rằng các nghiên cứu trước chỉ khảo sát, nhận định tổng quát thực trạng ứngdụng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp, mà chưa phân tích chuyên sâuđến sự phù hợp giữa nhu cầu thông tin kế toán của người sử dụng và khả năng đáp ứngcác nhu cầu thông tin của hệ thống thông tin kế toán, cũng như tác động của sự phù hợpnày tới thành quả hoạt động kinh doanh của các DNNVVN Điều này là quan trọng vì
sự mất cân bằng giữa các yêu cầu thông tin về tổ chức và năng lực xử lý thông tin của
nó có xu hướng gây ra chi phí không cần thiết cho tổ chức Trong trường hợp này,không chỉ là nguồn lực công nghệ thông tin tốn kém, lãng phí mà ngay cả nguồn nhânlực đang quản lý cũng yếu kém (Gorry and Scott Morton, 1971) Mặt khác, việc cungcấp cho các nhà quản lý những thông tin không cần thiết sẽ lần lượt gây ra tình trạngquá tải thông tin, mà cuối cùng có thể cản trở hiệu quả của các tổ chức (Gul, 1991) Vìvậy, Luận văn này sẽ nghiên cứu về sự hòa hợp giữa các yêu cầu thông tin kế toán củadoanh nghiệp và năng lực xử lý thông tin kế toán có tác động đáng kể đến hiệu quảkinh doanh của DNNVV, giúp các DNNVV tự đánh giá được mức độ đáp ứng của hệthống thông tin kế toán hiện hữu của mình, từ đó có những bước thay đổi phù hợp Xácđịnh được khoảng trống nghiên cứu này, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu cho Luận
Văn thạc sĩ của mình là “Đánh giá mức độ phù
hợp của hệ thống thông tin kế toán đến thành quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận văn là xem xét mức độ phù hợp giữa nhu cầu
thông tin của người sử dụng thông tin kế toán với khả năng đáp ứng nhu cầu thôngtin của hệ thống thông tin kế toán, từ đó đánh giá mức độ tác động của sự phù hợpnày đến thành quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV tại Tp.HCM
Trang 19Ba là, căn cứ vào những phát hiện, tác giả gợi ý đưa ra các giải pháp nhằmnâng cao sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán đến thành quả hoạt động kinhdoanh của DNNVV tại Tp.HCM, giúp doanh nghiệp thấy được tầm quan trọng của
sự phù hợp để từ đó hoàn thiện hoặc đầu tư hệ thống thông tin kế toán trong doanhnghiệp, khai thác triệt để khả năng đáp ứng nhu cầu của hệ thống thông tin kế toán,giúp doanh nghiệp đạt được thành quả hoạt động tốt hơn
3 Câu hỏi nghiên cứu
Dựa vào các mục tiêu cụ thể, tác giả đưa ra các câu hỏi nghiên cứu như sau:Câu hỏi 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phù hợp giữa các nhu cầu thông tin
kế toán và khả năng đáp ứng thông tin của DNNVV tại Tp.HCM hiện nay là gì?
Câu hỏi 2: Mối quan hệ giữa nhu cầu thông tin của người sử dụng hệ thốngthông tin kế toán và khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin của hệ thống thông tin kếtoán đang hoạt động trong doanh của DNNVV tại Tp.HCM hiện nay như thế nào?
Câu hỏi 3: Sự phù hợp trong hệ thống thông tin kế toán có mối quan hệ nhưthế nào với thành quả hoạt động kinh doanh của DNNVV tại Tp.HCM?
Câu hỏi 4: Định hướng nào cho hệ thống thông tin kế toán làm gia tăng thànhquả hoạt động của DNNVV tại Tp.HCM?
Trang 204 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống thông tin kế toán và thành quả hoạt độngkinh doanh của các DNNVV tại Tp.HCM
Do hạn chế về thời gian thực hiện và nguồn tài liệu có thể tiếp cận được, nênphạm vi nghiên cứu của luận văn là chỉ thực hiện khảo sát các doanh nghiệp nhỏ vàvừa trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng, trong đó nghiên cứu định lượng đóng vai trò chủ đạo
Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính dùng để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các thànhphần của các nhân tố Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua các tài liệu đãnghiên cứu trước đây của các chuyên gia sau đó thống kê, tổng hợp phân tích các tàiliệu: các lý thuyết về hệ thống thông tin kế toán, lý thuyết về hiệu quả của hệ thốngthông tin kế toán, lý thuyết xử lý thông tin, và kế thừa các nghiên cứu khảo sát cácnhân tố cơ bản ảnh hưởng đến mức độ phù hợp của hệ thống thông tin kế toán đếnhiệu quả kinh doanh của các DNNVV tại Tp.HCM Từ đó xác định mô hình, xâydựng bảng câu hỏi khảo sát, thang đo đối với các nhân tố và chọn mẫu
Đồng thời tham khảo ý kiến của các chuyên gia đang làm việc, giảng dạytrong lĩnh vực hệ thống thông tin kế toán cho doanh nghiệp
Nghiên cứu định lượng
Sau khi nghiên cứu định tính, tác giả tiến hành nghiên cứu định lượng Nghiêncứu định lượng dùng để đánh giá, kiểm định thang đo về sự phù hợp của mô hìnhnghiên cứu với dữ liệu nghiên cứu Nghiên cứu định lượng thực hiện thông qua việcthu thập dữ liệu được khảo sát trực tiếp từ các nhà quản lý, các kế toán viên trong cácDNNVV trên địa bàn Tp.HCM, những giảng viên có chuyên môn giảng dạy môn hệthống thông sau đó lượng hóa các yếu tố khảo sát, áp dụng mô hình đã đề ra sử dụngcông cụ các kỹ thuật phân tích thống kê với sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft Excel
Trang 21và phần mềm thống kê SPSS 22 để đưa ra được kết quả nghiên cứu bao gồm: phân tíchcụm, phân tích ANOVA nhằm đánh giá kết quả các nhóm có phù hợp hay không.
Bảng câu hỏi được thiết kế bao gồm 23 biến quan sát trên thang đo Likert 5mức độ từ mức 1: hoàn toàn không đồng ý đến mức 5: hoàn toàn đồng ý Thu thập
224 mẫu đưa vào phân tích
6 Đóng góp mới của luận văn
Luận văn là một công trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc của tác giả vớimột số đóng góp khoa học cơ bản sau:
Thứ nhất, nghiên cứu đo lường sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán, nơicác biến về nhu cầu hệ thống thông tin kế toán được phát triển song song với các biếnkhả năng xử lý hệ thống thông tin kế toán, ngoài ra đo lường tác động của sự phù hợp
đó đến thành quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV tại TP.HCM như thế nào
Thứ hai giúp các DNNVV nhận thức được tầm quan trọng của sự phù hợptrong hệ thống thông tin kế toán nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin kếtoán đang được sử dụng trong các doanh nghiệp, tạo nền tảng cho việc xây dựng và
tổ chức hệ thống thông tin kế toán đạt hiệu quả để cung cấp thông tin chính xác, kịpthời và giúp nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn mang lại thành quả hoạt độngcao cho doanh nghiệp Nghiên cứu này sẽ là một tham khảo hữu ích cho các doanhnghiệp muốn ứng dụng, nâng cấp hay điều chỉnh lại hệ thống thông tin đang sửdụng, giúp tăng cường khả năng thu thập dữ liệu, xử lý, lưu trữ, kiểm soát và cungcấp thông tin chất lượng, sao cho có thể đáp ứng các nhu cầu thông tin kế toán củadoanh nghiệp Đồng thời, doanh nghiệp có thể khai thác tối đa khả năng xử lý thôngtin mà hệ thống thông tin kế toán đáp ứng, mang lại thành quả hoạt động kinh doanhtốt nhất cho DNNVV
Thứ ba đưa ra gợi ý các giải pháp góp phần góp phần cung cấp những thôngtin hữu ích đến nhà cung cấp và thiết kế phần mềm kế toán nhằm cải thiện khả năng
Trang 22đáp ứng thông tin của các hệ thống thông tin kế toán cho phù hợp với nhu cầu thôngtin của người sử dụng thông tin kế toán.
Thứ tư hầu hết các nghiên cứu trong nước về hệ thống thông tin kế toán chủyếu là định tính, nên đề tài chọn phương pháp nghiên cứu định lượng, kết quảnghiên cứu chính xác và đáng tin cậy Do đó, về mặt thực tiễn, nghiên cứu này sẽ làmột tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý doanh nghiệp muốn tổ chức hệ thốngthông tin kế toán trong tổ chức của họ bằng cách xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến
sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán (các nhu cầu của hệ thống thông tin kếtoán và khả năng đáp ứng thông tin kế toán so với các nhu cầu
7 Kết cấu luận văn
Luận văn được tổ chức với kết cấu bao gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận, gợi ý giải pháp và kiến nghị
Trang 23CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Các nghiên cứu công bố trên thế giới
Nhiều nghiên cứu trước đây đã nhấn mạnh sự cần thiết phải phát triển sự phùhợp giữa chiến lược kinh doanh và chiến lược công nghệ thông tin, hay các nhân tốtác động đến hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp… Tuynhiên cho đến nay chưa có nhiều nghiên cứu về sự phù hợp giữa nhu cầu thông tin
kế toán và khả năng đáp ứng thông tin của hệ thống thông tin kế toán đang hoạtđộng trong các doanh nghiệp Đồng thời, các vấn đề về sự phù hợp giữa nhu cầuthông tin với khả năng đáp ứng của hệ thống thông tin; tác động của sự phù hợp nàyđến thành quả hoạt động của doanh nghiệp là những câu hỏi quan trọng, nó có ýnghĩa cả về nghiên cứu lẫn thực tế (Galbraith, 1973; Nadler & Tushman, 1978; Van
de Ven & Drazin, 1985) Trong đó, sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán (baogồm thông tin tài chính và thông tin quản trị kế toán) là một thành phần quan trọngtrong hệ thống thông tin hiện đại tại các DNNVV Bên cạnh đó, tầm quan trọng về
sự phù hợp giữa nhu cầu thông tin đối với công nghệ và khả năng đáp ứng thông tincủa công nghệ trong một tổ chức là rất quan trọng Sự không phù hợp sẽ làm chothành quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trở nên yếu kém hơn.(Davenport, 1998; Henderson & Venkatraman, 1993) Hiệu quả của công nghệthông tin được phản ánh bởi sự sẵn có của thông tin, thông qua khả năng xử lý vàkhả năng đáp ứng nhu cầu thông tin và dựa trên những nhu cầu về thông tin củangười sử dụng Sự phù hợp giữa chiến lược công nghệ thông tin và cơ cấu tổ chức
sẽ góp phần mang lại thành quả hoạt động tốt hơn cho tổ chức (Egelhoff, 1982).
Dưới đây là là một số nghiên cứu trên thế giới mà tác giả đã tìm hiểu có liênquan đến Luận văn nghiên cứu của tác giả:
Theo El Louadi (1998), kết quả nghiên cứu thực trạng tổ chức hệ thống thôngtin kế toán dựa trên khảo sát 244 doanh nghiệp nhỏ tại Canada cho thấy các doanhnghiệp nhỏ cần nhiều thông tin hơn các doanh nghiệp lớn để có thể tồn tại trong môitrường cạnh tranh cao và đáp ứng các nhu cầu thị trường, cho nên họ cần phải cải
Trang 24thiện hệ thống thông tin kế toán và khả năng xử lý thông tin để phù hợp với các nhucầu thông tin trong nội bộ ngày càng cao Đồng thời, hệ thống thông tin kế toán cần có
đủ khả năng thu thập, xử lý các thông tin bên ngoài, nhằm giúp doanh nghiệp luôn theokịp các xu hướng, các diễn biến trong môi trường cạnh tranh Từ đó, thông tin cần thiếtđược cập nhật và cung cấp kịp thời sẽ góp phần giúp các doanh nghiệp nhỏ ra quyếtđịnh hợp lý, tăng hiệu quả kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh
Nghiên cứu của Ismail & King (2005) về ảnh hưởng của sự phù hợp giữa nhucầu thông tin kế toán và khả năng đáp ứng các nhu cầu thông tin kế toán đó của hệthống thông tin kế toán đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp dựa trên dữ liệumẫu 310 doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Malaysia Nghiên cứu cho thấy tầmquan trọng của sự phù hợp giữa nhu cầu thông tin kế toán và khả năng đáp ứngthông tin kế toán của hệ thống thông tin kế toán, và sự phù hợp này sẽ tác động tíchcực đến thành quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV thuộc lĩnh vực sản xuấttại Malaysia Từ đó, nghiên cứu cũng nhắc nhở rằng việc sử dụng hệ thống thông tin
kế toán quá phức tạp và không phù hợp với những nhu cầu về hệ thống thông tin kếtoán trong tổ chức sẽ mang lại hoạt động kém hiệu quả, do đó sự hiểu biết của cácnhà quản lý đối với nhu cầu về thông tin kế toán và sử dụng công nghệ thông tinnhư một công cụ xử lý thông tin quan trọng là điều cần thiết trong doanh nghiệp Vìvậy, doanh nghiệp cần thận trọng xem xét, lập kế hoạch định hướng trước khi triểnkhai xây dựng hoặc nâng cấp hệ thống thông tin kế toán phức tạp và hiện đại hơn
Cragg và cộng sự (2002), đã nghiên cứu vào đo lường sự phù hợp giữa chiếnlược kinh doanh và chiến lược công nghệ thông tin sau đó nghiên cứu mối quan hệ giữa
sự phù hợp với thành quả hoạt động kinh doanh, dữ liệu từ 250 doanh nghiệp sản xuấtnhỏ tại Anh Kết quả nghiên cứu cho thấy sự phù hợp giữa chiến lược kinh doanh vàchiến lược công nghệ thông tin tác động tích cực đến thành quả hoạt động của cácdoanh nghiệp nhỏ tại Anh Phần lớn các doanh nghiệp trong mẫu khảo sát có mức độphù hợp cao giữa việc sử dụng hệ thống thông tin kế toán và tổ chức hoạt động sẽ cóthành quả hoạt động tốt hơn so với các tổ chức có sự phù hợp thấp ở mức
Trang 25độ thấp Ngoài ra, nghiên cứu cho thấy vai trò quan trọng của nhà quản lý, các nhàquản lý cần nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng để có thể xây dựng tầm nhìn chiếnlược và đầu tư hệ thống thông tin kế toán phù hợp với chiến lược đó, nhằm gópphần nâng cao thành quả hoạt động trong doanh nghiệp.
Jouirou & Kalika (2004), nghiên cứu mối quan hệ giữa sự phù hợp của côngnghệ thông tin với chiến lược (đặc biệt là quan hệ đối tác chiến lược) và cơ cấu tổ chức
sẽ tác động như thế nào đến thành quả hoạt động trên 381 DNNVV trong các lĩnh vựckhác nhau Mẫu được lấy từ cơ sở dữ liệu của Dauphine - Cegos Laboratory Kết quảnghiên cứu cho thấy có sự tác động tích cực giữa sự phù hợp công nghệ thông tin vớichiến lược của công ty và cơ cấu tổ chức đến thành quả hoạt động trong DNNVV Cácdoanh nghiệp cần phải hiểu được tầm quan trọng của sự phù hợp trên, nhằm địnhhướng xây dựng chiến lược công nghệ thông tin sao cho phù hợp với chiến lược kinhdoanh và cơ cấu tổ chức để giúp cung cấp những thông tin hữu ích giúp doanh nghiệp
ra quyết định đúng đắn, mang lại thành quả hoạt động tốt hơn
Ismail (2009), tiếp tục nghiên cứu tìm hiểu các nhân tố tác động đến hiệu quả
của hệ thống thông tin kế toán trên tổng mẫu 771 DNNVV tại Malaysia Kết quảnghiên cứu cho thấy các nhân tố kiến thức kế toán của nhà quản lý, hiệu quả tư vấncủa nhà cung cấp phần mềm và hiệu quả tư vấn của các công ty kế toán có ảnhhưởng tích cực đến hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp ởMalaysia Nghiên cứu cũng đưa ra gợi ý cho các nhà quản lý cần nâng cao hiểu biết,kiến thức, kỹ năng, trình độ về kế toán để có thể hiểu biết thêm các nhu cầu thôngtin của tổ chức mình, nhằm thực hiện một hệ thống thông tin kế toán phù hợp, cóthể đáp ứng được các nhu cầu thông tin kế toán đó Bên cạnh đó, nhà cung cấp phầnmềm cần nâng cao kinh nghiệm và hiểu biết về các đặc thù riêng của từng loại hìnhdoanh nghiệp, từ đó có thể thiết lập và cung cấp hệ thống thông tin kế toán hiệu quả,phù hợp hơn với từng loại hình doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đạt được thànhquả hoạt động tốt nhất
Trang 26Saira và cộng sự (2010), thực hiện nghiên cứu thực trạng áp dụng hệ thốngthông tin kế toán và tác động của hệ thống thông tin kế toán đến thành quả hoạt độngcủa các DNNVV tại Malaysia Kết quả nghiên cứu đã cho thấy thành quả hoạt độngđược cải thiện đáng kể khi các DNNVV có áp dụng hệ thống thông tin kế toán trongquá trình hoạt động kinh doanh so với các doanh nghiệp không áp dụng hệ thống thôngtin kế toán Đồng thời, việc áp dụng hệ thống thông tin kế toán giúp góp phần duy trìkhả năng cạnh tranh tốt hơn Nghiên cứu khuyến khích các doanh nghiệp nên áp dụng
hệ thống thông tin kế toán nhằm giúp nâng cao thành quả hoạt động
Bên cạnh đó, thực tế cho thấy rằng các DNNVV đặc biệt tích cực tìm kiếm cácthông tin bên ngoài thông qua phương tiện truyền thông và nhiều nguồn khác nhau, họthiếu năng lực để xử lý và dường như không sử dụng công nghệ thông tin cho mục đích
đó và nghiên cứu của Foong (1999) tiếp tục khẳng định rằng các máy tính trongDNNVV sử dụng chủ yếu cho các nhiệm vụ hành chính và hoạt động hơn là cho việclập kế hoạch chiến lược Các DNNVV ra quyết định chủ yếu là không dự tính trước, họchưa sử dụng hết tiềm năng của máy tính trong việc chuẩn bị các thông tin kế toán quảntrị (Marriott & Marriott, 2000) Trong khi các các doanh nghiệp lớn thường sử dụngnhững năng lực quản lý và nguồn lực tài chính để đối mặt với sự đổi mới, thì cácDNNVV tập trung vào hoạt động sản xuất, cùng với ngân sách hạn chế, nguồn lực tốithiểu, hiểu biết chuyên môn nội bộ bị giới hạn… chắc chắn sẽ dẫn các DNNVV thựchiện hoặc mua một hệ thống thông tin không đáp ứng được nhu cầu của bản thân doanhnghiệp đó Tuy còn nhiều hạn chế nhưng ứng dụng công nghệ thông tin trong cácDNNVV có chiều hướng tích cực hơn trong nghiên cứu của Levy và cộng sự (2001),nghiên cứu kết luận rằng các DNNVV sử dụng chiến lược công nghệ thông tin làkhông thể thiếu trong chiến lược của doanh nghiệp Cho nên, việc thiếu chiến lượctrong cách sử dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp nhỏ là vấn đề quan trọng,nghĩa là nên cần có sự phù hợp tốt giữa những gì mà công cụ phần mềm cung cấp vànhững gì là cần thiết đối với người sử dụng Đây là điều quan trọng đối với cả người sửdụng lẫn nhà cung cấp (Fuller, 1996) Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp sẽ có nhu cầuthông tin khác nhau, và đầu tư sai loại hệ thống thông tin kế
Trang 27toán hay đầu tư thời gian, nguồn lực quá mức vào khả năng xử lý của hệ thốngthông tin kế toán có thể không phù hợp với các nhu cầu thông tin đối với hệ thốngthông tin kế toán và ảnh hưởng xấu đến thành quả hoạt động tổ chức Do vậy, sựphức tạp và hiện đại của một hệ thống thông tin kế toán không được xem là thànhcông nếu nó không thể cung cấp thông tin cần thiết cho người sử dụng.
Nhận xét các nghiên cứu nước ngoài
Nhìn chung, việc nghiên cứu về mối quan hệ giữa sự phù hợp của hệ thốngthông tin kế toán và thành quả hoạt động kinh doanh đã được nhiều tác giả nghiêncứu Tuy nhiên, các nghiên cứu này đều thực hiện ở các nước đã và đang phát triểnnhưng chưa có bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam Vì vậy, qua việc thu thập tàiliệu nghiên cứu, tác giả nhận thấy mô hình nghiên cứu của Ismail & King (2005) vềảnh hưởng sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán đến thành quả hoạt động kinhdoanh của DNNVV sẽ là nền tảng cho đề tài nghiên cứu của tác giả Vì Malaysia làcũng một quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á và nền kinh tế có nhiều nét khátương đồng với nền kinh tế của Việt Nam Đề tài nghiên cứu này sẽ kiểm nghiệm lại
mô hình nghiên cứu của Ismail & King (2005) trong bối cảnh tại Việt Nam, cụ thể
là các DNNVV trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, thì có kết quả như là nghiêncứu tại Malaysia hay không
1.2 Các nghiên cứu công bố tại Việt Nam
Luận án của tác giả Trần Phước (2007), nghiên cứu thực trạng việc thiết kế và tổchức sử dụng các phần mềm kế toán doanh nghiệp hiện nay từ đó đưa ra một số giảipháp nâng cao chất lượng tổ chức sử dụng hiệu quả phần mềm kế toán, bên cạnh đó tácgiả đề xuất quy trình lựa chọn phần mềm kế toán thích hợp với quy mô, đặc điểm củadoanh nghiệp; đưa ra phương pháp thiết kế bộ mã hoá thông tin kế toán phục vụ cho kếtoán tài chính và kế toán quản trị Ngoài ra, luận án cũng nhắc nhở doanh nghiệp cầnnhận thức tầm quan trọng của công nghệ thông tin, kỹ năng và kiến thức của người sửdụng để có thể thực hiện triển khai hoặc nâng cấp phần mềm kế
Trang 28toán hiệu quả, phù hợp nhu cầu thông tin từng doanh nghiệp, tạo ra giá trị gia tăngtrong mục tiêu lợi nhuận.
Luận án của tác giả Nguyễn Bích Liên (2012), trên nền tảng so sánh các lýthuyết nền về chất lượng thông tin kế toán nhằm chọn ra một quan điểm chất lượngthông tin kế toán phù hợp trong môi trường ERP Luận án đã đánh giá thực trạngkiểm soát trong quá trình triển khai, sử dụng ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam và
sử dụng mô hình hệ thống hoạt động để nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến chấtlượng thông tin kế toán trong môi trường ERP Từ đó, luận án đã xây dựng các thủtục kiểm soát cho từng nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trong môitrường ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam và sơ đồ RACI phân chia trách nhiệmthực hiện các kiểm soát này Kết quả nghiên cứu của luận án là một đóng góp khôngchỉ về vấn đề lý luận cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng chấtlượng thông tin kế toán trong môi trường ERP mà còn là một tham khảo có giá trịcho các doanh nghiệp tư vấn, triển khai ERP và doanh nghiệp sử dụng ERP trongviệc hoạch định, thực hiện triển khai và sử dụng ERP sao cho phù hợp, nhằm nângcao chất lượng thông tin kế toán và tránh những bất đồng do quan điểm khác nhautrong hoạt động triển khai ERP tại doanh nghiệp
Nguyễn Thị Phương Thảo (2014), đã tiến hành khảo sát 15 công ty niêm yếttrên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội để tìm hiểu thực trạng tổ chức hệ thống thôngtin kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam Kết quả khảo sát cho thấy: đa số các doanhnghiệp Việt Nam có áp dụng hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản lý, tuy ở nhữngmức độ khác nhau nhưng phần nào hệ thống thông tin kế toán đã đáp ứng được nhu cầuthông tin cho quản trị nội bộ của công ty, tạo điều kiện trong việc cung cấp thông tinphục vụ cho nhà quản trị thực hiện tốt các chức năng của mình Bài báo cũng chỉ ra một
số hạn chế còn tồn tại trong quá trình ứng dụng hệ thống thông tin kế toán trong cácdoanh nghiệp hiện nay Bên cạnh đó cũng đưa ra các giải pháp giúp doanh nghiệp tổchức ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm kế toán có khả năng thu thập, phân tích,
xử lý nhanh các dữ liệu, cũng như đưa ra các báo cáo trách nhiệm kịp thời và đảm bảođược tính hữu ích của thông tin…giúp doanh nghiệp làm cơ sở đưa
Trang 29ra các quyết định kinh doanh quan trọng, góp phần nâng cao thành quả hoạt độngcủa doanh nghiệp.
Nhận xét các nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu trong nước chỉ tập trung nghiên cứu về tổ chức hệ thốngthông tin kế toán tại một doanh nghiệp hay thực trạng hệ thống thông tin kế toán…,bên cạnh đó đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu khẳng định hiệu quả của hệ thốngthông tin kế toán là một nhân tố ảnh hưởng đến thành quả hoạt động của doanhnghiệp nhưng chưa có nghiên cứu chính thức về tác động của sự phù hợp giữa nhucầu thông tin kế toán và khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin kế toán của hệ thốngthông tin kế toán đến thành quả hoạt động kinh doanh của DNNVV Ngoài ra, thực
tế việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại một số DNNVV ở Việt Nam còn rấtđơn giản, dữ liệu đầu vào sơ sài; chưa có tính hệ thống trong khâu thực hiện; nộidung lạc hậu, trùng lắp; các phương pháp kỹ thuật vận dụng rất đơn giản, chưa chú
ý đến khai thác các phương tiện, kỹ thuật xử lý thông tin hiện đại; chưa tạo được sựkết nối, tính ổn định, định hướng giữa các thông tin phục vụ quản lý với nhu cầuthông tin của người sử dụng… Cuối cùng là chưa có bằng chứng thực nghiệm tạiViệt Nam khẳng định có mức độ tác động sự phù hợp trong hệ thống thông tin kếtoán đến thành quả hoạt động, đó chính là những khoảng trống nghiên cứu mà tácgiả sẽ hoàn thiện những khoảng trống nghiên cứu ấy
Từ những nhận xét các nghiên cứu trên, tác giả nhận diện được khoảng trống nghiên
cứu và lựa chọn đề tài nghiên cứu với nội dung: “Đánh giá mức độ phù hợp của hệ thống thông tin kế toán đến thành quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh”
Trang 30Tóm tắt chương 1
Chương 1 trình bày tóm lược một số nghiên cứu chính đã công bố trong nướccũng như trên thế giới mà liên quan đến đề tài nghiên cứu Dựa vào hiểu biết về tìnhhình nghiên cứu hiện nay, tác giả phát hiện được khoảng trống nghiên cứu để xácđịnh đề tài luận văn
Đề tài nghiên cứu của tác giả được tiến hành nhằm đánh giá mức độ phù hợpcủa nhu cầu thông tin của người sử dụng với khả năng đáp ứng nhu cầu của hệthống thông tin kế toán, đồng thời xác định mối quan hệ giữa sự phù hợp của hệthống thông tin kế toán với thành quả hoạt động kinh doanh của DNNVV tạiTp.HCM Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam đánh giá phù hợp bằng phươngpháp nghiên cứu định lượng
Trang 31CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
Do đối tượng nghiên cứu của đề tài gắn liền với DNNVV nên để có các căn
cứ đánh giá tình hình thành quả hoạt động kinh doanh của DNNVV thì việc tìmhiểu tiêu chuẩn đánh giá DNNVV ở Việt Nam là vấn đề có ý nghĩa quan trọng
Cho đến nay trên thế giới chưa có khái niệm chung về loại hình DNNVV, tùythuộc đặc điểm của từng quốc gia, từng giai đoạn phát triển kinh tế để đưa ra quyđịnh về DNNVV Khi định nghĩa về DNNVV, các quốc gia thường căn cứ vào quy
mô về vốn của doanh nghiệp, số lao động thường xuyên, tổng doanh thu, tổng tàisản của doanh nghiệp….Nói tóm lại mỗi quốc gia sử dụng những tiêu thức hay cócách kết hợp các tiêu thức khác nhau mà đưa ra định nghĩa riêng về DNNVV
Tại Việt Nam, một số cơ quan, đơn vị, tổ chức Nhà Nước đưa ra các tiêuthức phân loại DNNVV có thể tổng hợp như sau:
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) căn cứ vào hai tiêu thức lao động và vốn của ngành để phân loại DNNVV như sau:
Bảng 2.1: Phân loại DNNVV theo VCCI tại Việt Nam
Tiêu thức phân loại
Nguồn: Chính sách hỗ trợ DNNVV ở Việt Nam, NXb chính trị quốc gia
Mục đích của việc phân loại này nhằm giúp cho phòng Thương mại và Côngnghiệp có căn cứ để hỗ trợ về vốn, tư vấn công nghệ,… cho các doanh nghiệp
Trang 32- Tiêu chuẩn phân loại DNNVV được thực hiện theo nghị định số
90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 nêu rõ: “Doanh nghiệp vừa và nhỏ là các cơ sở sản xuấtkinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá
10 tỷ đồng hoặc có số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người.”Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội của ngành, địa phương, trong quá trìnhthực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai tiêu chí vốn và lao động hoặc một trong hai tiêu chí đó
- Liên Bộ tài chính – Thương binh xã hội có thông tư 21/LĐTB ngày17/06/1993 quy định: Doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có ít hơn hai trong
ba tiêu chí sau: có vốn pháp định nhỏ hơn 1 tỷ đồng, số lao động nhỏ hơn
100 người, có tổng doanh thu hàng năm nhỏ hơn 10 tỷ đồng Sự xác định nàynhằm mục đích để có chính sách đầu tư và quản lý phù hợp
- Ngân hàng công thương Việt Nam định nghĩa: DNNVV là doanh nghiệp códưới 500 lao động, có vốn cố định nhỏ hơn 10 tỷ đồng, vốn lưu động nhỏ hơn 8
tỷ đồng và doanh thu hàng tháng nhỏ hơn 20 tỷ đồng Định nghĩa này nhằm xácđịnh đối tượng cho vay vốn và số vốn cho vay đối với các doanh nghiệp
- Dự án VPE/US/95/004 hỗ trợ DNNVV ở Việt Nam do UNIDO tài trợ coi:Doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có số lao động dưới 30 người, vốn đăng
ký dưới 1 tỷ Doanh nghiệp vừa có lao động từ 31 đến 200 người, vốn đăng
ký kinh doanh dưới 5 tỷ đồng
- Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về việc “Vềtrợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa” định nghĩa: DNNVV là cơ sởkinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành
ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốntương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí
ưu tiên), cụ thể như sau:
Trang 33Bảng 2.2: Phân loại DNNVV theo nghị định 56 Doanh
Quy mô nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
siêu nhỏ
Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên
II Công nghiệp 10 người 20 tỷ đồng tỷ đồng 200 người
Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về việc “Về trợ giúp phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa” ngày 30/06/2009
Như vậy, ở Việt Nam có rất nhiều khái niệm về DNNVV, các khái niệm này
có khuynh hướng thay đổi theo thời gian để phù hợp với sự phát triển của cácDNNVV Mỗi cơ quan, đơn vị và tổ chức Nhà Nước có một định nghĩa khác nhau
về DNNVV tùy thuộc vào mục đích cụ thể trong mối quan hệ với các DNNVV
Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả sẽ lựa chọn tiêu chuẩn xác định cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị định56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009
Trang 342.2 Hệ thống thông tin kế toán
2.2.1 Định nghĩa hệ thống thông tin kế toán
Hệ thống thông tin kế toán (Accounting Information Systems - AIS) là mộtcấu phần đặc biệt của hệ thống thông tin quản lý nhằm thu thập dữ liệu, lưu trữ dữliệu kế toán cho việc sử dụng trong tương lai, xử lý và báo cáo các thông tin liênquan đến các nghiệp vụ tài chính cho người sử dụng Hay phát biểu ngắn gọn hơn
hệ thống thông tin kế toán là tập hợp các thành phần dữ liệu đầu vào, lưu trữ xử lý
dữ liệu, cung cấp thông tin đầu ra cho tất cả các quy trình nghiệp vụ của kế toán
Hệ thống thông tin kế toán là sự giao thoa giữa hai lĩnh vực: hệ thống thôngtin mà vai trò của công nghệ thông tin là chủ đạo với hệ thống kế toán (Trần Phước,2007)
2.2.2 Các thành phần của hệ thống thông tin kế toán
Hệ thống thông tin kế toán cũng có thành phần cơ bản của một hệ thống thông
Hệ thống xử lý: tập hợp tất cả các những yếu tố tham gia vào quá trình xử lý dữ
liệu để có thông tin kế toán hữu ích bao gồm: quy trình luân chuyển chứng từ và quátrình kinh doanh; hình thức ghi sổ, cách thức nhập liệu, khai báo, cập nhật dữ liệu; quyđịnh phân tích, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh; phương thức xử lý (bằng
Trang 35máy, phần mềm, thủ công); mối quan hệ giữa các bộ phận, phòng ban trong việc thuthập và luân chuyển thông tin về bộ phận kế toán, tổ chức công việc trong bộ máy
kế toán
Lưu trữ: dữ liệu thu thập và xử lý có thể được lưu trữ để phục vụ cho các quá trình xử lý cung cấp thông tin lần sau thông qua các phương thức: hệ thống
chứng từ, sổ sách kế toán (hệ thống kế toán thủ công); các tập tin, bảng tính lưu trữ
dữ liệu (môi trường công nghệ thông tin) Hệ thống lưu trữ thông tin phải được tiêuchuẩn hoá, được tổ chức và lựa chọn một cách hợp lý, thiết thực nhất để ghi nhậnthông tin Nghĩa là, phải thiết kế hệ thống cơ sở dữ liệu sao cho thu thập được đầy
đủ các thông tin cần thiết, giảm thiểu lưu trữ các thông tin trùng lắp dư thừa, khi cần
có thể lấy thông tin nhanh nhất, hữu ích nhất cho việc quản lý doanh nghiệp và quátrình hỗ trợ ra quyết định Ngoài ra hệ thống cơ sở dữ liệu phải được duy trì với thờigian đủ dài và xuyên suốt cả quá trình hình thành phát triển của doanh nghiệp
Kiểm soát: bao gồm những quy định thủ tục chính sách được thiết lập trong
hệ thống kế toán để kiểm soát quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho hệthống kế toán đảm bảo tính trung thực và hữu ích cho các đối tượng sử dụng thôngtin Bên cạnh đó, thông tin phản hồi có thể được kết xuất gửi ngược lại hệ thốngnhằm bắt đầu một quá trình xử lý mới hay điều chỉnh quá trình xử lý
Thông tin kết xuất: thông tin của hệ thống thông tin kế toán thể hiện trên nội
dung các báo cáo kế toán theo mẫu biểu đã được thiết lập trước (báo cáo kế toán,báo cáo quản trị) và hệ thống sổ sách kế toán Hệ thống thông tin đầu ra cung cấpthông tin cho các đối tượng bên trong hay bên ngoài đơn vị để ra quyết định
2.2.3 Chức năng của hệ thống thông tin kế toán
Chức năng thu thập, tổng hợp và lưu trữ dữ liệu: hệ thống thông tin kế toán
thông qua việc thu thập các dữ liệu của các hoạt động kinh doanh, sẽ cung cấp cácthông tin hữu ích đánh giá quá trình thực hiện các hoạt động đã diễn ra Các thông tin
Trang 36được tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời sẽ tạo điều kiện cho các quá trình ra quyếtđịnh của nhà quản lý.
Xử lý, cung cấp thông tin hữu ích: cung cấp thông tin tài chính cho đối tượng
bên ngoài doanh nghiệp; lập kế hoạch và hỗ trợ ra quyết định cho nhà quản lý doanhnghiệp; thông tin cho việc hoạch định chiến lược và kiểm soát thực hiện mục tiêu kếhoạch,…Thông qua những dữ liệu thu thập được theo thời gian từ tất cả các hoạt độngcủa doanh nghiệp, những dữ liệu dự toán, hệ thống kế toán sẽ tiến hành làm các phép
so sánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong khoảng thời gian dài, từ đó phântích và đưa ra những dự báo, xu hướng và các chiến lược phát triển trong tương lai
Kiếm soát nội bộ: bao gồm tuân thủ quy trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp; các chính sách, thủ tục được thiết lập để phòng ngừa, ngăn chặn vàphát hiện các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, trong
đó có rủi ro liên quan đến thông tin cung cấp Hệ thống thông tin kế toán sẽ là kênhthông tin và truyền thông quan trọng để góp phần tạo nên một hệ thống kiểm soátnội bộ hữu hiệu và hiệu quả trong doanh nghiệp
2.2.4 Phân loại hệ thống thông tin kế toán
2.2.4.1 Phân loại theo phương thức xử lý
Hệ thống thông tin kế toán thủ công: tất cả các quá trình thu thập, lưu trữ,
xử lý, thiết lập các báo cáo đều được thực hiện thủ công và ghi chép bằng tay lên sổ
sách, báo cáo
Hệ thống thông tin kế toán bán thủ công: có sự ứng dụng và hỗ trợ nhất định
của máy tính và công nghệ thông tin trong quá trình vận hành của hệ thống kế toán
Hệ thống thông tin kế toán dựa trên nền máy tính: các quá trình thực hiện,
vận hành cuả hệ thống kế toán phần lớn được thực hiện trên nền máy tính từ việcthu thập, ghi nhận, xử lý, cung cấp thông tin…
Trang 372.2.4.2 Phân loại theo mục tiêu cung cấp thông tin
Hệ thống thông tin kế toán tài chính: cung cấp các thông tin tài chính chủ
yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Những thông tin này phải tuân thủcác quy định, chế độ, các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán hiện hành
Hệ thống thông tin kế toán quản trị: cung cấp thông tin bên trong nội bộ
doanh nghiệp theo yêu cầu quản lý của ban quản trị, mục đích để dự báo các sự kiện
sẽ xảy ra và dự đoán các ảnh hưởng về tài chính kinh tế đối với doanh nghiệp
Mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong quá trình thuthập, xử lý và cung cấp thông tin được thể hiện trong hình 2.2
Hình 2.1: Mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin trong doanh nghiệp.
Nguồn: Nguyễn Thị Phương Thảo, 2014
Trang 382.2.5 Vai trò của hệ thống thông tin kế toán trong chuỗi giá trị của
doanh nghiệp
Chuỗi giá trị của doanh nghiệp là những hoạt động có liên quan của doanhnghiệp nhằm tạo và tăng giá trị cho khách hàng Kế toán cũng thể hiện vai trò quantrọng trong chuỗi giá trị doanh nghiệp qua các hoạt động ghi sổ, cung cấp thông tin,phân tích thông tin và kiểm soát Một hệ thống thông tin kế toán được thiết kế tốt cóthể ảnh hưởng đến chuỗi giá trị trong doanh nghiệp
- Nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất
- Gia tăng hiệu quả chuỗi giá trị: cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, cập nhật liên tục…
- Gia tăng kiểm soát nội bộ, dẫn đến kiểm soát chuỗi giá trị: có thể bảo vệ hệthống khỏi những vấn đề như: gian lận, sai sót, bị lỗi phần mềm, thông tin bị xâm nhập…
- Gia tăng đưa ra quyết định: cung cấp sự hỗ trợ cho quá trình ra quyết định,chẳng hạn như: báo cáo có thể giúp xác định các vấn đề tiềm năng giúp làm sáng tỏcác mô hình làm cho người dùng có thể đưa ra các quyết định, và hệ thống thông tin
kế toán còn có thể cung cấp phản hồi từ kết quả đó
- Gia tăng cạnh tranh doanh nghiệp và hợp tác với các doanh nghiệp khác trong chuỗi cung ứng
2.2.6 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
Tổ chức hệ thống thông tin kế toán là một quá trình thiết lập tất cả các thành phầncủa hệ thống thông tin kế toán được thực hiện theo một trình tự Việc tổ chức hệ thốngthông tin kế toán phải thực hiện trên cơ sở các mục tiêu đã đề ra, không phải là công việcnội bộ của bộ phận kế toán mà liên quan và ảnh hưởng đến toàn doanh nghiệp
2.2.6.1 Nội dung tổ chức hệ thống thông tin kế toán
Tổ chức thu thập dữ liệu: khi tiến hành tổ chức công tác kế toán, việc phân tích
và xác định nhu cầu thông tin là nội dung có ý nghĩa quan trọng.Thông qua quá trìnhphân tích các hoạt động phát sinh trong các chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp,
Trang 39các nội dung thông tin, đối tượng sử dụng, phạm vi cung cấp và các yêu cầu quản lý
sẽ được phân loại và xác định đầy đủ Việc nhận dạng không đầy đủ những nhu cầuthông tin, nhu cầu quản lý sẽ ảnh hưởng đáng kể đến sự thành công của hệ thốngthông tin kế toán sau này
Tổ chức quá trình xử lý dữ liệu: đây chính là quá trình tổ chức hệ thống chứng
từ, tổ chức hệ thống tài khoản, và các đối tượng quản lý cần theo dõi chi tiết theo nhucầu thông tin và nhu cầu quản lý đã xác định cho từng chu kỳ kinh doanh Tổ chức xử
lý nội dung thu thập liên quan đến các hoạt động kinh doanh như tổ chức bộ máy kếtoán, lựa chọn hình thức ghi sổ, nhập liệu, phương thức xử lý, phân công xử lý chứng
từ và tổ chức hạch toán các hoạt động theo các nhu cầu thông tin cần cung cấp
Tổ chức lưu trữ dữ liệu: Tổ chức hệ thống sổ sách, chứng từ các tập tin, bảng tính để lưu các dữ liệu thu thập được làm cơ sở cho các quá trình xử lý và
cung cấp thông tin tiếp theo
Tổ chức hệ thống kiểm soát: Nhận dạng, đánh giá các rủi ro có thể phát sinh
trong môi trường kinh doanh, môi trường xử lý của doanh nghiệp, thiết lập các chínhsách, thủ tục kiểm soát cần thiết để phòng ngừa, phát hiện và khắc phục rủi ro có thểxảy ra, ảnh hưởng đến chất lượng thông tin cung cấp của hệ thống thông tin kế toán
Tổ chức hệ thống báo cáo: Đây là nội dung rất quan trọng của quá trình tổ
chức hệ thống thông tin kế toán bởi vì thông qua các báo cáo sẽ thể hiện được nộidung thông tin mà hệ thống cung cấp Quá trình này cần xác định các loại báo cáocần thiết được cung cấp, nội dung của từng báo cáo, cách thức lập, hình thức thểhiện, thời gian cung cấp, phân quyền cho các đối tượng lập và sử dụng báo cáo
2.2.6.2 Quy trình tổ chức hệ thống thông tin kế toán
Quá trình phát triển của hệ thống thông tin kế toán được chia thành 5 giaiđoạn: lập kế hoạch, phân tích, thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống Các giaiđoạn này diễn ra theo một trình tự và lặp lại trong suốt quá trình phát triển một hệthống kế toán, được tóm tắt tại hình 2.3
Trang 40Giai đoạn lập kế hoạch: Giai đoạn này sẽ xác định phạm vi của hệ thống kế
toán, cách thức phát triển hệ thống, thời gian phát triển, các yêu cầu nguồn nhân lực
và các nguồn lực khác cho quá trình phát triển hệ thống thông tin kế toán Kế hoạchphát triển này phải đặt trong mối quan hệ với chiến lược phát triển của doanhnghiệp, những lí do phát sinh dẫn đến nhu cầu phải tổ chức một hệ thống thông tin
kế toán Công việc này thường do những người có kiến thức về kế toán, về phântích và hệ thống thông tin kế toán
Giai đoạn phân tích: Sau khi khảo sát và lên kế hoạch của dự án, các phân
tích viên của dự án sẽ nhận định về quy trình và yêu cầu quản lý thông tin của nhàquản lý Việc nhạn định càng sát với thực tiễn sẽ giúp cho giai đoạn phân tích vàthiết kế được thuận lợi Các công cụ kỹ thuật trong việc phân tích như sử dụng cáchàm tính toán tài chính, các phân tích lưu đồ, sơ đồ dòng dữ liệu,… Cũng như giaiđoạn khảo sát, công việc này thường do những người có kiến thức về kế toán, vềphân tích và hệ thống thông tin kế toán
Giai đoạn thiết kế hệ thống: Giai đoạn này dựa trên cơ sở những mô tả, yêu cầu
đã xác định trong quá trình phân tích để thiết kế và mô tả các thành phần của một hệthống thông tin kế toán bằng các hình vẽ, công cụ minh họa như thiết kế báo cáo,