1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố tác động đến tính hữu ích của báo cáo tài chính doanh nghiệp tại TP HCM​

110 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn góp phần hoàn thiện h n báo cáo tài chính cho doanh nghiệp Việt Nam, tác giả chọn nghiên c u đề tài: “Các nhân tố tác động đến tính hữu ích của báo cáo tài chính doanh nghi

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 3

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN PHƯỚC

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công Nghệ TP.HCM ngày 26 tháng 03 năm 2016.

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

Trang 4

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÕNG QLKH-ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP.HCM, ngày 31 tháng 12 năm 2015

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngày, tháng, năm sinh: 1 5/10/1983 N i sinh: Nghệ An

I- Tên đề tài:

Các nhân tố tác động đến tính hữu ích của báo cáo tài chính doanh nghiệp tại TP.HCM.

II- Nhiệm vụ và nội dung:

Nhiệm vụ: Hoàn thành luận văn theo đúng thời hạn được giao

Nội dụng:

- Hệ thống hóa c sở l luận về tính hữu ích của báo cáo tài chính

- Ph n tích những quan điểm về tính hữu ích của báo cáo tài chính

- Ph n tích và đánh giá thực trạng tính hữu ích của BCTC của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.

- Nhận diện các nh n tố tác động đến tính hữu ích của BCTC doanh nghiệp tại Tp Hồ Chí Minh.

- Đề xuất các giải pháp nhằm n ng cao tính hữu ích của BCTC doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh.

III- Ngày giao nhiệm vụ: ngày 18 tháng 8 năm 2014

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ngày 31 tháng 12 năm 2015

V - Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS TRẦN PHƯỚC

PGS.TS Trần Phước

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đ y là công tr nh nghiên c u của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công tr nh nào khác.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm n và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Học viên thực hiện Luận văn

Lê Thị Bích

Trang 6

ii

-LỜI CẢM ƠN

Trong quá tr nh học tập nghiên c u tại trường c ng như quá tr nh thực hiện vàhoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan t m, giúp đỡ từ Thầy

Cô, đồng nghiệp Qua đ y tôi xin được bày tỏ lòng biết n s u s c của m nh đến:

- Thầy PGS.TS Trần Phước, người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá tr nh thực hiện luận văn

- Qu Thầy Cô Khoa Kế toán – Tài chính, Phòng quản l khoa học và đào tạo sauđại học của Trường Đại học Công nghệ TP.HCM đã cung cấp, trang bị những nềntảng kiến th c là hành trang phục vụ cho công việc hiện tại và tư ng lai c ng như đãgiúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể thực hiện luận văn của m nh

- Xin cảm n bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá tr nh thực hiện luận văn

Tác giả

Lê Thị Bích

Trang 7

Về phư ng pháp nghiên c u tác giả sử dụng 2 phư ng pháp chính là phư ng phápđịnh tính và phư ng pháp định lượng Trong phư ng pháp định tính, tác giả sử dụngphư ng pháp so sánh và đối chiếu, phư ng pháp phỏng vấn trực tiếp, phư ng pháp ph

n tích và tổng hợp Trong phư ng pháp định lượng, tác giả sử dụng phần mềm SPSS

để thực hiện ph n tích thống kê mô tả và ph n tích nh n tố khám phá EFA

Kết quả ph n tích từ dữ liệu thông qua phần mềm SPSS chỉ ra rằng tính hữu ích củaBCTC tại các doanh nghiệp trên địa bàn Tp.HCM chịu sự ảnh của 5 yếu tố bao gồmtính phù hợp, tính đáng tin cậy, tính có thể so sánh, tính có thể hiểu và nh n tố làmsuy giảm tính hữu ích của BCTC, trong đó tính đáng tin cậy là nh n tố tác độngmạnh nhất lên mô h nh Theo số liệu được ph n tích từ phần mềm SPSS, mô h nhvới 5 yếu tố nêu trên giải thích được 60,4%, phần còn lại là các yếu tố khác chưađược khám phá

Trong Luận văn tác giả có đưa ra một số giải pháp nhằm n ng cao tính hữu ích choBCTC của doanh nghiệp tại Tp.HCM như các giải pháp n ng cao tính hữu ích củaBCTC, các giải pháp n ng cao tính thính hợp của BCTC, các giải pháp n ng cao tính

so sánh của BCTC, các giải pháp n ng cao tính có thể hiểu của BCTC và các giảipháp ngăn chặn sự suy giảm tính hữu ích BCTC

Trang 8

iv

-ABSTRACT

The financial statements are used as a powerful tool to support the users, especiallyinvestors in making the right economic decisions Improving the usefulness offinancial statements of the current Vietnam plays a significant and extremelyimportant role

Thesis consists of 5 chapters with the aim of the study is to systematize theoriesabout the usefulness of the financial statements General evaluation of the resultsachieved and identify the remaining issues unresolved in providing usefulinformation of reporting financial statements in Vietnam Identification of views andoffering specific solutions to improve the usefulness of financial statements in thecurrent period aim to make financial statements become practical, more in line withconditions for the development and integration fall

Regarding research methodology authors used two main methods are qualitativemethods and quantitative methods In qualitative methods, the authors use themethod to compare and contrast, direct interviews, analysis and synthesis Inquantitative methods, the authors use SPSS software to perform descriptivestatistical analysis and exploratory factor analysis (EFA)

Results from the data analysis by SPSS pointed out that the usefulness of financialstatements in the locality now Ho Chi Minh City's image is subject to the 5 factorsincluding the relevance, reliability, comparable properties, as can be understood andfactors that degrade the usefulness of financial statements in which the reliability isthe biggest factor in the impact on the model According to data analysis softwarefrom SPSS, models with 5 above factors explained 60.4%, the rest are other factorsthat have not been explored

In the thesis the author has given a number of measures to enhance the usefulness tothe enterprise's financial statements in Ho Chi Minh City as the solutions toimprove the usefulness of financial statements, these solutions enhance the hearing

of the financial statements, these solutions enhance the comparability of financialstatements, the solution can improve understanding of financial statements andmeasures to prevent the decline in the usefulness of financial statements

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Hội đồng Chuẩn mực kế toán tài chính Mỹ

Khuôn mẫu cho việc soạn thảo và tr nh bày BCTC

Các nguyên t c kế toán được thừa nhận rộng rãi Giá trị gia tăng

Chuẩn mực kế toán quốc tế Hội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tế Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế Kết quả hoạt động kinh doanh

Lưu chuyển tiền tệ Sản xuất kinh doanh

T giá hối đoái

Thành phố Hồ Chí Minh Tài sản cố định hữu h nh Tài sản cố định vô h nh Chuẩn mực kế toán Việt Nam

Tổ ch c thư ng mại thế giới

Trang 10

vi

-DANH MỤC CÁC BẢNG

4.11 quy từng biến trong phư ng tr nh

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

thảo, tr nh bày báo cáo tài chính và công bố thông tin

Trang 12

viii

-MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm n ii

Tóm t t iii

Abstract iv

Danh mục các k hiệu, các từ viết t t v

Danh mục các bảng vi

Danh mục các biểu đồ, đồ thị, s đồ, h nh ảnh vii

Mục lục viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.3 Mục tiêu nghiên c u 2

1.4 C u hỏi nghiên c u 2

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên c u 2

1.6 Phư ng pháp nghiên c u 2

1.7 Ý nghĩa đề tài nghiên c u 3

1.8 Kết cấu luận văn 3

Chương1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ TÍNH HỮU ÍCH CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4

1.1 Các nghiên c u trong nước 4

1.2 Các nghiên c u nước ngoài 4

1.3 Nhận xét các nghiên c u trước đ y và vấn đề nghiên c u 7

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

2.1 Cơ sở lý thuyết 8

2.1.1 Khái niệm và vai trò của BCTC 8

2.1.2 Khái niệm về tính hữu ích của BCTC 19

2.1.3 Các nh n tố tác động đến tính hữu ích của BCTC 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 30

Trang 13

2.2.1 Phư ng pháp nghiên c u 31

2.2.2 X y dựng mô h nh kinh tế lượng các nh n tố tác động đến tính hữu ích 33

Chương 3: THỰC TRẠNG TÍNH HỮU ÍCH CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI TP.HCM 39

3.1 Nghiên cứu thực trạng BCTC doanh nghiệp Việt Nam qua các thời kỳ 39

3.1.1 Thực trạng giai đoạn 1975 – 1986 39

3.1.2 Thực trạng giai đoạn 1987 – 1995 40

3.1.3 Thực trạng giai đoạn 1996 – 2005 41

3.1.4 Thực trạng BCTC doanh nghiệp Việt Nam hiện nay 43

3.1.5 Khái quát các bộ phận của BCTC 45

3.1.6 Nội dung của một số khoản mục tr nh bày trên BCTC 48

3.2 Khảo sát tính hữu ích của BCTC 51

3.2.1 Mục tiêu khảo sát 51

3.2.2 Phư ng pháp khảo sát 51

3.2.3 Mẫu khảo sát 51

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 53

4.1 Đánh giá thực trạng tính hữu ích của BCTC doanh nghiệp Việt Nam 53

4.1.1 Đánh giá về các yêu cầu, nguyên t c soạn thảo và tr nh bày BCTC 53

4.1.2 Đánh giá một số nội dung của BCTC 55

4.1.3 Đánh giá về cách th c truyền đạt thông tin 58

4.1.4 Đánh giá sự nhận th c về tính hữu ích của BCTC 59

4.2 Kết quả kiểm định các nhân tố tác động đến tính hữu ích của BCTC 60

4.2.1 Đánh giá thang đo 60

4.2.2 Ph n tích nh n tố khám phá EFA 63

4.2.3 Ph n tích hồi quy tuyến tính bội 65

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ CÁC GỢI Ý GIẢI PHÁP 68

5.1 Kết luận 68

5.2 Một số gợi ý về giải pháp nâng cao tính hữu ích của BCTC 68

5.2.1 Quan điểm thực hiện 68

5.2.2 Một số gợi về các các giải pháp n ng cao tính hữu ích của BCTC 69

Trang 14

x

-5.2.2.1 Giải pháp n ng cao tính tin cậy của BCTC doanh nghiệp 69

5.2.2.2 Giải pháp n ng cao tính phù hợp của BCTC doanh nghiệp 70

5.2.2.3 Giải pháp n ng cao tính có thể so sánh của BCTC doanh nghiệp 74

5.2.2.4 Giải pháp n ng cao tính có thể hiểu của BCTC doanh nghiệp 74

5.2.2.5 Giải pháp ngăn chặn sự suy giảm tính hữu ích của BCTC 75

Kết luận chung 76

Tài liệu tham khảo 77

Phụ lục

Trang 15

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Đ t vấn đề

Với ch c năng mô tả vấn đề tài chính của doanh nghiệp, thông tin kế toánkhông những cần thiết cho nhà quản l bên trong doanh nghiệp mà nó còn thực sự cầnthiết đối với những đối tượng sử dụng bên ngoài Đó là căn c để nhà quản l các cấptrong doanh nghiệp, hội đồng quản trị và người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp để

họ ra quyết định phù hợp Chất lượng thông tin kế toán là vấn đề cực kỳ quan trọng v

nó ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng và hiệu quả quyết định của người sử dụngthông tin BCTC vẫn là c sở chủ yếu để các nhà đầu tư dựa vào đó để ra quyết định

Do đó việc làm thế nào để n ng cao chất lượng thông tin hay tính hữu ích của thongtin trên BCTC nhằm giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra quyết định phù hợp,đảm bảo lợi ích cho nhà đầu tư đang là vấn đề được rất nhiều người quan t m

Với mong muốn góp phần hoàn thiện h n báo cáo tài chính cho doanh

nghiệp Việt Nam, tác giả chọn nghiên c u đề tài: “Các nhân tố tác động đến

tính hữu ích của báo cáo tài chính doanh nghiệp tại TP.HCM”

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường, báo cáo tài chính có vai trò

và nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thông tin đối với nhà đầu tư, các tổ ch cquản l , các chủ nợ, điều hành thị trường, là điều kiện thúc đẩy thị trường phát triểnhiệu quả và lành mạnh Những quy định và thực tế nội dung thông tin và công bốthông tin trên BCTC ảnh hưởng quan trọng đến tính hữu ích của thông tin và tínhminh bạch của thị trường

Nh n chung, với vai trò là công cụ phục vụ cho các hoạt động quản l nền kinh

tế của Nhà nước, hỗ trợ cho các hoạt động quản l kinh doanh của doanh nghiệp vàcung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin th BCTC doanhnghiệp Việt Nam đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của m nh

Trang 16

2

-Mặc dù đã có h n 40 năm h nh thành và phát triển kể từ sau khi thống nhất đấtnước, tuy nhiên BCTC doanh nghiệp Việt Nam hiện nay vẫn còn bộc lộ nhiều hạnchế trong việc cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng như các nguyên

t c, các yêu cầu cho việc soạn thảo và tr nh bày BCTC chưa được chuẩn hóa và đồngbộ; các quy định về đo lường, ghi nhận, tr nh bày thông tin và nội dung trên các báocáo còn thiếu hợp l , chưa đầy đủ; tính hội nhập quốc tế chưa cao; các mẫu báo cáocòn nặng tính khuôn mẫu về nội dung và h nh th c vv những điều đó đã làm cho việc

áp dụng BCTC trở nên khó khăn và chưa đáp ng tối ưu mục đích sử dụng đa dạngcủa các đối tượng liên quan

Do đó, việc việc nghiên c u, ph n tích tính hữu ích và từ đó đưa ra các giảipháp n ng cao tính hữu ích của BCTC cho các đối tượng sử dụng là việc làm mangtính cấp thiết và có nghĩa quan trọng trong giai đoạn hiện nay

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn nghiên c u nhằm giải quyết các mục tiêu sau:

- T m hiểu các nh n tố ảnh hưởng đến tính hữu ích của BCTC doanh nghiệp tại TP.HCM

- Dựa trên những kết quả nghiên c u có được, đưa ra một số giải pháp nhằm n

ng cao tính hữu ích của BCTC doanh nghiệp tại TP.HCM.

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn nghiên c u nhằm trả lời cho các c u hỏi sau:

- Các nh n tố nào ảnh hưởng đến tính hữu ích của BCTC của doanh nghiệp?

- Các nh n tố này có mối quan hệ như thế nào với tính hữu ích của BCTC của doanhnghiệp?

- Các giải pháp nào cho việc n ng cao tính hữu ích của BCTC của doanh nghiệp?

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên c u: Đề tài tập trung nghiên c u về các nh n tố ảnh hưởngđến tính hữu ích của BCTC, các quan điểm về tính hữu ích của BCTC và đưa ra các

giải pháp nhằm n ng cao tính hữu ích của BCTC doanh nghiệp tại TP.HCM.

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Trang 17

Về phư ng pháp nghiên c u tác giả sử dụng 2 phư ng pháp chính là phư ngpháp định tính và phư ng pháp định lượng Trong phư ng pháp định tính, tác giả sửdụng phư ng pháp so sánh và đối chiếu, phư ng pháp phỏng vấn trực tiếp, phư ngpháp ph n tích và tổng hợp Trong phư ng pháp định lượng, tác giả sử dụng phầnmềm SPSS để thực hiện ph n tích thống kê mô tả và phư ng pháp ph n tích nh n tốkhám phá EFA.

1.7 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu

Nghiên c u nhằm hệ thống hóa c sở lí luận về tính hữu ích của BCTC Đánhgiá khái quát thành quả đã đạt được và xác định rõ các vấn đề tồn tại chưa được giảiquyết trong việc cung cấp thông tin hữu ích của BCTC doanh nghiệp Xác địnhphư ng hướng, quan điểm và đưa ra các giải pháp cụ thể cho việc n ng cao tính hữuích của BCTC trong giai đoạn hiện nay, trên c sở chuẩn hóa và đa dạng hóa BCTCtheo các nhóm đối tượng sử dụng thông tin, làm cho BCTC trở nên thiết thực, phùhợp h n với điều kiện phát triển và hội nhập quốc tế

1.8 Kết cấu luận văn

Đề tài nghiên c u gồm có năm chư ng

Chư ng 1: Tổng quan các nghiên c u trước đ y về tính hữu ích của BCTC

Chư ng 2: C sở l thuyết và phư ng pháp nghiên c u

Chư ng 3: Thực trạng tính hữu ích của BCTC doanh nghiệp tại TP.HCM

Chư ng 4: Kết quả nghiên c u và bàn luận

Chư ng 5: Kết luận và giải pháp

Trang 18

4

-CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ TÍNH

HỮU ÍCH CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Các nghiên cứu trong nước

(1) Nguy n Thị Kim Cúc, (2009) Trong nghiên c u của m nh, tác giả đã tiến hànhkhảo sát kiến đánh giá của các nhà đầu tư về t nh h nh thông tin trên BCTC để phục

vụ cho việc đưa ra quyết định đầu tư của m nh

Kết quả nghiên c u của tác giả đã cho thấy rằng thông tin trên BCTC vẫn còn thiếutrung thực, chưa phù hợp, thông tin chưa đầy đủ, do đó mà nó chưa thể đáp ng đượctính hữu ích của thông tin cho nhà đầu tư

(2) Nguy n Phúc Sinh, (2010) Trong nghiên c u của m nh, tác giả đã sử dụng

phư ng pháp duy vật biện ch ng và phư ng pháp thống kê, ph n tích để phục vụ chomục đích nghiên c u đề tài Theo kết quả khảo sát kiến của các nhà đầu tư mà tác giả

đã tiến hành trong nghiên c u th tính hữu ích của BCTC bị suy giảm nhiều, có nhiềukiến của nhà đầu tư đánh giá là thông tin trên BCTC chưa đáng tin cậy, thiếu thôngtin, nặng tính h nh th c và do đó, để được các nhà đầu tư quan t m đến BCTC th cầnphải xem xét sửa đổi, bổ sung trong các mặt của BCTC

Trong nghiên c u của m nh, tác giả c ng đã đưa ra một số giải pháp nhằm n ng caotính hữu ích của BCTC như chuẩn hóa BCTC doanh nghiệp Việt Nam, đa dạng hóaBCTC để phục vụ cho các nhóm đối tượng sử dụng khác nhau

1.2 Các nghiên cứu nước ngoài

(3) Baruch Lev and Paul Zarowin, (1998) Theo nhóm tác giả Lev và Zarowin th :

“liên kết chéo giữa cổ t c và lợi nhuận báo cáo, và liên quan đến sự hữu ích củathông tin về lợi nhuận đối với các nhà đầu tư, đã suy giảm trong h n hai mư i nămqua”, “tính nhất quán giữa thông tin được chuyển tải trong lợi nhuận báo cáo vàthông tin phù hợp với các nhà đầu tư đã sút giảm, bất chấp chất lượng các dự báo củacác nhà ph n tích” Họ cho rằng hệ thống đo lường và báo cáo kế toán không ng phótốt với sự thay đổi đang tác động s u s c đến hoạt động kinh doanh và giá trị thị

Trang 19

trường của doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay; và chính “tốc độ thay đổi quá nhanh của doanh nghiệp cùng với sự kém hiệu quả của hệ thống kế toán trong xử l các hậu quả của sự thay đổi là những nguyên nh n chính được viện dẫn cho sự suy giảm về tính hữu ích của thông tin tài chính”.

Dựa vào kết quả khảo sát, thống kê trong giai đoạn gần hai mư i năm và trênkết quả nghiên c u của nhiều tác giả khác, vấn đề mà Lev và Zarowin đặt ra đó là làmthế nào để ngăn chặn sự suy giảm về tính hữu ích của thông tin tài chính, từ đó tácgiả đã đưa ra đề xuất để n ng cao tính hữu ích của thông tin tài chính đó là: “tr nh bàylại một cách có hệ thống các BCTC hiện hành”

(4) Alastair Lawrence, (2011) Theo tác giả th BCTC đã cung cấp thông tin hữu íchcho các nhà đầu tư cá nh n trong việc dự đoán về dòng tiền trong tư ng lai của

doanh nghiệp Ngoài ra, tác giả c ng đã tiếp cận tính hữu ích của BCTC trên c sở đolường chất lượng thông tin trên BCTC dựa trên ba yếu tố chính đó là tính có thể hiểuđược, độ dài của BCTC và các chỉ tiêu, thông số tài chính Kết quả của nghiên

c u đã chỉ ra rằng, khi yếu tố “tính có thể hiểu được” bị giảm sút, độ dài của BCTCgia tăng sẽ làm cho tính hữu ích của thông tin trên BCTC bị suy giảm Mặt khác, cácchỉ tiêu của thông số tài chính nếu được tr nh bày càng ng n gọn, chặt chẽ, minh bạch

th sẽ làm gia tăng tính hữu ích của thông tin trên BCTC đối với các nhà đầu tư

(5) Financial Accounting Standards Board, (1978)

Theo quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ - FASB th chất lượng của thông tin trên BCTC được thể hiện thông qua 4 đặc điểm đó là: thích hợp, đáng tin cậy, nhất quán và có thể so sánh được Bên cạnh đó, FASB c ng đưa ra các hạn chế của chất lượng thông tin về vấn đề quan hệ giữa chi phí – lợi ích; trọng yếu

và thận trọng

Trong đó, thông tin kế toán thích hợp là thông tin giúp nhà đầu tư có thể thay đổi

quyết định của m nh Tính thích hợp của thông tin bao gồm: Có giá trị dự đoán hayđánh giá (Thông qua việc dự đoán hay đánh giá lại các dự đoán trong quá kh , người

ra quyết định có thể thay đổi các tiên đoán trước đó và do đó có thể thay đổi quyếtđịnh của m nh) và kịp thời (thông tin phải sẵn sàng cho người quyết định trước khithông tin này bị mất khả năng ảnh hưởng tới việc ra quyết định)

Trang 20

6

-Thông tin kế toán đáng tin cậy là thông tin tr nh bày trung thực, khách quan, không

có sai sót hoặc thiên lệch và trong phạm vi có khả năng kiểm ch ng thông tin được tr

nh bày trung thực được hiểu là việc đánh giá để tạo thông tin và việc di n đạt thôngtin kế toán phải phù hợp với nghiệp vụ hoặc sự kiện muốn tr nh bày Còn thông tin

có thể kiểm ch ng là khả năng đồng thuận giữa những người đánh giá có đủ năng lực

và độc lập để đảm bảo thông tin tài chính phù hợp với với nghiệp vụ hoặc sự kiệnmuốn tr nh bày hoặc phư ng pháp đánh giá tạo thông tin không có sai sót hoặc thiênlệch

Thông tin có thể so sánh được là yêu cầu thông tin giúp người sử dụng có thể nhận

thấy sự khác biệt và tư ng tự giữa hai hiện tượng kinh tế Các hiện tượng giống nhauphải được phản ánh giống nhau; các hiện tượng khác nhau phải được phản ánh khácnhau

Còn tính nhất quán của thông tin là đòi hỏi sự thống nhất giữa các kỳ báo cáo thông

qua việc không thay đổi thủ tục và chính sách kế toán Khi cần áp dụng phư ng pháp

kế toán mới, để đảm bảo khả năng so sánh được th thông tin cần có thêm phần thuyếtminh giải tr nh thích hợp

• Quan hệ chi phí – lợi ích Lợi ích có được từ việc sử dụng thông tin cần được xem

xét trong mối quan hệ với chi phí để cung cấp thông tin đó Quan hệ lợi ích và chiphí là giới hạn có ảnh hưởng rộng tới chất lượng thông tin

• Trọng yếu Trọng yếu là tầm quan trọng của việc bỏ sót hay tr nh bày sai thông tin

mà trong một hoàn cảnh nhất định nào đó, sự sai sót này ảnh hưởng tới việc xét đoánlàm thay đổi quyết định của người sử dụng thông tin đó

• Thận trọng Là phản ng thận trọng với các t nh huống chưa rõ ràng để đảm bảo

các t nh huống chưa rõ ràng và các rủi ro tiềm tàng được xem xét mợt cách đầy đủ.(6) International Accounting Standards Board

Nói về đặc điểm chất lượng của thông tin trên BCTC, Hội đồng chuẩn mực kế toán

quốc tế - IASB c ng đưa ra 4 đặc điểm c bản đó là có thể hiểu được, thích hợp, đáng

tin cậy và có thể so sánh được IASB c ng đưa ra các hạn chế của chất lượng thôngtin là c n đối giữa lợi ích- chi phí; sự kịp thời và sự c n đối giữa các đặc điểm chấtlượng

Trang 21

1.3 Nhận xét các nghiên cứu trước đây và vấn đề nghiên cứu

Qua các nghiên c u chúng ta thấy được tầm quan trọng của BCTC đối với cácđối tượng sử dụng (nhà đầu tư), họ dựa vào những thông tin có trên BCTC để xétđoán và đưa ra các quyết định kinh tế Do đó tính hữu ích của thông tin trên BCTC

có nghĩa rất lớn Các nghiên c u c ng đã đưa ra các nh n tố ảnh hưởng đến tính hữuích của thông tin trên BCTC (tính phù hợp, tính đáng tin cậy, tính có thể hiểu, tính cóthể so sánh) c ng như những yếu tố làm suy giảm tính hữu ích của BCTC

Tuy nhiên các nghiên c u mới chỉ sử dụng phư ng pháp định tính để nhận định các nh

n tố ảnh hưởng đến tính hữu ích của BCTC do đó chưa xác định được m c định tácđộng cụ thể của từng nh n tố đến tính hữu ích của BCTC Mặt khác, các nghiên

c u của nước ngoài chưa được tiến hành khảo sát ở các doanh nghiệp tại Việt Namcho nên chưa có tính thực ti n

Do vậy, vấn đề nghiên c u cần đặt ra là phải xác định các nh n tố tác động đến tínhhữu ích của thông tin trên BCTC doanh nghiệp ở Việt Nam (TP.Hồ Chí Minh) bằngphư ng pháp định lượng để từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để hoàn thiện cách th

c mang lại lợi ích cho người sử dụng thông tin từ nền tảng hệ thống kế toán và BCTChiện hành c ng như ngăn chặn sự tác động làm suy giảm tính hữu ích của nó nhằm n

ng cao tính hữu ích của BCTC

Trang 22

8

-CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Khái niệm và vai trò của Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là sản phẩm hoàn chỉnh của quy tr nh kế toán tài chính nhằm cung

cấp các thông tin hữu ích về t nh h nh tài chính, t nh h nh kinh doanh và các luồngtiền của một doanh nghiệp cho các đối tượng sử dụng, giúp họ lựa chọn và ra cácquyết định đầu tư có hiệu quả nhất (Bộ tài chính 2014, chế độ kế toán doanh nghiệp)

2.1.1.1 Bản chất của báo cáo tài chính

* Quan điểm của Việt Nam

Tại Việt Nam, hoạt động kế toán chủ yếu đặt dưới sự kiểm soát và chi phốicủa các c quan quản l ch c năng của nhà nước, thông qua hệ thống văn bản quy phạmpháp luật gồm luật kế toán, các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các văn bảnpháp l liên quan khác Theo đó, bản chất của BCTC được thể hiện trong một số địnhnghĩa như sau:

Theo Luật kế toán (Quốc Hội, 2003): “Kế toán tài chính là việc thu thập xử l ,kiểm tra, ph n tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng BCTC cho đối tượng

có nhu cầu sử dụng thông tin của đ n vị kế toán” BCTC được lập căn c theo chuẩnmực kế toán và chế độ kế toán

Theo Chuẩn mực kế toán số 21 (Bộ Tài Chính, 2003): “Mục đích của BCTC

là cung cấp thông tin về t nh h nh tài chính, t nh h nh kinh doanh và các luồng tiềncủa doanh nghiệp, đáp ng nhu cầu hữu ích cho số đông người sử dụng trong việc đưa

ra các quyết định kinh tế”

Theo Chế độ kế toán (Bộ Tài chính, 2014), th BCTC dùng để “cung cấp thôngtin về t nh h nh tài chính, t nh h nh kinh doanh và các luồng tiền của một doanhnghiệp, đáp ng yêu cầu quản l của chủ doanh nghiệp, c quan Nhà nước và nhu cầuhữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế”

Trang 23

Như vậy, theo quan điểm của Việt Nam th BCTC là công cụ phản ánh thông

tin kinh tế, tài chính của đ n vị nhằm cung cấp các thông tin kinh tế tài chính để đáp

ng nhu cầu của các đối tượng sử dụng

* Quan điểm của hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB)

Theo quan điểm của IASB th “BCTC cung cấp thông tin về t nh h nh tàichính, hiệu quả hoạt động và các biến động tài chính của doanh nghiệp Những thôngtin này rất hữu ích để giúp người sử dụng ra các quyết định kinh tế một cách kịpthời”

Nội dung “t nh h nh tài chính” được tr nh bày trên bảng c n đối kế toán để mô

tả các nguồn lực kinh tế do danh nghiệp kiểm soát, c cấu tài chính, khả năng thanhtoán, năng lực đáp ng các thay đổi của môi trường hoạt động; Nội dung “hiệu quảhoạt động” được tr nh bày chủ yếu trên báo cáo lợi nhuận nhằm thể hiện khả năngtạo ra lợi nhuận từ các nguồn lực đã được đầu tư, đồng thời qua đó giúp dự báo được

xu hướng các luồng tiền của doanh nghiệp; và nội dung “biến động tài chính” được tr

nh bày trên báo cáo lưu chuyển tiền nhằm thể hiện việc sử dụng các khoản tiền và tư

ng đư ng tiền trong các hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính

* Quan điểm của cộng đồng Châu âu (EU)

Theo quan điểm của cộng đồng ch u u th mục tiêu của BCTC được tr nh bày như sau: “BCTC cung cấp h nh ảnh trung thực và hợp l về tài sản, công nợ, t nh

h nh tài chính và kết quả lãi, lỗ của doanh nghiệp” (EU, 1978)

Từ các định nghĩa trên, có thể xác định bản chất của BCTC như sau:

BCTC là đầu ra của hệ thống thông tin kế toán, đ c do nh nghiệp so n l p

đ cung cấp thông tin hữu ích cho các đối t ng sử dụng nhằm giúp họ đánh giá

đ c về tình hình và kết quả ho t động kinh doanh của doanh nghiệp và từ đó đ r

quyết định đầu t phù h p Tuy nhiên, quá trình đó phải đ c đặt trong khuôn khổ pháp

lý của quốc gi , và chịu tác động củ các nhân tố từ môi tr ờng kế toán nh đặc đi m nền kinh tế, trình độ nh n thức, điều kiện thực hành nghề nghiệp, xu h ớng hội nh p quốc tế vv…

2.1.1.2 Vai trò của báo cáo tài chính

Trang 24

-10-BCTC với nhiệm vụ là cung cấp “b c tranh tài chính” của doanh nghiệp cho

số đông người sử dụng, tuy nhiên tuỳ vào từng điều kiện cụ thể, sự tác động của môitrường kế toán về cách th c đo lường, ghi nhận và phản ánh thông tin trên BCTC

c ng như về phạm vi, chất lượng thông tin và đối tượng phục vụ mà thông tin hướngđến mà vai trò của nó có thể thay đổi

Khi xét đến vai trò của BCTC, chúng ta có thể xem xét trên hai mặt đó là xét

về yêu cầu pháp l về việc cung cấp thông tin trên BCTC và xét về nhu cầu sử dụng

thông tin trên BCTC.

Nếu xét về yêu cầu pháp l trong việc cung cấp thông tin trên BCTC, cách tiếpcận này thường xuất phát từ th c về trách nhiệm pháp l của doanh nghiệp trong việcsoạn lập BCTC và công bố thông tin Theo đó các nội dung tr nh bày trên

BCTC sẽ có xu h ớng khuôn mẫu, co cụm, giảm thi u để vừa đủ đáp ng yêu cầu

liên quan, chẳng hạn như các BCTC được lập để nộp cho c quan thống kê, thuế vụ,thanh tra tài chính vv

Nếu xét về nhu cầu sử dụng thông tin trên BCTC, cách tiếp cận này th chủyếu xuất phát từ lợi ích kinh tế của người sử dụng thông tin, do đó thông tin trên

BCTC mặc dù phải tu n thủ các ràng buộc pháp l nhưng sẽ trở nên đ d ng, rộng mở

hơn để phù hợp với nhu cầu thông tin của các bên liên quan.

* Một số nhận định trong nước về vai trò của Báo cáo tài chính

Việc nhận định về vai trò của BCTC hiện nay chủ yếu được thể hiện qua

những tài liệu nghiên c u và giảng dạy chuyên ngành với hai hướng: một là xem xét v

i trò củ BCTC thông qu mục đích sử dụng thông tin củ một số đối t ng chủ yếu; hai là

xem xét v i trò củ BCTC cả trên khí c nh cung cấp thông tin củ BCTC lẫn đối t ng sử

dụng thông tin.

* Khi xem xét vai trò của BCTC thông qua mục đích sử dụng thông tin của

một số đối tượng chủ yếu (David Alexandrer, Anne Brittonn, Ann Jorissen, 2005)

- Đối với Nhà n ớc, sử dụng thông tin của BCTC để thực hiện ch c năng quản l vĩ mô

đối với nền kinh tế, đồng thời làm c sở cho việc tính thuế và các khoản phải nộpkhác cho ng n sách nhà nước;

Trang 25

- Đối với nhà quản lý do nh nghiệp, họ sử dụng thông tin của BCTC để tiến hành

quản l , điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phát triển nguồn vốn, thuhút đầu tư

- Đối với các nhà đầu t và chủ n , thông tin của BCTC sẽ giúp họ giám sát được hoạt

động của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các quyết định đầu tư phù hợp c ng như bảođảm quyền lợi của m nh

* Khi xem xét vai trò của BCTC cả trên khía cạnh cung cấp thông tin của

BCTC lẫn đối tượng sử dụng thông tin (International Accounting Standards Board,

- BCTC cung cấp các chỉ tiêu kinh tế - tài chính cần thiết cho việc kiểm tra về t nh h

nh kinh doanh một cách toàn diện và có hệ thống, t nh h nh thực hiện các chỉ tiêukinh tế - tài chính chủ yếu và việc chấp hành các chế độ kinh tế - tài chính của doanhnghiệp;

- BCTC cung cấp các số liệu cần thiết để tiến hành ph n tích hoạt động kinh tế- tàichính của doanh nghiệp, qua đó có thể đánh giá quá tr nh hoạt động, kết quả kinhdoanh để giám sát t nh h nh sử dụng vốn và khả năng huy động vốn cho sản xuất kinh doanh và đưa ra các kết luận phù hợp;

- BCTC cung cấp tài liệu tham khảo giúp cho việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh,đầu tư;

- BCTC cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp, hội đồng quản trị, ban giám đốc

về tiềm lực của doanh nghiệp, t nh h nh công nợ, thu chi tài chính, khả năng tàichính, thanh toán, kết quả kinh doanh để có các quyết định kinh doanh đạt hiệu quả;

- BCTC cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư, các chủ nợ, ng n hàng, đại l và cácđối tác kinh doanh về thực trạng tài chính, thực trạng sản xuất, kinh doanh, triểnvọng thu nhập, khả năng thanh toán, nhu cầu về vốn để quyết định hướng đầu tư, quy

mô đầu tư, quyết định liên doanh, cho vay hay thu hồi vốn;

- BCTC cung cấp thông tin cho các c quan ch c năng, c quan quản l Nhà nước đểkiểm soát t nh h nh kinh doanh của doanh nghiệp để thu thuế và ra những quyết địnhcho những vấn đề xã hội

* Một số nhận định nước ngoài về vai trò của Báo cáo tài chính

Trang 26

-12-Theo FASB, tại CON1, việc ra quyết định kinh tế của nhiều người được dựatrên mối quan hệ và hiểu biết về doanh nghiệp, do vậy họ sẽ quan t m đến các thôngtin được cung cấp bởi BCTC Theo đó, những đối tượng có thể sử dụng BCTC đượcghi nhận rất đa dạng (gồm các chủ doanh nghiệp, chủ nợ, nhà cung cấp, nhà đầu tư ,khách hàng )

Theo IASB, trong Framework, các đối tượng sử dụng BCTC gồm “các nhàđầu tư hiện tại và tư ng lai, nh n viên, chủ nợ, nhà cung cấp, khách hàng, chính phủ

và công chúng” (Đoạn 9) Ngoài ra, Framework c ng đã lưu rằng “BCTC không thể cung cấp tất cả thông tin mà người sử dụng cần có để ra quyết định kinh tế” (Đoạn 14), điều này là do BCTC chủ yếu phản ánh thông tin tài chính - quá kh trong khi phần lớn các quyết định th liên quan đến tư ng lai và rất cần đến những thông tin phi tài chính khác

Tác giả D Alexandrer, A Britton và A Jorissen th cho rằng: “Một cách đại khái, trong khi kế toán quản trị được thiết kế để giúp các nhà quản l trong việc raquyết định nội bộ, th kế toán tài chính được thiết kế phục vụ cho tất cả những đốitượng khác” (David Alexandrer, Anne Brittonn, Ann Jorissen, 2005)

Mặc dù các kiến trên có thể có sự khác nhau về cách tiếp cận, quan điểm lợiích vv nhưng BCTC đều có v i trò cung cấp thông tin cho những ng ời có qu n

hệ l i ích với do nh nghiệp, k cả là bên trong h y bên ngoài, ở quá khứ, hiện t i

h y t ơng l i Nói cách khác, BCTC phải có nhiệm vụ h ớng đến mục tiêu đáp ứng nhu cầu thông tin củ các đối t ng sử dụng Như vậy, tuỳ vào đặc trưng của từng

quôc gia, tuỳ vào từng điều kiện lịch sử cụ thể mà vai trò của BCTC có thể sẽ đượcthể hiện khác nhau

2.1.1.3 Khái quát về nội dung của Báo cáo tài chính

* Theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam

Theo Chuẩn mực kế toán số 21 (2003) th nội dung của một BCTC doanh

nghiệp phải bao gồm: Tài sản;N phải trả; Vốn chủ sở hữu; Doanh thu, thu nh p

khác, chi phí, lãi và lỗ; và Các luồng tiền (Bộ Tài Chính, 2003).

Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp, (Bộ tài chính, 2014) th các thông tin mà

BCTC phải cung cấp, gồm: Tài sản; N phải trả; Vốn chủ sở hữu; Doanh thu, thu

Trang 27

nh p khác, chi phí sản xuất kinh do nh và chi phí khác; Lãi, lỗ và phân chi kết quả kinh doanh; Các luồng tiền.

Theo đó, các thông tin trên báo cáo phải được s p xếp, tr nh bày dưới h nh

th c các chỉ tiêu đã được g n mã số một cách thống nhất, có hệ thống trên bốn biểumẫu báo cáo c bản gồm:

* Theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS)

Theo IAS 1 – Trình bày BCTC, BCTC với mục tiêu là “cung cấp thông tin về

t nh h nh tài chính, hiệu quả kinh doanh và các biến động tài chính của doanhnghiệp” th các BCTC phải cung cấp đầy đủ “các thông tin về tài sản, nợ phải trả, vốnchủ sở hữu, thu nhập và chi phí (bao gồm lãi và lỗ), những thay đổi về vốn chủ sởhữu, các luồng tiền mặt” (Đoạn 7) Để cho thông tin của BCTC thực sự hữu ích trongviệc ra quyết định của số đông người sử dụng th những thông tin đó phải được truyềnđạt thông qua một hệ thống “có kết cấu chặt chẽ, trọn vẹn”, bao gồm các bộ phận:

Bản Thuyết minh BCTC (Notes)

Sau đ y chúng tôi sẽ tr nh bày tóm t t các nội dung của Bảng c n đối kế toán,

Trang 28

Báo cáo lợi nhuận, Báo cáo lưu chuyển tiền, Báo cáo biến động vốn chủ sở hữu vàThuyết minh BCTC theo quy định của Framework, IAS 1 và IAS 7.

Trang 29

- Bảng cân đối kế toán:

Đ y là một bộ phận quan trọng của BCTC, dùng để phản ánh thực trạng tàichính (financial position) của doanh nghiệp, bao gồm việc tr nh bày “các thông tin vềnguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, c cấu tài chính, tính thanh khoản, khả năngthanh toán, khả năng thích ng với môi trường hoạt động” (IASB), do vậy việc tr nhbày thông thường phải dựa trên sự ph n loại các đối tượng liên quan và “tách biệt cáckhoản mục tài sản, nợ phải trả theo tính chất ng n hạn và dài hạn” (IAS 1)

- Báo cáo lợi nhuận:

“Những thông tin về hiệu quả hoạt động được tr nh bày chủ yếu trên Báo cáolợi nhuận nhằm thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận từ các nguồn lực đã được đầu tư,đồng thời giúp dự báo được dòng tiền của doanh nghiệp” (IASB), mà các cổ đông th càng ngày càng quan t m và đòi hỏi nhiều h n đối với các thông tin về hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp, do vậy mà thông tin trên báo cáo lợi nhuận ngày càng đượcchú trọng Ngoài ra, báo cáo này còn được các nhà quản l sử dụng để thể hiện nhữngkết quả đạt được trên cư ng vị quản l của m nh

- Báo cáo lưu chuyển tiền:

Các thông tin trên Báo cáo lưu chuyển tiền thể hiện việc doanh nghiệp đã tạo

ra và sử dụng các khoản tiền và tư ng đư ng tiền trong các hoạt động kinh doanh, đầu

tư và tài chính của m nh Các thông tin đó ảnh hưởng rất lớn đến các nhà đầu tưtrong việc ph n tích, đánh giá để đưa ra các quyết định phù hợp

Luồng tiền từ ho t động kinh doanh, chủ yếu phát sinh từ “các hoạt động sinh

lời c bản của doanh nghiệp, là chỉ tiêu giúp đánh giá khả năng tạo ra nguồn tiền đểthanh toán nợ, duy tr hoạt động, trả cổ t c, tiến hành các hoạt động đầu tư mà khôngcần viện đến các nguồn tài trợ bên ngoài” (IAS 7)

Luồng tiền từ ho t động đầu t , là các khoản tiền thu – chi phát sinh liên quan

đến việc tạo ra các nguồn lực dự kiến sẽ mang lại lợi ích trong tư ng lai

Luồng tiền từ ho t động tài chính, là các khoản thu – chi phát sinh liên quan

đến việc huy động và hoàn trả các nguồn lực từ bên ngoài, điều này rất hữu ích đểcác nhà cho vay nhận định về xu hướng của dòng tiền tài trợ

- Báo cáo biến động vốn chủ sở hữu

Trang 30

-15-Báo cáo biến động vốn chủ sở hữu gồm:

L i nhu n hoặc lỗ trong kỳ;

Từng khoản mục và tổng số về thu nh p, chi phí đ c ghi nh n trực tiếp lên vốn chủ sở hữu trong kỳ;

Tổng số l i nhu n hoặc lỗ trong kỳ, th hiện riêng biệt phần đ c tính vào vốn cổ đông công ty mẹ và l i ích cổ đông thi u số;

Tác động của sự th y đổi chính sách kế toán và sửa chữ s i sót lên từng bộ ph

n của vốn chủ sở hữu theo quy định của IAS 8.

Ngoài ra, các nội dung sau đ y c ng cần được tr nh bày trên báo cáo biến động vốn chủ sở hữu hoặc trong thuyết minh, gồm:

Các giao dịch về vốn của chủ sở hữu;

Số dư l y kế đầu kỳ và cuối kỳ của lợi nhuận, tăng giảm trong kỳ;

Sự thống nhất về giá trị ghi sổ (carrying amount) của từng khoản mục vốn chủ sở hữu, lãi cổ phần và từng loại quỹ giữa các thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ

- Thuyết minh báo cáo tài chính:

Một số thông tin có ảnh hưởng rất lớn đến tính hữu ích của BCTC như đặcđiểm ngành nghề hoạt động, h nh th c sở hữu của doanh nghiệp, các chính sách kếtoán được sử dụng , tuy nhiên những thông tin này chưa được tr nh bày trong các báotrên Để cho người sử dụng có cái nh n toàn diện h n về h nh ảnh của doanh nghiệp,

hỗ trợ họ trong trong ph n tích, nhận định về những tác động của sự thay đổi của hệthống luật pháp, xu hướng thị trường liên quan đến doanh nghiệp , th vậy “các thuyếtminh cần có sự đối chiếu với các với các khoản mục trên BCTC để đưa ra những ghichú liên quan” (IAS 1)

Bản Thuyết minh hướng đến các mục tiêu:

Trình bày các thông tin về cơ sở cho việc so n thảo BCTC và các chính sách

kế toán đ c sử dụng;

Công bố bất cứ thông tin nào đã đ c yêu cầu bởi các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế mà ch đ c trình bày trên BCTC;

Trang 31

Cung cấp thêm về những thông tin không đ c trình bày trên bảng cân đối kế toán và trên các báo cáo kết quả kinh do nh, l u chuy n tiền tệ, biến động vốn chủ sở hữu nh ng đ c xem là phù h p cho việc tìm hi u về chúng.

* Báo cáo tài chính tại một số quốc gia

- Báo cáo tài chính doanh nghiệp của Cộng hoà Pháp:

Thời gian mà Việt Nam bị Pháp cai trị thuộc địa khá dài, do đó mà Việt Namchịu ảnh hưởng rất lớn của nước Pháp trong nhiều lĩnh vực văn hoá, kinh tế, xã hội.Trên thế giới, Pháp là nước “dẫn đầu việc ủng hộ chế độ kế toán quốc gia thống nhất’(Frederic D.S Choi, Gary K Meek, 2005) “Kế toán Pháp mang dấu ấn của trườngphái tu n thủ luật pháp, và khá giống Việt Nam ở các đặc trưng về hệ thống tài khoản

kế toán thống nhất, các quy định cụ thể về tài khoản ghi Nợ, Có cho từng loại nghiệp

Báo cáo kiểm toán

Tuy nhiên, Pháp cho phép đ n giản hoá BCTC của các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng có yêu cầu cao h n đối với các công ty niêm yết, các doanh nghiệp lớn

Cụ thể, các công ty niêm yết phải lập thêm các báo cáo giữa niên độ và báo cáo môi trường (về t nh h nh tiêu thụ, tiết kiệm nguyên liệu, nước, năng lượng; việc xử l chất thải, tiếng ồn, và chi phí liên quan; khoản dự phòng cho rủi ro về môi trường); và cácdoanh nghiệp lớn phải soạn thảo thêm bốn mẫu báo cáo nữa gồm: Báo cáo ng n quỹ, Báo cáo lưu chuyển tiền, Bản dự báo thu nhập, và Bản kế hoạch kinh doanh Tất cả các công ty có trên 300 nh n viên đều phải lập thêm báo cáo xã hội (Frederic D.S Choi, Gary K Meek, 2005)

- Báo cáo tài chính doanh nghiệp của Anh:

Anh được xem là “quốc gia đầu tiên phát triển nghề kế toán” và có vị trí và

Trang 32

tầm ảnh hưởng s u rộng của nó đến sự phát triển kế toán của nhiều nước trên thế

Trang 33

giới Khái niệm về “tr nh bày hợp l kết quả và thực trạng tài chính c ng có nguồn gốc

từ Anh”; và “các quan điểm l thuyết và thực hành nghề nghiệp của Anh c ng đã dunhập đến các nước liên minh như Úc, Canada, Mỹ, và các nước thuộc địa trước đ ygồm Hong Kong, Ấn Độ, New Zealand, Nigeria, Nam Phi, Singapore” (FredericD.S Choi, Gary K Meek, 2005) Kế toán tại Anh đã phát triển “như một quy t c ng

xử độc lập, đáp ng một cách thực dụng các nhu cầu và thực ti n của doanh nghiệp”.Hai nh n tố chủ lực tác động đến hệ thống chuẩn mực kế toán Anh là Luật công ty vàcác tổ ch c nghề nghiệp kế toán, điều đó đã tạo nên các nét đặc trưng của hoạt động

kế toán tại nước này là “đáp ng được các yêu cầu, quy định, khuôn khổ của pháp luậtnhưng vẫn cho phép các kế toán viên có được sự linh hoạt đáng kể trong áp dụng cácxét đoán nghề nghiệp” ” (Frederic D.S Choi, Gary K Meek, 2005) Hệ thống BCTCcủa Anh hiện nay bao gồm:

- Báo cáo tài chính doanh nghiệp của Mỹ

Mỹ có hệ thống kế toán phát triển khá bài bản, đáp ng tốt các nhu cầu thực ti nhoạt động kinh doanh đa dạng, rộng lớn tại các doanh nghiệp nội địa, các tập

đoàn đa quốc gia và là nước có nền kinh tế, công nghệ đ ng hàng đầu thế giới về quy

mô, tr nh độ và m c độ chi phối đến các nước khác

Kế toán Mỹ được quy định bởi FASB - một tổ ch c tư nh n (a private-sector body) nhưng tính pháp l của các chuẩn mực của nó lại được củng cố bởi SEC - một

c quan nhà nước (a governmental agency), điều này được thể hiện tại “Báo cáo

chính sách về thiết l p và hoàn thiện các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán” trong ấn

bản Số 150, năm 1973 của SEC (U.S Securities and Exchange Commission, 1973)

Hệ thống BCTC thường niên của Mỹ (cho doanh nghiệp lớn) gồm:

Trang 34

-18-BCTC c bản (bảng CĐKT, các báo cáo thu nhập, thu nhập tổng hợp, lưuchuyển tiền tệ, và vốn cổ phần)

Báo cáo quản l

Thảo luận và ph n tích của ban giám đốc về kết quả hoạt động, t nh h nh tàichính

Công bố các chính sách kế toán có tác động quyết định đến

BCTC Thuyết minh

Báo cáo so sánh dữ liệu tài chính (chọn lọc) trong 5 hoặc 10 năm

Báo cáo qu dạng chọn lọc

Báo cáo kiểm toán độc lập

Trong đó, cần lưu các đặc trưng sau:

BCTC qu được yêu cầu đối với các công ty niêm yết, nhưng tr nh bày ng n gọn,không cần được kiểm toán, và kèm theo những b nh luận (commentary) súc tích củaban giám đốc;

Các nguyên t c kế toán được thừa nhận (GAAP) bao gồm tất cả các chuẩn mực kếtoán, các luật lệ, quy định được tôn trọng khi soạn thảo BCTC; việc tu n thủ GAAP

là sự sát hạch về tr nh bày hợp l Tuy nhiên, FASB và SEC đang quan t m đến việcchuyển đổi U.S GAAP từ nền tảng có tính quy t c (rules-based) hướng đến tínhnguyên l (principles-based) để giảm bớt tính chi tiết, phù hợp h n đối các công ty conđang hoạt động ở nước ngoài” (Frederic D.S Choi, Gary K Meek, 2005)

Các tổ ch c, hiệp hội nghề nghiệp phi Nhà nước có vai trò nòng cốt trong việc soạnthảo, ban hành các chuẩn mực kế toán về BCTC; tính chất nghề nghiệp và chuyên

s u được chú trọng và có tính phổ biến rất lớn (IACPA đã có h n 300.000 thành viên);

Nền kinh tế Mỹ chủ yếu dựa trên các công ty cổ phần, nên hệ thống BCTC c ngđược x y dựng và củng cố theo hướng phục vụ chủ yếu cho các nhà đầu tư và cổđông; h n nữa, luật pháp của các tiểu bang lại thường không tư ng đồng nên các quanđiểm nghề nghiệp càng được xem trọng (ngoài các quy định của SEC), thậm chí cóthể trở thành c sở cho các phán quyết của toà án các cấp;

Trang 35

Có sự ph n biệt giữa BCTC và báo cáo thuế Thuế hoãn lại được ghi nhận (accrued)

do sự khác biệt tạm thời giữa phư ng pháp kế toán tài chính và thuế đối với thu nhập,tài sản chịu thuế, được đo lường trên c sở suất thuế áp dụng trong tư ng lai khi cáckhoản mục liên quan được hoàn nhập Việc ph n bổ thuế thu nhập tổng hợp là mộtyêu cầu b t buộc

* Nhận xét về nội dung BCTC của một số quốc gia

Qua việc t m hiểu khái quát nội dung hệ thống BCTC của Việt Nam, IASB vàmột số các quốc gia đại diện cho một số trường phái kế toán trên thế giới, chúng tôinhận thấy rằng cấu trúc của các hệ thống BCTC nói chung đều dựa trên bốn mẫu báocáo c bản là Bảng CĐKT, Báo cáo lợi nhuận, Báo cáo lưu chuyển tiền và Bản thuyếtminh nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng phù hợp với đặc điểm quốcgia và xu hướng hội nhập quốc tế Mặc dù vậy vẫn có một số khác biệt trong địnhhướng cung cấp thông tin và chênh lệch về độ s u, rộng của thông tin được tr nh bàytrên BCTC của các quốc gia và quốc tế, như:

Việt Nam: Thiên về tính khuôn mẫu, thống nhất và tu n thủ; chịu sự chi phối

của nhà nước (chủ yếu là Bộ tài chính);

Pháp: Quan t m nhiều h n đến thông tin “xã hội”, “môi trường”

Anh và Mỹ: Xem trọng các “giải tr nh” của nhà quản l và các thông tin liên

quan đến lợi nhuận; chịu ảnh hưởng bởi các hiệp hội nghề nghiệp và Ủy ban ch ngkhoán;

IASB: Hướng đến số đông người sử dụng (wide range of users).

Ngoài ra, còn có sự đa dạng hóa về nội dung của các BCTC để đáp ng nhu cầuthông tin của nhiều đối tượng sử dụng: Với các doanh nghiệp lớn, niêm yết hoặc cóvai trò quan trọng th nội dung BCTC sẽ đầy đủ và ph c tạp h n; còn với doanh nghiệpnhỏ và vừa th có sự tiết giảm về nội dung (như của Pháp, Việt Nam), không phải lậpBCTC hoặc chỉ lập Bảng kê (như Anh);

2.1.2 Khái niệm về tính hữu ích của BCTC

Tính hữu ích là đặc tính vốn có của BCTC, nó được thể hiện thông qua những

lợi ích mang lại cho người sử dụng từ những thông tin mà nó cung cấp Tuy nhiên,tính hữu ích của BCTC có thể bị suy giảm do nhiều nguyên nh n khác nhau như do

Trang 36

-20-những hạn chế nội tại của hệ thống kế toán, sự tác động của các nh n tố khách quan

từ môi trường Do vậy, để có thể đáp ng được nhu cầu thông tin hữu ích th hệ thống

kế toán và BCTC phải không ngừng được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điềukiện của mỗi quốc gia và hòa hợp với xu hướng hội nhập quốc tế trong những giaiđoạn lịch sử cụ thể

Qua những nội dung đã được tr nh bày thể hiện th bản chất và vai trò củaBCTC nói chung đều g n liền với việc cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng

sử dụng, do đó mà chúng tôi cho rằng tính hữu ích của BCTC c ng chính là tính hữuích của thông tin kế toán được tr nh bày trên BCTC

T i Việt Nam, nội dung về tính hữu ích của BCTC chủ yếu được đề cập trong

nhiều tài liệu nghiên c u, giảng dạy liên quan đến BCTC, nhưng hầu hết vẫn chỉdừng lại ở khía cạnh xem xét tác dụng hoặc vai trò của BCTC đối với các đối tượng

sử dụng một cách chung chung

Trên thế giới, không những các đối tượng sử dụng thông tin quan t m đến tính

hữu ích của thông tin tài chính mà các đối tượng khác như các tổ ch c nghề nghiệp,nhà nghiên c u, thực hành kế toán trên kh p thế giới c ng đặc biệt quan t m trongnhiều năm qua, với nhiều giác độ tiếp cận khác nhau như đã được thể hiện trongnhững tài liệu quan trọng như CON1 (1978), CON2 (1980) của FASB, Framework(1989) của IASB, gần đ y h n th có “Những ranh giới của BCTC và làm sao để mởrộng chúng” (Baruch Lev and Paul Zarowin, 1998), “Những thay đổi trong tư ngquan giá trị giữa thu nhập và giá trị ghi sổ h n bốn mư i năm qua” (Collins, D., E.Maydew and I Weiss, 1997), hoặc “Đánh giá tổng thể chất lượng thông tin theo cáchtiếp cận với khuôn mẫu khái niệm và hàm tin cậy” của Rajendra P Srivastava và cáccộng sự (2003) vv

Nói chung, nghiên c u của nhiều tác giả phần lớn là hướng tới việc cung cấpthông tin hữu ích trên BCTC, đó c ng là mục tiêu mà các nhà nghiên c u, tổ ch c nghềnghiệp, c quan nhà nước đang nỗ lực thực hiện

* Lợi ích của thông tin trên BCTC đối với các đối tượng sử dụng

Lợi ích mang lại từ việc sử dụng thông tin BCTC theo đặc trưng của các nhóm đối tượng chủ yếu được khái quát như sau:

Trang 37

(1) Đối với Nhà nước:

Để làm c sở cho việc thực hiện các ch c năng quản l của m nh, các c quanquyền lực Nhà nước luôn mong muốn và cần có những nguồn thông tin đáng tin cậy,thống nhất về mọi hoạt động của kinh tế – xã hội Việc quản l nhà nước về kinh tếchính là sự tác động có tổ ch c và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với mọiquá tr nh hoạt động kinh tế trong xã hội, mà trọng t m là hoạt động của các doanhnghiệp g n liền với lợi ích của các tổ ch c, cá nh n tham gia vào quá tr nh đó Do đó

mà BCTC trở thành một phư ng tiện trợ giúp đồng thời c ng là một công cụ pháp l quan trọng để đảm bảo các lợi ích trực tiếp và gián tiếp của Nhà nước BCTC được thiết kế để cung cấp những thông tin đáng tin cậy, thống nhất về hoạt động kinh tế, tài chính của mọi doanh nghiệp để các c quan nhà nước có thể thực hiện được các ch

c năng hoạch định, điều hành, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định, và đ y là l i ích

trực tiếp mang lại cho các c quan đại diện cho Nhà nước từ việc sử dụng thông tin

trên BCTC Chẳng hạn, nếu như Nhà nước được cung cấp thông tin đầy đủ về m c độ

sử dụng năng lượng thông qua các báo cáo chi tiết về chi phí năng lượng của các doanh nghiệp th việc hoạch định chính sách năng lượng quốc gia sẽ trở nên chính xác, đáng tin cậy h n và qua đó n ng cao được tính chủ động trong việc dự trữ và cung cấp năng lượng để đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển ổn định của nền kinh

tế Tư ng tự, các chính sách về thuế, đầu tư, lãi suất nếu được x y dựng dựa trên thông tin đáng tin cậy và thống nhất từ BCTC của doanh nghiệp th c ng sẽ mang lại hiệu quả cao h n Mặt khác, khi mà BCTC cung cấp thông tin mang lại lợi ích cho các bên liên quan, điều đó sẽ thúc đẩy sự phát triển, ổn định và công bằng cho số đông các chủ thể trong nền kinh tế, điều đó đồng nghĩa với việc lợi ích của Nhà nước

c ng được gia tăng một cách gián tiếp và đó c ng là mục tiêu mà Nhà nước luôn mong muốn đạt được

(2) Đối với các nhà đầu tư vốn:

Mối quan t m hàng đầu của các nhà đầu tư vốn chính là sự an toàn và hiệu quảcủa khoản vốn mà họ đã đầu tư vào doanh nghiệp

Việc ra quyết định đầu tư được dựa vào sự ph n tích, nhận định thông tin mà

họ có được thông qua nguồn mà họ cho là hữu ích nhất Mặc dù có rất nhiều yếu tố

Trang 38

-22-bên ngoài có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của họ như thông tin nội bộ, thôngtin báo chí, sự giải tr nh của nhà quản trị, tin đồn, chính sách của nhà nước , tuynhiên thông tin từ BCTC vẫn là nguồn thông tin quan trọng, chủ yếu cho quyết địnhđầu tư của họ

Thông tin từ BCTC mang lại lợi ích cho các nhà đầu tư vốn được thể hiện quahai khía cạnh c bản sau:

- Giá trị dự báo của thông tin: Trực tiếp hoặc gián tiếp, thông tin trên BCTC về t nh

h nh tài sản, công nợ và kết quả hoạt động kinh doanh trong quá kh của một doanhnghiệp “thường là c sở cho các kỳ vọng của nhà đầu tư” (Quốc hội, 2003) Chẳnghạn như: số liệu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp trong quá kh chophép dự báo kết quả kinh doanh trong tư ng lai; mặt khác, thực tế t nh h nh thu hồi

nợ khó đòi, chia cổ t c trong quá kh cho phép dự báo ở cấp độ s u h n - là c sở để nhàđầu tư kỳ vọng về sự an toàn và m c độ hiệu quả mang lại đối với khoản đầu tư vàodoanh nghiệp

- Giá trị so sánh của thông tin: Việc so sánh thông tin của các doanh nghiệp cả trongnước và ngoài nước cho phép nhà đầu có nhiều sự lựa chọn h n trong việc x y dựngdanh mục đầu tư hiệu quả nhất Sự nhất quán trong ghi nhận, đo lường, tr nh bày vàcông bố thông tin BCTC sẽ đảm bảo giá trị so sánh của thông tin của các doanhnghiệp khác nhau; quá tr nh hòa hợp kế toán quốc tế sẽ giúp cho năng lực so sánhcủa thông tin trên BCTC được n ng cao, thông tin sẽ hữu ích h n cho nhà đầu tư

sẽ thu được trong tư ng lai để đảm bảo cho các khoản nợ phải trả; mặt khác, thực tế t

nh h nh thu nợ và giải quyết các khoản nợ khó đòi của doanh nghiệp trong các nămtrước đ y sẽ hỗ trợ cho chủ nợ xem xét lại kỳ vọng về khả năng thanh toán của doanhnghiệp trong tư ng lai Ngoài ra, thông tin về sự tín nhiệm của doanh nghiệp

Trang 39

c ng là mối quan t m hàng đầu của họ, là c sở để họ có thể tin tưởng khi ra quyết địnhtài trợ, cho vay, cho nợ hay n m giữ các ch ng chỉ nợ do doanh nghiệp phát hành.Thông tin trên BCTC thực sự mang lại lợi ích cho chủ nợ khi cách th c ghi nhận, đolường, tr nh bày thông tin về thực trạng tài chính, kết quả kinh doanh và các dòngtiền đáp ng được sự tin cậy của các chủ nợ về sự an toàn và hiệu quả của các khoảnvay, nợ đã hoặc sẽ thực hiện với doanh nghiệp.

(4) Đối với các nhà quản trị nội bộ:

Mặc dù nguồn thông tin mà họ sử dụng chủ yếu là từ kế toán quản trị đượcthiết lập riêng cho mục đích quản trị nội bộ , tuy nhiên BCTC vẫn mang lại nhiều lợiích cho các nhà quản trị nội bộ v hai l do chính sau:

- Thông tin trên BCTC vẫn là một nguồn thông tin quan trọng để phục vụ cho các

ch c năng của kế toán quản trị như hoạch định ng n sách, ph n tích, đánh giá Ngoài

ra, nhiều doanh nghiệp chưa x y dựng được một bộ máy kế toán quản trị hữu hiệu, hoặc một phần nội dung của kế toán quản trị được tích hợp trong kế toán tài chính th thông tin BCTC vẫn là c sở quan trọng nhất cho việc hoạch định, điều hành, kiểm soát và ra quyết định của các cấp quản trị nội bộ

- Các thông tin khả quan về t nh h nh và kết quả kinh doanh, các dòng tiền của doanhnghiệp trên BCTC là cách th c rất hiệu quả, hợp pháp và có tính thuyết phục cao đểtăng cường khả năng cạnh tranh trong việc thu hút các nguồn tài trợ, cho vay, đầu tưvốn từ các chủ thể thể khác trong xã hội

(5) Đối với công chúng:

Mặc dù có thể họ không có những quan hệ kinh tế trực tiếp với doanh nghiệpnhưng nhiều cá nh n, tổ ch c, đoàn thể xã hội khác c ng quan t m, sử dụng BCTCtheo những cách th c khác nhau như nhóm các nhà nghiên c u – ph n tích gồm cácchuyên gia kinh tế, nhà báo, người giảng dạy, tổ ch c tư vấn, môi giới , và nhóm các

cư d n địa phư ng, tổ ch c bảo vệ môi trường, người làm công, Lợi ích mang lại từBCTC cho những đối tượng này có thể rất đặc thù, đa dạng, g n liền với khả năngtiếp cận, ph n tích và sử dụng thông tin trên BCTC của doanh nghiệp để ra quyếtđịnh

Trang 40

-24-Lợi ích mà thông tin trên BCTC cho các nhóm đối tượng sử dụng có tác độngqua lại, hỗ trợ c ng có thể là m u thuẫn nhau Khi mà BCTC cung cấp thông tin trungthực và hợp l , phù hợp với nhu cầu thông tin đa dạng của các nhóm đối tượng sửdụng th sẽ giúp gia tăng độ tin cậy của thông tin và đảm bảo được sự công bằng caonhất về lợi ích của các bên liên quan Ngược lại, nếu như doanh nghiệp sử dụngBCTC như một phư ng tiện sinh lợi thông qua việc công bố thông tin khả quan trênBCTC để thu hút đầu tư lại rất có thể ảnh hưởng xấu đến lợi ích của nhà đầu tư nếuthông tin thiếu độ tin cậy và bị xuyên tạc

2.1.3 Các nhân tố tác động đến tính hữu ích của BCTC

Thông tin trên BCTC được soạn thảo, tr nh bày theo một quy tr nh kế toán đãđược thiết kế và tổ ch c thực hiện một cách đặc thù nhằm mang lại lợi ích cho người

sử dụng Thông tin trên BCTC sẽ không đem lại lợi ích cho người sử dụng nếu nókhông đáng tin cậy, thiếu tính kịp thời, khó hiểu hoặc không thể tiếp cận Như vậythông tin nói chung tự bản th n nó không có tính hữu ích thực sự mà chính nhữngtính chất đặc trưng của thông tin mới làm cho nó trở nên hữu ích qua việc thông tinphải được quan t m, được tin cậy và sử dụng để mang lại lợi ích

IASB đưa các tính chất làm cho thông tin trên BCTC trở nên hữu ích theo cáccấp độ khuôn mẫu về khái niệm BCTC (h nh 2.1); Mặt khác, “Các đặc tính của thôngtin giúp nó trở nên qu giá để dẫn d t việc lựa chọn các chính sách kế toán được ưutiên từ những phư ng án sẵn có Chúng có thể được xem như là một hệ thống th bậccác tính chất kế toán, hữu ích để ra quyết định trong những t nh huống quan trọng”(Financial Accounting Standards Board, 1980) (h nh 2.2)

Ngày đăng: 08/09/2020, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w