1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố của thị trường chứng khoán tập trung ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán upcom tại việt nam​

83 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 878,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Upcom-Kết quả của việc phân tích, kiểm định bằng mô hình hồi quy kinh tế lượng, chothấy ảnh hưởng của các nhân tố thị trường chứng khoán tập trung, như chỉ số HNX-Index, giá trị HNX-I

Trang 1

VÕ VĂN NĂM

CÁC NHÂN TỐ CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TẬP TRUNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN UPCOM TẠI VIỆT

Trang 2

VÕ VĂN NĂMCÁC NHÂN TỐ CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TẬP TRUNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN UPCOM TẠI VIỆT

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học:………

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại trường Đại học Công nghệ TP HCMngày … tháng … năm …

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP HCM, ngày tháng 09 năm 2015

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Võ Văn Năm Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 17/10/1960 Nơi sinh: TP Hồ Chí Minh

I-Tên đề tài:

CÁC NHÂN TỐ CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TẬP TRUNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN UPCOM TẠI VIỆT NAM

II-Nhiệm vụ và nội dung:

Xác định các nhân tố của thị trường chứng khoán tập trung ảnh hưởng đến thị

trường chứng khoán phi tập trung Upcom tại Việ Nam

Nội dung thực hiện bao gồm:

Đánh giá tầm quan trọng của thị trường chứng khoán phi tập trung Upcom

Tìm ra những mối quan hệ và điểm chung giữa thị trường chứng khoán tập trung

và thị trường chứng khoán phi tập trung Upcom

Đánh giá thực trạng của thị trường chứng khoán Upcom tại Việt Nam

Xác định các nhân tố của thị trường chứng khoán tập trung ảnh hưởng đến thị

trường chứng khoán Upcom

Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị cho việc xây dựng và phát triển thị trường

chứng khoán Upcom tại Việt Nam trong tương lai

III- Ngày giao nhiệm vụ: / /2014

IV-Ngày hoàn thành nhiệm vụ: /09/2015

V-Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS.NGUYỄN THỊ LOAN.

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Võ Văn Năm

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin được gửi lời cám ơn chân thành đến Ban giám hiệu và tất cảcác Quý Thầy Cô trường Đại Học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh đã truyền đạtnhững kiến thức quý báu cũng như các tài liệu cần thiết để tôi có đủ điều kiện hoànthành luận văn này

Đặc biệt tôi xin được gửi lời cám ơn trân trọng đến PGS.TS Nguyễn Thị Loan làngười đã trực tiếp hướng dẫn tôi một cách tận tình để hoàn thành công việc này trongthời gian qua

Sau cùng, tôi xin được gửi lời cám ơn chân tình đến các bạn học, đồng nghiệp đãgiúp đỡ tôi một cách trực tiếp cũng như gián tiếp để tôi có thể hoàn thành luận văn nàyđúng thời hạn

Với vốn kiến thức có giới hạn, luận văn này chắc chắn không thể tránh đượcnhững thiếu sót, hạn chế, do đó tôi rất mong nhận được nhiều những ý kiến đóng gópxây dựng của Quý Thầy Cô và các bạn bè

Trân trọng

Võ Văn Năm

Trang 7

TÓM TẮT

Việc phát triển thị trường chứng khoán tập trung Việt Nam nói chung và thựctrạng của thị trường chứng khoán phi tập trung Upcom nói riêng là kênh huy động vốncho nền kinh tế của đất nước Đồng thời cũng tạo điều kiện cho các nguồn vốn đượchuy động và sử dụng một cách có hiệu quả nhất Lý do trên cũng chính là động lực thôithúc người viết thực hiện việc nghiên cứu này

Qua nghiên cứu, người viết đi tìm ra những điểm chung cùng những mối quan

hệ gắn bó mật thiết giữa hai thị trường chúng khoán Việt Nam là, thị trường chứngkhoán tập trung, và thị trường chứng khoán phi tập trung Upcom Đồng thời qua đó cónhững phân tích, đánh giá các nhân tố của thị trường chứng khoán tập trung ảnh hưởngđến thị trường chứng khoán phi tập trung Upcom và nêu lên một vài gợi ý kiến nghị đểhoàn thiện thị trường chứng khoán phi tập trung Upcom Thông qua việc khảo sátkhoảng 130 chỉ số giao dịch của hai thị trường chứng khoán tập trung Hose-Index,HNX-Index và thị trường chứng khoán phi tập trung Upcom-Index, đã phần nào thấyđược những tác động mật thiết, cùng với mối quan hệ liên quan gắn bó của hai thịtrường chứng khoán tập trung và phi tập trung Upcom Qua việc khảo sát các nhân tốcủa thị trường chứng khoán tâp trung ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán phi tậptrung Upcom Đồng thời dựa vào một số nghiên cứu trước đây, người viết nêu lên cácyếu tố ảnh hưởng các nhân tố của thị trường chứng khoán tập trung có tác động như thếnào đối với thị trường chứng khoán phi tập trung Upcom, thông qua việc xây dựng các

mô hình nghiên cứu cùng với các giả thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, tác giả sẽ thu thập các chỉ số giao dịch như Index, Hose-Index, HNX-Index trong sáu tháng cuối năm 2014, với khoảng 130 quansát đưa vào mô hình, để tiến hành phân tích, kiểm định lại các giả thuyết nghiên cứubằng phương pháp hồi quy của môn học Kinh tế lượng với phần mền Eviews

Trang 8

Upcom-Kết quả của việc phân tích, kiểm định bằng mô hình hồi quy kinh tế lượng, chothấy ảnh hưởng của các nhân tố thị trường chứng khoán tập trung, như chỉ số HNX-Index, giá trị HNX-Index có ảnh hưởng và tác động đến chỉ số Upcom-Index, ảnhhưởng đến biến động giá trị trung bình của cổ phiếu chưa niêm yết Upcom.

Từ kết quả đó, người viết sẽ đề xuất các giải pháp, cũng như gợi ý một vài chínhsách hướng đến một thị trường chứng khoán phi tập trung Upcom, ngày càng phát triển

và hoàn thiện bên cạnh thị trường chứng khoán tập trung tại Việt Nam

Trang 9

The development of the stock market focuses Vietnam in general and the status ofthe stock market in particular decentralized Upcom capital mobilization channel for thecountry's economy It also facilitates the funds are mobilized and used most effectively.The reason above is also motivate writers perform this study

Through research, the writer to seek out the common points and the relationshipbetween the two closely linked Vietnam stock market is the central securities marketand stock market Upcom decentralized And thereby have the analysis, assessment ofmarket factors, the central securities affect stock market decentralized Upcom andraised a few suggestions for improvement suggestions stock market decentralized MidUpcom Through the survey of about 130 index traded securities of two market focusedHose-Index, HNX-Index and stock market Index Upcom decentralized partly visibleimpacts closely with termites Related sticking relations of two stock marketconcentration and decentralization Upcom By examining the factors of the stockmarket focused affecting stock market Upcom decentralized Also, based on someprevious studies, the author outlines the factors affecting factors of stock marketconcentration affect how the stock market for decentralized Upcom, through thedevelop a research model with assumptions related to research issues

To perform this subject, the author will collect transaction as Upcom index Index,Hose-Index, HNX-Index in the last six months of 2014, with about 130 observers andincluded in the model, to proceed analysis, testing the hypotheses using regressionmethods of discipline Econometrics with Eviews software

The results of the analysis and testing of models econometric regression, showsthe influence of the stock market factor concentrate, as the HNX-Index, HNX-Indexvalues influence and impact Upcom affect index index, fluctuations affect the averagevalue of shares in unlisted Upcom

Trang 10

From this result the writer will propose solutions and suggest policies towards astock market decentralized Upcom growing and finishing next to the central securitiesmarket in Vietnam.

Trang 11

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 12

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT v

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN vii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu: 1

1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

1.2.1 Đối tượng và nghiên cứu: 2

1.2.2 Phạm vi nghiên cứu: 2

1.3 Mục tiêu đề tài nghiên cứu: 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu: 3

1.5 Các nghiên cứu trước: 3

1.5.1 Nghiên cứu trước về: “Hướng phát triển thị trường chứng khoán phi tập trung ở Việt Nam” của tác giả Võ Tường Oanh, Luận văn thạc sĩ , Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh: [1] 3

1.5.2 Nghiên cứu trước về: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường chứng khoán mới nổi Ghana: “Analysis of factors affecting the development of an emerging capital market: The case of the Ghana stock market.” By Kofi A Osei, School of Administration University of Ghana, Legon, Ghana [24] 4

1.6 Phương pháp nghiên cứu đề tài: 5

1.7 Kết cấu của bài luận văn: 6

Trang 13

TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN UPCOM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 7

2.1 Cơ sở lý luận về thị trường chứng khoán: 7

2.1.1 Tổng quan thị trường chứng khoán tập trung 7

2.1.2 Chức năng cơ bản của thị trường chứng khoán tập trung 11

2.1.3 Thị trường chứng khoán phi tập trung 14

2.1.4 Mối quan hệ giữa thị trường chứng khoán tập trung và thị trường chứng khoán phi tập trung 16

2.2 Mô hình nghiên cứu vận dụng từ mô hình nghiên cứu của TS Nguyễn Thị Ngọc Thanh, ThS Nguyễn Thị Bích Liên (2013) 20

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN UPCOM VÀ NHÂN TỐ CỦA THỊ TRƯỜNG TẬP TRUNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG UPCOM TẠI VIỆT NAM 23

3.1 Thực trạng về thị trường chứng khoán Upcom tại Việt Nam 23

3.1.1 Mô hình thị trường chứng khoán tập trung và thị trường chứng khoán phi tập trung tại Việt Nam 23

3.1.2 Mô hình thị trường chứng khoán Upcom tại Việt Nam 29

3.2 Các nhân tố (các chỉ số) của thị trường chứng khoán Upcom và thị trường chứng khoán tập trung tại Việt Nam 36

3.2.1 Các chỉ số của về thị trường chứng khoán tập trung 36

3.2.2 Chỉ số chứng khoán giao dịch tại sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội HNX -Index 38

3.2.3 Chỉ số về thị trường chứng khoán Upcom 40

3.3 Các nhân tố của thị trường chứng khoán tập trung ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán Upcom tại Việt Nam 43

Trang 14

chứng khoán Upcom 48

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý BIỆN PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN UPCOM TẠI VIỆT NAM 50

4.1 Qua đánh giá về thực trạng ảnh hưởng của thị trường chứng khoán tập trung đến thị trường chứng khoán Upcom 50

4.2 Nhân tố của thị trường chứng khoán tập trung ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán Upcom 51

4.3 Gợi ý biện pháp góp phần phát triển thị trường Upcom tại Việt Nam 51

4.3.1 Hoàn thiện khung pháp lý cho sự ra đời của thị trường Upcom 51

4.3.2 Phương thức quản lý 52

4.3.3 Tăng cường số lượng và chất lượng hàng hoá cho thị trường 52

4.3.4 Nâng cao hoạt động của các tổ chức trung gian 53

4.3.5 Tăng cường giám sát của cơ quan quản lý nhà nước 54

4.3.6 Tăng cường công khai minh bạch hoạt động của các công ty 54

4.3.7 Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin 55

4.3.8 Công tác đào tạo, tuyên truyền kiến thức 55

4.3.9 Thành lập tổ chức định mức tín nhiệm 56

4.3.10 Thành lập Ban Giám sát thị trường 56

KẾT LUẬN 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO I PHỤ LỤC VI

Trang 15

và thị trường chứng khoán phi tập trung (Upcom) [8] 19Bảng 2: Các thống kê đặc trưng của Hose – Index 37Bảng 3: Các thống kê đặc trưng của HNX – Index 39Bảng 4: Các thống kê đặc trưng của giá trung bình thị trường chứng khoán Upcom 41Bảng 5: Mô hình hồi quy Upcom theo các biến Hose-Index, HNX Index, CPI 43Bảng 6: Mô hình hồi quy Upcom theo các biến HNX, GTHNX, CPI 46Bảng 7: Mô hình hồi quy Upcom theo các biến HNX, GTHNX 48

Trang 16

Biểu đồ 2: Đồ thị của HNX - Index theo thời gian 40Biểu đồ 3: Đồ thị của giá trung bình thị trường chứng khoán Upcom theo thời gian 42

Trang 17

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu:

Tại nhiều quốc gia thị trường chứng khoán là một trong những kênh huy độngvốn quan trọng của hoạt động kinh tế, là thước đo đánh giá kỳ vọng của xã hội TạiViệt Nam, thị trường chứng khoán tập trung được thành lập, hoạt động, bước đầu đãphát huy tác dụng Vai trò quan trọng của kênh dẫn vốn này đã tạo cơ hội cho cácdoanh nghiệp huy động vốn trong nền kinh tế, bên cạnh phương tiện truyền thống là hệthống các ngân hàng thương mại Thị trường chứng khoán ra đời được ghi nhận là mốcquan trọng trong việc hoàn thiện hệ thống thị trường tài chính Việt Nam, một tiền đề đểphát triển kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Tuy đã có bướcphát triển nhanh, song thị trường chứng khoán Việt Nam chưa được coi là hàn thử biểucủa nền kinh tế Để luôn đáp ứng yêu cầu và thay đổi của thực tiển, hệ thống thị trườngchứng khoán Việt Nam phải không ngừng được hoàn thiện trên mọi phương diện Đặcbiệt là khi thị trường chứng khoán Việt Nam đang ở giai đọan phát triển sơ khai, cònnhiều khuyết điểm, đòi hỏi phải sớm được khắc phục, hoàn thiện

Tuy nhiên, Bộ tài chính nhận xét rằng quy mô doanh nghiệp được sắp xếp lạihoặc cổ phần hóa trong thời gian qua chủ yếu vẫn là doanh nghiệp vừa và nhỏ, bêncạnh đó còn có gần hàng ngàn công ty được thành lập theo Luật doanh nghiệp, cũng cóquy mô về vốn không lớn Hầu hết, các công ty này đều có nhu cầu huy động vốn trênthị trường chứng khoán nhưng lại chưa có đủ điều kiện niêm yết trên thị trường chứngkhoán tập trung Chính vì vậy, một trong những vấn đề cấp bách cần được giải quyết ởnước ta hiện nay là xây dựng thị trường chứng khoán dành cho các loại chứng khoáncủa các công ty chưa đủ tiêu chuẩn niêm yết Đó là thị trường chứng khoán phi tậptrung, còn gọi là thị trường Upcom Thị trường này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cáccông ty có quy mô vốn vừa và nhỏ chưa niêm yết hoặc hủy bỏ niêm yết có khả năng

Trang 18

tiếp cận nguồn vốn trung và dài hạn qua thị trường chứng khoán, tạo thêm sân chơi chocác nhà đầu tư, đồng thời thu hẹp thị trường tự do (thị trường OTC) [43]

Trước thực tế trên, việc đề ra “ Các nhân tố của thị trường chứng khoán tậptrung ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán Upcom tại Việt Nam” là rất cần thiếtnhằm hoàn thiện thị trường chứng khoán phi tập trung này

Thị trường chứng khoán phi tập trung Upcom nó còn là tiền đề cho sự ra đời vàphát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam trong tương lai Đó cũng chính là lý

do để tác giả chọn viết đề tài này

1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

1.2.1 Đối tượng và nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thị trường chứng khoán phi tập trung Upcom

và ảnh hưởng các nhân tố của thị trường chứng khoán tập trung đến thị trường chứngkhoán Upcom

1.2.2 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian: đề tài thực hiện nghiên cứu, phân tích các nhân tố của thịtrường chứng khoán tập trung ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán Upcom tại ViệtNam, đó là thị trường của cổ phiếu chưa niêm yết, phân tích sự biến động giá trị giaodịch bình quân của các cổ phiếu trên sàn Upcom Trong sáu tháng cuối năm 2014 Có

sự kết hợp với sự biến động của thị trường chứng khoán niêm yết trên cả hai sàn HàNội HNX- Index và sàn Thành phố Hồ Chí Minh Hose-Index

Phạm vi thời gian: để khảo sát nghiên cứu và phân tích là các chỉ số của thịtrường chứng khoán Hose- Index, HNX-Index và Upcom - Index trong sáu tháng cuốinăm 2014

Nguồn số liệu: căn cứ trên các bảng thống kê giao dịch trên cả hai sàn Index, và HNX Index và Upcom Index, và là nguồn số liệu thứ cấp [50]

Trang 19

Hose-1.3 Mục tiêu đề tài nghiên cứu:

Phân tích đánh giá ảnh hưởng các nhân tố của thị trường chứng khoán tập trung

là Hose-Index, HNX-Index đến thị trường chứng khoán phi tập trung Upcom Đồngthời gợi ý các kiến nghị biện pháp để hoàn thiện và phát triển thị trường chứng khoánphi tập trung Upcom tại Việt Nam

1.4 Câu hỏi nghiên cứu:

- Qua thực trạng thị trường chứng khoán Upcom Đánh giá như thế nào về ảnhhưởng của thị trường chứng khoán tập trung đến thị trường chứng khoán phi taq65ptrung Upcom tại Việt Nam ?

- Nhân tố nào của thị trường chứng khoán tập trung ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán phi tập trung Upcom tại Việt Nam

- Biện pháp nào để góp phần hoàn thiện thiện trường chứng khoán phi tập trungUpcom tại Việt Nam

1.5 Các nghiên cứu trước:

1.5.1 Nghiên cứu trước về: “Hướng phát triển thị trường chứng khoán phi tập trung ở Việt Nam” của tác giả Võ Tường Oanh, Luận văn thạc sĩ , Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh: [1]

Nghiên cứu trước này sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, dựa vàonghiên cứu mô hình OTC ở Mỹ, được hình thành tự do rất lâu trước khi có sự tham giacủa Nhà nước Luật chứng khoán Mỹ ra đời năm 1934, đến năm 1938 luật chứngkhoán Mỹ được sửa đổi và điều chỉnh các loại thị trường, trong đó có thị trường OTCcủa Mỹ, do Ủy Ban Chứng khoán (SEC) và Hiệp hội các Nhà kinh doanh Chứng khoán(NASD) quản lý Nghiên cứu trước này đã:

Tạo tiền đề để xây dựng một thị trường OTC có quản lý, góp phần thu hẹp thịtrường tự do, và hướng tới một thị trường Upcom hiện đại [1]

Trang 20

Tuy nhiên, nghiên cứu trước này chưa giải quyết được các vấn đề sau:

Về phương thức giao dịch chưa linh hoạt, giao dịch đặc trưng theo hình thứcthỏa thuận, khó tìm được người bán có khối lượng cổ phiếu và giá giống với giá đặtmua

Bên cạnh đó thị trường thiếu sự tham gia của các cổ phiếu lớn: như cổ phiếungành ngân hàng, dầu khí đây là những cổ phiếu có sức hút của thị trường chứngkhoán

1.5.2 Nghiên cứu trước về: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường chứng khoán mới nổi Ghana: “Analysis of factors affecting the development of an emerging capital market: The case of the Ghana stock market.” By Kofi A Osei, School of Administration University of Ghana, Legon, Ghana [24]

Qua nghiên cứu trước này, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu địnhtính, và phương pháp nghiên cứu định lượng xem xét các yếu tố, các nhân tố ảnhhưởng đến sự phát triển của các cổ phiếu của thị trường mới nổi Ghana (hay cổ phiếuchưa niêm yết OTC)

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn vốn dài hạn trong sựphát triển kinh tế đất nước, các chính sách tài khóa và tiền tệ, đề cập đến các thể chếnhư (bao gồm cả quản lý và yếu tố pháp lý)

Đánh giá hiệu quả của thị trường chứng khoán Ghana

Tuy nhiên nghiên cứu trước này chưa giải quyết được các vấn đề sau:

Chưa đi vào nghiên cứu và đưa ra các giải pháp cùng những kiến nghị để đẩymạnh và phát triển thị trường mới nổi này trở thành một thị trường lớn mạnh trongtương lai

Trang 21

Chưa đi vào xem xét và phân tích mô hình tác động và ảnh hưởng giữa thịtrường chứng khoán tập trung và thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC, Upcom)[24]

1.5.3 Qua các nghiên cứu trước về mô hình nghiên cứu định lượng, theo mô hình

nghiên cứu định lượng, trong giáo trình của TS Nguyễn Thị Ngọc Thanh, ThS NguyễnThị Bích Liên (2013), có đề xuất mô hình:

1.6 Phương pháp nghiên cứu đề tài:

Phương pháp nghiên cứu định tính:

Trong luận văn, tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh thống kê, tổng hợpphân tích thực trạng thị trường chứng khoán tại Việt Nam và các chỉ số Hose-Index,HNX-Index và Upcom-Index

Những số liệu thu thập được thể hiện trong luận văn có nguồn từ Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm giaodịch Chứng khoán Hà Nội, qua Internet [50]

Phương pháp nghiên cứu định lượng:

Vận dụng mô hình Kinh tế lượng của TS Nguyễn Thị Ngọc Thanh, ThS NguyễnThị Bích Liên (2013), để phân tích các yếu tố của thị trường chứng khoán tập trung ảnhhưởng đến thị trường chứng khoán phi tập trung Upcom [4]

Trang 22

1.7 Kết cấu của bài luận văn:

Ngoài phần tóm tắt thì luận văn bao gồm 4 chương:

1 Chương 1: Giới thiệu

2 Chương 2: Cơ sở lý luận

3 Chương 3: Thực trạng về thị trường chứng khoán Upcom tại Việt Nam.

4 Chương 4: Kết luận và gợi ý các giải pháp biện pháp.

Qua phần giới thiệu chung về thị trường chứng khoán Việt Nam, ta sẽ đi vào phần

cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu các nhân tố của thị trường chứng khoán tậptrung, ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán phi tập trung Upcom

Trang 23

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TẬP TRUNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN UPCOM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận về thị trường chứng khoán:

2.1.1 Tổng quan thị trường chứng khoán tập trung

- Khái niệm về thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán là thuật ngữ dùng để chỉ nơi diễn ra các hoạt động giaodịch mua bán chứng khoán trung và dài hạn như các loại trái phiếu, cổ phiếu, và cáccông cụ tài chính khác như chứng chỉ quỹ đầu tư, chứng quyền, hợp đồng quyền chọn,v.v…

Thị trường chứng khoán là thị trường vốn dài hạn, tập trung các nguồn vốn chođầu tư phát triển kinh tế, vì thế, thị trường chứng khoán có tác động rất lớn đến môitrường đầu tư và sự phát triển của nền kinh tế

Thị trường chứng khoán là yếu tố cơ bản của nền kinh tế thị trường hiện đại và

đã trở thành một định chế tài chính không thể thiếu được trong đời sống kinh tế củanhững nước theo cơ chế thị trường Ngày nay, hầu hết các quốc gia có nền kinh tế pháttriển đều có sự xuất hiện và tồn tại của thị trường chứng khoán [5]

- Các chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán là nơi tập trung nhiều đối tượng tham gia với các mục đích vàlợi ích khác nhau Các chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoán là các tổ chức vàcá nhân có thể được chia thành các nhóm sau: nhà phát hành, nhà đầu tư và các tổ chức

có liên quan đến chứng khoán [5]

Trang 24

- Nhà phát hành

Nhà phát hành là các tổ chức thực hiện huy động vốn thông qua thị trườngchứng khoán Nhà phát hành là người cung cấp các chứng khoán - hàng hoá của thịtrường chứng khoán

- Chính phủ và chính quyền địa phương là nhà phát hành các trái phiếu Chínhphủ và trái phiếu địa phương

- Công ty là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu công ty

- Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công cụ tài chính như các trái phiếu,chứng chỉ thụ hưởng v.v phục vụ cho hoạt động của họ

Nhà đầu tư: Nhà đầu tư là những người có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, sử dụng

tiền đầu tư vào thị trường chứng khoán bằng cánh thực hiện mua và bán chứng khoánđang được phát hành trên thị trường chứng khoán nhằm hưởng lãi và lợi nhuận Nhàđầu tư có thể được chia thành 2 loại: nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư có tổ chức

Các nhà đầu tư cá nhân: chính là công chúng, một loại chủ thể đầu tư có khả năng

cung ứng một khối lượng tiền tệ rất lớn từ nguồn thu nhập thường xuyên của họ(lương, phụ cấp, …) để dành lại dưới dạng tích lũy

Các nhà đầu tư có tổ chức: các tổ chức này thường có các bộ phận chức năng bao

gồm nhiều chuyên gia có kinh nghiệm để nghiên cứu thị trường và đưa ra các quyếtđịnh đầu tư, thường xuyên mua bán chứng khoán với số lượng lớn trên thị trường Đầu

tư thông qua các tổ chức đầu tư có ưu điểm là có thể đa dạng hoá danh mục đầu tư vàcác quyết định đầu tư được thực hiện bởi các chuyên gia có kinh nghiệm

Một số nhà đầu tư có tổ chức trên thị trường chứng khoán là các công ty bảohiểm, các quỹ bảo hiểm xã hội, các tổ chức khác có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnhvực tài chính đáp ứng yêu cầu do Bộ Tài chính quy định

Trang 25

Các tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán

Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, quỹ đầu tư chứng khoán là các tổchức kinh doanh trên thị trường chứng khoán

Công ty chứng khoán là tổ chức đóng vai trò trung gian trên thị trường chứng khoán,

có thể đảm nhiệm một hoặc nhiều trong số các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán làbảo lãnh phát hành, môi giới, tự doanh, tư vấn đầu tư chứng khoán v.v… Công tychứng khoán cũng có thể trở thành nhà đầu tư chuyên nghiệp khi họ tham gia mua bánchứng khoán cho chính mình [5]

- Cơ chế điều hành và giám sát thị trường chứng khoán

Các tổ chức tham gia quản lý và giám sát thị trường gồm 2 nhóm: các cơ quan quản lýcủa Chính phủ và các tổ chức tự quản

Cơ quan quản lý của Chính phủ

Đây là các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động của thịtrường chứng khoán và chỉ thực hiện các chức năng quản lý chung chứ không trực tiếpđiều hành và giám sát thị trường Các cơ quan này có thẩm quyền ban hành các quyđịnh điều chỉnh các hoạt động trên thị trường chứng khoán tạo nên cơ sở cho các tổchức tự quản trực tiếp thực hiện các chức năng điều hành và giám sát thị trường củamình

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan quản lý chuyên ngành của Nhà nước tronglĩnh vực chứng khoán được thành lập theo Nghị định số 75/CP ngày 28/11/1996 củaChính phủ, với chức năng chủ yếu như sau:

- Kiểm soát mọi vấn đề có liên quan đến hoạt động của thị trường chứng khoánnhư đăng ký chứng khoán, giám sát các công ty niêm yết, phát hiện các trường hợpgian lận và xử lý các trường hợp vi phạm nếu các tổ chức tự quản không xử lý được

Trang 26

- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quản lý trực tiếp các tổ chức tự quản và giám sát hoạt động của các tổ chức này.

Các tổ chức tự quản trên thị trường chứng khoán

Các tổ chức tự quản gồm: Sở giao dịch chứng khoán và các Hiệp hội

+ Sở giao dịch là tổ chức tự quản bao gồm các công ty chứng khoán thành viên,trực tiếp điều hành và giám sát các hoạt động giao dịch chứng khoán thực hiện trên Sở.Hoạt động điều hành và giám sát của Sở giao dịch phải được thực hiện trên cơ sở phùhợp với các quy định pháp luật có liên quan đến ngành chứng khoán

+ Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán là tổ chức của các công ty chứngkhoán được thành lập với mục đích tạo ra tiến nói chung cho toàn ngành kinh doanhchứng khoán và đảm bảo các lợi ích chung của thị trường chứng khoán

+ Hiệp hội các công ty quản lý tài sản là do các công ty quản lý tài sản thành lậpvới những chức năng, nhiệm vụ cơ bản giống như Hiệp hội các nhà kinh doanh chứngkhoán, ngoại trừ chức năng tổ chức thị trường OTC

+ Hiệp hội các nhà phân tích chứng khoán là tổ chức dành cho các nhà phân tíchchứng khoán chuyên nghiệp, chức năng chính của nó là tiêu chuẩn hóa hoạt động phântích chứng khoán, đảm bảo cho các báo cáo phân tích có độ chính xác và trung thựccao [5]

- Cấu trúc và phân loại cơ bản thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các giao dịch, mua bán những sản phẩm tàichính (cổ phiếu, trái phiếu,…) Sau đây là một số cách phân loại thị trường chứngkhoán cơ bản:

- Nếu căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn, thị trường chứng khoán được chia thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

Trang 27

+ Thị trường sơ cấp: còn gọi là thị trường cấp một hay thị trường phát hành, lànơi diễn ra các hoạt động mua bán chứng khoán mới phát hành lần đầu Thị trường sơcấp là thị trường tạo vốn cho đơn vị phát hành.

+ Thị trường thứ cấp: còn gọi là thị trường cấp hai hay thị trường lưu thông, là nơidiễn ra các giao dịch mua bán chứng khoán sau khi đã phát hành lần đầu Nói cáchkhác, thị trường thứ cấp là thị trường mua đi bán lại các loại chứng khoán đã phát hànhqua thị trường sơ cấp, là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thịtrường sơ cấp, đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán đã phát hành

- Nếu căn cứ vào hàng hoá trên thị trường chứng khoán

thị trường chứng khoán được phân thành các thị trường: thị trường cổ phiếu, thị trườngtrái phiếu, thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh

+ Thị trường cổ phiếu là thị trường giao dịch và mua bán các loại cổ phiếu, bao gồm cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi

+ Thị trường trái phiếu là thị trường giao dịch và mua bán các loại trái phiếu đãđược phát hành, bao gồm các trái phiếu công ty, trái phiếu đô thị và trái phiếu chínhphủ

+ Thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh là thị trường phát hành và mua

đi bán lại các chứng từ tài chính khác như: quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, hợpđồng quyền chọn v.v

- Nếu căn cứ vào phương thức hoạt động của thị trường

thị trường chứng khoán được phân thành thị trường chứng khoán tập trung (Sở giao dịch chứng khoán) và thị trường chứng khoán phi tập trung (thị trường OTC) [5]

2.1.2 Chức năng cơ bản của thị trường chứng khoán tập trung

- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế

Trang 28

Chức năng quan trọng nhất của thị trường chứng khoán là huy động vốn Trongnền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng, tín dụng không thể đáp ứng đủ nhu cầu tolớn về vốn Trong khi đó, thị trường chứng khoán ở nhiều nước đã đáp ứng đượckhoảng 50% nhu cầu vốn cho toàn xã hội.

Nhờ có thị trường chứng khoán mà các nhà trung gian, các nhà môi giới, cáccông ty phát hành có thể phát hành bán rộng rãi chứng khoán trong công chúng để huyđộng vốn, không còn phải lo lắng về thời gian hoàn trả vốn vay như khi đi vay ở ngânhàng Về phía chính phủ cũng có thể huy động nguồn vốn cần thiết cho chi tiêu và đầu

tư của chính phủ thay vì phải sử dụng biện pháp phát hành tiền tệ, đây là một trongnhững con đường dễ dẫn đến lạm phát Nếu như không có thị trường chứng khoán thìchính phủ vẫn phát hành được chứng khoán nhưng có thị trường chứng khoán thì chínhphủ sẽ huy động vốn được một cách dễ dàng hơn [6]

- Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng và tạo điều kiện cho họ tham gia quản lý công ty cổ phần mà họ đầu tư.

Thị trường chứng khoán cung cấp môi trường đầu tư thuận lợi cho công chúng,khuyến khích tăng mức tiết kiệm và sử dụng hợp lý cho đầu tư Với cơ chế hoạt độngcủa thị trường này mọi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các hộ gia đình, người lao độngđều có cơ hội bình đẳng như nhau để trở thành nhà đầu tư bằng cánh tham gia mua bánchứng khoán trên thị trường Có thể nói, thị trường chứng khoán đã xóa bỏ ngăn cáchgiữa người có tiền nhàn rỗi với nhà đầu tư Điều này, đến lượt nó, lại góp phần khuyếnkhích, thúc đẩy tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn cho đầu tư [6]

- Thúc đẩy các doanh nghiệp làm ăn hiệu quả hơn

Nhờ thị trường chứng khoán, các doanh nghiệp mới có thể phát hành, đem báncác cổ phiếu, trái phiếu của họ Khi tham gia vào thị trường chứng khoán bắt buộc cáccông ty phải công bố công khai các báo cáo tài chính, qua đó, dân chúng có cơ hộinhận định, đánh giá được công ty Tâm lý của nhà đầu tư chỉ muốn mua cổ phiếu của

Trang 29

những doanh nghiệp làm ăn thành đạt, với sự tự do lựa chọn của người mua cổ phiếu,

để bán được cổ phiếu, không có cách nào khác hơn là những nhà quản lý doanh nghiệpphải tính toán, làm ăn đàng hoàng và có hiệu quả kinh tế [6]

- Thị trường chứng khoán là công cụ làm giảm áp lực lạm phát

Ngân hàng Trung ương với vai trò điều hoà lưu thông tiền tệ, khi xuất hiện hiệntượng lạm phát, ngân hàng Trung ương sẽ đưa ra bán các loại kỳ phiếu trên thị trườngchứng khoán với lãi suất cao để thu hút bớt lượng tiền đang lưu thông về Với chínhsách khuyến khích bằng lãi suất và bảo đảm chi trả, dân chúng sẽ sẵn sàng mua kỳphiếu ngân hàng và từ đó sẽ làm giảm áp lực lạm phát Chính vì thế, thị trường chứngkhoán được Chính phủ sử dụng như là một công cụ kiềm chế lạm phát trong nền kinh

tế [6]

- Thị trường chứng khoán nguồn thu hút vốn từ nước ngoài

Đầu tư vốn vào đâu để không bị mất vốn và có lời là vấn đề các nhà đầu tư nướcngoài rất quan tâm Chính thị trường chứng khoán sẽ là nơi các nhà đầu tư nước ngoàitheo dõi và nhận định hoạt động của các ngành, các doanh nghiệp trong nước Thịtrường chứng khoán còn tạo môi trường thích hợp để các nhà đầu tư nước ngoài đầu tưmột cách dễ dàng, chính vì thế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài qua thị trường chứngkhoán là một hình thức đầu tư rất hữu hiệu [6]

- Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô

Thị trường chứng khoán được xem là phong vũ biểu của nền kinh tế, các thôngtin từ thị trường giúp Chính phủ đánh giá kịp thời và chính xác động thái của nền kinh

tế để từ đó đưa ra chính sách kinh tế vĩ mô hợp lý Có thể nói, chứng khoán và thịtrường chứng khoán là sản phẩm trực tiếp và tất yếu của sản xuất và trao đổi hàng hoá.Chứng khoán là hình thái biểu hiện cao nhất của giá trị, còn thị trường chứng khoán làbiểu tượng của sự phát triển các quan hệ kinh tế, quan hệ sản xuất trong các nền kinh tế

Trang 30

thị trường Thị trường chứng khoán là bộ phận tất yếu của thị trường tài chính và là bộ phận quan trọng nhất của thị trường vốn [6]

2.1.3 Thị trường chứng khoán phi tập trung

- Khái niệm về thị trường chứng khoán phi tập trung

Thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC) là một loại thị trường chứng khoánxuất hiện sớm nhất và tồn tại lâu đời nhất Thuật ngữ OTC (Over The Counter) theonghĩa tiếng Việt là “qua quầy”, bắt nguồn từ việc các công ty chứng khoán mua bán cổphiếu thẳng qua quầy cho khách hàng, đây là một đặc thù cơ bản nhất của thị trường.Thuật ngữ này cũng có nghĩa là người mua bán chứng khoán sẽ thoả thuận giá trực tiếpvới công ty chứng khoán chứ không thông qua công ty chứng khoán để đấu giá vớinhững người mua bán khác trên thị trường Cụm từ viết tắt OTC thể hiện tính thông lệquốc tế mà Việt Nam đang trong giai đoạn đầu phát triển của thị trường chứng khoánnên cũng không ngoại lệ [7]

Thị trường OTC, tức thị trường giao dịch phi tập trung, là thị trường chỉ việcgiao dịch cổ phiếu ngoài sàn giao dịch chứng khoán, nơi mua bán cổ phiếu chưa đủđiều kiện niêm yết trên thị trường giao dịch tập trung, được tổ chức không có một mặtbằng giao dịch cố định, họat động mua bán chứng khoán diễn ra ở bất kỳ địa điểmthuận lợi nào, vào bất kỳ thời gian nào nhưng vẫn được tổ chức và có sự giám sát, quản

lý của các cơ quan chức năng Thị trường OTC là thị trường được vận hành theo cơ chếchào giá cạnh tranh và thương lượng giữa một bên mua và một bên bán, có sự tham giacủa các nhà tạo lập thị trường, việc giao dịch và thông tin được dựa vào hệ thống điệnthoại và mạng internet

Trải qua hàng trăm năm hình thành, thị trường OTC đã không ngừng phát triển, hoànthiện và trở thành một hệ thống thị trường chứng khoán với các đặc trưng riêng củamình, khác hẳn với hình thức sơ khai ban đầu, nhưng một số đặc trưng cơ bản của thịtrường này vẫn được giữ nguyên [7]

Trang 31

- Sự phát triển của thị trường phi tập trung (OTC)

Thị trường phi tập trung phát triển từ hình thái thị trường tự do đến thị trường có

sự quản lý của nhà nước

Thị trường tự do là thị trường hoạt động không có tổ chức hoặc nếu có tổ chứccũng chỉ ở quy mô nhỏ, nằm ngoài sự quản lý của nhà nước Các đối tượng tham giahoạt động trên thị trường này không cần phải tuân theo bất kỳ quy tắc, luật lệ nào, việcmua bán chứng khoán thông qua hình thức thương lượng và thoả thuận giá giữa haibên mua và bán, địa điểm giao dịch phi tập trung

Thị trường tự do cũng có một vai trò nhất định trong việc huy động vốn và luânchuyển vốn trong nền kinh tế Tuy nhiên, thị trường này ngày càng phát triển thì càngbộc lộ những mặt tiêu cực, đó là do các đối tượng tham gia trên thị trường này khôngphải tuân theo quy tắc, luật lệ nào nên họ không được bảo vệ và nguy cơ gặp rủi rotrong kinh doanh rất lớn Đó là một trong những lý do khi thị trường tự do ngày càngphát triển thì cần phải đưa thị trường này vào quản lý, đặc biệt là sự quản lý của nhànước thì mới có thể đảm bảo quyền lợi cho các đối tượng tham gia hoạt động, đảm bảo

sự phát triển ổn định và bền vững của thị trường Ngày nay, hầu hết các nước trên thếgiới đều đã có xu hướng đưa thị trường tự do vào sự quản lý Thị trường OTC ở cácnước phát triển như Mỹ, Nhật được hình thành và phát triển từ thị trường tự do từ rấtlâu trước khi có sự tham gia quản lý của nhà nước Trước khi có sự quản lý của nhànước, thị trường OTC ở các nước phát triển đều do Hiệp hội các nhà môi giới chứngkhoán đứng ra tổ chức và tự quản, tự giám sát Ngày nay, thị trường OTC đã được táchhẳn ra khỏi hệ thống thị trường hoạt động tự do và hình thành thành một hệ thống thịtrường có tổ chức và chịu sự quản lý chặt chẽ của nhà nước tuỳ theo điều kiện đặc thùcủa mỗi nước [7]

Như vậy có thể kết luận rằng, do một số đặc thù của thị trường OTC, đặc biệt làcách thức giao dịch mua bán phi tập trung nên cơ chế quản lý thị trường này khó chặt

Trang 32

chẽ như đối với thị trường tập trung Nhược điểm này chỉ có thể được khắc phục khi thịtrường OTC phát triển hiện đại nhờ vào sự phát triển của khoa học kỹ thuật và côngnghệ, đặc biệt là kỹ thuật truyền thông [7]

2.1.4 Mối quan hệ giữa thị trường chứng khoán tập trung và thị trường chứng khoán phi tập trung.

- Sự giống nhau:

Giữa thị trường chứng khoán tập trung và thị trường chứng khoán phi tập trung

có những điểm giống nhau như:

- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế:

Nhờ có thị trường chứng khoán mà các nhà trung gian, các nhà môi giới, cáccông ty phát hành có thể phát hành bán rộng rãi chứng khoán trong công chúng để huyđộng vốn, không còn phải lo lắng về thời gian hoàn trả vốn vay như khi đi vay ở ngânhàng Về phía chính phủ cũng có thể huy động nguồn vốn cần thiết cho chi tiêu và đầu

tư của chính phủ thay vì phải sử dụng biện pháp phát hành tiền tệ, đây là một trongnhững con đường dễ dẫn đến lạm phát Nếu như không có thị trường chứng khoán thìchính phủ vẫn phát hành được chứng khoán nhưng có thị trường chứng khoán thì chínhphủ sẽ huy động vốn được một cách dễ dàng hơn

- Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng và tạo điều kiện cho họ tham gia quản lý công ty cổ phần mà họ đầu tư

Thị trường chứng khoán cung cấp môi trường đầu tư thuận lợi cho công chúng,khuyến khích tăng mức tiết kiệm và sử dụng hợp lý cho đầu tư Với cơ chế hoạt độngcủa thị trường này mọi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các hộ gia đình, người lao độngđều có cơ hội bình đẳng như nhau để trở thành nhà đầu tư bằng cánh tham gia mua bánchứng khoán trên thị trường Có thể nói, thị trường chứng khoán đã xóa bỏ ngăn cáchgiữa người có tiền nhàn rỗi với nhà đầu tư Điều này, đến lượt nó, lại góp phần khuyếnkhích, thúc đẩy tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn cho đầu tư

Trang 33

- Thúc đẩy các doanh nghiệp làm ăn hiệu quả hơn

Nhờ thị trường chứng khoán, các doanh nghiệp mới có thể phát hành, đem báncác cổ phiếu, trái phiếu của họ Khi tham gia vào thị trường chứng khoán bắt buộc cáccông ty phải công bố công khai các báo cáo tài chính, qua đó, dân chúng có cơ hộinhận định, đánh giá được công ty Tâm lý của nhà đầu tư chỉ muốn mua cổ phiếu củanhững doanh nghiệp làm ăn thành đạt, với sự tự do lựa chọn của người mua cổ phiếu,

để bán được cổ phiếu, không có cách nào khác hơn là những nhà quản lý doanh nghiệpphải tính toán, làm ăn đàng hoàng và có hiệu quả kinh tế

- Thị trường chứng khoán là công cụ làm giảm áp lực lạm phát

Ngân hàng Trung ương với vai trò điều hoà lưu thông tiền tệ, khi xuất hiện hiệntượng lạm phát, ngân hàng Trung ương sẽ đưa ra bán các loại kỳ phiếu trên thị trườngchứng khoán với lãi suất cao để thu hút bớt lượng tiền đang lưu thông về Với chínhsách khuyến khích bằng lãi suất và bảo đảm chi trả, dân chúng sẽ sẵn sàng mua kỳphiếu ngân hàng và từ đó sẽ làm giảm áp lực lạm phát Chính vì thế, thị trường chứngkhoán được Chính phủ sử dụng như là một công cụ kiềm chế lạm phát trong nền kinhtế

- Thị trường chứng khoán nguồn thu hút vốn từ nước ngoài

Đầu tư vốn vào đâu để không bị mất vốn và có lời là vấn đề các nhà đầu tư nướcngoài rất quan tâm Chính thị trường chứng khoán sẽ là nơi các nhà đầu tư nước ngoàitheo dõi và nhận định hoạt động của các ngành, các doanh nghiệp trong nước Thịtrường chứng khoán còn tạo môi trường thích hợp để các nhà đầu tư nước ngoài đầu tưmột cách dễ dàng, chính vì thế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài qua thị trường chứngkhoán là một hình thức đầu tư rất hữu hiệu

- Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô

Thị trường chứng khoán được xem là phong vũ biểu của nền kinh tế, các thông tin từ thị trường giúp Chính phủ đánh giá kịp thời và chính xác động thái của nền kinh

Trang 34

tế để từ đó đưa ra chính sách kinh tế vĩ mô hợp lý Có thể nói, chứng khoán và thịtrường chứng khoán là sản phẩm trực tiếp và tất yếu của sản xuất và trao đổi hàng hoá.Chứng khoán là hình thái biểu hiện cao nhất của giá trị, còn thị trường chứng khoán làbiểu tượng của sự phát triển các quan hệ kinh tế, quan hệ sản xuất trong các nền kinh tếthị trường Thị trường chứng khoán là bộ phận tất yếu của thị trường tài chính và là bộphận quan trọng nhất của thị trường vốn [8]

Trang 35

- Sự khác nhau:

Bảng 1: So sánh những điểm khác nhau cơ bản giữa thị trường chứng khoán tập trung và thị trường chứng khoán phi tập trung (Upcom) [8]

Những điểm giống nhau Những điểm giống nhau được trình bày ở mục 2.1.4.1

Những điểm khác nhau

- Thị trường niêm yết là thị trường

được tổ chức tập trung, cụ thể là có

sàn giao dịch chứng khoán

- Việc mua bán được thực hiện theo

phương thức đấu giá, khớp lệnh

- Giao dịch chứng khoán của các công

ty có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đã được

niêm yết tại Sở giao dịch

- Vai trò chủ đạo của thị trường là các

chuyên gia trên sàn giao dịch, không

sử dụng các nhà tạo lập thị trường

- Điều hành bởi Sở giao dịch chứng

- Điều hành bởi Sở giao dịch chứngkhoán và Hiệp Hội các nhà kinhdoanh chứng khoán

- Cơ chế thanh toán đa dạng, linh hoạt

về thời gian và hình thức

Trang 36

2.2 Mô hình nghiên cứu vận dụng từ mô hình nghiên cứu của TS Nguyễn Thị Ngọc Thanh, ThS Nguyễn Thị Bích Liên (2013).

X3 : HNX: Chỉ số chứng khoán HNX-Index tại sàn giao dịch Hà Nội

X4 : GTHNX: Giá trị giao dịch của chứng khoán HNX-Index tại sàn giao dịch

Hà Nội

X5 : (là hệ số kiểm soát) CPI: Chỉ số lạm phát CPI

Các biến độc lập là các yếu tố ảnh hưởng và tác động hoặc không ảnh hưởng, không tác động đến thị trường chứng khoán Upcom

Các hệ số  sẽ được xác định sau khi chạy hồi quy đa biến Với mô hình nghiên cứu và các biến vừa nêu trên, giả thuyết nghiên cứu được phát biểu như sau:

Trang 37

Giả thuyết thuyết không có ảnh hưởng, không tác động và không có mối quan

hệ giữa thị trường chứng khoán tập trung và thị trường chứng khoán phi tập trungUpcom

Giả thuyết thuyết H0 không có ảnh hưởng, không tác động và không có mốiquan hệ giữa thị trường chứng khoán tập trung và thị trường chứng khoán phi tập trungUpcom

Giả thuyết thuyết H1có mối quan hệ, ảnh hưởng, và có tác động của thị trườngchứng khoán trập trung (các biến độc lập) đến thị trường chứng khoán phi tập trungUpcom (biến phụ thuộc)

Phương pháp phân tích bằng mô hình kinh tế lượng (Eviews): Xây dựng mô hình hồiquy OLS, là phương pháp ước lượng bình phương bé nhất, để kiểm định sự phụ thuộctuyến tính của chỉ số Upcom-Index đối với chỉ số VnIndex, chỉ số HNX-Index Qua đónghiên cứu phân tích các nhân tố của thị trường chứng khoán tập trung ảnh hưởng đếnthị trường chứng khoán phi tập trung Upcom Lấy số liệu nghiên cứu: trong sáu thángcuối năm năm 2014

Xây dựng các bảng thống kê giao dịch trên hai sàn Hà Nội và Thành phố HồChí Minh, và các bảng thống kê giao dịch trên sàn Upcom, tính giá trị giao dịch bìnhquân của chứng khoán Upcom

Về thang đo: chỉ số chứng khoán sử dụng thang đo là điểm, và số lượng giaodịch sử dụng thang đo là số lượng cổ phiếu giao dịch trên sàn chứng khoán

Phương pháp xử lý số liệu được tiến hành như sau:

Nhập dữ liệu và xử lý số liệu thô: tác giả sử dụng phần mền Microsoft Excel

2007 để nhập dữ liệu, sau đó tiến hành xử lý số liệu thô bằng phương pháp thống kê

mô tả, tính giá trị bình quân giao dịch trên sàn Upcom

Trang 38

Phân tích thống kê mô tả và phân tích kiểm định bằng mô hình hồi quy, vớibiến phụ thuộc Upcom, với phần mền là Eview4 Phương pháp hồi quy đa biến được

sử dụng để phân tích dữ liệu, nhằm xác định mối quan hệ và ảnh hưởng của thị trườngchứng khoán tập trung (là các biến độc lập) đến thị trường chứng khoán phi tập trungUpcom (là biến phụ thuộc) Qua đó giải thích ý nghĩa kinh tế của mô hình hồi quy Hệ

số  của các biến được xem xét để kiểm định giả thuyết chấp nhận H1:  ≠ 0 nhằm xácđịnh mức độ quan trọng của biến độc lập ảnh hưởng và tác động như thế nào đối vớibiến phụ thuộc Hoặc kiểm định giả thiết bác bỏ H0, bác bỏ các biến độc lập không cóảnh hưởng hoặc không có tác động đến biến phụ thuộc Upcom

Việc xem xét mối quan hệ nhân quả giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc,đồng thời qua kết quả phân tích, tác giả đưa ra những giải pháp và kiến nghị cho việcxây dựng và phát triển thị trường chứng khoán phi tập trung Upcom ngày càng hoànthiện, và phát triển trong tương lai

Trang 39

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN UPCOM VÀ NHÂN TỐ CỦA THỊ TRƯỜNG TẬP TRUNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG UPCOM TẠI VIỆT

NAM

3.1 Thực trạng về thị trường chứng khoán Upcom tại Việt Nam.

3.1.1 Mô hình thị trường chứng khoán tập trung và thị trường chứng khoán phi tập trung tại Việt Nam.

- Mô hình nghiên cứu thị trường chứng khoán tập trung:

Mô hình thị trường chứng khoán HOSE và mô hình thị trường chứng khoán HNX:

- Mô hình thị trường chứng khoán HOSE:

Tính đến nay, thị trường chứng khoán Việt Nam đã chính thức đi vào hoạt độngđược gần mười lăm năm Qua gần một thập kỷ, thị trường chứng khoán Việt Nam đãghi những dấu ấn tích cực trong chặng đường phát triển kinh tế sau 40 năm đất nướcSau hơn 3 năm chuẩn bị về khuôn khổ pháp lý, hàng hóa, tổ chức trung gian, cơ

sở vật chất, ngày 20/7/2000, Trung tâm Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ ChíMinh (HOSTC) đã được thành lập và đi vào hoạt động, đánh dấu sự ra đời của thịtrường chứng khoán Việt Nam Đây là bước đi rất quan trọng trong đời sống kinh tế -

xã hội của đất nước, thể hiện sự hội nhập tất yếu của nền kinh tế Việt Nam với thế giới.Với sự ra đời của Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, đã tạo ramột kênh huy động và luân chuyển vốn mới phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước, là sản phẩm góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế vận hành theo cơchế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Ngày 11/5/2007, Trung tâm Giao dịchchứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh đổi tên thành Sở Giao dịch Chứng khoán Thànhphố Hồ Chí Minh (HOSE)

Trang 40

- Mô hình thị trường chứng khoán HNX:

Ngày 8/3/2005, Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (HASTC) được thànhlập và đi vào hoạt động Đây là bước đi quan trọng trong việc xây dựng thành công thịtrường sơ cấp, phục vụ có hiệu quả hoạt động phát hành cổ phiếu và trái phiếu; tổ chứcthành công các thị trường giao dịch thứ cấp hiện đại, công bằng và minh bạch Đếnngày 24/6/2009, Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội đổi tên thành Sở giao dịchChứng khoán Hà Nội (HNX) [8]

- Mô hình nghiên cứu thị trường chứng khoán phi tập trung:

- Mô hình thị trường chứng khoán OTC:

- Quy mô thị trường OTC

Thị trường OTC( Over The Counter - Thị trường giao dịch qua quầy) hay còngọi là thị trường phi tập trung, là thị trường được tổ chức không dựa vào một mặt bằnggiao dịch cố định như thị trường sàn giao dịch (thị trường giao dịch tập trung), mà dựavào một hệ thống vận hành theo cơ chế chào giá cạnh tranh và thương lượng thông qua

sự trợ giúp của các phương tiện thông tin Thị trường OTC không có một không giangiao dịch tập trung Thị trường này thường được các công ty chứng khoán cùng nhauduy trì, việc giao dịch và thông tin được dựa vào hệ thống điện thoại và Internet với sựtrợ giúp của các thiết bị đầu cuối

Tính thanh khoản của các loại chứng khoán trên thị trường OTC thường thấp hơnthị trường giao dịch tập trung, chứa đựng nhiều rủi ro hơn, song cũng có thể đem lạinhiều lợi nhuận hơn

- Việc hình thành và phát triển

Thị trường OTC - Thị trường chứng khoán phi tập trung: là thị trường chứngkhoán xuất hiện sớm nhất của sự phát triển và hình thành thị trường chứng khoán và là

bộ phận hữu cơ của thị trường chứng khoán

Ngày đăng: 08/09/2020, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w