1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tiếng anh 9: Bài giảng_unit_9 a closer look 2

4 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 379,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bạn có nhớ khi nào chúng ta dùng câu điều kiện loại 2 không?. Nếu giáo viên tiếng Anh của chúng tôi không có ở đây, chúng tôi sẽ không biết làm gì.. Nếu chúng tôi đến Anh mùa hè này, chú

Trang 1

UNIT 9 ENGLISH IN THE WORLD LESSON 3 A CLOSER LOOK 2 Môn: Tiếng Anh 9 chương trình mới

Cô giáo: Quang Thị Hoàn Conditional sentences type 2: review

(Câu điều kiện loại 2: ôn tập)

Activity 1 a Read this sentence from the conversation in GETTING STARTED Do you remember when

we use conditional sentences type 2?

( Đọc câu sau đây từ đoạn đối thoại ở phần GETTING STARTED Bạn có nhớ khi nào chúng ta dùng câu điều kiện loại 2 không?)

Duong: Yeah, if there weren’t so many words, it would be easier for us to master it!

Look out!

In a formal context, we normally use “were” instead of “was”:

If I were you, I would think more carefully about the job (more formal)

If I was you, I would think more carefully about the job (more informal)

b Write Yes or No to answer the questions about each sentence

( Viết Yes hoặc No để trả lời câu hỏi về mỗi câu)

Gợi ý:

1 Nếu Tiến có chứng chỉ IELTS, anh ấy sẽ có việc làm

Tiến có chứng chỉ IELTS không?

=> No

2 Nếu giáo viên tiếng Anh của chúng tôi không có ở đây, chúng tôi sẽ không biết làm gì

Bây giờ giáo viên có ở đây không?

=> Yes

3 Nếu chúng tôi đến Anh mùa hè này, chúng tôi sẽ có cơ hội học chút tiếng Anh

Có thể rằng họ sẽ đến Anh mùa hè năm nay không?

=> No

4 Tiếng Anh sẽ dễ thành thạo hơn nếu không có nhiều từ vựng như vậy

Tiếng Anh có dễ để thành thạo không?

=> No

5 Nếu cô ấy dùng tiếng Anh thường xuyên hơn, tiếng Anh của cô ấy sẽ không yếu như vậy

Cô ấy có dùng tiếng Anh thường xuyên không?

=> No

Trang 2

Activity 2 Rewrite the sentences using the conditional sentences type 2

(Viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 2)

Example:

Peter has such a lot of English homework that he won't go to the party

=> If Peter didn't have such a lot of E homework, he would go to the party

Gợi ý:

1 Tôi không cảm thấy tự tin ở buổi phỏng vấn vì tiếng Anh của tôi không tốt lắm

=> If my English were/was good, I would feel confident at interviews

2 Minh không đọc nhiều sách tiếng Anh vì cô ấy không có thời gian

=> If Minh had time, she would read many English books

3 Tôi nghĩ bạn nên dành nhiều thời gian hơn trau dồi phát âm của âm

=> If I were you, I would spend more time improving my pronunciation

4 Mai rất giỏi về ngôn ngữ vì cô ấy có vài người bạn là người nói tiếng Anh bản xứ

=> Mai didn't have some friends who were/are native speakers of English, she wouldn't be so good at the language

5 Chúng tôi không thể cho bạn công việc này vì bạn không thể nói tiếng Anh

=> If you could speak English, we would offer you the job

Relative Clause (Mệnh đề quan hệ)

A relative clause is introduced by a relative pronoun such as who, whom, which, that, whose, where, why and when

We use relative clauses to give extra information about something/someone or to identify which particular thing/person we are talking about

which (for things and animals) The book which I liked was the detective story who (for people) The girl who is wearing a blue shirt is Mai

whom (for people as the object of the relative clause) That’s the boy whom we saw at school yesterday when (for time) Do you remember the day when we first met, darling? where (for places) This is the place where they filmed Star Wars

whose (for possession) That’s the woman whose dog we found

that (for people, things, animals anf time) Where’s the letter that came yesterday?

The people that I spoke to were very helpful

We move here the year that my uncle died

Trang 3

 Chú ý: Đại từ quan hệ nhất định phải đi ngay sau danh từ nó bổ nghĩa

Example: My friend plays the guitar He has just released a CD

=> My friend plays the guitar who has just released a CD

=> My friend has just released a CD plays the guitar

Activity 3a Read part of the conversation from GETTING STARTED Pay attention to underlined part

Đọc lại phần của đoạn đối thoại ở phần GETTING STARTED Chú ý đến phần được gạch chân)

b When do we use relative clauses? Can you think of any rules?

(Khi nào sử dụng mệnh đề quan hệ? Bạn có thể nghĩ ra bất cứ quy luật nào không?)

Gợi ý:

We use relative clauses to give extra information about something/someone or to identify which particular thing/person we are talking about

Activity 4 Circle the correct word Sometimes more than one answer is possible

(Khoanh tròn từ đúng Thình thoảng có nhiều hơn 1 đáp án đúng)

Gợi ý:

1 That's the boy who/whom/that is bilingual in English and Vietnamese

(Đó là chàng trai người mà nói được hai thứ tiếng Anh và Việt)

2 This is the room which/who/where we are having an English lesson this evening

(Đây là căn phòng nơi mà chúng tôi học tiếng Anh tối nay)

3 The girl who/whose/which father is my English teacher is reasonably good at English

(Cô gái mà bố của cô ấy là giáo viên tiếng Anh thì rất giỏi tiếng Anh)

4 Do you remember the year where/when/that you started to learn English?

(Bạn có nhớ cái năm bạn bắt đầu học tiếng Anh không?)

5 The teacher whom/which/who you met yesterday is fluent in both English and French

( Giáo viên người mà bạn gặp hôm qua thông thạo cả tiếng Anh và Pháp)

6 That's the reason where/when/why his English a bit rusty

( Đó là lý do tại sao tiếng Anh của cô ấy vụng về như vậy)

Activity 5 Write true sentences about yourself Then share them with your partner How many things do you have in common?

(Viết những câu đúng về chính bản thân bạn Sau đó chia sẻ với bạn của bạn Bạn bạn có bao nhiêu điểm chung?)

Gợi ý:

I would like to:

have a friend who can play the guitar

Trang 4

go to a country where people grow a lot of flowers

buy a book which tells me more about my city

meet a person whose father is a politician

do something that is strange

Activity 6 Rewrite these sentences as one sentence using a relative clause

(Viết lại những câu sau như câu gốc sử dụng mệnh đề quan hệ)

Gợi ý:

1 Bạn của tôi chơi gita Anh ấy vừa mới tung ra 1 CD

=> My friend who/that plays the guitar has just released a CD

2 Nhiều nơi của dinh thự đã được mở ra cho cộng đồng đến tham quan Đó là nơi nữ hoàng sống

=> Parts of the palace where/in which the queen lives are open to the public

3 Tiếng Anh đã mượn nhiều từ Chúng đến từ ngôn ngữ khác

=> English has borrowed many words which/that come from other languages

4 Tôi chuyển đến một ngôi trường mới Ở đây tiếng Anh được dạy bởi giáo viên bản xứ

=> I moved to a new school where/in which English is taught by native teachers

5 Tôi không thích tiếng Anh Có nhiều lý do cho việc đó

=> There are several reasons why I don't like English

6 Cô gái mới trong lớp chúng tôi khá tốt tiếng Anh Tên cô ấy là Mi

=> The new girl in our class, whose name is Mi, is reasonably good at English

Ngày đăng: 08/09/2020, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w