- Cách điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.. - Rèn cho HS kĩ năng quan sát thí nghiệm, kĩ năng viết phương trình hóa học, biết lập hệ 2 ẩn 2 phương trình trong t
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT – CHƯƠNG 4
OXI –LƯU HUỲNH
MÔN: Hóa học lớp 8 Thời gian làm bài: 45 phút
( Đề này gồm 25 câu, 4 trang)
Mục tiêu:
- Tính chất vật lí và tính chất hóa học của oxi
- Cách điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Vai trò quang trọng của oxi đối với cuộc sống
- Rèn cho HS kĩ năng quan sát thí nghiệm, kĩ năng viết phương trình hóa học, biết lập hệ 2 ẩn 2 phương trình trong toán học vào hóa học để giải bài tập
I NHẬN BIẾT ( 10 CÂU)
Câu 1(ID 229392): Sự tác dụng của oxi với một chất gọi là:
A. sự oxi hóa B. sự cháy C. sự đốt nhiên liệu D. sự thở
Câu 2(ID 229393): Hai lĩnh vực quan trong nhất của khí oxi là dùng cho:
A. sự hô hấp và quang hợp của cây xanh B. sự hô hấp và sự đốt nhiên liệu
C. sự hô hấp và sự cháy D. sự cháy và đốt nhiên liệu
Câu 3(ID 229394): Chất dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là:
Câu 4(ID 229395): Điều khẳng định nào sau đây là đúng, không khí là:
A. Một hợp chất B. Một hỗn hợp C. Một đơn chất D. Một chất
Câu 5(ID 229396): Phản ứng nào dưới đây là phản ứng hóa hợp?
A. CuO + H2t0 Cu + H O2 B. CO + Ca(OH)2 2 t0 CaCO + H O3 2
C. 2KMnO4t0 K MnO + MnO + O2 4 2 2 D. CaO + H O 2 t0 Ca(OH) 2
Câu 6(ID 229397): oxit nào sau đây là oxit axit?
Câu 7(ID 229410): Oxit là hợp chất của oxi với:
A. Một nguyên tố kim loại B. Một nguyên tố phi kim khác
C. Một nguyên tố hóa học khác D. Các nguyên tố hóa học khác
Câu 8(ID 229444): Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hủy:
A 2KClO3 t0 2KCl + 3O2 B. 4Fe(OH)2O2 t0 2Fe O + 4H O2 3 2
C. 2Fe + 3Cl2 t0 2FeCl3 D. C + 2MgO t0 2Mg + CO2
Câu 9(ID 229451): Nhóm công thức nào sau đây biểu diễn toàn Oxit
Trang 2A. CuO, CaCO3, SO3 B. FeO, KCl, P2O5
C. N2O5, Al2O3, SiO2, HNO3 D. CO2, SO2, MgO
Câu 10(ID 229458): Sự cháy là:
A. Sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng B. Sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng
C. Sự oxi hóa nhưng không phát sáng D. Sự oxi hóa nhưng không tỏa nhiệt
II THÔNG HIỂU ( 10 CÂU)
Câu 11(ID 229618): Người ta thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước là do khí oxi có tính chất:
A. Nặng hơn không khí B. Tan nhiều trong nước C. Ít tan trong nước D. Khó hóa lỏng
Câu 12(ID 229619): Phản ứng hóa học có xảy ra sự oxi hóa là:
A. 4NH + 5O3 2 4NO + 6H O2 B. Na O + H O2 2 NaOH
C. CaCO 3 t0 CaO + CO2 D. Na SO + BaCl2 4 2 BaSO + 2NaCl4
Câu 13(ID 229620): Cho dãy các oxit sau: CaO, CuO, CO2, SO3, MgO Số chất trong dãy là oxit bazơ là:
Câu 14(ID 229621): oxit bazơ nào sau đây thường được dùng làm chất hút ẩm trong phòng thí nghiệm?
Câu 15(ID 229622): Thành phần theo thể tích của khí nitơ, oxi, các khí khác trong không khí lần lượt là:
A. 78%, 20%, 2% B. 78%, 21%, 1% C. 50%, 40%, 10% D. 68%, 31%, 1%
Câu 16(ID 229623): Sự cháy khác sự oxi hóa chậm là:
A. có phát sáng B. không phát sáng C. có tỏa nhiệt D. không tỏa nhiệt
Câu 17(ID 229624): Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi P (V) và O là:
Câu 18(ID 229625): Nhận biết khí oxi ta dùng:
Câu 19(ID 229626): Al2O3 có tên gọi là:
A. Nhôm oxit B. Kẽm oxit C. Nhôm (III) oxit D. Nhôm (II) oxit
Câu 20(ID 229627): Trong phòng thí nghiệm khí oxi có thể điều chế bằng cách nhiệt phân muối KClO3 có MnO2 làm chất xúc tác và có thể thu được bằng cách đẩy nước hay đẩy khôgn khí Trong các hình vẽ cho dưới đây, hình
vẽ nào mô tả điều chế oxi đúng cách:
Trang 3A. 1 và 2 B. 2 và 3 C. 1 và 3 D. 3 và 4
III VẬN DỤNG ( 4 CÂU)
Câu 21(ID 229628) : Một oxit của photpho có thành phần phần trăm của P bằng 43,66% Biết phân tử khối của oxit bằng 142 đvC Công thức hóa học của oxit là:
Câu 22(ID 229629) : Đốt cháy hoàn toàn m (g) sắt cần vừa đủ V (ml) O2 ở đktc thu được 2,32 gam oxit sắt từ G
ía trị của m và V là:
A. m = 1,68g; V= 0,448 (lít) B. m = 16,8g; V= 4,48 (lít)
C. m = 1,12g; V= 0,336 (lít) D. m = 0,56g; V= 0,112 (lít)
Câu 23(ID 229630) : Cho 11,5 gam Natri tác dụng với 2,24 lít khí oxi ở đktc Sau phản ứng thu được chất nào, khối lượng là bao nhiêu gam?
Câu 24(ID 229631) : Khối lượng KClO3 cần dùng để khi phân hủy thì thu được một thể tích khí O2(đktc) bằng với thể tích khí O2 dùng để đốt cháy hoàn toàn 126 gam sắt là:
IV VẬN DỤNG CAO ( 1 CÂU)
Câu 25(ID 229632) : Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm từ KMnO4, KClO3, NaNO3, H2O2 ( có số mol bằng nhau), lượng oxi thu được nhiều nhất từ:
Trang 4BẢNG ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện ban chuyên môn tuyensinh247.com
I NHẬN BIẾT ( 10 CÂU)
Câu 1:
Sự tác dụng của oxi với một chất gọi là: sự oxi hóa
Đáp án A
Câu 2:
Hai lĩnh vực quan trong nhất của khí oxi là dùng cho: sự hô hấp và sự đốt nhiên liệu
Đáp án B
Câu 3:
Chất dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là: KMnO4
Đáp án C
Câu 4:
Không khí là: Một hỗn hợp
Đáp án B
Phản ứng hóa hợp là phản ứng chỉ có 1 chất sản phẩm và có 2 hoặc nhiều chất tham gia
→ chọn phản ứng D chỉ có 1 sản phẩm và 2 chất tham gia
Đáp án D
Câu 6:
Na2O, BaO, MgO là oxit bazo
SO2 là oxit axit
Đáp án C
Câu 7:
Oxit là hợp chất của oxi với: Một nguyên tố hóa học khác
Đáp án C
Trang 5Câu 8:
Phản ứng phân hủy: là phản ứng chỉ có 1 chất tham gia và có nhiều chất sản phẩm
→ chọn phản ứng A chỉ có 1 chất tham gia và có 2 chất sản phẩm
Đáp án A
Câu 9:
A có CaCO3 không phải oxit
B có KCl không phải oxit
C có HNO3 không phải oxit
D đúng
Đáp án D
Câu 10:
Sự cháy là: Sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng
Đáp án B
II THÔNG HIỂU ( 10 CÂU)
Câu 11:
Người ta thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước là do khí oxi có tính chất: Ít tan trong nước
Đáp án C
Câu 12:
Phản ứng hóa học có xảy ra sự oxi hóa là: phản ứng tác dụng với O2
→ chọn A vì A có O2 là chất tham gia phản ứng
Đáp án A
Câu 13:
Chất trong dãy là oxit bazơ là: CaO, CuO, MgO
Đáp án B
Câu 14:
oxit bazơ nào sau đây thường được dùng làm chất hút ẩm trong phòng thí nghiệm : CaO( vì CaO tác dụng với H2O
dễ dàng)
Đáp án C
Câu 15:
Thành phần theo thể tích của khí nitơ, oxi, các khí khác trong không khí lần lượt là: 78%, 21%, 1%
Đáp án B
Câu 16:
Sự cháy khác sự oxi hóa chậm là: có phát sáng
Đáp án A
Câu 17:
Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi P (V) và O là: P2O5 (theo quy tắc hóa trị )
Đáp án A
Câu 18:
Nhận biết khí oxi ta dùng: tàn đóm đỏ thì tàn đóm bùng cháy khi gặp O2
Trang 6Đáp án D
Câu 19:
Al2O3 có tên gọi là: Nhôm oxit( vì nhôm chỉ có 1 hóa trị)
Đáp án A
Câu 20:
Khí O2 nặng hơn không khí nên người ta để ống nghiệm xiên xuống để khí O2 tạo thành sẽ đi ra ngoài
→ chọn đáp án 1 và 3
Đáp án C
III VẬN DỤNG ( 4 CÂU)
Câu 21:
Phương pháp:
Đặt CTHH PxOy : x: y =
P O
%P %O :
Hướng dẫn giải:
Đặt CTHH PxOy : x: y =
P O
%P %O 43, 66 56, 34
→ CTĐGN : P2O5 → CTHH (P2O5)n → 142n =142 → n = 1
→ CT : P2O5
Đáp án B
Câu 22:
Phương pháp:
Tính theo PTHH : 3 Fe + 2 O2 to Fe3O4
Hướng dẫn giải:
nFe3O4= 0,01 mol → nO2 = 0,02 mol và nFe = 0,03 mol
→ m =1,68 (g) và V = 0,448 lít
Đáp án A
Câu 23:
Phương pháp:
Tính theo PTHH: 4Na + O2 to 2Na2O
Hướng dẫn giải:
nNa = 0,5 mol và nO2 =0,1 mol
Theo PTHH thì nNa nO 2
4 1 → O2 hết
→ sau phản ứng Na2O thu được 0,2 mol và Na dư :0,1 mol → mNa2O =12,4 g và Na dư :2,3 g
Đáp án D
Câu 24:
Phương pháp:
Tính theo PTHH : 2KClO3to 2KCl +3 O2
Trang 73Fe + 2O2to Fe3O4
Hướng dẫn giải:
nFe = 2,25 mol
→ nO2 = 1,5 mol → nKClO3 =1 mol
→mKClO3 =122,5 g
Đáp án A
IV VẬN DỤNG CAO ( 1 CÂU)
Câu 25:
Phương pháp:
Viết phương trình rồi so sánh
Hướng dẫn giải:
2KClO3to 2KCl +3 O2
2KMnO4 to K2MnO4 + MnO2 + O2
2NaNO3 to 2NaNO2 + O2
2H2O2to 2H2O + O2
→ lượng oxi thu được nhiều nhất từ KClO3
Đáp án B