Tính khối lượng oxi đã phản ứng... Tính hiệu suất của phản ứng.
Trang 11 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
Bài tập 1: Tính khối lượng CuO tạo thành khi:
a) Cho 6,4 (g) Cu tác dụng với oxi dư
b) 12,8 (g) Cu trong 6,72 (l) khí oxi
Giải:
Cu
6,4
n 0,1(mol)
64
PTHH: 2Cu + O2 → 2CuO
2 2 (mol)
0,1 → 0,1 (mol)
=> mCuO = 0,1 × 80 = 8 (g)
b)
2
n 0,2(mol); n 0,3(mol)
PTHH: 2Cu + O2 → 2CuO
- Giả sử oxi phản ứng hết
nCu (pứ) = 2nO2 = 2 × 0,3 = 0,6 (mol) > 0,2 (mol)
=> Cu phản ứng hết, Oxi dư
PTHH: 2Cu + O2 → 2CuO
2 2 (mol)
0,2 → 0,2 (mol)
=> mCuO = 0,2 × 180 = 16 (g)
Bài tập 2: Đốt cháy 10 (g) sắt trong oxi một thời gian thu được 11,6 (g) hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 Tính khối lượng oxi đã phản ứng
Giải:
Fe + O2 → hh A ( Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mFe + mO2 = mA
=> mO2 = mA - mFe
=> mO2 = 11,6 – 10 = 1,6 (g)
BÀI GIẢNG: BÀI TẬP OXI TÁC DỤNG VỚI KIM LOẠI
CHUYÊN ĐỀ: OXI - KHÔNG KHÍ
MÔN HÓA: LỚP 8 THẦY GIÁO: ĐẶNG XUÂN CHẤT – TUYENSINH247.COM
Trang 22 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
Bài tập 3: Đốt 13,5 (g) bột Al trong không khí một thời gian thu được 23,1 (g) chất rắn Tính hiệu suất của phản ứng
Giải:
Al
13,5
n 0,5(mol)
27
PTHH: 4Al + 3O2 → 2Al2O3
Ta có: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
mAl + mO2 (PU) = mCr
=> mO2 (PU) = mcr - mAl
= 23,1 – 13,5
= 9,6 (g)
=>
2
O (pu)
9,6
32
PTHH: 4Al + 3O2 → 2Al2O3
4 3 (mol)
0,4← 0,3 (mol)
Al(pu)
Al(bd)
Bài tập 4: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 (g) một kim loại hóa trị II cần dùng 3,36 (l) khí oxi ( đktc) Xác định kim loại
Giải:
Gọi kim loại cần tìm là M
2
O
3,36
22,4
PTHH: 2M + O2 → 2MO
2 1 (mol)
0,3← 0,15 (mol)
M
M
m 7,2
n 0,3
=> M là Mg
Bài tập 5: Đốt cháy hoàn toàn m ( g) một kim loại M cần dùng 6,72 (l) khí oxi (đktc) thu được 32 (g) M2O3 Xác định M
Giải:
2
O
6,72
22,4
Trang 33 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
PTHH: 4M + 3O2 → 2M2O3
4 3 2 (mol)
0,4 ← 0,3 → 0,2 (mol)
Cách 1:
2 3
2 3
2 3
M O
M O
M O
2M + 16 × 3 = 160
=> M = 56 (g/mol)
=> M là Fe
Cách 2:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
mM + mO2 = mM2O3
=> mM = mM2O3 - mO2
=> m = 32 – 0,3 × 32
=> m = 22,4 (g)
M
M
m 22,4
n 0,4
=> M là Fe