các anh chị các bạn có nhu cầu về tại liệu môn học, bài tập kỹ năng, bài tập nhóm, cứ để lại email hoặc nhắn tin cho mình zalo 0822866788 CÁC ANH CHỊ CÁC BẠN ĐANG HỌC CHƯƠNG TRÌNH CỦA TOPICA. TẢI TÀI LIỆU NÀY VỀ HỌC VÀ THAM KHẢO BẢO ĐẢM ĐIỂM LÀM BÀI CỦA CÁC ANH CHỊ SẼ TỪ 9,5 10 ĐIỂM CÁC CÂU HỎI PHÂN BỐ THEO NỘI DUNG BÀI HỌC ĐƯỢC SẮP XẾP THEO THỨ TỰ CÁC BẢNG TÓM TẮT NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC ĐỂ ÔN TẬP TRƯỚC KHI THI KẾT THÚC MÔN HÀNH VI TỔ CHỨC MAN403 A A là nhân viên có uy tín và chuyên môn rất giỏi trong nhóm. Vậy A có thể có quyền lực nào đối với các thành viên trong nhóm? a. Quyền lực chuyên gia. b. Quyền lực ép buộc. c. Quyền lực khen thưởng. d. Quyền lực tham khảo. Sai. Đáp án đúng là: Quyền lực chuyên gia. Vì:Quyền lực chuyên gia là sự ảnh hưởng mà một cá nhân nào đó có được thông qua sự cố vấn về các kỹ năng đặc biệt nhờ trình độ cao của bản thân mình. B Biện pháp nào dưới đây là biện pháp khuyến khích sự sáng tạo của cá nhân, mà theo đó cá nhân không nhất thiết phải tuân theo trình tự các bước trong quy trình ra quyết định hợp lý? a. Linh hoạt b. Chỉ thị c. Liệt kê thuộc tính d. Tư duy zíc-zắc Vì:Trong lối tư duy zíc-zắc quá trình tư duy diễn ra không theo trình tự. Chẳng hạn, bạn có thể giải quyết một vấn đề bắt đầu từ khâu giải pháp chứ không phải từ khởi điểm, và có thể trở lại với các tình trạng khởi điểm khác nhau. Biện pháp tạo động lực nào cho nhân viên thuộc nhóm biện pháp kích thích về tinh thần cho người lao động? a. Chương trình khuyến khích sự tham gia của nhân viên, chương trình tôn vinh nhân viên, quản lý bằng mục tiêu. b. Chương trình lịch làm việc linh hoạt, chính sách khen thưởng và tiền lương. c. Trao quyền, tăng lương cho nhân viên. d. Cải thiện điều kiện làm việc, phong cách lãnh đạo, tăng lương. Vì:Các biện pháp kích thích tinh thần gồm: Chương trình khuyến khích sự tham gia của nhân viên, chương trình tôn vinh nhân viên, quản lý bằng mục tiêu, trao quyền… Biện pháp tạo động lực nào cho nhân viên thuộc nhóm biện pháp kích thích về vật chất cho người lao động? a. Quản lý theo mục tiêu. b. Chương trình tôn vinh nhân viên. c. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp. d. Tiền lương, thưởng, chương trình sở hữu cổ phần. Vì:Các biện pháp khuyến khích vật chất gồm: Chương trình trả thù lao, phúc lợi linh hoạt và chương trình sở hữu cổ phần. C Cá nhân chắc chắn có được quyền lực nào khi cá nhân đó có vị trí và chức vụ quản lí cao trong tổ chức? a. Quyền lực ép buộc. b. Quyền lực tham khảo. c. Quyền lực chuyên gia. d. Quyền lực hợp pháp. Vì:Quyền lực hợp pháp là quyền lực mà cá nhân có được khi họ có vị trí quản lý nhất định trong tổ chức. Cá nhân liệt kê các đặc điểm chủ yếu của một phương án giải quyết vấn đề, sau đó thay đổi từng đặc điểm của phương án này theo cách chấp nhận được để có một phương án mới. Ví dụ này minh họa cho việc sử dụng biện pháp nào để thúc đẩy tính sáng tạo của cá nhân. a. Tư duy zíc-zắc b. Cứng rắn c. Liệt kê thuộc tính d. Chỉ thị, mệnh lệnh Vì:Theo phương pháp liệt kê thuộc tính, người ra quyết định sẽ liệt kê các thuộc tính hay đặc điểm chủ yếu của các khả năng. Sau đó, mỗi thuộc tính chủ yếu sẽ được xem xét và được thay đổi theo mọi cách có thể chấp nhận được, từ đó có thể có được khả năng lựa chọn sáng tạo và hợp lý hơn. Các nhà quản lý cần phải nhận thức điểm mạnh, điểm yếu của nhân viên, chấp nhận sự khác biệt của các cá nhân và đối xử khác nhau đối với những người lao động khác nhau là cách phản ứng lại với thách thức nào trong những thách thức dưới đây? a. Sự toàn cầu hóa. b. Sự đa dạng của lực lượng lao động. c. Sự đổi mới tổ chức. d. Khuyến khích sự sáng tạo của nhân viên. Vì:Các nhà quản lý cần phải chuyển từ triết lý quản lý “đối xử với mọi người như nhau” sang triết lý “nhìn nhận và chấp nhận sự đa dạng, sự khác biệt giữa các cá nhân” để có thể quản lý sao cho hiệu quả. Các thách thức sau là những thách thức thuộc về tổ chức đối với hành vi tổ chức ngoại trừ: a. Xu hướng phân quyền cho nhân viên. b. Sự cạnh tranh trong môi trường vi mô. c. Sự tăng, giảm biên chế. d. Sự đa dạng của lực lượng lao động. Vì:Sự cạnh tranh là yếu tố thách thức thuộc về môi trường của tổ chức. Xu hướng phân quyền cho nhân viên, sự tăng giảm biên chế hay sự đa dạng của lực lượng lao động là những thách thức thuộc về tổ chức. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quá trình giao tiếp gồm: a. Các yếu tố liên quan đến người gửi và nhận thông tin, kênh giao tiếp, bối cảnh giao tiếp. b. Thời gian, không gian và địa điểm xảy ra quá trình giao tiếp. c. Số lượng và chất lượng kênh giao tiếp. d. Nhận thức của người gửi và người nhận thông tin. Vì:Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả quá trình giao tiếp gồm: các yếu tố liên quan đến người gửi và nhận thông tin, các yếu tố thuộc về kênh giao tiếp và các yếu tố thuộc về bối cảnh. Các yếu tố cấu thành nên thái độ của cá nhân bao gồm các yếu tố sau, ngoại trừ? a. Nhận thức b. Tình cảm c. Hành vi d. Kinh nghiệm Vì:Kinh nghiệm không phải là một thành phần cấu thành thái độ của cá nhân. Các yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến quá trình giao tiếp, loại trừ: a. Diện mạo của người tham gia giao tiếp. b. Khả năng hiểu và sử dụng ngôn ngữ của người tham gia giao tiếp. c. Trình độ nhận thức của người tham gia giao tiếp. d. Trạng thái cảm xúc của người tham gia giao tiếp. Vì:Diện mạo của người tham gia giao tiếp không ảnh hưởng đến thông tin người đó truyền tải hay nhận thông tin từ đối tác tham gia giao tiếp. Các yếu tố thuộc về tổ chức sau đây ảnh hưởng đến việc ra quyết định của cá nhân, loại trừ? a. Hạn chế về nguồn lực. b. Nhận thức của cá nhân. c. Tiền lệ. d. Hệ thống khen thưởng. Vì:Nhận thức của cá nhân là yếu tố thuộc về cá nhân ảnh hưởng tới ra quyết định cá nhân. Các yếu tố thuộc về cá nhân sau đây ảnh hưởng tới việc ra quyết định cá nhân, loại trừ? a. Cấp độ phát triển đạo đức cá nhân. b. Tính cách c. Văn hóa quốc gia d. Nhận thức Vì:Văn hóa quốc gia là yếu tố thuộc về môi trường ảnh hưởng tới ra quyết định cá nhân. Tham khảo: Bài 3 mục 1. Quá trình ra quyết định hợp lý Các yếu tố thuộc về tổ chức sau đây ảnh hưởng đến việc ra quyết định của cá nhân, loại trừ? a. Hệ thống khen thưởng. b. Tiền lệ. c. Nhận thức của cá nhân. d. Hạn chế về nguồn lực. Vì:Nhận thức của cá nhân là yếu tố thuộc về cá nhân ảnh hưởng tới ra quyết định cá nhân. Cán bộ lãnh đạo có phong cách quản lý kiểu (1,1) có đặc điểm a. cố gắng ở mức tối thiểu để hoàn thành công việc phải làm, để giữ được tư cách là thành viên của tổ chức. b. cân đối giữa công việc và sự thoả mãn của người lao động nhằm đạt hiệu quả hoạt động của tổ chức. c. quan tâm thực sự đến nhu cầu của con người nhằm thoả mãn các quan hệ, tạo nên bầu không khí tâm lý xã hội Dễ chịu trong tổ chức. d. quan tâm đến cả công việc lẫn mối quan hệ. Vì:Theo nghiên cứu của Trường Đại học Michigan phong cách Quản lý kiểu (1,1) thể hiện sự cố gắng ở mức tối thiểu để hoàn thành công việc phải làm, để giữ được tư cách là thành viên của tổ chức. Phong cách quản lý kiểu (1,1) là phong cách quản lý không được đánh cao trong nghiên cứu của trường đại học Michigan. Cán bộ lãnh đạo có phong cách quản lý kiểu (1,9) sẽ có đặc điểm nào? (công việc, quan hệ) a. Cân đối giữa công việc và sự thoả mãn của người lao động nhằm đạt hiệu quả hoạt động của tổ chức. b. Quan tâm đến cả công việc lẫn mối quan hệ. c. Cố gắng ở mức tối thiểu để hoàn thành công việc phải làm, để giữ được tư cách là thành viên của tổ chức. d. Quan tâm thực sự đến nhu cầu của con người nhằm thoả mãn các quan hệ, tạo nên bầu không khí tâm lý xã hội Dễ chịu trong tổ chức. Vì:Theo nghiên cứu của Trường Đại học Michigan phong cách quản lý kiểu (1,9) thể hiện sự quan tâm thực sự đến nhu cầu của con người nhằm thoả mãn các quan hệ, tạo nên bầu không khí tâm lý xã hội dễ chịu. Cán bộ lãnh đạo có phong cách quản lý kiểu (5,5) có đặc điểm a. quan tâm thực sự đến nhu cầu của con người nhằm thoả mãn các quan hệ, tạo nên bầu không khí tâm lý xã hội Dễ chịu trong tổ chức. b. cân đối giữa công việc và sự thoả mãn của người lao động nhằm đạt hiệu quả hoạt động của tổ chức. c. quan tâm đến cả công việc lẫn mối quan hệ. d. cố gắng ở mức tối thiểu để hoàn thành công việc phải làm, để giữ được tư cách là thành viên của tổ chức. Vì:Theo nghiên cứu của Trường Đại học Michiganphong cách Quản lý kiểu (5,5) thể hiện sự hoạt động của tổ chức có thể ở mức độ vừa phải trên cơ sở cân đối giữa công việc và sự thoả mãn của người lao động Cán bộ lãnh đạo có phong cách quản lý kiểu (9,9) có đặc điểm a. quan tâm đến cả công việc lẫn mối quan hệ. b. quan tâm thực sự đến nhu cầu của con người nhằm thoả mãn các quan hệ, tạo nên bầu không khí tâm lý xã hội Dễ chịu trong tổ chức. c. cố gắng ở mức tối thiểu để hoàn thành công việc phải làm, để giữ được tư cách là thành viên của tổ chức. d. cân đối giữa công việc và sự thoả mãn của người lao động nhằm đạt hiệu quả hoạt động của tổ chức. Vì:Theo nghiên cứu của Trường Đại học Michigan phong cách Quản lý kiểu (9,9) thể hiện: Người lãnh đạo quan tâm đến cả công việc lẫn mối quan hệ giữa những người lao động. Cán bộ quản lý sẽ quan tâm hơn tới yếu tố nào dưới đây? a. Các mục tiêu dài hạn và hiệu quả của việc đạt mục tiêu đó. b. Xác định tầm nhìn cho tổ chức. c. Thúc đẩy động lực làm việc cho nhân viên. d. Các mục tiêu ngắn hạn và hiệu quả của việc đạt các mục tiêu đó. Vì:Các nhà quản lý sẽ quan tâm hơn tới các mục tiêu ngắn hạn và hiệu quả của việc đạt các mục tiêu đó. Chính vì các mục tiêu dài hạn sẽ đạt được khi các mục tiêu ngắn hạn được thực hiện thành công nên các nhà quản lý sẽ luôn quan tâm mục tiêu này. Cán bộ quản lý yêu cầu và ra lệnh buộc nhân viên phải có ý tưởng mới hay cách thức thực hiện công việc mới. Trong tình huống này cán bộ quản lý đã sử dụng phương pháp nào để kích thích tính sáng tạo của nhân viên? a. Tư duy zíc-zắc b. Cứng rắn c. Liệt kê thuộc tính d. Chỉ thị, mệnh lệnh Vì:Phương pháp chỉ thị trực tiếp dựa vào thực tế là mọi người có xu hướng chấp nhận các giải pháp rõ ràng quen thuộc, tư duy theo lối mòn và những xu hướng này thường ngăn cản họ hoạt động hết năng lực của mình. Vì vậy, chỉ một chỉ thị rằng cần có các giải pháp thay thế độc đáo và sáng tạo cũng có tác dụng khuyến khích mọi người tìm kiếm những ý tưởng mới. Có các cách thức giải quyết xung đột sau: a. Thỏa hiệp, cạnh tranh, dung nạp, thỏa hiệp. b. Né tránh, hợp tác, cạnh tranh, dung nạp. c. Cạnh tranh, thỏa hiệp, hòa giải, dung nạp. d. Hợp tác, cạnh tranh, né tránh, dung nạp, thỏa hiệp. Vì:Căn cứ vào hành vi ứng xử mà có các cách giải quyết xung đột: hợp tác, cạnh tranh, né tránh, dung nạp, thỏa hiệp. Cơ chế nào thể hiện cá nhân học hỏi thông qua quan sát và bắt chước hành vi của người khác? a. Quan sát b. Bắt chước c. Định hình d. Thích nghi Vì:Khi cá nhân học hỏi thông qua quan sát và bắt chước theo hình mẫu, thì cá nhân đó học hỏi thông qua cơ chế bắt chước. Cơ chế nào thể hiện việc cá nhân học hỏi thông qua việc thực hiện thử-sai-sửa trong quá trình học hỏi? a. Bắt chước b. Quan sát c. Định hình d. Thích nghi Vì:Khi cá nhân học hỏi thông quá quá trình thử-sai-sửa, dần dần cá nhân định hình những hành vi tốt. Đây là cơ chế định hình trong học hỏi. Chuẩn mực nhóm được hiểu là? a. Các tiêu chuẩn hành vi mà một cá nhân ở vị trí nhất định trong nhóm phải tuân thủ. b. Các tiêu chuẩn hành vi quy định bởi tổ chức. c. Các tiêu chuẩn hành vi trong khuôn khổ một nhóm mà các thành viên phải tuân thủ. d. Các tiêu chuẩn hành vi ứng với một vị trí nhất định trong nhóm. Vì:Chuẩn mực nhóm là các tiêu chuẩn hành vi trong khuôn khổ một nhóm mà các thành viên phải tuân thủ. Chức năng của hành vi tổ chức là: a. Giải thích và kiểm soát hành vi. b. Dự đoán và kiểm soát hành vi. c. Giải thích, dự đoán và kiểm soát hành vi. d. Giải thích và dự đoán hành vi. Vì:Hành vi tổ chức có 3 chức năng cơ bản đó là giúp "Giải thích, dự đoán, kiểm soát" hành vi của con người trong tổ chức. Chức năng quan trọng nhất của quản trị hành vi tổ chức là: a. Dự đoán b. Giải thích và dự đoán c. Kiểm soát (có quan hệ thì chọn không thì chọn kiểm soát) d. Giải thích Vì:Các nhà quản lý cần phải chủ động và quản lý nhân viên hay chính là kiểm soát mới có thể giải thích và hướng hành vi của nhân viên theo mục tiêu mong muốn của mình. Chương trình khuyến khích nhân viên tham gia vào quá trình ra quyết định có các hình thức sau: a. Quản lý có sự tham gia, tham gia đại diện, vòng chất lượng. b. Vòng chất lượng. c. Tham gia đại điện, vòng chất lượng. d. Quản lý có sự tham gia, vòng chất lượng. Vì:Chương trình khuyến khích nhân viên tham gia vào quá trình ra quyết định có các hình thức: Quản lý có sự tham gia, tham gia đại diện, vòng chất lượng. Có các cách thức giải quyết xung đột sau: a. Thỏa hiệp, cạnh tranh, dung nạp, thỏa hiệp. b. Cạnh tranh, thỏa hiệp, hòa giải, dung nạp. c. Né tránh, hợp tác, cạnh tranh, dung nạp. d. Hợp tác, cạnh tranh, né tránh, dung nạp, thỏa hiệp. Vì:Căn cứ vào hành vi ứng xử mà có các cách giải quyết xung đột: hợp tác, cạnh tranh, né tránh, dung nạp, thỏa hiệp. Có thể dễ dàng thay đổi văn hóa tổ chức khi nào? a. Tổ chức hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ. b. Tổ chức có quy mô nhỏ. c. Tổ chức mới thành lập. d. Tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sản xuất. Vì:Khi tổ chức mới thành lập, các giá trị văn hóa chưa kịp ăn sâu vào tiềm thức của nhân viên nên Dễ dàng thay đổi Cơ chế nào thể hiện việc cá nhân học hỏi thông qua việc thực hiện thử-sai-sửa trong quá trình học hỏi? a. Định hình b. Bắt chước c. Quan sát d. Thích nghi Vì:Khi cá nhân học hỏi thông quá quá trình thử-sai-sửa, dần dần cá nhân định hình những hành vi tốt. Đây là cơ chế định hình trong học hỏi. D David McClelland đã đưa ra ba động cơ hay nhu cầu chủ yếu của cá nhân tại nơi làm việc sau: a. Nhu cầu thành tích, nhu cầu quyền lực, nhu cầu hòa nhập. b. Nhu cầu tồn tại, nhu cầu hòa nhập, nhu cầu quyền lực. c. Nhu cầu xã hội, nhu cầu thành tích, nhu cầu tồn tại. d. Nhu cầu quyền lực, nhu cầu sinh lý, nhu cầu phát triển. Vì: David McClelland và cộng sự đã đưa ra ba động cơ hay nhu cầu chủ yếu của cá nhân tại nơi làm việc: Nhu cầu về thành tích (nAch); Nhu cầu về quyền lực (nPow; Nhu cầu về hòa nhập (nAff). Do công việc quá nhiều, lãnh đạo công ty yêu cầu nhân viên làm thêm giờ. Nhân viên không thích làm thêm giờ nhưng vẫn phải chấp nhận yêu cầu của lãnh đạo. Hiện tượng này mô tả cho yếu tố nào dưới đây? a. Sự mâu thuẫn giữa thái độ với hành vi. b. Thái độ của nhân viên trong công ty. c. Sự mâu thuẫn giữa lãnh đạo với nhân viên. d. Sự mâu thuẫn giữa nhận thức và hành vi. Vì:Tình huống này thể hiện sự mâu thuẫn giữa thái độ của nhân viên đối với việc làm thêm giờ (không thích làm thêm giờ) với hành vi của cá nhân (phải chấp nhận làm thêm giờ). Đ Đặc tính nào cho thấy mức độ mà cá nhân đó thân thiện, dễ gần? a. Chu toàn b. Ổn định về cảm xúc c. Hòa đồng d. Hướng ngoại Vì:Tính hướng ngoại thể hiện qua sự dễ hội nhập, hay nói và quyết đoán. Đặc tính nào cho thấy mức độ mà cá nhân đó thân thiện, dễ gần? a. Ổn định về cảm xúc b. Hướng ngoại c. Hòa đồng d. Chu toàn Vì:Tính hướng ngoại thể hiện qua sự dễ hội nhập, hay nói và quyết đoán. Đặc tính nào của cá nhân cho thấy mức độ mà cá nhân đó có tin cậy, hợp tác? a. Chu toàn b. Hướng ngoại c. Hòa đồng d. Ổn định về cảm xúc Vì:Tính hoà đồng thể hiện tinh thần hợp tác và sự tin cậy. Đặc tính nào của cá nhân cho thấy mức độ mà cá nhân đó có trách nhiệm, tỉ mỉ, cẩn thận, định hướng thành tích? a. Hướng ngoại b. Hòa đồng c. Ổn định về cảm xúc d. Chu toàn Vì:Tính chu toàn được thể hiện qua tinh thần trách nhiệm, cố chấp và định hướng thành tích. Đặc tính nào của cá nhân cho thấy mức độ mà cá nhân đó luôn bình tĩnh, tự tin hay luôn lo lắng, hồi hộp? a. Chu toàn b. Hòa đồng c. Ổn định về tình cảm d. Hướng ngoại Vì:Tính ổn định tình cảm biểu hiện sự bình tĩnh, nhiệt tình, tích cực, chắc chắn (tích cực) đến căng thẳng, hay lo lắng, chán nản và không chắc chắn (tiêu cực). Đặc tính nào của cá nhân cho thấy mức độ mà cá nhân đó nhạy cảm, sáng tạo, có óc tưởng tượng? a. Chu toàn b. Hòa đồng c. Ổn định về cảm xúc d. Cởi mở tư duy Vì:Tính cởi mở tư duy thể hiệnở óc tưởng tượng, nhạy cảm về nghệ thuật và có tri thức. Đặc tính nào thể hiện mức độ mà cá nhân phản ứng theo cùng một cách tại những thời điểm khác nhau? a. Tính nhất quán b. Tính thích ứng c. Tính liên ứng d. Tính riêng biệt Vì:Tính nhất quán của hành vi xem xét liệu cá nhân có phản ứng theo cùng một cách tại các thời điểm khác nhau hay không. Đây là vai trò của cá nhân trong nhóm? a. Tập hợp các tiêu chuẩn hành vi mà tất cả các thành viên trong nhóm phải tuân thủ. b. Tập hợp các chuẩn mực hành vi mà mọi người trong nhóm phải tuân thủ. c. Tập hợp các chuẩn mực hành vi mà một người nắm giữ một vị trí nhất định trong một nhóm phải tuân thủ. d. Tập hợp các chuẩn mực hành vi ứng với một vị trí nhất định trong nhóm. Vì:Vai trò của cá nhân là tập hợp các chuẩn mực hành vi mà một người nắm giữ một vị trí nhất định trong một nhóm phải tuân thủ. Để áp dụng được quy trình ra quyết định hợp lý, cần phải có các giả thuyết sau, loại trừ? a. Những ưu tiên rõ ràng và bất biến trong quá trình ra quyết định. b. Xác định rõ ràng vấn đề c. Có sự hạn chế bởi thời gian và chi phí. d. Có đẩy đủ thông tin về vấn đề cần giải quyết. Sai. Đáp án đúng là: Có sự hạn chế bởi thời gian và chi phí. Vì:Người ra quyết định hợp lý có thể có được thông tin đầy đủ về các tiêu chí và phương án lựa chọn bởi vì giả thuyết được đặt ra không có những hạn chế về thời gian hay chi phí. Để duy trì văn hóa tổ chức, cần quan tâm đến các yếu tố sau đây, loại trừ: a. Logo, cách trang trí nơi làm việc. b. Quá trình hòa nhập nhân viên. c. Hành vi của ban giám đốc. d. Tuyển chọn nhân viên. Vì:Có 3 yếu tố đóng vai trò quyết định trong việc duy trì văn hóa tổ chức, đó là: những biện pháp tuyển chọn người lao động; các hành động của ban giám đốc; phương pháp hòa nhập. Để hoàn thành công việc của bản thân và bộ phận, Trưởng phòng Hồng Hà cần phải thực hiện những việc sau, ngoại trừ? a. Tạo dựng niềm tin và môi trường làm việc tốt b. Tìm hiểu về đặc điểm của nhân viên trong bộ phận của mình để giao việc phù hợp c. Lập kế hoạch công việc, phân công công việc, trao quyền cho nhân viên, kiểm soát quá trình trao quyền này d. Thực hiện tất cả mọi việc của nhân viên khi nhân viên không hoàn thành công việc của họ Vì:Trưởng phòng Hồng Hà sẽ không bao giờ hoàn thành hết được công việc của tất cả mọi người. Vì vậy để hoàn thành công việc của cá nhân và bộ phận thì Hà ko phải là người thực hiện tất cả mọi việc của nhân viên mà phải biết giao việc cho nhân viên 1 cách hợp lý và thúc đẩy nhân viên làm việc để hoàn thành công việc của bộ phận. Để nâng cao hiệu quả ra quyết định cá nhân, cần phải quan tâm đến các yếu tố sau đây, loại trừ? a. Phân tích tình huống, xác định đúng vấn đề. b. Sử dụng các biện pháp thúc đẩy tính sáng tạo. c. Có tính cách hướng ngoại. d. Sử dụng kết hợp quá trình ra quyết định hợp lý và ra quyết định bằng trực giác. Vì:Tính cách và tính cách hướng ngoại là một yếu tố ảnh hưởng đến ra quyết định cá nhân nhưng không phải là yếu tố cần quan tâm để nâng cao hiệu quả ra quyết định. Để phản ứng lại tình trạng “Khó xử về đạo đức đang gia tăng trong các tổ chức”, các nhà quản lý thường thực hiện hành động nào? a. Bắt buộc nhân viên theo sự sắp đặt của mình. b. Để cho nhân viên tự tìm cách ứng xử riêng. c. Quản lý nhân viên chặt chẽ. d. Soạn thảo và phổ biến các bộ quy tắc đạo đức và chuẩn mực riêng trong nội bộ tổ chức để hướng dẫn nhân viên vượt qua tình trạng khó xử. Vì:Khi soạn thảo phổ biến quy tắc về đạo đức, chuẩn mực nhân viên sẽ có cơ sở để làm theo, nhà quản lý cũng có cơ sở để kiểm tra kiểm soát. Để quản lý tốt những nhân viên có năng lực nhưng tinh thần thái độ làm việc không tốt, các cán bộ lãnh đạo cần thực hiện những việc sau, loại trừ? a. Thường xuyên giao việc không quan trọng và đơn giản cho nhân viên này. b. Giao việc và kiểm soát quá trình thực hiện công việc chặt chẽ. c. Công nhận thành tích khi nhân viên thực hiện tốt công việc. d. Quan tâm tìm hiểu tâm tư tình cảm và nguyện vọng của nhân viên. Vì:Nếu giao việc đơn giản và không quan trọng cho nhân viên có năng lực thì lại càng làm cho họ trở nên bất mãn với công việc và tổ chức, và có thể nghĩ rằng cán bộ quản lý coi thường mình. Với loại nhân viên này cần tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tinh thần làm việc không tốt, cho họ cơ hội để khẳng định bản thân thì sẽ cải thiện được tinh thần làm việc của họ. Để thay đổi văn hóa tổ chức, cần phải có: (tất cả các yếu tố, vì vhtc khó thay đổi) a. Thời gian, sự ủng hộ của người lãnh đạo và toàn thể nhân viên trong công ty, các nguồn lực. b. Thời gian, chi phí. c. Tác nhân tạo nên thay đổi. d. Kinh phí, sự ủng hộ của toàn thể lãnh đạo Vì:Để thay đổi văn hóa tổ chức, cần phải có: thời gian; sự ủng hộ của người lãnh đạo và toàn thể nhân viên trong công ty; các nguồn lực. Để thay đổi văn hóa tổ chức, có thể thay đổi những yếu tố sau, loại trừ: a. Cán bộ lãnh đạo của tổ chức. b. Chính sách của tổ chức. c. Dây chuyền công nghệ. d. Cơ cấu tổ chức. Vì:Các phương pháp để thay đổi văn hóa tổ chức là: thay đổi con người; thay đổi cơ cấu tổ chức; thay đổi hệ thống quản lý. Để tăng tính liên kết nhóm các nhà quản lý có thể sử dụng các biện pháp sau đây, loại trừ: a. Tăng lượng thời gian mà các thành viên nhóm ở bên nhau. b. Trao phần thưởng cá nhân. c. Giảm qui mô nhóm. d. Có mục tiêu hoạt động rõ ràng. Vì:Trao phần thưởng cá nhân không thúc đẩy tính liên kết giữa các cá nhân mà chỉ tạo động lực làm việc của cá nhân đó. Việc trao phần thưởng cho nhóm mới có khả năng làm tăng tính liên kết nhóm. Điều kiện nào sau đây có thể không dẫn tới việc ra quyết định bằng trực giác? a. Cá nhân không bị sức ép về thời gian khi phải ra các quyết định. b. Khi bị giới hạn về thời gian và áp lực phải đưa ra quyết định đúng. c. Khi thông tin trên thực tế là có giới hạn. d. Khi cá nhân giải quyết những vấn đề có tính thông lệ cao. Vì:Khi không bị sức ép về thời gian, cá nhân có thể tìm kiếm thông tin đầy đủ hơn, và có điều kiện tuân thủ theo các bước trong mô hình ra quyết định hợp lý.
Trang 1c Quyền lực khen thưởng.
d Quyền lực tham khảo
Sai Đáp án đúng là: Quyền lực chuyên gia
Vì:Quyền lực chuyên gia là sự ảnh hưởng mà một cá nhân nào đó có được thông qua sự cố vấn về các
kỹ năng đặc biệt nhờ trình độ cao của bản thân mình.
Biện pháp tạo động lực nào cho nhân viên thuộc nhóm biện pháp kích thích về tinh thần cho người lao động?
a Chương trình khuyến khích sự tham gia của nhân viên, chương trình tôn vinh nhân viên, quản lý
bằng mục tiêu
b Chương trình lịch làm việc linh hoạt, chính sách khen thưởng và tiền lương
c Trao quyền, tăng lương cho nhân viên
d Cải thiện điều kiện làm việc, phong cách lãnh đạo, tăng lương
Vì:Các biện pháp kích thích tinh thần gồm: Chương trình khuyến khích sự tham gia của nhân viên, chương trình tôn vinh nhân viên, quản lý bằng mục tiêu, trao quyền…
Biện pháp tạo động lực nào cho nhân viên thuộc nhóm biện pháp kích thích về vật chất cho người lao động?
a Quản lý theo mục tiêu
b Chương trình tôn vinh nhân viên
c Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
d Tiền lương, thưởng, chương trình sở hữu cổ phần
Vì:Các biện pháp khuyến khích vật chất gồm: Chương trình trả thù lao, phúc lợi linh hoạt và chương trình sở hữu cổ phần.
Trang 2Cá nhân chắc chắn có được quyền lực nào khi cá nhân đó có vị trí và chức vụ quản lí cao trong
tổ chức?
a Quyền lực ép buộc
b Quyền lực tham khảo
c Quyền lực chuyên gia
có thể chấp nhận được, từ đó có thể có được khả năng lựa chọn sáng tạo và hợp lý hơn.
Các nhà quản lý cần phải nhận thức điểm mạnh, điểm yếu của nhân viên, chấp nhận sự khác biệt của các cá nhân và đối xử khác nhau đối với những người lao động khác nhau là cách phản ứng lại với thách thức nào trong những thách thức dưới đây?
a Sự toàn cầu hóa
b Sự đa dạng của lực lượng lao động
c Sự đổi mới tổ chức
d Khuyến khích sự sáng tạo của nhân viên
Vì:Các nhà quản lý cần phải chuyển từ triết lý quản lý “đối xử với mọi người như nhau” sang triết lý
“nhìn nhận và chấp nhận sự đa dạng, sự khác biệt giữa các cá nhân” để có thể quản lý sao cho hiệu quả.
Các thách thức sau là những thách thức thuộc về tổ chức đối với hành vi tổ chức ngoại trừ:
a Xu hướng phân quyền cho nhân viên
b Sự cạnh tranh trong môi trường vi mô
c Sự tăng, giảm biên chế
d Sự đa dạng của lực lượng lao động
Vì:Sự cạnh tranh là yếu tố thách thức thuộc về môi trường của tổ chức Xu hướng phân quyền cho nhân viên, sự tăng giảm biên chế hay sự đa dạng của lực lượng lao động là những thách thức thuộc về
tổ chức.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quá trình giao tiếp gồm:
a Các yếu tố liên quan đến người gửi và nhận thông tin, kênh giao tiếp, bối cảnh giao tiếp
b Thời gian, không gian và địa điểm xảy ra quá trình giao tiếp
c Số lượng và chất lượng kênh giao tiếp
d Nhận thức của người gửi và người nhận thông tin
Vì:Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả quá trình giao tiếp gồm: các yếu tố liên quan đến người gửi và
Trang 3Các yếu tố cấu thành nên thái độ của cá nhân bao gồm các yếu tố sau, ngoại trừ?
a Nhận thức
b Tình cảm
c Hành vi
d Kinh nghiệm
Vì:Kinh nghiệm không phải là một thành phần cấu thành thái độ của cá nhân.
Các yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến quá trình giao tiếp, loại trừ:
a Diện mạo của người tham gia giao tiếp
b Khả năng hiểu và sử dụng ngôn ngữ của người tham gia giao tiếp
c Trình độ nhận thức của người tham gia giao tiếp
d Trạng thái cảm xúc của người tham gia giao tiếp
Vì:Diện mạo của người tham gia giao tiếp không ảnh hưởng đến thông tin người đó truyền tải hay nhận thông tin từ đối tác tham gia giao tiếp.
Các yếu tố thuộc về tổ chức sau đây ảnh hưởng đến việc ra quyết định của cá nhân, loại trừ?
a Hạn chế về nguồn lực
b Nhận thức của cá nhân
c Tiền lệ
d Hệ thống khen thưởng
Vì:Nhận thức của cá nhân là yếu tố thuộc về cá nhân ảnh hưởng tới ra quyết định cá nhân.
Các yếu tố thuộc về cá nhân sau đây ảnh hưởng tới việc ra quyết định cá nhân, loại trừ?
a Cấp độ phát triển đạo đức cá nhân
b Tính cách
c Văn hóa quốc gia
d Nhận thức
Vì:Văn hóa quốc gia là yếu tố thuộc về môi trường ảnh hưởng tới ra quyết định cá nhân.
Tham khảo: Bài 3 mục 1 Quá trình ra quyết định hợp lý
Các yếu tố thuộc về tổ chức sau đây ảnh hưởng đến việc ra quyết định của cá nhân, loại trừ?
a Hệ thống khen thưởng
b Tiền lệ
c Nhận thức của cá nhân
d Hạn chế về nguồn lực
Vì:Nhận thức của cá nhân là yếu tố thuộc về cá nhân ảnh hưởng tới ra quyết định cá nhân.
Cán bộ lãnh đạo có phong cách quản lý kiểu (1,1) có đặc điểm
a cố gắng ở mức tối thiểu để hoàn thành công việc phải làm, để giữ được tư cách là thành viên của tổ chức
b cân đối giữa công việc và sự thoả mãn của người lao động nhằm đạt hiệu quả hoạt động của tổ chức
c quan tâm thực sự đến nhu cầu của con người nhằm thoả mãn các quan hệ, tạo nên bầu không khí tâm
lý xã hội Dễ chịu trong tổ chức
d quan tâm đến cả công việc lẫn mối quan hệ
Vì:Theo nghiên cứu của Trường Đại học Michigan phong cách Quản lý kiểu (1,1) thể hiện sự cố gắng
ở mức tối thiểu để hoàn thành công việc phải làm, để giữ được tư cách là thành viên của tổ chức Phong cách quản lý kiểu (1,1) là phong cách quản lý không được đánh cao trong nghiên cứu của trường đại học Michigan.
Cán bộ lãnh đạo có phong cách quản lý kiểu (1,9) sẽ có đặc điểm nào? (công việc, quan hệ)
Trang 4a Cân đối giữa công việc và sự thoả mãn của người lao động nhằm đạt hiệu quả hoạt động của tổ chức.
b Quan tâm đến cả công việc lẫn mối quan hệ
c Cố gắng ở mức tối thiểu để hoàn thành công việc phải làm, để giữ được tư cách là thành viên của tổ chức
d Quan tâm thực sự đến nhu cầu của con người nhằm thoả mãn các quan hệ, tạo nên bầu không khí
tâm lý xã hội Dễ chịu trong tổ chức.
Vì:Theo nghiên cứu của Trường Đại học Michigan phong cách quản lý kiểu (1,9) thể hiện sự quan tâm thực sự đến nhu cầu của con người nhằm thoả mãn các quan hệ, tạo nên bầu không khí tâm lý xã hội
dễ chịu.
Cán bộ lãnh đạo có phong cách quản lý kiểu (5,5) có đặc điểm
a quan tâm thực sự đến nhu cầu của con người nhằm thoả mãn các quan hệ, tạo nên bầu không khí tâm
lý xã hội Dễ chịu trong tổ chức
b cân đối giữa công việc và sự thoả mãn của người lao động nhằm đạt hiệu quả hoạt động của tổ chức
c quan tâm đến cả công việc lẫn mối quan hệ
d cố gắng ở mức tối thiểu để hoàn thành công việc phải làm, để giữ được tư cách là thành viên của tổ chức
Vì:Theo nghiên cứu của Trường Đại học Michiganphong cách Quản lý kiểu (5,5) thể hiện sự hoạt động của tổ chức có thể ở mức độ vừa phải trên cơ sở cân đối giữa công việc và sự thoả mãn của người lao động
Cán bộ lãnh đạo có phong cách quản lý kiểu (9,9) có đặc điểm
a quan tâm đến cả công việc lẫn mối quan hệ
b quan tâm thực sự đến nhu cầu của con người nhằm thoả mãn các quan hệ, tạo nên bầu không khí tâm
lý xã hội Dễ chịu trong tổ chức
c cố gắng ở mức tối thiểu để hoàn thành công việc phải làm, để giữ được tư cách là thành viên của tổ chức
d cân đối giữa công việc và sự thoả mãn của người lao động nhằm đạt hiệu quả hoạt động của tổ chức
Vì:Theo nghiên cứu của Trường Đại học Michigan phong cách Quản lý kiểu (9,9) thể hiện: Người lãnh đạo quan tâm đến cả công việc lẫn mối quan hệ giữa những người lao động.
Cán bộ quản lý sẽ quan tâm hơn tới yếu tố nào dưới đây?
a Các mục tiêu dài hạn và hiệu quả của việc đạt mục tiêu đó
b Xác định tầm nhìn cho tổ chức
c Thúc đẩy động lực làm việc cho nhân viên
d Các mục tiêu ngắn hạn và hiệu quả của việc đạt các mục tiêu đó.
Vì:Các nhà quản lý sẽ quan tâm hơn tới các mục tiêu ngắn hạn và hiệu quả của việc đạt các mục tiêu
đó Chính vì các mục tiêu dài hạn sẽ đạt được khi các mục tiêu ngắn hạn được thực hiện thành công nên các nhà quản lý sẽ luôn quan tâm mục tiêu này.
Cán bộ quản lý yêu cầu và ra lệnh buộc nhân viên phải có ý tưởng mới hay cách thức thực hiện công việc mới Trong tình huống này cán bộ quản lý đã sử dụng phương pháp nào để kích thích tính sáng tạo của nhân viên?
a Tư duy zíc-zắc
b Cứng rắn
c Liệt kê thuộc tính
d Chỉ thị, mệnh lệnh
Vì:Phương pháp chỉ thị trực tiếp dựa vào thực tế là mọi người có xu hướng chấp nhận các giải pháp
rõ ràng quen thuộc, tư duy theo lối mòn và những xu hướng này thường ngăn cản họ hoạt động hết năng lực của mình Vì vậy, chỉ một chỉ thị rằng cần có các giải pháp thay thế độc đáo và sáng tạo cũng
có tác dụng khuyến khích mọi người tìm kiếm những ý tưởng mới.
Trang 5Có các cách thức giải quyết xung đột sau:
a Thỏa hiệp, cạnh tranh, dung nạp, thỏa hiệp
b Né tránh, hợp tác, cạnh tranh, dung nạp
c Cạnh tranh, thỏa hiệp, hòa giải, dung nạp
d Hợp tác, cạnh tranh, né tránh, dung nạp, thỏa hiệp
Vì:Căn cứ vào hành vi ứng xử mà có các cách giải quyết xung đột: hợp tác, cạnh tranh, né tránh, dung nạp, thỏa hiệp.
Cơ chế nào thể hiện cá nhân học hỏi thông qua quan sát và bắt chước hành vi của người khác?
Vì:Khi cá nhân học hỏi thông qua quan sát và bắt chước theo hình mẫu, thì cá nhân đó học hỏi thông qua cơ chế bắt chước.
Cơ chế nào thể hiện việc cá nhân học hỏi thông qua việc thực hiện thử-sai-sửa trong quá trình học hỏi?
Vì:Khi cá nhân học hỏi thông quá quá trình thử-sai-sửa, dần dần cá nhân định hình những hành vi tốt Đây là cơ chế định hình trong học hỏi.
Chuẩn mực nhóm được hiểu là?
a Các tiêu chuẩn hành vi mà một cá nhân ở vị trí nhất định trong nhóm phải tuân thủ
b Các tiêu chuẩn hành vi quy định bởi tổ chức
c Các tiêu chuẩn hành vi trong khuôn khổ một nhóm mà các thành viên phải tuân thủ
d Các tiêu chuẩn hành vi ứng với một vị trí nhất định trong nhóm
Vì:Chuẩn mực nhóm là các tiêu chuẩn hành vi trong khuôn khổ một nhóm mà các thành viên phải tuân thủ.
Chức năng của hành vi tổ chức là:
a Giải thích và kiểm soát hành vi
b Dự đoán và kiểm soát hành vi
c Giải thích, dự đoán và kiểm soát hành vi
d Giải thích và dự đoán hành vi
Vì:Hành vi tổ chức có 3 chức năng cơ bản đó là giúp "Giải thích, dự đoán, kiểm soát" hành vi của con người trong tổ chức.
Chức năng quan trọng nhất của quản trị hành vi tổ chức là:
c Tham gia đại điện, vòng chất lượng
d Quản lý có sự tham gia, vòng chất lượng
Vì:Chương trình khuyến khích nhân viên tham gia vào quá trình ra quyết định có các hình thức: Quản
lý có sự tham gia, tham gia đại diện, vòng chất lượng.
Trang 6Có các cách thức giải quyết xung đột sau:
a Thỏa hiệp, cạnh tranh, dung nạp, thỏa hiệp
b Cạnh tranh, thỏa hiệp, hòa giải, dung nạp
c Né tránh, hợp tác, cạnh tranh, dung nạp
d Hợp tác, cạnh tranh, né tránh, dung nạp, thỏa hiệp
Vì:Căn cứ vào hành vi ứng xử mà có các cách giải quyết xung đột: hợp tác, cạnh tranh, né tránh, dung nạp, thỏa hiệp.
Có thể dễ dàng thay đổi văn hóa tổ chức khi nào?
a Tổ chức hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ
b Tổ chức có quy mô nhỏ
c Tổ chức mới thành lập
d Tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sản xuất
Vì:Khi tổ chức mới thành lập, các giá trị văn hóa chưa kịp ăn sâu vào tiềm thức của nhân viên nên Dễ dàng thay đổi
Cơ chế nào thể hiện việc cá nhân học hỏi thông qua việc thực hiện thử-sai-sửa trong quá trình học hỏi?
Vì:Khi cá nhân học hỏi thông quá quá trình thử-sai-sửa, dần dần cá nhân định hình những hành vi tốt Đây là cơ chế định hình trong học hỏi.
D
David McClelland đã đưa ra ba động cơ hay nhu cầu chủ yếu của cá nhân tại nơi làm việc sau:
a Nhu cầu thành tích, nhu cầu quyền lực, nhu cầu hòa nhập
b Nhu cầu tồn tại, nhu cầu hòa nhập, nhu cầu quyền lực
c Nhu cầu xã hội, nhu cầu thành tích, nhu cầu tồn tại
d Nhu cầu quyền lực, nhu cầu sinh lý, nhu cầu phát triển
Vì: David McClelland và cộng sự đã đưa ra ba động cơ hay nhu cầu chủ yếu của cá nhân tại nơi làm việc: Nhu cầu về thành tích (nAch); Nhu cầu về quyền lực (nPow; Nhu cầu về hòa nhập (nAff).
Do công việc quá nhiều, lãnh đạo công ty yêu cầu nhân viên làm thêm giờ Nhân viên không thích làm thêm giờ nhưng vẫn phải chấp nhận yêu cầu của lãnh đạo Hiện tượng này mô tả cho yếu tố nào dưới đây?
a Sự mâu thuẫn giữa thái độ với hành vi
b Thái độ của nhân viên trong công ty
c Sự mâu thuẫn giữa lãnh đạo với nhân viên
d Sự mâu thuẫn giữa nhận thức và hành vi
Vì:Tình huống này thể hiện sự mâu thuẫn giữa thái độ của nhân viên đối với việc làm thêm giờ (không thích làm thêm giờ) với hành vi của cá nhân (phải chấp nhận làm thêm giờ).
Trang 7Đặc tính nào cho thấy mức độ mà cá nhân đó thân thiện, dễ gần?
a Ổn định về cảm xúc
Vì:Tính hướng ngoại thể hiện qua sự dễ hội nhập, hay nói và quyết đoán.
Đặc tính nào của cá nhân cho thấy mức độ mà cá nhân đó có tin cậy, hợp tác?
a Chu toàn
b Hướng ngoại
c Hòa đồng
d Ổn định về cảm xúc
Vì:Tính hoà đồng thể hiện tinh thần hợp tác và sự tin cậy.
Đặc tính nào của cá nhân cho thấy mức độ mà cá nhân đó có trách nhiệm, tỉ mỉ, cẩn thận, định hướng thành tích?
a Hướng ngoại
b Hòa đồng c Ổn định về cảm xúcd Chu toàn
Vì:Tính chu toàn được thể hiện qua tinh thần trách nhiệm, cố chấp và định hướng thành tích.
Đặc tính nào của cá nhân cho thấy mức độ mà cá nhân đó luôn bình tĩnh, tự tin hay luôn lo lắng, hồi hộp?
a Chu toàn
b Hòa đồng c Ổn định về tình cảmd Hướng ngoại
Vì:Tính ổn định tình cảm biểu hiện sự bình tĩnh, nhiệt tình, tích cực, chắc chắn (tích cực) đến căng thẳng, hay lo lắng, chán nản và không chắc chắn (tiêu cực).
Đặc tính nào của cá nhân cho thấy mức độ mà cá nhân đó nhạy cảm, sáng tạo, có óc tưởng
tượng?
a Chu toàn
b Hòa đồng
c Ổn định về cảm xúc
d Cởi mở tư duy
Vì:Tính cởi mở tư duy thể hiệnở óc tưởng tượng, nhạy cảm về nghệ thuật và có tri thức.
Đặc tính nào thể hiện mức độ mà cá nhân phản ứng theo cùng một cách tại những thời điểm khác nhau?
a Tính nhất quán
b Tính thích ứng c Tính liên ứngd Tính riêng biệt
Vì:Tính nhất quán của hành vi xem xét liệu cá nhân có phản ứng theo cùng một cách tại các thời điểm khác nhau hay không.
Đây là vai trò của cá nhân trong nhóm?
a Tập hợp các tiêu chuẩn hành vi mà tất cả các thành viên trong nhóm phải tuân thủ
b Tập hợp các chuẩn mực hành vi mà mọi người trong nhóm phải tuân thủ
c Tập hợp các chuẩn mực hành vi mà một người nắm giữ một vị trí nhất định trong một nhóm phải
tuân thủ
d Tập hợp các chuẩn mực hành vi ứng với một vị trí nhất định trong nhóm
Vì:Vai trò của cá nhân là tập hợp các chuẩn mực hành vi mà một người nắm giữ một vị trí nhất định trong một nhóm phải tuân thủ.
Để áp dụng được quy trình ra quyết định hợp lý, cần phải có các giả thuyết sau, loại trừ?
a Những ưu tiên rõ ràng và bất biến trong quá trình ra quyết định
b Xác định rõ ràng vấn đề
c Có sự hạn chế bởi thời gian và chi phí
d Có đẩy đủ thông tin về vấn đề cần giải quyết
Sai Đáp án đúng là: Có sự hạn chế bởi thời gian và chi phí
Trang 8Vì:Người ra quyết định hợp lý có thể có được thông tin đầy đủ về các tiêu chí và phương án lựa chọn bởi vì giả thuyết được đặt ra không có những hạn chế về thời gian hay chi phí.
Để duy trì văn hóa tổ chức, cần quan tâm đến các yếu tố sau đây, loại trừ:
a Logo, cách trang trí nơi làm việc
b Quá trình hòa nhập nhân viên
c Hành vi của ban giám đốc
d Tuyển chọn nhân viên
Vì:Có 3 yếu tố đóng vai trò quyết định trong việc duy trì văn hóa tổ chức, đó là: những biện pháp tuyển chọn người lao động; các hành động của ban giám đốc; phương pháp hòa nhập.
Để hoàn thành công việc của bản thân và bộ phận, Trưởng phòng Hồng Hà cần phải thực hiện những việc sau, ngoại trừ?
a Tạo dựng niềm tin và môi trường làm việc tốt
b Tìm hiểu về đặc điểm của nhân viên trong bộ phận của mình để giao việc phù hợp
c Lập kế hoạch công việc, phân công công việc, trao quyền cho nhân viên, kiểm soát quá trình trao quyền này
d Thực hiện tất cả mọi việc của nhân viên khi nhân viên không hoàn thành công việc của họ
Vì:Trưởng phòng Hồng Hà sẽ không bao giờ hoàn thành hết được công việc của tất cả mọi người Vì vậy để hoàn thành công việc của cá nhân và bộ phận thì Hà ko phải là người thực hiện tất cả mọi việc của nhân viên mà phải biết giao việc cho nhân viên 1 cách hợp lý và thúc đẩy nhân viên làm việc để hoàn thành công việc của bộ phận.
Để nâng cao hiệu quả ra quyết định cá nhân, cần phải quan tâm đến các yếu tố sau đây, loại trừ?
a Phân tích tình huống, xác định đúng vấn đề
b Sử dụng các biện pháp thúc đẩy tính sáng tạo
c Có tính cách hướng ngoại
d Sử dụng kết hợp quá trình ra quyết định hợp lý và ra quyết định bằng trực giác
Vì:Tính cách và tính cách hướng ngoại là một yếu tố ảnh hưởng đến ra quyết định cá nhân nhưng không phải là yếu tố cần quan tâm để nâng cao hiệu quả ra quyết định.
Để phản ứng lại tình trạng “Khó xử về đạo đức đang gia tăng trong các tổ chức”, các nhà quản
lý thường thực hiện hành động nào?
a Bắt buộc nhân viên theo sự sắp đặt của mình
b Để cho nhân viên tự tìm cách ứng xử riêng
c Quản lý nhân viên chặt chẽ
d Soạn thảo và phổ biến các bộ quy tắc đạo đức và chuẩn mực riêng trong nội bộ tổ chức để hướng dẫn nhân viên vượt qua tình trạng khó xử
Vì:Khi soạn thảo phổ biến quy tắc về đạo đức, chuẩn mực nhân viên sẽ có cơ sở để làm theo, nhà quản
lý cũng có cơ sở để kiểm tra kiểm soát.
Để quản lý tốt những nhân viên có năng lực nhưng tinh thần thái độ làm việc không tốt, các cán
bộ lãnh đạo cần thực hiện những việc sau, loại trừ?
a Thường xuyên giao việc không quan trọng và đơn giản cho nhân viên này
b Giao việc và kiểm soát quá trình thực hiện công việc chặt chẽ
c Công nhận thành tích khi nhân viên thực hiện tốt công việc
d Quan tâm tìm hiểu tâm tư tình cảm và nguyện vọng của nhân viên
Vì:Nếu giao việc đơn giản và không quan trọng cho nhân viên có năng lực thì lại càng làm cho họ trở nên bất mãn với công việc và tổ chức, và có thể nghĩ rằng cán bộ quản lý coi thường mình Với loại nhân viên này cần tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tinh thần làm việc không tốt, cho họ cơ hội để khẳng định bản thân thì sẽ cải thiện được tinh thần làm việc của họ.
Trang 9Để thay đổi văn hóa tổ chức, cần phải có: (tất cả các yếu tố, vì vhtc khó thay đổi)
a Thời gian, sự ủng hộ của người lãnh đạo và toàn thể nhân viên trong công ty, các nguồn lực
b Thời gian, chi phí
c Tác nhân tạo nên thay đổi
d Kinh phí, sự ủng hộ của toàn thể lãnh đạo
Vì:Để thay đổi văn hóa tổ chức, cần phải có: thời gian; sự ủng hộ của người lãnh đạo và toàn thể nhân viên trong công ty; các nguồn lực.
Để thay đổi văn hóa tổ chức, có thể thay đổi những yếu tố sau, loại trừ:
Để tăng tính liên kết nhóm các nhà quản lý có thể sử dụng các biện pháp sau đây, loại trừ:
a Tăng lượng thời gian mà các thành viên nhóm ở bên nhau
b Trao phần thưởng cá nhân
c Giảm qui mô nhóm
d Có mục tiêu hoạt động rõ ràng
Vì:Trao phần thưởng cá nhân không thúc đẩy tính liên kết giữa các cá nhân mà chỉ tạo động lực làm việc của cá nhân đó Việc trao phần thưởng cho nhóm mới có khả năng làm tăng tính liên kết nhóm.
Điều kiện nào sau đây có thể không dẫn tới việc ra quyết định bằng trực giác?
a Cá nhân không bị sức ép về thời gian khi phải ra các quyết định
b Khi bị giới hạn về thời gian và áp lực phải đưa ra quyết định đúng
c Khi thông tin trên thực tế là có giới hạn
d Khi cá nhân giải quyết những vấn đề có tính thông lệ cao
Vì:Khi không bị sức ép về thời gian, cá nhân có thể tìm kiếm thông tin đầy đủ hơn, và có điều kiện tuân thủ theo các bước trong mô hình ra quyết định hợp lý.
c truyền tải thông điệp qua các kênh giao tiếp
d truyền thông điệp từ người gửi sang người nhận
Vì:Giao tiếp là sự truyền đạt điều muốn nói từ người này sang người khác để đối tượng có thể hiểu những thông điệp được truyền đi.
Trang 10Hai nhân viên phòng nghiên cứu phát triển, 1 nhân viên phòng kỹ thuật và một nhân viên phòng marketing tập hợp lại để thực hiện một dự án của công ty lập thành nào dưới đây?
a Nhóm nhiệm vụ b Nhóm chỉ huy c Nhóm lợi ích d Nhóm bạn bè
Vì:Nhóm nhiệm vụ gồm những thành viên ở các bộ phận khác nhau trong tổ chức tập hợp lại với nhau
để hoàn thành nhiệm vụ do tổ chức giao cho.
Hành vi tổ chức có những vai trò sau đây, ngoại trừ?
a Giúp các nhà quản lý đào tạo nhân viên
b Giúp cho các nhà quản lý có được cách nhìn đầy đủ và toàn diện về người lao động
c Giúp các nhà quản lý tạo lập môi trường làm việc hiệu quả trong tổ chức
d Tạo sự gắn kết giữa người lao động và tổ chức
Vì:Việc đào tạo nhân viên là một hoạt động của quản trị nguồn nhân lực, không thuộc lĩnh vực nghiên cứu của hành vi tổ chức.
Hành vi tổ chức giúp tạo sự gắn kết của người lao động với tổ chức trên cơ sở?
a Tạo lập môi trường làm việc hiệu quả trong tổ chức
b Tôn trọng sự khác biệt giữa những người lao động, tạo môi trường làm việc hiệu quả
c Hiểu biết toàn diện về người lao động, tôn trọng sự khác biệt giữa những người lao động và tạo lập môi trường làm việc hiệu quả trong tổ chức
d Hiểu biết toàn diện về người lao động, tạo lập môi trường làm việc hiệu quả
Vì:Sự hiểu biết toàn diện, tôn trọng sự khác biệt giữa những người lao động và tạo lập môi trường làm việc hiệu quả trong tổ chức sẽ khiến người lao động cảm thấy được thỏa mãn và sẽ tạo ra được sự gắn kết giữa những người lao động, sự gắn kết của người lao động với tổ chức.
Hành vi tổ chức là lĩnh vực nghiên cứu bao trùm tất cả những vấn đề sau ngoại trừ?
a Xem xét ảnh hưởng của cơ cấu đến hành vi tổ chức
b Xem xét ảnh hưởng của cá nhân đến hành vi của tổ chức
c Chú trọng nâng cao các kỹ năng chuyên môn và kỹ năng quan hệ con người
d Nghiên cứu hành vi của tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức
Vì:Việc chú trọng nâng cao các kỹ năng chuyên môn và kỹ năng quan hệ con người không thuộc phạm
vi nghiên cứu của môn Hành vi tổ chức mà thuộc một hoạt động của Quản trị nhân lực.
Hành vi tổ chức nghiên cứu hành vi ở các cấp độ nào sau đây?
a Nhóm, tổ chức
b Cá nhân, nhóm
c Cá nhân, nhóm, tổ chức
d Cá nhân, tổ chức
Vì:Hành vi tổ chức nghiên cứu hành vi của từng cá nhân, của cá nhân trong nhóm, và trong tổ chức.
Hành vi tổ chức tiến hành nghiên cứu hành vi dựa trên yếu tố nào dưới đây?
a Kinh nghiệm
b Trực giác c Nghiên cứu một cách có hệ thốngd Cảm tính
Vì: Hành vi tổ chức giúp các nhà quản lý xem xét hành vi một cách có hệ thống, tức là tìm kiếm
nguyên nhân của hành vi, đưa ra kết luận về hành vi dựa trên những bằng chứng thuyết phục, khoa học.
Hiệu quả giao tiếp phụ thuộc vào yếu tố nào giữa người gửi thông tin và người nhận thông tin?
a Sự thân thiết
b Ngôn ngữ chung c Sự thông cảm.d Sự hiểu biết lẫn nhau
Trang 11Vì:Khi người nhận thông tin hiểu được những thông điệp mà người gửi truyền đi thì quá trình giao tiếp được oil à có hiệu quả.
Hình thức giao tiếp ngôn từ gồm:
a Giao tiếp qua ngôn ngữ cơ thể
b Giao tiếp qua lời nói và qua chữ viết
c Giao tiếp qua vẻ mặt
d Giao tiếp qua ánh mắt
Vì:Giao tiếp ngôn từ gồm giao tiếp qua lời nói và qua chữ viết.
Học hỏi giúp cá nhân nâng cao yếu tố nào để có ảnh hưởng tích cực đến hành vi của họ?
Vì:Học hỏi trực tiếp dẫn đến nâng cao năng lực và khả năng thực hiện công việc của cá nhân.
Học thuyết công bằng ngụ ý rằng khi các nhân viên hình dung ra sự bất công, họ có thể có một hoặc một số trong năm khả năng lựa chọn sau đây?
a Làm méo mó các đầu vào hay đầu ra bản thân, thay đổi các đầu vào hay đầu ra của chính bản thân họ
b Làm méo mó các đầu vào hay đầu ra bản thân, thay đổi các đầu vào hay đầu ra của chính bản thân
họ, chọn một tiêu chí đối chiếu khác để so sánh, bỏ việc
c Chọn một tiêu chí đối chiếu khác để so sánh
d Bỏ việc
Vì:Học thuyết công bằng ngụ ý rằng khi các nhân viên hình dung ra sự bất công, họ có thể có một hoặc một số trong năm khả năng lựa chọn sau đây:
-Làm méo mó các đầu vào hay đầu ra của chính bản thân mình hay của những người khác.
-Cư xử theo một cách nào đó để làm cho những người khác thay đổi các đầu vào hay đầu ra của họ -Cư xử theo một cách nào đó để làm thay đổi các đầu vào hay đầu ra của chính bản thân họ.
-Chọn một tiêu chí đối chiếu khác để so sánh.-Bỏ việc.
Học thuyết công bằng thừa nhận rằng yếu tố nào sẽ được các cá nhân quan tâm?
a Khối lượng phần thưởng tuyệt đối mà họ nhận được cho nỗ lực của mình
b Khối lượng phần thưởng tuyệt đối mà họ nhận được cho nỗ lực của mình, và mối quan hệ giữa khối lượng đó với những gì những người khác nhận được
c Việc phân chia phần thưởng trong tổ chức
d Mối quan hệ giữa khối lượng phần thưởng nhận được với những gì những người khác nhận được
Vì:Học thuyết công bằng thừa nhận rằng các cá nhân không chỉ quan tâm tới khối lượng phần thưởng tuyệt đối mà họ nhận được cho nỗ lực của mình, mà còn tới cả mối quan hệ giữa khối lượng đó với những gì những người khác nhận được.
Học thuyết lãnh đạo hành vi quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
a Hành vi ứng xử của lãnh đạo
b Hành vi của nhân viên c Đặc điểm của nhân viên.d Yếu tố thuộc về hoàn cảnh
Vì:Học thuyết hành vi nhấn mạnh đến hành vi ứng xử của người lãnh đạo hiệu quả và không hiệu quả.
Học thuyết lãnh đạo theo tình huống tính đến việc áp dụng các phong cách lãnh đạo khác nhau trong khi có sự thay đổi của các yếu tố sau:
a Đặc điểm nhiệm vụ
b Mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên
c Đặc điểm nhiệm vụ, đặc điểm của nhân viên và mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên
d Đặc điểm của nhân viên
Vì:Học thuyết lãnh đạo theo tình huống nhấn mạnh việc sử dụng các phong cách lãnh đạo cho phù hợp với đặc điểm nhiệm vụ, đặc điểm nhân viên và mối quan hệ giữa họ.
Trang 12a Kinh nghiệm b Tiền lệ của tổ chức c Định kiến d Trực giác
Vì:Tiền lệ của tổ chức là các trường hợp tương tự đã có, đã xảy ra trong tổ chức Nó ảnh hưởng đến quyết định của cá nhân trong tổ chức.
Khi các nhà quản lý nhận thấy rằng họ cần phải đối xử khác nhau với những cá nhân khác nhau trong tổ chức nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực của tổ chức, như vậy họ đối mặt với thách thức nào sau đây:
a Sự cạnh tranh
b Xu hướng phân quyền
c Sự toàn cầu hóa
d Sự đa dạng của lực lượng lao động
Vì:Các nhà quản lý cần phải chuyển từ triết lý quản lý “đối xử với mọi người như nhau” sang triết lý
“nhìn nhận và chấp nhận sự đa dạng, sự khác biệt giữa các cá nhân” (bởi vì cá nhân con người luôn khác nhau) để có thể quản lý sao cho hiệu quả.
Khi các nhân viên coi sếp của mình là thần tượng thì vô hình chung sếp có quyền lực nào đối với nhân viên của mình?
a Quyền lực ép buộc
b Quyền lực hợp pháp c Quyền lực chuyên gia.d Quyền lực tham khảo
Vì:Quyền lực tham khảo là quyền lực mà cá nhân có được khi họ có một đặc điểm cá nhân nào đó được mọi người ưa thích và cảm phục.
Khi các thành viên trong đội có yếu tố nào dưới đây để theo đuổi mục tiêu rõ ràng và khó thì hiệu quả hoạt động của nhóm sẽ tăng lên?
a Được khuyến khích
b Được giao nhiệm vụ c Được thử thách.d Có động lực
Vì:Khi bản thân các thành viên trong nhóm có động lực để theo đuổi mục tiêu hoạt động của nhóm thì nhóm sẽ đạt được kết quả nhất định, hiệu quả hoạt động của nhóm sẽ tăng lên.
Khi cán bộ quản lý cho phép nhân viên lựa chọn thời điểm thích hợp nhưng vẫn bảo đảm khối lượng thời gian làm việc theo quy định làm việc tại cơ quan thì đó là họ sử dụng biện pháp nào dưới đây để tạo động lực cho người lao động?
a Thời gian làm việc linh hoạt
b Không gian làm việc linh hoạt
c Thời điểm làm việc linh hoạt
d Lịch làm việc linh hoạt
Vì:Lịch làm việc linh hoạt bao gồm cả không gian, thời gian, thời điểm làm việc linh hoạt, điều này sẽ tạo động lực cho người lao động làm việc.
Trang 13Khi cán bộ quản lý tạo động lực cho nhân viên bằng cách đặt mục tiêu thực hiện công việc rõ ràng, cung cấp thông tin kịp thời và đánh giá kết quả thực hiện của nhân viên dựa vào mục tiêu, thì đó là họ đang sử dụng biện pháp nào sau đây?
a Kiểm soát chặt chẽ nhân viên
b Chia sẻ trách nhiệm
c Quản lý dựa trên mục tiêu.
d Tăng cường sự tham gia của nhân viên
Vì:Theo Locke, nhân viên sẽ có động lực làm việc khi các nhà quản lý xác định rõ mục tiêu mà nhân viên cần đạt được trong quá trình thực hiện công việc.
Khi cán bộ quản lý tìm kiếm câu trả lời cho câu hỏi "Tại sao một cá nhân hay một nhóm cá nhân làm một điều gì đó?" là khi họ đang thực hiện chức năng nào?
Vì:Cán bộ quản lý tìm kiếm nguyên nhân dẫn đến hành vi của cá nhân hay nhóm trong tổ chức chính
là chức năng giải thích của quản lý.
Khi có sự khác biệt giữa nhận thức, thái độ và hành vi của một cá nhân thì đó là sự mâu thuẫn nào dưới đây?
a Sự mâu thuẫn nhận thức
b Sự mâu thuẫn giữa thái độ và hành vi
c Sự không thống nhất giữa nhận thức và hành vi
d Sự mâu thuẫn trong mỗi cá nhân
Vì:Mâu thuẫn nhận thức xảy ra khi một người có những thái độ khác nhau đối với một sự vật hoặc hiện tượng hoặc khi có sự không nhất quán giữa hành vi của một người với thái độ của người đó.
Khi giải quyết vấn đề trên thực tế, cá nhân có xu hướng lựa chọn những vấn đề ở dạng “hiện” vì các lý do sau đây, loại trừ:
a Lợi ích của người ra quyết định
b Muốn được người khác công nhận năng lực của bản thân
c Đó là vấn đề Dễ nhận thấy hơn, Dễ giải quyết hơn
d Đơn giản hóa quá trình ra quyết định
Vì:Cá nhân có xu hướng lựa chọn vấn đề ở dạng hiện để giải quyết vì ba lý do sau: các vấn đề ở dạng hiện Dễ được nhận thấy hơn và có khả năng thu hút sự chú ý của người ra quyết định hơn; những người ra quyết định trong tổ chức muốn chứng tỏ mình là người có năng lực, có thể giải quyết được mọi vấn đề; và do lợi ích cá nhân của người ra quyết định.
Khi giao tiếp với người khác nền văn hoá, để giảm bớt sự hiểu lầm, giải thích không đúng và đánh giá sai, chúng ta cần sử dụng các nguyên tắc sau đây, loại trừ:
a Thể hiện sự đồng cảm
b Thừa nhận sự khác nhau cho đến khi chứng tỏ được sự tương đồng
c Kiên định với ý kiến của mình
d Tập trung mô tả chứ không giải thích, đánh giá
Vì:Việc kiên định với ý kiến của mình sẽ làm tăng nguy cơ hiểu lầm, đánh giá sai vì các nền văn hóa khác nhau có những truyền thống quan điểm khác nhau và cách hiểu về từ ngữ, hành vi của từng cá nhân cũng khác nhau.
Khi làm việc trong tổ chức, cá nhân luôn mong muốn được đối xử công bằng Họ có xu hướng so sánh?
a Tỷ suất giữa sự đóng góp của họ với quyền lợi mà họ được hưởng với tỷ suất đó của người khác.
b Tỷ suất giữa sự đóng góp của họ với quyền lợi mà họ được hưởng
c Sự đóng góp của người khác và sự đóng góp của bản thân
Trang 14d Quyền lợi mà họ được hưởng với quyền lợi mà người khác được hưởng.
Vì:Học thuyết công bằng phát biểu rằng người lao động so sánh những gì họ bỏ vào một công việc (đầu vào) với những gì họ nhận được từ công việc đó (đầu ra) và sau đó đối chiếu tỷ suất đầu vào - đầu ra của họ với tỷ suất đầu vào - đầu ra của những người khác
Khi một nhà quản lý của một nhà máy cố gắng xem công nhân sẽ phản ứng như thế nào với việc đưa các thiết bị tự động để thay thế lao động thủ công là lúc nhà quản lý đó đang thực hiện hành động nào dưới đây nhằm tương tác đến.hành vi của nhân viên?
Vì:Nhà quản lý dự đoán những phản ứng của cá nhân đối với 1 sự việc diễn ra trong tổ chức.
Khi một nhà quản lý đặt câu hỏi “Tôi có thể làm gì để cho nhân viên nỗ lực hơn trong công việc
” là khi nhà quản lý đã quan tâm đến thực hiện chức năng nào sau đây?
vì:Nhà quản lý luôn cố gắng tìm cách hướng hành vi của cá nhân theo mục tiêu mong muốn của mình
Đó chính là việc kiểm soát hành vi.
Khi một nhóm làm việc được đặt vào tình trạng phải cạnh tranh với các nhóm khác, sẽ dẫn đến yếu tố nào dưới đây?
a Tính liên kết nhóm tăng lên
b Hiệu quả làm việc nhóm giảm sút c Tính liên kết nhóm giảm sút.d Hiệu quả làm việc nhóm tăng lên
Vì:Khi một nhóm được đặt trong trạng thái phải cạnh tranh với nhóm khác thì các thành viên trong nhóm có xu hướng gắn kết với nhau nhiều hơn để nỗ lực thực hiện công việc nhằm vượt trội hơn các nhóm khác.
Khi nhân viên biểu hiện mong muốn có một vị trí quản lý hay cơ hội thăng tiến trong doanh nghiệp, đó là họ mong muốn được thỏa mãn nhu cầu nào sau đây?
a Nhu cầu được tôn trọng.
b Nhu cầu tự khẳng định bản thân c Nhu cầu quan hệ xã hội.d Nhu cầu an toàn
Vì:Khi có được vị trí quản lý trong doanh nghiệp, nhân viên này sẽ có một địa vị và có quyền gây ảnh hưởng đến người khác và thường được người khác tôn trọng
Khi nhân viên trong tổ chức phàn nàn nhiều về điều kiện làm việc không bảo đảm, tiền lương thấp, hay so bì với đồng nghiệp, đó là biểu hiện cho thấy nhu cầu nào trong 5 bậc nhu cầu của Maslow chưa được thỏa mãn?
a Nhu cầu sinh lý
b Nhu cầu được tôn trọng
c Nhu cầu quan hệ xã hội
d Nhu cầu an toàn
Vì:Những biểu hiện đó cho thấy nhân viên chưa được đáp ứng đầy đủ nhu cầu đơn giản nhất về vật chất để duy trì và tái sản xuất sức lao động (nhu cầu sinh lý) khi họ làm việc trong tổ chức.
Khi nhân viên Vân liên tục không hoàn thành mọi công việc do cán bộ quản lý trực tiếp giao cho, trong khi các nhân viên khác có kết quả thực hiện công việc tốt, thì nguyên nhân dẫn đến sự không hoàn thành công việc của nhân viên Vân là do yếu tố nào dưới đây?
a Do sự bố trí công việc không phù hợp
b Do công việc quá Khó
c Do nhân viên Vân không nhiệt tình hoặc thiếu năng lực thực hiện công việc
d Do cán bộ quản lý không quan tâm đến nhân viên
Vì:Hiện tượng này cho thấy rằng việc không hoàn thành công việc của Vân là do nguyên nhân từ bên trong (chính bản thân cô ta) Những nguyên nhân bên trong có thể là thiếu năng lực và sự nhiệt tình trong quá trình thực hiện công việc.