các anh chị các bạn có nhu cầu về tại liệu môn học, bài tập kỹ năng, bài tập nhóm, cứ để lại email hoặc nhắn tin cho mình zalo 0822866788 CÁC ANH CHỊ CÁC BẠN ĐANG HỌC CHƯƠNG TRÌNH CỦA TOPICA. TẢI TÀI LIỆU NÀY VỀ HỌC VÀ THAM KHẢO BẢO ĐẢM ĐIỂM LÀM BÀI CỦA CÁC ANH CHỊ SẼ TỪ 9,5 10 ĐIỂM CÁC CÂU HỎI PHÂN BỐ THEO NỘI DUNG BÀI HỌC ĐƯỢC SẮP XẾP THEO THỨ TỰ CÁC BẢNG TÓM TẮT NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC ĐỂ ÔN TẬP TRƯỚC KHI THI KẾT THÚC MÔN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC MAN305 MAN 305 B Bản mô tả công việc giúp nhà quản trị và người lao động hiểu được: a. Các mối quan hệ trong công việc. b. Quyền hạn, trách nhiệm khi thực hiện công việc. c. Nội dung, yêu cầu của công việc. d. Nội dung, yêu cầu công việc, quyền hạn và trách nhiệm khi thực hiện công việc và các mối quan hệ trong công việc. Vì:Bản mô tả công việc là một văn bản mô tả chi tiết công việc, những yêu cầu công việc bao gồmnội dung, yêu cầu của công việc; quyền hạn, trách nhiệm khi thực hiện công việc; các mối quan hệ trong công việc mà người lao động sẽ có khi thực hiện công việc của mình. Bản tiêu chuẩn công việc liệt kê những yêu cầu về năng lực cá nhân nào sau đây: a. Các đặc điểm cá nhân thích hợp nhất cho công việc. b. Trình độ, học vấn, kinh nghiệm, khả năng giải quyết vấn đề, các đặc điểm cả nhân và các kỹ năng khác. c. Trình độ học vấn, kinh nghiệm công tác. d. Khả năng giải quyết vấn đề, các kỹ năng khác. Vì:Theo lý thuyết: trình độ học vấn, kinh nghiệm công tác; khả năng giải quyết vấn đề, các kỹ năng khác; các đặc điểm cá nhân thích hợp nhất cho công việc; đều thể hiện từng khía cạnh của nội dung bản tiêu chuẩn công việc cung cấp. Bên cạnh phúc lợi xã hội, doanh nghiệp đầu tư mở rộng đãi ngộ với nhiều chính sách ưu đãi, động viên nhân viên phát huy năng lực làm việc và gắn bó lâu dài là nội dung công việc theo quan điểm nào trong quản trị nguồn nhân lực? a. Theo quan điểm hành chính trong quản trị nguồn nhân lực. b. Theo quan điểm khai thác và phát triển trong quản trị nguồn nhân lực. c. Theo quan điểm cũ trong quản trị nguồn nhân lực. d. Theo quan điểm hiện đại trong quản trị nguồn nhân lực. Vì:Trong doanh nghiệp, ngoài tiền lương, phúc lợi, doanh nghiệp còn đãi ngộ lao động thông qua các chính sác ưu đãi, động viên lao động phát huy năng lực và gắn bó với doanh nghiệp là quan điểm phát triển toàn diện. Bộ phận quản trị nguồn nhân lực có vai trò gì đối với các bộ phận, đơn vị khác trong doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm quản lý đội ngũ nhân viên/lực lượng lao động? a. Động viên, đôn đốc. b. Cung cấp dịch vụ và kiểm tra. c. Tư vấn, hỗ trợ. d. Định hướng, thúc đẩy. Vì:Việc tư vấn, hỗ trợ là vai trò chính của bộ phận nhân sự đối với các bộ phận khác trong doanh nghiệp. C Các cá nhân được chọn cho các chức vụ, công việc khác nhau trên cơ sở mức độ hoàn thành thực hiện công việc hoặc đóng góp của cá nhân đối với tổ chức. Điều này được quyết định bởi: a. Trình độ học vấn, kinh nghiệm. b. Kỹ năng cá nhân, sự sáng tạo, linh hoạt. c. Trình độ, học vấn, kinh nghiệm, kỹ năng cá nhân, sự sáng tạo, linh hoạt, nhiệt tình, tích cực trong công việc d. Nhiệt tình, tích cực trong công việc. Vì: Các cá nhân được chọn cho các chức vụ, công việc khác nhau trên cơ sở mức độ hoàn thành thực hiện công việc hoặc đóng góp của cá nhân đối với tổ chức. Điều này được quyết định bởi: trình độ học vấn, kinh nghiệm; kỹ năng cá nhân, sự sáng tạo, linh hoạt; nhiệt tình, tích cực trong công việc. Các cấp độ đánh giá nhu cầu trong đào tạo nguồn nhân lực bao gồm các nội dung? a. Phân tích công việc – Phân tích nhân sự - Phân tích hành vi – Phân tích kết quả đào tạo. b. Đánh giá công việc – Đánh giá cá nhân – Đánh giá kết quả đào tạo. c. Phân tích tổ chức – Phân tích công việc – Phân tích nhân sự - Xác định mục tiêu đào tạo. d. Phân tích nhu cầu – Phân tích tổ chức – Phân tích cá nhân – Đánh giá kết quả đào tạo. Vì:Các cấp độ đánh giá nhu cầu trong đào tạo nguồn nhân lực gồm: phân tích tổ chức – phân tích công việc – phân tích nhân sự - xác định mục tiêu đào tạo. Các chương trình đào tạo nguồn nhân lực phải đạt được yếu tố nào dưới đây? a. Nhất quán với văn hóa và giá trị. b. Thống nhất và đáp ứng nhu cầu người lao động. c. Đảm bảo tiết kiệm và tối đa hóa lợi ích. d. Đảm bảo thống nhất với mục tiêu và mong muốn. Vì:Nội dung nhất quán với văn hóa và giá trị của doanh nghiệp là một trong những yêu cầu quan trọng đối với các chương trình đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Các doanh nghiệp dự báo nguồn cung cấp ứng viên từ thị trường sức lao động thường phải dựa trên cơ sở nào? a. Dự báo tình hình kinh tế, điều kiện thị trường địa phương và thị trường nghề nghiệp. b. Dự báo tình hình kinh tế nói chung. c. Điều kiện thị trường địa phương. d. Điều kiện thị trường nghề nghiệp. Đáp án đúng là: Tất cả các đáp án đã nêu đều Đúng. Vì:Các doanh nghiệp dự báo nguồn cung cấp ứng viên từ thị trường sức lao động thường phải dựa trên 3 cơ sở: dự báo tình hình kinh tế nói chung- cung cấp thông tin kinh tế nói chung; điều kiện thị trường địa phương- cung ấp thông tin về các yếu tố thị trường địa phương, nơi doanh nghiệp có trụ sở; điều kiện thị trường nghề nghiệp- cung cấp thông tin về số lượng lao động, trình độ, kỹ năng, chất lượng lao động trên thị trường. Các doanh nghiệp hàng đầu thường cố gắng để tạo sự cân bằng giữa tính chất nhất quán và sự sáng tạo. Để đạt được mục tiêu này, các doanh nghiệp dựa vào một số tài sản lớn nhất của mình, đặc biệt là: a. Nguồn tài lực. b. Nguồn nhân lực. c. Nguồn vật lực. d. Nguồn vốn chủ sở hữu Vì:Để có được sự cân bằng giữa tính chất nhất quán và sự sáng tạo thì doanh nghiệp phải quan tâm tới nguồn lực con người hay nói cách khác chỉ có nguồn nhân lực mới có được tính sáng tạo và nhất quán, đây cũng là mục tiêu của doanh nghiệp để tạo lập sức mạnh, duy trì năng lực cạnh tranh. Các doanh nghiệp thường có nhiều quan điểm, mục tiêu khác nhau khi xếp đặt hệ thống trả công. Nhìn chung, các doanh nghiệp đều hướng tới các mục tiêu cơ bản nào? a. Thu hút nhân viên, duy trì nhân viên giỏi, kích thích động viên người lao động và đáp ứng yêu cầu của luật pháp. b. Đảm bảo sự ổn định tổ chức, sự yên tâm của người lao động, củng cố động lực người lao động. c. Duy trì nhân viên giỏi, động viên người lao động, giảm xung đột nội bộ. d. Tăng khả năng cạnh tranh và mức độ hấp dẫn của doanh nghiệp trong việc thu hút lao động giỏi. Vì:Các doanh nghiệp thường có nhiều quan điểm, mục tiêu khác nhau khi xếp đặt hệ thống trả công. Nhìn chung, các doanh nghiệp đều hướng tới các mục tiêu cơ bản sau: thu hút, duy trì nhân viên, kích thích nhân viên giỏi động viên người lao động và đáp ứng yêu cầu của luật pháp. Các hình thức đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm? a. Theo cách thức tổ chức đào tạo. b. Đào tạo theo định hướng và mục đích nội dung đào tạo, đào tạo theo cách thức tổ chức, đào tạo theo địa điểm và đối tượng học viên. c. Theo địa điểm/nơi đào tạo và theo đối tượng học viên. d. Theo định hướng và mục đích nội dung đào tạo. Vì:Các hình thức đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm: theo định hướng và mục đích nội dung đào tạo; theo cách thức tổ chức đào tạo; theo địa điểm/nơi đào tạo và theo đối tượng học viên. Các mô hình thu hút, phân công bố trí nguồn nhân lực trong doanh nghiệp không phản ánh vấn đề cơ bản nào? a. Cách thức lao động từ thị trường hoặc trong nội bộ doanh nghiệp được thu hút, bổ nhiệm vào các trọng trách, công việc khác nhau trong doanh nghiệp. b. Cách thức duy trì phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. c. Cách thức phân bổ tài chính cho nguồn nhân lực. d. Cách thức các nhân viên rời khỏi doanh nghiệp. Vì:Các mô hình thu hút, phân công bố trí nguồn nhân lực trong doanh nghiệp phản ánh những vấn đề cơ bản sau: cách thức lao động từ thị trường hoặc trong nội bộ doanh nghiệp được thu hút, bổ nhiệm vào các trọng trách, công việc khác nhau trong doanh nghiệp; cách thức duy trì phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp; cách thức các nhân viên rời khỏi doanh nghiệp. Các tiêu chí chính sách về trả công để mang lại tính hiệu quả bao gồm: a. được nhân viên chấp nhận và các nhà quản lý chấp nhận. b. sự hợp pháp trong doanh nghiệp, sự hợp lý, có tính đến chi phí hiệu quả và được mọi người trong doanh nghiệp chấp nhận. c. sự thỏa đáng, hợp lý, cân đối, an toàn. d. chi phí - hiệu quả, khuyến khích, không trái pháp luật Vì:Các tiêu chí chính sách về trả công để mang lại tính hiệu quả bao gồm: sự thỏa đáng, hợp lý, cân đối, an toàn; chi phí - hiệu quả, khuyến khích; được nhân viên chấp nhận. Các tiêu chuẩn xây dựng trong đánh giá thực hiện công việc được xem là có độ tin cậy cao khi nào? a. Có sự phân biệt về mức độ cao thấp của công việc được thực hiện, phân biệt về mức độ và tạo thuận lợi cho việc tiến hành đo lường kiểm định. b. Có sự phân biệt rõ ràng về mức độ (các mức, thang điểm đảm bảo sự phân biệt). c. Phản ánh sự khác nhau về mức độ cao, thấp của việc thực hiện công việc. d. Thuận lợi cho việc tiến hành đo lường, kiểm định. Vì:Các tiêu chuẩn xây dựng trong đánh giá thực hiện công việc được xem là có độ tin cậy cao khi: có sự phân biệt rõ ràng về mức độ (các mức, thang điểm đảm bảo sự phân biệt); phản ánh sự khác nhau về mức độ cao, thấp của việc thực hiện công việc; thuận lợi cho việc tiến hành đo lường, kiểm định.Những tiêu chuẩn này giúp đánh giá được đúng và hiệu quả nhất về kết quả thực hiện công việc. Các tổ chức kinh doanh hoạt động trong môi trường biến động hiện nay, chịu sự ảnh hưởng sâu sắc của quá trình toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập trên thế giới là nội dung thuộc tính chất nào của quản trị nguồn nhân lực? a. Tính chất mở rộng hóa. b. Tính chất nhất thể hóa. c. Tính chất xã hội hóa. d. Tính chất quốc tế hóa. Vì:Xu thế hiện nay của quản trị nguồn nhân lực đã và đang mang tính chất quốc tế hóa ngày càng sâu rộng. Các tổ chức hoạt động trong sự ảnh hưởng sâu sắc của quá trình toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập trên thế giới. Các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế công việc bao gồm: a. Tính thông lệ của công việc, dòng công việc b. Tính thông lệ của công việc, dòng công việc, khả năng của người lao động, tính chất môi trường. c. Tính phổ biến của công việc, đặc điểm quan hệ công việc và mức độ hoàn thành công việc. d. Tính đặc trưng của công việc, mức độ đầu tư cho công việc và khả sẵn sàng đáp ứng công việc. Vì: Các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế công việc bao gồm một tập hợp các yếu tố chính là: tính thông lệ của công việc, dòng công việc, khả năng của người lao động, tính chất môi trường. Căn cứ để xem xét chế độ đãi ngộ chủ yếu dựa vào thâm niên công tác là nội dung của quản trị nguồn nhân lực theo quan điểm nào? a. Quan điểm hiện đại. b. Quan điểm hành chính. c. Quan điểm khai thác và phát triển. d. Quan điểm phát triển. Vì:Theo lý thuyết, xem xét về chế độ đãi ngộ dựa vào thâm niên công tác là quan điểm hành chính. Chế độ lương bổng và đãi ngộ công bằng, khoa học có ý nghĩa như thế nào đối với người lao động Việt Nam? a. Là nguồn động viên duy nhất. b. Là nguồn động viên lớn nhất. c. Là nguồn động viên lớn nhất về lâu dài. d. Là nguồn động viên lớn nhất ở hiện tại. Vì:Hiện nay, với điều kiện và trình độ lao động Việt Nam nhìn chung ở mức độ TB so với các nước công nghiệp thế giới. Vấn đề lương và một số đãi ngộ vật chất còn đang có tính chất quyết định đối với người lao động. Trong tương lai, khi trình độ lao động, điều kiện đời sống, kinh tế phát triển ở trình độ cao hơn, ngoài lương và các khoản đãi ngộ, người lao động còn có những mong muốn khác như sự hấp dẫn của công việc, sự tự khẳng định bản thân, công việc có tính thử thách…. Chi phí, giá cả sinh hoạt tại các khu vực có sự khác nhau sẽ làm cho hệ thống trả công của doanh nghiệp: a. trở nên phức tạp. b. chênh lệch lớn giữa các ngành nghề. c. không thể xác định. d. khác nhau. Vì:Chi phí, giá cả sinh hoạt là những yếu tố ảnh hưởng tới quyết định của doanh nghiệp trong việc đưa ra mức trả công cho người lao động, dẫn đến sự khác nhau tại các vùng khác nhau trong việc trả lương. Chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp đối với những nhân viên gắn bó lâu dài có nội dung nào dưới đây? a. Quyền mua cổ phần với giá ưu đãi, chia lợi nhận hàng năm và mua bảo hiểm nhân thọ b. Chia lợi nhuận hàng năm, mua cổ phần với giá ưu đãi. c. Mua bảo hiểm nhân thọ. d. Bán cổ phần ưu đãi, mua bảo hiểm nhân thọ Vì:Mua cổ phần với giá ưu đãi; chia lợi nhuận hàng năm; mua bảo hiểm nhân thọ đều là những nội dung mà doanh nghiệp áp dụng đối với những nhân viên có quá trình gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Cho nhân viên nghỉ một vài ngày để suy nghĩ xem người đó có thực sự muốn tuân theo quy định, luật lệ của công ty hay không và có muốn tiếp tục làm việc không là việc xử lý theo nguyên tắc nào dưới đây? a. Nguyên tắc thi hành kỷ luật theo trình tự. b. Nguyên tắc răn đe. c. Nguyên tắc thi hành kỷ luật mà không phạt. d. Nguyên tắc kỷ luật tạm thời. Vì:Theo lý thuyết quản trị nguồn nhân lực. Nguyên tắc thi hành kỷ luật mà không phạt thể hiện trong việc cho nhân viên nghỉ một vài ngày để suy nghĩ xem người đó có thực sự muốn tuân theo quy định, luật lệ của công ty hay không và có muốn tiếp tục làm việc không. Chức năng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực được hiểu là tiến trình nào dưới đây của doanh nghiệp? a. Một tiến trình cung cấp thông tin cho người lao động. b. Một trong những chức năng thuộc nhóm chức năng thu hút nhân lực. c. Một tiến trình liên tục, không ngừng hướng tới thực hiện các mục tiêu. d. Quá trình kết hợp mục tiêu của cá nhân với mục tiêu chung. Vì:Chức năng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực là một tiến trình liên tục không ngừng hướng tới thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp.Việc thực hiện chức năng này được tiến hành liên tục, nhằm giúp doanh nghiệp có được nguồn nhân lực tốt hơn trong tương lai. Có một số doanh nghiệp áp dụng chính sách trả công thấp hơn mức hiện hành (pay followers). Đây không phải là lý do để những doanh nghiệp áp dụng mức trả công thấp? a. Doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tài chính. b. Doanh nghiệp chưa muốn thay đổi chính sách trả công lao động. c. Doanh nghiệp cho rằng không cần người lao động giỏi để làm những công việc đơn giản. d. Doanh nghiệp muốn thu hút nhân lực khá giỏi. Vì:Doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tài chính; doanh nghiệp cho rằng không cần người lao động giỏi để làm những công việc đơn giản; doanh nghiệp chưa muốn thay đổi chính sách trả công lao động đều phản ánh các trường hợp thực tế phát sinh trong doanh nghiệp, và đây chính là lý do doanh nghiệp áp dụng mức trả công thấp. Có nhiều lý do khi người lao động tham gia tổ chức Công đoàn, trong đó lý do chủ yếu là nội dung nào dưới đây? a. Có sự công bằng về sự phát triển, thăng tiến cá nhân. b. Có sự công bằng trong quan hệ công việc. c. Có sự công bằng trong doanh nghiệp. d. Có sự công bằng về thu nhập. Vì:“Có sự công bằng trong doanh nghiệp” thể hiện sự công bằng có tính khái quát trong toàn doanh nghiệp là điều mà lao động khi tham gia Công đoàn mong muốn. Công cụ nào dưới đây là công cụ hữu hiệu các tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang cần có sự cải tổ hoặc thay đổi về cơ cấu tổ chức, tinh giản biên chế sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu suất của sản xuất kinh doanh? a. Đánh giá thực hiện công việc. b. Quản trị chiến lược nguồn nhân lực. c. Phân tích công việc. d. Hoạch định nhân lực. Vì:Đối với các doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang cần có sự cải tổ, hoạt động phân tích công việc được tập trung tiến hành để nhằm xác định một cách cụ thể những nội dung công việc quan trọng, cần thiết, phù hợp với đặc điểm, tình hình doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp có định hướng hoạt động. Công đoàn là tổ chức đại diện cho quyền lợi của người lao động, đấu tranh với giới chủ doanh nghiệp để có được sự ổn định và bình đẳng trong yếu tố nào dưới đây? a. Điều kiện diễn biến phức tạp của mối quan hệ nội bộ doanh nghiệp. b. Bầu không khí dân chủ của doanh nghiệp. c. Tương quan lao động của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh. d. Quan hệ và trong trả công cho người lao động. Vì:Công đoàn là tổ chức đại diện cho quyền lợi của người lao động, đấu tranh với giới chủ doanh nghiệp để có được sự ổn định và bình đẳng trong quan hệ và trả công cho người lao động. Công đoàn cũng là yếu tố bên ngoài gây ảnh hưởng. Những hình thức xử lý đối với các trường hợp vi phạm kỷ luật cũng phải thực hiện điều gì dưới đây với công đoàn và bao gồm các thỏa ước? a. Thuyết phục /đàm phán. b. Xin ý kiến/thỏa hiệp. c. Kiến nghị/đề xuất giải pháp. d. Trao đổi/thương lượng. Vì:Trong doanh nghiệp khi phát sinh vấn đề liên quan tới kỷ luật của người lao động, thông thường Ban giám đốc sẽ trao đổi, thương lượng với Công đoàn. Công đoàn thường thực hiện điều gì với ban lãnh đạo doanh nghiệp về việc kiểm soát, tăng lương và bảo vệ người lao động trước áp lực năng suất và hiệu quả lao động? a. Kiến nghị. b. Phủ nhận. c. Phối hợp cùng. d. Chống lại. Vì:Công đoàn thường kiến nghị ban lãnh đạo doanh nghiệp về việc kiểm soát, tăng lương và bảo vệ người lao động trước áp lực năng suất và hiệu quả lao động. Công nhận năng lực thực hiện công việc/thành tích của cá nhân, lương, thăng tiến là những nội dung thuộc loại mục tiêu nào trong đánh giá thực hiện công việc? a. Mục tiêu duy trì phát triển tổ chức. b. Mục tiêu cung cấp tài liệu. c. Mục tiêu cho các quyết định hành chính. d. Mục tiêu cho phát triển cá nhân. Vì:Theo lý thuyết quản trị nguồn nhân lực: công nhận năng lực thực hiện công việc, thành tích cá nhân... là loại mục tiêu cho hành chính. Cung cấp thông tin nhanh chóng, tiết kiệm thời gian khi tiến hành thu thập thông tin qua kết quả trả lời các câu hỏi là ưu điểm của phương pháp thu thập thông tin phân tích công việc nào dưới đây? a. Phương pháp quan sát tại chỗ. b. Phương pháp phỏng vấn. c. Phương pháp bản câu hỏi. d. Phương pháp tổng hợp. Vì:Theo lý thuyết, phương pháp bản câu hỏi là phương pháp giúp nhà quản trị có thể có được thông tin nhanh, tiết kiệm thời gian, đây là ưu điểm của phương pháp này. Cung nội bộ lao động thay đổi liên tục trong doanh nghiệp là do nguyên nhân nào? a. Doanh nghiệp tuyển lao động mới, hoặc người lao động thôi việc, bị sa thải hoặc về hưu. b. Doanh nghiệp có thể tuyển lao động mới. c. Lao động cũ có thể rời bỏ doanh nghiệp, từ chức. d. Lao động về hưu hoặc bị sa thải. Vì:Đối với doanh nghiệp cung nội bộ lao động thay đổi liên tục vì doanh nghiệp có thể tuyển lao động mới; lao động cũ có thể rời bỏ doanh nghiệp, từ chức; lao động về hưu hoặc bị sa thải. D Doanh nghiệp đánh giá hiệu quả làm việc nhằm mục đích gì? a. Xác định các bậc lương b. Xác định mức lương, thưởng, nhu cầu đào tạo, lập mục tiêu phát triển nghề nghiệp cho nhân viên. c. Lập mục tiêu và cách thức phân bổ hợp lý nguồn lực nội bộ của doanh nghiệp. d. Xác định năng lực cạnh tranh của lực lượng lao động trong doanh nghiệp. Vì:Đánh giá hiệu quả làm việc của người lao động nhằm xác định rất nhiều yếu tố bao gồm mức lương, thưởng, nhu cầu đào tạo, phát tiển nghề nghiệp cho người lao động trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp khi đưa ra tiêu chuẩn tuyển chọn phải dựa trên : a. Tiêu chuẩn chung đối với tổ chức, doanh nghiệp. b. Tiêu chuẩn của phòng ban hoặc bộ phận cơ sở. c. Tiêu chuẩn đối với cá nhân thực hiện công việc. d. Tiêu chuẩn chung của tổ chức, của phòng ban chức năng và tiêu chuẩn đối với cá nhân thực hiện công việc Vì:Doanh nghiệp khi đưa ra tiêu chuẩn tuyển chọn cần được hiểu theo khía cạnh sau: tiêu chuẩn chung đối với tổ chức, doanh nghiệp; tiêu chuẩn của phòng ban hoặc bộ phận cơ sở; tiêu chuẩn đối với cá nhân thực hiện công việc. Doanh nghiệp ngày càng gặp khó khăn hơn trong việc duy trì và quản lý nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao (kiến thức chuyên môn và kỹ năng cao) là do nguyên nhân nào dưới đây? a. Doanh nghiệp chưa xây dựng văn hóa và triết lý kinh doanh. b. Quan hệ lao động trong doanh nghiệp thường diễn biến phức tạp. c. Thị trường sức lao động cạnh tranh, có nhiều cơ hội để lựa chọn chỗ làm. d. Các nhà quản trị chưa quan tâm tới động cơ thúc đẩy người lao động. Vì:Hiện nay thị trường sức lao động đang tạo nhiều cơ hội việc làm cho người lao động lựa chọn, nhất là những lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề giỏi. Đ Đánh giá thực hiện công việc của nhân viên khôngnhằmmục đích? a. Giúp nhân viên tăng những hành vi thiếu định hướng trong quá trình thực hiện công việc b. Giúp doanh nghiệp có cơ sở để hoạch định nguồn nhân lực. c. Giúp doanh nghiệp có cơ sở dự báo nhân sự trong tương lai, có kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. d. Giúp nhân viên điều chỉnh, sửa chữa các sai sót trong quá trình làm việc, nâng cao và hoàn thiện hiệu năng làm việc của cá nhân. Vì:Các yếu tố: giúp nhân viên điều chỉnh, sửa chữa các sai sót trong quá trình làm việc, nâng cao và hoàn thiện hiệu năng làm việc của cá nhân; giúp doanh nghiệp có cơ sở dự báo nhân sự trong tương lai, có kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; giúp doanh nghiệp có cơ sở để hoạch định nguồn nhân lực đều là mục đích hướng tới của đánh giá thực hiện công việc. Đánh giá thực hiện công việc được xem là một cơ chế kiểm soát về thông tin đối với cá nhân và toàn hệ thống tổ chức về các công việc đang tiến hành. Nếu thiếu thông tin về thực hiện công việc, nhà quản trị sẽ rơi vào trạng thái nào dưới đây? a. Không xây dựng được hệ thống trả công lao động trong doanh nghiệp. b. Không nắm được diễn biến quan hệ lao động trong doanh nghiệp. c. Không biết được người lao động mong muốn gì và phải đáp ứng như thế nào. d. Không biết được nhân viên có thực hiện đúng mục tiêu, theo đúng cách thức và tiêu chuẩn mong muốn hay không. Vì:Khi thiếu thông tin về thực hiện công việc, nhà quản trị sẽ không biết được mục tiêu công việc có được thực hiện không, theo đúng cách thức và tiêu chuẩn mong muốn không. Đánh giá thực hiện công việc là một công việc quan trọng bởi nó là cơ sở để khen thưởng, động viên hoặc kỷ luật và hỗ trợ điều gì cho nhà quản trị? a. Giúp nhà quản trị trả lương một cách công bằng trong doanh nghiệp. b. Giải quyết vấn đề đãi ngộ công bằng, khách quan trong doanh nghiệp. c. Đưa ra mức trả công công bằng, hợp lý trong doanh nghiệp. d. Giúp nhà quản trị trả công một cách sòng phẳng trong doanh nghiệp. Vì:Đánh giá thực hiện công việc là một công việc quan trọng bởi nó là cơ sở để khen thưởng, động viên hoặc kỷ luật cũng như giúp nhà quản trị trả lương một cách công bằng trong doanh nghiệp. Đánh giá thực hiện công việc theo cách truyền thống (đánh giá một cá nhân trên cơ sở so sánh với người khác) có thể dẫn tới điều nào dưới đây? a. Không cho kết quả đầy đủ, khách quan, cũng như việc đáp ứng nguyện vọng cá nhân. b. Cung cấp thông tin tương đối đầy đủ, hỗ trợ cho việc trả công hợp lý. c. Bị phản tác dụng và sinh ra sự cạnh tranh hơn là hợp tác. d. Dễ dàng cho kết quả chính xác, khách quan. Vì:Thực tế việc so sánh khi đánh giá thực hiện công việc mà không căn cứ và các tiêu chí, việc đánh giá đơn thuần chỉ dựa vào so sánh giữa cá nhân này với cá nhân khác thường dẫn tới phát sinh mẫu thuẫn, xung đột nội bộ. Đánh giá thực hiện công việc trong doanh nghiệp không nhằm a. nhất quán giữa hành vi cá nhân với văn hóa doanh nghiệp. b. bảo đảm cho việc điều chỉnh hành vi của nhân viên tại nơi làm việc. c. sử dụng như công cụ tạo lập và củng cố văn hóa và các giá trị của doanh nghiệp. d. giảm sự nhất quán giữa hành vi cá nhân với văn hóa doanh nghiệp Vì:Đánh giá thực hiện công vệc trong doanh nghiệp để nhằm: sử dụng như công cụ tạo lập và củng cố văn hóa và các giá trị của doanh nghiệp; bảo đảm cho việc điều chỉnh hành vi của nhân viên tại nơi làm việc; nhất quán giữa hành vi cá nhân với văn hóa doanh nghiệp. Đánh giá thực hiện được sử dụng cho nhiều mục tiêu khác nhau, song chủ yếu được tập trung cho bao nhiêu nhóm mục tiêu cơ bản? a. 5 nhóm mục tiêu cơ bản. b. 3 nhóm mục tiêu cơ bản. c. 4 nhóm mục tiêu cơ bản. d. 2 nhóm mục tiêu cơ bản. Vì:Có 4 nhóm mục tiêu cơ bản theo lý thuyết quản trị nguồn nhân lực. Đào tạo chính quy, tại chức hay các lớp bồi dưỡng thuộc hình thức đào tạo nguồn nhân lực nào? a. Theo định hướng nội dung đào tạo. b. Theo địa điểm/nơi đào tạo và theo đối tượng học viên. c. Theo hình thức tổ chức đào tạo. d. Theo mục đích nội dung đào tạo. Vì:Đào tạo chính quy, tại chức hay các lớp bồi dưỡng thuộc hình thức tổ chức đào tạo. Đào tạo mới, đào tạo lại thuộc hình thức đào tạo nguồn nhân lực nào? a. Theo mục đích nội dung đào tạo. b. Theo định hướng nội dung đào tạo. c. Theo đối tượng học viên. d. Theo cách thức tổ chức đào tạo. Vì:Đào tạo mới, đào tạo lại thuộc hình thức đào tạo theo định hướng đối tượng học viên. Đào tạo nguồn nhân lực là một nguồn đầu tư sinh lời đáng kể, vì đào tạo nguồn nhân lực được hiểu là 1 trong những yếu tố nào dưới đây? a. Là cách duy nhất để đạt được sự phát triển của tổ chức một cách có hiệu quả nhất b. Là phương tiện để đạt được sự phát triển của tổ chức một cách có hiệu quả nhất c. Là thời cơ để đạt được sự phát triển của tổ chức một cách có hiệu quả nhất d. Là mục đích để đạt được sự phát triển của tổ chức một cách có hiệu quả nhất Vì:Đào tạo nhân lực được hiểu là sự đầu tư cho nguồn nhân lực, giúp nguồn nhân lực phát triển hơn về kỹ năng, phẩm chất, khả năng nguồn nhân lực. Chính vì vậy, đào tạo nguồn nhân lực trở thành phương tiện để giúp cho sự phát triển của tổ chức có hiệu quả nhất. Vì vậy, đào tạo nguồn nhân lực không phải là cách duy nhất để đạt được sự phát triển của tổ chức có hiệu quả nhất bởi vì để đạt được sự phát triển này, còn người ta không chỉ đào tạo nguồn nhân lực. Đồng thời, đào tạo cũng không phải là mục đích cũng như thời cơ để đạt được sự phát triển của tổ chức một cách có hiệu quả nhất Đây là một trong những yêu cầu bắt buộc mà hệ thống trả công lao động của doanh nghiệp phải thoả mãn? a. Tạo động lực phát triển tổ chức. b. Mục tiêu của doanh nghiệp c. Nhu cầu của doanh nghiệp. d. Hợp pháp Vì:Hệ thống trả công lao động được thực hiện không chỉ thoả mãn mục tiêu của doanh nghiệp, tạo động lực phát triển cho tổ chức và giúp đạt nhu cầu của doanh nghiệp, và trên hết yêu cầu bắt buộc với hệ thống trả công lao động phải hợp pháp, phù hợp với quy định của Bộ luật lao động.
Trang 1MAN 305
B
Bản mô tả công việc giúp nhà quản trị và người lao động hiểu được:
a Các mối quan hệ trong công việc
b Quyền hạn, trách nhiệm khi thực hiện công việc
c Nội dung, yêu cầu của công việc
d Nội dung, yêu cầu công việc, quyền hạn và trách nhiệm khi thực hiện công việc và các mối quan hệ trong công việc
Vì:Bản mô tả công việc là một văn bản mô tả chi tiết công việc, những yêu cầu công việc bao gồmnội dung, yêu cầu của công việc; quyền hạn, trách nhiệm khi thực hiện công việc; các mối quan hệ trong công việc mà người lao động sẽ có khi thực hiện công việc của mình.
Bản tiêu chuẩn công việc liệt kê những yêu cầu về năng lực cá nhân nào sau đây:
a Các đặc điểm cá nhân thích hợp nhất cho công việc
b Trình độ, học vấn, kinh nghiệm, khả năng giải quyết vấn đề, các đặc điểm cả nhân và các kỹ năng khác
c Trình độ học vấn, kinh nghiệm công tác
d Khả năng giải quyết vấn đề, các kỹ năng khác
Vì:Theo lý thuyết: trình độ học vấn, kinh nghiệm công tác; khả năng giải quyết vấn đề, các kỹ năng khác; các đặc điểm cá nhân thích hợp nhất cho công việc; đều thể hiện từng khía cạnh của nội dung bản tiêu chuẩn công việc cung cấp.
Bên cạnh phúc lợi xã hội, doanh nghiệp đầu tư mở rộng đãi ngộ với nhiều chính sách ưu đãi, động viên nhân viên phát huy năng lực làm việc và gắn bó lâu dài là nội dung công việc theo quan điểm nào trong quản trị nguồn nhân lực?
a Theo quan điểm hành chính trong quản trị nguồn nhân lực
b Theo quan điểm khai thác và phát triển trong quản trị nguồn nhân lực
c Theo quan điểm cũ trong quản trị nguồn nhân lực
d Theo quan điểm hiện đại trong quản trị nguồn nhân lực
Vì:Trong doanh nghiệp, ngoài tiền lương, phúc lợi, doanh nghiệp còn đãi ngộ lao động thông qua các chính sác ưu đãi, động viên lao động phát huy năng lực và gắn bó với doanh nghiệp là quan điểm phát triển toàn diện.
Bộ phận quản trị nguồn nhân lực có vai trò gì đối với các bộ phận, đơn vị khác trong doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm quản lý đội ngũ nhân viên/lực lượng lao động?
Trang 2CCác cá nhân được chọn cho các chức vụ, công việc khác nhau trên cơ sở mức độ hoàn thành thực hiện công việc hoặc đóng góp của cá nhân đối với tổ chức Điều này được quyết định bởi:
a Trình độ học vấn, kinh nghiệm
b Kỹ năng cá nhân, sự sáng tạo, linh hoạt
c Trình độ, học vấn, kinh nghiệm, kỹ năng cá nhân, sự sáng tạo, linh hoạt, nhiệt tình, tích cực trong công việc
d Nhiệt tình, tích cực trong công việc
Vì: Các cá nhân được chọn cho các chức vụ, công việc khác nhau trên cơ sở mức độ hoàn thành thực hiện công việc hoặc đóng góp của cá nhân đối với tổ chức Điều này được quyết định bởi: trình độ học vấn, kinh nghiệm; kỹ năng cá nhân, sự sáng tạo, linh hoạt; nhiệt tình, tích cực trong công việc.
Các cấp độ đánh giá nhu cầu trong đào tạo nguồn nhân lực bao gồm các nội dung?
a Phân tích công việc – Phân tích nhân sự - Phân tích hành vi – Phân tích kết quả đào tạo
b Đánh giá công việc – Đánh giá cá nhân – Đánh giá kết quả đào tạo
c Phân tích tổ chức – Phân tích công việc – Phân tích nhân sự - Xác định mục tiêu đào tạo
d Phân tích nhu cầu – Phân tích tổ chức – Phân tích cá nhân – Đánh giá kết quả đào tạo
Vì:Các cấp độ đánh giá nhu cầu trong đào tạo nguồn nhân lực gồm: phân tích tổ chức – phân tích công việc – phân tích nhân sự - xác định mục tiêu đào tạo.
Các chương trình đào tạo nguồn nhân lực phải đạt được yếu tố nào dưới đây?
a Nhất quán với văn hóa và giá trị
b Thống nhất và đáp ứng nhu cầu người lao động
c Đảm bảo tiết kiệm và tối đa hóa lợi ích
d Đảm bảo thống nhất với mục tiêu và mong muốn
Vì:Nội dung nhất quán với văn hóa và giá trị của doanh nghiệp là một trong những yêu cầu quan trọng đối với các chương trình đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp dự báo nguồn cung cấp ứng viên từ thị trường sức lao động thường phải dựa trên cơ
sở nào?
a Dự báo tình hình kinh tế, điều kiện thị trường địa phương và thị trường nghề nghiệp
b Dự báo tình hình kinh tế nói chung
c Điều kiện thị trường địa phương
d Điều kiện thị trường nghề nghiệp
Đáp án đúng là: Tất cả các đáp án đã nêu đều Đúng
Vì:Các doanh nghiệp dự báo nguồn cung cấp ứng viên từ thị trường sức lao động thường phải dựa trên 3 cơ sở: dự báo tình hình kinh tế nói chung- cung cấp thông tin kinh tế nói chung; điều kiện thị trường địa phương- cung ấp thông tin về các yếu tố thị trường địa phương, nơi doanh nghiệp có trụ sở; điều kiện thị trường nghề nghiệp- cung cấp thông tin về số lượng lao động, trình độ, kỹ năng, chất lượng lao động trên thị trường.
Các doanh nghiệp hàng đầu thường cố gắng để tạo sự cân bằng giữa tính chất nhất quán và sự sáng tạo
Để đạt được mục tiêu này, các doanh nghiệp dựa vào một số tài sản lớn nhất của mình, đặc biệt là:
Trang 3Các doanh nghiệp thường có nhiều quan điểm, mục tiêu khác nhau khi xếp đặt hệ thống trả công Nhìn chung, các doanh nghiệp đều hướng tới các mục tiêu cơ bản nào?
a Thu hút nhân viên, duy trì nhân viên giỏi, kích thích động viên người lao động và đáp ứng yêu cầu của luật pháp
b Đảm bảo sự ổn định tổ chức, sự yên tâm của người lao động, củng cố động lực người lao động
c Duy trì nhân viên giỏi, động viên người lao động, giảm xung đột nội bộ
d Tăng khả năng cạnh tranh và mức độ hấp dẫn của doanh nghiệp trong việc thu hút lao động giỏi
Vì:Các doanh nghiệp thường có nhiều quan điểm, mục tiêu khác nhau khi xếp đặt hệ thống trả công Nhìn chung, các doanh nghiệp đều hướng tới các mục tiêu cơ bản sau: thu hút, duy trì nhân viên, kích thích nhân viên giỏi động viên người lao động và đáp ứng yêu cầu của luật pháp.
Các hình thức đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm?
a Theo cách thức tổ chức đào tạo
b Đào tạo theo định hướng và mục đích nội dung đào tạo, đào tạo theo cách thức tổ chức, đào tạo theo địa điểm
và đối tượng học viên
c Theo địa điểm/nơi đào tạo và theo đối tượng học viên
d Theo định hướng và mục đích nội dung đào tạo
Vì:Các hình thức đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm: theo định hướng và mục đích nội dung đào tạo; theo cách thức tổ chức đào tạo; theo địa điểm/nơi đào tạo và theo đối tượng học viên.
Các mô hình thu hút, phân công bố trí nguồn nhân lực trong doanh nghiệp không phản ánh vấn đề cơ bản nào?
a Cách thức lao động từ thị trường hoặc trong nội bộ doanh nghiệp được thu hút, bổ nhiệm vào các trọng trách,công việc khác nhau trong doanh nghiệp
b Cách thức duy trì phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
c Cách thức phân bổ tài chính cho nguồn nhân lực
d Cách thức các nhân viên rời khỏi doanh nghiệp
Vì:Các mô hình thu hút, phân công bố trí nguồn nhân lực trong doanh nghiệp phản ánh những vấn đề cơ bản sau: cách thức lao động từ thị trường hoặc trong nội bộ doanh nghiệp được thu hút, bổ nhiệm vào các trọng trách, công việc khác nhau trong doanh nghiệp; cách thức duy trì phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp; cách thức các nhân viên rời khỏi doanh nghiệp.
Các tiêu chí chính sách về trả công để mang lại tính hiệu quả bao gồm:
a được nhân viên chấp nhận và các nhà quản lý chấp nhận
b sự hợp pháp trong doanh nghiệp, sự hợp lý, có tính đến chi phí hiệu quả và được mọi người trong doanh nghiệp chấp nhận
c sự thỏa đáng, hợp lý, cân đối, an toàn
d chi phí - hiệu quả, khuyến khích, không trái pháp luật
Vì:Các tiêu chí chính sách về trả công để mang lại tính hiệu quả bao gồm: sự thỏa đáng, hợp lý, cân đối, an toàn; chi phí - hiệu quả, khuyến khích; được nhân viên chấp nhận.
Các tiêu chuẩn xây dựng trong đánh giá thực hiện công việc được xem là có độ tin cậy cao khi nào?
a Có sự phân biệt về mức độ cao thấp của công việc được thực hiện, phân biệt về mức độ và tạo thuận lợi cho việc tiến hành đo lường kiểm định
b Có sự phân biệt rõ ràng về mức độ (các mức, thang điểm đảm bảo sự phân biệt)
c Phản ánh sự khác nhau về mức độ cao, thấp của việc thực hiện công việc
d Thuận lợi cho việc tiến hành đo lường, kiểm định
Vì:Các tiêu chuẩn xây dựng trong đánh giá thực hiện công việc được xem là có độ tin cậy cao khi: có sự phân biệt rõ ràng về mức độ (các mức, thang điểm đảm bảo sự phân biệt); phản ánh sự khác nhau về mức độ cao, thấp của việc thực hiện công việc; thuận lợi cho việc tiến hành đo lường, kiểm định.Những tiêu chuẩn này giúp đánh giá được đúng và hiệu quả nhất về kết quả thực hiện công việc.
Trang 4Các tổ chức kinh doanh hoạt động trong môi trường biến động hiện nay, chịu sự ảnh hưởng sâu sắc của quá trình toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập trên thế giới là nội dung thuộc tính chất nào của quản trị nguồn nhân lực?
Các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế công việc bao gồm:
a Tính thông lệ của công việc, dòng công việc
b Tính thông lệ của công việc, dòng công việc, khả năng của người lao động, tính chất môi trường
c Tính phổ biến của công việc, đặc điểm quan hệ công việc và mức độ hoàn thành công việc
d Tính đặc trưng của công việc, mức độ đầu tư cho công việc và khả sẵn sàng đáp ứng công việc
Vì: Các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế công việc bao gồm một tập hợp các yếu tố chính là: tính thông lệ của công việc, dòng công việc, khả năng của người lao động, tính chất môi trường.
Căn cứ để xem xét chế độ đãi ngộ chủ yếu dựa vào thâm niên công tác là nội dung của quản trị nguồn nhân lực theo quan điểm nào?
a Quan điểm hiện đại
b Quan điểm hành chính
c Quan điểm khai thác và phát triển
d Quan điểm phát triển
Vì:Theo lý thuyết, xem xét về chế độ đãi ngộ dựa vào thâm niên công tác là quan điểm hành chính.
Chế độ lương bổng và đãi ngộ công bằng, khoa học có ý nghĩa như thế nào đối với người lao động Việt Nam?
a Là nguồn động viên duy nhất
b Là nguồn động viên lớn nhất
c Là nguồn động viên lớn nhất về lâu dài
d Là nguồn động viên lớn nhất ở hiện tại
Vì:Hiện nay, với điều kiện và trình độ lao động Việt Nam nhìn chung ở mức độ TB so với các nước công nghiệp thế giới Vấn đề lương và một số đãi ngộ vật chất còn đang có tính chất quyết định đối với người lao động Trong tương lai, khi trình độ lao động, điều kiện đời sống, kinh tế phát triển ở trình độ cao hơn, ngoài lương và các khoản đãi ngộ, người lao động còn có những mong muốn khác như sự hấp dẫn của công việc, sự tự khẳng định bản thân, công việc có tính thử thách….
Chi phí, giá cả sinh hoạt tại các khu vực có sự khác nhau sẽ làm cho hệ thống trả công của doanh nghiệp:
Chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp đối với những nhân viên gắn bó lâu dài có nội dung nào dưới đây?
a Quyền mua cổ phần với giá ưu đãi, chia lợi nhận hàng năm và mua bảo hiểm nhân thọ
b Chia lợi nhuận hàng năm, mua cổ phần với giá ưu đãi
c Mua bảo hiểm nhân thọ
d Bán cổ phần ưu đãi, mua bảo hiểm nhân thọ
Vì:Mua cổ phần với giá ưu đãi; chia lợi nhuận hàng năm; mua bảo hiểm nhân thọ đều là những nội dung mà doanh nghiệp áp dụng đối với những nhân viên có quá trình gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
Cho nhân viên nghỉ một vài ngày để suy nghĩ xem người đó có thực sự muốn tuân theo quy định, luật lệ của công ty hay không và có muốn tiếp tục làm việc không là việc xử lý theo nguyên tắc nào dưới đây?
a Nguyên tắc thi hành kỷ luật theo trình tự
b Nguyên tắc răn đe
c Nguyên tắc thi hành kỷ luật mà không phạt
d Nguyên tắc kỷ luật tạm thời
Trang 5Vì:Theo lý thuyết quản trị nguồn nhân lực Nguyên tắc thi hành kỷ luật mà không phạt thể hiện trong việc cho nhân viên nghỉ một vài ngày để suy nghĩ xem người đó có thực sự muốn tuân theo quy định, luật lệ của công ty hay không và có muốn tiếp tục làm việc không.
Chức năng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực được hiểu là tiến trình nào dưới đây của doanh nghiệp?
a Một tiến trình cung cấp thông tin cho người lao động
b Một trong những chức năng thuộc nhóm chức năng thu hút nhân lực
c Một tiến trình liên tục, không ngừng hướng tới thực hiện các mục tiêu
d Quá trình kết hợp mục tiêu của cá nhân với mục tiêu chung
Vì:Chức năng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực là một tiến trình liên tục không ngừng hướng tới thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp.Việc thực hiện chức năng này được tiến hành liên tục, nhằm giúp doanh nghiệp
có được nguồn nhân lực tốt hơn trong tương lai.
Có một số doanh nghiệp áp dụng chính sách trả công thấp hơn mức hiện hành (pay followers) Đây không phải là lý do để những doanh nghiệp áp dụng mức trả công thấp?
a Doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tài chính
b Doanh nghiệp chưa muốn thay đổi chính sách trả công lao động
c Doanh nghiệp cho rằng không cần người lao động giỏi để làm những công việc đơn giản
d Doanh nghiệp muốn thu hút nhân lực khá giỏi
Vì:Doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tài chính; doanh nghiệp cho rằng không cần người lao động giỏi để làm những công việc đơn giản; doanh nghiệp chưa muốn thay đổi chính sách trả công lao động đều phản ánh các trường hợp thực tế phát sinh trong doanh nghiệp, và đây chính là lý do doanh nghiệp áp dụng mức trả công thấp.
Có nhiều lý do khi người lao động tham gia tổ chức Công đoàn, trong đó lý do chủ yếu là nội dung nào dưới đây?
a Có sự công bằng về sự phát triển, thăng tiến cá nhân
b Có sự công bằng trong quan hệ công việc
c Có sự công bằng trong doanh nghiệp
a Đánh giá thực hiện công việc
b Quản trị chiến lược nguồn nhân lực
c Phân tích công việc
d Hoạch định nhân lực
Vì:Đối với các doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang cần có sự cải tổ, hoạt động phân tích công việc được tập trung tiến hành để nhằm xác định một cách cụ thể những nội dung công việc quan trọng, cần thiết, phù hợp với đặc điểm, tình hình doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp có định hướng hoạt động.
Công đoàn là tổ chức đại diện cho quyền lợi của người lao động, đấu tranh với giới chủ doanh nghiệp để
có được sự ổn định và bình đẳng trong yếu tố nào dưới đây?
a Điều kiện diễn biến phức tạp của mối quan hệ nội bộ doanh nghiệp
b Bầu không khí dân chủ của doanh nghiệp
c Tương quan lao động của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh
d Quan hệ và trong trả công cho người lao động
Vì:Công đoàn là tổ chức đại diện cho quyền lợi của người lao động, đấu tranh với giới chủ doanh nghiệp để có được sự ổn định và bình đẳng trong quan hệ và trả công cho người lao động.
Trang 6Công đoàn cũng là yếu tố bên ngoài gây ảnh hưởng Những hình thức xử lý đối với các trường hợp vi phạm kỷ luật cũng phải thực hiện điều gì dưới đây với công đoàn và bao gồm các thỏa ước?
a Thuyết phục /đàm phán
b Xin ý kiến/thỏa hiệp
c Kiến nghị/đề xuất giải pháp
d Trao đổi/thương lượng
Vì:Trong doanh nghiệp khi phát sinh vấn đề liên quan tới kỷ luật của người lao động, thông thường Ban giám đốc sẽ trao đổi, thương lượng với Công đoàn.
Công đoàn thường thực hiện điều gì với ban lãnh đạo doanh nghiệp về việc kiểm soát, tăng lương và bảo
vệ người lao động trước áp lực năng suất và hiệu quả lao động?
Vì:Công đoàn thường kiến nghị ban lãnh đạo doanh nghiệp về việc kiểm soát, tăng lương và bảo vệ người lao động trước áp lực năng suất và hiệu quả lao động.
Công nhận năng lực thực hiện công việc/thành tích của cá nhân, lương, thăng tiến là những nội dung thuộc loại mục tiêu nào trong đánh giá thực hiện công việc?
a Mục tiêu duy trì phát triển tổ chức
b Mục tiêu cung cấp tài liệu
c Mục tiêu cho các quyết định hành chính
d Mục tiêu cho phát triển cá nhân
Vì:Theo lý thuyết quản trị nguồn nhân lực: công nhận năng lực thực hiện công việc, thành tích cá nhân là loại mục tiêu cho hành chính.
Cung cấp thông tin nhanh chóng, tiết kiệm thời gian khi tiến hành thu thập thông tin qua kết quả trả lời các câu hỏi là ưu điểm của phương pháp thu thập thông tin phân tích công việc nào dưới đây?
a Phương pháp quan sát tại chỗ
Cung nội bộ lao động thay đổi liên tục trong doanh nghiệp là do nguyên nhân nào?
a Doanh nghiệp tuyển lao động mới, hoặc người lao động thôi việc, bị sa thải hoặc về hưu
b Doanh nghiệp có thể tuyển lao động mới
c Lao động cũ có thể rời bỏ doanh nghiệp, từ chức
d Lao động về hưu hoặc bị sa thải
Vì:Đối với doanh nghiệp cung nội bộ lao động thay đổi liên tục vì doanh nghiệp có thể tuyển lao động mới; lao động cũ có thể rời bỏ doanh nghiệp, từ chức; lao động về hưu hoặc bị sa thải.\
DDoanh nghiệp đánh giá hiệu quả làm việc nhằm mục đích gì?
a Xác định các bậc lương
b Xác định mức lương, thưởng, nhu cầu đào tạo, lập mục tiêu phát triển nghề nghiệp cho nhân viên
c Lập mục tiêu và cách thức phân bổ hợp lý nguồn lực nội bộ của doanh nghiệp
d Xác định năng lực cạnh tranh của lực lượng lao động trong doanh nghiệp
Vì:Đánh giá hiệu quả làm việc của người lao động nhằm xác định rất nhiều yếu tố bao gồm mức lương,
thưởng, nhu cầu đào tạo, phát tiển nghề nghiệp cho người lao động trong doanh nghiệp.
Doanh nghiệp khi đưa ra tiêu chuẩn tuyển chọn phải dựa trên :
a Tiêu chuẩn chung đối với tổ chức, doanh nghiệp
b Tiêu chuẩn của phòng ban hoặc bộ phận cơ sở
c Tiêu chuẩn đối với cá nhân thực hiện công việc
d Tiêu chuẩn chung của tổ chức, của phòng ban chức năng và tiêu chuẩn đối với cá nhân thực hiện công việc
Trang 7Vì:Doanh nghiệp khi đưa ra tiêu chuẩn tuyển chọn cần được hiểu theo khía cạnh sau: tiêu chuẩn chung đối với
tổ chức, doanh nghiệp; tiêu chuẩn của phòng ban hoặc bộ phận cơ sở; tiêu chuẩn đối với cá nhân thực hiện công việc.
Doanh nghiệp ngày càng gặp khó khăn hơn trong việc duy trì và quản lý nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao (kiến thức chuyên môn và kỹ năng cao) là do nguyên nhân nào dưới đây?
a Doanh nghiệp chưa xây dựng văn hóa và triết lý kinh doanh
b Quan hệ lao động trong doanh nghiệp thường diễn biến phức tạp
c Thị trường sức lao động cạnh tranh, có nhiều cơ hội để lựa chọn chỗ làm
d Các nhà quản trị chưa quan tâm tới động cơ thúc đẩy người lao động
Vì:Hiện nay thị trường sức lao động đang tạo nhiều cơ hội việc làm cho người lao động lựa chọn, nhất là những lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề giỏi.
ĐĐánh giá thực hiện công việc của nhân viên khôngnhằmmục đích?
a Giúp nhân viên tăng những hành vi thiếu định hướng trong quá trình thực hiện công việc
b Giúp doanh nghiệp có cơ sở để hoạch định nguồn nhân lực
c Giúp doanh nghiệp có cơ sở dự báo nhân sự trong tương lai, có kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
d Giúp nhân viên điều chỉnh, sửa chữa các sai sót trong quá trình làm việc, nâng cao và hoàn thiện hiệu năng làm việc của cá nhân
Vì:Các yếu tố: giúp nhân viên điều chỉnh, sửa chữa các sai sót trong quá trình làm việc, nâng cao và hoàn thiện hiệu năng làm việc của cá nhân; giúp doanh nghiệp có cơ sở dự báo nhân sự trong tương lai, có kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; giúp doanh nghiệp có cơ sở để hoạch định nguồn nhân lực đều là mục đích hướng tới của đánh giá thực hiện công việc.
Đánh giá thực hiện công việc được xem là một cơ chế kiểm soát về thông tin đối với cá nhân và toàn hệ thống tổ chức về các công việc đang tiến hành Nếu thiếu thông tin về thực hiện công việc, nhà quản trị sẽ rơi vào trạng thái nào dưới đây?
a Không xây dựng được hệ thống trả công lao động trong doanh nghiệp
b Không nắm được diễn biến quan hệ lao động trong doanh nghiệp
c Không biết được người lao động mong muốn gì và phải đáp ứng như thế nào
d Không biết được nhân viên có thực hiện đúng mục tiêu, theo đúng cách thức và tiêu chuẩn mong muốn hay không
Vì:Khi thiếu thông tin về thực hiện công việc, nhà quản trị sẽ không biết được mục tiêu công việc có được thực hiện không, theo đúng cách thức và tiêu chuẩn mong muốn không.
Đánh giá thực hiện công việc là một công việc quan trọng bởi nó là cơ sở để khen thưởng, động viên hoặc
kỷ luật và hỗ trợ điều gì cho nhà quản trị?
a Giúp nhà quản trị trả lương một cách công bằng trong doanh nghiệp
b Giải quyết vấn đề đãi ngộ công bằng, khách quan trong doanh nghiệp
c Đưa ra mức trả công công bằng, hợp lý trong doanh nghiệp
d Giúp nhà quản trị trả công một cách sòng phẳng trong doanh nghiệp
Vì:Đánh giá thực hiện công việc là một công việc quan trọng bởi nó là cơ sở để khen thưởng, động viên hoặc
kỷ luật cũng như giúp nhà quản trị trả lương một cách công bằng trong doanh nghiệp.
Đánh giá thực hiện công việc theo cách truyền thống (đánh giá một cá nhân trên cơ sở so sánh với người khác) có thể dẫn tới điều nào dưới đây?
a Không cho kết quả đầy đủ, khách quan, cũng như việc đáp ứng nguyện vọng cá nhân
b Cung cấp thông tin tương đối đầy đủ, hỗ trợ cho việc trả công hợp lý
Trang 8c Bị phản tác dụng và sinh ra sự cạnh tranh hơn là hợp tác.
d Dễ dàng cho kết quả chính xác, khách quan
Vì:Thực tế việc so sánh khi đánh giá thực hiện công việc mà không căn cứ và các tiêu chí, việc đánh giá đơn thuần chỉ dựa vào so sánh giữa cá nhân này với cá nhân khác thường dẫn tới phát sinh mẫu thuẫn, xung đột nội bộ.
Đánh giá thực hiện công việc trong doanh nghiệp không nhằm
a nhất quán giữa hành vi cá nhân với văn hóa doanh nghiệp
b bảo đảm cho việc điều chỉnh hành vi của nhân viên tại nơi làm việc
c sử dụng như công cụ tạo lập và củng cố văn hóa và các giá trị của doanh nghiệp
d giảm sự nhất quán giữa hành vi cá nhân với văn hóa doanh nghiệp
Vì:Đánh giá thực hiện công vệc trong doanh nghiệp để nhằm: sử dụng như công cụ tạo lập và củng cố văn hóa
và các giá trị của doanh nghiệp; bảo đảm cho việc điều chỉnh hành vi của nhân viên tại nơi làm việc; nhất quán giữa hành vi cá nhân với văn hóa doanh nghiệp.
Đánh giá thực hiện được sử dụng cho nhiều mục tiêu khác nhau, song chủ yếu được tập trung cho bao nhiêu nhóm mục tiêu cơ bản?
a 5 nhóm mục tiêu cơ bản
b 3 nhóm mục tiêu cơ bản
c 4 nhóm mục tiêu cơ bản
d 2 nhóm mục tiêu cơ bản
Vì:Có 4 nhóm mục tiêu cơ bản theo lý thuyết quản trị nguồn nhân lực.
Đào tạo chính quy, tại chức hay các lớp bồi dưỡng thuộc hình thức đào tạo nguồn nhân lực nào?
a Theo định hướng nội dung đào tạo
b Theo địa điểm/nơi đào tạo và theo đối tượng học viên
c Theo hình thức tổ chức đào tạo
d Theo mục đích nội dung đào tạo
Vì:Đào tạo chính quy, tại chức hay các lớp bồi dưỡng thuộc hình thức tổ chức đào tạo.
Đào tạo mới, đào tạo lại thuộc hình thức đào tạo nguồn nhân lực nào?
a Theo mục đích nội dung đào tạo
b Theo định hướng nội dung đào tạo
c Theo đối tượng học viên
d Theo cách thức tổ chức đào tạo
Vì:Đào tạo mới, đào tạo lại thuộc hình thức đào tạo theo định hướng đối tượng học viên.
Đào tạo nguồn nhân lực là một nguồn đầu tư sinh lời đáng kể, vì đào tạo nguồn nhân lực được hiểu là 1 trong những yếu tố nào dưới đây?
a Là cách duy nhất để đạt được sự phát triển của tổ chức một cách có hiệu quả nhất
b Là phương tiện để đạt được sự phát triển của tổ chức một cách có hiệu quả nhất
c Là thời cơ để đạt được sự phát triển của tổ chức một cách có hiệu quả nhất
d Là mục đích để đạt được sự phát triển của tổ chức một cách có hiệu quả nhất
Vì:Đào tạo nhân lực được hiểu là sự đầu tư cho nguồn nhân lực, giúp nguồn nhân lực phát triển hơn về kỹ năng, phẩm chất, khả năng nguồn nhân lực Chính vì vậy, đào tạo nguồn nhân lực trở thành phương tiện để giúp cho sự phát triển của tổ chức có hiệu quả nhất Vì vậy, đào tạo nguồn nhân lực không phải là cách duy nhất để đạt được sự phát triển của tổ chức có hiệu quả nhất bởi vì để đạt được sự phát triển này, còn người ta không chỉ đào tạo nguồn nhân lực Đồng thời, đào tạo cũng không phải là mục đích cũng như thời cơ để đạt được sự phát triển của tổ chức một cách có hiệu quả nhất
Đây là một trong những yêu cầu bắt buộc mà hệ thống trả công lao động của doanh nghiệp phải thoả mãn?
a Tạo động lực phát triển tổ chức
b Mục tiêu của doanh nghiệp
c Nhu cầu của doanh nghiệp
d Hợp pháp
Vì:Hệ thống trả công lao động được thực hiện không chỉ thoả mãn mục tiêu của doanh nghiệp, tạo động lực phát triển cho tổ chức và giúp đạt nhu cầu của doanh nghiệp, và trên hết yêu cầu bắt buộc với hệ thống trả công lao động phải hợp pháp, phù hợp với quy định của Bộ luật lao động.
Trang 9Đây là những người làm việc đóng góp chính vào công ty, họ phải có kiến thức đặc thù, ví dụ như: kiến thức về khách hàng, phương pháp sản xuất hoặc có chuyên môn trong một lĩnh vực nào đó.
a Lực lượng lao động bên ngoài
b Lao động nhập cư
c Người làm việc có học vấn.
d Lực lượng lao động nội địa
Vì:Người làm việc có học vấn là những người làm việc đóng góp chính vào công ty, do đó phải có kiến thức đặc thù, ví dụ như kiến thức về khách hàng, phương pháp sản xuất hoặc có chuyên môn trong một lĩnh vực nào đó.
Để có thể xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc được chính xác, nhà quản trị cần thu thập được thông tin nào dưới đây?
a Về các tiêu chuẩn mẫu trong thực hiện công việc đối với nhân viên
b Về những phẩm chất mà nhân viên thực hiện công việc cần có
c Về các tiêu chuẩn mẫu khi thực hiện công việc, thông tin về các yếu tố bên ngoài của điều kiện làm việc, thông tin về những phẩm chất yêu cầu khi thực hiện công việc
d Về các yếu tố bên ngoài của điều kiện làm việc
Vì:Để có thể xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc được chính xác, nhà quản trị cần thu thập được thông tin sau: thông tin về các yếu tố bên ngoài của điều kiện làm việc; thông tin về những phẩm chất mà nhân viên thực hiện công việc cần có; thông tin về các tiêu chuẩn mẫu trong thực hiện công việc đối với nhân viên.
Để duy trì được những ứng viên giỏi cho doanh nghiệp, trả lương cao chưa đủ mà yếu tố này cần phải được phát huy trong doanh nghiệp?
Vì:Sự công bằng là một trong những nội dung quan trọng trong doanh nghiệp thể hiện việc đánh giá đúng, khách quan Sự công bằng phải là công bằng, đúng người đúng việc, đúng mức đãi ngộ.
Để giải quyết tốt mối quan hệ lao động trong doanh nghiệp và giao tiếp thành công nhà quản trị cần hiểu được điều gì dưới đây?
a Mối quan hệ cá nhân của nhân viên/người lao động
b Nguyện vọng, ước muốn của nhân viên/người lao động
c Hành vi ứng xử của nhân viên/người lao động
d Hành vi ứng xử của cán bộ cấp dưới và cán bộ công đoàn
Vì:Để giải quyết tốt mối quan hệ lao động trong doanh nghiệp và giao tiếp thành công nhà quản trị cần hiểu được hành vi ứng xử của nhân viên/người lao động.
Để kích thích động viên người lao động làm việc và duy trì, lôi cuốn người giỏi về doanh nghiệp, người ta thường không áp dụng?
a Những biện pháp kỷ luật hà khắc
b Thù lao gián tiếp về mặt tài chính (hay còn gọi là phúc lợi)
c Phúc lợi do doanh nghiệp tự nguyện áp dụng
d Phúc lợi theo luật pháp qui định
Vì:Thù lao gián tiếp về mặt tài chính (hay còn gọi là phúc lợi); phúc lợi theo luật pháp quy định; phúc lợi do doanh nghiệp tự nguyện áp dụng đều là những loại phúc lợi được áp dụng trong doanh nghiệp.
Để một chương trình đào tạo có hiệu quả, chương trình phải được thiết kế trên cơ sở kết hợp những nguyên tắc nào?
a Thống nhất – thích hợp – linh hoạt – tham gia - ứng dụng
b – củng cố - thực hành – thích hợp – tham gia - ứng dụng
c Tập trung – tham gia – thích hợp – ứng dụng - hiệu quả
d Hiệu quả - linh hoạt – kinh tế - thực hành - ứng dụng
Vì:Để một chương trình đào tạo có hiệu quả, chương trình phải được thiết kế trên cơ sở kết hợp những nguyên tắc sau: – củng cố - thực hành – thích hợp – tham gia - ứng dụng.
Trang 10Để nâng cao chất lượng thông tin thu thập qua bản câu hỏi, cần lưu ý tới yếu tố nào dưới đây?
a Cách thức nêu câu hỏi, thời gian và nơi tiến hành
b Cách thức đặt câu hỏi, cấu trúc câu hỏi, nơi tiến hành.
c Thái độ đưa ra câu hỏi, nội dung câu hỏi, mức độ hoàn thành
d Thể thức đặt câu hỏi và biện pháp yêu cầu trả lời
Vì:Theo lý thuyết: thể thức đặt câu hỏi và biện pháp yêu cầu trả lời; cách thức nêu câu hỏi, thời gian và nơi tiến hành; thái độ đưa ra câu hỏi, nội dung câu hỏi, mức độ hoàn thành không thể hiện chính xác nội dung lưu
ý khi muốn nâng cao chất lượng thông tin qua bản câu hỏi Cách thức đặt câu hỏi, cấu trúc câu hỏi và nơi tiến hành là nội dung chính xác cần lưu ý.
Để nâng cao mức độ chính xác của các quyết định tuyển chọn, cần xem xét một cách hệ thống các thông tin về ứng viên Các tổ chức, doanh nghiệp thường không quan tâm đến:
a Khả năng ứng viên có thể làm được gì và muốn làm như thế nào
b Kiến thức, kỹ năng, năng khiếu
c Ý muốn chủ quan của nhà quản trị
d Yếu tố kích thích, động viên, đặc điểm cá nhân
Vì:Để nâng cao mức độ chính xác của các quyết định tuyển chọn, cần xem xét một cách hệ thống các thông tin
về ứng viên Các tổ chức, doanh nghiệp thường quan tâm đến: khả năng ứng viên có thể làm được gì và muốn làm như thế nào; yếu tố kích thích, động viên, đặc điểm cá nhân; kiến thức, kỹ năng, năng khiếu.
Để phục vụ cho công việc dự báo cung nội bộ và cung tương lai về nguồn nhân lực cho doanh nghiệp, nhà quản trị thường cần các bảng biểu nhân sự nào để mô tả số lượng lao động ở mỗi công việc trong doanh nghiệp?
a Bản mô tả thành tích
b Bản tóm tắt kỹ năng
c Bản phân công lao động
d Bản tóm tắt kỹ năng, bản mô tả thành tích, bản phân công lao động
Vì: Theo lý thuyết việc dự báo nguồn cung nội bộ về nhân lực, nhà quản trị cần có bảng mô tả số lượng lao động và bản tóm tắt kỹ năng của lao động, bản phân công lao động.
Để quản trị nguồn nhân lực trở thành một bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp cần ưu tiên điều gì dưới đây?
a Cho phép nhà quản trị phụ trách bộ phận quản trị nhân lực tham gia hoạch định chiến lược kinh doanh
b Các kỹ năng quản trị nguồn nhân lực và xây dựng môi trường văn hóa
c Hoạch định nguồn nhân lực hướng theo thị trường
d Áp dụng chiến lược nguồn nhân lực phối hợp với chiến lược kinh doanh
Vì:Áp dụng chiến lược nguồn nhân lực phối hợp với chiến lược kinh doanh sẽ đưa quản trị nguồn nhân lực trở thành bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Để tạo hiệu quả tối đa, chức năng quản trị nguồn nhân lực cần được đảm bảo nội dung nào?
a Tích hợp với tất cả quá trình chiến lược của tổ chức
b Chia sẻ với tất cả quá trình chiến lược của tổ chức
c Phân bổ với tất cả quá trình chiến lược của tổ chức
d Tương tác với tất cả quá trình chiến lược của tổ chức
Vì:Sự tích hợp của quản trị nguồn nhân lực với tất cả quá trình chiến lược được hiểu là các chính sách, mục tiêu và kế hoạch hoạt động về quản trị nguồn nhân lực luôn bám sát mục tiêu chiến lược và quá trình thực thi các chiến lược của doanh nghiệp, đảm bảo luôn có nguồn nhân lực đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng để săn sàng đáp ứng các mục tiêu chiến lược.
Để thiết lập môi trường làm việc thân thiện, doanh nghiệp cần phải?
a Tạo ra sự tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau
b Tạo cơ hội cho cho nhân viên tham gia vào quá trình ra quyết định
c Tạo ra sự dân chủ, tin tưởng tôn trọng lẫn nhau và xây dựng mối quan hệ bình đẳng
d Xây dựng mối quan hệ bình đẳng
Vì:Để thiết lập môi trường làm việc thân thiện, doanh nghiệp cần phải: tạo cơ hội cho cho nhân viên tham gia vào quá trình ra quyết định; tạo ra sự tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau; xây dựng mối quan hệ bình đẳng.
Trang 11Để thực hành quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, nhà quản trị cần phải phân tích và nắm vững những yếu tố ảnh hưởng của môi trường nào sau đây?
a Môi trường bên ngoài và bên trong doanh nghiệp
b Môi trường đặc trưng của lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh
c Môi trường trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng tới nguồn nhân lực, môi trường đặc trưng của ngành nghề
d Môi trường bên ngoài và bên trong doanh nghiệp, môi trường trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng đến nguồn nhân lực, đồng thời phải hiểu rõ được môi trường đặc trưng của ngành nghề kinh doanh
Vì:Môi trường trực tiếp và gián tiếp tới nguồn nhân lực; môi trường bên ngoài và bên trong doanh nghiệp; môi trường đặc trưng của lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh: đều có liên quan tới doanh nghiệp và cần thiết cho việc nghiên cứu khi thực hành quản trị nguồn nhân lực.
Độ tin cậy giữa những người đánh giá thường cao khi người đánh giá thực hiện công việc/thành tích:
a Đến từ cấp quản lý cao nhất trong tổ chức
b Đến từ cấp quản lý cấp trung trong tổ chức
c Đến từ các cấp bậc khác nhau trong tổ chức
d Đến từ cùng một cấp bậc trong tổ chức
Vì:Độ tin cậy giữa những người đánh giá thường cao khi người đánh giá thực hiện công việc/thành tích đến từ cùng một cấp bậc trong tổ chức Bởi vì, nếu cùng một cấp bậc trong tổ chức, sự đánh giá thường khá chuẩn xác
và có độ tin cậy khá cao.
Đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp được hiểu là?
a Là nguồn chi phí thâm hụt của doanh nghiệp
b Doanh nghiệp cần phải hạn chế
c Là nguyên nhân chi phí của doanh nghiệp
d Là một nguồn lực cần phải được đầu tư
Vì:Đội ngũ nhân viên hay lực lượng lao động trong doanh nghiệp nói chung là nhân tố quan trọng hàng đầu đối với thành công của doanh nghiệp Do đó, tài chính chi cho nguồn lực này thực sự cần thiết bởi nó giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển không chỉ riêng lực lượng lao động mà còn tạo ra những giá trị vô hình to lớn cho doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp, các thông tin đánh giá thực hiện công việc sẽ không giúp doanh nghiệp kiểm tra lại chất lượng của hoạt động
a Đào tạo, phát triển nhân lực
Đối với người lao động yếu tố nào dưới đây đáp ứng nhu cầu học tập, nâng cao trình độ tay nghề người lao động, tạo nên động cơ lao động tích cực, từ đó nâng cao năng suất và hiệu quả công việc?
a Đãi ngộ nhân lực
b Đào tạo, phát triển nhân lực
c Phân tích, thiết kế công việc
d Tuyển dụng nhân lực
Vì:Đào tạo, phát triển nhân lực không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu của người lao động mà còn tạo động lực, nâng cao năng suất lao động, đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp.
GGiáng chức là một tiến trình chuyển một nhân viên nào đó xuống bậc thấp hơn về nhiệm vụ, trách
nhiệm, và bao gồm cả yếu tố nào dưới đây?
a Việc giảm tiền lương
b Việc hạn chế mối quan hệ đồng nghiệp
c Việc hạn chế sự đóng góp cá nhân
d Việc cắt phúc lợi xã hội
Vì:Kèm theo việc giáng chức là các chế độ, chính sách đi kèm sẽ được điều chỉnh lại và có xu hướng giảm, trong đó có việc cắt giảm tiền lương.
Trang 12“Giúp cho các cán bộ quản lý chức năng khác nhận thức được trách nhiệm của họ trong việc quản trị nhân sự trong bộ phận của mình và chỉ rõ sự đóng góp của công tác quản trị nhân lực đối với các mục tiêu của doanh nghiệp” được xem là hoạt động gì của doanh nghiệp?
a Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của bộ phận quản trị nhân lực
b Chức năng cơ bản của bộ phận quản trị nhân lực
c Nhiệm vụ cốt yếu của các nhà quản trị cấp cao
d Một trong những công việc hàng ngày của giám đốc nhân sự
Vì:Theo lý thuyết quản trị nguồn nhân lực, việc giúp cho các cán bộ quản lý nói chung trong doanh nghiệp nhận thức rõ ràng các trách nhiệm, nghĩa vụ của mình về quản trị nguồn nhân lực chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng và nổi trội của quản trị nguồn nhân lực.
H
Hệ thống trả công trong doanh nghiệp cần đáp ứng được một trong những yêu cầu nào sau đây?
a Nâng cao uy tín tập thể
b Cải thiện quan hệ doanh nghiệp
c Hỗ trợ bầu không khí doanh nghiệp
d Hỗ trợ văn hóa doanh nghiệp
Vì:Hệ thống trả công trong doanh nghiệp cần đáp ứng được một trong những yêu cầu là hỗ trợ văn hóa doanh nghiệp.
Hệ thống trả công của doanh nghiệp không cần đáp ứng được yêu cầu nào dưới đây?
a Tăng số lượng nhân viên trong công ty
b Hỗ trợ văn hóa mà doanh nghiệp xây dựng
c Động viên, thúc đẩy người lao động thực hiện, hoàn thành công việc hiệu quả
d Thu hút và duy trì đội ngũ lao động có tay nghề, trình độ chuyên môn cao
Vì:Hệ thống trả công của doanh nghiệp cần đáp ứng được những yêu cầu sau: thu hút và duy trì đội ngũ lao động có tay nghề, trình độ chuyên môn cao; động viên, thúc đẩy người lao động thực hiện, hoàn thành công việc hiệu quả; hỗ trợ văn hóa mà doanh nghiệp xây dựng.
Hệ thống trả công trong doanh nghiệp hướng tới mục tiêu cơ bản nào?
a Hợp pháp, thu hút và duy trì được nhân lực giỏi, kích thích động viên đội ngũ nhân viên
b Đáp ứng yêu cầu của luật pháp
c Thu hút nhân viên, duy trì những nhân viên giỏi
d Kích thích, động viên nhân viên
Vì:Hệ thống trả công trong doanh nghiệp hướng tới mục tiêu cơ bản sau: thu hút nhân viên, duy trì những nhân viên giỏi; kích thích, động viên nhân viên; đáp ứng yêu cầu của luật pháp.
Hiệu quả của phương án nào không phải có được từ sự tích hợp giữa chính sách quản trị nguồn nhân lực với chiến lược kinh doanh :
a Chất lượng sản phẩm, hình ảnh doanh nghiệp (Đúng)
b Năng suất lao động giảm (Sai)
c Doanh thu, thị phần, lợi tức (Đúng)
d Năng suất lao động, tính sáng tạo, đạo đức nghề nghiệp (Đúng)
Vì:Doanh thu, thị phần, lợi tức; chất lượng sản phẩm, hình ảnh doanh nghiệp; năng suất lao động, tính sáng tạo, đạo đức nghề nghiệp đều là kết quả của sự kết hợp giữa các chính sách quản trị nguồn nhân lực với chiến lược kinh doanh.
Trang 13Hiệu quả quản trị nhân lực được thể hiện qua chỉ tiêu
a chi phí lao động
b tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên
c năng suất lao động
d năng suất lao động, chi phí lao động, tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên (3 ý)
Vì:Hiệu quả quản trị nhân lực được thể hiện qua các chỉ tiêu: năng suất lao động; chi phí lao động; tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên.
Hoạch định nguồn nhân lực sẽ giúp nhà quản trị trả lời câu hỏi cơ bản nào?
a Doanh nghiệp cần bao nhiêu nhân lực về số lượng với những kỹ năng phẩm chất nào vào thời điểm nào
b Doanh nghiệp đã có sẵn những người thích hợp chưa?
c Khi nào doanh nghiệp cần họ và họ cần phải có những kỹ năng, phẩm chất nào?
d Doanh nghiệp cần những nhân viên như thế nào?
Vì:Hoạch định nguồn nhân lực sẽ giúp nhà quản trị trả lời các câu hỏi cơ bản sau: doanh nghiệp cần những nhân viên như thế nào; doanh nghiệp đã có sẵn những người thích hợp chưa; khi nào doanh nghiệp cần họ và
họ cần phải có những kỹ năng, phẩm chất nào?
Hoạch định nguồn nhân lực, xác định nhu cầu đào tạo của tổ chức, thông tin cho việc tạo lập và xác định mục tiêu, đánh giá các hệ thống nguồn nhân lực là những nội dung thuộc nhóm mục tiêu nào dưới đây?
a Mục tiêu duy trì phát triển tổ chức
b Mục tiêu phát triển tổng thể
c Mục tiêu phát triển cá nhân
d Mục tiêu cho các quyết định hành chính
Vì:Hoạch định nguồn nhân lực, xác định nhu cầu đào tạo của tổ chức, thông tin cho việc tạo lập và xác định mục tiêu, đánh giá các hệ thống nguồn nhân lực là những nội dung thuộc nhóm mục tiêu duy trì phát triển tổ chức.
Hoạt động tuyển dụng đòi hỏi phải có thời gian, sức lực, trình độ và khả năng tài chính của một doanh nghiệp Chất lượng của hoạt động tuyển dụng không tùy thuộc vào yếu tố nào dưới đây:
a Trình độ chuyên môn của bộ phận nhân sự
b Ý muốn chủ quan của nhà quản trị
c Sự chuẩn bị và phối hợp của các bộ phận chức năng
d Chính sách tuyển dụng của doanh nghiệp
Vì:Trình độ chuyên môn của bộ phận nhân sự; chính sách tuyển dụng của doanh nghiệp; sự chuẩn bị và phối hợp của các bộ phận chức năng đều phản ánh đúng từng khía cạnh có liên quan tới chất lượng của hoạt động tuyển dụng.
KKhi các doanh nghiệp thực hiện tăng mức trả công (tiền lương), điều này có thể kéo theo các doanh nghiệp khác - để cạnh tranh cũng buộc phải tìm cách tăng lương, thưởng là nhân tố làm
a giá cả nói chung và giá sinh hoạt tăng dẫn tới sức mua của đồng tiền sụt giảm
b gia tăng mức độ cạnh tranh tìm việc làm, tăng tỷ lệ thất nghiệp
c mức độ cạnh tranh cao dẫn tới sự vô hiệu của hệ thống trả công
d nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
Vì:Việc tăng lương của các doanh nghiệp thường kéo theo giá cả sinh hoạt và giá cả nói chung tăng, sức mua đồng tiền giảm Thực tế tại Việt Nam, khi lương cán bộ tăng thì giá cả thị trường cũng tăng theo, thậm chí tăng trước khi có quyết định chính thức của Chính phủ.
Khi doanh nghiệp gặp vấn đề về thiếu nhân lực, quyết định nào sẽ được ưu tiên để giải quyết vấn đề này?
a Khuyến khích người lao động làm thêm giờ
b Thông báo tuyển nhân lực tạm thời bên ngoài
c Hợp đồng gia công
d Tuyển nhân lực thông qua công ty dịch vụ lao động
Vì:Việc khuyến khích lao động làm thêm giờ là giải pháp được áp dụng phổ biến, thường xuyên trước khi áp dụng các giải pháp khác.
Trang 14Khi đánh giá độ tin cậy của thực hiện công việc/thành tích cá nhân thì điều quan trọng là phải xác định nội dung quan trọng nào dưới đây?
a Loại tiêu chuẩn nào được xây dựng
b Ai sẽ đánh giá, tiêu chuẩn và thước đo nào được sử dụng
c Thước đo nào được sử dụng
d Ai là người thực hiện đánh giá
Vì:Khi đánh giá độ tin cậy của thực hiện công việc/thành tích cá nhân thì điều quan trọng là phải xác định: loại tiêu chuẩn nào được xây dựng; thước đo nào được sử dụng; ai là người thực hiện đánh giá.Việc đánh giá thực hiện công việc cần phải được đánh giá một cách công bằng, khách quan, điều này sẽ mang lại hiệu quả công việc trong việc đạt được mục tiêu đã đề ra.
Khi nghiên cứu thiết kế, thực hiện hệ thống trả công, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu yếu tố nào?
a Thị trường lao động và xem xét tới trả công/thù lao trên thị trường
b Chi phí sinh hoạt
c Xã hội, kinh tế, luật pháp
d Yếu tố thuộc môi trường vĩ mô như xã hội, kinh tế, luật pháp và các yếu tố khác như thị trường lao động, mức lương trên thị trường, chi phí sinh hoạt, tiêu chuẩn cuộc sống
Vì:Khi nghiên cứu thiết kế, thực hiện hệ thống trả công, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu yếu tố thuộc vĩ mô
và một số yếu tố khác bao gồm: thị trường lao động và xem xét tới trả công/thù lao trên thị trường; chi phí sinh hoạt; xã hội, kinh tế, luật pháp
Khi nhân viên nhận thấy rằng doanh nghiệp trả lương cho họ không công bằng, họ sẽ
a không làm việc
b người lao động cảm thấy bị ức chế, chán nản, và có thể rời bỏ doanh nghiệp
c rời bỏ khỏi doanh nghiệp
a Theo quan điểm khai thác và phát triển
b Theo quan điểm hành chính
c Theo quan điểm phát triển toàn diện
d Theo quan điểm hệ thống
Vì:Các thủ tục được tiến hành theo chương trình định sẵn, mang tính nguyên tắc, hành chính.
Kiến thức và các kỹ năng của một người có thể thu được thông qua bài kiểm tra về nội dung nào dưới đây?
a Năng lực, kinh nghiệm b Năng khiếu c Trung thực d Thành tích
Vì:Chỉ qua năng lực, kinh nghiệm mới thực sự giúp nhà quản trị có được đánh giá chính xác về kiến thức và kỹ năng của lao động.
Kỹ thuật phát triển nhóm được thiết kế không nhằm
a nâng cao khả năng giao tiếp, truyền thông
b gia tăng kỹ năng làm việc nhóm
c giảm năng suất làm việc nhóm
d nâng cao khả năng ảnh hưởng đến người khác
Vì:Kỹ thuật phát triển nhóm được thiết kế nhằm: gia tăng kỹ năng làm việc nhóm; nâng cao khả năng giao tiếp, truyền thông; nâng cao khả năng ảnh hưởng đến người khác.
Trang 15L Lĩnh vực nào sau đây được đánh giá là có vai trò quan trọng nhất tạo nên triết lý kinh doanh của tổ chức doanh nghiệp?
a Quản trị tài chính b Quản trị nhân lực c Quản trị marketing d Quản trị rủi ro
Vì:Triết lý kinh doanh của doanh nghiệp xuất phát từ sự trải nghiệm, tổng hợp thực tế trên cơ sở tư tưởng triết học của con người hình thành nên, trong đó nhân tố con người là quyết định và hình thành triết lý theo phương thức quản trị con người nói chung, quản trị nguồn nhân lực nói riêng.
Loại thông tin nào dưới đây không phải là thông tin thành tích cơ bản để nhà quản trị quyết định lựa chọn loại thực hiện công việc/thành tích để đánh giá?
a Hệ thống đánh giá dựa trên đặc điểm đánh giá khả năng hoặc các đặc điểm cá nhân của người được đánh giá
b Hệ thống đánh giá dựa trên kết quả đánh giá “nền tảng” liên quan tới công việc của người lao động
c Hệ thống đánh giá dựa trên hành vi đo lường phạm vi mà một người lao động thực hiện các hành vi cụ thể,
có liên quan trong khi thực hiện công việc
d Hệ thống đánh giá dựa trên tinh thần người lao động
Vì:Những loại thông tin sau: hệ thống đánh giá dựa trên đặc điểm đánh giá khả năng hoặc các đặc điểm cá nhân của người được đánh giá; hệ thống đánh giá dựa trên hành vi đo lường phạm vi mà một người lao động thực hiện các hành vi cụ thể, có liên quan trong khi thực hiện công việc; hệ thống đánh giá dựa trên kết quả đánh giá “nền tảng” liên quan tới công việc của người lao động được xem là thông tin thành tích cơ bản để nhà quản trị quyết định lựa chọn loại thực hiện công việc/thành tích để đánh giá.
Lựa chọn các phương pháp và nguyên tắc áp dụng trong đào tạo là nội dung thuộc giai đoạn cơ bản nào trong tiến trình đào tạo nhân lực của doanh nghiệp?
a Đào tạo huấn luyện b Đào tạo theo yêu cầu nhà quản trị c Đánh giá kết quả d Đánh giá nhu cầu
Vì:Theo lý thuyết quản trị nguồn nhân lực, lựa chọn các phương pháp và nguyên tắc áp dụng trong đào tạo là nội dung thuộc giai đoạn: Đào tạo huấn luyện của tiến trình đào tạo nhân lực
M
Mô hình “câu lạc bộ” chú trọng việc đối xử công bằng đối với mọi thành viên, yếu tố trung thành thường được thể hiện qua yếu tố nào?
a Thâm niên công tác b Quan hệ đồng nghiệp c Kỹ năng nghề nghiệp d Trình độ chuyên môn
Vì:Qua thời gian, thâm niên công tác yếu tố trung thành của người lao động được khẳng định, vì thời gian làm việc lâu dài chính là một trong những yếu tố thể hiện lòng trung thành và sự cống hiến của người lao động.
Một doanh nghiệp có thể có công nghệ hiện đại, chất lượng dịch vụ tốt, cơ sở hạ tầng vững chãi nhưng nếu thiếu lực lượng lao động thì doanh nghiệp đó không có thể tồn tại lâu dài và tạo dựng lợi thế cạnh tranh Có thể nói chính yếu tố này tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp?
a Sự thành công b Triết lý kinh doanh c Nhân tố con người d Những nhà quản trị
Vì:Nhân tố con người là cốt lõi là động lực của sự phát triển Chính con người với bản chất và thuộc tính của con người mới thực sự tạo nên hình ảnh, giá trị, văn hóa của mỗi doanh nghiệp hay nói các khác là sự khác biệt giữa các doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp dù có nguồn tài chính dồi dào, nguồn tài nguyên vật tư phong phú, hệ thống máy móc thiết bị hiện đại đi chăng nữa cũng sẽ trở nên vô ích, nếu không biết quản trị nguồn lực nào?
a Nguồn lực tiềm tàng b Nguồn lực bên trong c Nguồn lực vật chất d Nguồn tài nguyên nhân lực
Vì:Nguồn tài nguyên nhân lực (nguồn nhân lực) chính là nguồn lực con người, suy cho cùng tất cả các nguồn lực khác đều phải thông qua con người trong doanh nghiệp Nếu quản trị kém nguồn lực con người sẽ đưa đến những hậu quả khó lường.
Trang 16Một hệ thống đánh giá thực hiện công việc/thành tích yêu cầu phải hợp lý và điều then chốt là phân tích công việc phải được thực hiện
a trước khi xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá
b ngay sau khi xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá
c đồng thời khi xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá
d từ kỳ kinh doanh trước với công việc đó
Vì:Phân tích công việc phải được tiến hành trước, sau đó mới xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá, đảm bảo khách quan, đúng đắn- và không nhất thiết phải được thực hiện trong kỳ kinh doanh trước.
Một số người nhất là trong các doanh nghiệp có quy mô nhỏ cho rằng tiền lương hợp lý, công bằng và một chính sách quản trị nguồn nhân lực tốt, tiến bộ thì không cần có yếu tố nào dưới đây?
a Nhất thiết phải có tổ chức công đoàn
b Không nhất thiết tham gia công đoàn
c Nhất thiết phải tham gia công đoàn
d Không nhất thiết phải có công đoàn và tham gia công đoàn
Vì:Không nhất thiết phải có công đoàn và tham gia công đoàn thể hiện thực tế khách quan trong một số doanh nghiệp, phù hợp, logic với mệnh đề câu hỏi.
Một trong những mục tiêu của hệ thống trả công là động viên, thúc đẩy người lao động Do vậy, nó phải thể hiện rõ được yếu tố nào khi gắn liền với mức trả công cụ thể mà họ được hưởng tương ứng với kết quả công việc của họ?
a Sự khác biệt nhất định về giá trị của mỗi cá nhân
b Sự khác biệt về mong muốn của mỗi cá nhân
c Sự khác biệt về khả năng thực hiện công việc
d Sự khác nhau về tính chất công việc của mỗi người lao động
Vì:Một trong những mục tiêu của hệ thống trả công là động viên, thúc đẩy người lao động Do vậy, nó phải thể hiện rõ được sự khác biệt nhất định về giá trị của mỗi cá nhân, gắn liền với mức trả công cụ thể mà họ được hưởng tương ứng với kết quả công việc của họ.
Mục đích chung của yếu tố nào dưới đâylà để sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức?
a Đào tạo, phát triển nhân lực
b Tuyển dụng nhân lực
c Hoạch định chiến lược nguồn nhân lực
d Phân tích, thiết kế công việc
Vì:Mục đích chung của đào tạo, phát triển nhân lực là sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức Đào tạo và phát triển thông qua việc giúp người lao động hiểu rõ, nắm vững hơn về công việc, nghề nghiệp và thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao một cách hiệu quả hơn cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với công việc trong tương lai.
Mục đích giao tiếp của nhà quản trị không nhằm mục đích nào dưới đây?
a Giúp nhà quản trị nhận được những thông tin từ phía nhân viên
b Giúp chuyển tải được những dự định, thông điệp của mình tới đồng nghiệp, nhân viên
c Duy trì được mối quan hệ tốt đẹp với mọi người trong doanh nghiệp
d Tạo ra những mâu thuẫn trong giao tiếp
Vì:Mục đích giao tiếp của nhà quản trị là nhằm: giúp chuyển tải được những dự định, thông điệp của mình tới đồng nghiệp, nhân viên; giúp nhà quản trị nhận được những thông tin từ phía nhân viên; duy trì được mối quan hệ tốt đẹp với mọi người trong doanh nghiệp.
Mục tiêu chính của hoạch định nguồn nhân lực là
a giúp doanh nghiệp ổn định nguồn nhân lực
b có cơ hội thu hút được nhân tài
c xác định được cơ sở nguồn nhân lực quan trọng
d giúp doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp
Vì:Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc chất lượng và hiệu quả cao.
Trang 17Mục tiêu của hệ thống trả công là động viên, thúc đẩy người lao động Do vậy, nó phải thể hiện rõ được yếu tố nào dưới đây?
a Sự khác biệt trong mức trả công cho từng vị trí cụ thể của người lao động gắn với kết quả thực hiện công việccủa cá nhân
b Sự giống nhau giữa cấp bậc quản lý và nhân viên gắn với cấp bậc của họ trong doanh nghiệp
c Sự giống nhau về giá trị của mỗi cá nhân trong mức trả công cho các vị trí như nhau
d Tính đồng nhất, mọi cá nhân như nhau trong doanh nghiệp
Vì:Mục tiêu của hệ thống trả công là động viên, thúc đẩy người lao động Do vậy, nó phải thể hiện rõ được sự khác biệt trong mức trả công cho từng vị trí cụ thể của người lao động gắn với kết quả thực hiện công việc của
cá nhân Cùng với thời gian, giá trị của cá nhân cũng có thể thay đổi.
Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực phải đạt được mục tiêu gì dưới đây ngoài việc tạo ra đội ngũ nhân lực giỏi?
a Phải tạo ra một đội ngũ lao động năng động, thạo việc
b Là xác định được mục tiêu và định hướng cho người lao động
c Là kết hợp hài hòa mục tiêu cá nhân và mục tiêu doanh nghiệp
d Phải cân đối, thỏa mãn mong muốn của cả chủ doanh nghiệp và người lao động
Vì:Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực phải cân đối, thỏa mãn mong muốn của cả chủ doanh nghiệp và NLĐ chứ không phải là nhằm tạo ra một đội ngũ nhân viên/cấp dưới biết vâng lời và làm lợi cho chủ doanh nghiệp.
Mục tiêu nào sau đây là mục tiêu chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực?
a Đảm bảo đủ số lượng người lao động với mức trình độ và kỹ năng phù hợp
b Đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp
c Đảm bảo đủ số lượng, chất lượng của người lao động với việc sắp xếp công việc đúng người, đúng thời điểmnhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp (3 ý)
d Bố trí đúng người, đúng công việc và vào đúng thời điểm
Vì:Mục tiêu chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực nhằm đảm bảo đủ số lượng NLĐ với mức trình độ và kỹ năng phù hợp; bố trí đúng người, đúng công việc và vào đúng thời điểm; đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.
NNếu chỉ chú trọng tới phát triển nhân lực mà không gắn kết nó với những nội dung nào của doanh
nghiệp thì mọi sự cố gắng nhằm phát huy hiệu quả hoạt động của người lao động sẽ trở nên lãng phí vô ích?
a Mục tiêu và chức năng các bộ phận
b Nguyên tắc và mục tiêu chung, mục tiêu riêng của các bộ phận và các nguồn lực hiện có
c Nguồn lực hiện có
d Nguyên tắc và mục tiêu chung
Vì:Nếu chỉ chú trọng tới phát triển nhân lực mà không gắn kết nó với những nguyên tắc và mục tiêu chung, mục tiêu và chức năng các bộ phận, nguồn lực hiện có của doanh nghiệp thì mọi sự cố gắng nhằm phát huy hiệu quả hoạt động của người lao động sẽ trở nên lãng phí vô ích.
Ngoài tính chất hệ thống, quản trị nhân lực trong doanh nghiệp còn có tính chất nào?
Vì:Quản trị nhân lực trong doanh nghiệp vừa có tính chất hệ thống vừa có tính chất quá trình.
Nguồn nhân lực cần có đặc điểm gì để được coi là vốn quí nhất, là nguồn tài nguyên đem lại những giá trị nổi bật cho doanh nghiệp?
a Đội ngũ lao động trực tiếp
b Nguồn nhân lực dồi dào
c Đội ngũ lao động thường xuyên
d Nguồn nhân lực có chất lượng cao
Trang 18Vì:Nguồn nhân lực có chất lượng cao trong một doanh nghiệp được đánh giá là vốn quí nhất, là nguồn tài nguyên, là cơ sở đánh giá doanh nghiệp ấy Càng có nhiều nhân viên năng động, sáng tạo và chuyên nghiệp bao nhiêu thì doanh nghiệp càng vững mạnh, phát triển bấy nhiêu.
Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở?
a Liên kết với nhau theo mục tiêu nhất định
a Bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của người lao động
b Bảo vệ quyền lợi tập thể người lao động
c Trách nhiệm bắt buộc đối với người lao động
d Bảo vệ lợi ích cá nhân người lao động
Vì:Việc tham gia tổ chức công đoàn có ý nghĩa bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của người lao động.
Nhà quản trị đánh giá nhân viên thấp hơn mức lẽ ra họ đáng được nhận là thuộc lỗi nào khi đánh thực hiện công việc?
a Lỗi bao dung b Lỗi nghiêm khắc c Lỗi xu hướng trung tâm d Lỗi vầng hào quang
Vì:Việc đánh giá quá nghiêm khắc thường biểu hiện là đánh giá NLĐ thấp hơn năng lực thực tế của họ.
Nhà quản trị ghi lại những sai sót, trục trặc lớn hay những kết quả tốt trong việc thực hiện công việc của nhân viên, những kết quả bình thường sẽ không được ghi lại là nội dung chủ yếu của phương pháp đánh giá thực hiện công việc nào?
a Phương pháp xếp hạng luân phiên
b Phương pháp phê bình lưu giữ
c Phương pháp quan sát hành vi
d Phương pháp định lượng
Vì:Nhà quản trị ghi lại những sai sót, trục trặc lớn hay những kết quả tốt trong việc thực hiện công việc của nhân viên, những kết quả bình thường sẽ không được ghi lại là nội dung chủ yếu của phương pháp đánh giá thực hiện phương pháp phê bình lưu giữ.
Nhằm kích thích nhân viên mới tự hào về doanh nghiệp và giúp họ mau chóng làm quen với công việc, doanh nghiệp sẽ giới thiệu nội dung nào dưới đây?
a Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp, giá trị văn hóa , chính sách, chế độ khen thưởng, các yếu
tố về điều kiện làm việc của doanh nghiệp
b Các chính sách, chế độ khen thưởng, các yếu tố về điều kiện làm việc
c Giá trị văn hóa tinh thần, các truyền thống tốt đẹp
d Lịch sử hình thành và quá trình phát triển doanh nghiệp
Vì:Nhằm kích thích nhân viên mới tự hào về doanh nghiệp và giúp họ mau chóng làm quen với công việc, doanh nghiệp sẽ giới thiệu: các chính sách, chế độ khen thưởng, các yếu tố về điều kiện làm việc; lịch sử hình thành và quá trình phát triển doanh nghiệp; giá trị văn hóa tinh thần, các truyền thống tốt đẹp.
Nhân cách của con người được hình thành do yếu tố nào dưới đây?
a Có tố chất sẵn có của mỗi cá nhân
b Khả năng làm việc, khả năng học hỏi, nhận thức
c Do di truyền, chịu ảnh hưởng của môi trường sống, xã hội
d Bẩm sinh, di truyền từ cha mẹ
Vì:Nhân cách con người chủ yếu do di truyền và môi trường sống, môi trường xã hội tác động, hình thành Ngoài ra, nhân cách con người cũng được hoàn thiện nhờ khả năng làm việc, học hỏi, nhận thức