ĐỀ THI ONLINE –ÔN TẬP CHƯƠNG II – TAM GIÁC TIẾT 1+2+3 - CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT Mục tiêu: +Ôn tập, củng cố lại định lí tổng ba góc trong tam giác, định lí Py-ta-go, khái niệm tam giác cân,
Trang 1ĐỀ THI ONLINE –ÔN TẬP CHƯƠNG II – TAM GIÁC( TIẾT 1+2+3) - CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT Mục tiêu:
+)Ôn tập, củng cố lại định lí tổng ba góc trong tam giác, định lí Py-ta-go, khái niệm tam giác cân, 3 trường hợp bằng nhau của tam giác, các trường hợp bằng nhau trong tam giác vuông,…
+)Biết vận dụng giải các bài toán tính số đo góc, tính độ dài cạnh, chúng minh tam giác cân, chứng minh hai tam giác bằng nhau, hai tam giác vuông bằng nhau,…
A.PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1(Nhận biết): Cho tam giác ABC có A98 ,0 C520 Số đo góc B là:
A.300 B 0
35 C 0
60 D 0
90
Câu 2(Nhận biết): Cho tam giác MNP và tam giác HIK có: MN = HI; PM = HK Cần thêm điều kiện gì để tam
giác MNP và tam giác HIK bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh:
A.MP = IK B NP = KI C NP = HI D MN = HK
Câu 3(Thông hiểu): Cho tam giác DEF và tam giác HKG có DE = HK, EK, EF = KG Biết D600 Số đo góc H là:
A.600 B 800 C 900 D 1000
Câu 4(Thông hiểu): Một tam giác cân có góc ở đỉnh bằng 0
52 thì số đo góc ở đáy là:
A 54 0 B 64 0 C 72 0 D 90 0
Câu 5(Vận dụng ): Cho tam giác ABC cân tại A có B40 0 Cho AD là tia phân giác của góc BAC Số đo góc DAB là:
Câu 6 (Vận dụng ): Cho tam giác ABC vuông tại C có AB = 10cm, AC = 8cm Độ dài cạnh BC là:
A. 1282 B.6cm C 8cm D Một kết quả khác
B PHẦN TỰ LUẬN(7 điểm)
Câu 1(Thông hiểu): Cho tam giác ABC vuông tại A, có B600và AB = 5cm Tia phân giác của góc B cắt AC tại D Kẻ DE vuông góc với BC tại E
a) Chứng minh: ABD EBD.
b) Chứng minh: ABE là tam giác đều
c) Tính độ dài cạnh BC
Câu 2(Vận dụng): Cho ABC cân tại A kẻ AHBC (HBC)
Trang 2a) Chứng minh: ABH ACH suy ra AH là tia phân giác của BAC
b) Kẻ HDAB (DAB) , HEAC (EAC) Chứng minh HDE cân
c) Chứng minh BC // DE
d) Nếu cho BAC120 thì HDE trở thành tam giác gì? Vì sao?
Câu 3(Vận dụng): Cho tam giác ABC có AB = AC =10cm, BC = 12cm Vẽ AH vuông góc BC tại H
a) Chứng minh:ABC cân
b) Chứng minh AHB AHC, từ đó chứng minh AH là tia phân giác của góc A
c) Từ H vẽ HM AB (MAB)và kẻ HN AC (NAC) Chứng minh : BHM CHN
d) Tính độ dài AH
e) Từ B kẻ Bx AB, từ C kẻ Cy AC chúng cắt nhau tại O Tam giác OBC là tam giác gì? Vì sao?
Câu 4(Vận dụng cao): Cho hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau ở E Các tia phân giác của các góc ACE và
DBE cắt nhau ở K Chứng minh rằng
2
BAC BDC
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1:
Phương pháp:
Áp dụng tính chất tổng ba góc của một tam giác A B C 1800 để tính số đo góc B
Cách giải:
Xét tam giác ABC có :A B C 1800 B 1800A C 1800980520300
Chọn A
Câu 2:
Phương pháp:
Dựa vào dấu hiệu bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh – cạnh – cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau
Trang 3Cách giải:
Để tam giác MNP bằng tam giác HIK theo trường hợp cạnh - cạnh – cạnh, mà đã có MN = HI; PM = HK thì ta cần cặp cạnh còn lại của hai tam giác này bằng nhau, tức là cần thêm NP = IK
Chọn B
Câu 3:
Phương pháp:
Sử dụng trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: cạnh – góc – cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau
từ đó suy ra hai góc tương ứng bằng nhau
Cách giải:
Xét tam giác DEF và tam giác HKG có:
DE HK gt
E K gt
EF KG gt
0
Chọn A
Câu 4:
Phương pháp:
Sử dụng tính chất tổng ba góc của một tam giác và sử dụng tính chất của tam giác cân (tam giác cân có hai góc
ở đáy bằng nhau)
Cách giải:
Giả sử ta có ABC cân tại A B C (tính chất tam giác cân)
Trang 4Mà
Chọn B
Câu 5:
Phương pháp:
Áp dụng tính chất của tam giác cân và tính chất tổng các góc của một tam giác
Cách giải:
Do tam giác ABC cân nên B C 40 0
Xét tam giác ABC ta có: A B C 180 0 A 1800 B C 1800400400100 0
2
Chọn D
Câu 6:
Phương pháp:
Áp dụng định lý Pitago trong tam giác vuông ta tính được độ dài cạnh BC
Cách giải:
Áp dụng định lý Pitago cho tam giác ABC vuông tại C ta có: BC AB2AC2 10282 6(cm)
Chọn B
II TỰ LUẬN
Câu 1:
Phương pháp:
+ Sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh huyền – góc nhọn để chứng minh hai tam giác vuông đó bằng nhau + Từ cặp tam giác bằng nhau ở ý a) ta suy ra hai cạnh tương ứng bằng nhau, từ đó chứng minh được tam giác ABE cân, kết hợp với điều kiện góc B 60 ta kết luận được tam giác này đều
+ Ta đi chứng minh tam giác AEC cân tại E vì có hai góc ở đáy bằng nhau; từ đó suy ra hai cạnh bên bằng nhau
để tính được độ dài cạnh EC; tính BC bằng cách BC BE EC
Cách giải:
Trang 5a) Chứng minh: ABD = EBD
Xét ABD và EBD, có:
BADBED90 ( )0 gt
BD là cạnh huyền chung
ABDEBD gt( )
Vậy ABE EBD (cạnh huyền – góc nhọn)
b) Chứng minh: ABE là tam giác đều
Ta có: ABE EBD(cmt)AB = EB (hai cạnh tương ứng)
Do đó ABE cân tại B
Mà B 60 0 (gt) nên ABE đều (dhnb)
c) Tính độ dài cạnh BC
Ta có: EACBEA900(gt)
0
90
C B (ABC vuông tại A)
Mà BEA B 600 (ABE đều) nên EAC C AEC cân tại E
mà EAABEB5cm
Do đó EC = 5cm
Vậy BC = EB + EC = 5cm + 5cm = 10cm
Câu 2:
Phương pháp:
a) + Sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh huyền – góc nhọn để chứng minh hai tam giác vuông AHB và
AHC
bằng nhau
+Từ hai tam giác vuông bằng nhau ta BAH CAHcặp góc tương ứng bằng nhau, khi đó AH là tia phân giác góc B
b) + Sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh huyền – góc nhọn để chứng minh hai tam giác vuôngBDH và CEH bằng nhau
+ Từ hai tam giác vuông bằng nhau ta suy ra hai cạnh tương ứng DH = HE, do đó tam giác HDE cân tại H
c) Gọi I là giao điểm của AH và DE, chứng minh DIH EIH (cạnh – góc – cạnh), lập luận để
AH DE
E
B
A
Trang 6Sử dụng định lí từ vuông góc đến song song suy ra DE song song với BC
d) Chứng minh DHE600 suy ra tam giác cân DHE là tam giác đều.
Cách giải:
a) Xét AHB và AHC có:
90
AHBAHC (gt)
AH cạnh chung
AB AC ( do tam giác ABC cân tại A)
AHB =AHC (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
BAH CAH
( hai góc tương ứng)
Do đó AH là tia phân giác của góc BAC (đpcm)
b) Chứng minh HDE cân:
Xét BDH và CEH, có:
0
90 ( )
BDH CEH gt
BH HC (do tam giác ABC cân, AH là đường cao nên cũng là đường trung tuyến)
( )
HBDHCE gt
Vậy BDH=CEH (cạnh huyền - góc nhọn) DH = HE ( hai cạnh tương ứng)
Do đó HDE cân tại H (dhnb)
c) Xét ADH và AEH ta có:
0
AH chung
DH HE cmt
ADH AEH ch cgv
(hai cạnh tương ứng) ADE cân tại A (dhnb)
0
180 A
2
Xét ABC cân tại A có:
0
2
(tổng 3 góc trong 1 tam giác)
0
180 A
mà hai góc này ở vị trí so le trong
A
B
H C
Trang 7DE / /BC
d) Chứng minh: HED đều
Vì AH là tia phân giác của góc BAC nên DAHCAHBAC: 2 120 : 2 60
Xét tam giác vuông ADH:
0
Xét tam giác vuông ACH:
0
30 30 60
DHEDHA EHA
Do đó tam giác cân DHE có một góc bằng 600
nên là tam giác đều (dhnb)
Câu 3:
Phương pháp:
a) Tam giác có hai cạnh bên bằng nhau nên là tam giác cân
b) + Sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh huyền – góc nhọn để chứng minh hai tam giác vuông AHB và
AHC
bằng nhau
+ Từ hai tam giác vuông bằng nhau ta BAH CAHcặp góc tương ứng bằng nhau, khi đó AH là tia phân giác góc B
c) Sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh huyền – góc nhọn để chứng minh hai tam giác vuôngBHM và CHN bằng nhau
d) Sử dụng định lí Py-ta-go trong AHB vuông tại H để tính AH
e) Chứng minh CBOBCO để suy ra OBC cân tại O
Cách giải:
a) Xét ABC có AB = AC =10cm (gt) nên ABC cân tại A
b) Xét AHB và AHC có:
0
AHB AHC 90 gt
AB AC gt
AH chung
Do đó AHB AHC (cạnh huyền - cạnh góc vuông) BAH CAH (hai góc tương ứng)
AH là tia phân giác của góc A (định nghĩa tia phân giác của một góc)
Trang 8c) Xét BHM và CHN có:
0
90 ( )
BMH CNH gt
BC ( ABC cân tại A)
BH = HC AHB AHC
Do đó BHM CHN (cạnh huyền - góc nhọn)
d) Ta có BH = HC= 12
6
BC cm
Xét AHB vuông tại H, theo định lí Pytago ta có:
AH 8cm
64
e) Ta có: CBO900ABC(hai góc phụ nhau)
0
90
BCO ACB(hai góc phụ nhau)
Mà ABCACB (ABC cân tại A)
Do đó: CBOBCO nên OBC cân tại O (dhnb)
Câu 4:
Phương pháp:
+ Gọi GCKAE H; BKDE
+ Dựa vào tính chất tổng các góc của một tam giác, hai góc đối đỉnh để chứng minh KB1 A C1 (1);
KC D B (2)
+ Sử dụng tính chất tia phân giác, kết hợp với (1) và (2) ta suy ra được điều phải chứng minh
Cách giải:
Trang 9Gọi GCKAE H; BKDE
Xét tam giác KGB có: KB1180 KGB( định lí tổng ba góc
trong tam giác)
Xét tam giác AGC có: A C 1180 AGC( định lí tổng ba góc
trong tam giác)
Mà KGBAGC (hai góc đối đỉnh), suy ra KB1 A C1 (1)
Xét tam giác KHC có: KC2 180 KHC( định lí tổng ba góc trong tam giác)
Xét tam giác DHB có: DB2 180 DHB( định lí tổng ba góc trong tam giác)
Mà KHCDHB (hai góc đối đỉnh), suy ra KC2 D B2 (2)
Cộng vế với vế của biểu thức (1) và (2) ta được: 2KB1C2 A D B 2
MÀ B1B2 (BK là tia phân giác của góc DBA); C1 C2 ( CK là tia phân giác của góc ACD)
2
K A D , do đó
2
A D
K
hay
2
BAC BDC BKC
(đpcm)