1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án bệnh viện đa khoa tư nhân mỹ phước khu công nghiệp mỹ phước 2, huyện bến cát, tỉnh bình dương

88 2,2K 22
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Bệnh Viện Đa Khoa Tư Nhân Mỹ Phước Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 2, Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
Trường học Công Ty TNHH Phòng Khám Đa Khoa An Bình
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2006
Thành phố bến cát
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 17,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án bệnh viện đa khoa tư nhân mỹ phước khu công nghiệp mỹ phước 2, huyện bến cát, tỉnh bình dương

Trang 1

CONG TY TNHH PHONG KHAM DA KHOA AN BINH

BAO CAO DANH GIA TAC DONG MOI TRUONG

DU AN: BENH VIEN DA KHOA TU NHAN MY PHUGC

KCN MY PHUGC 2, HUYEN BEN CAT, TINH BINH DUONG

CO QUAN CHU DU AN CO QUAN TU VAN

LAP BAO CAO DTM

BINH DUONG 11 - 2006

Trang 2

MỤC LỤC

2 CAN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất:

2.1.2 Điều kiện về khí tượng — thủy văn

2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tại khu vực Dự án

2.2 DIEU KIEN KINH TE — XA HỘI

3.1.1 Giai đoạn xây dựng:

3.1.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

3.1.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thả

3.1.1.3 Dự báo những rủi ro về sự cố đến môi trường

3.1.2 Giai đọan hoạt động

3.1.2.1 Đặc trưng ô nhiễm không khí

3.1.2.2 Đặc trưng ô nhiễm nước

3.1.2.3 Đặc trưng ô nhiễm chất thải rắn

3.1.2.4 Các sự cố phát sinh trong quá trình hoạt động

3.2 ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG

3.2.1 Đối tượng quy mô chịu tác động trong giai đoạn xây dựng

3.2.2 Đối tượng quy mô chịu tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án

Trang 3

CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP GIẢM THIẾU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG

PHO SU CO MOI TRUONG

4.1 CAC BIEN PHAP HAN CHE TAC DONG CO HAI TRONG GIAI DOAN XAY DUNG CUA DU AN esecessscsssssssssssssessssessssessvessasessuessssessvessssessussssessuuesssesssessusessessseessveesee 56

4.2 CAC BIEN PHAP HAN CHE TAC DONG CO HAI TRONG GIAI DOAN HOAT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN

4.2.1 Khống chế giảm thiểu ô nhiễm không khí

4.2.2 Khống chế giảm thiểu ô nhiễm nước thải

4.2.3 Khống chế giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn

CHƯƠNG 6 : CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ

VA GIAM SAT MOI TRUONG . -22- 2222222 S22 2EEEEEEE2EEEE2E312E122211 221.221 crkxee 6.1 CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG SẼ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

6.2 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LLÝ 2 ©222E+22EE+2EE+22EE2EE122EE2222x.rEe 6.3 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG -2 22 + +2©++£x++zxezxz+zxe CHƯƠNG 7 : DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG

7.1 KINH PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XỬ LÝ Ô NHIỄM

7.2 KINH PHÍ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 2 2£ 5£2E£+++2£x++E++tEEeExevrxerxrrree 73

CHƯƠNG 8: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG -2222cccccccccerrrrrrerrrrrrrre 74

CHƯƠNG 9 : CHỈ DẪN NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

9.1 NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU

9.2 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM -

9.3 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ, -°©EEEEEEEEEEEEEEEEEEAEE22v2rrvvzrv2z222222zerrrrrrrrre 71 J709 0000/277 HàHHẰHẬH,H ÔỎ 79

Trang 4

DANH MUC CAC TU VIET TAT

- Bộ Khoa học Công nghệ Môi trường

- Nhu cau 6 xy sinh hoa

- Cán bộ công nhân viên

- Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa

- Nhu cầu ô xy hoá học

- Đánh giá tác động môi trường

- Khu công nghiệp

- Khoa học kỹ thuật

- Phòng cháy chữa cháy

- Tiêu chuẩn môi trường

- Tiêu chuẩn Việt Nam

- Trách nhiệm hữu hạn

- Tiểu thủ công nghiệp

- Uỷ ban Nhân dân

- Đơn vị tiền Việt Nam

- Xử lý nước thải

- Ngân hàng Thế giới

- Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 5

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

Kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, mức sống người dân càng được nâng cao, nhu

câu của xã hội về các mặt vui chơi, giải trí, thẩm mỹ, ngày cũng tăng theo Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển của nên kinh tế, việc đảm bảo được sức khỏe của người dân là điều cần được quan tâm và lưu ý của các cấp chính quyền Thực tế cho thấy rằng, việc đầu tư cơ sở hạ

tầng cho ngành y tế ngày càng được quan tâm, các bệnh viện tư nhân đã được thành lập ngày

càng nhiều và đã cũng đáp ứng phần nào nhu cầu chữa bệnh của người dân Nhưng tình hình

quá tải của các bệnh viện luôn xảy ra, có nhiều bệnh viện luôn ở mức quá tải 200%, như

bệnh viện Việt Đức, bệnh viện Phụ san Trung ương, bệnh viện Chợ Rẫy,,

Tình hình cơ sở hạ tầng của tỉnh Bình Dương trong những năm qua đã có sự đầu tư phát triển, nhưng vẫn còn thiếu trầm trọng, các ca nghiêm trọng còn phải chuyển lên tuyến trên

gây khó khăn cho quá trình chữa trị cho bệnh nhân Trước tình hình đó, cấp lãnh đạo của

tỉnh đã có những khuyến khích việc đầu tư cơ sở hạ tầng bệnh viện với hình thức tư nhân Cho đến nay, trên địa bàn tỉnh đã có rất nhiều bệnh viện tư nhân với trang thiết bị hiện đại

đã được thành lập và đang hoạt động rất tốt đáp ứng được nhu câu của người dân

Căn cứ thông tư 01/2004/TT-BYT ngày 06/01/2004 của Bộ Y tế hướng dẫn nghề y, dược

tư nhân và Công văn số 3902/YT-ĐTr ngày 02/6/2004 của Vu Điều trị Bộ Y tế hướng dẫn

thủ tục thành lập Bệnh viện tư nhân, dân lập, Công ty TNHH Phòng khám đa khoa An Bình

đã có Công văn số 28 ngày 15/3/2006 trình UBND tỉnh Bình Dương thành lập Bệnh viện Da khoa Tư nhân Mỹ Phước và đã nhận được Công văn 1162/UBND-VX ngày 10/3/2006 của UBND tỉnh chấp nhận việc xây dựng “Bệnh viện đa khoa - Phục hồi chức năng Mỹ Phước”

Tuân thủ nghiêm chỉnh Luật bảo vệ môi trường, Công ty TNHH Phòng khám đa khoa An

Bình đã nhận được sự tư vấn của Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi trường (CESAT) tiến hành xây dựng Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án Bệnh viện đa khoa Tư nhân Mỹ Phước nhằm có cơ sở để Công ty gìn giữ môi trường tốt hơn trong quá trình hoạt động, cũng như cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý môi trường trong công tác quản lý và giám sát môi trường

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC DONG MOI TRUONG (DTM)

Cơ sở pháp lý để tiến hành đánh giá tác động môi trường:

1 Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2001 quy

định: "Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, mọi cá nhân phải thực hiện các quy định của Nhà nước về sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường Nghiêm cấm mọi hành động làm suy kiệt tài nguyên và hủy hoại môi trường"

(Điều 29).

Trang 6

2 Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường sửa đổi được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khoá

XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2006

3 Nghị định §0/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chỉ tiết và hướng

dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường

4 Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về hướng dẫn về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

5 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2006 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường

đối với nước thải

6 Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về

Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ

môi trường

7 Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/07/1999 cửa Thủ tướng Chính phủ về việc ban

hành Quy chế Quản lý Chất thải Nguy hại

8 Quyết định số 62/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 09/08/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học,

Công nghệ và Môi trường về việc Ban hành quy chế bảo vệ môi trường Khu công nghiệp

9 Quyết định số 2575/QĐ-BYT ngày 27/8/1999 của Bộ Y tế ban hành quy chế quản lý chất thải y tế

Các văn bản liên quan đến dự án:

1 Quyết định số 8153/QĐ-CT ngày 04/11/2004 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt quy hoạch chỉ tiết khu đô thị Mỹ Phước 2 - thị trấn Mỹ Phước - Bến Cát

2 Công văn số 2217/UBND-VX của UBND tỉnh Bình Dương ngày 05 tháng 05 năm 2006 gửi các sở Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, UBND huyện Bến Cát, Công ty Becamex, Công

ty TNHH Phòng khám đa khoa An Bình “V/v Thành lập Bệnh viện đa khoa tư nhân Mỹ Phước tại Khu công nghiệp Mỹ Phước, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương”

3 Công văn số 2946/UBND-VX của UBND tỉnh Bình Dương ngày 12 tháng 06 năm 2006 gửi các sở Tài nguyên - Môi trường về xem xét thực hiện thành lập Bệnh viện đa khoa tư nhân

Trang 7

6 Biên bản thỏa thuận cửa UBND huyện Bến Cát và Công ty Thương Mại, Đầu tư và Phát triển ngày 04 tháng 02 năm 2006 về việc bàn giao, quỹ đất để xây dựng các công trình công

cộng

7 Văn bản giao mốc ranh, diện tích sử dụng đất cho bệnh viện đa khoa An Bình ngày 19/07/2006 của KCN Mỹ Phước 2

Các văn bản liên quan đến dự án được đính kèm trong Phụ lục Ï

Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam:

1 Tiêu chuẩn thải theo thải lượng của các chất vô cơ trong KCN (TCVN 6991 - 2001)

2 Tiêu chuẩn thải theo thải lượng của các chat hitu cd trong KCN (TCVN 6994 — 2001)

3 Giới hạn tối đa cho phép tiếng ổn khu vực công cộng và dân cư (TCVN 5949-1995)

4 Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh (TCVN 5937 - 1995)

5 Giới hạn tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp (TCVN

5939 - 1995)

6 Chất lượng không khí - Khí thải lò đốt chất thải rắn y tế - Giới hạn cho phép (TCVN 6560-1999)

7 Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt (TCVN 5942-1995)

§ Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nông độ các chất ô nhiễm trong nước ngầm

(TCVN-5944-1995)

9 Chất lượng nước — Nước thải sinh họat - Giới hạn ô nhiễm cho phép (TCVN 6772-2000)

10 Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải

(TCVN-5945-1995)

11 Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp

thải vào vực nước sông dùng cho mục đích cấp nước sinh họat (TCVN 6980 - 2001)

12 Tiêu chuẩn chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt của Bộ Y tế Điều lệ vệ sinh và giữ gìn

sức khỏe do Bộ Y tế ban hành năm 1992 quy định các tiêu chuẩn vệ sinh về chất lượng nước, không khí và yêu cầu các hoạt động kinh tế xã hội phải đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh

13 Pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày

15/06/1996, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/1997.

Trang 8

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án Bệnh viện Đa khoa Tư nhân Mỹ Phước

do Công ty TNHH Phòng khám đa khoa An Bình chủ trì thực hiện với sự tư vấn của Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi trường (CESAT) Trong quá trình thực hiện, Công ty TNHH Phòng khám đa khoa An Bình đã phối hợp và nhận được sự giúp đỡ của các cơ quan chức năng sau :

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương

Uỷ ban nhân dân huyện Bến Cát - tỉnh Bình Dương

Ban quan ly Khu công nghiệp Mỹ Phước

Uỷ ban nhân dân Thị trấn Mỹ Phước, huyện Bến Cát, Bình Dương

Phân viện Nghiên cứu KHKT và Bảo hộ Lao động tại Tp Hồ Chí Minh

Trung tâm Đào tạo và Phát triển Sắc ký

Danh sách các cán bộ tham gia thực hiện dự án được nêu trong bang 1

Bảng 1: Danh sách các cán bộ tham gia thực hiện dự án

STT HỌ VÀ TÊN CHỨC DANH ĐƠN VỊ CÔNG TÁC

ol Nguyễn Xuân Trường Thac sĩ Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi

" trường

02 Lê Hồng Dương Thac Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi

` trường

03 | Trần Thanh Hiển Kỹ sư Phân viện KHKT&BHLĐ TP.HCM

04 Nguyễn Duy Hậu Thạc sĩ Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi

trường

05 Nguyễn Dinh Thi Ky su Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi

trường

06 | Nguyễn Đăng Anh Thi Thạc sĩ Trung tâm SXSH Việt Nam

07 | Lê Việt Thắng Thạc sĩ Đại học Bán công Tôn Đức Thắng

08 | Lê Hoài Nam Kỹ sư Công ty Cổ phần Kiến Xanh

09 | Trần Cao Tường Kỹ sư Công ty Cổ phần Kiến Xanh

Trang 9

CHƯƠNG 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN

BỆNH VIỆN ĐA KHOA TƯ NHÂN MỸ PHƯỚC

1.2 CHU BAU TƯ

CONG TY TNHH PHONG KHAM DA KHOA AN BINH

Địa chỉ : A12 Bình Đường 2 - An Bình - Dĩ An - Bình Dương

Điện thoại: 08.2830386

Fax : 08.2830386

Đại diện : Ông ĐÀO CẢNH TUẤT Chức vụ : Giám đốc

Giới thiệu sơ lược về Chủ đầu tư :

—_ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở

lên, số 4602001950 do Phòng Đăng Ký Kinh Doanh - Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Bình

Dương cấp ngày 17/04/2006

—_ Phạm vi hoạt động chuyên môn của Chủ đầu tư :

+ Cấp cứu, khám và điều trị các bệnh phù hợp với chức năng của bệnh viện như : nội,

ngoại, sản, nhi, mắt, tai mũi họng, v.v

+ Thực hiện tiểu phẫu và phẫu thuật trong khả năng cho phép

+ Tham gia khám BHYT theo hợp đông với BHXH tỉnh Bình Dương

+ Khám sức khoẻ định kỳ cho các cơ quan, xí nghiệp đóng trên địa bàn

+ Chăm sóc, điều dưỡng cho những đối tượng có nhu câu nghỉ ngơi, dưỡng bệnh, kể cả khách du lịch nếu họ có nhu cầu

+ Có thể hợp tác với Giáo sư _— Tiến sỹ trong và ngoài nước để phục vụ cho công tác chuẩn

đoán và điều trị

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

Dự án Bệnh viện Đa khoa Tư nhân Mỹ Phước đặt tại Khu Công nghiệp Mỹ Phước 2, Thị

trấn Mỹ Phước, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Vị trí này nằm ven QL 13, cách trung tâm

Thị trấn Mỹ Phước khỏang I km, cách thành phố Hồ Chí Minh khỏang 30 km

Vi trí này có những mặt thuận lợi sau:

—_ Dự án nằm trong KCN Phú Mỹ 2 đã được quy hoạch chỉ tiết và ổn định

—_ Cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước đảm bảo

— Nhu cầu khám chữa bệnh của công nhân KCN và người dân là rất lớn

— Mặt bằng đủ rộng, tiết kiệm chi phí đầu tư về đất đai.

Trang 10

Tổng diện tích của dự án là 20.000 m2 với các mặt tiếp giáp như sau:

— Phía Bắc : giáp đường NB 16

— Phía Nam : giáp đường TC3

— Phía Tây : giáp đường DB4

—_ Phía Đông : giáp kênh Thủy lợi

Giới hạn của lô đất được xác định bằng hệ thống tọa độ (UTM) như bảng 1.1

Bảng I.1 Tọa độ các đỉnh của dự án

Sơ đồ vị trí Dự án được trình bày trong Phụ lục II của báo cáo

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

1.4.1 Quy mô, phạm vi hoạt động của bệnh viện

1.4.1.1 Quy mô khám chữa bệnh

Bệnh viện đa khoa tư nhân Mỹ Phước có quy mô 6 khoa và 100 giường bệnh, trong đó:

— Khoa khám bệnh có 20 giường bệnh với các phòng khám nội, khám nhi, khám da liễu, và khám cơ xương khớp

— Khoa liên chuyên khoa có 20 giường bệnh với các phòng khám tai-mũi-họng, phòng khám răng-hàm-mặt, và phòng khám mắt

—_ Khoa nội tổng hợp có 30 giường bệnh với phòng nội chung, y học dân tộc, phục hồi chức năng và khoa nhi

— Khoa ngoại, sản, gây mê hổi sức có 30 giường bệnh gồm các phòng ngoại tổng quát, sản-

phụ khoa, gây mê hồi sức

— Khoa cận lâm sàng thăm dò chức năng gồm các phòng chụp X-quang (X-quang qui ước,

CT scan), siêu âm (trắng đen, màu, 3&4 chiều), xét nghiệp (sinh hóa, huyết học, miễn dịch),

thăm dò chức năng ( điện tim, nội soi, DSA)

— Khoa dược gồm kho dược, nhà thuốc, quầy cấp thuốc BHYT.

Trang 11

1.4.1.2 Nhu câu lao động

Dự kiến nhu cầu nhân sự của bệnh viện là 135 người, trong đó trình độ đại học và trên

đại học là 40% Cụ thể trong đó:

—_ Giáo sư, bác sĩ : 40 người

—_ Dược sĩ đại học : 02 người

—_ Dược sĩ trung hoc : 08 người

—_ Kỹ thuật viên vật lý trị liệu : 20 người

—_ Kỹ thuật viên X-quang : 10 người

—_ Điều dưỡng + y sĩ : 40 người

—_ Nữ hộ sinh : 10 người

—_ Nhân viên khác : 25 người

Các quy định về giờ giấc và chế độ làm việc (bảo hiểm xã hội, làm việc theo ca, đau ốm

) sẽ được Công ty thực hiện đúng trên cơ sở phù hợp với Luật lao động do Nhà nước Việt Nam ban hành

1.4.2 Các hạng mục công trình

1.4.2.1 Phần thiết bị

Trang thiết bị phục vụ dự án được đưa ra trong bảng 1.2

Bảng 1.2: Trang thiết bị thiết yếu phục vụ họat động của dự án

Stt Tên trang thiết bị Đơn vị Số lượng

A Khoa chẩn đoán hình ảnh

1| Siêu âm tổng quát đen trắng Cái 04

2 | Siêu âm tim màu Cái Ol

3_ | Siêu âm 4 chiều Cái 01 4 | Máy siêu âm mắt Cái 01

5 | May X - quang quy ước Cái 03

6 | Máy chụp cắt lớp điện toán thế hệ mới Cái 01

7| Máy chụp nhũ ảnh Cái 0I 8_ | Máy đo loãng xương Cái 02

B Khoa xét nghiệm

1 May xét nghiém sinh hoa Cai 01 2| Máy xét nghiệm huyết học Cái 02 3 | Máy xét nghiệm miễn dịch Cái 01

C Khoa thăm dò chức năng

1 Máy nội soi dạ dày, tátràng Cái 01 2| Máy nội soi tai mũi họng Cái 0I 3_ | Máy đo điện não Cái 01

10

Trang 12

4 | May do dién tim Cai 05

D Khoa tai mũi họng

3 | Máy làm răng giả Cái 01

F Khoa mat

G Khoa ngoai san

H Khoa đông y, phục hồi chức năng

1 Máy châm cứu Cái 05

2 | Máy sóng ngắn Cái 05

3 | Máy từ trường Cái 05

4_ | Bồn tắm đa năng Cái 02

5 | Máy kéo cột sống Cái 02

6 | Máy siêu âm điều trị Cái 05

7 | Máy massage Cái 05

9 | Khu nha xe, bao tri thiét bi m 310

10 | Cổng + tường rào m 45.000

11 | Khu nhà bếp để phục vụ bữa an cho CBCNV va bệnh mm 256

11

Trang 13

Nguồn : Công ty TNHH Phòng khám đa khoa An Bình

Sơ đồ bố trí mặt bằng Dự án được đưa ra trong phụ lục II

1.4.3 Nhu cầu nguyên vật liệu, điện, nước và năng lượng tiêu thụ

1.4.3.1 Nhu cầu vật dụng y tế, dược phẩm

Nhu cầu về vật dụng y tế cho bệnh nhân và dược phẩm của Bệnh viện được đưa ra trong bảng 1.4

Bảng 1.4: Nhu cầu về vật dụng y tế và dược phẩm hàng năm của bệnh viện

STT Tên vật dụng Đơn vị Số lượng

1 Gang tay đôi/ngày 1270

Nguồn : Công ty TNHH Phòng khám đa khoa An Bình

1.4.3.2 Nhu cầu điện, nước

(1) Mức tiêu hao điện

- _ Nguồn cung cấp điện là từ lưới điện quốc gia Dự kiến nhu cầu điện cho hoạt động của

bệnh viện khỏang 450K Wh/ngay

-_ Ngoài ra, Bệnh viện sẽ sử dụng máy phát điện có công suất 500 KVA để duy trì ổn định nguồn điện phục vụ cho các hoạt động tại phòng mổ, hậu phẫu, hồi sức cấp cứu, khoa sản,

trạm bơm nước chữa cháy (phòng sự cố mất điện lưới)

(2) Mức tiêu hao nước

- Nguồn cung cấp : Nước phục vụ cho hoạt động sản xuất được lấy từ hệ thống cấp nước thuỷ cục của KCN Lượng nước thô cung cấp cho bệnh viện khoảng 60 mỶ/⁄h được phân phối theo các tuyến ống nội bộ đến các phòng chức năng, phòng nghỉ của CBCNV, khu vệ sinh,

Trang 14

căn tin,

1.4.4 Phương thức vận chuyển và bảo quản nguyên, nhiên liệu

Các lọai vật tư y tế, dược phẩm được lưu giữ trong nhà kho khô ráo, có hệ thống chống

ẩm mốc để đảm bảo độ an toàn cho bệnh nhân

Nhiên liệu chỉ được dùng để vận hành các công trình phụ trợ và máy phát điện, chủ yếu

là xăng và dầu diesel được bảo quản trong các thùng chứa, đặt trong nhà có mái che

1.4.5 Nơi tiếp nhận nước thải từ hoạt động của Dự án

1.4.5.1 Hệ thống thoát nước mưa

Bệnh viện sẽ xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt với hệ thống cống thu gom nước thải Nước mưa chẩy vào rãnh rồi chảy vào các hố ga thu nước nối với mạng cống ngâm dưới đất, xả vào tuyến thoát nước chung của KCN nằm bên ngoài hàng rào bệnh viện 1.4.5.2 Hệ thống thoát nước thải

Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sau đó được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của bệnh viện để xử lý đạt TCVN 6772-2000 trước khi thải ra hệ thống cống thóat nước thải chung cửa KCN

Nước thải từ khu vực khám chữa bệnh, từ khâu vệ sinh phòng bệnh và từ khu vực giặt tẩy

được thu gom bằng hệ thống cống riêng biệt Nước thải được tập trung về trạm xử lý nước thải để xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 6772-2000 trước khi thải ra hệ thống tiếp nhận nước thải chung của KCN

1.4.6 Nơi lưu giữ và xử lý chất thải rắn

Chất thải rắn phát sinh tại dự án bao gồm chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn y tế

- Chat thải rắn sinh hoạt : bao gồm bao bì thực phẩm, giấy là chất thải thông thường có

thể thu gom xử lý tại bãi rác tập trung trong khu vực

- _ Chất thải rắn y tế gồm bơm tiêm, kim tiêm, chai lọ, ống và bao bì đựng thuốc, bệnh phẩm

và các loại thuốc, hoá chất hư hỏng, quá hạn sử dụng là chất thải độc hại và có tính lây

bệnh truyền nhiễm, cần phải xử lý triệt để

Các chất thải độc hại và các chất thải thông thường được tách riêng đựng vào các túi

đựng rác có màu khác nhau Chất thải độc hại được thu gom và đưa đến xử lý tại lò đốt

chuyên dụng của bệnh viện, chất thải từ các giường bệnh cũng sẽ được thu gom hàng ngày

và vận chuyển đến hệ thống lò đốt chất thải nguy hại của bệnh viện (sẽ hoàn thành khi bệnh

viện đi vào hoạt động)

Trang 15

Các thùng chứa rác chuyên dụng sẽ được bố trí dọc theo các tuyến đường trong khuôn viên Bệnh viện để bệnh nhân và người nhà bỏ rác đúng nơi quy định, tránh tình trạng vứt rác

bừa bãi

1.4.7 Thời gian hoạt động của dự án

Dự kiến bệnh viện sẽ bắt đâu đi vào hoạt động vào năm 2008 Thời gian hoạt động tối

thiểu của Bệnh viện là 50 năm, sau đó sẽ xin gia hạn thêm tùy tình hình thực tế

1.4.8 Tiến độ thực hiện

Trong thời gian tới dự án sẽ tiến hành thực hiện dự án theo tiến độ như sau:

-_ Thiết kế, đánh giá tác động môi trường, giải pháp phòng chống 09/2006 — 10/2006

cháy nổ, an toàn bức xạ:

- _ Tổ chức đấu thầu, chọn thâu : 10/2006 — 12/2006

-_ Khởi công xây dựng bệnh viện : 02/2007

-_ Đi vào hoạt động : 2008

1.4.9 Vốn đầu tư

(1) Giai đoạn ÏI : Xây dựng khu Bệnh viện da khoa

- Thuê thiết kế : 500.000.000 đồng

- _ Kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng :_ 22.500.000.000 đồng

- _ Mua sắm trang thiết bị :_ 17.000.000.000 đồng

- Hệ thống mạng quản lý bệnh viện : 800.000.000 đồng

- _ Tổng đài điện thoại tự động : 150.000.000 đồng

- _ Xe cứu thương (2 xe) : 1.000.000.000 đông

- _ Hệ thống cung cấp điện : 1.200.000.000 đồng

(Trạm hạ thế 500KVA + máy phát điện 500KVA)

Tổng kinh phí dự kiến trong giai đoạn I : 42.650.000.000 đồng

(3) Giai đoạn II : Xây dựng khu nghỉ dưỡng — Phục hôi chức năng :

Tổng kinh phí dự kiến trong giai đoạn II : 30.000.000.000 đồng

(Nguồn : Công ty TNHH Phòng khám đa khoa An Bình)

Trang 16

CHƯƠNG 2 DIEU KIEN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất:

2.1.1.1 Đặc điểm địa chất công trình

Vị trí dự án nằm trong KCN Mỹ Phước 2, theo khảo sát của đoàn địa chất trong quá trình tiến hành xây dựng KCN Mỹ Phước, vị trí KCN nằm trong đơn vị địa tầng của các tích tụ

Aluvi cố thuộc hệ Neogen và hệ Đệ tứ Theo Báo cáo Nghiên cứu Địa chất Môi trường và Tiền năng Khoáng sản của Liên đoàn địa chất 6 (nay là Liên đoàn bản đổ địa chất Miễn

Nam) thực hiện trong giai đọan 1993-1995 thì địa tầng khu vực có thể tóm tắt như sau:

1 Giới Mezozoi (MZ) — hé Jura théng ha hé dia tang Draylinh (Stari)

Trong khu vuc khdo sat hé tang Draylinh khéng 16 trén mat dat Theo tai liéu 16 khoan

2020, TL thì đá móng Juraở độ sâu 110m trở xuống và phát triển rộng khắp, bị phủ lên bởi

lớp trầm tích Đệ tứ phần chân chưa quan sát được

Thành phân thạch học gồm sét bột kết, cát kết màu xám tro, xám sáng cấu tạo phân lớp mỏng lan Andezit va Daxit

2 Giới kainozoi (KZ,), hệ Neozen, thống Pleixtoxen thượng, hệ tầng Bà miêu (NYbm )

Chúng lộ ra ở các vách sườn xâm thực và ở các bể mặt bóc mòn, trầm tích hệ tầng Bà

Miêu đều có chung một đặc điểm phía dưới thô chuyển lên trên mịn dần Thành phần phía

đưới là cát hạt thô lẫn ít sạn, cuội Phần phía trên là cát bột sét phân lớp mỏng dạng dãy, thành phần sét chủ yếu là kaolimit (70%)

3 Hệ Dé tit

a) Thống pleistoxen trung — thượng Hệ tầng thủ Đức (Qn.mtd)

Đặc trưng của lớp trầm tích này có phương kéo dài Tây Bắc - Đông Nam từ Dầu Tiếng

qua Bến Cát về đến Dĩ An Thành phần gồm có cát, cuội, sạn ở phía dưới chuyển dần lên trên là cát sét caolin lẫn ít sạn, sỏi, cuội, chúng thường có kết cấu bở rời hoặc gắn kết yếu, phân lớp thô hoặc không phân lớp, chọn lọc kém, đôi nơi có phong hóa laterit sắt có kết cấu rắn chắc

b) Thống Holoxen (Aqrv'?-Aqiv?)

Tại các suối hiện đại (Rạch Bến, Cha Vì) là trầm tích sông holoxen (Aqiv) có thành

phần trầm tích chủ yếu là cát, sạn, bột sét và một ít sét bột màu vàng, mùn sét, bùn hữu cơ

Trang 17

phân hủy kém màu nâu đen Chúng mỏng dần về nơi xuất hiện trầm tích Pleistoxen, tăng dần về thung lũng sông Thị Tính và sông Sài Gòn Chiều dày thay đổi từ 2-12m

Cấu tạo địa chất khu vực bao gồm các lớp phân bố từ trên xuống như sau:

Chiểu dày lớp mặt đất thay đổi theo địa hình, phần cao phủ mỏng, phần trũng thấp phủ

đầy, song thường thay đổi từ 0,2-2,0m cá biệt có một số nơi đến 4m

Nằm dưới lớp Laterrit là lớp lớp cát, sạn chứa sét Lớp này có diện tích phân bố rộng ở

độ sâu từ 25-30m so với mặt địa hình Đây là tập hợp các lớp mỏng gồm cát, cát chứa sét, cát

sạn sen kẽ nhau, càng xuống sâu càng thô dần

Tham khảo tài liệu địa chất chung của toàn khu vực, kết hợp với thực tế thi công một số

công trình dân dụng tại khu vực có thể xác định điểu kiện địa chất công trình khu vực rất phù hợp để xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp Cường độ chịu nén của đất nên đạt

1,2-1,5 daN/em’, cục bộ lên đến trên 2 daN/cm”

2.1.1.2 Đặc điểm địa chất công trình

Mặt bằng KCN Mỹ Phước nằm trên vùng đất sát sông Thị Tính, địa hình tương đối phức

tạp có sự chênh cao giữa địa hình của các khu vực Dọc các rạch tiêu nước trong khu vực, địa hình trũng cao độ thay đổi từ 0,41m đến 1,20m Các khu vực còn lại có địa hình thay đổi với

độ cao từ 0,9m đến 15,I0m, hướng dốc tự nhiên từ Đông xuống Tây Nhìn chung, điểu kiện

địa hình khu vực rất thuận lợi trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng cũng như tiêu thoát nước

mưa, nước thải, tránh được hiện tượng ngập úng cục bộ vào mùa mưa

(Nguôn tài liệu : Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đâu tư xây dựng KCN Mỹ Phước tỉnh Bình Dương)

Trang 18

2.1.2 Điều kiện về khí tượng - thủy văn

2.1.2.1 Điều kiện về khí tượng

Quá trình lan truyền, phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm ra ngoài môi trường

phụ thuộc rất vào các yếu tố sau :

Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán các chất ô nhiễm trong khí

quyển Ngoài ra nhiệt độ không khí còn làm thay đổi quá trình bay hơi các chất ô nhiễm hữu

cơ, là yếu tố quan trọng tác động lên sức khỏe công nhân trong quá trình lao động Vì vậy

trong quá trình đánh giá mức độ ô nhiễm không khí và để xuất các phương án khống chế cần phân tích yếu tố nhiệt độ

Các yếu tố khí tượng được tham khảo trên cơ sở số liệu đo đạc nhiều năm tại trạm Sở

Sao — Bình Dương

— Nhiệt độ trung bình năm là: 25,0 °C

— Nhiệt độ cực đại tuyệt đối: 39,3°C

— Nhiệt độ cực tiểu tuyệt đối: 12,0%

— Tháng có nhiệt độ bình quân cao nhất là tháng 4 : 28,8 °C

— Tháng có nhiệt độ thấp nhất là thang 1: 21,0°C

(2) Độ ẩm không khí

Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hưởng lên quá trình chuyển hóa các chất ô nhiễm không

khí và là yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng lên sức khỏe Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa là chủ yếu và biến đổi theo lượng mưa, ngược với sự biến đổi nhiệt độ trung bình Độ ẩm trung

bình năm tại khu vực là 76,6%

(3) Lượng mưa và bốc hơi

Mưa làm sạch không khí do cuốn theo các chất ô nhiễm, bụi trong không khí Chất lượng

nước mưa phụ thuộc vào chất lượng không khí trong không gian rộng Trên mặt đất mưa làm

rửa trôi các chất ô nhiễm Chế độ mưa tại từng khu vực có ảnh hưởng rất lớn đến việc thiết

kế các hệ thống xử lý nước thải

Trang 19

Chế độ mưa tại khu vực như sau :

— Số ngày mưa trung bình năm : 162 ngay

—_ Lượng mưa trung bình năm : 2.177 mm

— Lượng mưa | ngay Idn nhat : 177 mm

(4) Gió và hướng gió

Gió có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát tán các chất ô nhiễm không khí Tốc độ gió càng nhỏ thì mức độ ô nhiễm xung quanh nguồn ô nhiễm càng lớn Vì vậy, khi tính toán và thiết kế các hệ thống xử lý ô nhiễm cần tính trong trường hợp tốc độ gió nguy hiểm

Hai hướng gió chủ đạo trong năm là Tây Nam và Đông Đông Nam Gió Tây Nam thổi

vào mùa mưa từ tháng V đến tháng XI Gió Đông Đông Nam thổi vào mùa khô từ tháng I đến

tháng IV năm sau Riêng 2 tháng XI, XII hướng gió chính không trùng với hướng gió thịnh hành Tốc độ gió trung bình tại khu vực là 1,4-— 1,7 m⁄s Khu vực tỉnh Bình Dương hầu như

không bị ảnh hưởng cửa gió bão

Do vai trò của tốc độ gió như trên nên khi tính toán, đánh giá hiệu quả của hệ thống xử

lý khí thải cần xác định tốc độ gió sao cho tổng nồng độ cực đại tuyệt đối của các chất ô nhiễm tại lớp không khí sát mặt đất và “phông” môi trường thấp hơn tiêu chuẩn vệ sinh cho

Sông Thị Tính là phụ lưu ở tả ngạn sông Sài Gòn bắt nguồn từ huyện Bình Long (nh

Bình Phước), chảy qua địa phận tỉnh Bình Dương - chủ yếu là huyện Dầu Tiếng, Bến Cát

trên địa hình gò đổi thấp đổ vào sông Sài Gòn tại toạ độ 106°35'30”E, 119232 ÌN nơi giáp

ranh giữa huyện Bến Cát và huyện Cử Chỉ trên địa hình đồng bằng sình lây trững thấp Sông

dài khoảng 100km Có nhiều phụ lưu nhỏ với diện tích lưu vực rộng 1.000kmẺ Hầu hết toàn

bộ chiểu đài con sông đều chảy trên các trầm tích Đệ tứ với độ dốc nhỏ

Đoạn sông từ Cầu Đá đến Ngã ba sông Sài Gòn — Thị Tính dài gần 22km, nằm hoàn toàn trong địa phận huyện Bến Cát Doan này dòng sông có hướng chảy chính Bắc —- Nam, uốn

khúc với với cung độ độ lớn, một vài nơi có khúc quặt hẹp Chiểu rộng lòng sông ở đoạn này

thu hẹp dần từ cửa sông đến thượng nguồn Rộng nhất là khu vực Ngã ba sông Sài Gòn — Thị Tính 70-80m, đoạn giữa hẹp dần 50-60m và đến khu vực Cầu Đá chiều rộng chỉ còn 30-40m Chiểu sâu lòng sông thay đổi từ 7-§m, chỗ sâu nhất 10-11m, nông dần về phía thượng nguồn Tại khu vực Bến Tranh - Cầu Đá, chiểu sâu chỉ còn 3-4m

Trang 20

Sông Sài Gòn, trong đó có sông Thị Tính chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triểu với biên

độ dao động mực nước lên xuống thay đổi từ I-3m Mực nước cao nhất +4m, thấp nhất +Im

Do ảnh hưởng của thủy triều, một số nơi dọc 2 bờ sông ở hạ nguồn gần cửa sông có thể bị

ngập nước trong những ngày triểu cường, đặc biệt vào mùa mưa Vận tốc dòng chảy trên sông Thị Tính thay đổi từ 1-1,5m/s phụ thuộc theo mùa

lượng hợp chất hòa tan nhỏ Nước hoàn toàn phù hợp với yêu cầu ăn uống, sinh hoạt, trồng trọt Nhân dân ở đây vẫn khai thác nước ngầm tầng này để sử dụng cho nhu cầu sinh họat

— Tầng nước có áp trong trầm tích: Phần trên cùng là lớp sét màu nâu đỏ loang lổ dày 20 -

30 m, là lớp cách nước tốt với tầng nước phía trên Đất đá chứa nước gồm cát nhiều cỡ hạt và sạn sỏi hạt vừa nhỏ xen kẽ có các thấu kính cát mịn và sét pha cát, phần mái gặp tương đối

ổn định ở độ sâu 50 - 55 m nhưng mặt đáy gặp ở những độ sâu khác nhau, bể dày chứa nước

thay đổi trong phạm vi lớn 30 - 35 m cho đến 80 - 100 m Mức độ chứa nước ở tầng đất phong

phú, lưu lượng lỗ khoan 20 - 30 I⁄s, hệ số thấm 3,12 - 15,3 m/ngày, tổng khoáng hóa <0,I g/I, thuộc loại nước siêu nhạt Đây là phức hệ chứa nước có triển vọng rất lớn Hiện nay, mới chỉ

khai thác sử dụng lẻ tẻ bằng các lỗ khoan công nghiệp sâu 60m - 80m để cung cấp cho các

điểm dân cư

2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tại khu vực Dự án

2.1.3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí

Để đánh giá hiện trạng chất lượng không khí tại khu vực dự án, chúng tôi đã tiến hành

lấy 3 mẫu không khí tại khu vực dự án Kết quả phân tích được trình bày trong bảng sau: Bảng 2.1 : Kết quả phân tích mẫu không khí tại khu vực dự án

Trang 21

Ghi chú:

KPH: Không phát hiện

(*) TCVN 5949-1995: Âm học- Tiếng ôn khu vực công cộng và dân cư- mức ôn tối đa cho phép

(**) TCVN 5937-1995: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí bao quanh

(***) TCVN 5938-1995: Chất lượng không khí - Nông độ tối đa cho phép cuä một số chất độc hại trong không khí xung quanh

Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán nhằm xác định từng thông số cụ thể được quy

định trong các Tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng

Vị trí lấy mẫu như sau

- KI: Khu vực trung tâm của dự án

- K2: Khu vực đường lộ trước dự án, cách Quốc lộ 13 150m

- K3: Khu vực đường lộ trước dự án, cách mương thoát nước KCN 15m

So sánh các kết quả phân tích với các Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam TCVN 5937-

1995, TCVN 5938-1995, TCVN 5949-1995 cho thấy hầu hết nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí và tiếng ổn tại khu vực dự án đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép

Vị trí lấy mẫu không khí được đưa ra trên bản đ vị trí lấy mẫu trong phụ lục 2

2.1.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước

(1) Chất lượng nước mặt

Để đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt tại khu vực dự án, chúng tôi đã tiến hành lấy mẫu nước mặt trong khu vực Kết quả phân tích các mẫu nước được trình bày trong bảng 2.2 Bảng 2.2 : Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực Dự án

Trang 22

Chú thích:

KPH : Không phát hiện

Vị trí các điểm lấy mẫu :

- NM0I : Tại kênh Thủy lợi gần khu vực dự án

- NM02: Tại kênh Thủy lợi cách dự án 50 về phía hạ lưu

So sánh kết quả phân tích với tiêu chuẩn chất lượng nước mặt (TCVN 5942 — 1995, cột

B) cho thấy: nguồn nước mặt tại khu vực dự án là rất tốt, tất cả chỉ tiêu đều đạt tiêu chuẩn

cho phép, tuy nhiên có chỉ tiêu NH¿” là vượt tiêu chuẩn chút ít nhưng chỉ mang tính chất cục

¬ Ký hiệu mẫu

Stt Chi tiéu Don vi NN0I NN02 TCVN 5944-1995

01 |pH - 6,8 6,5 6,5 - 8,5 02_ | Độ đục NTU 1,12 1,13 -

Vị trí các điểm lấy mẫu :

- NNOI: Giếng khoan nhà hộ Nguyễn Lương Thuý(cách dự án 20m)

- NNO2: Giếng của người dân sống ven QL13 cách dự án 400m

Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán xác định từng thông số cụ thể được quy định

trong các Tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng

Trang 23

Nhận xét : Các mẫu nước giếng được khảo sát đều là giếng khoan có độ sâu trung bình từ

40 ~ 60 m So sánh kết quả phân tích với tiêu chuẩn TCVN 5944-1995 về giới hạn các thông

số và nổng độ cho phép của các chất ô nhiễm trong nước ngầm cho thấy : Hầu hết các chỉ

tiêu đều nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép

(3) Nhận xét về chất lượng môi trường không khí và nước

Nhìn chung theo kết quả lấy mẫu hiện trạng môi trường thì vào thời điểm hiện nay, chất lượng môi trường không khí, nước tại khu vực triển khai dự án còn tương đối tốt Điều này thuận lợi cho hoạt động của bệnh viện sau này, vì chất lượng môi trường xug quanh ảnh

hưởng rất lớn đến việc chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân Tuy nhiên, do bệnh viện nằm

trong khu quy họach khu công nghiệp nên về lâu dài khó tránh khỏi các tác động đến môi trường từ các nhà máy sản xuất xung quanh Do vậy, bệnh viện sẽ áp dụng các giải pháp phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do họat động của bệnh viện và các tác động từ bên

ngòai

2.1.3.3 Hiện trạng tài nguyên sinh học

(1) Hé sinh thái trên cạn

Theo số liệu điểu tra cửa Viện Sinh học Nhiệt đới những năm gân đây cho thấy, thẩm thực vật trước khi xây dựng các khu công nghiệp tại đây chủ yếu là một số loài thực vật tự

nhiên khác bao gồm 112 loài thực vật, thuộc 70 chỉ và nằm trong 42 họ thực vật, chủ yếu là những thực vật bậc cao nằm trong ngành hạt kín (Agiospermae), lớp Hai lá mâm (Dicotylonae) và lớp Một lá mầm (Monocotylonae) Trong đó, chiếm ưu thế về thành phan

loài là các họ:

Hòa thảo (Poaceae) 15 loài

Họ Đậu (Fabaceae) 15 loài

Họ Cói (Cyperaceae) 11 loài

Trang 24

Bảng 2.4: Các nhóm động vật nổi tại khu vực

Bơi nghiêng (Anphipoda)

C6 Bao (Tunicata)

- Thur vật phiêu sinh

Có 50 loài thực vật phù du (Phytoplankton) Phát triển ưu thế thuộc về ngành tảo Silic với

49 loài, trong đó loài Coseinodiscus sp có tần số gặp > 90% Tảo Giáp chỉ thấy có 1 loài

Mật độ tế bào trong toàn vùng khảo sát nằm trong khoảng 60.000 - 550.000 tế bao/m’,

mật độ bình quân 278.000 tế bào/mỶ Loai Coscinodiscus sp chiém trén 80% s6 lượng tế bào

ở mỗi điểm đo

- _ Thành phần loài và số lượng động vật đáy

Động vật đáy (Zoobenthos) có số lượng loài ít, mật độ 250 cá thể/m” Kết quả phân tích

cho thấy, có 8 loài sinh vật đáy tại khu vực, trong đó có 2 loài giun nhiều tơ, 2 loài thân

mềm, 1 loài giáp xác và 3 loài da gai Ngoài ra, còn thấy có nhiều ấu trùng cua

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TE - XA HOI

2.2.1 Tình hình kinh tế

2.2.1.1 Nông nghiệp

Do quy hoạch công nghiệp và đô thị, diện tích đất nông nghiệp của Thị trấn bị thu hẹp,

sản lượng lứa và các loại hoa màu không đáng kể Lĩnh vực chăn nuôi cũng bị ảnh hưởng của

các loại dịch bệnh nên cũng không phát triển Tuy nhiên, ngành nông nghiệp của Thị trấn cũng đã có nhiều hoạt động như phối hợp với cơ quan thú y huyện tiến hành kiểm tra dịch cúm gia cầm và phun thuốc vệ sinh tiêu độc trên địa bàn thị trấn; tổ chức tiêm chích phòng dịch cho 4040 con gia cầm các loại Do vậy, trong thời gian qua trên địa bàn thị trấn không

xẩy ra dịch bệnh

2.2.1.2 Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:

Tính đến nay trên địa bàn thị trấn vẫn duy trì 12 cơ sở tiểu thủ công nghiệp hoạt động ổn định và có hiệu quả

Trang 25

Công tác giải toả bổi thường các khu công nghiệp Mỹ Phước 1 và Mỹ Phước 2 với tổng cộng 918 ha đã đạt 99% diện tích

Theo số liệu tổng hợp của đơn vị đâu tư, hiện đã có 115 đơn vị doanh nghiệp đến đăng

ký đầu tư, xây dựng nhà máy Trong đó có 82% là doanh nghiệp nước ngoài Tính đến nay đã

có 35 nhà máy đi vào hoạt động với số lượng trên 20.000 công nhân tham gia lao động trên

cả 03 khu công nghiệp Mỹ Phước I1, Mỹ Phước 2 và Mỹ Phước 3

2.2.1.3 Hoạt động Thương mại - Dịch vụ

Lĩnh vực thương mại dịch vụ cũng phát triển nhanh chóng, tính đến nay đã có khoảng

1230 hộ kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau Đặc biệt là nhà trọ phát triển mạnh với

295 khu nhà trọ, nhà cho thuê trọ lớn nhỏ với 3911 phòng trọ Trong đó, riêng địa bàn khu phố 4 đã có 228 khu nhà trọ với 3107 phòng trọ Hiện đã hình thành 01 khu chợ mới tại KCN

1, ranh giới Mỹ Phước, Thới Hòa và 01 siêu thị (BD MARK) thuộc khu phố 4 đã đi vào hoạt động

2.2.2 Tình hình xã hội

2.2.2.1 Công tác dân số - gia đình và trẻ em

Từ đâu năm đến nay, ngành dân số đã có nhiều cố gắng trong việc củng cố lại đội ngũ

cộng tác viên 5 khu phố gồm 25 CTV, trong đó có thay đổi 6 CTV mới Thực hiện chiến dịch

truyền thông dân số đợt 1 được 581ca (chỉ tiêu 552 ca) đạt 105,25% bao gồm 100 vòng, 72 capot, 204 thuốc viên và 105 thuốc tiêm Hiên nay, ngành dân số quản lý 2960 hộ với 11.137 nhân khẩu (5387 nam, 5760 nữ) Tỷ lệ các cặp vợ chồng thực hiện các biện pháp tránh thai

hiện đại được 1743/2020 cặp đạt 86,28%

Về công tác trẻ em, đã thực hiện được 05 buổi thực hành dinh dưởng cho các bà mẹ nuôi

con nhỏ và phụ nữ có thai Cấp phát thẻ khám chữa bệnh cho 101 trẻ dưới 6 tuổi Lập hồ sơ

để nghị phẩu thuật mắt cho 01 trẻ Vận động đỡ đâu cho 4 trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó

khăn 100.000 đồng/trẻ/tháng với số tiền 2,4 triệu đồng Tặng quà cho trẻ em nghèo nhân ngày 01/06 được 30 phần quà trị giá 1.050.000 đồng

2.2.2.2 Giáo dục

Trong 6 tháng qua, ngành giáo dục thị trấn đã có nhiễu cố gắng trong công tác chống mù

chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, đồng thời đã hoàn thành hồ sơ để nghị công nhận đạt phổ cập giáo dục trung học phổ thông, đang trình cấp trên phê duyệt

Các trường tiểu học và Trung học cơ sở trên địa bàn đã hoàn tất năm học 2005-2006 với

tỷ lệ học sinh lên lớp đạt 100% đối với cấp 1 và đạt 99% đối với cấp 2

Trang 26

2.2.2.3 Y tế:

Từ đầu năm đến nay, ngành y tế thị trấn đã khám chữa bệnh cho nhân dân được 23.023

lượt người, trong đó khám tại trạm là 7.719 lượt người Quản lý và điều trị 17 ca bệnh lao, 7

ca HIV/AIDS, 06 ca sốt rét và 17 ca bệnh phong và tâm thần

Bên cạnh đó, Trạm y tế còn phối hợp với cấp trên và chính quyển cơ sở tham gia kiểm

tra tình hình vệ sinh môi trường, vệ sinh thực phẩm trên địa bàn nhằm ngăn chặn dịch bệnh

xảy ra Đồng thời tham gia quản lý các cơ sở hành nghề y tế tư nhân trên địa bàn

2.2.2.4 An ninh - Quốc phòng

1- An ninh:

Trọng án: không có xảy ra

Thường án: Xẩy ra 84 vụ (tăng 53 vụ so cùng kỳ năm 2005) bao gồm: Trộm tài sản 70 vụ, làm mất 45 xe môtô - xe máy, 156 m dây cáp điện, 2 TV, 01 đầu đỉa, 01 6 dia máy vi tính, 04

điện thoại di động và một số tiên vàng trị giá khoảng 50 triệu đông Kết quả bắt được 04 vụ

với 06 tên, thu hồi 2 xe máy, 01 điện thoại di động, 01 đoạn dây cáp điện trị giá 2 triệu đồng

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản xảy ra 5 vụ, mất 05 xe máy Bị hại và đối tượng

là người ngoài địa phương Lừa đảo xảy ra 01 vụ, thiệt hại 4,8 chỉ vàng 18 kara Cướp giật xảy ra 02 vụ làm thiệt hại 5 chỉ vàng Đánh nhau gây thương tích xảy ra 3 vụ, lập hổ sơ chuyển CA huyện 6 tên Tệ nạn xã hội có 3 vụ ghi để, bắt được 3 tên chuyển CA huyện xử

lý Gây rối trật tự xảy ra 42 vụ có 67 tên Kết quả làm rõ và xử lý 36 vụ với 57 tên, phạt

hành chính 47 tên với số tiền 4.800.000 đồng; phạt cảnh cáo 01 tên, giáo dục tại thị trấn 07 tên, chuyển xã khác 01 tên và đưa vào cơ sở giáo dục 01 tên Trộm vặt xảy ra I1 vụ có 14

tên Kết quà xử lý 14 tên và phạt hành chính với số tiền 1.650.000 đồng

Công an thị trấn cũng đã phối hợp cùng các ngành, các Khu phố tổ chức kiểm tra tạm trú

16 cuộc, tuân tra vũ trang 97 cuộc, các lực lượng khu phố tuân tra 123 cuộc Kết hợp CA huyện điều tra các đối tượng tạm trú không nghề nghiệp trên địa bàn, phát hiện thu giữ 45 gậy sắt, 04 con dao, 03 côn nhị khúc, 03 cây búa Phát hiện xử lý 885 trường hợp tạm trú

không khai báo, xử lý hành chính với số tiền 47.340.000 đồng, phạt cảnh cáo 163 trường hợp khác Mời gọi răn đe giáo dục 24 đối tượng, đưa 19 đối tượng ra kiểm điểm trước dân, áp

dụng biện pháp giáo dục tại cộng đồng 05 tên

Về công tác an toàn giao thông, Ban ATGT thị trấn phối hợp chặt chẽ với UBMTTQ và các đoàn thể, các khu phố thực hiện 84 cuộc tuyên truyền pháp luật với 9842 lượt người dự, (trong đó tuyên truyền trong nội bộ được 01 cuộc có 60 người dự, tuyên truyền trong nội bộ

đẳng có 10 cuộc với 195 lượt người dự; tuyên truyền trong MTTO và các đoàn thể được 32

cuộc với 1.350 lượt đoàn viên, hội viên dự, tuyên truyền cho nhân dân các khu phố được 34 cuộc với 1237 lượt hộ dự, tuyên truyền trong học sinh các trường được 7 cuộc với trên 7.000 học sinh dự); in ấp và cấp phát 100 bộ Nghị định 152/CP, 3000 bộ tài liệu rút gọn Nghị định

152/CP của chính phủ; phát 2000 tờ bướm; cho thực hiện 6220 bản cam kết đối với cán bộ,

Trang 27

đảng viên đoàn viên, hội viên và nhân dân Tổ chức hội thi ATGT tại KP3 với 60 đoàn viên,

hội viên tham gia Tổ chức Hội thi tại thị trấn có 100 đoàn viên, hội viên tham gia

Kết hợp cùng Đội quản lý trật tự đô thị và các ngành chức năng tổ chức ra quân 48 cuộc,

nhắc nhở 675 trường hợp vi phạm như lấn chiếm hành lang, vĩa hè để buôn bán Lập biên bản xử lý 43 trường hợp, phạt hành chính với số tiền 1.720.000 đồng, chuyển về CA huyện

khu phố Tổ chức kiểm tra sức khoẻ cộng đồng cho lực lượng quân dự bị 1 được 155 đồng chí

đạt 100% Cử đi học tập huấn định kỳ cho 23 đồng chí tại tỉnh đội trong thời gian 14 ngày

Đón quân nhân xuất ngũ trở về được 04 đồng chí

Công tác tuyển quân năm 2006 đã đưa lên trạm 19 thanh niên đạt 100%, lên đường nhập ngũ được 15 thanh niên, Số còn lại trả về địa phương Liên hoan, tặng quà và thăm tân binh tại quân trường là 17 triệu đồng Hiện đã tổ chức đăng ký tuổi 17 được 85 thanh niên

Trong 5 tháng đầu năm thị trấn và khu phố đã tổ chức tuần tra được 122 cuộc, có 732

lượt cán bộ, chiến sĩ tham gia Phát hiện chuyển giao công an xử lý 08 vụ vi phạm Tổ chức

huấn luyện cho lực lượng dân quân 5 khu phố đợt 1 có 80 đ/c tham gia Duy trì bếp ăn tập thể

cho lực lượng thường trực với tiêu chuẩn 13.500 đông/người/ngày

3- Tư pháp:

Trong 6 tháng đầu năm, ngành tư pháp thị trấn cùng các khu phố nhận 42 đơn các loại

Các khu phố đã tổ chức hòa giài thành được 14 đơn, còn 28 đơn chuyển về thị trấn giải quyết bao gồm 18 đơn tranh chấp đất đai, 5 đơn về hôn nhân gia đình, 5 đơn khiếu kiện các mâu

thuẩn khác Đã xác minh và giải quyết được 22 đơn, đạt tỷ lệ 78,57% Trong đó: hoà giải thành 10 đơn, vận động rút đơn 02 trường hợp, đạt tỷ lệ 54,54% Hòa giải không thành

chuyển về trên 10 đơn Hiện còn tổn 06 đơn đang tiếp tục xác minh giải quyết

Công tác đăng ký hộ tịch và giải quyết chứng thực cho nhân dân được thực hiện nhanh chóng: Từ đầu năm đến nay đã đăng ký khai sinh cho 106 trường hợp (có 55 nữ và 51 nam);

đăng ký kết hôn cho 48 cặp (có 02 cặp kết hôn lần 2): lập giấy chứng tử cho 26 trường hợp

(14 nam và 12 nữ) Tham mưu cho UBND công chứng 722 hồ sơ các loại

(Nguồn : Báo cáo tình hình kinh tế— xã hội của Thị trấn Mỹ Phước - 6/2006)

Trang 28

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1 NGUON GÂY TÁC ĐỘNG

3.1.1 Giai đoạn xây dựng:

3.1.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

3.1.1.1.1 Ô nhiễm không khí

(1) Nguồn gốc ô nhiễm không khí:

Nguồn gốc gây ô nhiễm trong giai đoạn xây dựng dự án như sau :

— Bui dat, xi măng, cát, đá sinh ra trong quá trình xây dựng

—_ Khí thải chứa SO›, CO, CO;, NO;, THC_ của các phương tiện giao thông, máy móc thi công cơ giới

—_ Ô nhiễm nhiệt, bức xạ trong quá trình hàn, cắt, đốt nhiên liệu, đốt nóng chảy bitum để trải nhựa đường

—_ Ô nhiễm tiếng ồn gây ra do các phương tiện vận tải và thi công cơ giới

Do giai đoạn xây dựng tương đối ngắn nên các tác động của các chất ô nhiễm đến môi

trường trong giai đoạn xây dựng chỉ là tạm thời, khi nhà máy đi vào hoạt động các tác động này sẽ không còn nữa

(2) Đặc trưng nguồn ô nhiễm không khí

Ô nhiễm bụi trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, thi công có thể gây ra các tác nhiên động lên công nhân trực tiếp thi công và môi trường xung quanh khu vực dự án Tuy

trong quá trình thi công, Chủ Dự án sẽ áp dụng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm để kiểm

soát lượng bụi này như tạo ẩm và phun lượng nước hợp lý trong điều kiện khí hậu khô và gió

để tránh bụi bay lên, lựa chọn các thiết bị ít gây bụi, hạn chế vận tốc và bố trí mật độ xe qua

lại hợp lý

Ô nhiễm bức xạ từ các quá trình thi công có gia nhiệt (như quá trình cắt, hàn, đốt nóng

chảy Bitum để trải nhựa đường) Các tác nhân gây ô nhiễm này tác động chủ yếu lên công

nhân trực tiếp làm việc tại công trường Ô nhiễm do khí thải của các phương tiện vận tải,

máy móc thi công, chủ yếu là khí thải từ các động cơ các loại (xăng, dầu DO, dầu FO) Loại

ô nhiễm này thường không lớn do phân tán và hoạt động trong môi trường rộng thoáng

Ô nhiễm về tiếng ôn, rung do các phương tiện và máy móc thi công trên công trường

Trang 29

— Tải lượng ô nhiễm trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu cho xây dựng công trình

Theo ước tính, tổng khối lượng đất, cát cần cho việc xây dựng công trình được tính toán

là 2.012 mỶ Với tỷ trong của cát san lấp, tạo nền móng, xây dựng công trình khoảng 2,2 tấn/m” xác định được khối lượng cát san lấp cần dùng là 4.426 tấn Cát dùng san lấp được

vận chuyển từ nơi khác trong tỉnh đến bằng loại ô tô vận tải nặng lọai 10 tấn, sử dụng nhiên liệu là dầu DO Hàm lượng lưu huỳnh (S) trong dầu DO là 0,5% Dựa trên khối lượng cát cần

san lấp với tải trọng của mỗi xe 10 tấn, ta xác định được tổng số lượt xe ra vào trong suốt quá

trình san lấp là 886 lượt6tháng, hay trung bình mỗi ngày có 5 lượt xe ra vào khu vực dự án

Trong quá trình vận chuyển nguyên liệu xây dựng, chất ô nhiễm phát sinh chủ yếu là bụi Kết quả tính tải lượng bụi trong quá trình vận chuyển như sau:

s: lượng đất trên đường; 8,9%

S : tốc độ trung bình của xe; 20 km/h

W : trọng lượng có tải của xe; 10 tấn

w: số bánh xe: 6 bánh

p: số ngày hoạt động trong năm (365 ngày trong giai đoạn xây dựng)

Thay số ta được : 0,15 kg/km/lượt xe/năm Dự án sử dụng 1 xe với quãng đường vận tải

trung bình trong KCN là 18km, số lượt xe là 5 lượt/ngày Vậy, tải lượng ô nhiễm bụi do vận chuyển là 0,15 x 18 x 5 = 13,5kg/ngày

— Tải lượng ô nhiễm do khí thải giao thông trong giai đọan xây dựng

Dự án sẽ sử dụng các loại ô tô vận tải nặng lọai 10 tấn sử dụng nhiên liệu là dầu DO với

hàm lượng lưu huỳnh (S) trong dầu DO là 0,5% để vận chuyển cát san lấp mặt bằng Theo đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đối với loại xe vận tải sử dụng dầu DO có công suất 3,5-16 tấn, có thể ước tính tổng lượng khí thải sinh ra do hoạt động đào và san lấp toàn

bộ Dự án được nêu như trong bảng 3.1

Bảng 3.1 : Tải lượng khí thải giao thông trong giai đoạn xây dựng dự án

Trang 30

Ngoài những tác động nêu trên, sự gia tăng mật độ xe trong một khoảng thời gian ngắn

sẽ làm tăng khả năng xảy ra tai nạn giao thông trong khu vực dự án, gây bụi, ôn trên đường

vận chuyển, gây ảnh hưởng tới cuộc sống của nhân dân dọc theo các tuyến đường vận

chuyển

3.1.1.1.2 Ô nhiễm do nước thải

Trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án, nguồn phát sinh nước thải bao gồm :

— Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng có chứa cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD/COD), các chất dinh dưỡng (N,P) và vi sinh vật

— Nước mưa chảy trần qua mặt bằng dự án có chứa cặn, đất cát, rác và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống nguồn nước

Nguồn ô nhiễm nước thải đáng kể nhất trong giai đoạn xây dựng đó là nước thải sinh

hoạt cửa các công nhân trên công trường Chử dự án sẽ xây dựng các nhà vệ sinh tạm cho

công nhân ngay trên công trường (sử dụng hố thấm) để xử lý nước thải sinh hoạt, do mực nước ngầm trong khu vực khá sâu cho nên ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm trong khu

vực là không đáng kể và sẽ chấm dứt khi dự án đi vào hoạt động

Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua mặt bằng Dự án sẽ được thấm xuống đất và thoát

theo địa hình tự nhiên ra mạng kênh rạch trong khu vực

Do thời gian xây dựng không kéo dài, nên các tác động đến môi trường trong giai đoạn này là không đáng kể, chỉ mang tính chất tạm thời

(1 )Nước thải sinh hoạt

—_ Đặc trưng ô nhiễm nước:

Nước thải sinh hoạt của các công nhân xây dựng có thể gây ô nhiễm môi trường, trong giai đoạn xây dựng ước tính có khoảng 50 lao động làm việc tại khu vực dự án, lượng

nước thải sinh hoạt ước tính khoảng 4m3/ngay.dém với tải lượng các chất ô nhiễm chính sẽ

đưa vào môi trường (nếu không có biện pháp xử lý) : 2.25 kg BOD/ngày, 3,6 kg COD/ngày,

3.5 kg SS/ngay, 0,3 kg tổng N/ngày, 0,5 kg dầu mỡ/ngày, 0,04 kg tổng P/ngày Do đó, các

đơn vị thi công sẽ xây dựng hệ thống nhà vệ sinh trong quá trình thi công

—_ Nồng độ các chất ô nhiễm nước:

Nếu trung bình 1 người sử dụng 100 lít nước/ngày, thì tổng lượng nước thải mỗi ngày sẽ

là 4m” (khoảng 80% khối lượng nước được sử dụng) Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước

thải sinh hoạt được đưa ra trong bảng 3.2

Trang 31

Bảng 3.2 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

So sánh nông độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt đã qua xử lý bằng bể

tự hoại với tiêu chuẩn nước thải (TCVN 6772 - 2000, Mức I) cho thấy: hàm lượng BODs cao gấp 3,3 — 6,7 lần tiêu chuẩn, COD cao hon gấp 1,8 - 3,6 lần tiêu chuẩn, SS cao gấp 1,6 - 3,2

lần tiêu chuẩn, tổng Nitơ đạt tiêu chuẩn, Amoni gấp 5 — 15 lần tiêu chuẩn Sau khi qua hệ thống xử lý, các chất gây ô nhiễm trong nước thải đã giảm đáng kể

(2) Nước mưa chẩy tràn

—_ Đặc trưng ô nhiễm nước:

Trong quá trình xây dựng, đơn vị thi công phải đào va san lấp mặt bằng Do vậy, có

những lúc nước mưa bị đọng thành vũng trên mặt đất Nước mưa trong giai đoạn xây dựng

mang nhiều chất lơ lửng (chủ yếu là đất cát), nên hầu như không gây ô nhiễm đến môi

trường

Đơn vị thi công phải tiến hành đào những đường mương thoát nước vào hố ga để loại bỏ

chất lơ lửng, sau đó được bơm vào hệ thống thoát nước mưa của KCN

—_ Nông độ các chất ô nhiễm nước:

Nước mưa chảy tràn có nồng độ chất ô nhiễm rất bé, chủ yếu là cuốn theo cặn, cát và chất lơ lửng Theo quy ước nước mưa là nước sạch, do vậy không cần xử lý mà chỉ dẫn vào

bể lắng chất lơ lửng và sau đó bơm vào hệ thống thoát nước mưa chung của KCN

Trang 32

3.1.1.13 Ô nhiễm do chất thải rắn

(1) Nguồn gốc chất thải rắn

Chất thải rắn trong quá trình xây dựng của Dự án phát sinh từ các nguồn gốc như sau:

—_ Chất thải sinh hoạt của công nhân thi công công trình, có chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân

hủy

— Chat thai la dat, dd, xa bin, phát sinh từ quá trình đào bới, thi công công trình

— Chất thải là cặn dâu, dẻ lau máy móc thi công

Nhìn chung, các chất thải trong giai đoạn chủ yếu là dạng trơ và dễ xử lý

(2) Tải lượng chất thải rắn

—_ Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động của Công nhân tại Dự án khoảng 25 kg/ngày, chủ

yếu là các thức ăn thừa, các bao bì đựng thực phẩm

—_ Chất thải rắn là xà bần, đất, đá, phát sinh một ngày khoảng 500 — 1.000 kg

— Chất thải rắn là cặn dầu, dé lau máy phát sinh rất ít, khoảng 0,5 — I kg một ngày

3.1.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

Do dự án có quy mô nhỏ nên nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải như: xói

mồn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối; bồi lắng dòng sông, lòng suối; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn, xâm nhập phèn; biến đổi vi khí hậu; suy thoái

các thành phần môi trường; biến đổi đa dạng sinh học là không đáng kể, có thể bỏ qua không

đánh giá đến trong báo cáo này

3.1.1.3 Dự báo những rủi ro về sự cố đến môi trường

(1) Sự cố về máy móc thiết bị:

Trong quá trình thi công các hạng mục, các máy móc, thiết bị có tải trọng lớn được huy

động để vận chuyển và thi công công trình Các thiết bị này nếu xảy ra sự cố sẽ không dam bảo được tiến độ thi công công trình và đặc biệt nếu không đẩm bảo an toàn sẽ gây tác hại

đến tính mạng công nhân và môi trường xung quanh dự án

(2) Sự cố về cháy nổ, sét đánh

Trong quá trình vận hành máy móc, thiết bị thi công có thể xảy ra các hiện tượng cháy nổ

do chập điện, do sự dụng lửa bất cận Các sự cố này ít xẩy ra và gây tác hại cũng không lớn

do hệ thống bệnh viện chưa đi vào hoạt động

Khi thi công công trình, mặt bằng được giải phóng, nguyên vật liệu được tập trung về để xây dựng Quá trình thi công lại trùng vào mùa mưa nên dễ xảy ra các hiện tượng sét đánh, các hiện tượng này tập trung vào các đối tượng cao trong khu vực Do vậy, cân bố trí công

Trang 33

nhân và máy móc trong khu vực có hệ thống chống sét và cách xa khu đất trống đang thi

công công trình

(3) Tai nạn giao thông, tai nạn lao động

Các tai nạn giao thông, tai nạn lao động xảy ra chủ yếu do công nhân bất cẩn trong lao động và do hệ thống đường xá trơn trượt vào mùa mưa Các sự cố này ít xẩy ra vì các máy móc thi công đã được hướng dẫn cụ thể và làm theo quy định, còn các phương tiện giao thông chuyên chở vật liệu chạy trong KCN đã bị giới hạn tốc độ dưới 20 km/h

3.1.2 Giai đoạn hoạt động

3.1.2.1 Đặc trưng ô nhiễm không khí

3.1.2.1.1 Nguồn gốc ô nhiễm không khí

(1) Nguồn gốc ô nhiễm không khí:

Các yếu tố gây ô nhiễm môi trường không khí trong giai đoạn hoạt động của Dự án bao

gồm:

1) Các yếu tố hoá học :

— Mùi do các loai hoá chất hữu cơ, các chất tẩy trùng (cloroform, formalin, các loại cồn

), dược phẩm bay hơi

— Mùi hôi sinh ra từ các khu nhà vệ sinh công cộng, khu vực lưu trữ chất thải y tế, bệnh

phẩm, khu vực xử lý nước thải

— Khí thải cửa máy phát điện dự phòng (công suất 500 KVA) có chứa bụi, SO;, NO¿,

CO, VOC

—_ Khí thải từ lò đốt rác y tế của bệnh viện

—_ Khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải có chứa bụi, SO›, NO2, CO, VOC 2) Vi sinh gay bệnh :

—_ Vi trùng gây bệnh có khả năng phát tán vào không khí thông qua các vật dụng hằng

ngày của bệnh nhân, các chất bài tiết từ người bệnh,

—_ Vi trùng gây bệnh có khả năng lây lan qua các giao tiếp, tiếp xúc thông thường hằng

ngày như: bắt tay, ôm hôn, hô hấp (hắt hơi, ho, .)

3) Các yếu tố vật lý :

— Bức xạ sóng ngắn gây ra từ các thiết bị chụp X-quang

— Tiếng ồn do máy phát điện, các phương tiện giao thông và hoạt động sinh hoạt của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân

—- Nhiệt độ cao tại khu vực lò đốt chất thải y tế, bức xạ nhiệt gây nóng bức, khó chịu

Trang 34

3.1.2.1.2 Khí thải từ máy phát điện dự phòng:

Tải lượng ô nhiễm :

Để ổn định điện cho hoạt động của Dự án trong trường hợp mạng lưới điện quốc gia có sự

cố, chủ đầu tư trang có trang bị I máy phát điện Diesel dự phòng với công suất 500 KVA Khi chạy máy phát điện, định mức tiêu thụ nhiên liệu khoảng 125 Kg dầu DO/h

Dựa trên các hệ số tải lượng của tổ chức Y tế thế giới (WHO) có thể tính tải lượng các chất ô nhiễm trong bảng sau:

Bảng 3.3 : Tải lượng các chất ô nhiễm khí từ khí thải máy phát điện

wen ek Hệ số Tải lượng

Ghỉ chú : Tính cho trường hợp hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO là 1%

Lưu lượng khí thải

Nếu khi đốt lượng không khí dư là 30% và nhiệt độ khí thải là 200°c thì lưu lượng khí thải

sinh ra khi đốt cháy 1kg dầu DO là 38m” Như vậy, lưu lượng khí thải của máy phát điện sẽ

là: 4750 mỶ/⁄h hay 1,3 m/s

Nông độ khí thải

Dựa vào tải lượng các chất ô nhiễm như đã tính ở phần trên và lưu lượng khí thải ta tính được nông độ chất ô nhiễm trong không khí

Nông độ của khí thải của máy phát điện được đưa ra trong bảng sau:

Bảng 3.4: Nồng độ của khí thải của máy phát điện

Chất ô nhiém | Nồng độ tính ở điểu | Nồng độ tính ở điều kiện |TCVN_ 6991-2001

kiện thực (mg/mỶ) tiêu chuẩn (mg/NÑm) cấp A, Q (mg/Nm’)

Trang 35

Ghi chú :

Nm? — Thé tích khí quy về điều kiện tiêu chuẩn.TCVN 6991-2001 : Nông độ cho phép các chất

vô cơ trong khí thải công nghiệp ứng với lưu lượng khác nhau và trình độ công nghệ, thải ra trong khu công nghiệp

(*) TCVN 5939 - 1995, Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ, loại B:

áp dụng cho tất cả các cơ sở kể từ ngày cơ quan quản lý môi trường quy định

So sánh nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải do quá trình đốt nhiên liệu với tiêu chuẩn khí thải (TCVN 6991-2001, cấp A, Q;) cho thấy nông độ SO; cao hơn Tiêu chuẩn 3,82 lần Nồng độ các chất ô nhiễm khác đều nằm trong giới hạn cho phép

Dự án sẽ trang bị ống khói với chiều cao 10 m nên lượng phát tán ô nhiễm sẽ môi trường

xung quanh là rất nhỏ, nằm trong giới hạn cho phép phát tán ô nhiễm

Loại lò Bụi SO2 co CHạ NO¿;

kg/T kg/T kg/T kg/T kg/T Đốt rác đô thị 15 0,75 17,5 0,75 1

Rác y tế 4 - - - 1,5

Nguồn : EPA

Tải lượng ô nhiễm :

Với khối lượng rác y tế là 50 kg/h thì tải lượng chất ô nhiễm trong khí thải được nêu trong

bảng sau:

Bảng 3.5 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải từ lò đốt rác thải bệnh viện

Loại lò Bụi SO2 co CH¡ NO;

gis gis gis gis g/s

Đốt rác đô thị 0,208 0,0104 0,243 0,0104 0,0139 Rác y tế 0,056 - - - 0,0208

Lưu lượng khí thải

Dự án sẽ đâu tư một lò đốt rác y tế sử dụng nguyên liệu đốt là dầu DO với định mức là

7,1 kg DO/giờ Lưu lượng khí thải của lò đốt rác có thể tính toán được thông qua công thức

sau:

Trang 36

— Bư¿" +(œ—1)*ty[273+ T

Trong đó :

B: lượng rác thải đốt trong 1 giờ: 50kg/h

Vo”: khói sinh ra khi đốt Ikg rác thải

Vọ: lượng không khí cần để đốt Ikg rác thải y tế (được tính toán trên cơ sở coi thành phần chất hữu cơ trong rác y tế tương đương với thành phần của cacbon trong gỗ và khí thải sinh ra từ đốt dầu DO, có tính toán đến sự thay đổi nhiệt độ ở các buồng đốt)

ø : hệ số thừa khí, @= 1.25-1.3 chon @= 1.3

T: nhiệt độ khí thải

Dựa vào công thức nêu trên, lưu lượng khí thải sinh ra từ lò đốt rác y tế với công suất

50kg/ngày là 0.36 mỶ/s Lượng khí thải này phát sinh không lớn nên chủ đâu tư sẽ đấu nối

với hệ thống ống khói của dự án để phát tán vào không khí

Nông độ khí thải

Dựa vào tải lượng các chất ô nhiễm như đã tính ở phần trên và lưu lượng khí thải ta tính được nông độ chất ô nhiễm trong không khí

Nông độ của khí thải của lò đốt rác y tế được đưa ra trong bảng sau:

Bảng 3.6: Nông độ của khí thải của lò đốt rác y tế

Chất ô nhiễm Nông độ (mg/m) TCVN 6560 - 1999 (mg/m*) Bui 1556 100

giới hạn cho phép

Vì vậy, khí thải của lò đốt sẽ phải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải ra ngoài môi trường

3.1.2.1.4 Ô nhiễm mài do các loại hoá chất bay hơi

Ô nhiễm mùi trong khu vực dự án phát sinh do các hoá chất hữu cơ, thuốc tẩy trùng, dược phẩm bay hơi trong quá trình hoạt động Trong đó, nguồn ô nhiễm do các loại thuốc tẩy

trùng là nguồn ô nhiễm không khí đặc trưng tại bệnh viện

Trang 37

Tại các khu vực như phòng khám, phòng phẫu thuật, nhà vệ sinh thường sử dụng hoá

chất sát khuẩn hữu cơ có khả năng bay hơi như côn, cloramin B, oxy già, NaOCI Nông độ

các hoá chất hữu cơ bay hơi tích tụ phụ thuộc vào liễu lượng sử dụng và khả năng thông gió của bệnh viện Theo số liệu đo đạc của Viện vệ sinh Dịch tễ TP.HCM tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, Bệnh viện Chợ Rẫy cho thấy : nồng độ VOC tại các khu vực trên thường dao

động khoảng 1,51 — 2,83 mg/m2 Có thể thấy rằng, các hoá chất sát khuẩn sử dụng tại bệnh viện thường có độc tính thấp, dễ phân huỷ trong tự nhiên nên thực tế không gây tác động đáng kể đến môi trường và sức khoẻ của người dân Để hạn chế ô nhiễm mùi tại bệnh viện, Chủ đầu tư sẽ quan tâm đến các biện pháp thông gió hiệu quả bằng tự nhiên và cưỡng bức,

áp dụng quy trình bảo quản và sử dụng hoá chất đúng quy định

Ngoài ra, còn một nguồn ô nhiễm mùi khác tại bệnh viện đó là từ khu vực xử lý nước thải

của dự án Tuy nhiên, do mặt bằng dự án tương đối rộng thoáng, hệ thống xử lý nước thải lại

đặt cách xa khu vực khám chữa bệnh và khu dân cư lân cận, cho nên ảnh hưởng của mùi hôi

từ hệ thống xử lý nước thải đến môi trường không khí là không đáng kể

3.1.2.1.5 Khí thải phương tiện giao thông

Khí thải của các phương tiện vận tải có chứa các chất ô nhiễm như bụi, SO¿, NO2, CO,

COs, Pb

Theo báo cáo “Nghiên cứu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí giao thông đường

bộ tại Tp Hồ Chí Minh” cho thấy lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình tính chung cho các loại

xe gắn máy 2 và 3 bánh là 0,03 lít/km, cho các loại ôtô chạy xăng là 0,15 lít/km và các loại

xe ô tô chạy dầu là 0,3 lít/km

Ước tính sơ bộ, vào thời gian hoạt động ổn định của Dự án, lượng xe cộ ra vào Bệnh viện

ước khoảng 12 lượt xe ôtô /ngày, trong đó 5 chạy dầu, 7 lượt xe ôtô chạy xăng và 40lượt xe

gắn máy/ngày

Áp dụng với vành đai ảnh hưởng do hoạt động giao thông là 3 km cách trung tâm dự án, thì lượng nhiên liệu cân cung cấp cho hoạt động của động cơ sử dụng ước khoảng 12,5 lít

xing dau/ngay

Dựa vào hệ số ô nhiễm do đốt nhiên liệu của Tổ chức Y tế thế giới thì trung bình mỗi

ngày có 0,01 kg bụi; 0,14kg SO;; 0,16kg NO;, 0,04 kg CO và 0,014 kg THC thải vào môi

trường không khí khu vực do hoạt động giao thông

Nhìn trên diện rộng thì khí thải giao thông là nguyên nhân chính gây ra sự ô nhiễm môi trường không khí xung quanh Các phương tiên giao thông là những nguồn ô nhiễm di động,

cho nên trong thực tế rất khó kiểm soát được bằng các biện pháp kỹ thuật Nhưng hiện nay,

do Chính phủ đã cấm sử dụng các xăng pha chì nên một chất ô nhiễm nguy hiểm là oxít chì

phát sinh do các phương tiện giao thông đã được loại bỏ, điểu này đã góp phân đáng kể vào việc làm giảm ô nhiễm môi trường không khí

Trang 38

3.1.2.2 Đặc trưng ô nhiễm nước

3.1.2.2.1 Nguồn gốc ô nhiễm nước thải

Nguồn gốc phát sinh nước thải trong giai đoạn hoạt động của Dự án bao gồm :

— Nước thải từ các hoạt động khám và điều trị bệnh, từ các dịch vụ hỗ trợ (giặt giñ quần áo,

chăn màn cho bệnh nhân)

— Nước rửa máy móc thiết bị chuyên dụng có chứa hàm lượng SS, BOD/COD cao

—_ Nước thải sinh hoạt của CBCNV có chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng, chất hữu cơ,

các chất dinh dưỡng và vi sinh

— Nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án cuốn theo cát, đất, rác, rơi vãi xuống nguồn nước Trong các nguồn phát sinh nước thải do quá trình hoạt động của Dự án, nước thải từ các

hoạt động khám và điều trị bệnh là nguồn nước thải có mức độ ô nhiễm hữu cơ cao và chứa nhiều vi trùng gây bệnh nhất Nước thải loại này phát sinh từ nhiều quá trình khác nhau trong

hoạt động cửa bệnh viện : từ khâu xét nghiệm, giải phẫu, súc rửa các dụng cụ y khoa, các ống nghiệm, lọ hóa chất

3.1.2.2.2 Ô nhiễm nước thải sinh hoạt

(1) Đặc trưng ô nhiễm nước:

Nước thải sinh hoạt thải ra từ các hoạt động sinh hoạt trong Dự án như : ăn, uống, tắm

rửa, vệ sinh, từ các nhà làm việc, các khu nhà vệ sinh, nhà ăn, căn tin Nước thải sinh hoạt

chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (TSS), các hợp chất hữu cơ (BOD/COD), các

chất dinh dưỡng (N,P) và vi sinh

Theo tính toán thống kê, đối với những Quốc gia đang phát triển, khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày thải vào môi trường (nếu không xử lý) như đã đưa ra trong bảng sau:

Bảng 3.7 Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào mồi trường

Trang 39

Bảng 3.8 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Chất ô nhiễm Tải lượng chất ô nhiễm không qua xử lý(kg/ngày) BODs 9,90 — 11,88

(2) Nông độ các chất ô nhiễm nước

Theo ước tính hệ số thải nước thải bình quân của cán bộ CNV Bệnh viện và thân nhân bệnh nhân thăm nuôi (tính trong trường hợp công suất Bệnh viên đạt tối đa 100 giường) thì

lượng nước thải sinh hoạt của Bệnh viện là 19,6 m'/ngày.đêm

Bảng 3.9 Nông độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

thải cần được đưa về trạm xử lý nước thải của bệnh viện để xử lý cho đạt mức I, TCVN 6772

- 2000 trước khi thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN để xử lý tiếp tục 3.1.2.2.3 Nước thải từ hoạt động vệ sinh, khám chữa bệnh, tẩy trùng, của dự án

(1) Đặc trưng ô nhiễm nước:

Thông thường nước thải bệnh viện có thành phần và tính chất gần giống như nước thải

sinh hoạt ngoại trừ hàm lượng vi sinh gây bệnh khá cao (pathogen) Đặc biệt một số khu vực

có mức độ nhiễm cao như: khu mổ (nước thải chứa máu và các bệnh phẩm), khu xét nghiệm

Trang 40

(nước thải chứa nhiều loại vi trùng gây bệnh khác nhau) Giá trị COD của các khu này vào khoảng 400- 800mg/1, hàm lượng cặn lơ lửng SS khoảng 150 - 400mg/I; hàm lượng Coliform

khoảng 3x10” - 8x10° MPN/100ml

(3) Nông độ các chất ô nhiễm nước

Nước thải khám và điều trị bệnh có mức độ ô nhiễm hữu cơ và vi trùng gây bệnh cao

nhất trong số các dòng nước thải của Bệnh viện Nước thải loại này phát sinh từ nhiều khâu

và quá trình khác nhau trong Bệnh viện : giặt tẩy áo quần bệnh nhân, chăn mền, draf cho các giường bệnh, súc rửa các vật dụng y khoa, xét nghiệm, giải phẩu, sản nhi, vệ sinh lau chùi làm sạch các phòng bệnh và phòng làm việc v.v

Theo quy chuẩn, lưu lượng nước thải sinh ra từ mỗi giường bệnh là 400 lít/ngàyđêm (nguồn : Metcalf & Eddy — “Wastewater Engineering” Với công suất 100 giường thì ước tính lưu lượng nước thải loại này là 40 mỶ/ngày đêm

Thành phần và tính chất nước thải hỗn hợp (không tính nước mưa) của một số Bệnh viện

ở khu vực Tp.Hồ Chí Minh được thể hiện qua các bảng sau:

Bảng 3.10 Thành phần và tính chất nước thải bệnh viện Trưng Vương

St | Chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng Đơn vị đo Néng độ

2_| Chất rắn lơ lửng (SS) mg/l 168

3_ | Nhu cầu oxy sinh học (BODs) mg/l 124

4_ | Nhu câu oxy hóa học (COD) mg/l 158

5_| Tổng Nitơ (tinh theo N) mg/l 38

St | Chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng Đơn vị đo Nông độ

2_| Chất rắn lơ lửng (SS) mg/l 182

3 | Nhu cầu oxy sinh học (BODs) mg/l 114

4 | Nhu câu oxy hóa học (COD) mg/l 152

5_| Tổng Nitơ (tinh theo N) mg/l 36

Ngày đăng: 18/10/2013, 07:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1:  Danh  sách  các  cán  bộ  tham  gia  thực  hiện  dự  án. - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án bệnh viện đa khoa tư nhân mỹ phước khu công nghiệp mỹ phước 2, huyện bến cát, tỉnh bình dương
ng 1: Danh sách các cán bộ tham gia thực hiện dự án (Trang 8)
Bảng  1.4:  Nhu  cầu  về  vật  dụng  y  tế  và  dược  phẩm  hàng  năm  của  bệnh  viện - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án bệnh viện đa khoa tư nhân mỹ phước khu công nghiệp mỹ phước 2, huyện bến cát, tỉnh bình dương
ng 1.4: Nhu cầu về vật dụng y tế và dược phẩm hàng năm của bệnh viện (Trang 13)
Bảng  2.4:  Các  nhóm  động  vật  nổi  tại  khu  vực. - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án bệnh viện đa khoa tư nhân mỹ phước khu công nghiệp mỹ phước 2, huyện bến cát, tỉnh bình dương
ng 2.4: Các nhóm động vật nổi tại khu vực (Trang 24)
Bảng  3.2.  Nồng  độ  các  chất  ô  nhiễm  trong  nước  thải  sinh  hoạt - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án bệnh viện đa khoa tư nhân mỹ phước khu công nghiệp mỹ phước 2, huyện bến cát, tỉnh bình dương
ng 3.2. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Trang 31)
Bảng  3.3  :  Tải  lượng  các  chất  ô  nhiễm  khí  từ  khí  thải  máy  phát  điện - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án bệnh viện đa khoa tư nhân mỹ phước khu công nghiệp mỹ phước 2, huyện bến cát, tỉnh bình dương
ng 3.3 : Tải lượng các chất ô nhiễm khí từ khí thải máy phát điện (Trang 34)
Bảng  3.7.  Khối  lượng  chất  ô  nhiễm  do  mỗi  người  hàng  ngày  đưa  vào  mồi  trường - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án bệnh viện đa khoa tư nhân mỹ phước khu công nghiệp mỹ phước 2, huyện bến cát, tỉnh bình dương
ng 3.7. Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào mồi trường (Trang 38)
Bảng  3.8.  Tải  lượng  các  chất  ô  nhiễm  trong  nước  thải  sinh  hoạt - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án bệnh viện đa khoa tư nhân mỹ phước khu công nghiệp mỹ phước 2, huyện bến cát, tỉnh bình dương
ng 3.8. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Trang 39)
Bảng  3.11.  Thành  phần  và  tính  chất  nước  thải  Bệnh  viện  Nguyễn  Tri  Phương - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án bệnh viện đa khoa tư nhân mỹ phước khu công nghiệp mỹ phước 2, huyện bến cát, tỉnh bình dương
ng 3.11. Thành phần và tính chất nước thải Bệnh viện Nguyễn Tri Phương (Trang 40)
Bảng  3.15.  Thành  phần  rác  thải  bệnh  viện  trung  bình  ở  Việt  Nam - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án bệnh viện đa khoa tư nhân mỹ phước khu công nghiệp mỹ phước 2, huyện bến cát, tỉnh bình dương
ng 3.15. Thành phần rác thải bệnh viện trung bình ở Việt Nam (Trang 45)
Bảng  3.18.  Các  tác  hại  của  các  chất  gây  ô  nhiễm  không  khí - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án bệnh viện đa khoa tư nhân mỹ phước khu công nghiệp mỹ phước 2, huyện bến cát, tỉnh bình dương
ng 3.18. Các tác hại của các chất gây ô nhiễm không khí (Trang 50)
Bảng  3.19.  Tác  hại  của  một  số  chất  ô  nhiễm  trong  nước  thải - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án bệnh viện đa khoa tư nhân mỹ phước khu công nghiệp mỹ phước 2, huyện bến cát, tỉnh bình dương
ng 3.19. Tác hại của một số chất ô nhiễm trong nước thải (Trang 52)
Hình  4.1.  Sơ  đô  tổng  thể  công  nghệ  XLNT  bệnh  viện  bằng - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án bệnh viện đa khoa tư nhân mỹ phước khu công nghiệp mỹ phước 2, huyện bến cát, tỉnh bình dương
nh 4.1. Sơ đô tổng thể công nghệ XLNT bệnh viện bằng (Trang 63)
Hình  4.3  :  Quy  trình  công  nghệ  hệ  thống  lò  đốt  rác  Ghi  chú  : - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án bệnh viện đa khoa tư nhân mỹ phước khu công nghiệp mỹ phước 2, huyện bến cát, tỉnh bình dương
nh 4.3 : Quy trình công nghệ hệ thống lò đốt rác Ghi chú : (Trang 66)
Bảng  4.3  :  Các  đặc  trưng  kỹ  thuật  cuả  hệ  thống  lò  đốt  rác  công  suất  50  kg/h - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án bệnh viện đa khoa tư nhân mỹ phước khu công nghiệp mỹ phước 2, huyện bến cát, tỉnh bình dương
ng 4.3 : Các đặc trưng kỹ thuật cuả hệ thống lò đốt rác công suất 50 kg/h (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w