Cùng với ISO thì Quy tắc ứng xử EICC được gọi tắt là Quy tắc EICC là mộttrong những quy tắc không thể thiếu đối với các Doanh nghiệp trong chuỗi cungứng điện tử trên toàn thế giới, việc
Trang 1NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
GIẢI PHÁP TỐI ƯU HOÁ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP KHI ÁP DỤNG QUY TẮC EICC CỦA CÔNG
TY TNHH Y2K.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
Trang 2NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
GIẢI PHÁP TỐI ƯU HOÁ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH
NGHIỆP KHI ÁP DỤNG QUY TẮC EICC CỦA CÔNG
TY TNHH Y2K.
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại (hướng ứng dụng)
Mã số: 8340121
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THỊ HỒNG THU
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn được viết với đề tài " Giải pháp tối ưu hoá chi phíquản lý doanh nghiệp khi áp dụng Quy tắc EICC của Công ty TNHH Y2K" đượcviết bởi cá nhân tôi Các số liệu được cung cấp trong suốt luận văn là hoàn tòantrung thực, nội dung chưa được công bố bởi bất kì công trình nghiên cứu khác.
Người thực hiệnNguyễn Thị Phương Thảo
Trang 4Cùng với ISO thì Quy tắc ứng xử EICC (được gọi tắt là Quy tắc EICC) là mộttrong những quy tắc không thể thiếu đối với các Doanh nghiệp trong chuỗi cungứng điện tử trên toàn thế giới, việc tham gia Quy tắc EICC được xem là xu thế tấtyếu của các Công ty gia công linh kiện, điện tử như Công ty TNHH Y2K.
Khi tham gia Quy tắc EICC Công ty bắt buộc phải tuân theo các tiêu chuẩn màQuy tắc đưa ra đồng nghĩa với sẽ phát sinh chi phí, vậy chi phí quản lý doanhnghiệp sẽ tác động như thế nào, giải pháp nào để tối ưu hóa chi phí quản lý doanhnghiệp khi áp dụng Quy tắc EICC
Mục đích thực hiện đề tài này, tác giả mong muốn phân tích, đánh giá để tìm
ra các yếu tố chi phí đã ảnh hưởng cao nhất trong tổng chi phí quản lý doanh nghiệpkhi áp dụng Quy tắc EICC để đưa ra các giải pháp tối ưu hóa chi phí
Tác giả đã phải vận dụng việc phân tích, đánh giá để có thể chỉ ra các yếu tốnào đang chiếm tỷ trọng cao nhất Qua việc vận dụng tất cả các phương pháp, kếthợp với những thế mạnh và hạn chế hiện có của Công ty TNHH Y2K các yếu tố vềchi phí nhân viên, chi phí khác, chi phí giảm giá hàng vật tư đang khiến cho Công ty
có sự biến động khá lớn về chi phí quản lý doanh nghiệp hàng năm
Cuối cùng, kết quả nghiên cứu đã kết luận được các yếu tố chi phí nào trong chiphí quản lý doanh nghiệp, Công ty TNHH Y2K cần có sự kiểm soát, xây dựng giảipháp nhằm giảm thiểu, tối ưu hóa chi phí nhưng vẫn đảm bảo đúng tiêu chí Quy tắcEICC đưa ra, đồng thời vẫn thực hiện được mục tiêu định hướng của Công ty
Từ khóa: Quy tắc EICC, chi phí quản lý doanh nghiệp, tối ưu hóa chi phí.
Trang 5Beside ISO, EICC (Electronic Industry Citizenship Coalition) is one of theindispensable rules for enterprises in the electronic supply chain worldwide,participation in EICC is considered like an indispensable trend of components andelectronics processing companies like Y2K Co, Ltd.
When participating in EICC, the Company is required to follow the standardsset out by the Code, which means that costs will be incurred, so how will corporatemanagement costs impact, which solutions to optimize chemical costs
The purpose of implementing this topic, the author wishes to analyze andevaluate to find the cost factors that have the highest impact on the total cost ofenterprise management to provide cost optimization solutions but still fulfill EICC.The author had to use both descriptive statistíc and quantitative research, usingcost optimization analysis to be able to show which factors accounted for thehighest proportion By using all the methods, combined with the strengths andweaknesses of Y2K Co., Ltd elements of staff costs, other costs, costs of reducinggoods are making has a large fluctuation in annual general and administrativeexpenses
Finally, the topic results have concluded which cost factors in enterprisemanagement costs, Y2K Co., Ltd needs control, make solutions to minimize andoptimize costs but still ensure EICC, and at the same time fulfill the objectives ofthe Company
Keywords: EICC, general and administrative expenses, cost optimization.
Trang 6TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT
ABSTRACT
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
4.1 Nghiên cứu định tính 2
4.2 Nghiên cứu định lượng 3
4.2.1 Dự báo chi phí quản lý doanh nghiệp theo mô hình lượng tăng tuyệt đối bình quân 3
4.2.2 Mẫu nghiên cứu 4
4.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 4
4.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 4
5 Sự đóng góp của đề tài 4
6 Kết cấu bố cục của đề tài 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VÀ QUY TẮC EICC 7
1.1 Chi phí quản lý doanh nghiệp 7
1.1.1 Khái niệm chi phí Quản lý doanh nghiệp: 7
1.1.2 Phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp 7
Trang 71.1.4 Ý nghĩa của phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp khi áp dụng Quy tắc
EICC tại Công ty TNHH Y2K 9
1.1.5 Phương pháp phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp 10
1.1.6 Nguồn số liệu phân tích 11
1.2 Tổng quan về quy tắc ứng xử EICC 11
1.2.1 Lịch sử hình thành của Quy tắc ứng xử EICC: 11
1.2.2 Lý do cần áp dụng Quy tắc EICC 11
1.2.3 Đối tượng áp dụng quy tắc EICC: 11
1.2.4 Giới thiệu về các tiêu chuẩn của EICC: 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY TẮC EICC CỦA CÔNG TY TNHH Y2K 22
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Y2K 22
2.1.1 Thông tin chung 22
2.1.2 Sứ mệnh - tầm nhìn - Giá trị cốt lõi 26
2.1.3 Kết quả hoạt động từ năm 2014-2018 27
2.2 Thực trạng áp dụng Quy tắc EICC tại Công ty TNHH Y2K 28
2.2.1 Các tiêu chuẩn được thực hiện tại Công ty TNHH Y2K 28
2.2.2 Các tồn tại khi áp dụng Quy tắc EICC tại Công ty TNHH Y2K 36
2.3 Bài học kinh nghiệm khi áp dụng Quy tắc EICC tại Công ty TNHH Y2K 46
2.3.1 Những lợi ích mang lại 46
2.3.2 Những khó khăn gặp phải 47
2.4 Định hướng phát triển chung của Quy tắc EICC 49
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TỐI ƯU HOÁ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH Y2K 52
3.1 Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp giai đoạn 2014-2018 tại Công ty TNHH Y2K 52
3.1.1 Khái niệm Chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Y2K 52
Trang 83.2 Đánh giá tình hình chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Y2K 62
3.3 Định hướng phát triển và phân tích ma trận SWOT nhân lực của Công ty TNHH Y2K 64
3.3.1 Định hướng phát triển 64
3.3.2 Phân tích ma trận SWOT nguồn nhân lực của Công ty TNHH Y2K 66
3.3.3 Dự báo chi phí quản lý doanh nghiệp theo mô hình lượng tăng tuyệt đối bình quân 70
3.4 Đặt giả thuyết để tối ưu hóa quản lý doanh nghiệp 70
3.4.1 Cơ sở đề ra giả thuyết 70
3.4.2 Mục tiêu của giả thuyết 71
3.5 Đề xuất các giải pháp tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty TNHH Y2K 74
3.5.1 Giải pháp tuyển dụng lao động thời vụ nhằm giảm chi phí nhân viên chính thức tại Công ty TNHH Y2K 74
3.5.2 Giải pháp nâng cấp, đầu tư cho hệ thống phần mềm để kiểm soát chi phí khác tại Công ty TNHH Y2K 78
3.5.3 Giải pháp xây dựng nhận thức EICC trong phạm vi đáp ứng tiêu chuẩn của Quy tắc EICC 82
3.5.4 Giải pháp xây dựng ban kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp trong phạm vi đáp ứng tiêu chuẩn của Quy tắc EICC 86
3.6 Một số kiến nghị 89
3.6.1 Ban lãnh đạo Công ty TNHH Y2K tại Hồng Kông 90
3.6.2 Tăng cường việc đánh giá từ chuyên gia bên ngoài 90
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 1: HỆ THỐNG TÀI LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH Y2K
Trang 9PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH ĐÁP VIÊN THAM GIA PHỎNG VẤN
PHỤ LỤC 4: PHÂN TÍCH CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN2014-2018
PHỤ LỤC 5: BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH Y2K GIAI ĐOẠN 2018
2014-PHỤ LỤC 6: CÁC BƯỚC CHẠY TỐI ƯU HÓA
Trang 10- ATLĐ : An toàn lao động
- CSR : Trách nhiệm xã hội của Doanh nghiệp
(Corporate social responsibility)
- ĐĐKD : Đạo đức kinh doanh
- EICC : Liên minh phi lợi nhuận của các Công ty điện tử
( Electronic Industry Citizenship Coalition)
- QLDN : Quản lý doanh nghiệp
- RBA : Liên minh kinh doanh có trách nhiệm
( Responsible Business Alliance)
Trang 11Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Y2K 23
Hình 2.2: Mô hình chính sách về lao động áp dụng theo Quy tắc EICC tại Công ty TNHH Y2K 29
Hình 2.3: Quy trình kiểm tra hồ sơ công nhân viên của Công ty TNHH Y2K 30
Hình 2.4: Quy trình xử lý kỷ luật áp dụng theo Quy tắc ứng xử EICC tại Công ty TNHH Y2K 31
Hình 2.5 Nội dung chính sách về an toàn - sức khoẻ - bệnh nghề nghiệp tại Công ty TNHH Y2K 32
Hình 2.6: Quy trình xử lý tình huống khẩn cấp tại Công ty TNHH Year 2000 33
Hình 2.7: Nội dung chính sách về môi trường tại Công ty TNHH Y2K 35
Hình 2.8: Sự chuyển đổi từ EICC thành RBA 50
Trang 12Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2018 28
Bảng 2.2: Mục tiêu và chỉ tiêu về lao động và đạo đức kinh doanh giai đoạn 2017-2019 29
Bảng 2.3 Mục tiêu và chỉ tiêu về An toàn và Sức khoẻ nghề nghiệp năm 2019 33
Bảng 2.4 Mục tiêu hàng năm về vi phạm đạo đức kinh doanh 36
Bảng 2.5: Thống kê than phiền nội bộ giai đoạn 2016 - 2018 37
Bảng 2.6: Nguyên nhân các than phiền nội bộ về hệ thống quản lý năm 2017 38
Bảng 2.7: Các quy định thường xuyên được cập nhật thay đổi 40
Bảng 2.8: Thống kê các trường hợp chồng chéo quy trình, quy định nội bộ 41
Bảng 2.9: Các biểu mẫu trùng lặp trong thực tế sử dụng 42
Bảng 2.10: Nội dung phát hiện trong phần đánh giá 44
Bảng 2.11: Bảng lợi ích của Quy tắc EICC 47
Bảng 3.1: Hệ số doanh lợi của doanh thu giai đoạn 2014 – 2016 53
Bảng 3.2: Các yếu tố chi phí chiếm tỷ trọng cao năm 2014, 2015 56
Bảng 3.3: Các yếu tố chi phí chiếm tỷ trọng cao năm 2015, 2016 56
Bảng 3.4: Hệ số doanh lợi của doanh thu năm 2017-2018 59
Bảng 3.5: Các yếu tố chi phí chiếm tỷ trọng cao trong giai đoạn 2017-2018 thực hiện Quy tắc EICC 61
Bảng 3.6: Bảng chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2014, 2015, 2016, 2017 và 2018) 70
Bảng 3.7: Dự báo chi phí quản trị doanh nghiệp từ năm 2019-2023 tại công ty TNHH Y2K theo mô hình lượng tăng tuyệt đối 70
Bảng 3.8: Các chi phí tối ưu hóa trong chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2018 72
Bảng 3.9: Các chi phí tối ưu hóa trong chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2019 72
Bảng 3.10: So sánh chi phí tối ưu hóa trong chi phí quản lý doanh nghiệp 73
Bảng 3.11: Bảng kế hoạch dự kiến tuyển dụng 76
Bảng 3.12: Bảng chi phí dự kiến tiết kiệm khi thực hiện giải pháp 77
Trang 13Bảng 3.15: Bảng kế hoạch thời gian dự kiến thực hiện xây dựng nhận thức EICC.84
Bảng 3.16: Bảng kế hoạch phân bổ nhân lực dự kiến thực hiện nhận thức EICC 84
Bảng 3.17: Bảng đề xuất Ban kiểm soát dự kiến 87
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Trong xu hướng phát triển như hiện nay, bản thân mỗi doanh nghiệp phải luônkhông ngừng hoàn thiện, cải tiến để tạo ra một vị thế cạnh tranh đối với các đối thủcùng ngành trong và ngoài nước Quy tắc EICC được nhiều Công ty sản xuất, giacông trong lĩnh vực điện tử áp dụng như một công cụ để khách hàng có thể có sự tintưởng vào năng lực sản xuất, đồng thời góp phần trong việc đánh giá của kháchhàng đối với doanh nghiệp để thúc đẩy các hợp đồng mới, mang lại lợi ích thiết thựccho doanh nghiệp Ngoài ra, Quy tắc EICC cũng là một điều kiện trong việc lựachọn nhà thầu phụ hay nhà cung cấp liên quan đến các dịch vụ hiện tại doanhnghiệp đang hợp tác hay trong quá trình tham gia sản xuất, gia công Công tyTNHH Y2K bắt đầu áp dụng Quy tắc EICC trên tòan hệ thống từ năm 2017, trongquá trình áp dụng Quy tắc giúp doanh nghiệp nhận ra chi phí quản lý doanh nghiệpcủa Công ty luôn biến động không ngừng do phụ thuộc bởi nhiều yếu tố chi phí.Trong quá trình vận hành chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh ngày càngtăng lên, để có thể cân bằng chi phí phát sinh khi thực hiện 4 tiêu chuẩn đã cam kếttrong Quy tắc EICC khiến Ban lãnh đạo Công ty phải cân nhắc, tìm ra phương ántối ưu để cân bằng tổng quỹ lương hiện có Ban lãnh đạo của Công ty tại Việt Namcũng như Công ty mẹ ở nước ngoài tìm hướng áp dụng sáng tạo nhưng đúng vớibản chất vốn có của Quy tắc EICC, đồng thời có thể tiết kiệm được chi phí, tối ưuhoá các phương án có các chi phí phát sinh
Có thể thấy đối với Công ty mang tính đặc thù là một Công ty sản xuất nhưY2K thì việc phát sinh chi phí doanh nghiệp khi áp dụng Quy tắc EICC là điều tấtyếu và bản thân Công ty phải lường trước được các chi phí phát sinh hiện hữu vàtrong tương lai khi kết hợp 4 tiêu chuẩn mà Quy tắc đưa ra trong một tổ chức
Trên cơ sở này, tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu “ Giải pháp tối ưu hoá chi phí quản lý doanh nghiệp khi áp dụng Quy tắc EICC của Công ty TNHH
Y2K" để tìm hiểu, phân tích chi phí và đưa ra các hướng giải pháp tối ưu hoá chi
Trang 15phí quản lý doanh nghiệp giúp việc thực hiện Quy tắc của Công ty được hoạt động tốt hơn, đạt được mục tiêu đề ra.
2 Mục tiêu nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với các mục tiêu sau:
Chỉ ra các khuyểt điểm, khó khăn khi doanh nghiệp áp dụng Quy tắc EICCtrên qui mô toàn bộ hệ thống của Công ty
Phân tích, đánh giá các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong quá trìnhthực hiện Quy tắc EICC, đưa ra đề xuất giải pháp giúp tối ưu hoá chi phí quản lýdoanh nghiệp nhằm giải quyết các vấn đề còn tồn đọng, đồng thời sẽ có hướng khắcphục giúp bộ Quy tắc EICC được áp dụng, vận hành được tốt hơn trong tương lai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng
Nghiên cứu tập trung vào đối tượng là các yêu cầu tiêu chuẩn mà Quy tắcứng xử EICC đưa ra: tiêu chuẩn về Lao động, tiêu chuẩn về Sức khoẻ và An toàn,tiêu chuẩn về Môi trường, tiêu chuẩn Đạo đức trong kinh doanh và hệ thống quản
lý, chi phí quản lý doanh nghiệp khi áp dụng Quy tắc EICC
Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian và nguồn lực có hạn nên đề tài nghiên cứu chỉ được thực hiệntrong phạm vi Quy tắc EICC đưa ra: tiêu chuẩn về Lao động, tiêu chuẩn về sứckhoẻ và An toàn, tiêu chuẩn về Môi trường, tiêu chuẩn liên quan đến Đạo đứctrong kinh doanh và hệ thống quản lý được Công ty TNHH Y2K, chi phí quản lýdoanh nghiệp trước và sau khi áp dụng Quy tắc EICC từ năm 2014 đến năm 2018.Các khảo sát, việc lấy ý kiến được thực hiện bởi các nhân viên đang làm việctại các phòng ban liên quan tại Công ty TNHH Y2K
Thời gian thực hiện lấy ý kiến: 14/02/2019-21/02/2019
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu định tính
Trang 16Ở giai đoạn này, tác giả thực hiện phương pháp thảp luận tay đôi với cácchuyên gia để khám phá và tiến hành điều chỉnh các nhân tố ảnh hưởng đến việc tối
ưu hoá chi phí quản lý doanh nghiệp
Tác giả đã thực hiện trao đổi tay đôi với các nhân viên thuộc các phòng ban, ngoài ra, tác giả còn phỏng vấn ban giám đốc, các nhân viên với chức vụ Trưởng phó phòng tại Công ty, đang trực tiếp thực hiện các tiêu chuẩn của Quy tắc
EICC, am hiểu về việc chi phí quản lý doanh nghiệp
Trình tự tiến hành thảo luận:
Thảo luận tay đôi giữa tác giả với từng đối tượng được chọn tham gia
4.2 Nghiên cứu định lượng
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng trong mô hình nghiêncứu thông qua khảo sát kết hợp với việc dự báo theo mô hình lượng tăng tuyệt đốibình quân
4.2.1 Dự báo chi phí quản lý doanh nghiệp theo mô hình lượng tăng tuyệt đối bình quân
Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp lượng tăng (giảm) tuyệt đối liênhoàn xấp xỉ nhau qua các năm (dãy số thời gian có dạng gần giống như cấp sốcộng):
Mô hình dự báo theo phương trình:
Y n+L = y n + ∆ y L
Trong đó :
Y n L : Mức độ dự đoán ở thời gian (n+L)
y n : Mức độ cuối cùng của dãy số thời gian
Trang 17y : Lượng tăng, giảm tuyệt đối bình quân L: Tầm xa của dự đoán ( L=1,2,3,…năm) Tác giả sử dụng công thức như trên để tiến hành dự báo chi phí quản lý doanh nghiệp trong 5 năm từ năm 2019 đến năm 2023.
4.2.2 Mẫu nghiên cứu
Đối tượng khảo sát là các nhân viên thuộc các phòng ban trong Công ty
4.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Trong quá trình phỏng thu thập dữ liệu các phỏng vấn viên phỏng vấn sơ bộ vàkhám phá, tác giả tiến hành loại bỏ những đối tượng không đủ tiêu chuẩn của phỏngvấn để làm cơ sở dữ liệu dùng cho phân tích sau này
Ngoài ra, tác giả vận dụng kết hợp các phương pháp thu thập số liệu từ tham khảo tài liệu: từ nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp được thu thập từ những tài liệu
nghiên cứu của những luận văn trước đây, các sách tham khảo, các trang website,các thông tin từ các phòng ban trong công ty để tìm ra vấn để cần nghiên cứu
4.2.4 Phương pháp xử lý số liệu
Tác giả áp dụng phương pháp phân tích, luận giải, đối chiều so sánh để tiến hànhphân tích thực trạng của doanh nghiệp, đưa ra giải thích các nguyên nhân đã thực hiện và chưa thực hiện được tại Công ty, đồng thời kết hợp với việc so sánh đối chiều tình hình hoạt động kinh doanh trước và sau khi gia nhập Quy tắc EICC để phân tích, đánh giá chi phí quản lý doanh nghiệp
Dựa vào điều kiện lựa chọn đầu vào vốn và lao động tác giả tiến hành phân tích tối ưu mà Công ty nên sử dụng tối thiểu hoá chi phí Thông qua việc áp dụng mô hình xây dựng được có thể tính được các chỉ tiêu để áp dụng điều kiện tối ưu
Trang 18là cơ sở để phát triển Quy tắc theo một định hướng mới.
5.2 Về mặt thực tiễn
5.2.1 Đối với xã hội
Vấn đề tối ưu hoá chi phí luôn là vấn đề cốt lõi trong các doanh nghiệp trongcác lĩnh vực nói chung và các doanh nghiệp điện tử nói riêng Doanh nghiệp có thểtìm ra các giải pháp tối ưu nhất để giảm chi phí và mang lại lợi nhuận cao nhất.Đây là đề tài đầu tiên về giải pháp tối ưu hoá chi phí quản lý doanh nghiệpkhi ứng dụng Quy tắc EICC đối với một Công ty gia công linh, kiện điện tử nhưCông ty TNHH Y2K, tìm hiểu, đánh giá, tổng hợp thực trạng chi phí quản lý doanhnghiệp tại Công ty và đề ra giải pháp góp phần tối ưu hoá chi phí
5.2.2 Đối với Công ty
Khi tiến hành phân tích các yếu tố chi phí của chi phí quản lý doanh nghiệpkhi áp dụng Quy tắc EICC, Công ty sẽ tìm ra các cơ hội và thách thức khi tối ưuhoá chi phí quản lý doanh nghiệp giúp Công ty có thể tiết kiệm được các chi phíkhông đáng có, kiểm soát được các chi phí hiện tại, mang lại các lợi nhuận caonhất, đồng thời vẫn có thể áp dụng đúng các cam kết ban đầu
6 Kết cấu bố cục của đề tài.
Bài giải pháp tối ưu hoá chi phí QLDN khi áp dụng Quy tắc EICC của Công
ty TNHH Y2K bao gồm phần mở đầu, phần kết luận và 3 chương nội dung nhưsau:
Phần mở đầu: Giới thiệu về các vấn đề cần nghiên cứu của đề tài
Đây là phần tác giả đặt vấn đề tại sao lựa chọn đề tài, sự cần thiết của đề tàinày khi tác giả tiến hành phân tích Quy tắc EICC và tối ưu hoá chi phí quản lýdoanh nghiệp Theo đó, tác giả trình bày các nội dung về mục tiêu đề tài, đối tượng
và phạm vi nghiên cứu của Quy tắc EICC để phân tích, dự kiến những đóng gópcủa đề tài cũng được tác giả trình bày cụ thể trong phần này
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chi phí quản lý doanh nghiệp và Quy tắc EICC
Chương này tác giả trình bày những kiến thức, lý thuyết sơ lược về nội dung củachi phí quản lý doanh nghiệp và Quy tắc EICC bao gồm các tiêu chuẩn liên
Trang 19quan mà Quy tắc đưa ra bắt buộc Công ty thực hiện khi tham gia: tiêu chuẩn vềLao động, tiêu chuẩn về Sức khoẻ và An toàn, tiêu chuẩn về Môi trường, tiêuchuẩn liên quan đến Đạo đức trong kinh doanh và hệ thống quản lý, tác giả đưa racác thuật ngữ và định nghĩa, các yêu cầu, các diễn giải liên quan, những lợi íchmang lại cho công ty khi áp dụng theo các tiêu chuẩn của Quy tắc EICC Bên cạnh
đó, tác giả cũng trình bày những chia sẻ của Công ty TNHH Y2K trong quá trìnhcông ty áp dụng Quy tắc EICC với những trở ngại gặp phải, những chi phí quản lýdoanh nghiệp phát sinh mà công ty đang nỗ lực tối ưu để có chi phí thấp nhấtnhưng vẫn đáp ứng thực hiện tốt các yêu cầu đã đặt ra
Chương 2: Thực trạng áp dụng quy tắc ứng xử EICC tại Công ty TNHH Y2K
Trong chương này, tác giả sẽ giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH Y2K, cùngvới các mục tiêu, kết quả hoạt động kinh doanh, các đặc điểm của Quy tắc đã đượccông ty áp dụng linh hoạt, sáng tạo trong thực tế Ngoài ra, tác giả cũng chỉ ra cáctồn tại khó khăn mà công ty đang gặp phải trong suốt quá trình tham gia Quy tắcứng xử, từ sự chồng chéo của các công việc giấy tờ, các tiêu chuẩn đang được ápdụng đến các phòng ban liên quan, những lợi thế và thách thức trong tương lai
Chương 3: Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp và giải pháp tối ưu hoá chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Y2K
Trong chương 3, tác giả giới thiệu định nghĩa chi phí quản lý doanh nghiệp tạiCông ty TNHH Y2K, phương pháp chạy dự báo để thực hiện đề tài phân tích này,đánh giá các yếu tố chi phí chiếm tỷ trọng cao trong chi phí quản lý doanh nghiệpcho toàn hệ thống khi áp dụng Quy tắc EICC Theo đó, dựa vào dự báo kết quả tối
ưu của hoạt động kinh doanh dựa trên số liệu 5 năm của công ty để đưa ra các cácgiải pháp tối ưu các chi phí quản lý doanh nghiệp có thể phát sinh trong quá trìnhthực hiện Quy tắc EICC
Đối với chương này tác giả sẽ đưa ra các giải pháp nhằm tối ưu hoá chi phícho doanh nghiệp, đồng thời đưa ra kết luận
Trang 20CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH
NGHIỆP VÀ QUY TẮC EICC.
Dựa trên vấn đề đã đặt ra và mục tiêu, đối tượng nghiên cứu ở chương 1, tácgiả sẽ đưa ra cơ sở lý thuyết về các tiêu chuẩn của Quy tắc ứng xử EICC : tiêuchuẩn về Lao động, tiêu chuẩn về Sức khoẻ và An toàn, tiêu chuẩn về Môi trường,tiêu chuẩn liên quan đến Đạo đức trong kinh doanh và hệ thống quản lý, cùng với
đó là các khái niệm, phân loại và vai trò của chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1 Chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm chi phí Quản lý doanh nghiệp:
Là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cảdoanh nghiệp mà không tách riêng được cho bất kỳ hoạt động nào Chi phí quản lýdoanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ,chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phíbằng tiền khác
Các chi phí này phát sinh hàng ngày trong suốt quá trình hoạt động của Công
ty, sự đa dạng, phức tạp và tuỳ thuộc vào mỗi công ty khác nhau
1.1.2 Phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp
Phân loại chi phí của doanh nghiệp:
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ( theo yếu tố)
Theo cách phân loại này, chi phí của doanh nghiệp bao gồm: chi phí vật tưmua ngoài; chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương; chi phí khấu haoTSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác
Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế ( theo khoản mục)
- Chi phí vật tư trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng
trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ
Trang 21- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí lương, tiền công, các khoản
trích nộp của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp phảinộp theo quy định như bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế của côngnhân sản xuất
- Chi phí sản xuất chung là các chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất, chế
biến của phân xưởng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Bao gồm: Chi phívật liệu, công cụ lao động nhỏ; khấu hao tài sản cố định phân xưởng, tiền lương cáckhoản trích nộp theo quy định của nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ muangoài; chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý và
điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp như: Chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định phục vụ
bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp; tiền lương và các khoản trích nộp theoquy định của bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp; chi phí dịch vụ muangoài; chi phí khác bằng tiền phát sinh ở doanh nghiệp như chi phí về tiếp tân khánhtiết, giao dịch, chi các khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động
- Chi phí cố định là chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi không đáng kể) theo
sự thay đổi qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thuộc loại này có: Chiphí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương quản lý, lãi tiền vay phải trả, chi phí thuê tàisản, văn phòng
- Chi phí biến đổi là các chi phí thay đổi trực tiếp theo sự thay đổi của qui mô
sản xuất Thuộc loại này có chi phí nguyên vật liệu, tiền lương công nhân sản xuấttrực tiếp
1.1.3 Vai trò của chi phí quản lý doanh nghiệp đối với quá trình hoạt động của Doanh nghiệp.
Trang 22Trong suốt trình quá trình hình thành và hoạt động của doanh nghiệp thì chiphí gắn liền và làm một yếu tố quan trọng hàng đầu không thể thiếu, chi phí luôn có
sự phát sinh
Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng chi phí, nhà quản lý có thể đánh giá lạihiệu quả của việc vận hành chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra đãđược thực hiện trên thực tế đến đâu, những thuận lợi, khó khăn và những vấn đề chiphí phát sinh như thế nào Kết quả phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp góp phầngiúp doanh nghiệp hoạch định chiến lược và có các giải pháp tối ưu hoá chi phí.Tóm lại, phân tích chi phí QLDN là một biện pháp quan trọng để phòng ngừarủi ro, doanh nghiệp sẽ nắm bắt được thực trạng hiện hữu, cần được quản lý và sửdụng hiệu quả nhất
1.1.4 Ý nghĩa của phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp khi áp dụng Quy tắc EICC tại Công ty TNHH Y2K.
Ngày nay, khi môi trường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càngkhốc liệt hơn, vấn đề được đặt lên hàng đầu mỗi doanh nghiệp phải thật sự đứngvững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các đối thủ trong cùng lĩnh vực Doanhnghiệp vừa phải tích luỹ đủ vốn đế duy trì hoạt động của doanh nghiệp, đồng thờiphải nâng cao đời sống của người lao động (NLĐ), vừa thực hiện đầy đủ nghĩa vụvới nhà nước
Để đảm bảo được điều đó, việc phân tích chi phí QLDN nhằm đánh giá mộtcách xác thực và toàn diện về tình hình quản lý của doanh nghiệp, qua đó nhìn nhậnđúng các mặt là thế mạnh, các mặt còn yếu kém, các mâu thuẫn còn tồn đọng
Qua việc phân tích, bản thân mỗi doanh nghiệp sẽ thấy được sự xu hướng vậnđộng, phát triển mang tính quy luật Từ đó, hình thành nên cơ sở tiền đề của sự phântích, rút ra các giải pháp nâng cao được hiệu quả kinh doanh, các giải pháp tối ưucác chi phí tăng vọt trong quá trình thực hiện Quy tắc EICC
Trong quá trình Công ty TNHH Y2K tham gia Quy tắc EICC, việc phân tíchchi phí QLDN càng được nâng cao tầm quan trọng hơn nữa, nó không chỉ mang ýnghĩa về mặt số liệu học, mà còn mang tầm quan trọng trong kinh doanh thương
Trang 23mại Quản lý và tối ưu hoá các chi phí QLDN khi áp dụng Quy tắc EICC giúp đánhgiá được các tác động trực tiếp và gián tiếp khi Công ty TNHH Y2K muốn tăngdoanh thu và lợi nhuận, tối ưu hóa chi phí.
Công ty TNHH Y2K tham gia Quy tắc EICC đã nắm bắt được tình hình, cũngnhư dự báo được chi phí QLDN có thể sẽ biến động mạnh tuỳ thuộc vào tình hìnhsản xuất kinh doanh của Công ty, việc mong muốn tốc độ doanh thu và lợi nhuậntăng, tối ưu hoá được các chi phí đó thực sự là một chiến lược mang tính dài hạn,cần có các kế hoạch rõ ràng và các giải pháp mang tính chiến lược
1.1.5 Phương pháp phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1 5.1 Phương pháp so sánh
Tác giả sử dụng phương pháp so sánh để phân tích sự giống nhau và khácnhau giữa các sự vật hiện tượng, thấy được sự biến động và xu thế phát triển củacác chỉ tiêu kinh tế
Ngoài ra còn so sánh giữa tổng chi phí kinh doanh và từng khoản mục chi phítheo chức năng hoạt động với tổng doanh thu
1.1.5.2 So sánh tương đối
Sử dụng các chỉ tiêu sau:
+ Tỉ lệ % hoàn thành: xác định bằng công
thức Tỉ lệ% = Số phân tích x100% hoàn thành Số gốc+ Tỉ lệ % tăng giảm: Xác định bằng công thức
Tỉ lệ % = Chênh lệch tuyệt đối x100% tăng giảm Số gốc
Riêng trong phân tích chi phí kinh doanh tác giả chỉ sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ phầntrăm tăng giảm
+ Số tương đối kết cấu (tỉ trọng)
Là số tương đối biểu hiện mối quan hệ tỉ trọng giữa mức độ hoạt độngchiếm trong mức độ đạt được của tổng thể về một chỉ tiêu kinh tế nào đó Số này cho thấy vai trò,
vị trí của bộ phận trong tổng thể.
Trang 24Tỉ trọng = Bộ phận x 100%
1.1.6 Nguồn số liệu phân tích
Phân tích chi phí QLDN căn cứ vào các tài liệu sau:
Căn cứ vào báo cáo tài chính, bảng diễn giải báo cáo tài chính
Căn cứ vào các chế độ chính sách và các tài liệu văn bản có liên quan đến tìnhhình chi phí như: chế độ tiên lương, BHXH…
1.2 Tổng quan về quy tắc ứng xử EICC.
1.2.1 Lịch sử hình thành của Quy tắc ứng xử EICC:
EICC được thành lập vào năm 2004 bởi một nhóm các công ty điện tử có tưtưởng tiến bộ, nó được gọi là Bộ Quy tắc ứng xử cho các doanh nghiệp hoạt độngtrong ngành công nghiệp điện tử Khi EICC mở rộng phạm vi, các chương trình vàcông cụ của mình, nó đã trở thành liên minh các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực công nghiệp điện tử Kể từ đó tầm ảnh hưởng, năng lực, các lĩnh vực hoạt độngtrọng điểm và các thành viên của nó đã mở rộng đáng kể
Vào năm 2016, EICC cập nhật định nghĩa về tính hợp lệ của hội viên, chophép không chỉ các công ty sản xuất hoặc hợp đồng sản xuất thiết bị điện tử Địnhnghĩa mới đã mở ra cánh cửa cho các thành viên là các công ty hoạt động trong lĩnhvực công nghệ ô tô, đồ chơi, hàng không và các công ty cung cấp sản phẩm đeo trênngười (wearable technology companies)…
1.2.2 Lý do cần áp dụng Quy tắc EICC
Quy Tắc EICC đưa ra các tiêu chuẩn để đảm bảo rằng điều kiện làm việc trongchuỗi cung ứng của ngành điện tử được an toàn, người lao động được đối xử mộtcách xứng đáng và tôn trọng, các hoạt động kinh doanh có trách nhiệm với môitrường và được thực hiện một cách có đạo đức
1.2.3 Đối tượng áp dụng quy tắc EICC:
Các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng điện tử toàn cầu
1.2.4 Giới thiệu về các tiêu chuẩn của EICC:
Quy tắc bao gồm 5 phần:
Trang 25Phần A: Vạch ra các tiêu chuẩn tương ứng về Lao động.
Phần B: Vạch ra các tiêu chuẩn tương ứng về Sức khoẻ và An toàn
Phần C: Tiêu chuẩn về môi trường
Phần D: Tiêu chuẩn đạo đức trong kinh doanh
Phần E: Thể hiện các yếu tố của một hệ thống được chấp nhận để quản lý tuânthủ Quy tắc này
Hình 1.1 Cấu trúc của Quy tắc ứng xử EICC
(Nguồn: Tài liệu nội bộ của Phòng Nhân sự - cập nhật ngày 18/03/2017)
1.2.4.1 Tiêu chuẩn về lao động (Labor)
Các bên tham gia cam kết bảo vệ quyền của người lao động, và đối xử với họmột cách xứng đáng và tôn trọng như được cộng đồng quốc tế thừa nhận, được ápdụng đối với tất cả người lao động bao gồm cả lao động tạm thời, di cư, sinh viên,hợp đồng, trực tiếp, và bất kỳ loại lao động nào khác
Tự do lựa chọn việc làm (Freely Choosen Employment)
Không được sử dụng lao động dưới hình thức cưỡng bức, ép buộc (bao gồm cảgán nợ) hoặc có giao kèo, lao động tù nhân không tự nguyện, nô lệ hay buôn bánngười, bao gồm vận chuyển, chứa chấp, tuyển dụng, chuyển giao hoặc tiếp nhận
Trang 26người lao động bằng cách đe dọa, vũ lực, ép buộc, bắt cóc hay gian lận để có laođộng hoặc dịch vụ đó, ngoài các hạn chế bất hợp lý khi vào hoặc ra khỏi các cơ sở
do công ty cung cấp
Lao động trẻ em (Child Labor Avoidance)
Không được sử dụng lao động trẻ em trong bất kỳ công đoạn sản xuất nào.Thuật ngữ "trẻ em" chỉ bất kỳ người nào dưới 15 tuổi, hoặc dưới độ tuổi hoàn thànhgiáo dục bắt buộc, hoặc dưới độ tuổi lao động tối thiểu trong nước sở tại, tùy theotuổi nào lớn hơn
Việc sử dụng các chương trình đào tạo tại nơi làm việc hợp pháp, tuân thủ tất
cả các điều luật và quy định sẽ được hỗ trợ Lao động dưới 18 tuổi (Lao Động TrẻEm) không được thực hiện công việc có khả năng gây nguy hiểm cho sức khỏe hoặc
sự an toàn, bao gồm cả ca đêm và làm thêm giờ
Giờ Làm Việc (Work hours)
Các nghiên cứu về thực tiễn kinh doanh cho thấy mối liên hệ rõ ràng giữa sựcăng thẳng của người lao động với việc giảm năng suất làm việc, gia tăng biến độngnhân sự và các chấn thương, bệnh tật Tuần làm việc không được vượt quá mức tối
đa theo pháp luật địa phương Ngoài ra, một tuần làm việc không được nhiều hơn
60 giờ mỗi tuần, bao gồm giờ làm thêm, ngoại trừ trong trường hợp khẩn cấp hoặctình huống bất thường Người lao động được phép nghỉ ít nhất một ngày mỗi bảy ngày
Tiền lương và phúc Lợi (Wages and Benefits)
Tiền lương trả cho người lao động phải tuân theo tất cả các điều luật về tiềnlương hiện hành, bao gồm cả những điều luật có liên quan đến mức lương tối thiểu,giờ làm thêm và phúc lợi bắt buộc theo pháp luật Phù hợp với luật pháp địaphương, người lao động được trả lương thêm giờ ở mức lương cao hơn mức lươngbình thường theo giờ
Không được phép khấu trừ từ tiền lương dưới hình thức kỷ luật Trong mỗi kỳlương, người lao động sẽ được cung cấp bảng lương kịp thời và dễ hiểu bao gồm đầy
đủ thông tin để xác minh tiền lương chính xác cho công việc đã thực hiện Tất
Trang 27cả hoạt động sử dụng lao động tạm thời, cử đi công tác và thuê ngoài cần nằm trong giới hạn của luật pháp địa phương.
Đối xử nhân đạo (Human Treatment)
Không có các hình thức đối xử thô bạo và vô nhân đạo bao gồm quấy rối tìnhdục, lạm dụng tình dục, nhục hình, ép buộc về tinh thần hoặc thể chất hoặc ngượcđãi bằng lời nói đối với người lao động; cũng không được đe dọa đối xử như trên
Không phân biệt đối xử (Non-Discrimination)
Các bên tham gia phải cam kết không quấy rối và phân biệt đối xử bất hợppháp với người lao động dựa trên chủng tộc, màu da, tuổi, giới tính, khuynh hướngtình dục, nhận dạng và biểu hiện giới tính, nguồn gốc dân tộc hoặc quốc gia, khuyếttật, mang thai, tôn giáo, đảng phái chính trị, thành viên công đoàn, tình trạng cựuchiến binh, thông tin di truyền được bảo vệ hoặc trạng thái hôn nhân trong hoạtđộng tuyển dụng và thuê lao động như: tiền lương, thăng cấp, thưởng và tiếp cậnđào tạo
Tự do lập hội (Freedom of Association)
Theo luật pháp địa phương, các bên tham gia phải tôn trọng quyền lựa chọn thành lập
và gia nhập công đoàn, quyền thương lượng tập thể và tham gia vào các buổi hội họp ônhòa cũng như tôn trọng quyền chọn không tham gia các hoạt động này của người lao động.Người lao động và/hoặc đại diện của họ phải có khả năng giao tiếp một cách cởi mở vàchia sẻ ý tưởng và mối quan tâm với ban quản lý về điều kiện làm việc và các thực tiễnquản lý mà không sợ bị phân biệt đối xử, trả thù, đe dọa hoặc quấy rối
1.2.4.2 Tiêu chuẩn về sức khoẻ và an toàn (Health & Safety)
Các bên tham gia hiểu được rằng ngoài việc giảm thiểu tỷ lệ mắc thương tích
và bệnh tật liên quan đến công việc, một môi trường làm việc an toàn và lành mạnhcòn nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tính nhất quán của sản xuất và giữchân người lao động và tinh thần của người lao động
An toàn lao động (Occupational Safety)
Người lao động tiếp xúc với các mối nguy tiềm ẩn (ví dụ, nguồn điện và năng lượng khác, hỏa hoạn, xe cộ, và nguy cơ bị rơi) cần được kiểm soát thông
Trang 28qua các biện pháp kiểm soát hành chính, kỹ thuật và thiết kế phù hợp, quy trình làmviệc an toàn và bảo trì phòng ngừa (bao gồm khóa cảnh báo an toàn), và đào tạo antoàn liên tục.
Chuẩn bị cho tình huống khẩn cấp (Emergency Preparedness)
Các tình huống và sự cố khẩn cấp tiềm ẩn phải được xác định và đánh giá, tácđộng của chúng được giảm thiểu bằng cách thực hiện các kế hoạch khẩn cấp và thủtục ứng phó bao gồm: báo cáo khẩn cấp, thông báo cho nhân viên và thủ tục sơ tán,đào tạo và tập huấn cho người lao động, thiết bị chế ngự và phát hiện đám cháy phùhợp, chuẩn bị cơ sở vật chất đầy đủ để thoát hiểm và kế hoạch phục hồi Các kếhoạch và thủ tục phải tập trung vào việc giảm thiểu các tổn thất về tính mạng, môitrường và tài sản
Thương tích và bệnh nghề nghiệp (Occupational Injury and IIlness)
Thực hiện các thủ tục và hệ thống để ngăn chặn, quản lý, theo dõi và báo cáothương tích và bệnh nghề nghiệp, bao gồm các quy định sau: khuyến khích ngườilao động báo cáo; phân loại và ghi lại các vụ việc chấn thương và bệnh tật; cung cấpđiều trị y tế cần thiết; điều tra vụ việc và thực hiện các hành động khắc phục để loại
bỏ nguyên nhân; và tạo điều kiện cho người lao động trở lại để làm việc
Vệ sinh công nghiệp (Industrial Hygiene)
Các biện pháp kiểm soát kỹ thuật hoặc hành chính phải được sử dụng để kiểmsoát các trường hợp tiếp xúc quá nhiều Khi các mối nguy không thể được kiểm soátđầy đủ bằng các biện pháp như trên, sức khỏe của người lao động cần được bảo vệbằng các chương trình thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp
Công Việc Yêu Cầu Thể Lực (Physically Demanding Work)
Việc người lao động tiếp xúc với các mối nguy trong các công việc yêu cầu thểlực, bao gồm xử lý vật liệu bằng tay và nâng vật nặng, nâng nhiều lần, đứng lâu vàcông việc lắp ráp có tính lặp lại cao hoặc dùng sức nhiều cần phải được xác định,đánh giá và kiểm soát
Bảo Vệ Máy Móc (Machine Safeguarding)
Đánh giá các mối nguy trong máy móc sản xuất và máy móc khác Bảo vệ,
Trang 29khoá liên động và các rào chắn phải được cung cấp và bảo trì phù hợp tại nơi máy móc gây nguy cơ chấn thương cho người lao động.
Vệ Sinh, Thực Phẩm và Nhà Ở (Sanitation, Food and Housing)
Người lao động phải được cung cấp các cơ sở vật chất vệ sinh sạch sẽ, nướcuống và cách thức chuẩn bị thức ăn, nơi lưu trữ và nơi ăn uống hợp vệ sinh Nơi ởcho người lao động do bên tham gia hoặc một Công ty lao động cung cấp cần đượcgiữ sạch sẽ và an toàn, và có lối thoát hiểm phù hợp, nước nóng để tắm và tắm vòisen, nhiệt độ, thông gió và không gian cá nhân hợp lý cùng với quyền ra vào phùhợp
Phổ Biến Về Sức Khỏe và An Toàn
Bên tham gia phải cung cấp cho người lao động các khóa đào tạo an toàn vàsức khỏe tại nơi làm việc phù hợp bằng ngôn ngữ chính của họ Thông tin liên quanđến sức khỏe và an toàn phải được đăng thông báo rõ ràng tại cơ sở
1.2.4.3 Tiêu chuẩn về môi trường Evironmental measures)
Các bên tham gia hiểu được rằng trách nhiệm với môi trường là một phầnkhông thể thiếu khi sản xuất ra các sản phẩm đẳng cấp thế giới Trong hoạt động sảnxuất, cần giảm thiểu những hưởng xấu đến cộng đồng, môi trường và tài nguyênthiên nhiên đồng thời bảo vệ sức khỏe và an toàn của cộng đồng Các hệ thống quản
lý được công nhận như ISO 14001 và Hệ Thống Kiểm Toán và Kiểm Soát Sinh Thái(EMAS) đã được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong quá trình soạn thảo Quy tắc
và có thể là một nguồn hữu ích để tham khảo thêm thông tin Giấy Phép và Báo CáoMôi Trường
Phòng Chống Ô Nhiễm và Giảm Sử Dụng Tài Nguyên (Eviromental Permits and reporting)
Việc sử dụng các nguồn tài nguyên và phát sinh chất thải thuộc tất cả các loại,bao gồm cả nước và năng lượng, đang được giảm thiểu hoặc loại trừ ngay tại nguồnhoặc bằng cách phương pháp như điều chỉnh sản xuất, các quy trình bảo trì và cơ
sở, vật liệu thay thế, bảo tồn, tái chế và vật liệu tái sử dụng
Các Chất Độc Hại (Pollution prevention and Resource reduction)
Trang 30Hóa chất và các vật liệu khác gây nguy hại nếu được thải ra môi trường cầnđược xác định và quản lý nhằm đảm bảo việc xử lý, vận chuyển, lưu trữ, sử dụng,tái chế hoặc tái sử dụng và loại bỏ an toàn.
Nước Thải và Chất Thải Rắn (Wastewater and Solid waste)
Công ty thực hiện phương pháp tiếp cận có hệ thống để xác định, quản lý,giảm thiểu, và loại bỏ hoặc tái chế chất thải rắn (không độc hại) một cách có tráchnhiệm Nước thải từ các hoạt động, quy trình công nghiệp và các cơ sở vệ sinh môitrường cần được phân loại, theo dõi, kiểm soát và xử lý theo yêu cầu trước khi được
xả ra hoặc loại bỏ
Phát Thải Ra Không Khí (Air Emissions)
Việc thải các hóa chất hữu cơ dễ bay hơi, sol khí, các chất ăn mòn, các loạihạt, hóa chất phá hủy tầng ozone và các phụ phẩm đốt cháy được tạo ra từ các hoạtđộng sản xuất cần được xác định, thường xuyên theo dõi, kiểm soát và xử lý theoyêu cầu trước khi được thải ra, phải thực hiện việc giám sát thường xuyên hiệu quảhoạt động của các hệ thống kiểm soát phát thải ra không khí của mình
Hạn Chế Vật Liệu
Các bên tham gia phải tuân thủ tất cả các điều luật hiện hành, quy định và yêucầu của khách hàng về việc cấm hoặc hạn chế các chất cụ thể trong các sản phẩm vàquá trình sản xuất, bao gồm việc dán nhãn để tái chế và loại bỏ
Kiểm Soát Nước Mưa
Bên tham gia phải thực hiện một phương pháp tiếp cận có hệ thống để tránhgây ô nhiễm dòng chảy của nước mưa Bên tham gia phải ngăn chặn việc xả thải bấthợp pháp và sự cố tràn vào cống thoát nước mưa
Tiêu Thụ Năng Lượng và Phát Thải Khí Nhà Kính
Cần theo dõi và ghi chép việc tiêu thụ năng lượng và phát thải khí nhà kính ởcấp cơ sở và/hoặc công ty Các bên tham gia cần tìm phương pháp hiệu quả về chiphí để nâng cao hiệu quả năng lượng và giảm thiểu tiêu thụ năng lượng và phát thảikhí nhà kính của mình
1.2.4.4 Tiêu chuẩn về đạo đức (Ethics)
Trang 31Để làm tròn trách nhiệm với xã hội và đạt được thành công trên thươngtrường, Các bên tham gia và đại lý của mình cần duy trì các tiêu chuẩn đạo đức caonhất bao gồm:
Liêm Chính Trong Kinh Doanh (Business Intergrily)
Cần duy trì các tiêu chuẩn liêm chính cao nhất trong tất cả các giao dịch kinhdoanh Các bên tham gia phải có chính sách không khoan nhượng trong việcnghiêm cấm bất kỳ và tất cả các hình thức hối lộ, tham nhũng, tống tiền và biển thủ.Tất cả các giao dịch kinh doanh cần được thực hiện minh bạch và phản ánh chínhxác trên sổ sách kinh doanh và hồ sơ của Bên tham gia Cần triển khai các quy trìnhgiám sát và thực thi để đảm bảo tuân thủ luật chống tham nhũng
Lợi Thế Không Phù Hợp (No Improper Advantage)
Không được hứa hẹn, đề nghị, ủy quyền, tặng hoặc nhận hối lộ hoặc sử dụngcác phương thức khác để đạt được lợi thế không chính đáng hoặc không phù hợp.Những nghiêm cấm này bao gồm việc hứa hẹn, đề nghị, ủy quyền, tặng hoặcnhận bất kỳ thứ gì có giá trị, trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một bên thứ ba, để
có được hoặc duy trì kinh doanh, trực tiếp thực hiện kinh doanh với bất kỳ ngườinào, nhằm đạt được một lợi thế không phù hợp
Tiết Lộ Thông Tin (Disclosure of Information)
Thông tin về lao động, sức khỏe và an toàn, hoạt động môi trường, hoạt độngkinh doanh, cơ cấu, tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của bên tham gia cầnđược công bố một cách phù hợp với quy định và các thực tiễn hiện hành của ngành.Việc giả mạo hồ sơ hoặc viện dẫn sai các điều kiện hoặc các hoạt động trong chuỗicung ứng là điều không thể chấp nhận
Quyền Sở Hữu Trí Tuệ (Intellectual Property)
Cần tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ; Việc chuyển giao công nghệ và bí quyếtcần phải được thực hiện theo cách thức bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và cần bảo vệthông tin khách hàng
Kinh Doanh, Quảng Cáo và Cạnh Tranh Công Bằng (Fair Business, Advertising and Competition)
Trang 32Cần duy trì tiêu chuẩn kinh doanh, quảng cáo và cạnh tranh công bằng Cần cósẵn các phương thức thích hợp để bảo vệ thông tin của khách hàng.
Bảo Vệ Danh Tính và Không Trả Đũa (Protection of Identity)
Cần duy trì các chương trình đảm bảo tính bí mật, ẩn danh và bảo vệ ngườicung cấp thông tin và các nhân viên trình báo sai phạm trừ khi pháp luật nghiêmcấm Bên tham gia cần có một quy trình trao đổi thông tin dành cho nhân viên để họ
có thể nêu lên bất kỳ mối quan ngại nào mà không sợ bị trả đũa
Phân Nguồn Khoáng Sản Có Trách Nhiệm (Responsible Sourcing of Minerals)
Các bên tham gia phải có chính sách để đảm bảo một cách hợp lý rằng tantali,thiếc, vonfram và vàng trong các sản phẩm họ sản xuất không cung cấp tài chínhhoặc đem lại lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp cho các nhóm vũ trang là thủ phạm viphạm nhân quyền nghiêm trọng tại Cộng hòa Dân chủ Congo hoặc quốc gia liền kề.Các bên tham gia phải thực hiện thẩm định nguồn gốc và chuỗi hành trình của cáckhoáng sản này và chuẩn bị sẵn sàng các biện pháp thẩm định thích hợp theo yêucầu của khách hàng
Quyền riêng tư (Privicy)
Các bên tham gia phải cam kết bảo vệ kỳ vọng quyền riêng tư hợp lý về thôngtin cá nhân của tất cả những đối tượng có hoạt động kinh doanh với mình, bao gồm
cả các nhà cung cấp, khách hàng, người tiêu dùng và nhân viên Các bên tham giaphải tuân thủ pháp luật về quyền riêng tư và an ninh thông tin và các yêu cầu của cơquan quản lý khi thu thập, lưu trữ, xử lý, chuyển giao và chia sẻ thông tin cá nhân
1.2.4.5 Tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (Management System)
Trách Nhiệm Giải Trình và Trách Nhiệm Quản Lý (Management Accountability and Responsibility)
Bên tham gia xác định rõ các quản lý cấp cao và đại diện của công ty chịutrách nhiệm đảm bảo việc thực hiện các hệ thống quản lý và các chương trình liênquan Ban quản lý cấp cao sẽ thường xuyên đánh giá tình trạng của hệ thống quảnlý
Trang 33 Đánh Giá Rủi Ro và Quản lý rủi ro (Risk Assessment and Risk Management Traning)
Có quy trình để xác định việc tuân thủ pháp luật, môi trường, sức khỏe và antoàn pháp luật lao động, rủi ro về đạo đức liên quan đến các hoạt động kinh doanhcủa bên tham gia Xác định tầm quan trọng tương đối của từng rủi ro và thực hiệncác biện pháp kiểm soát vật lý và theo quy trình phù hợp để kiểm soát rủi ro đãđược xác định và đảm bảo tuân thủ quy định
Các Mục Tiêu Cải Thiện
Có các mục tiêu, mục đích và kế hoạch triển khai hiệu quả hoạt động bằng vănbản để cải thiện hiệu quả hoạt động xã hội và môi trường của bên tham gia, baogồm các đánh giá định kỳ hiệu quả hoạt động của Bên tham gia trong việc đạt đượcnhững mục tiêu đó
Đào tạo (Training)
Có các chương trình đào tạo và quản lý người lao động nhằm thực hiện cácchính sách, thủ tục, thông tin rõ ràng và chính xác về các chính sách, thực tiễn, kỳvọng và hiệu quả hoạt động của bên tham gia đối với người lao động, nhà cung cấp
Kiểm Toán và Đánh Giá
Định kỳ tự đánh giá để đảm bảo tuân thủ các yêu cầu theo quy định và phápluật, nội dung của Quy tắc và các yêu cầu theo hợp đồng với khách hàng liên quanđến trách nhiệm xã hội và môi trường
Quy Trình Hành Động Khắc Phục (Corrective Action Process)
Có quy trình để sửa chữa kịp thời các thiếu sót được xác định thông qua việc đánh giá, thanh tra, điều tra của nội bộ hay từ bên ngoài
Trang 34 Hồ Sơ và Sổ Sách
Lập và lưu giữ các tài liệu và hồ sơ để đảm bảo việc tuân thủ quy định và sựphù hợp với các yêu cầu của công ty cùng với chính sách bảo mật thích hợp để bảo
vệ quyền riêng tư
Trách Nhiệm Đối Với Nhà Cung Cấp (Supplier Responsibility)
Có quy trình để trao đổi về các yêu cầu của Quy tắc này với các nhà cung cấp
Trang 35CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY TẮC EICC CỦA CÔNG TY
TNHH Y2K 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Y2K.
Chuơng 3 sẽ giới thiệu đôi nét sơ lược về Công ty TNHH Y2K và mô tả đặcđiểm các tiêu chuẩn về Lao động, tiêu chuẩn Sức khoẻ và An toàn, tiêu chuẩn vềMôi trường, tiêu chuẩn về Đạo đức kinh doanh được Công ty thực hiện kể từ khi bắtđầu tham gia Quy tắc EICC vào năm 2017 Các tiêu chuẩn này đã được Công ty xâydựng riêng biệt ở những thời điểm khác nhau và hiện đang được vận hành songsong riêng biệt Đồng thời, những khó khăn Công ty hiện đang gặp phải khi thựchiện các tiêu chuẩn liên quan đến các hệ thống quản lý cũng được cụ thể trongchương này
2.1.1 Thông tin chung.
Thành lập vào tháng 4 năm 1997, Công ty TNHH Y2K là một công ty sản xuất
có thế mạnh về gia công các thiết bị linh kiện điện tử và mặt kỹ thuật chế tạo cơ khí
Tên công ty: Công ty TNHH Y2K
- Tên giao dịch: Y2K Co., Ltd
- Tên viết tắt: Y2K
- Logo:
- Slogan: First of Quality
- Trụ sở văn phòng tại Việt Nam
Địa chỉ: 934/1, QL 1A, P Linh Trung, Q Thủ Đức, Tp.HCM
Điện thoại: (028) 3877 4366 Fax: (84.8) 3839 5440
Website: https://year2000vn.com.vn/
Lĩnh vực hoạt động: chuyên sản xuất, lắp ráp gia công linh kiện điện - điện tử, dòngsản phẩm lắp ráp mạch in (PCBA), gia công các loại linh kiện RF, bộ lọc (Filters),VCO, mạch định hướng, cuộn cảm, mạch định hướng, cuộn cảm, Ferrite)
Trang 36Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Y2K
(Nguồn: Tài liệu nội bộ Phòng Nhân sự - cập nhật ngày 18/03/2019)
Trang 37* Nhiệm vụ chức trách của Ban giám đốc
Ban giám đốc của Công ty bên Việt Nam bao gồm:
- Tỏng Giám đốc Công ty là người đại diện cho doanh nghiệp chịu tráchnhiệm trước nhà nước và người lao động
- 01 Phó Tổng Giám đốc về mặt tài chính chịu trách nhiệm về việc xây dựngtổng quỹ lương, các báo cáo thường niên về mặt tài chính, chịu trách nhiệm trựctiếp về mặt chi lương và các vần đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp tại ViệtNam
-01 Phó Tổng Giám đốc về kinh doanh chịu trách nhiệm xây dựng đề xuất với TổngGiám đốc về nguồn nhân lực, an toàn vệ sinh lao động, các công việc quản lý vàđiều hành tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, báo cáo thường xuyên, kịp thờivới Tổng Giám đốc
- 01 Phó giám đốc chịu trách nhiệm về kỹ thuật, có nhiệm vụ phụ trách vềnghiên cứu kỹ thuật, xây dựng, đề xuất với Tổng Giám đốc kế hoạch đầu tư đổi mớitrang thiết bị, công nghệ, giám sát nhu cầu về vật tư hàng hoá cho sản xuất
- 01 Phó giám đốc chịu trách nhiệm về sản xuất, liên quan đến việc điều chỉnhgiá thành sản phẩm, báo cáo thường xuyên, định kỳ với Giám đốc về tiến độ sản xuất
* Các chức năng chính của các phòng nghiệp vụ
Khối tài chính gồm phòng kế toán
+ Nơi lập kế hoạch tổ chức thực hiện hệ quyết toán, thống kê theo tháng,
quí, năm, quản lý tài chính doanh nghiệp
+ Nơi có trách nhiệm giải trình các yêu cầu về thuế, tài chính, tiền lương
Khối hành chánh gồm Phòng Hành chánh, Phòng Nhân sự, Phòng Mua hàng,Phòng Kiểm phẩm, Phòng Xuất nhập khẩu, Kho
Phòng hành chánh
+ Tổ chức khai thác tài liệu, lưu trữ theo quy định, tiếp nhận công văn
Trang 38+ Ban hành tài liệu, ban hành các quy trình, quy định liên quan đến các tiêuchuẩn ISO, Quy tắc ứng xử EICC.
+ Ban hành các quy trình hướng dẫn quy trình sản xuất cho các phòng ban sảnxuất
+ Ban hành nội dung chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, có trách nhiệmlàm việc trực tiếp với các đối tác đánh giá
Phòng Nhân sự
+ Quản lý lao động, tiền lương, nhân sự, định mức lao động, đề xuất khenthưởng Thực hiện nội quy lao động của Công ty, thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động
+ Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiền lương,tiền thưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động và đóng bảo hiểm xãhội theo đúng của Nhà nước và của Công ty
+ Xây dựng, quản lý và phát triển hệ thống quản lý chất lượng
+ Cập nhật các tiêu chuẩn an toàn cho sản phẩm, phối hợp với các phòng bankhác nhằm đảm bảo việc tuân thủ nội dung các tiêu chuẩn trong quá trình sản xuấtmột cách triệt để
+ Kiểm tra lại công đoạn sản xuất, thành phẩm
+ Tiếp nhận phàn nàn từ phía khách hàng, phối hợp với các phòng ban để đưa
ra hướng giải quyết, tạo lập hồ sơ phàn nàn về chất lượng
Phòng Xuất nhập khẩu
Trang 39+ Liên hệ với khách hàng nhận các chứng từ, lập hồ sơ khai hải quan và các công văn có liên quan.
+ Nhập dữ liệu và khai hải quan điện tử, đăng kí tờ khai, kiểm hoá, thanh lý, nhận hàng
+ Liên hệ với bên vận tải để nhập hàng hoặc xuất hàng theo lệnh
+ Nơi thực hiện thủ tục xuất nhập hàng, lưu trữ các trang thiết bị, linh kiện, vật
tư tại Công ty, nơi đảm bảo nguồn vật tư, nguyên vật liệu
+ Nghiên cứu phát triển sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, của thị trường
+ Cải tiến các công đoạn tạo ra sản phẩm, tìm kiếm các quá trình sản xuất, chếbiến, lắp ráp, vận hành, phối hợp các quy trình nhằm đem lại hiệu suất và hiệu quả cao cho Công ty
2.1.2 Sứ mệnh - tầm nhìn - Giá trị cốt lõi
2.1.2.1 Sứ mệnh
• Mang lại lợi thế cạnh tranh trong ngành Dịch vụ Sản xuất Điện tử & Sản
phẩm sáng tạo tiên tiến đáp ứng nhu cầu của quý khách hàng
• Hướng tới sự phát triển hoàn thiện, sự cân bằng giữa cuộc sống và công việc cho người lao động
Trang 40• Sản xuất hiệu quả và cải tiến.
Chất lượng: Công ty thực hiện tiêu chí 3 không với mong muốn tạo ra các
sản phẩm chất lượng nhất, không sản xuất hàng lỗi, không có sự phàn nàn lớn từkhách hàng, không sản xuất hàng sai mã
Sáng tạo: với tầm nhìn trở thành Công ty gia công linh kiện điện với trình
độ kỹ thuật, chuyên môn hoá cao trong chuỗi gia công linh kiện trên toàn thế giới.
Công ty không ngừng cải tiến, đầu tư máy móc thiết bị để tạo ra các sản phẩm sángtạo
Cạnh tranh: với sự cạnh tranh khốc liệt với các Công ty điện tử trong cùng lĩnh vực và các khu vực lân cận, Công ty xây dựng chiến lược sản phẩm chất
lượng
cao, giá tầm trung
2.1.3 Kết quả hoạt động từ năm 2014-2018
Từ năm 2016, Công ty TNHH Y2K bắt đầu có sự chuyển giao kỹ thuật côngnghệ từ các nhà máy ở Trung Quốc về Việt Nam để bắt đầu mục tiêu xây dựng cácnhà máy chủ chính và nhà máy phụ thành cụm nhà máy chủ lực trong việc đáp ứngcác đơn hàng từ các đối tác điện tử lớn trên thế giới
Ban lãnh đạo cùng toàn thể Công nhân viên (CNV) tại các nhà máy ở ViệtNam đã có nhiều nỗ lực hoàn thành tốt các mục tiêu và kế hoạch sản xuất để đápứng được các đơn hàng cũng như đạt được những thành tích đáng được ghi nhậnđược thể hiện cụ thể như sau: