Xác định được các hoạtđộng chủ yếu của hệ thống quản trị tri thức bao gồm năm thành phần: Sáng tạo trithức, tích lũy tri thức, chia sẻ tri thức, tiếp thu tri thức và sử dụng tri thức tác
Trang 1TRƯƠNG THỊ ANH ĐÀO
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TRI THỨC NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN
XÂY DỰNG ĐIỆN 3 (EVNPECC3)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh năm 2019
Trang 2TRƯƠNG THỊ ANH ĐÀO
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TRI THỨC NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN
XÂY DỰNG ĐIỆN 3 (EVNPECC3)
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng ứng dụng)
Mã số: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS PHAN QUỐC TẤN
TP.Hồ Chí Minh năm 2019
Trang 3thiện công tác quản trị tri thức nhằm nâng cao kết quả thực hiện công việc tại Công
ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 3” là công trình nghiên cứu của tôi Những nội dung
trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS PhanQuốc Tấn
Mọi tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn nguồn rõ ràng Các số liệutrong bài được thu thập từ các nguồn thực tế, hợp pháp Các báo cáo được đăng trêncác tạp chí, báo chí, các website hợp pháp
Tác giả
Trương Thị Anh Đào
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, CÁC KÝ HIỆU
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
TÓM TẮT - ABSTRACT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 5
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
4 Phương pháp nghiên cứu 6
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 6
6 Kết cấu luận văn 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ TRI THỨC VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 8
1.1 Trí thức và quản trị tri thức 8
1.1.1 Khái niệm và phân loại tri thức 8
1.1.2 Quản trị tri thức 9
1.2 Các nghiên cứu có liên quan về hệ thống quản trị tri thức: 10
1.2.1 Mô hình nghiên cứu của Chin-Fu Ho (2014): 10
1.2.2 Mô hình nghiên cứu của Aino Kianto và cộng sự (2016) 11
1.2.3 Mô hình nghiên cứu của Ra’ed Masa’deh và cộng sự (2017) 12
1.2.4 Nghiên cứu của Bùi Thị Thanh (2014) 13
1.3 Mô hình nghiên cứu cho Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 3 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TRI THỨC ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 3 (EVNPECC3). 25
Trang 52.1.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh: 29
2.1.4 Nguồn lực của EVNPECC3: 31
2.2 Thực trạng của hoạt động quản trị tri thức tác động đến kết quả thực hiện công việc của nhân viên tại EVNPECC3. 32
2.2.1 Tổng quan kết quả nghiên cứu: 32
2.2.2 Kết quả thực hiện công việc của người lao động tại EVNPECC3 34
2.2.3 Thực trạng hoạt động quản trị tri thức tại EVNPECC3. 38
2.2.3.1 Tạo tri thức 38
2.2.3.2 Sự tích luỹ tri thức 43
2.2.3.3 Chia sẻ tri thức 48
2.2.3.4 Tiếp thu tri thức 55
2.2.3.5 Ứng dụng tri thức 62
2.3 Đánh giá chung 67
2.3.1 Những kết quả đạt được: 67
2.3.2 Những vấn đề tồn tại: 67
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TRI THỨC NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI EVNPECC3. 70
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triền của EVNPECC3 đến năm 2020 70
3.1.1 Định hướng phát triển 70
3.1.2 Mục tiêu phát triển đến năm 2020 71
3.2 Giải pháp hoàn thiện hệ thống quản trị tri thức nhằm nâng cao kết quả thực hiện công việc của nhân viên tại EVNPECC3. 72
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện hoạt động tạo tri thức 72
3.2.1.1 Xây dựng cách thức mã hoá và phân loại tri thức: 72
3.2.1.2 Phương pháp ghi nhận tri thức được tạo ra: 77
3.2.2 Giải pháp cho hoạt động tích luỹ tri thức: 79
Trang 63.2.4 Giải pháp cho hoạt động tiếp thu tri thức: 85 3.2.5 Giải pháp hoạt động ứng dụng trị tri thức 88
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8CNXNKS Chi nhánh Xí nghiệp khảo sát
EVNPECC3 Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 3
KT&QLCL Kỹ thuật & Quản lý chất lượng
TC&NS Tổ chức & Nhân sự
TTNĐ&NLM Trung tâm nhiệt điện & Năng lượng mới
Trang 9Bảng 0.1: Bảng tổng hợp so sánh doanh thu và chi phí năm 2015 -2017 2
Bảng 0.2: Bình quân tăng trưởng doanh thu trên đầu người năm 2015 -2017 3
Bảng 0.3: Bảng thống kê sản phẩm lỗi sản phẩm 3
Bảng 1.1 Thang đo yếu tố sáng tạo tri thức 15
Bảng 1.2 Thang đo yếu tố tích luỹ tri thức 17
Bảng 1.3 Thang đo yếu tố chia sẻ tri thức 18
Bảng 1.4 Thang đo yếu tố ứng dụng tri thức 20
Bảng 1.5 Thang đo Tiếp thu tri thức 21
Bảng 1.6 Thang đo yếu tố kết quả thực hiện công việc 23
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 30
Bảng 2.2 Tình hình nhân lực giai đoạn 2015 - 2017 32
Bảng 2.3: Bảng thống kê mô tả 33
Bảng 2.4: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha 34
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát của yếu tố kết quả thực hiện công việc 35
Bảng 2.6: Kết quả xếp loại của người lao động giai đoạn 2015 -2017 36
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát của yếu tố tạo tri thức 38
Bảng 2.8: Thống kê sáng kiến cải tiến mới tại EVNPECC3 39
Bảng 2.9 Tổng hợp các đề tài nghiên cứu khoa học đã phê duyệt 40
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát của yếu tố tích lũy tri thức 44
Bảng 2.11: Thống kê hệ thống lưu trữ tri thức 46
Bảng 2.12: Bảng quy định địa chỉ lưu trữ của EVNPECC3 47
Bảng 2.13: Bảng quy định cập nhật và tiếp nhận tài liệu tri thức 47
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát của yếu tố chia sẻ tri thức 49
Bảng 2.15: Thống kê số chương trình đào tạo nội bộ giai đoạn 2015-2017 51
Bảng 2.16: Bảng nội dung văn hóa và quy tắc ứng xử EVNPECC3 52
Trang 10Bảng 2.19 Quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 57
Bảng 2.20 Nhu cầu đào tạo của PECC3 58
Bảng 2.21: Kết quả khảo sát của yếu tố ứng dụng tri thức 63
Bảng 2.22: Bảng chi phí thù lao/ khen thưởng cho sáng kiến 64
Bảng 2.23: Các chương trình phần mềm để giao và theo dõi công việc 65
Bảng 3.1 Các giải pháp hoàn thiện hoạt động tạo tri thức 72
Bảng 3.2 Bảng cách thức mã hóa và phân loại tri thức. 73
Bảng 3.3 Một số nhóm chỉ tiêu bổ sung 74
Bảng 3.4 Bảng mô tả tri thức mới tạo ra 74
Bảng 3.5 Kế hoạch chi tiết triển khai giải pháp xây dựng bộ mã hoá 76
Bảng 3.6 Bảng ghi nhận ý tưởng mới 77
Bảng 3.7 Các chương trình ghi nhận tri thức từ bên ngoài 78
Bảng 3.8 Các giải pháp hoàn thiện hoạt động chia sẻ tri thức. 81
Bảng 3.9 Cấp độ tri thức được đánh giá qua 5 mức độ 82
Bảng 3.10 Chức năng cho hệ thống đào tạo trực tuyền E-Learning 86
Trang 11Hình 1.1: Mô hình quy trình quản trị tri thức và kết quả thực hiện công việc 11
Hình 1.2: Các thành phần quản trị tri thức và sự hài lòng với công việc 12
Hình 1.3: Các thành phần quản trị tri thức tác động đến sự hài lòng, kết quả công việc 12
Hình 1.5: Mô hình ứng dụng cho EVNPECC3 13
Hình 2.1 Logo của Công ty 25
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 3 27
Hình 2.3 Cách thức tổ chức hệ thống tài liệu EVNPECC3 61
Trang 12tâm của các doanh nghiệp hiện đại và các nhà quản lý đang phải đối mặt với tháchthức tối ưu hóa việc tích hợp các nguồn lực tổ chức để đảm bảo phát triển, truyền tải
và lưu giữ hiệu quả kiến thức quan trọng Do đó, quan điểm dựa trên tài nguyên, baogồm vốn tri thức, cho thấy các doanh nghiệp cần xem xét công nghệ, con người, cơ sở
hạ tầng và cơ cấu tổ chức khi phát triển, triển khai và quản lý hệ thống quản trị trithức để gặt hái chiến lược dài hạn lợi ích Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 3(EVNPECC3) chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng với các giải pháp khảthi và hiệu quả nhất cho ngành năng lượng điện Việt Nam Vì thế, tài sản quan trọngnhất đối với EVNPECC3 là con người và vốn trí tuệ (bao gồm kiến thức, kỹ năng vàthái độ) Do đo thách thức lớn nhất đối với EVNPECC3 là làm thế nào để quản lý vốntri thức của nhân viên đang làm việc và làm sao giúp họ làm giàu thêm vốn tri thức đótrong tương lai giúp họ làm việc hiệu quản và gián tiếp gia tăng giá trị doanh nghiệp
Đó là lý do chọn tác giả chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị tri thức nhằm nâng cao kết quả thực hiện công việc của nhân viên tại Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 3 (EVNPECC3)”
Mục đích nghiên cứu: Tác giả đã thông qua việc kết hợp của hai mô hình:
Chin-Fu Ho (2014) và Ra’ed Masa’deh và cộng sự (2017) Xác định được các hoạtđộng chủ yếu của hệ thống quản trị tri thức bao gồm năm thành phần: Sáng tạo trithức, tích lũy tri thức, chia sẻ tri thức, tiếp thu tri thức và sử dụng tri thức tác độngđến kết quả thực hiện công việc của nhân viên trong doanh nghiệp Từ đó đề xuấtđược giải pháp hoàn hiện công tác quản tri tri thức nhằm nâng cao kết quả thực hiệncông việc cho EVNPECC3
Phương pháp nghiên cứu: Phỏng vấn nhóm tập trung để xác định các thành
phần của quản trị tri thức ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc của nhân viêntại EVNPECC3 Sử dụng phương pháp thống kê mô tả từ các tài liệu thứ cấp nhằm
Trang 13làm rõ thực trạng công tác quản trị tri thức tại EVNPECC3 Tổng hợp những kết quảđạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động quản trị tri thức tạiEVNPECC3, làm cơ sở đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị tri thức tạiEVNPECC3 Từ đó giúp cho hệ thống quản trị tri thức của EVNPECC3 ngày cànghoàn thiện và hoạt động hiệu quả trong việc quản lý và khai thác vốn tri thức cũngnhư hiệu quả ứng dụng vốn tri thức của nhân viên nhằm nâng cao kết quả thực hiệncông việc.
Kết luận và hàm ý: Nghiên cứu này này góp phần vào sự hiểu biết của các
doanh nghiệp về ảnh hưởng của hệ thống quản trị tri thức đến kết quả thực hiện côngviệc của người lao động
Keywords: Kết quả thực hiện công việc, Hệ thống quản trị tri thức.
Trang 14the heart of modern enterprises, and managers are faced with the challenge ofoptimizing the integration of organizational resources to ensure effectivedevelopment, transmission, and retention of critical knowledge Thus, as the resource-based view of knowledge management suggests that firms need to consider thetechnology, the people, and the organizational infrastructure when developing,implementing, and managing knowledge management systems to reap long-termstrategic benefits Electricity Construction Consulting Joint Stock Company 3(EVNPECC3) is providing consulting services to customers with feasible and mosteffective solutions for the electric power industry The most important asset forEVNPECC3 is people and intellectual capital (including knowledge, skills andattitudes) By measuring the biggest challenge for EVNPECC3 is how to manage theintellectual capital of employees who are working and how to help them enrich thatknowledge in the future and thereby increase business value That is the reason tochoose: "Solutions to improve knowledge management in order to improve the jobperformance at EVNPECC3”
Purpose: This study, The author has adopted a combination of two models of
Chin-Fu Ho (2014) and Ra'ed Masa'deh and colleagues (2017) to identify the mainactivities of Knowledge management system affects job performance, including five:Knowledge creation, knowledge accumulation, knowledge sharing, knowledgeacquisition and knowledge utilization consciousness affects the job performance.Since then, propose solutions to complete knowledge management to improve jobperformance
Methodology: This study use group interviews to identify components of
knowledge management affecting the job performance at EVNPECC3 Usingdescriptive statistical methods from secondary documents to analyze the status ofknowledge management of EVNPECC3 Use a questionnaire to survey
Trang 15EVNPECC3, as a basis for proposing solutions to improve knowledge management atEVNPECC3 Since then, the knowledge management system of EVNPECC3 hasbecome more and more perfect and effective in managing and exploiting knowledgecapital as well as the efficiency of knowledge capital application of employees toimprove implementation results task.
Conclusions and implications: This study contributes to the understanding of
companies about the impact of knowledge management systems on the jobperformance
Keywords: Job performance, Knowledge management
Trang 16PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tri thức ngày càng được coi là một công cụ sống còn trong môi trường năng động
và cạnh tranh (Laudon, 2000) Do đó, có nhu cầu cấp bách trong mọi tổ chức chuyênsâu về kiến thức để kiến thức được quản lý tốt để đối phó với những thiếu sót phátsinh từ sự phân bố kiến thức không đồng đều chung trong các tổ chức này Điều này
được lặp lại bởi Nissen (2004, trang 186), người nhấn mạnh rằng ''Luồng kiến thức hiệu quả là rất quan trọng đối với hiệu suất doanh nghiệp'' Mặc dù vai trò của kiến
thức được đánh giá rất quan trọng, nhưng nó thường không được quản lý một cách có
hệ thống, và sự đóng góp của nó cho sự thành công vững chắc thường bị bỏ qua Một
số các công ty vẫn chưa có niềm tin rằng việc đầu tư vào các quy trình quản trị trithức có đủ khả năng thúc đẩy kinh doanh của họ tạo ra lợi nhuận tài chính tươngxứng
Hoạt động quản trị tri thức đóng vai trò to lớn trong các hoạt động sáng tạo, cảitiến và làm tuôn trào những ý tưởng trong hoạt động sản xuất Nó giúp gia tăng doanhthu từ đó góp phần gia tăng giá trị cho Doanh nghiệp Hoạt động quản trị tri thứccũng đóng góp gia tăng sự gắn bó của nhân viên với doanh nghiệp bởi những hoạtđộng tạo tri thức, chia sẻ tri thức và những nỗ lực của họ trong các hoạt động nàyđược động viên, khen thưởng đúng đối tượng, kịp thời
Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 3 (EVNPECC3) là một doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực tư vấn chuyên môn sâu là một trong những đơn vị sử dụng vối trithức chuyên môn nhằm cung cấp và tư vấn cho khách hàng các giải pháp trong lĩnhvực khảo sát, tư vấn xây dựng liên quan đến các công trình nguồn và lưới điện cụ thể:Các nhà máy nhiệt điện, nhà máy thủy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, côngtrình năng lượng tái tạo và các công trình công nghiệp khác Công ty đã và đang thựchiện những mục tiêu chiến lược nhằm gia tăng vị thế của Công ty với Tầm nhìn:
"EVNPECC3 sẽ trở thành nhà cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế, xây dựng công trình năng lượng, công nghiệp và cơ sở hạ tầng uy tín, chuyên nghiệp tại Việt Nam và khu vực" và với Sứ mệnh "EVNPECC3 cung cấp các giải
Trang 17pháp xây dựng hiệu quả và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật chuyên nghiệp với đội ngũ có năng lực cao, tinh thần đồng đội, góp phần phát triển kinh tế đất nước".
Từ nhiệm vụ chính của EVNPECC3 là cung cấp các dịch vụ cho khách hàng bằngnhững giải pháp mang tính khả thi và hiệu quả nhất, với Công ty sử dụng vốn tri thứcđáp ứng nhu cầu của khách hàng thì có thể thầy được tài sản quan trọng nhất đối vớiEVNPECC3 là con người và vốn trí tuệ (bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ) Do
đo thách thức lớn nhất đối với EVNPECC3 là làm thế nào để quản lý vốn trí tuệ củanhững con người đang làm việc tại Công ty mình và làm sao giúp họ làm giàu thêmvốn kiến thức đó trong tương lai và từ đó gia tăng giá trị doanh nghiệp, gia tăngdoanh thu Nhìn vào Bảng 0.1 có thể thấy doanh thu của EVNPECC3 qua 3 năm đềutăng, cụ thể năm 2015 tăng 22%; năm 2016 tăng 17%, năm 2017 tăng 30%, năm 2017đột biến tăng gấp 2 lần so với năm 2016
Bảng 0.1: Bảng tổng hợp so sánh doanh thu và chi phí năm 2015 -2017
Nội dung
Số tiền tỷ lệ % Số tiền tỷ lệ % Số tiền tỷ lệ %
Doanh thu bán
hàng và cung cấp 260.715 122,11 307.540 117,96 400.545 130,24dịch vụ
Giá vốn hàng bán 202.678 128,95 237.153 117,01 316.448 133,44
Lợi nhuận sau
thuế
(Nguồn: Báo cáo nội bộ EVNPECC3)
Tuy nhiên, cũng ở Bảng 0.1 cũng có thể thấy chi phí giá vốn cũng tăng theo tỷ lệtăng của doanh thu, cụ thể: Chi phí giá vốn năm 2015 tăng 28%; năm 2016 tăng 17%
và năm 2017 tăng 33% Đặc biệt chi phí giá vốn năm 2017 tăng cao hơn tỷ lệ tăngdoanh thu đến 3% Đó là lý do làm tỷ lệ lợi nhuận không thể gia tăng hơn mặc dùdoanh thu tăng, cụ thể năm 2015 lợi nhuận thấp hơn năm 2014 chỉ đạt 83%; Năm
2016 lợi nhận tăng 11% và năm 2017 cũng tăng hơn 11% Như vậy có thể thấy mặc
dù doanh thu tăng nhưng tỷ lệ chi phí cũng tăng nhanh và bằng mức độ
Trang 18tăng doanh thu Thêm vào đó, ngoài chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận EVNPECC3 vớichiến lược 5 năm giai đoạn 2013 – 2017 với mục tiêu tăng trưởng doanh thu bìnhquân đầu người tăng từ 15% đến 25% mỗi năm, nhưng kết quả đạt được không nhưmục tiêu chiến lược đặt ra cho giai đoạn này xem chi tiết Bảng 0.2.
Bảng 0.2: Bình quân tăng trưởng doanh thu trên đầu người năm 2015 -2017
(Nguồn: Báo cáo nội bộ EVNPECC3)
Trên những báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo năng suất lao động của ngườilao động được đánh giá chưa đạt theo mục tiêu chiến lược đặt ra, Ban Giám đốc đã cónhững công tác điều tra, tìm hiểu những nguyên nhân đã làm cho chi phí tăng và năngsuất lao động chưa đạt theo mục tiêu chiến lược Từ các báo cáo, Ban Giám đốc đãthấy được một vài nguyên nhân chủ yếu làm cho năng suất của người lao động khôngthể hiệu quả, chi phí giá vốn tăng Bằng các báo cáo sản phẩm lỗi giai đoạn 2015-
2017 ở bảng 0.3., Ban Tổng giám đốc thấy xu hướng sản phẩm lỗi tăng rất cao
Bảng 0.3: Bảng thống kê sản phẩm lỗi sản phẩm
Số lỗi Tỷ lệ Lỗi/SP (%)(hồ sơ thiết kế)
Trang 19Sau khi tìm hiểu các nguyên nhân của việc các sản phẩm lỗi của giai đoạn
2015-2017, có thể thấy tập trung những lỗi về các công tác dự toán tính toán chi phí thiết
kế, thiết kế bị điều chỉnh làm đi làm lại nhiều lần làm trễ tiến độ với khách hàng Thứ nhất, Kỹ sư thiết kế dùng số liệu thô cho thiết kế ban đầu, trong một số trường hợp khi có hồ sơ khảo sát hoàn chỉnh không kịp cập nhật; Thứ hai, không đủ thời gian và
nhân lực để vừa đáp ứng tiến độ công việc vừa thực hiện nghiêm túc công tác kiểm
tra nội bộ; Thứ ba, thiếu thời gian dành cho công tác nghiên cứu, cụ thể để đáp ứng
yêu cầu thiết kế thì đòi hỏi rất nhiều về kiến thức chuyên môn rộng, nhiều nội dungđòi hỏi nghiên cứu chuyên sâu; đòi hỏi người thiết kế phải nghiên cứu: các quychuẩn, tiêu chuẩn, quy định, văn bản pháp quy và cập nhật liên tục khi có thay đổi;
Thứ tư, người thiết kế khi sử dụng phần mềm thiếu kiểm tra đánh giá số liệu đầu vào
và cũng như kết quả đầu ra; Thứ năm, Kỹ sư thiết kế trẻ còn thiếu kiến thức đọc, hiểu
các ghi chú trong bản vẽ thiết kế, người kiểm tra thực hiện kiểm tra chưa đầy đủ
EVNPECC3 là doanh nghiệp sử dụng vốn tri thức để cung cấp dịch vụ tư vấn giảipháp khả thi đến khách hàng Dịch vụ cung cấp đến khách hàng còn lỗi và xu hướnggia tăng nguyên nhân chủ yếu từ việc số liệu thiếu cập nhật, tiến độ trễ, thiếu tài liệu
để nghiên cứu và cập nhật kiến thức Qua đó có thể thấy các hoạt động quản trị tri
thức trong EVNPECC3 chưa hiệu quả, cụ thể: Với hoạt động chia sẻ tri thức: thái độ
đối với hợp tác trong dự án chưa tốt nên dữ liệu cung cấp chưa đồng nhất, việc tuânthủ một số công đoạn trong quy trình sản xuất bị bỏ sót, một số dự án bị lỗi chưa
được đúc kết và phổ biến đến người lao động; Với hoạt động lưu trữ kiến thức: thiếu khả thi trong hoạt động truy cập, khai thác cũng như cập nhật, hoặc cách thức lưu trữ khó tìm kiếm; Và với hoạt động ứng dụng tri thức và tiếp thu tri thức: còn những bất
cập nên còn sai sót trong sản xuất trong quá trình vận dụng tri thức đã tiếp thu trongthiết kế chưa hiệu quả ngay từ ban đầu phải làm đi làm lại nhiều lần làm tốn năng suất
và chi phí khắc phục
Từ những phân tích trên ta có thể thấy, trong lĩnh vực tư vấn thiết kế tài sản quantrọng nhất là với kiến thức, kỹ năng và thái độ hợp tác của người kỹ sư trong
Trang 20EVNPECC3 đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh củaEVNPECC3 thông qua xây dựng cho mình một năng lực ứng phó với sự thay đổi củamôi trường, năng động trong hoạt động sáng tạo và nâng cao kỹ năng, năng lực cũngnhư làm giàu kiến thức cho người lao động tăng năng suất lao động Từ đó nâng caonăng lực đội ngũ kỹ sư tư vấn, thiết kế cho EVNPECC3, đặc biệt là doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế thì việc tích lũy vốn tri thức, chia sẻ tri thứccũng như khai thác vốn trí là hoạt động rất quan trọng Đó chính là lý do tác giả đã
chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị tri thức nhằm nâng cao kết quả thực hiện công việc của nhân viên tại Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 3 (EVNPECC3)” nhằm phát hiện ra những điểm phù hợp và chưa phù hợp trong công
tác quản trị tri thức tại EVNPECC3 để từ đó xây dựng các giải pháp và kế hoạch chitiết cho việc hoàn thiện công tác này nhằm nâng cao kết quả công việc của nhân viên
và từ đó phát triển đội ngũ nhân lực và cũng gián tiếp gia tăng hiệu quả hoạt độngcũng như lợi thế cạnh tranh của EVNPECC3
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chính là đề xuất được giải pháp hoàn thiện công tác quản trịtri thức nhằm nâng cao kết quả thực hiện công việc của nhân viên tại EVNPECC3
Để thực hiện được điều này thì cần phải thực hiện những mục tiêu cụ thể sau:
- Xác định các yếu tố thành phần của quản trị tri thức ảnh hưởng đến kết quả công việc của nhân viên
- Phân tích thực trạng của các thành phần của quản trị tri thức này ảnh hưởng đến kết quả công việc của nhân viên tại EVNPECC3
- Để xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị tri thức nhằm nâng cao kết quả thực hiện công việc của nhân viên tại EVNPECC3
Từ đó có được nhận định ưu điểm và hạn chế của hệ thống quản trị tri thức hiệnhữu của EVNPECC3 để làm cơ sở xây dựng các giải pháp khả thi nhằm nâng cao kếtquả công việc của nhân viên và gián tiếp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Trang 213 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các thành phần của quản trị tri thức và kết quả thực hiện công việc của nhân viên tại EVNPECC3
Đối tượng khảo sát: Người lao động trong EVNPECC3
Giải pháp xây dựng được áp dụng đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu định tính cụ thể như sau:
Phỏng vấn nhóm tập trung được thực hiện phỏng vấn thông qua thảo luận với cáclãnh đạo để xác định các thành phần của quản trị tri thức ảnh hưởng đến kết quả thựchiện công việc của nhân viên tại EVNPECC3 Đồng thời điều chỉnh thang đo cho phùhợp với thực tế của EVNPECC3 Phương pháp này cũng được sử dụng để xây dựngcác giải pháp hoàn thiện công tác quản trị tri thức của Công ty
Đề tài cũng sử dụng phương pháp thống kê trong quá trình thực hiện phân tích,thống kê mô tả từ các tài liệu thứ cấp như báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo hoạtđộng nhân sự và các báo cáo khác liên quan được thu thập từ năm 2015 đến năm
2017 nhằm phân tích thực trạng về hoạt động quản trị tri thức của EVNPECC3 4.2.Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng nhằm kiểm định độ tin cậyCronbach’s Alpha thông qua bảng khảo sát được thu thập qua bảng câu hỏi khảo sátđịnh lượng Phiếu hỏi được thu thập qua nhiều kênh khác nhau như: email và trực tiếpqua mạng lưới nội bộ của EVNPECC3
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài phân tích, đánh giá về thực trạng của hoạt động quản trị tri thức ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc của nhân viên, từ đó thấy được những điểm
Trang 22mạnh, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến việc công việc của nhân viên chưa đạt hiệuquả thông qua kết quả khảo sát về kết quả thực hiện công việc của nhân viên và các
số liệu thứ cấp tại EVNPECC3 Đó là cơ sở khoa học và khách quan cho các nhàquản trị hoàn thiện công tác quản trị tri thức tại EVNPECC3 cải thiện công tác quảntrị vốn tri thức và làm giàu kho tàng tri thức cho EVNPECC3, cho người lao độnglàm tiền đề cho các hoạt động quản lý, khai thác, tích lũy cũng như chia sẻ tri thứctrong EVNPECC3
6 Kết cấu luận văn
Cấu trúc đề tài nghiên cứu gồm:
Trang 23CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ TRI THỨC VÀ KẾT
QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
1.1 Trí thức và quản trị tri thức
1.1.1 Khái niệm và phân loại tri thức
Khái niệm tri thức
Có nhiều định nghĩa khác nhau về tri thức Năm 1998, trong nghiên của mình,Davenport và cộng sự, coi tri thức là một tập hợp bao gồm kinh nghiệm, giá trị, thôngtin và sự hiểu biết mà có thể giúp cá nhân đánh giá và thu nhận thêm kinh nghiệm vàthông tin mới Hay tri thức là sự pha trộn của kinh nghiệm, các giá trị và thông tintheo ngữ cảnh Như vậy, trong một tổ chức tri thức không chỉ được thể hiện trong cácvăn bản và tài liệu mà còn hiện diện trong các thủ tục, quy trình, nguyên tắc và cácthông lệ Tương tự Davenport và cộng sự, (1998), Bender và cộng sự (2000) địnhnghĩa tri thức bao gồm những dữ kiện, thông tin, sự mô tả, hay kỹ năng có được nhờtrải nghiệm hay thông qua giáo dục và đúc kết kinh nghiệm Cũng có nghiên cứu coitri thức là trạng thái của nhận thức, đối tượng, quy trình, điều kiện truy cập thông tinhay khả năng của con người (Champika và cộng sự, 2009)
Như vậy, có nhiều khái niệm khác nhau về tri thức, nhưng đều có chung nhậnđịnh: Tri thức là kiến thức và kỹ năng Những kiến thức và kỹ năng có thể tồn tạidưới dạng dữ liệu, thông tin, kiến thức thu nhận từ quá trình đào tạo hay kinh nghiệmđúc kết được từ thực tiễn
Phân loại tri thức
Dựa trên nhiều quan điểm khác nhau sẽ có những cách phân loại khác nhau
Sự khác nhau của các loại tri thức này bằng nguồn từ môi trường bên ngoài và môitrường bên trong của tổ chức, chúng có các tương tác và theo các cách khác nhau,chúng kết hợp một cách đa dạng để sáng tạo nên những nguồn tri thức mới (ChuKeong Lee; Schubert Foo; Dion Goh, 2006)
Tri thức cho dù là ẩn hay hiện đều là tri thức của cá nhân hoặc tri thức của tổchức Khác với các nghiên cứu của Grant (1996); Boisot (1998); Choo (2002) và
Trang 24Berg (2012), nghiên cứu của Kogut và cộng sự (1992); Cook và cộng sự (1999) chia
tri thức làm hai loại: tri thức cá nhân và tri thức nhóm Trong đó tri thức cá nhân đề cập đến các tri thức do các cá nhân làm chủ Tri thức nhóm là loại tri thức được các cá
nhân chia sẻ chung trong nhóm Các tác giả còn cho rằng, một trong những hình thức
phổ biến nhất của tri thức nhóm là tri thức tổ chức Tri thức tổ chức là việc một tổ
chức tạo lập, chia sẻ tri thức, đồng thời đưa những tri thức này vào sản phẩm, dịch vụ
và hệ thống của tổ chức Tri thức tổ chức cũng có thể hiểu là nguyên tắc hoạt động,công nghệ sản xuất, cơ sở dữ liệu thông tin, bí quyết kinh doanh, tận dụng các lợi thếcạnh tranh (Kogut và cs 1992)
Tóm lại, các nghiên cứu chia tri thức thành các loại khác nhau, nhưng phổ biến
là chia 2 loại sau: Tri thức hiện và tri thức ẩn Tri thức hiện: là tri thức được hệ thốnghoá trong các văn bản, tài liệu hoặc báo cáo, chúng có thể được chuyển tải trongnhững ngôn ngữ chính thức và có hệ thống Tri thức ẩn: là tri thức không thể hoặc rấtkhó được hệ thống hoá trong các văn bản, tài liệu Các tri thức này là bản thân các cánhân, gắn liền với một bối cảnh và công việc cụ thể Mặc dù khó hình thành và hệthống hoá trong các tài liệu, văn bản, nhưng tri thức ẩn lại có tính vận hành cao trong
bộ não của con người Mỗi cá nhân đều có tri thức ẩn và tri thức hiện khác nhaunhưng nhà quản trị cần có chính sách để vừa khuyến khích phát triển tri thức cá nhânvừa tích hợp tri thức cá nhân thành tri thức tổ chức Hai quá trình chuyển hóa tri thức
cá nhân thành tri thức tổ chức cần thực hiện một cách đồng thời và liên tục
1.1.2 Quản trị tri thức
Quản trị tri thức là một khái niệm mới và hiện còn nhiều tranh luận giữa cácnhà nghiên cứu Lý do cho những định nghĩa khác nhau về quản lý tri thức có thể là
do quản trị tri thức được nhìn nhận khác nhau tuỳ thuộc vào mục tiêu, phương pháp
và cấu trúc của tổ chức (Chang và Lee, 2007) Một số khái niệm về quản trị tri thứcđược các nhà nghiên cứu đưa ra như sau:
Quản trị tri thức là tập hợp các hoạt động mà tổ chức áp dụng để sáng tạo, lưutrữ, sử dụng và chia sẻ tri thức (Probst và cộng sự, 2000), nhận được thông tin
Trang 25chính xác cho đúng người vào đúng thời điểm, và giúp mọi người tạo ra kiến thứcchia sẻ và hành động dựa trên thông tin theo những các đã chứng minh được sẽ cảithiện hiệu suất làm việc.
Trung tâm Năng suất và chất lượng Hoa kỳ - trích dẫn bởi Serban và Luan(2002, trích trong Nguyễn Hưu Lam, 2007) định nghĩa quản lý tri thức là một quátrình có hệ thống của việc nhận dạng, thu nhận, chuyển tải những thông tin và tri thức
mà con người có thể sử dụng để sáng tạo, cạnh tranh và hoàn thiện mình
Tóm lại, quản trị tri thức là quá trình thông qua đó mà tổ chức rút ra giá trị từtài sản trí tuệ của họ (Kaplan, 1988) thu thập, chia sẻ, phổ biến và thực hiện cả haidạng tri thức ẩn và tri thức hiện bên trong và bên ngoài ranh giới của tổ chức với mụcđích đạt được mục tiêu tập thể một cách hiệu quả nhất (Magnier-Watanabe và Senoo,
2008, trích trong Nonaka và cộng sự, 2008)
Để thành công trong quản trị tri thức, Ghosh và Scott (2007) phân chia các yếu
tố thành công quan trọng vào hai nhóm như năng lực cơ sở hạ tầng và năng lực quátrình Trong năng lực cơ sở hạ tầng bao gồm cấu trúc, công nghệ, tổ chức và các tàisản văn hoá; Còn trong năng lực quá trình bao gồm các thành phần thu thập tri thức,chuyển đổi tri thức và ứng dụng tri thức vào các yếu tố chủ yếu
Theo Lee và cộng sự (2005), quá trình quản trị tri thức bao gồm năm (05) hoạtđộng cơ bản: sáng tạo tri thức (Knowledge Creation), tích luỹ tri thức (KnowledgeAccumulation), chia sẻ tri thức (Knowledge Sharing), sử dụng tri thức (KnowledgeUtiliztion), và tiếp thu tri thức (Knowledge Internalizion)
Tóm lại, quản trị tri thức có thể được có năm (05) thành phần chính: thu nhậntri thức, chia sẻ tri thức, sáng tạo tri thức, tích lũy tri thức và ứng dụng tri thức Mặc
dù trong các thành phần này, ở một mức độ nào đó, có liên quan và chồng chéo nhau,
và được liên kết theo quy trình, chúng có thể phân biệt riêng biệt bởi các hình thứckhác nhau
1.2 Các nghiên cứu có liên quan về hệ thống quản trị tri thức:
1.2.1 Mô hình nghiên cứu của Chin-Fu Ho (2014):
Trang 26Mục đích của nghiên cứu của Chin-Fu Ho (2014) là cố gắng hỗ trợ các doanhnghiệp trong việc áp dụng quản lý tri thức thông qua việc phát triển một mô hình tíchhợp, xem xét những người hiểu biết về kiến thức, quy trình quản trị tri thức và kết quảthực hiện công việc theo nhiệm vụ hoặc theo ngữ cảnh.
Hình 1.1: Mô hình quy trình quản trị tri thức và kết quả thực hiện công việc
(Nguồn: Chin-Fu Ho, 2014)
1.2.2 Mô hình nghiên cứu của Aino Kianto và cộng sự (2016)
Mô hình lý thuyết về các kết nối giữa hoạt động quản trị tri thức và sự hài lòngcông việc Năm khía cạnh của quản trị tri thức được kiểm tra: thu nhận tri thức, chia
sẻ kiến thức, sáng tạo tri thức, mã hóa tri thức và duy trì tri thức, tất cả đều được lậpluận để ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc Một số giả thuyết liên quan đến tácđộng của quản trị tri thức về sự hài lòng công việc sau đó được thử nghiệm theo kinhnghiệm bằng cách phân tích một bộ dữ liệu khảo sát 824 quan sát, được thu thập từcác nhân viên của một tổ chức thành phố Phần Lan Dữ liệu được phân tích với môhình phương trình cấu trúc, được thực hiện bằng cách sử dụng gói hình vuông nhỏnhất (PLS), để kiểm tra các kết nối giữa các biến nghiên cứu Cuối cùng, các kết quảđược trình bày và các ý nghĩa lý thuyết và thực tiễn của chúng được thảo luận
Trang 27Tiếp thu tri thức
Chia sẻ tri thức
Sáng tạo tri thức Sự hài lòng với công việc
Mã hoá tri thức
Duy trì tri thức
Hình 1.2: Các thành phần quản trị tri thức và sự hài lòng với công việc
(Nguồn: A ino Kianto, 2016)
1.2.3 Mô hình nghiên cứu của Ra’ed Masa’deh và cộng sự (2017)
Đây là một nghiên cứu thực nghiệm về hiệu năng quản trị tri thức tại mộttrường đại học và mục đích của bài báo này là kiểm tra mối quan hệ giữa quy trìnhquản trị tri thức, sự hài lòng với công việc và kết quả thực hiện công việc
Các phát hiện chính liên quan đến việc xác nhận hai giả thuyết chính củanghiên cứu liên quan đến kiểm tra nếu có mối quan hệ giữa các thành phần trong quytrình quản trị trị thức (bao gồm bảy (07) thành phần: nhận diện tri thức, sáng tạo trithức, tiếp thu tri thức, tổ chức tri thức, lưu trữ tri thức, phổ biến tri thức và ứng dụngtri thức) tác động đến sự thỏa mãn với công việc, cũng mối quan hệ của quy trìnhquản trị tri thức có liên quan đến kết quả thực hiện công việc
Hình 1.3: Các thành phần quản trị tri thức tác động đến sự hài lòng, kết quả công việc
(Nguồn: Ra’ed Masa’deh và cộng sự, 2017)
Trang 281.2.4 Nghiên cứu của Bùi Thị Thanh (2014)
Bùi Thị Thanh (2014) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻtri thức với đồng nghiệp của Giảng viên trong các trường đại học Nghiên cứu nàyđược tác giả khảo sát từ 422 giảng viên của 6 trường đại học trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh Mô hình đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức củagiảng viên trong các trường đại học ở Việt Nam bao gồm: Hệ thống khen thưởng, sựtin tưởng, văn hoá tổ chức, sự tương hỗ lẫn nhau, định hướng học hỏi và công nghệthông tin.Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ có 5yếu tố: Sự tin tưởng, định hướng học hỏi, văn hoá tổ chức, hệ thống khen thưởng vàcông nghệ thông tin
1.3 Mô hình nghiên cứu cho Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 3
Từ các nghiên cứu trên tác giả lựa chọn mô hình nghiên cứu của Chin-Fu Ho(2014) và mô hình của Ra’ed Masa’deh và cộng sự (2017) để vận dụng trong bàinghiên cứu của mình vì mô hình Chin-Fu Ho (2014) và Ra’ed Masa’deh và cộng sự(2017) sẽ mang tính thực tiễn cao hơn Các thành phần trong quá trình quản trị trithức ở hai (02) mô hình vận dụng này phù hợp với các quá trình quản trị tri thức tạiEVNPECC3 với năm (05) thành phần: Sáng tạo tri thức, tích lũy tri thức, chia sẻ trithức, sử dụng tri thức và tiếp thu tri thức Các thành phần trong quy trình quản trị trithức này tác động đến kết quả thực hiện công việc của nhân viên trong EVNPECC3
Sáng tạo tri thức
Tích luỹ tri thức
công việc Ứng dụng tri thức
Thu nhận tri thức
Hình 1.5: Mô hình ứng dụng cho EVNPECC3
(Nguồn: Tác giả đề xuất)
Trang 29Trong nghiên cứu của Chin-Fu Ho (2014) và Ra’ed Masa’deh và cộng sự(2017) đã sử dụng các thang đo của Lee (2005) và Lee and Donohue (2012) Do đótác giả đã sử dụng thang đo của Lee và cộng sự (2005), Lee and Donohue (2012)trong bài nghiên cứu của mình và đã tiến hành dịch bảng câu hỏi của hai (02) mộ hìnhnày Tác giả đã sử dụng phương pháp chuyên gia để điều chỉnh bảng câu hỏi cho phùhợp với EVNPECC3.
1.3.1 Sáng tạo tri thức
Sáng tạo tri thức có thể có được từ hoạt động khác nhau trong quá trình nghiêncứu bao gồm: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, đánh giá tổng kết, đánh giáquá trình và nghiên cứu hành động (Patton, 1990, trích trong Edward, 1991) Sảnphẩm của những sáng tạo tri thức bao gồm: kết quả nghiên cứu, kết quả trình diễn, kếtquả đánh giá chương trình và các số liệu thống kê mục đích chung (Nelson và Rich,
1981, trích trong Edward, 1991) Sự sáng tạo tri thức cũng có thể bao gồm công nghệhoặc sản phẩm hữu hình nguyên mẫu được coi là xứng đáng để chuyển giao hoặc tậptrung sản xuất
Theo Nonaka và Takeuchi (1995) cho rằng sáng tạo tri thức mang tính tổ chức
là khả năng của một công ty như một tổng thể để tạo ra tri thức mới, phổ biến hoạtđộng này trong toàn bộ tổ chức và thể hiện điều này qua các sản phẩm dịch vụ và hệthống Phân tích quá trình chuyển đổi các tri thức ẩn thanh tri thức hiện hữu được hệthống hoá, Nonaka và Takeuchi (1995, trích trong Nguyễn Hữu Lam, 2007) đã nhậndạng bốn quá trình có quan hệ lẫn nhau theo đó tri thức luân chuyển trong tổ chức vàchuyển hoá thành những dạng khác nhau, tạo thành bản chất của việc sáng tạo tri
thức: Quá trình xã hội hoá là quá trình chia sẻ và sáng tạo tri thức thông qua trải
nghiệm trực tiếp: nhận thức thực tiễn theo như những hoạt động đang diễn ra; tươngtác đồng cảm giữa người khác với người và với môi trường; chuyển giao tri thức ẩn
Quá trình ngoại hóa là quá trình kết nối kết các tri thức ẩn thành các khái niệm rõ
ràng: diễn đạt bằng lời, bằng văn bản hóa tri thức ẩn; sử dụng ngôn ngữ hình tượng;
tập hợp và hợp nhất thành tri thức hiện Quá trình kết hợp là hệ thống hóa và áp dụng
tri thức hiện và thông tin: chi nhỏ khái niệm và tìm mối liên
Trang 30hệ giữa các khái niệm; sắp xếp và hệ thống hóa tri thức hiện Quá trình tiếp thu là quá
trình học tập và tiếp thu tri thức ẩn mới trong thực hành thể hiện thành hành động vàsuy ngẫm
Sáng tạo tri thức là một quá trình và khả năng tổ chức để tạo ra kiến thức mới
về các ý tưởng và giải pháp mới (Andreeva và Kianto, 2011; Kianto et al., 2016).Sáng tạo tri thức là một quá trình năng động và tương tác nhằm nhắm đến các mốiquan hệ liên quan đến việc tạo ra kiến thức mới Kiến thức có thể được tạo ra vàchuyển đổi từ kiến thức rõ ràng sang kiến thức ngầm và từ kiến thức ngầm sang kiếnthức rõ ràng bằng bốn quá trình (xã hội hóa, ngoại hóa, kết hợp và nội địa hóa(SECI)
Thang đo yếu tố “Sáng tạo tri thức” dựa trên thang đo của tác giả Lee và cộng sự(2005) Dùng phương pháp chuyên gia (Phục lục 1) và thông qua thảo luận nhómnhằm điều chỉnh lại cho phù hợp với tình hình thực tế tại EVNPECC3, thang đo đãđược điều chỉnh cụ thể như bảng 1.1
Bảng 1.1 Thang đo yếu tố sáng tạo tri thức Sáng tạo tri thức - Knowledge creation (KC) Ký hiệu
Người tiền nhiệm/ Người hướng dẫn đã giới thiệu đầy đủ về nhiệm
KC1
vụ công việc cho Anh (chị)
Anh (chị) hoàn toàn hiểu được kiến thức cốt lõi cần thiết cho công
KC2việc của Anh (chi) đảm nhiệm
Anh (chị) có được thông tin hữu ích và gợi ý từ các cuộc họp tìm
kiếm ý tưởng hoặc giải pháp cho các vấn đề mà không tốn quá nhiều KC3thời gian
Anh (chị) có thể tìm kiếm thông tin cho các nhiệm vụ từ các nguồn
KC4tri thức khác nhau do Công ty quản lý
Anh (chị) sẵn sàng tiếp thu những kiến thức mới và áp dụng nó vào
KC5công việc khi cần thiết
(Nguồn: Nghiên cứu định tính)
Trang 311.3.2 Tích luỹ tri thức
Ở mức thấp nhất, hầu hết các tác giả đều đồng ý việc tích luỹ tri thức là sự tiến bộtrong hiểu biết và học tập; những tri thức mới và hữu ích phải luôn tạo ra để quá trìnhtích luỹ có thể diễn ra (Cohen, 1989, trích trong Manhoney, 2003)
Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu đồng ý rằng tích luỹ không chỉ đỏi hỏi việc đưa ratri thức mới hay gia tăng những hiểu biết thực nghiệm Với ý nghĩa này, tích luỹ trithức không có nghĩa là tạo ra tri thức Nếu tri thức mới không phát triển lớn hơn trithức cũ trước đó thì việc bổ sung của nó không biểu thị cho sự tích luỹ (Freese, 1980;Rule, 1997, trích trong Mahoney, 2003) Do đó, tích luỹ xảy ra khi thế hệ tri thức mớiphụ thuộc vào những tri thức đã đạt được trước đó
Mahoney (2003) cho rằng sự tích luỹ tri thức thông qua mô tả thì rất thuận lợi khiphân loại thông tin hiện có, sử dụng những khái niệm, những loại hình và những chỉ
số định lượng chuẩn Những công cụ phân loại này có thể phân tích để đưa ra tri thứcmới và hữu ích có liên quan một cách hệ thống
Tích luỹ tri thức là một quá trình học tập có tổ chức, có liên hệ rất gần với sự tiếpthu tri thức (Figueiredo, 2003, trích trong Yu-hsu, 2008) Sự tiếp thu tri thức có thểđược nhìn nhận là một bước không thể thiếu trước khi tích luỹ tri thức theo một cách
có tổ chức
Tất cả các cá nhân trong doanh nghiệp phải có quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu
để nắm bắt được những tri thức liên quan nhằm hỗ trợ cho họ trong công việc và raquyết định Tích luỹ tri thức trong doanh nghiệp có thể là yếu tố quan trọng trong việcloại bỏ những trở ngại và sự không hiệu quả; đồng thời là nhân tố quan trọng trongviệc cải tiến hiệu quả quản lý (Walsh và Ungson, 1991, trích trong Lee và cộng sự,2005) Tuy nhiên, nếu tri thức được tạo ra thông qua các hoạt động quản lý trongnhiều năm không được tích luỹ một cách có hệ thống thì nó không thể có lợi cho nhucầu ra quyết định trong tương lai
Thang đo yếu tố “Tích luỹ tri thức” dựa trên thang đo của tác giả Lee và cộng sự(2005) Dùng phương pháp chuyên gia (Phục lục 1) và thông qua thảo luận nhóm
Trang 32nhằm điều chỉnh lại cho phù hợp với tình hình thực tế tại EVNPECC3, thang đo đãđược điều chỉnh cụ thể như bảng 1.2.
Bảng 1.2 Thang đo yếu tố tích luỹ tri thức Tích luỹ tri thức - Knowledge accumulation (KA) Ký hiệu
Anh (chị) cố gắng bồi dưỡng duy trì chuyên môn, kỹ thuật và
KA1nguyên tắc liên quan đến công việc
Anh (chị) thường tìm hiểu các tài liệu, thông tin, cơ sở dữ liệu cần
KA2thiết trước khi thực hiện công việc
Anh (chị) ghi lại những kiến thức cần thiết cho các tác vụ KA3Anh (chị) có thể tóm tắt và tích luỹ từ các tri thức trong quá trình
KA4làm việc, được đào tạo, và lưu chúng để tham khảo trong tương lai
Anh (chị) có thể quản lý kiến thức cần thiết cho các công việc một
KA5cách có hệ thống và lưu trữ nó để sử dụng trong tương lai
(Nguồn: Nghiên cứu định tính)
1.3.3 Chia sẻ tri thức
Nonaka (1994) cho rằng chia sẻ tri thức là quá trình trao đổi và chia sẻ cả hai loạitri thức ngầm và tri thức hiện của người với người có liên quan khác trong tổ chức.Nonaka (1994) cho rằng hành vi chia sẻ tri thức có thể được phân biệt về chia sẻ trựctiếp đối lập với chia sẻ gián tiếp, hoặc kết hợp cả hai trạng thái gián tiếp và trực tiếp.Các cá nhân có những xu hướng khác nhau trong chia sẻ tri thức trực tiếp và giántiếp Họ tin tưởng rằng tri thức trực tiếp thông qua các báo cáo và các tập sách mà họghi chép mà họ sở hữu, được bảo quản bởi tổ chức đã chi trả cho họ để được xuất bảnthành các tài liệu; Đồng thời, họ tin tưởng rằng tri thức trong đầu họ luôn thuộc về họ
Chia sẻ tri thức là rất quan trọng cho các tổ chức muốn sử dụng tri thức của họnhư là một tài sản để đạt được lợi thế cạnh tranh Tác dụng của việc chia sẻ tri thức làcác cá nhân có thể làm rõ, giải nghĩa, mã hoá và tải tri thức đến người khác
Chia sẻ tri thức giữa các cá nhân trong một nhóm đội làm cùng nhiệm vụ quantrọng cho dù việc lập nhóm đội ngắn hạn, dài hạn hay tạm thời từ tổ chức thì tác
Trang 33động của các cá nhân phụ thuộc lẫn nhau bị ràng buộc bởi mục tiêu của tập thể, nhómđội giải quyết vấn đề.
Lee và cộng sự (2005) cho rằng việc chia sẻ tri thức thúc đẩy sự phổ biến tri thức,việc này cũng có tác động làm cho quy trình làm việc ngày càng hoàn hảo hơn và cóđược những tri thức chuyên sâu Nếu người lao động có thể tìm thấy tri thức từ cácnguồn tri thức được doanh nghiệp quản lý, họ có thể áp dụng chúng để hoàn thành tốtcông việc Điều này đòi hỏi phải có hệ thống tri thức nhất định từ nhiều nguồn để cóđược sự cải thiện hiệu suất
Thang đo yếu tố “Chia sẻ tri thức” dựa trên thang đo của tác giả Lee và cộng sự(2005) Dùng phương pháp chuyên gia (Phục lục 1) và thông qua thảo luận nhómnhằm điều chỉnh lại cho phù hợp với tình hình thực tế tại EVNPECC3, thang đo đãđược điều chỉnh cụ thể như bảng 1.3
Bảng 1.3 Thang đo yếu tố chia sẻ tri thức Chia sẻ tri thức - Knowledge sharing (KS) Ký hiệu
Anh (chị) cải thiện hiệu quả công việc bằng cách chia sẻ thông tin và
KS1kiến thức với đồng nghiệp
Anh (chị) chia sẻ thông tin và kiến thức cần thiết của nhiệm vụ/ công
KS2việc với đồng nghiệp
Công ty phát triển các hệ thống thông tin như mạng nội bộ và bảng tin
KS3điện tử để chia sẻ thông tin và kiến thức cho người lao động
Công ty thúc đẩy, khuyến khích việc chia sẻ thông tin và tri thức giữa
KS4các nhóm/ đội/ phòng ban với nhau
Anh (chị) thấy dễ dàng giao tiếp và hợp tác với nhân viên từ các đơn
Trang 34công nghệ, sự phổ biến và vận dụng thông tin, vận dụng nghiên cứu, việc phổ biến cáimới, tri thức xã hội học, sự thay đổi trong tổ chức, nghiên cứu chính sách, việc giaotiếp giữa con người với con người trong xã hội.
Theo Rich (1981, trích trong Edwards, 1991), các nhà nghiên cứu trong việc sửdụng tri thức đã tìm cách thu thập, xử lý và ứng dụng thông tin cải tiến Thu thậpthông tin cải tiến có nghĩa là một quá trình khôi phục hoặc tiếp nhận thông tin từ cácphương tiện khác Xử lý thông tin liên quan đến việc hiểu các thông tin, kiểm tra tínhhợp lệ và độ tin cậy; thực nghiệm nó với trực giác riêng và các giả định; chuyển đổicác thông tin vào một khuôn mẫu thích hợp Phần ứng dụng của quá trình ứng dụngtri thức có bao gồm việc từ chối thông tin cững như chấp nhận thông tin
Các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực này xem xét đến kết quả phát hiện từ nghiêncứu phổ biến và chuyển giao công nghệ cùng với các nghiên cứu của họ về thay đổi
kế hoạch, xác định các yếu tố sử dụng và ra quyết định hoặc giải quyết vấn đề đượcứng dụng bởi các nhà hoạch định chính sách, các quản trị viên… Sản phẩm của việcứng dụng tri thức có thể bao gồm (nhưng không giới hạn): các mô hình, các yếu tố,chiến lược và quá trình tìm thấy hầu hết ở các phát sinh dự đoán trong quá trình sửdụng Các nhà nghiên cứu có thể tập trung vào việc mang lại sự thay đổi kế hoạch cánhân, tổ chức Họ có thể tập trung vào việc sử dụng thích hợp, sử dụng thích ứng, sửdụng có chọn lọc (Edwards, 1991)
Việc ứng dụng trí thức có thể xảy ra tất cả các cấp trong hoạt động quản lý tạicác tổ chức là một trong các hình thức phổ biến của việc ứng dụng tri thức là chấpnhận cách thực hành tốt nhất từ các tổ chức hàng đầu khác, khám phá các tri thức liênquan và áp dụng nó (O’Dell và Grayson, 1998, trích trong Lee và cộng sự, 2005)
Thang đo yếu tố “ứng dụng tri thức” được dựa trên thang đo của tác giả Lee vàcộng sự (2005) Dùng phương pháp chuyên gia (Phục lục 1) và thông qua thảo luậnnhóm nhằm điều chỉnh lại cho phù hợp với tình hình thực tế tại EVNPECC3, thang
đo được điều chỉnh cụ thể như bảng 1.4.:
Trang 35Bảng 1.4 Thang đo yếu tố ứng dụng tri thức ứng dụng tri thức - Knowledge utilization (KU) Ký hiệu
Làm việc nhóm trong toàn công ty được khuyến khích/ thúc đẩy bằng
KU1cách sử dụng thông tin và tri thức trong Công ty
Làm việc theo nhóm được khuyến khích sử dụng các phương thức trao
đổi dữ liệu điện tử , thông tin điện tử một cách rộng để thực hiện công KU2việc/ nhiệm vụ thuận lợi dễ dàng
Công ty có nền văn hóa khuyến khích chia sẻ thông tin, kinh nghiệm
KU3
và tri thức giữa người lao động với nhau
Công ty có chính sách khuyến khích và phần thưởng cho những
KU4người lao động có các đề xuất ý tưởng mới
Công ty có bảng mô tả công việc và người lao động sử dụng bảng mô
KU5
tả đó khi thực hiện công việc
(Nguồn: Nghiên cứu định tính)
1.3.5 Tiếp thu tri thức
Sự tiếp thu tri thức được định nghĩa là quá trình tạo điều kiện thuận lợi cho tiếpthu một cách có tổ chức các tri thức ẩn và trở thành tri thức bên trong mỗi cá nhân(Nokada, 1994) Chương trình đào tạo và các buổi hướng dẫn là phương pháp truyềnthống được các doanh nghiệp ứng dụng cho việc tiếp thu tri thức của người lao động.Qua các chương trình này, các cá nhân không chỉ tiếp thu được bài học cụ thể từ kinhnghiệm của các nhóm trước đây mà còn có thể tham gia và các nhóm thích hợp đểcùng chia sẻ kinh nghiệm
Yu-hsu (2008) cho rằng tiếp thu tri thức có thể được phân chia rộng hơn thànhtiếp thu tri thức bên trong và tiếp thu tri thức bên ngoài Tiếp thu tri thức bên trong là
đề cập đến sự đồng hoá bởi một tổ chức tri thức có giá trị tham gia trong hoạt độngcủa doanh nghiệp Những cá thể là những người chủ của kiến thức, đặc biệt là nhữngtri thức thủ thuật Simon (1991, trích trong Yu-hsu, 2008) nhấn mạnh tất cả các việchọc đều diễn bên trong đầu con người Một tổ chức chỉ có hai cách học: (1) học từnhững thành viên của nó; hay (2) đưa vào những thành viên mới, người có những trithức mà tổ chức trước đây chưa có Mặc dù người ta không thể đảm bảo rằng việchọc của cá nhân chắc chắn sẽ dẫn đến việc học của tổ chức, việc học của tổ chức sẽkhông thể diễn ra nếu không có việc học của cá nhân Một tổ chức có thể
Trang 36sẽ không có khả năng ứng dụng những tri thức, thủ thuật độc đáo trong một thời gian,bởi vì những cá nhân hiện tại có thể nghỉ việc Tuy nhiên, những cá nhân mới khitham gia vào tổ chức cũng sẽ mang vào những tri thức mới học vào tổ chức Tiếp thutri thức bên ngoài là đề cập đến sự đồng hoá bởi một tổ chức tri thức có giá trị từ môitrường bên ngoài như những nhà cung cấp hay khách hàng, những đối tác trong hợptác nghiên cứu và phát triển, các công ty ngành công nghiệp, đại học và những trungtâm nghiên cứu Tác động của toàn cầu hoá đã mở rộng xa hơn những ranh giới củamôi trường bên ngoài Cụ thể như một tổ chức có thể tiếp thu tri thức từ những kháchàng nước ngoài thông qua vai trò như nhà thầu phụ hay như một nhà sản xuất thiết
bị chính gốc; từ các đối tác liên doanh thông qua những liên minh chiến lược Tiếpthu tri thức, có thể xảy ra khi từng người lao động khám phá các tri thức liên quan,tiếp thu và áp dụng mới Vì thế, việc tiếp thu có thể làm phát sinh những tri thức mới.Bằng cách này, nó cung cấp một cơ sở cho hoạt động tạo ra tri thức (Lee và cộng sự,2005)
Thang đo yếu tố “Tiếp thu tri thức” dựa trên thang đo của Lee và cộng sự(2005) Dùng phương pháp chuyên gia và thông qua thảo luận nhóm nhằm điều chỉnhlại cho phù hợp với tình hình thực tế tại EVNPECC3, thang đo được điều chỉnh cụ thểnhư bảng 1.5:
Bảng 1.5 Thang đo Tiếp thu tri thức
Tiếp thu tri thức- Knowledge internalization (KI) Ký hiệu
Kiến thức chuyên môn như là sự hiểu rõ khách hàng và dự báo nhu cầu
KI1của khách hàng được quản lý một cách có hệ thống
Tôi được tạo cơ hội học tập, đào tạo để cải thiện khả năng thích ứng với
KI3các nhiệm vụ mới
Tôi có thể tham khảo, tìm hiểu cách tốt nhất thực hiện công việc và áp
KI4dụng chúng
Tôi có thể quản lý một cách có hệ thống kiến thức chuyên môn và kiến
KI5thức của mình
Công ty xây dựng các tiêu chuẩn, quy định nguồn tài nguyên thông tin KI6
Dữ liệu và thông tin toàn Công ty được duy trì, cập nhật và lưu trữ tốt KI7
(Nguồn: Nghiên cứu định tính)
Trang 371.3.6 Kết quả thực hiện công việc:
Có nhiều khái niệm khác nhau về kết quả thực hiện công việc của cá nhân Babin
và Boles, (1998) coi “Kết quả thực hiện công việc của nhân viên đo lường năng suấtlao động của một cá nhân so với các đồng nghiệp cùng cấp đo lường trên các hành vi
và kết quả liên quan đến công việc” (Trích Gibbs và cộng sự, 2013) Trong khi đóAllen và Griffeth (1999) cho rằng “Kết quả hoàn thành công việc của cá nhân đolường kết quả công việc mà một cá nhân đạt được so với sự kỳ vọng hoặc so các chỉtiêu định sẵn của tổ chức” Trong nghiên cứu của mình, Som và cộng sự (2014) chỉ ra
“Kết quả thực hiện công việc là một loại hành vi cá nhân để đạt được những sự kỳvọng, các quy định của một tổ chức cũng như những mong muốn trong vai trò cơ bảncủa cá nhân khi họ là thành viên của tổ chức”
Kết quả thực hiện công việc là kết quả đầu ra của một quá trình thực hiện côngviệc với mức độ và mục tiêu được chấp thuận do một vài quy định (Chu &Lia, 2011;trích trong Tarhini, 2016) Kết quả thực hiện công việc chính là hiệu quả trong hành
vi của một cá nhân hướng đến mục tiêu của doanh nghiệp dựa trên khối lượng và chấtlượng hoàn thành công việc
Theo Rego và cộng sự (2008) kết quả thực hiện công việc của một cá nhân là việc
cá nhân đó thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được chỉ định có thể độc lập hoặc phốihợp với người khác, phối hợp với nhóm/ đội để đạt được mục tiêu của cá nhân vàhướng đến mục tiêu của doanh nghiệp
Như vậy có thể kết luận rằng, kết quả thực hiện công việc của nhân viên đo lườnghành vi và kết quả liên quan đến công việc Kết quả này có thể được lượng hoá vềnăng suất và thái độ để hoàn thành công việc so với kế hoạch được giao, so với kỳvọng, so với các đồng nghiệp hay so với vai trò cơ bản của cá nhân trong tổ chức
Các nghiên cứu trước đây chia kết quả hoàn thành công việc thành các khái niệmthành phần nhỏ khác nhau Ví dụ nghiên cứu của Borma và ctg (1995); Allen và cộng
sự (1999); Chiu (2004), chia kết quả hoàn thành công việc của cá nhân ra thành haiphần: (1) phần hoàn thành nhiệm vụ; (2) phần hoàn thành những việc
Trang 38khác làm tốt hơn cho tổ chức Trong đó phần hoàn thành nhiệm vụ là việc đánh giá
nhân viên đã làm tốt đến mức nào nhiệm vụ công việc cụ thể được giao
Mối liên hệ ảnh hưởng của quản trị tri thức đến kết quả thực hiện công việc của
cá nhân: theo Chin-Fu Ho (2014), việc triển khai hệ thống quản trị thông tin khôngchỉ tạo ra những cải thiện đáng kể về hiệu suất của nhân viên mà còn hỗ trợ duy trìchuyên môn cá nhân chuyên môn và kinh nghiệm phổ biến giữa các thành viên kháccủa tổ chức Thành thạo với hệ thống quản trị thông tin cho phép nhân viên giải quyếtvấn đề nhanh chóng và tăng hiệu quả Ngoài ra, quản trị tri thức khuyến khích chủđộng, tập trung, tự tin của nhân viên để đạt được sự tiến bộ cá nhân, và sẵn sàng tựnguyện tham gia vào việc cải thiện hoạt động quản trị tri thứ vì lợi ích của tổ chức
Thang đo yếu tố “Kết quả thực hiện công việc” được xây dựng dựa trên thang
đo của tác giả Lee and Donohue (2012) Dùng phương pháp chuyên gia (Phụ lục 1)
và thông qua thảo luận nhóm nhằm điều chỉnh lại cho phù hợp với tình hình thực tếtại EVNPECC3, thang đo đã được điều chỉnh cụ thể như bảng 1.6
Bảng 1.6 Thang đo yếu tố kết quả thực hiện công việc Kết quả thực hiện công việc - Job Performance (JP) Ký hiệu
Anh/ chị tin rằng hệ thống quản lý kiến thức có thể giúp nâng cao năng
JP2suất của Anh/ chị
Hệ thống quản trị tri thức của Công ty có thể giúp Anh/ chị lấy lại kiến
JP3thức hữu ích và tìm các chuyên gia cần thiết nhanh hơn nhiều
Hệ thống quản lý tri thức có thể nâng cao năng lực chuyên môn của Anh/
JP4chị và chất lượng của việc ra quyết định của Anh/ chị
Anh/ chị cảm thấy rằng việc sử dụng hệ thống quản trị tri thức sẽ tiết
JP5kiệm chi phí công ty liên quan đến việc chuyển giao và đào tạo nhân sự
Anh/ chị sẵn sàng nỗ lực để sử dụng khai thác hệ thống quản trị tri thức
JP6
để hoàn thành công việc của mình
(Nguồn: Nghiên cứu định tính)
Trang 39TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Tóm lại trong chương một, Tác giả trình bày lần lượt một số khái niệm lýthuyết các thành phần trong quy trình quản trị tri thức: sáng tạo tri thức, tích lũy trithức, chia sẻ tri thức, ứng dụng tri thức và tiếp thu tri thức ảnh hưởng đến kết quảthực hiện công việc của nhân viên Tác giả đã tổng hợp giới thiệu một số mô hình vềquy trình hoạt động của hệ thống quản trị tri thức và quyết định lựa chọn mô hình đềxuất cho bài nghiên cứu trong đó vận dụng hai (02) mô hình nghiên cứu của Chin-Fu
Ho (2014) và Ra’ed Masa’deh và cộng sự (2017) Tác giả Chin-Fu Ho (2014) vàRa’ed Masa’deh và cộng sự (2017) đã sử dụng các thang đo của Lee (2005) và Leeand Donohue (2012) Từ đó tác giả giới thiệu thang đo đã được điều chỉnh cho cácyếu tố bao gồm: sáng tạo tri thức, tích lũy tri thức, chia sẻ tri thức, tiếp thu tri thức,ứng dụng tri thức và kết quả thực hiện công việc được xây dựng dựa trên thang đocủa của Lee (2005) và Lee and Donohue (2012) bằng cách dùng phương pháp chuyêngia và thông qua thảo luận nhóm điều chỉnh lại cho phù hợp với tình hình thực tế tạiEVNPECC3
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TRI THỨC ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 3 (EVNPECC3).
2.1 Giới thiệu tổng quan về EVNPECC3
Hình 2.1 Logo của Công ty
(Nguồn: Website của Công ty)
- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 3
- Tên Công ty viết tắt: EVNPECC3
- Địa chỉ: số 32 Ngô thời nhiệm, Phường 7, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
- Website: http://www.pecc3.com.vn/
- Tầm nhìn: "EVNPECC3" sẽ trở thành nhà cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế xâydựng công trình năng lượng và công nghiệp uy tín, chuyên nghiệp tại ViệtNam và khu vực"
- Sứ mệnh: "EVNPECC3 cung cấp các giải pháp xây dựng hiệu quả và dịch vụ
hỗ trợ kỹ thuật chuyên nghiệp với đội ngũ có năng lực cao, tinh thần đồng đội,góp phần phát triển kinh tế đất nước"