1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TIỀN THƯỞNG TẠI CÔNG TY VĂN PHÒNG PHẨM CỬU LONG

63 548 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thực trạng công tác quản lý tiền lương tiền thưởng tại công ty văn phòng phẩm Cửu Long
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 169,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó đã đến lúc phân xưỏng cần phải tiến hành hạch toán độc lập, tự lo đầu ra, đầu vào, kinh doanh đa dạng các mặt hàng, nhằm phát huy nội lực cũngnhư thế mạnh của phân xưởng để phát tr

Trang 1

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TIỀN THƯỞNG TẠI CÔNG TY VĂN PHÒNG PHẨM CỬU LONG

A MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY VĂN PHÒNG PHẨM CỬU LONG CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG

I Quá trình hình thành và phát triển của công ty văn phòng phẩm Cửu Long

1 Lịch sử phát triển của công ty văn phòng phẩm Cửu Long

+ Công ty văn phòng phẩm Cửu Long là một doanh nghiệp nhà nước, trực thuộctổng công ty nhựa Việt Nam, Bộ Công Nghiệp

+Tên giao dịch quốc tế là CLOSTACO (Cưu Long stationary company)

+ Trụ sở công ty: số 536A Minh Khai – Hai Bà Trưng – Hà Nội

Trước năm 1991, công ty văn phòng phẩm Cửu Long là một phân xưởng sảnxuất của nhà máy văn phòng phẩm Hồng Hà, có trụ sở giao dịch tại 27 – Lý ThườngKiệt – Hà Nội Là một phân xưởng của nhà máy, nhưng địa điểm của phân xưởng lạicách xa nhà máy, những mặt hàng sản xuất chính của phân xưởng là giấy than, mựcviết …Tuy nhiển trong thời gian đó tình hình sản xuất kinh doanh của nhà máy gặpnhiều khó khăn,cho nên có nhiều gánh nặng dồn lên phân xưởng Trước tình hình đó,với diện tích mặt bằng rộng mà diện tích sử dụng sản xuất lại bó hẹp, quy mô sản xuấtcũng bị giới hạn Do đó đã đến lúc phân xưỏng cần phải tiến hành hạch toán độc lập,

tự lo đầu ra, đầu vào, kinh doanh đa dạng các mặt hàng, nhằm phát huy nội lực cũngnhư thế mạnh của phân xưởng để phát triển sản xuất kinh doanh thích ứng với cơ chếthị trường hiện nay

Ngày 1/7/1991 phân xưởng bắt đầu tách ra khỏi nhà máy văn phòng phẩm HồngHà,theo nghị định số 384/TCLĐ- CNN ngày 29/4/91 của Bộ Công Nghiệp nhẹ (nay là

Bộ Công Nghiệp) lấy tên doanh nghiệp là nhà máy văn phòng phẩm Cửu Long thuộcliên hiệp sản xuất, xuất nhập khẩu nhựa (nay là tổng công ty nhựa Việt Nam) Nhàmáy văn phòng phẩm Cửu long là một doanh nghiệp nhà nước, có tư cách pháp nhân,hạch toán độc lập và tự chủ về mặt tài chính Chức năng chính của nhà máy là tổ chức

Trang 2

sản xuất kinh doanh hàng văn phòng phẩm và nhựa phục vụ cho nhu cầu trong vàngoài nước sau một thời gian hoạt động, để phát huy và tận dụng tối đa của nhà máytrong điều kiện kinh tế thị trường Giám Đốc và toàn thể ban lãnh đạo xí nghiệp lạimột lần nữa đổi tên doanh nghiệp thành công ty văn phòng phẩm Cửu Long theoquyết định số 1106/QTTCLDngày 28/7/1995 của bộ công nghiệp từ khi nhà máychuyển đổi sang công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong sản xuất kinhdoanh Nhiệm vụ chủ yếu của công ty từ 1995 đến nay là mở rộng thị trưòng tiêu thụsản phẩm, đặc biệt là thị trường các tỉnh phía Nam, và đa dạng hoá các sản phẩmnhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Trên cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, công ty nhận gia công dệt bao xi măng chomột số công ty xi măng lớn như: Hoàng Thạch, Hải Vân,Chifon… Bên cạnh đó dâytruyền công nghệ sản xuất chai nhựa cũng được mở rộng và đa dạng, công ty đã cóđầy đủ thiết bị từ khâu tạo phôi đến thổi chai

Do nắm bắt được thời cơ, chủ trương đường lối đúng đắn, cộng với cơ chế thịtrường sôi động, công ty đã không ngừng phát triển và từng bước tạo được vị trí vữngchắc trên thị trường, ngày càng tạo nhiều công ăn việc làm, năng cao thu nhập chongười lao động Sau hơn 10 năm thành lập và phát triển đi lên công ty văn phòngphảm Cửu Long đã có những bước tăng trưởng đáng kể, nếu như 6 tháng cuối năm

1991 doanh thu của công ty chỉ đạt 750 triệu đồng thì năm 2002 doanh thu đạt hơn 70

tỷ đồng, nộp ngân sách 4,6 tỷ đồng, đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho 190 laođộng

2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty VPP Cửu Long

Là doanh nghiệp nhà nước, thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty nhựaViệt Nam – thuộc Bộ Công Nghiệp với chức năng chính của công ty là sản xuất kinhdoanh các sản phẩm chủ yếu là đồ dùng văn phòng phẩm, các sản phẩm nhựa, bao bìphục vụ nhu cầu tiêu dùng và sản xuất trong và ngoài nước mục đích của công ty làtiến hành tổ chức quản lý sản xuất, tiến hành sản xuất kinh doanh có lãi, lợi nhuận làmục tiêu hàng đầu Công ty tiến hành đổi mới trang thiết bị quy mô sản xuất để đảmbảo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần tạo ra của cải vật chất cho xã hội,đảm bảo đời sống xã hội và góp phần đẩy nhanh phát triển kinh tế đất nước

Trang 3

Phòng

Tổ chức- Hành chính

Phòng Vật Tư

Ban Giám Đốc

Sản xuất kinh doanh các mặt hàng văn phòng phẩm, mặt hàng nhựa, phù hợp với

kế hoạch, quy hoạch của tổng công ty nhựa Việt Nam và theo yêu cầu của thị trưòng:

từ đầu tư, sản xuất, cung ứng, đến tiêu thụ sản phẩm ;xuất nhập khẩu nguyên vậtliệu,phụ liệu, thiết bị phụ tùng sản phẩm nhựa và các hàng hoá khác do công ty sảnxuất Và tiến hành sản xuất kinh doanh các nghành nghề khác theo quy định của phápluật và nhiệm vụ khác do tổng công ty giao

Bảng : Cơ cấu sản phẩm sản xuất- kinh doanh của công ty văn phòng phẩm Cửu

2 Các loại bao nhựa

đựng hàng

Các loại chai, lọ dược phẩm

Mực dấu

3 Lọ đựng mực các loại Giấy than xanh, đen

4 Các loại chai nhựa

1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của công ty VPP Cửu Long

Công ty văn phòng phẩm Cửu Long là một doanh nghiệp nhà nước, thuộc loại vừa

và nhỏ, hạch toán kinh doanh độc lập, do đó cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tổ chức sảnxuất kinh doanh của công ty tương đối gọn nhẹ với các phòng ban bộ phận sau:

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty VPP Cửu Long

Trang 4

Phòng

Tổ chức- Hành chính

Phòng Vật Tư

Phân Xưởng

Nhựa

Phân Xưởng Chai PET

Phân Xưởng Văn Phòng Phẩm

(Nguồn: Quy chế hoạt động của công ty văn phòng phẩm Cửu Long- Phòng TC-HC) 1.1 Ban giám đốc:

Bao gồm: giám đốc, một phó giám đốc, một kế toán trưởng

+ Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất công ty, chịu trách nhiệm trước hộiđồng quản trị, tổng giám đốc của tổng công ty,trước pháp luật về toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty

+ Phó giám đốc:phụ trách nội chính và sản xuất kinh doanh, giúp việc cho giámđốc thực hiện nhưng chức năng,nhiệm vu, đượec phân công điều hành một số côngviệc cụ thể của công ty,thay mặt giám đốc công ty trong một số trường hợp khi được

uỷ quyền bằng văn bản và chịu trách nhiệm cá nhân trước giám đốc và pháp luật.+ Kế toán trưởng: là người giúp việc về mặt tài chính kế toán và chiu tráchnhiệm trước giám đốc và nhà nước về công tác tài chính kế toán của công ty, đồngthời là người đứng đầu bộ máy kế toán công ty, hoạt động theo điều lệ kế toán trưởng.Giúp việc cho giám đốc còn có các phòng ban chức năng và nghiệp vụ Các bộphận này chịu sự lãnh đạo điều hành trực tiếp của giám đốc theo nguyên tắc tập trungdân chủ, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức

1.2 Các phòng ban chức năng:

a Phòng tổ chức- hành chính:

* Biên chế của phòng gồm có:10 người

Trang 5

* Chức năng của phòng tổ chức hành – hành chính là:

Là bộ phận tham mưu cho lãnh đạo công ty thực hiện quản lý các lĩnh vực côngtác như: Tổ chức cán bộ ; lao động- tiền lương; đào tạo; tuyển dụng; bảo vệ chính trịnội bộ; công tác văn thư lưu trữ, hành chính tạp vụ, khánh tiết và chăm sóc sức khoẻcho người lao động trong công ty

Sơ đồ : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng Tổ chức- Hành chính của công ty vănphòng phẩm Cửu Long hiện nay:

Nhìn vào sơ đồ cơ cấu tổ chức trên ta thấy, thực tế hiện nay phòng tổ chức- hànhchính của công ty văn phòng phẩm Cửu Long mới chỉ chủ yếu thực hiện chức năng tổchức lao động- tiền lương được thể hiện rất mờ nhạt Điều này là chưa hợp lý, bởi vìđây là chức năng quan trọng của phòng Tổ Chức- Hành Chính , nhưng thực tế là chứcnăng này lại chủ yếu do phòng Tài Chính- Kế Toán đảm nhận Chính bất hợp lý này

sẽ làm giảm hiệu quả của công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng trong công ty rấtnhiều Do đó công ty cần quan tâm hơn nữa vấn đề này trong thời gian tới

Công ty VPP Cửu Long là một doanh nghiệp vừa và nhỏ tách ra khỏi công tyVPP Hồng Hà, trước đây công ty có bộ phận chuyên trách về chức năng tổ chức laođộng- tiền lương riêng nhưng hiện nay bộ phận này đã tách ra và sát nhập vào phòngtài chính – kế toán, bộ phận còn lại được tổ chức lại thành phòng tổ chức – hành chínhchủ yếu thực hiện các chức năng tổ chức hành chính Ta có thể thấy cơ cấu tổ chứccủa bộ máy làm công tác tiền lương được thể hiện ở sơ đồ vận động của dòng tiềnlương trong công ty như sau:

Trưởng phòng

tổ chức- h nh ành chính

Lễ tân, phục vụ,

vệ sinh công nghiệp

Đ o t ành ạo, biên chế

kế hoạch hoá nhân lực

Thường trực thi đua,khen thưởng,

kỷ luật

Chủ trì đánh giá thực hiện công việc

Bảo hộ lao động, BHXH,v ành các chính sách xã hội

Trang 6

Trưởng ca, tổ trưởng sx

Sơ đồ 2: Sự vận động của dòng tiền lương trong công ty VPP Cửu Long

Theo đường nét liền: phản ánh sự quản lý trực tiếp

Theo đường nét đứt phản ánh thông tin phản hồi

Mũi tên hai chiều phản ánh quan hệ phối hợp

Trong đó, phòng tổ chức – hành chính ra các quyết định về lao động, tổ chức vàquản lý về mặt nhân sự- tổ chức, xếp lương cho người lao động, lập kế hoạch laođộng, quản lý hồ sơ nhân sự và thực hiện các chế độ chính sách với người lao động.Sau đó chuyển sang cho phòng tài chính – kế toán Trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinhdoanh, dưới sự chỉ đạo của Giảm Đốc công ty và tham mưu của trưởng phòng Tổchức- hành chính, phòng Tài chính- kế toán sẽ tiến hành xây dựng định mức laođộng,đơn giá tiền lương, lập kế hoạch quỹ lương và xác định các hình thức tiền lương,tiền thưởng để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt và sau đó tính trảlương cho người lao động trong công ty

Hàng tháng các xí nghiệp, phân xưởng sản xuất chuyển cho phòng tài chính – kếtoán các hợp đồng hoàn thành trong tháng để phong tài chính tính lương cho người laođộng sau đó trình giám đốc phê duyệt, sau đó sẽ chuyển đến các xí nghiệp để phânphối cho người lao động

Theo đường nét đứt phản ánh là phòng tổ chức – hành chính quản lý về sốlượng cán bộ công nhân viên trong công ty, lưu trữ hồ sơ lao động trong công ty đểlàm cơ sở đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, thi nâng bậc cho người lao động …

b Phòng tài chính – kế toán:

* Biên chế của phòng có 8 người, trong đó có 4 kế toán lương: một người phụtrách về tính lương cho khối quản lý ; 3 kế toán viên còn lại tính ương cho khối sảnxuất

Trang 7

* Thực hiện nhiệm vụ hạch toán tổng hợp, quản lý và xây dựng các nguồn tàichính của công ty, chỉ đạo hạch toán nội bộ, chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty

về việc thực hiện nguyên tắc, chế độ hạch toán kinh tế của công ty ; lập kế hoạch sảnxuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm trong công ty …Bên cạnh đó, phòng TC-KTcòn có vai trò rất quan trọng trong các quyết định về chính sách tiền lương trong công

ty như: hàng năm thống kê, tổng hợp báo cáo lao động – tiền lương trong công ty;thống kê, xây dựng định mức lao động và đơn giá tiền lương, tính toán lương hàngnăm, trình giám đốc và các cơ quan nhà nước phê duyệt

c Phòng kỹ thuật (nay là xí ngiệp cơ điện): Phòng có biên chế 3 người, với chứcnăng là hoàn thiện công nghệ sản xuất hiện có, nghiên cứu công nghệ mới vào sảnxuất, phối hợp với phòng tài chính-kế toán xác các định mức lao động, vật tư, nguyênvật liệu vào sản xuất Quản lý về máy móc thiết bị, tổ chức thực hiện bảo quản, sửachữa đảm bảo máy móc thiết bị hoạt động ổn định, liên tục …

d Phòng kinh doanh vật tư: Phong có biên chế 5 người, với chức năng là cungứng vật tư nguyên liệu theo yêu cầu kế hoạch sản xuất của công ty và kinh doanh vật

tư nguyên vật liệu để thực hiện kế hoạch doanh thu của công ty giao, giúp giám đốcxây dựng các hợp đồng kinh tế,tiếp thị kinh doanh xuất nhập khẩu

ty Hai đơn vị này có quy chế tổ chức hoạt động và có bộ máy quản lý điều hànhriêng, đứng đầu là giám đốc và phó giám đốc, bên dưới là bộ máy giúp việc như: Đốccông, thống kê- kế toán, thủ kho …

2 Đặc điểm về các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh của công ty VPP Cửu Long:

a Yếu tố về lao động:

Trang 8

Để sản xuất ra sản phảm thì quá trình sản xuất luôn cần thiết có đủ 3 yếu tố là: tưliệu sản xuất, lao động và đối tượng lao động Trong đó yếu tố lao động đóng vai tròđặc biệt quan trọng, vì yếu tố lao động của con người luôn có tính quyết định đối vớithành công hay thất bại trong qúa trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.Đối với công ty văn phòng phẩm Cửu Long thì vấn đề lao động luôn được công ty coitrọng và coi là yếu tố đặc biệt đóng vai trò quan trọng, quyết định năng xuất, chấtlượng sản phẩm của công ty Trong hơn 10 năm thành lập và phát triển, hiện nay sốlao động của công ty là 190 người, trong đó có nhiều lao động có tuổi nghề cao do đã

là lao động của công ty từ trước khi công ty đựơc tách ra từ công ty vă phòng phẩmHồng Hà Sự biến động về cơ cấu lao động của công ty qua một số năm gần đây đượcthể hiện qua bảng thống kê sau:

Bảng 1:Cơ cấu lao động theo tính chất lao động và theo giới tính

Số lượng (Người)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (Người)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (Người)

Tỷ trọng (%)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (Người)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (Người)

Tỷ trọng (%)

Trang 9

Bảng 3: Chất lượng lao động công nhân kỹ thuật

T

T Cấp bậc công nhân

Số lượng (Người)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (Người)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (Người)

Tỷ trọng (%)

1 Công nhân bậc 4 trở lên 60 34,28 66 38,15 70 43,21

2 Công nhân bậc 4 trở xuống 115 65,72 107 61,85 92 56,79

(Nguồn: Tổng hợp báo cáo chất lượng lao động các năm Phòng TC-HC)

Qua số liệu trên ta thấy: Công ty VPP Cửu Long là một công ty vừa và nhỏ nên

số lao động chỉ có gần 200 người và không ngừng tăng lên sau mỗi năm, tuy nhiêntrong năm 2002 công ty đang chuản bị cổ phần hoá doanh nghiệp nên số lao động có

xu hướng tinh giảm dần

Cũng qua số liệu trên ta thấy, do đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty làngành công nghiệp nhẹ, do đó không quá đòi hỏi nhiều về sức khoẻ mà cần sự khéoléo và tính kiên nhẫn trong tính cách của người lao động nên tỷ lệ lao động nữ ở đâyluôn cao hơn số lao động nam và luôn tăng lên qua các năm Điều này là phù hợp vớiđặc điểm sx- kd và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sx-kd của công ty

Với cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn và lành nghề của lao động trongcông ty, thì qua bảng 2 và3 cho thấy:

Về trình độ chuyên môn của lao động quản lý của công ty là khá cao so với quy

mô của công ty, số lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm 72% trong tổng sốlao động quản lý và chiếm khoảng 10% tổng số lao động toàn công ty; Số lao động cótrình độ trung cấp chiếm 14%, số còn lại chiếm 20% trong tổng số lao động quản lý vàgần như không đổi trong mấy năm qua Như vậy với đội ngũ quản lý như vạy sẽ đảmbảo nâng cao hiệu quả công tác quản lý và hiệu quả sx-kd của cong ty Tuy nhiên độingũ quản lý này có một số cán bộ chưa sắp xếp phù hợp với trình độ nên ảnh hưởngđến hiệu quả công tác quản lý của công ty

Về cơ cấu theo trình dộ lành nghề của công nhân, theo bảng số liệu 3 ta thấy:Mặc dù số lượng công nhân giảm dần qua 3 năm do công ty đang chuẩn bị cổ phần

Trang 10

hoá, nhưng số công nhân bậc 4 trở lên chiếm tới 43% trong tổng số công nhân vàchiếm 36,8% tổng số lao đông trong công ty và số lao động này không ngừng tăng lênsau mỗi năm

Như vậy với nguồn nhân lực có trình độ như vậy đã đảm bảo cho công ty luônhoàn thành được các nhiệm vụ sx- kd trong những năm qua Tuy nhiên công ty cầnxắp xếp, bố trí lao động có hiệu quả cà hợp lý hơn để góp phần khai thác có hiệu quảhơn nguồn nhân lực hiện có để hoàn thành tốt những nhiệm vụ sx-kd của công tytrong thời gian tới…

b Đặc điểm về yếu tố nguyên vật liệu:

Ngày nay yếu tố chất lượng sản phẩm trở thành một yếu tố sống còn đối với mọicông ty, bởi vì chất lượng sản phẩm quyết định khả năng cạnh tranh, đến sự thành bạicủa mỗi doanh nghiệp Trong đó, nguyên vật liệu là một yếu tố đầu vào quan trọngảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và giá thành sản phẩm Vì vậy yếu tố nguyên vậtliệu sẽ ảnh hưởng và có ý nghĩa to lớn trong tổ chức các hoạt động sx- kd khác, trong

đó có công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng

Đối với công ty VPP Cửu Long, thì nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm hiện naychủ yếu là hạt nhựa PET và nhựa PP, Chiếm tỷ trọng lớn nhất 70-80% nguyên vật liệudùng trong công ty, mà nguyên vật liệu này được chế biến từ dầu mỏ nên chủ yếu làphải nhập khẩu, do phòng kinh doanh của công ty đảm nhận Còn lại khoảng 20%nguyên vật liệu là các loại hoá chất để sản xuất các mặt hàng VPP như: cồn 90o,fomanline, glucerin, giấy krapt…

Những nguyên vật liệu này được bộ phận kinh doanh của công ty đảm nhận nênluôn được ổn định và đảm bảo chất lượng Khi sử dụng nguyên vật liệu này vào sảnxuất thì các đơn vị sản xuất sẽ phối hợp với phòng TC-KT và tổ cơ điện để định mứcnguyên vật liệu cho sản xuất cho mỗi loại sản phẩm đảm bảo chất lượng và tiết kiệm.Tuy nhiên thực tế do mặt bằng sản xuất còn hẹp, quy trình sản xuất chưa hoàn chỉnh

và do chưa kiểm tra giám sát chặt chẽ, có biện pháp khuyến khích và giáo dục ngườilao động có ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu và điện năng trong sản xuất…

c Về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Trang 11

Sấy nhựa PET

ép phôi chai

Định hình chai

Thổi chai

KCS, xử lý sản phẩm hỏng Quy trình sản xuất chai nhựa PET

Chai nhựa PET

Nghiền nhựa Phế liệu

Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm của

công ty VPP Cửu Long

Trang 12

Quy trình sản xuất mực

Bao gói

Xuống mực vào lọ

Bể lọc mực Pha chế mực

Bể chứa mực

Vặn lắp lọ

Kiểm tra Quy trình sản xuất giấy than

Bao gói

Phết nguyên liệu lên giấy

Pha chế nguyên liệu

Khuấy nguyên liệu

Trang 13

Để có cơ sở trả lương cho người lao động một cách chính xác, công bằng và khoa học thì các doanh nghiệp có thể

1.1 Hệ thống phân tích công việc:

Qua phân tích thực trạng về công tác phân tích công việc của Công ty hiện naythấy rằng, hiện nay công tác này chưa được thực hiện kỹ và sâu, do đó người lao độngtrong Công ty mới biết được một cách rất chung chung, khái quát về yêu cầu, nhiệm

vụ và trách nhiệm của công việc mà họ thực hiện Qua số liệu khảo sát điều tra thực tế

em thấy rằng chỉ có 52% số lao động trong Công ty được hỏi trả lời là họ có công việcphù hợp với trình độ chuyên môn và ngành nghề được đào tạo Đó là chưa kể đến vấn

đề là người lao động kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ công việc khác nhau nên nhiều khicông việc chồng chéo, gây khó khăn cho hoàn thành tốt mọi công việc được giao

Đồ thị 1: Mức độ phù hợp giữa công việc và ngành nghề đào tạo.

Và cũng qua số liệu điều trathực tế cho thấy chỉ có 14% số laođộng được hỏi là có sự hiểu biết về phân tích công việc (biết đến bản mô tả côngviệc), trong đó chủ yếu là số lao động quản lý, còn lại đa số bộ phận chưa nắm đượchoặc hiểu rất mơ hồ về công tác này

Như chúng ta đã biết rằng phân tích công việc là một công cụ của quản trị nhânlực cơ bản nhất, nó là tiền đề để các hoạt động nhân sự khác có hiệu quả trong đó cócông tác trả lương, trả thưởng trong các doanh nghiệp Thông qua phân tích công việc

mà các nhà quản trị có cơ sở để đánh giá quá trình thực hiện công việc của người laođộng, hoạch định nguồn lao động, tuyển mộ, tuyển chọn, đào tạo và phát triển, lươngbổng và phúc lợi, an toàn và kỷ luật lao động

Đồ thị 2: Sự hiểu biết về bản về bản mô

Trang 14

nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm do đó dẫn đến người này làm việc của ngườikhác, hiện tượng “tranh công” hoặc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho nhau dễ xảy ra.

Do đó công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng, chưa có hiệu quả, tiền lương chưađược trả sát với hao phí sức lao động và công bằng nên chưa thực sự kích thích ngườilao động và tiết kiệm được chi phí tiền lương của doanh nghiệp một cách có hiệu quả.Thực tế là việc phân tích công việc một cách chính thức chưa được Công ty thựchiện đầy đủ và ít được cập nhật, và tiến hành điều chỉnh và lập thành văn bản cụ thể

để phổ biến cho người lao động

1.2 Hệ thống định mức lao động:

Nhìn chung công tác định mức lao động hiện nay ở Công ty, do việc phân tíchcông việc làm chưa tốt nên dẫn đến công tác định mức lao động chưa có hiệu quả vàkhoa học Một mặt do cán bộ làm công tác định mức lao động vừa thiếu lại yếu vềchuyên môn nghiệp vụ, họ chưa từng được đạo tạo qua nghiệp vụ về lao động tiềnlương mà chủ yếu là làm theo kinh nghiệm và theo văn bản hướng dẫn của Nhà nước.Hiện nay làm công tác định mức lao động ở Công ty do phòng tài chính - kế toán xâydựng trên cơ sở sự chỉ đạo của Giám đốc Công ty và phòng tổ chức - hành chính thammưu Điều này là chưa hợp lý, vì đây là một chức năng, nhiệm vụ của phòng tổ chức -hành chính cần đảm nhiệm, nhưng do phòng tổ chức - hành chính không có đủ người

có nghiệp vụ về công tác lao động tiền lương để đảm nhận

Hiện nay phòng tổ chức - hành chính chủ yếu làm công tác quản lý về lao động

và làm các chức năng tổ chức hành chính trong Công ty Từ thực tế trên đã ảnh hưởngrất lớn đến công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng trong Công ty

Ta biết rằng, công tác định mức giữ vai trò rất quan trọng trong hoạt động củadoanh nghiệp, nó không chỉ là cơ sở của tổ chức lao động khoa học mà còn là cơ sở đểtrả lương chính xác, thực hiện đúng nguyên tắc phân phối theo lao động Do đó muốntăng cường được công tác quản lý tiền lương tiền thưởng đòi hỏi công tác quản lý địnhmức lao động cần được Công ty chú ý và hoàn thiện trong thời gian tới

Ở Công ty VPP Cửu Long hiện nay, đa số lao động trong Công ty là được trảlương theo sản phẩm Do đó việc xác định định mức lao động tổng hợp để xây dựngđơn giá tiền lương và định mức lao động hao phí để tính đơn giá sản phẩm cho công

Trang 15

nhân trực tiếp sản xuất có ảnh hưởng rất lớn quỹ tiền lương của Công ty và tiền lươngcủa người lao động ở các đơn vị trực thuộc Cụ thể công tác này được thực hiện ởCông ty hiện nay như sau:

1.2.1 Việc xác định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm để xây dựng đơn giá tiền lương và quỹ tiền lương được xác định như sau;

TSP = TCN + TPV + TQL (đơn vị: giờ người/đơn vị sản phẩm)

+ Sản phẩm bao PP : 15 triệu bao

+ Sản phẩm chai PET : 15 triệu chai

+ Sản phẩm mực viết: 200 nghìn lọ

+ Sản phẩm mực dấu : 120 nghìn lọ

+ Sản phẩm giấy than : 120 nghìn hộp

Ta chỉ tính ví dụ cho sản phẩm chai PET như sau:

Xác định TCN của sản phẩm chai PET qua 3 công đoạn sau:

Trang 16

a Ép phôi:

- Định biên lao động cho 1 ca máy sản xuất: 1 lao động/1 máy/1 ca

- Bấm giờ thấy năng suất 1 ca: 6000 sản phẩm, mà 1 ca làm việc 7,5 giờ (do nửatiếng nghỉ trưa)

- Khi đó hao phí thời gian để sản xuất ra 1000 sản phẩm là:

TCN1 = = 1,25 (giờ người / 1000 sản phẩm)

b Công đoạn thời gian:

- Định biên lao động bình quân cho 1 ca máy sản xuất: 1 người/1máy/1ca

- Năng suất lao động 1 ca là: 5000 sản phẩm

- Thời gian để sản xuất 1000 đơn vị sản phẩm là:

TCN2 = = 1,5 (giờ- người/1000 sản phẩm)

c Công đoạn kiểm tra, đóng gói, nhập kho sản phẩm:

- Định biên lao động bình quân cho 1 ca sản xuất là:

2 người/1máy/1ca

- Năng suất lao động 1 ca là: 20.000 sản phẩm

- Thời gian hao phí để sản xuất 1000 đơn vị sản phẩm là:

TCN3 = = 0,75 (giờ- người/1000 sản phẩm)

Vậy: TCNPET = 1,25 + 1,5 + 0,75 = 3,5 (giờ - người/1000 sản phẩm)

Các bộ phận khác làm tương tự;

* Tính thời gian hao phí phục vụ: T PV

Hiện nay TPVđược Công ty tính theo tỷ lệ % so với TCN như sau:

- Định biên tổng số lao động phục vụ chung cho 5 loại sản phẩm trên là:

6

5 , 7

1x

5

5 , 7

1x

20

5 , 7

2x

Trang 17

37 lao động, khi đó thời gian hao phí chung phục vụ cho cả năm kế hoạch là: 37

x 7,5giờ x 295 ngày = 81.862 h

- Tổng thời gian hao phí kế hoạch của công nhân sản xuất PET là:

TCNPET = 3,5 x 15.000 = 52.500 (giờ -người/1000 sản phẩm)

Tương tự: Tính cho các sản phẩm còn lại ta có:

 TPVPET = TCNTET = 26,12% x3,5 = 0,91giờ/1000SP

* Tql: Thời gian hao phí lao động quản lý định mức

Tính theo tỷ lệ % so với TCN như sau:

- Định biên tổng số lao động quản lý cho 5 loại sản phẩm trên là: 27 lao động.Khi đó: thời gian hao phí chung cho lao động quản lý cả năm kế hoạch là:

Tql = 27 x 7,5giờ x 295 ngày = 59.735 (giờ- người)

 TqlPET = TCN PET

chung T

chung T

862 81

chung T

chung T

CN

PV

Trang 18

= x 3,5 = 0,67 (giờ-người/1000SP)

Vậy: Tổng lao động hao phí định mức cho 1000 đơn vị sản phẩm bộ phận

PET là: TSPPET = TCNPET + TPVPET + TqlFET = 5,08 (giờ-người/1000SP)

Từ đó suy ra số lao động định biên của bộ phận PET là:

= 34 ngườiTính tương tự cho các sản phẩm còn lại ta cơ bảng định mức lao động tổng hợphao phí lao động của Công ty VPP Cửu Long năm 2002 như sau:

Bảng 4: Tổng hợp ĐMLĐ kế hoạch của công ty VPP Cửu Long năm 2002

1000SP

LĐB (người) ĐVT Số lượng

T CN giờ người 1000SP

cho 1 đơn vị sản phẩm và từ đó tính được lượng lao động định biên cho từng bộ phận

là hợp lý và có cơ sở Tuy nhiên nếu xem xét 1 cách cụ thể và chi tiết còn chưa hợp lýnhư:

Việc xác định mức sản lượng trong ca sản xuất của từng bộ phận, công đoạn sảnxuất là chưa hợp lý vì chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và công suất thiết kế của máymóc mà không phải là bằng phương pháp bấm giờ, do đó mức sản lượng này chưachính xác Mặt khác thực tế máy móc hoạt động thường không ổn định để đạt đượcmức sản lượng đó, từ thực tế đó đã ảnh hưởng lớn làm cho mức được chưa chính xác,chưa phản ánh được chính xác mức hao phí lao động Hơn nữa, hàng năm khi kế

454 313

737 59

295 5

,

7

08 , 5 000

.

15

x x

Trang 19

hoạch sản lượng thay đổi nhưng việc thay đổi và điều chỉnh mức sản lượng cũng ítthay đổi và chủ yếu theo kinh nghiệm để xác định.

1.2.2 Công tác định mức lao động để xác định đơn giá tiền lương nhằm trả lương theo sản phẩm cho người lao động.

Thực tế công tác này trong Công tyhiện nay cũng chưa được thực hiện đầy đủ,hợp lý và khoa học Việc định mức laođộng này được tiến hành giữa các bộ phận

và Xí nghiệp sản xuất được tiến hành chủyếu theo phương pháp thống kê -kinh nghiệm có kết hợp với khảo sát, phân tích nênmức xác định được chưa phải là mức trung bình tiên tiến Cụ thể là: Việc định mứcsản lượng để tính đơn giá sản phẩm chủ yếu chỉ dựa vào việc bấm giờ mà các thao tác

và kỹ thuật bấm giờ cũng chưa khoa học Một đặc điểm trong quy trình sản xuất sảnphẩm của Công ty hiện nay là bằng máy móc tự động dưới sự điều chỉnh của ngườilao động nên việc định mức sản lượng được tiên hành theo tiến trình của máy móc.Tuỳ theo từng máy móc và loại sản phẩm, cán bộ định mức tiến hành bấm giờ để biếttrong 1 ca máy chạy và thao tác điều chỉnh của người lao động có trình độ khác nhau,

là bao nhiêu sản phẩm, sau đó nhân với tỷ lệ sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn quy địnhtrong 1 ca, từ đó ta sẽ được mức sản lượng 1 ca, tiếp đó là so sánh giữa mức sản lượng

1 ca của các máy móc khác nhau, từ đó chọn ra 1 mức sản lượng làm sản lượng địnhmức 1 ca

Đồ thị 3: Đánh giá của người lao động về công tác định mức lao động

Như vậy: Việc tiến hành định mức này rất đơn giản và có thể xây dựng hàng loạtcho các bộ phận khác một cách nhanh chóng, nhưng đây chưa phải là mới trung bìnhtiên tiến, chưa phát huy được năng lực sản xuất của người lao động và điều kiện sảnxuất của máy móc Do đó việc xác định đơn giá tiền lương theo sản phẩm sẽ khôngchính xác, nên chưa thực sự động viên, khuyến khích được người lao động nỗ lựcphấn đấu, phát huy sáng kiến trong sản xuất do mức lương trả cho người lao độngchưa thoả đáng Đây là tồn tại mà Công ty cần chú ý đến và hoàn thiện trong thời giantới

Trang 20

1.3 Hệ thống đánh giá công việc:

Hệ thống đánh giá công việc khoa học, hợp lý đòi hỏi phải đưa ra được 1 hệthống thứ bậc về giá trị công việc, để từ đó xây dựng được 1 hệ thống trả công riêngcủa doanh nghiệp cho người lao động Mà trong đó, một điều kiện quan trọng đượccông tác đánh giá công việc trong doanh nghiệp là phải tồn tại một hệ thống các bản

mô tả công việc, các bản yêu cầu của công việc với người thực hiện đã được thiết kế

1 cách chính xác và chi tiết Tuy nhiên, với Công ty VPP Cửu Long do hệ thống phântích lao động đã lạc hậu, chưa chính xác và chi tiết lại chưa được phổ biến để ngườilao động biết nên bản mô tả công việc và bản yêu cầu của công việc với người thựchiện đã thiếu chính xác, và dường như người lao động chưa quan tâm, biết đến vàchưa được áp dụng trong thực tế, mà chỉ có một số ít các cấp quản lý trong Công tybiết đến Điều đó dẫn đến việc Công ty chưa có hệ thống đánh giá công việc chính xác

và việc bố trí lao động của Công ty chủ yếu là dựa trên các chức năng được xây dựng

từ trước và theo kinh nghiệm của các nhà quản trị là chủ yếu và công tác xây dựng cơcấu của hệ thống trả công trong Công ty được dưạ chủ yếu theo thang bảng lương vàcác quy định, văn bản hướng dẫn của Nhà nước

1.4 Hệ thống đánh giá thực hiện công việc:

Hiện nay công tác đánh giá thực hiện công việc của người lao động trong Công

ty VPP Cửu Long thường được gắn với các phong trào thi đua theo quý Cụ thể là:Công ty lập ra một Hội đồng thi đua khen thưởng, trong đó Chủ tịch Hội đồng thi đuakhen thưởng là Giám đốc Công ty, còn thành viên của Hội đồng bao gồm đại diện củaCông đoàn, Đảng bộ, đại diện lãnh đạo liên chi đoàn các bộ phận và lãnh đạo trực tiếpcác phòng ban, Xí nghiệp của Công ty Vào đầu mỗi quý Hội đồng thi đua khenthường (HĐTĐKT) họp dưới sự chỉ đạo của Giám đốc Công ty sẽ tiến hành xây dựng

hệ thống chỉ tiêu làm cơ sở đánh giá quá trình thực hiện công việc của cán bộ côngnhân viên trong Công ty dựa vào các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh trong quý

đó của Công ty, đồng thời gắn với các phong trào thi đua phát động trong quý đó vớinhững ngày lễ lớn của đất nước và căn cứ vào nội quy, quy chế của Công ty Các chỉtiêu được xây dựng và tiến hành đánh giá bằng phương pháp cho điểm

Trang 21

Các chỉ tiêu đánh giá được chia thành các chỉ tiêu để đánh giá về cá nhân và cácchỉ tiêu đánh giá tập thể lao động.

Cụ thể là:

* Tiêu chuẩn đánh giá đối với tập thể (thang điểm 100)

+ Hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh được giao: 60đ

+ Sản xuất kinh doanh đạt năng suất cao, chất lượng tốt, tiết kiệm vật tư nguyênliệu, điện năng: 10đ

+ Đơn vị giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn, xã hội, không có cá nhânnào vi phạm tệ nạn xã hội, tập thể không có người vi phạm nội quy, quy chế của đơn

vị và Công ty: 5đ

+ Cụ thể hoá được chương trình kế hoạch thi đua chung của Công ty cho từng bộphận tập thể đơn vị mình (chi tiết tới từng đơn vị): 5đ

+ Hàng tuần đều phải báo cáo hoạt động thi đua của từng bộ phận, đơn vị tập thể

về hội đồng thi đua khen thưởng: 10đ

+ Thực hiện tốt công tác cờ đỏ, giờ giấc kỷ luật của Công ty: 5đ

+ Thực hiện tốt công tác tuyên truyền như:

Biểu dương lao động có thành tích trong công tác, có khẩuhiệu phát động cổ vũthi đua: 10đ

* Tiêu chuẩn đánh giá thi đua với cá nhân (thang điểm 100)

+ Hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất được giao: 45đ

+ Chấp hành nghiêm chỉnh sự chỉ đạo phân công của cấp trên: 5đ

+ Chấp hành nghiêm nội quy, quy chế của Công ty: 10đ

+ Thực hiện tốt công tác VSCN - ATLĐ - PCCC: 10đ

+ Tham gia các phong trào văn hoá, văn nghệ và sinh hoạt tập thể: 5đ

Trang 22

+ Sản xuất đạt năng suất cao, chất lượng tốt, tiết kiệm vật tư nguyên liệu, điệnnăng theo định mức về số liệu và chất lượng sản phẩm, vật tư nguyên vật liệu nănglượng của từng đơn vị sản xuất: 15đ.

* Phân loại, đánh giá lao động:

+ Tập thể lao động:

 Đạt loại I: Nếu đạt tổng số điểm từ 95 điểm trở lên và trong đó có 80% cánhân đạt loại I trở lên, các chỉ tiêu khác phải đạt điểm tối đa

 Đạt loại II: Đạt tổng số điểm: 90 - 94 điểm

Trong đó có 65% cá nhân đạt loại I trở lên

Các chỉ tiêu khác phải đạt điểm tối đa

Trang 23

đánh giá tập thể lao động Sau mỗi quý, hội đồng đánh giá sẽ tổng hợp kết quả và tiếnhành đánh giá xếp loại lao động cho tập thể và cá nhân.

* Nhận xét: Như vậy, Công ty VPP Cửu Long đã xây dựng được cho mình 1 hệ

thống đánh giá chính thức, từ đó đã tạo ra được bầu không khí thi đua trong tổ chứccủa mình, tất cả cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty đều có cố gắng nâng caochất lượng thực hiện công việc, hệ thống đánh giá này của Công ty đã áp dụng đượcphương pháp đánh giá khoa học vào việc đánh giá mặc dù phương pháp này cònnhiều khía cạnh phải bàn như:

+ Về phương pháp đánh giá: Mặc dù phương pháp này đơn giản và dễ sử dụng,phù hợp với tình hình của Công ty, tuy nhiên nói chịu ảnh hưởng lớn bởi yếu tố chủquan của người đánh giá Các chỉ tiêu đánh giá lại không phân thành nhóm cụ thể, lạikhông chi tiết nên khó theo dõi, quản lý và đánh giá cho nên kết quả đánh giá lại phụthuộc vào mức độ đánh giá chính xác của người lãnh đạo trực tiếp Các tiêu thức màHội đồng TĐKT lực chọn chỉ đem lại hiệu quả đối với lao động trực tiếp, còn đối vớilao động gián tiếp lại chưa có chỉ tiêu đánh giá cụ thể mà chủ yếu đánh giá thành tíchchung của lao động trực tiếp mà họ chỉ đạo quản lý do đó việc đánh giá này chưa hợp

lý và hiệu quả Mặt khác HĐTĐKT chỉ đơn thuần áp dụng 1 phương pháp đánh giácủa mình với mục tiêu duy nhất là nâng cao hiệu quả thực hiện công việc của cán bộcông nhân viên, còn các mục tiêu khác như: hoạch định nhân sự, đào tạo phát triển, đềbạt thì Công ty chưa đề cập tới Hơn nữa vai trò, chức năng của phòng tổ chức -hành chính trong công tác đánh giá thực hiện công việc của cán bộ công nhân viêntrong Công ty chưa thực sự đóng vai trò chủ đạo

+ Việc triển khai công tác đánh gía: Hầu hết cán bộ, công nhân viên trong Công

ty chưa hiểu hết được bản chất của công tác đánh giá thực hiện công việc, học chỉ biếtrằng đánh giá THCV của nhân viên nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vàliên quan đến vấn đề tiền lương, tiền thưởng họ muốn nhận được mà chưa hiểu hết làđánh giá thực hiện việc còn nhằm hoàn thiện nâng cao năng lực và trình độ lao độngcho họ, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả năng suất lao động và đề bạt, thăngtiến phát triển toàn diện của người lao động Mặt khác việc đánh giá công việc củaCông ty được tiến hành mà không có quá trình trước khi đánh giá, đó là quá trình thảo

Trang 24

luận với người lao động về nội dung và phạm vi đỏnh giỏ mà chủ yếu việc đỏnh giỏ dochủ quan của người lónh đạo bộ phận Do đú kết quả đỏnh giỏ chưa đạt được mục đớchcủa cả doanh nghiệp và người lao động Qua số liệu điều tra thực tế em thấy, đa sốngười lao động cho rằng cú quỏ nhiều chỉ tiờu đỏnh giỏ, khú theo dừi và phấn đấu Cụthể qua sơ đồ và số liệu sau:

Đồ thị 4: Đỏnh giỏ của người lao động

về mức độ chớnh xỏc của đỏnh giỏ thực hiện cụng việc:

1.5 Hệ thống cụng tỏc tổ chức, phục vụ nơi làm việc:

Ta biết rằng cụng tỏc tổ chức và phục vụ nơi làm việc là điều kiện rất quan trọng

để đảm bảo quỏ trỡnh sản xuất diễn ra một cỏch liờn tục Nhờ đú mà giảm được haophớ thời gian lao động khụng cần thiết, trỏnh được thời gian hao phớ, do đú tiết kiệmđược chi phớ tiền lương cho doanh nghiệp

Ở Cụng ty VPP Cửu Long thỡ cụng tỏc này đó được thực hiện tốt tuy nhiờn cũngcũn những tồn tại do những nguyờn nhõn khỏch quan và chủ quan:

- Về nơi làm việc của bộ phận giỏn tiếp đó được bố trớ tương đối sạch sẽ vàthoỏng mỏt, trong phũng làm việc đó được trang bị đầy đủ cỏc điều kiện tốt để làmviệc Đối với lao động trực tiếp cũng đó được trang bị đầy đủ dụng cụ, quần ỏo mũbảo hộ lao động đầy đủ Tuy nhiờn đối với cụng nhõn làm việc trong cỏc phõn xưởng

đó cú đủ hệ thống chiếu sỏng đầy đủ, với cửa sổ được bố trớ hợp lý nhưng do điều kiệnnhà xưởng cũn chật hẹp nờn khu vực sản xuất cũn chưa được thụng thoỏng Mặt khỏc

do quy trỡnh sản xuất của Cụng ty chủ yếu là mỏy múc theo một quy trỡnh dõy chuyển,nhưng do điều kiện nhà xưởng cũn chật hẹp nờn việc bố trớ mỏy múc chưa phự hợpvới dõy truyền cụng nghệ sản xuất do đú gõy lóng phớ và khú khăn cho người lao độngkhi thực hiện cụng việc Hơn nữa cú một đặc điểm là do mỏy múc tự động, chỉ mở vàtắt khi kết thỳc một ngày sản xuất nờn việc bố trớ ca và người lao động làm việc phảiđảm bảo liờn tục, gối nhau Điều này ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ người lao động khiphải làm việc liờn tục trong 1 ca, do đặc điểm này Cụng ty cần cú chế độ hợp lý để bựđắp cho người lao động cho phự hợp

10.00%

43.00%

T ơng đối chính xác

Ch a chính xác lắm

Trang 25

- Phục vụ nơi làm việc: Do đặc điểm của máy móc quy trình công nghệ sản xuấtcủa Công ty là tự động hoá và liên tục nên người lao động cũng phải làm việc liên tục,

do đó việc tổ chức phục vụ sửa chữa máy móc và cung cấp nguyên vật liệu đòi hỏiphải được tổ chức tốt Tuy nhiên hiện nay việc cung cấp nguyên vật liệu và vệ sinhnơi làm việc lại do người công nhân trực tiếp sản xuất đảm nhận, do đó ảnh hưởng lớnđến kết quả sản xuất, chất lượng sản phẩm sản xuất ra và ảnh hưởng đến mức tiềnlương mà người lao động nhận được Những tồn tại trên cần được Công ty khắc phụctrong thời gian tới

1.6 Công tác kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm:

Công tác kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm là giai đoạn cuối cùng để tiến hànhtrả lương theo sản phẩm cho ngươì lao động làm theo lương sản phẩm một cách chínhxác Đối với Công ty VPP Cửu Long thì công tác này càng đặc biệt quan trọng, bởi vì

nó không những đảm bảo chất lượng sản phẩm để giữ uy tín với khách hàng mà nócòn ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiền lương và những công nhân làm theo lương sảnphẩm nhận được, với đặc điểm của Công ty là đa số người lao động hưởng theo lươngsản phẩm (74%) và từ đó cũng ảnh hưởng đến mức tiền lương của lao động quản lýcủa Công ty, bởi vì tiền lương của lao động quản lý của Công ty được theo hệ số sovới mức lương bình quân chung của Công ty

Do đó việc kiểm tra nghiệm thu sản phẩm được Công ty tiến hành một cách chặtchẽ ở từng bộ phận và Xí nghiệp do bộ phận KCS đảm nhận dưới sự trợ giúp của cácphương tiện, thiết bị kiểm tra do Công ty trang bị cho mỗi đơn vị, Xí nghiệp trên cơ sởcác thông số, tiêu chuẩn sản phẩm do phòng kỹ thuật thiết kế

Tuy nhiên do điều kiện nhà xưởng còn chật hẹp nên ảnh hưởng lớn đến công tácnghiệm thu sản phẩm, việc kiểm tra sản phẩm mới đánh giá được chất lượng sản phẩm

mà chưa kiểm tra được mức độ tiết kiệm nguyên vật liệu Mặt khác trong quá trình kiểmtra nghiệm thu sản phẩm nếu sản phẩm có sai hỏng không đảm bảo chất lượng Công ty sẽ

áp dụng hỉnh thức phạt theo tỷ lệ % với giá thành sản phẩm hỏng đó vào tiền lương củangười lao động Điều này đã góp phần gắn trách nhiệm của người lao động với số lượng

và chất lượng sản phẩm họ sản xuất ra, tránh tình trạng chạy theo số lượng sản phẩm Tuynhiên do tiền lương của bộ phận KCS lại phụ thuộc vào tiền lương bình quân chung của

Trang 26

bộ phận họ đảm nhận nên kết quả đánh giá chưa thực sự khách quan Những tồn tại trênlàm cho điều kiện để trả lương theo sản phẩm cho người lao động còn chưa hợp lý và cầnphải khắc phục trong thời gian tới.

2 Phân tích thực trạng công tác quản lý tiền lương tại Công ty Văn phòng phẩm Cửu Long.

2.1 Những căn cứ pháp lý và nguyên tắc chung trong quy chế quản lý tiền lương của Công ty VPP Cửu Long:

a Những căn cứ pháp lý khi ban hành quy chế trả lương:

Khi ban hành quy chế tiền lương, tiền thưởng của Công ty VPP Cửu Long luôndựa trên những căn cứ pháp lý được Nhà nước quy định Cụ thể là, khi lập kế hoạchquỹ lương, đơn giá tiền lương, qui định chế độ tiền lương, tiền thưởng trả choCBCNV Công ty, cụ thể:

Căn cứ vào NĐ 28/CP ngày 28/3/1997 và nghị định 03 ngày 11/1/2001 củaChính phủ về đổi mới quản lý tiền lương, thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà nước,thông tư 13/LĐTB-XH ngày 10/4/1997 về hướng dẫn phương pháp xây dựng đơn giátiền lương và quản lý tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp Nhà nước; thông tư 14/LĐTBXH ngày 10/4/1997 về hướng dẫn phương pháp xây dựng và đăng ký địnhmức lao động đối với doanh nghiệp Nhà nước, các văn bản hướng dẫn của Tổng Công

ty Nhựa và Bộ Công nghiệp về đổi mới quản lý tiền lương, thu nhập trong các doanhnghiệp Nhà nước, và được áp dụng vào phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh củaCông ty Sau đó căn cứ vào tình hình thực hiện kết quả sản xuất kinh doanh và căn cứvào đề nghị của phòng tổ chức - hành chính, sau khi đã trao đổi thống nhất với Côngđoàn Công ty và Hội đồng xây dựng cơ chế trả lương của Công ty, Giám đốc Công tyVPP Cửu Long đã ban hành quy chế trả lương ngày 5/11/2002 và áp dụng thống nhấtcho tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh trong toàn Công ty

b Những nguyên tắc chung về quản lý tiền lương ở Công ty VPP Cửu Long:

* Quy chế quản lý tiền lương - thu nhập của Công ty được xây dựng trên cơ sởcác Nghị định và văn bản hướng dẫn của Nhà nước, và được áp dụng cho phù hợp vớitình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 27

* Cán bộ công nhân viên trong Công ty được thanh toán tiền lương trên cơ sở làlàm công việc gì, chức vụ được hưởng hương theo công việc, chức vụ đó, với mứclương của mỗi cán bộ công nhân viên trong Công ty phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất -

công tác của bản thân và kết quả sản xuất kinh doanh của toàn Công ty

* Các sản phẩm và dịch vụ của Công ty phải có định mức và định biên lao động,đơn giá tiền lương hợp lý Khi có sự thay đổi về điều kiện lao động thì phải thay đổiđịnh mức lao động và đơn giá tiền lương cho phù hợp

* Tiền lương và thu nhập của người lao động phải được thể hiện đầy đủ trong sốlượng của doanh nghiệp theo mẫu của Bộ LĐTBXH ban hành theo thông tư số15/LĐTBXH ngày 10/4/1997 Và tiền lương chỉ được dùng trả lương, thưởng choCBCNV trong Công ty, tuyệt đối không được dùng tiền lương vào mục đích khác

* Khuyến khích tăng thu nhập cho người lao động bằng cách tăng năng suất,chất lượng và hiệu quả công tác, chống phân phối bình quân nhưng phải đơn giản, dễhiểu và kịp thời

* Trường hợp có biến động lớn trong sản xuất kinh doanh do khách quan gây ra,khi quyết toán tiền lương, Giám đốc Công ty xem xét điều chỉnh để đỡ làm ảnhhưởng đến thu nhập của người lao động

2.2 Phân tích về quỹ tiền lương của Công ty VPP Cửu Long:

Bảng 5: Các chỉ tiêu tổng hợp về tình hình xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch và

thực hiện của Công ty VPP Cửu Long năm 2002 như sau:

Trang 28

Chỉ tiêu kết quả SXDK ĐVT

Kế hoạch 2002

Thực hiện 2002

So sánh TH/KH (%)

5 Tiền lương tối thiểu áp dụng Đồng 445.046 445.046 100III Đơn giá tiền lương:

IV Năng suất lao động theo doanh thu 1000đ/người/năm 256.459,3 370.526,3 144,5

V Tiền lương bình quân đông/người/tháng 1.291.866 2114.035 163

2.2.1 Lập kế hoạch quỹ tiền lương:

Hàng năm trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh của năm trước và xét đếnnhững điều kiện thực tế hiện tại cùng với việc nghiên cứu sự biến động của tình hìnhbiến động trên thị trường Công ty tiến hành lập kế hoạch chỉ tiêu sản xuất kinh doanhtrong năm, trình Bộ Công nghiệp xét duyệt Sau đó trên cơ sở khối lượng sản xuấtkinh doanh được giao, căn cứ vào định mức lao động thực tế và hệ số lương của từnglao động làm những công việc, Công ty VPP Cửu Long sẽ xác định số lao động địnhbiên, hệ số mức lương bình quân Từ đó, Công ty sẽ xác định quỹ tiền lương kế hoạchcủa mình

Quỹ tiền lương kế hoạch của Công ty VPP Cửu Long được xây dựng theophương pháp lao động định biên, dựa trên căn cứ hướng dẫn của thông tư số13/LĐTB-XH ngày 10/4/1997 về việc hướng dẫn phương pháp xây dựng đơn giá tiềnlương và quản lý tiền lương thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà nước cụ thể là:Theo công thức:

VKH =  LĐB x tiền lươngMINDN x (HCB + HPC) + Vvc 

Từ đó ta có: VKH = vKHSX +VKHKD + VKHTG

Trang 29

Trong đó:

VKH là tổng quỹ tiền lương kế hoạch

VKHSX là tổng quỹ tiền lương kế hoạch bộ phận sản xuất (cả công nhân trựctiếp sản xuất và lao động quản lý)

VKHTG là tổng quỹ tiền lương thêm giờ kế hoạch

VKHKD là tổng quỹ tiền lương kế hoạch bộ phận kinh doanh

Ví dụ: Năm 2002, Công ty VPP Cửu Long tiến hành xây dựng quỹ tiền lương kếhoạch như sau:

Do đó theo kết quả phân tích ở trên ta thấy năm 2002 số lao động định biên màCông ty xác định là 209 ngươì, trong đó:

+ Lao động trực tiếp sản xuất là: Lyc = 145 người

+ Lao động quản lý là Lql = 27 người

+ Lao động phục vụ là Lpv = 37 người

Tuy nhiên căn cứ vào điều kiện thực tế số lao động hiện có và tình hình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp và quy định của Nhà nước về những ngày nghỉ trongnăm, Công ty tiến hành xác định số lao động bổ sung và định biên số lao động làmthêm giờ để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

+ Số lao động bổ sung để thực hiện ngày nghỉ theo chế độ qui định của pháp luậtđược tính theo thông tư số 14/LĐTBXH ngày 10/4/1997 về hướng dẫn phương phápxây dựng và đăng ký định mức lao động đối với doanh nghiệp Nhà nước như sau:

Trang 30

LBS = (Lgc + LPV). Số ngày nghỉ theo chế độ

295Trong đó số ngày nghỉ theo chế độ tính bình quân 1 năm cho 1 lao động trongCông ty là 36 ngày

LBS = (145 + 37) x 36 = 23 người

295+ Đinh biên số lao động làm thêm giờ

Trên cơ sở quy định của Bộ luật lao động về thời gian làm thêm và nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh, mỗi bộ phận dự tính số lao động cần huy động làm thêm để đảm bảohoàn thành kế hoạch sản xuất khi có biến động về kế hoạch sản xuất và nhu cầu củakhách hàng Công ty dự tính mỗi người lao động phải làm thêm trung bình 2 giờ 1ngày và sau thời gian làm thêm được nghỉ bù Khi đó số lao động định biên quy đổilàm thêm giờ các bộ phận là: 16 người

* Xác định mức lương tối thiểu TLMINDN

Tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp được xác định theo thông tư TBXH ngày 10/4/1997 như sau:

Trang 31

210.000 (đồng)  TLMINDN  483.000 (đồng)

Căn cứ vào điều kiện thực tế của mình Công ty chọn mức lương tối thiểu là445.046 đồng

* Xác định hệ số lương cấp bậc công việc bình quân:

Do công tác phân tích công việc và đánh giá công việc chưa được tiến hành 1cách chính xác và khoa học nên Công ty chưa xác định được rõ cấp bậc cho từng côngviệc, do đó việc đó theo cấp bậc được quy định trong hệ thống thang bảng lương, cụthể:

+ Hệ số lương cấp bậc bình quân của công ty: Hcb = 2,50

+ Hệ số lương cấp bậc lao động trực tiếp sản xuất:

419,85

= 2,31182

+ Hệ số lương cấp bậc bình quân lao động quản lý:

87,30

= 3,2327

+ Hệ số lương bình quân lao động dịch vụ: = 0,22

* Xác định quỹ lương kế hoạch năm 2002:

+ Quỹ tiền lương kế hoạch sản xuất:

209

60 , 45

Ngày đăng: 18/10/2013, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : Cơ cấu sản phẩm sản xuất- kinh doanh của công ty văn phòng phẩm Cửu  Long - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TIỀN THƯỞNG TẠI CÔNG TY VĂN PHÒNG PHẨM CỬU LONG
ng Cơ cấu sản phẩm sản xuất- kinh doanh của công ty văn phòng phẩm Cửu Long (Trang 3)
Bảng 3: Chất lượng lao động công nhân kỹ thuật - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TIỀN THƯỞNG TẠI CÔNG TY VĂN PHÒNG PHẨM CỬU LONG
Bảng 3 Chất lượng lao động công nhân kỹ thuật (Trang 9)
Bảng 1:Cơ cấu lao động theo tính chất lao động và theo giới tính - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TIỀN THƯỞNG TẠI CÔNG TY VĂN PHÒNG PHẨM CỬU LONG
Bảng 1 Cơ cấu lao động theo tính chất lao động và theo giới tính (Trang 9)
Bảng 2:  Chất lượng lao động quản lý - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TIỀN THƯỞNG TẠI CÔNG TY VĂN PHÒNG PHẨM CỬU LONG
Bảng 2 Chất lượng lao động quản lý (Trang 9)
Bảng 4: Tổng hợp ĐMLĐ  kế hoạch của công ty VPP Cửu Long năm 2002 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TIỀN THƯỞNG TẠI CÔNG TY VĂN PHÒNG PHẨM CỬU LONG
Bảng 4 Tổng hợp ĐMLĐ kế hoạch của công ty VPP Cửu Long năm 2002 (Trang 19)
Bảng 6: Kế hoạch đơn giá tiền lương của các bộ phận năm2002 Chỉ tiêu Doanh thu - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TIỀN THƯỞNG TẠI CÔNG TY VĂN PHÒNG PHẨM CỬU LONG
Bảng 6 Kế hoạch đơn giá tiền lương của các bộ phận năm2002 Chỉ tiêu Doanh thu (Trang 35)
Ví dụ: Bảng 7: Bảng thanh toán lương tháng 10 năm 2002 của CBNV phòng TC- TC-HC, thuộc hệ thống quản lý như sau: - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TIỀN THƯỞNG TẠI CÔNG TY VĂN PHÒNG PHẨM CỬU LONG
d ụ: Bảng 7: Bảng thanh toán lương tháng 10 năm 2002 của CBNV phòng TC- TC-HC, thuộc hệ thống quản lý như sau: (Trang 41)
Bảng 8: Bảng chấm công tháng 10/2002 phòng tổ chức - hành chính: - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TIỀN THƯỞNG TẠI CÔNG TY VĂN PHÒNG PHẨM CỬU LONG
Bảng 8 Bảng chấm công tháng 10/2002 phòng tổ chức - hành chính: (Trang 43)
Bảng số : So sánh tốc độ tăng NSLĐBQ với tốc độ tăng TLBQ trong một số năm  tại công ty VPP Cửu Long - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TIỀN THƯỞNG TẠI CÔNG TY VĂN PHÒNG PHẨM CỬU LONG
Bảng s ố : So sánh tốc độ tăng NSLĐBQ với tốc độ tăng TLBQ trong một số năm tại công ty VPP Cửu Long (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w