1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Dựa vào chất lượng huy động thực tế tại chi nhánh đánh giá thông qua số liệuhuy động vốn của ngân hàng và khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng huy độ
Trang 1DỊCH VỤ HUY MẠI CỔ PHẦN NHÁNH ĐÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2PHẠM NGỌC THÙY LINH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Hướng ứng dụng)
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Hải Yến
TP Hồ Chí Minh-2019
Trang 3Các số liệu trong bài được thu thập từ số liệu thực tế có nguồn gốc đáng tin cậyTôi cam đoan luận văn này chưa được công bố trên bất kỳ công trình nghiên cứunào trước đây
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2019
Tác giả
Phạm Ngọc Thùy Linh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ……… 1
1.1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2
1.6 KẾT CẤU LUẬN VĂN 2
CHƯƠNG 2: CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI BIDV CN ĐÔNG ĐỒNG NAI ……… ……… 4
2.1 Giới thiệu tổng quan về BIDV CN Đông Đồng Nai 4
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV 4
2.1.2 Giới thiệu sự ra đời của BIDV CN Đông Đồng Nai 4
2.1.3 Đặc điểm tổ chức, kinh doanh 5
2.1.3.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức 5
2.1.3.2 Đặc điểm thị trường 9
2.1.3.3 Đặc điểm nguồn nhân lực 11
2.1.3.4 Đặc điểm về sản phẩm 15
2.2 Các hình thức huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai 15
2.2.1 Tiền gửi không kỳ hạn 15
Trang 52.2.5 Huy động bằng vốn đi vay 20
2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh chung của toàn hệ thống BIDV 20
2.4 Chất lượng dịch vụ huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai 21
2.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV CN Đông Đồng Nai 21
2.4.2 Chất lượng dịch vụ huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai (2016 – 2018) 25
2.5 Biểu hiện của vấn đề nghiên cứu 28
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI BIDV CN ĐÔNG ĐỒNG NAI ………30
3.1 Các khái niệm nghiên cứu 30
3.1.1 Lược khảo các nghiên cứu có liên quan 30
3.1.2 Khái niệm về chất lượng dịch vụ 31
3.1.3 Khái niệm về sự hài lòng 31
3.2 Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ 31
3.2.1 Thành phần chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVQUAL 31
3.2.2 Thành phần chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVPERF 33
3.3 Đề xuất mô hình nghiên cứu và thang đo 33
3.3.1 Đề xuất mô hình nghiên cứu 33
3.3.2 Đề xuất thang đo chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVPERF 33
3.3.2.1 Thành phần tin cậy 33
3.3.2.2 Thành phần đáp ứng 33
3.3.2.3 Thành phần đảm bảo 34
3.3.2.4 Thành phần cảm thông 34
3.3.2.5 Thành phần phương tiện hữu hình 34
Trang 64.1.1 Kết quả nghiên cứu 37
4.2 Kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu 39
4.2.1 Sự tin cậy cảu khách hàng đối với chất lượng dịch vụ huy động vốn 40
4.2.2 Cảm nhận của khách hàng về sự đáp ứng của Ngân hàng 43
4.2.3 Cảm nhận về sự đảm bảo (ĐB) của khách hàng đối với dịch vụ huy động vốn 47
4.2.4 Cảm nhận của khách hàng về sự cảm thông (CT) của Ngân hàng 52
4.2.5 Cảm nhận của khách hàng về phương tiện hữu hình (HH) 55
CHƯƠNG 5:GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH ĐÔNG ĐỒNG NAI ……… 59
5.1 Đánh giá chất lượng dịch vụ tại ngân hàng BIDV CN Đông Đồng Nai 59
5.1.1 Đánh giá từ phía ngân hàng 59
5.1.2 Đánh giá từ phía khách hàng 62
5.2 Giải pháp nâng cao chất lượng huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai 64
5.2.1 Cải thiện các yếu tố liên quan đến thành phần cảm thông 64
5.2.2 Nâng cao chất lượng về sự đảm bảo 66
5.2.3 Cải thiện sự tin cậy của khách hàng đối với dịch vụ huy động vốn tiền gửi 67
5.2.4 Nâng cao sự cảm nhận của khác hàng về sự đáp ứng 68
5.2.5 Hoàn thiện phương tiện hữu hình của Ngân hàng 68
Trang 7BIDV Joint Stock Commercial Bank for Investment and
Develop of Viet NamBIDV CN Đông Đồng Nai Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi
Trang 8Bảng 2.3 So sánh sự khác nhau giữa khách hàng cá nhân và khách hàng doanh
nghiệp 10
Bảng 2.4.1 Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi qua các năm từ 2016 – 2018 11
Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn nhân lực theo thâm niên công tác 13
Bảng 2.6 Cơ cấu nhân sự các khối ngành tại BIDV CN Đông Đồng Nai 2016-2018 14
Bảng 2.7.1 Kết quả hoạt động chung của toàn hệ thống BIDV Giai đoạn 2013 – 2018 20
Bảng 2.7.2 Kết quả hoạt động chung của BIDV CN Đông Đồng Nai 2013 – 2018 21
Bảng 2.7.6 Thu nhập trong lãi và thu nhập ngoài lãi tại BIDV CN Đông Đồng Nai 2016-2018 22
Bảng 2.7.7 Phân loại nguồn vốn huy động theo cơ cấu kỳ hạn 2013 – 2018 24
Bảng 2.7.8 Chất lượng huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai 2016 – 2018 26
Bảng 4.1 Bảng mã hóa các biến trong thành phần thang đo 36
Bảng 4.2 Tóm tắt thống kê mô tả thông tin khách hàng theo độ tuổi 38
Bảng 4.2.1.2 Tóm Tắt lại kết quả khảo sát của thành phần tin cậy 42
Bảng 4.2.2.2 Tóm Tắt lại kết quả khảo sát của thành phần đáp ứng 46
Bảng 4.2.3.2 Tóm Tắt lại kết quả khảo sát của thành phần đảm bảo 50
Bảng 4.2.4.2 Tóm Tắt lại kết quả khảo sát của thành phần cảm thông 54
Bảng 4.2.5.2 Tóm Tắt lại kết quả khảo sát của thành phần hữu hình 58
Bảng 5.1.2.1 Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai 62
Bảng 5.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng huy động vốn cần được BIDV CN Đông Đồng Nai cải thiện 63
Trang 9Đồ thị 2.4.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi giai đoạn 2016 – 2018 11
Biểu đồ 2.7.5 Thu dịch vụ ròng tại BIDV – CN Đông Đồng Nai 2016 – 2018 22
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ thang đo 5 khoảng cách của Parasuraman &ctg 32
Trang 10được nguồn vốn nhàn rỗi từ khách hàng là điều không hề đơn giản khi ngày càng cónhiều Ngân hàng TMCP mọc lên Đứng trước bài toán nan giải là làm sao nâng caochất lượng nguồn huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai Tác giả đưa ra quyết
định nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn tại ngân hàngThương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Đồng Nai” Nghiên cứu dựa trên tình hình số liệu kinh doanh thực tế tại ngân hàng
và khảo sát khách hàng đến giao dịch tại BIDV CN Đông Đồng Nai từ đó xác địnhchất lượng huy động vốn một cách tổng thể Kết quả đánh giá giúp tác giả tìm ranhững điểm cần cải thiện và là cơ sở đề xuất giải pháp cho BIDV Chi nhánh ĐôngĐồng Nai nâng cao chất lượng huy động vốn tại chi nhánh
Nghiên cứu được thực hiện để đánh giá chất lượng huy động vốn trên 2 khía cạnhđánh giá từ ngân hàng dựa trên số liệu huy động vốn, và đánh giá từ khách hàng dựavào khảo sát Tác giả áp dụng mô hình SERVPERF tính mean của của cả 5 yếu tốliên quan đến thành phần cảm thông, hữu hình, tin cậy, đảm bảo và đáp ứng kết quảđánh giá được giúp tác giả đút kết ra giúp tác giả tìm ra những điểm cần cải thiện từ
đó giúp BIDV nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn
Trang 11from customers is not simple as more and more commercial bank appear Standing
in front of the quiz is how to improve the quality of funding at BIDV in Dong Naiprovince The author made a decision to research “The solution to improve thequality of capital mobilization at Joint stock Commercial Bank for investment anddevelopment of Vietnam Dong Nai Branch” The research is based on the situation
of real business figures at the bank and surveys customers to transactions at BIDV
in Dong Nai East Branch which determines the quality of capital mobilization Theresults of the review help the author find the points to improve and be the basis ofthe proposed solution for BIDV Dong Nai East Branch enhances the quality ofcapital mobilization in the branch
Research is carried out to assess the quality of capital mobilization on two aspects ofbanking evaluation based on capital mobilization figures and reviews fromcustomers based on surveys The author applies the SERVPERF model to the mean
of all five elements related to the component sympathetic, tangible, reliable, secure,and responsive The assessment results were helped by the author to find out whatneeds to be improved thereby helping BIDV improve the quality of capitalmobilization
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Với nền kinh tế hội nhập như hiện nay, các ngân hàng TMCP nói chung vàBIDV Chi nhánh Đông Đồng Nai nói riêng thì huy động vốn được xem như mộttrong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của hoạt động kinh doanhNgân hàng
Huy động vốn là hình thức ngân hàng khai thác các nguồn vốn tạm thời nhànrỗi từ cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức kinh tế - thông qua hình thức nhận tiềngửi, phát hành giấy tờ có giá, đi vay TCTD khác hoặc vay NHNN
Mặc dù hoạt động huy động vốn tại các NHTMCP đóng vai trò quan trọng,chiếm tỷ lệ cao và là kênh chủ yếu thu hút nguồn vốn phục vụ cho hoạt động tíndụng Nguồn vốn tại NHTMCP càng nhiều thì ưu thế kinh doanh cũng như uy tíncủa ngân hàng đó càng mạnh Tuy nghiệp vụ huy động tiền gửi đóng một vai tròquan trọng nhưng tại các NHTM Việt Nam nghiệp vụ này vẫn còn tồn tại nhiều bấtcập Các kỳ hạn huy động trung và dài hạn chiếm tỷ lệ còn thấp trong tổng cácnguồn huy động được; chủ yếu vẫn là nguồn huy động ngắn hạn Sự chênh lệch kỳhạn trong cấu trúc vốn dễ khiến ngân hàng đối mặt với rủi ro thiếu hụt vốn cao.Thậm chí việc xuất hiện quá nhiều NHTMCP như hiện nay đặt ra cho các ngân hàngmột bài toán nan giải về huy động vốn
Cũng như nhiều NHTMCP khác chất lượng dịch vụ luôn là yếu tố hàng đầuđược BIDV CN Đông Đồng Nai đặc biệt quan tâm
BIDV CN Đông Đồng Nai tọa lạc tại Thị Trấn Long Thành một khu vực đầytiềm năng với nguồn cư dân đông đúc có 3 Khu Công Nghiệp lớn Nếu trước đâytrên địa bàn chỉ vọn vẹn 4 NHTM là:BIDV CN Đông Đồng Nai, Agribank CN NamĐồng Nai, Vietcombank CN Nhơn Trạch, Vietinbank CN Long Thành và 1 Quỹ tíndụng nhân dân Long Thành tính đến hiện nay đã xuất hiện thêm 20 NHTMCP khácviệc gia tăng đột biến số lượng NHTMCP trên địa bàn phần nào không ít thì nhiều
sẽ ảnh hưởng đến lượng khách hàng huy động được tại BIDV CN Đông Đồng Nai.Trong ba năm gần đây hoạt động huy động vốn của BIDV CN Đông Đồng Nai vẫntăng về số lượng Tuy nhiên so về chất lượng của các kỳ huy động vốn có thời hạntrung – dài hạn vẫn chưa chiếm tỷ lệ chưa cao trong tổng số vốn huy động được tạingân hàng
Do đó đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn tại BIDVChi nhánh Đông Đồng Nai” là một trong những đề tài cần thiết để BIDV CN ĐôngĐồng Nai đánh giá đúng thực trạng huy động vốn hiện tại, đưa ra các giải pháp để
Trang 13cải thiện chất lượng dịch vụ của công tác huy động vốn nhầm nâng cao năng lựccạnh tranh so với các Ngân hàng khác trên địa bàn.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Phân tích và đánh giá chất lượng huy động vốn tại BIDV CN Đông ĐồngNai Từ đó xác định các biện pháp cải thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ huy độngvốn
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Chất lượng huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai được xác định thếnào?
Giải pháp nào ngân hàng có thể áp dụng để nâng cao chất lượng dịch vụ huyđộng vốn?
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đánh giá chất lượng dịch vụ huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Naitác giả xác định trên 2 khía cạnh: (1) Đánh giá từ phía ngân hàng dựa vào số liệuhuy động vốn; (2) Đánh giá từ phía khách hàng dựa vào khảo sát ý kiến khách hàng
về chất lượng huy động vốn của ngân hàng Kết quả đánh giá giúp tác giả tìm ranhững điểm cần cải thiện và là cơ sở đề xuất giải pháp cho BIDV chi nhánh ĐôngĐồng Nai nhằm nâng cao chất lượng hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh
1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Dựa vào chất lượng huy động thực tế tại chi nhánh đánh giá thông qua số liệuhuy động vốn của ngân hàng và khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng huy độngvốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai từ đó xác định chất lượng dịch vụ huy động vốnmột cách tổng thể
1.6 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổphần đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Đồng Nai” Gồm 5 chương
Chương 1 Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
Mục tiêu làm rõ tên đề tài lý do chọn dựa trên số liệu thực tế của ngân hàng vàthông qua khảo sát ý kiến của khách hàng về chất lượng huy động vốn, kết hợp sửdụng thang đo đánh giá chất lượng huy động theo mô hình SERVPERF
Chương 2 Chất lượng huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai
Mục tiêu của tác giả ở chương này khái quát bộ máy tổ chức, tình hình hoạt độngkinh doanh (2013 -2018) Từ báo cáo kết quả kinh doanh phát hiện các bất cập về cơcấu nguồn vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai huy động chủ yếu từ các nguồn
Trang 14ngắn hạn, các nguồn trung và dài hạn chiếm tỷ trọng chưa cao trong cơ cấu nguồnvốn, từ đó đưa ra các đánh giá và làm rõ nguyên nhân khiến khách hàng chưa thật
sự yên tâm về chất lượng huy động vốn và tìm cách cải thiên để nâng cao chấtlượng huy động vốn
Chương 3 Đánh giá của khách hàng về chất lượng huy động vốn của BIDV CN Đông Đồng Nai
Chương này tác giả đưa ra các khái niệm nghiên cứu về chất lượng dịch vụ, sự hàilòng chất lượng dịch vụ của khách hàng, cũng như giới thiệu thang đo chất lượngdịch vụ gồm 5 thành phần với 24 biến quan sát gồm 24 câu hỏi được thiết kế theothang đo các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ được thiết kế theo mô hìnhSERVPERF
Chương 4 Chất lượng dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng BIDV CN Đông Đồng Nai
Ở chương này tác giả sử dụng bảng câu hỏi dược thiết kế 25 biến quan sát theo môhình SERVPERF ở chương 3, thu thập số liệu từ khách hàng đến giao dịchtại chinhánh Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, sau đó đi tìm giá trị trung bình (mean)của từng yếu tố và so sánh chúng với biến tổng chung để xem xét các yếu tố nào cóảnh hưởng đến chất lượng huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai
Chương 5 Giải pháp nâng cao chất lượng huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai
Từ các yếu tố phát hiện được ở chương 4 tác giả có thể đánh giá được yếu tố nào có
ít tác động đến chất lượng huy động vốn và đưa ra biện pháp cải thiện
Trang 15CHƯƠNG 2: CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI BIDV CN ĐÔNG
ĐỒNG NAI
2.1 Giới thiệu tổng quan về BIDV CN Đông Đồng Nai
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV
26/04/1957 Ngân hàng kiến thiết Việt Nam (trực thuộc bộ tài chính) là tiền thân củaBIDV
24/06/1981 Cùng với sự tăng trưởng của đất nước Ngân hàng kiến thiết Việt Namtrở thành đơn vị trực thuộc NHNN Việt Nam và đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư vàxây dựng Việt Nam
14/11/1990 Đánh dấu bước chuyển to lớn trong suốt quá trình xây dựng và pháttriển đất nước Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam đổi tên gọi mới Ngân hàngđầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)
18/11/1994 BIDV đổi mô hình hoạt động sang NH TMCP Hơn 30 năm với cương
vị là ngân hàng tiên phong trong quá trình đổi mới BIDV đã thực hiện thành côngquá trình cổ phần hóa đến 01/05/2012 chính thức đổi tên thành NH TMCP Đầu tư
và phát triển Việt Nam
2.1.2 Giới thiệu sự ra đời của BIDV CN Đông Đồng Nai
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Đông ĐồngNai
Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment andDevelopment of VietNam Dong Dong Nai Brand
Tên viết tắt: BIDV
Địa chỉ trụ sở: Số 19 đường Nguyễn Đình Chiểu, khu Phước Hải Thị Trấn LongThành, tỉnh Đồng Nai
Websie: www.bidv.com.vn
Slogan: Chia sẻ cơ hội hợp tác thành công
Logo:
Trang 16Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Đồng Nai trướcđây có tiền thân từ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Long Thành
Tháng 10/2006 NH Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Long Thành được nângcấp thành chi nhánh hạng 1 theo quyết định số 888/2005/QĐ-NHNN
Đến tháng 3/2012 được sự chấp thuận của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triểntriển Việt Nam theo quyết định số 30/QĐ-HĐQT và công văn số 0404/CV-QLCNNgân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – CN Long Thành chính thức đổi tênthành NH TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – CN Đông Đồng Nai ( BIDV CNĐông Đồng Nai ) kinh doanh và hoạt động theo mô hình NHTMCP
2.1.3 Đặc điểm tổ chức, kinh doanh
2.1.3.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức
Bộ máy tổ chức tại Ngân hàng BIDV CN Đông Đồng Nai được phân quyền theochức năng Hình thức phân quyền theo chức năng giúp phân chia nhiệm vụ để phốihợp giữa các phòng ban nhằm đáp ứng các mục tiêu kinh doanh của ngân hàng mộtcách hiệu quả nhất
Việc phân quyền trong bộ máy tổ chức tại BIDV CN Đông Đồng Nai phần nào rútngắn tiến độ xử lý cộng việc, giảm bớt áp lực công việc cho Ban Giám Đốc cũngnhư nâng cao trình độ làm việc của nhân viên
Cơ cấu tổ chức tại BIDV tổ chức theo dạng nằm ngang (horizontal,flat structure)nên chỉ có một vài cấp quản lý, phương thức điều hành quản trị đa số phi tập trung
có sự linh hoạt trong việc phân chia công việc giữa các bộ phận với nhau nhằm mụctiêu nhắm sự tập trung chú ý vào chăm sóc khách hàng.Ưu điểm của cơ cấu tổ chứcnằm ngang làm giảm chi phí tăng tốc độ trong quá trình đưa ra quyết định, nâng caokhả năng phối hợp giữa các nhân viên
Trang 17Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại BIDV CN Đông Đồng Nai
Dưới đây là sơ đồ về cơ cấu bộ máy tổ chức tại BIDV CN Đông Đồng Nai
(Nguồn: Phòng QLNB ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – CN Đông Đồng Nai)
Ban Giám Đốc Giám Đốc Chi nhánh là người đại diện theo ủy quyền, nắm quyền điều hành cao
nhất mọi hoạt động, thực hiện công tác quản lý hoạt động chi nhánh trong phạm viphân cấp ủy quyền của BIDV
Phó giám Đốc là người giúp việc cho Giám đốc Chi nhánh điều hành hoạt động của
một hoặc một số đơn vị trực thuộc ở một hoặc một số lĩnh vực nghiệp vụ tại Chinhánh theo phân công của Giám Đốc Chi nhánh Phó Giám Đốc có trách nhiệm chịupháp luật trước Giám Đốc Chi nhánh về các nhiệm vụ được phân công và phụ trách
Khối quản lý khách hàng
Là khối chủ lực trong kinh doanh chiếm tỷ trọng hơn 37% tổng nhân sự của chi nhánh trong đó tổ tư vấn và chăm sóc khách hàng chiếm hơn 30% Dựa vào đối
Trang 18tượng khách hàng quản lý khách hàng chia làm 2 phòng: QLKH Doanh Nghiệp vàQLKH Cá nhân Riêng Khối QLKH Cá nhân được chia làm 2 tổ tín dụng và tổ tưvấn chăm sóc khách hàng.
Chức năng nhiệm vụ của khối Quản lý khách hàng là tiếp thị, cho vay, tài trợ các dự
Nhân sự tại phòng GDKH chiếm tỷ trọng cao 30% lực động toàn chi nhánh
Phòng Quản trị tín dụng
Chức năng nhiệm vụ quản trị cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định,quy trình thực hiện tác nghiệp tài trợ thương mại, chuyển tiền quốc tế đối với kháchhàng…
Tổ quản lý và dịch vụ kho quỹ
Căn cứ Nghị định số 196/HĐBT ngày 11/12/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy địnhnhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ; theo đề nghị của
Vụ trưởng vụ phát hành và kho quỹ Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định số184/NH-QĐ ngày 10/10/1991 quy định Tổ quản lý và dịch vụ kho quỹ có nhiệm vụgiám sát việc thực hiện xuất, nhập tiền và tài sản được quản lý trong kho đảm bảo
sự khớp đúng chứng từ kế toán và sổ kho, bảo vệ kho tiền và việc vận chuyển tiềntheo chế độ quy định
Trang 19 Khối quản lý nội bộ
Công tác kế hoạch tổng hợp, báo cáo thống kê, công tác nguốn vốn, công tác tổchức nhân sự, công tác hành chính quản trị, kinh doanh ngoại tệ, điện toán, theo dõitrang bị quản lý tài sản, bảo vệ, lái xe,…
Trang 20Nhận xét
Qua sơ đồ tổ chức của BIDV Đông Đồng Nai với hình thức phân quyền theo chứcnăng nhiệm vụ, cũng như tổ chức quản lý bộ máy theo chiều ngang (horizontal flatstructure) BIDV CN Đông Đồng Nai đã thể hiện sự quản lý bao quát của Ban Giámđốc xuống các phòng ban chức năng cũng như các phòng giao dịch trực thuộc Bêncạnh đó, việc phân chia các phòng ban chức năng cụ thể theo từng nhiệm vụ đã làmcho công việc của các phòng tập trung vào một mảng công việc Sự phân chia này
sẽ đảm bảo công việc của các phòng ban không bị đan xen, chồng chéo lên nhau, từ
đó nâng cao năng suất lao động của nhân viên Nhìn chung, cơ cấu tổ chức củaBIDV Đông Đồng Nai là hợp lý và có tác dụng thúc đẩy hoạt động kinh doanh củangân hàng thêm thuận lợi
2.1.3.2 Đặc điểm thị trường
Đặc điểm thị trường theo địa lý
Dựa trên tiêu thức về vị trí địa lý BIDV CN Đông Đồng Nai có thể hoạch định đượccác sản phẩm dịch vụ (SPDV) phù hợp với nhu cầu của từng vùng nhằm khai tháctiềm năng và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Bảng đánh giá khái quát nhu cầu sử dụng các SPDV ngân hàng của khách hàng theokhu vực theo tiêu thức địa lý
Bảng 2.2 Bảng đánh giá nhu cầu sử dụng SPDV của khách hàng tại các khu vực được chia theo tiêu thức địa lý
nhận tiền gửi Cho vay thanh toán Khu Vực
( Nguồn: Ban bán lẻ ngân hàng TMCP Đầu tư & phát triển Việt Nam HSC)
Dựa trên bảng đánh giá ta có thể thấy BIDV CN Đông Đồng Nai nằm trong địa bànthuộc tỉnh Đồng Nai có tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng với nhiều Khu CôngNghiệp, Khu chế xuất, địa bàn đông đúc cư, trình độ phát triển về nhận thức củakhách hàng về sản phẩm ngân hàng cao Nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ của
Trang 21khách hàng về sản phẩm tiền gửi, thanh toán, và các sản phẩm dịch vụ khác luôn ởmức cao.
Tỉnh Đồng Nai là thị trường tiềm năng để BIDV CN Đông Đồng Nai khai thác kinhdoanh các SPDV của ngân hàng nhất là sản phẩm huy động vốn
Đặc điểm thị trường theo đối tượng khách hàng
Các nhóm khách hàng khác nhau chứa đựng các đặc điểm nhận dạng khác nhau.Tùy theo từng đối tượng khách hàng mà BIDV CN Đông Đồng Nai sẽ có các chiếnlược tiếp thị kinh doanh phù hợp nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho hoạt động kinhdoanh
Bảng 2.3 So sánh sự khác nhau giữa khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp
Chỉ tiêu Khách hàng cá nhân Khách hàng doanh nghiệp
Hình thức Bán lẻ các sản phẩm dịch vụ Bán buôn các sản phẩm dịch vụ
Mục đích Sinh lời, tiêu dùng Sản xuất kinh doanh
Mức độ Không ổn định, theo chu kỳ Ổn định, thường xuyên liên tục
giao dịch (ngày, tháng thậm chí năm)
Khả năng Khó tiếp cận từng đối tượng Dễ tiếp cận
Tiếp cận
(Nguồn: Ban bán lẻ ngân hàng TMCP Đầu tư phát triển Việt Nam HSC)
Dựa vào bảng tóm tắt đặc điểm điểm khách hàng bảng 2.3 có thể thấy lượng kháchhàng cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai chiếm số lượng lớn, song quy mô giao dịchlại nhỏ lẻ
Tuy nhiên với địa bàn tập trung nhiều khu công nghiệp với lượng cư dân đông đúcBIDV CN Đông đồng Nai là ngân hàng bán lẻ tốt nhất trên địa bàn.Song song đótiếp thị và mở rộng thêm khối Khách hàng doanh nghiệp.Vào năm 2017 BIDV vinh
dự được nhận giải ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam do tạp chí Asian Banker traotặng
Trang 222.1.3.3 Đặc điểm nguồn nhân lực
Về đặc điểm cơ cấu nguồn nhân lực BIDV Đông Đồng Nai theo độ tuổi tính đếnhết 31/12/2018 số lượng nhân viên có độ tuổi từ dưới 35 chiếm tỉ lệ cao và ngàycàng được trẻ hóa thông qua các đợt tuyển dụng.Nhóm tuổi lao động dưới 35tuổi thường nhiệt huyết, năng lực tiếp thu và năng suất lao động cao, thực sự lànền tảng cho sự phát triển của BIDV Đông Đồng Nai cuộc đua giành lấy thịphần giữa các NHTM khác trên cùng địa bàn
Bảng 2.4.1 Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi qua các năm từ 2016 – 2018
Đơn vị tính: người
(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp BIDV CN Đông Đồng Nai)
Đồ thị 2.4.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi giai đoạn 2016 – 2018
Đơn vị tính:%
Trang 23Dưới 35 36-50Trên 50
2%
20%
78%
Năm 2018
Nhận xét: Dựa vào bảng 2.4.1và đồ thị 2.4.2 ta thấy nhân lực tại BIDV CN
Đông Đồng Nai đang dần trẻ hóa theo từng năm
Lực lượng lao động trẻ dưới 35 tuổi tăng dần trong 3 năm 2016, 2017, 2018
chiếm tỷ trọng lần lượt là 76%, 77%, 78%
Tỷ lệ lao động lớn tuổi >50 xu hướng giảm từ 5% 2016 xuống còn 2% 2017 và
2018
Nhân lực trẻ đang là thế mạnh của BIDV CN Đông Đồng Nai
Nhân viên có trình độ Đại học và Thạc Sĩ chiếm tỷ lệ đa số chiếm trên 85% năm
2015, tính đến năm 2018 là 94% nhân viên trình độ đại học và thạc sĩ trừ bảo
vệ, lái xe, tạp vụ…đội ngũ nhân lực được trẻ hóa và số lượng lao động có thâm
niên 5 năm trở lên chiếm tỷ lệ cao trong tổng số nguồn nhân lực
Trang 24Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn nhân lực theo thâm niên công tác
(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp BIDV CN Đông Đồng Nai 31/12/2018)
Tuy có nguồn lao động trẻ hóa nhưng BIDV CN Đông Đồng nai vẫn duy trìnguồn nhân lực có kinh nghiệm, thâm niên công tácvà trình chuyên môn cao Sốngười thâm niên >5 năm chiếm 27% trong tổng nguồn nhân lực tại BIDV CNĐông Đồng Nai 2018.Nguồn lực giàu kinh nghiệm mang lại sự tối ưu hóa tronghoạt động kinh doanh
Cơ cấu nhân sự phân theo phòng ban
Nhân sự tại BIDV CN Đông Đồng Nai được phân bố phù hợp với yêu cầu kinhdoanh và tiếp cận khách hàng
Do đặc trưng khu vực địa lý tỉnh Đồng Nai mật độ dân sư đông đúc khách hàng
cá nhân nhiều Nên ngân hàng chú trọng vào sản phẩm đặc biệt là kinh doanhhuy động vốn Do đó nhân sự của Phòng Giao dịch Khách hàng với số lượnggiao dịch viên chiếm tỷ trọng tương đối cao so chiếm 15 trên tổng số 29 ngườithuộc cả 3 phòng ban vào năm 2018 Số Giao dịch viên có trình độ từ đại học là
9 người và thạc sĩ 6 người Dưới đây là bảng thống kê số lao động tại chi nhánh
Trang 25Bảng 2.6 Cơ cấu nhân sự các khối ngành tại BIDV CN Đông Đồng Nai 2018
Tổ quản lý dịch vụ kho quỹ
Trang 262.1.3.4 Đặc điểm về sản phẩm
Theo quy định Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 quy định tại khoản 12điều 4 có quy định hoạt động kinh doanh ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứngthường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứngdịch vụ thanh toán qua tài khoản
Như vậy, huy động vốn là một trong ba hoạt động quan trọng nhất của NHTM đượcquy định một cách khái quát tại khoản 13, điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm
2010“Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận gửi tiền khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.”
BIDV CN Đông Đồng Nai cũng như nhiều NHTM khác là một định chế tài chínhtrung gian quan trọng trong kinh tế nước nhà Chức năng trung gian thanh toán củaNHTM nói chung và BIDV CN Đông Đồng Nai nói riêng giúp BIDV huy động cácnguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế Quá trình huy Động vốn cũng là kênh chủyếu giúp BIDV CN Đông Đồng Nai thực hiện việc cấp phát tín dụng cho các tổchức, cá nhân vừa đáp ứng mục tiêu kinh doanh ngân hàng, vừa tạo tiền đề cho quátrình phát triển kinh tế xã hội tại địa bàn tỉnh Đồng Nai Sản phẩm huy động tạiBIDV CN Đông Đồng Nai gồm nhận tiền gửi và phát hành trái phiếu ngân hàng, tuynhiên việc phát hành trái phiếu còn hạn chế chủ yếu là nguồn huy động từ dân cư vàcác tổ chức
2.2 Các hình thức huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai
2.2.1 Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn với tên gọi là tiền gửi giao dịch (demand deposit) hay tiềngửi thanh toán (payment deposit) loại tài khoản tiền gửi gắn với các dịch vụ đi kèmnhư chuyển khoản, thẻ thanh toán, thấu chi Khách hàng sử dụng tiền gửi không kỳhạn để yêu cầu ngân hàng thanh toán, chi trả, hay thu hộ theo yêu cầu của mình Tàikhoản tiền gửi không kỳ hạn nổi trội với tính năng an toàn, tiện lợi và hiệu quảtrong việc không dùng tiền mặt
Tiền gửi giao dịch là một trong những nguồn vốn biến động nhiều nhất, Ngân hàngkhó có thể dự báo về quy mô tiền gửi giao dịch có thể huy động Kỳ hạn tiềm năngcủa tiền gửi giao dịch là ngắn nhất bởi vì nó có thể được khách hàng rút ra mà
Trang 27không cần báo trước (Peter S Rose 2011, Quản trị Ngân hàng thương mại, Hà Nội:NXB Tài Chính)
Số dư tiền gửi của tài khoản không kỳ hạn biến động bất thường vì tính chủ độnggửi vào rút ra của chủ tài khoản mà không bị giới hạn số lần rút, nộp
Theo PGS, TS Trầm Thị Xuân Hương và các cộng sự (2013) Các đối tượng sử dụngsản phẩm tiền gửi thanh toán không vì mục đich hưởng lãi, mà chỉ phục vụ nhu cầuthanh toán của mình Vì vậy lãi suất không phải là cách để thu hút nguồn vốn màchủ yếu là các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thương mại cung cấp phải đảm bảotiện ích cho khách hàng, được tiến hành một cách đơn giản, thuận lợi, an toàn,nhanh chóng
Cho nên tiền gửi không kỳ hạn được xem là nguồn vốn tiềm năng với quy mô lớnchi phí huy động thấp có quan hệ mật thiết tới nhiều nghiệp vụ tại ngân hàng TạiBIDV CN Đông Đồng Nai cung cấp cho khách hàng có tiền gửi thanh toán rất nhiềudịch vụ tiện ích như BIDV Smartbanking, BIDV online tích hợp tính năng chuyểntiền nhanh 24/7, thanh toán hóa đơn điện, nước, gửi tiết kiệm online với lãi suất caohơn lãi suất tại quầy, nộp học phí, mua vé máy bay, mua hàng trên mạng thanh toánthông qua Scan mã QRPay nhanh chóng tiện lợi, mỗi giao dich trên ứng dụng BIDVSmartbanking đều có mã OTP 6 số đảm bảo an toàn cho khách sử dụng Hay dịch
vụ BSMS báo số dư tài khoản cho khách hàng, dịch vụ thẻ gi nợ quốc tế MASTERCARD được chấp nhận hơn 100.000 điểm giao dịch trên thế giới Ngoài ra các dịch
vụ thẻ ghi nợ trong nước của BIDV 2 dòng chính Etrans, Homoney tích hợp thanhtoán trên nhiều trang như Grap, Momo, và nhiều ứng dụng khác…
Khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán của mình tại BIDV có thể dùng thanh toángốc, lãi vay, chứng minh năng lực tài chính dùng để ký thư bảo đảm cho các khoảntín dụng BIDV CN Đông Đồng Nai còn cấp tín dụng dưới hình thức cho vay thấuchi, khách hàng được sử dụng quá số dư với hạn mức được cấp trên tài khoản tiềngửi thanh toán
Trang 282.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn thường là các khoản tiền để dành mà khách hàng tạm thời chưa
sử dụng đến Khách hàng được rút ra sau một thời gian nhất định theo kỳ hạn đượcthỏa thuận trước từ khi nhận tiền gửi
Mục đích của người gửi tiền là lấy lãi cho nên ngân hàng có thể chủ động kế hoạchhóa việc sử dụng nguồn vốn vì chủ động được thời gian Mức lãi suất cụ thể phụthuộc vào thời gian gửi tiền và sự thòa thuận giữa hai bên Để mở rộng khoản vốnnày ngoài biện phap lãi suất, ngân hàng có thể sử dụng một số biện pháp nhằm tạolòng tin cho khách hàng như cho phép khách hàng rút trước hạn, các chương trình
sổ số trúng thưởng (PGS,TS Trầm Thị Xuân Hương và các tác giả, Giáo trìnhNghiệp NHTM,NXB Kinh tế 2013)
Do đặc tính của tiền gửi có kỳ hạn tương đối ổn định nên ngân hàng có thể sử dụngnguồn vốn này cho vay trung và dài hạn
Mục đích gửi tiền là hưởng lãi nên khách hàng có xu hướng chọ các ngân hàng cólãi suất cao Do vậy, NHTM có thể sử dụng lãi suất làm công cụ thu hút nguồn vốnnày
Khách hàng sử dụng tiền gửi có kỳ hạn ngoài mục đích kiếm lời còn sử dụng vìmong muốn dự phòng cho tương lai và đảm bảo an toàn tài sản
Tiền gửi có kỳ hạn còn có một số tiện ích như khách hàng có thể rút trước hạn mộtphần hay từng phần dưới dạng tiền mặt hoặc chuyển khoản, dùng để cầm cố vaychiết khấu tại ngân hàng, chứng minh năng lực tài chính cho khách hàng
Hiện nay tại BIDV CN Đông Đồng Nai tiền gửi có kỳ hạn được sử dụng như công
cụ để giải quyết tình trạng thừa hoặc thiếu vốn của ngân hàng
Trang 292.2.3 Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền để dành của tầng lớp dân cư, tiền gửi vào được ngânhàng để hưởng lãi, hình thức phổ biến của loại tiết kiệm này là gửi có sổ là loại tiếtkiệm người gửi tiền được ngân hàng cấp cho một sổ dùng để gửi tiền tiết kiệm vào
và rút tiền ra, đồng thời trên số có xác nhận số tiền đã gửi, kỳ hạn, và lãi suất kháchhàng được hưởng Ở việt Nam, có hai hình thức gửi tiết kiệm phổ biến
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là loại tiền gửi khách hàng có thể rút một phần hoặctoàn bộ số tiền bất cứ lúc nào dưới hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản Đốitượng sử dụng loại tiền gửi không kỳ hạn đa phần là các cá nhân có nguồn tiền nhầnrỗi tạm thời chưa cần sử dụng đến Tiết kiệm không kỳ hạn dễ dàng chuyển đổi sangcác dạng tiền gửi khác theo quy định của NHTM, chủ tài khoản tiết kiệm có thểsang tên chuyển nhượng cho người khác một cách dễ dàng, hoặc dùng chứng minhnăng lực tài chính đi vay tại các NHTM
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là loại tiền gửi tiết kiệm được rút ra sau một thời giannhất định được ngân hàng hoàn trả theo nguyên tắc cả gốc lẫn lãi, Khách hàng cóquyền rút trước hạn nhưng phải chịu lãi suất thấp thường được huy động dưới dạng
sổ tiết kiệm hoặc chứng chỉ tiền gửi
Theo Peter S Rose (2001), khoản tiền tiết kiệm được lập ra để thu hút vốn củanhững người muốn dành một khoản riêng cho những mục tiêu hay cho nhu cầu vềtài chính được dự tính trong tương lai Lãi suất áp dụng cho loại tiền gửi này caohơn nhiều so với tiền gửi cho giao dich Trong khi chi phí trả lãi cao, nhưng chi phíduy trì và quản lý tài khoản này là khá thấp
2.2.4 Phát hành chứng từ có giá
Phát hành chứng từ có giá là ngân hàng chủ động phát hành kỳ phiếu, trái phiếungân hàng, nhằm mục đích huy động vốn để thực hiện các dự án đầu tư định sẵn.Phát hành kỳ phiếu có hai hình thức chính phát hành theo mệnh giá trả sau và chiếtkhấu lãi trả trước
Trang 30Phát hành theo mệnh giá lãi trả sau, người mua trả tiền theo mệnh giá được in trên
Đối tượng mua chứng từ có giá thường là tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp với mụcđích sinh lời và đảm bảo an toàn tài sản
Người nắm giữ chứng từ có giá có thể sử dụng chứng minh năng lực tài chính, làm
cơ sở để đảm bảo quan hệ tín dụng Người nắm giữ giấy tờ có giá (GTCG) đượcsang nhượng cho người khác hoặc chiết khấu lại ngân hàng trong thời gian giấy tời
có giá còn hiệu lực
Nguồn huy động từ giấy tờ có giá tương đối ổn định, tuy nhiên chỉ được ngân hàng
sử dụng trong một thời kỳ nhất định khi đã đủ vốn theo yêu cầu ngân hàng sẽ tạmngưng huy động dưới hình thức này
Trang 312.2.5 Huy động bằng vốn đi vay
Trong trường hợp thiếu vốn ngân hàng sẽ chủ động đi vay trên thị trường nhằm đảmbảo thanh khoản Các NHTM chủ yếu vay các nguồn vay từ NHTM, đi vay NHNN
Vay NHTM để bù đắp cho khoản thiếu hụt Ngân hàng có thể trực tiếp đi vay từ cácNHTM khác thông qua thị trường liên ngân hàng Các Nguồn vốn này có chi phíphải trả cao hơn gấp nhiều lần so với chi phí vốn huy động Do đó chỉ trừ cáctrường hợp thiếu hụt vốn khả dụng trong thời gian ngắn thì phương án này mớiđược các Ngân hàng đi vay nghĩ đến
Vay NHNN khi NHTM xảy ra tình trạng thiếu hụt vốn có thể vay NHTW dưới hìnhthức tái cấp vốn, chiết khấu, tái chiết khấu, hoặc cho vay thanh toán Đây là nguồnvốn hình thành dựa trên quan hệ vay mượn giữa NHTM và NHTW tuy theo tìnhhình thực tế qua các thời kỳ mà NHTW sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt hay nớilỏng
2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh chung của toàn hệ thống BIDV
Bảng 2.7.1 Kết quả hoạt động chung của toàn hệ thống BIDV Giai đoạn 2013 – 2018
(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên website của BIDV)
Xét trên toàn hàng BIDV có tốc độ tăng trưởng nhanh gần 2,5 lần trong giai đoạn từ
2015 – 2018 từ 548.000 tỷ đồng lên 1.300.000 tỷ đồng Ngày 02/05/2015quyết định
số 589/QĐ-NHNN được thống đốc NHNN ký chấp thuận sáp nhập MHB với tổngTài sản 150.000 tỷ đồng vào BIDV cuối năm 2015 tổng tài sản BIDV tăng lên850.000 tỷ trung bình mỗi năm tổng TS của BIDV tăng lên hơn 100.000 tỷ đồng
Trang 32Vốn chủ sở hữu (VCSH) của BIDV cũng tăng nhanh trong giai đoạn 2013 – 2018tuy nhiên không tăng nhanh bằng tổng tài sản Chỉ riêng 2015 nhờ sáp nhập MHBtổng tài sản BIDV tăng hơn 10.000 tỷ đồng Bởi vì là ngân hàng có vốn sở hữu nhànước nên BIDV rất khó tăng trưởng bằng việc phát hành cổ phiếu mới hay Lợinhuận giữ lại (LNGL) phải nộp về ngân sách nhà nước.
Lợi nhuận sau thuế (LNST) của BIDV cũng tăng khá tốt trong giai đoạn này tuynhiên chưa tương xứng với tốc độ tăng Tổng tài sản của ngân hàng Điều này thểhiện ở chỉ số ROA của BIDV từ 0,76% năm 2014 giảm xuống còn 0,68% năm 2015
và hiện tại là 0,56% năm 2018 Sở dĩ ROA của BIDV giảm vì sau sáp nhập MHB(2015) ngân hàng đã nhận một lượng tài sản có chất lượng thấp hơn đồng thời tronggiai đoạn này ngân hàng cũng ráo riết xử lý nợ xấu, trích lập dự phòng theo thông tưNHNN
Đến thời điểm hiện tại BIDV cơ bản đã xử lý gần hết nợ xấu và chuyển dần sanghướng tăng tỷ trọng dịch vụ và mảng bán lẻ, nên dự báo BIDV sẽ tăng trưởng mạnhtrong vài năm sắp tới
Tuy ROA của toàn hàng BIDV giảm nhưng ROE được giữ khá ổn định ở mức 13 –14% năm nhờ VCSH không tăng quá nhanh
2.4 Chất lượng dịch vụ huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai
2.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV CN Đông Đồng Nai
Bảng 2.7.2 Kết quả hoạt động chung của BIDV CN Đông Đồng Nai 2013 – 2018
(Nguồn: Trang nội bộ BIDV CN Đông Đồng Nai – Phòng kế hoạch tổng hợp)
Giai đoạn 2013 – 2018 BIDV có tổng huy động vốn cuối kỳ và tổng dư nợ tươngđối ổn định
Huy động vốn 2013 – 2018 tăng 2.7 lần Năm 2016 số lượng vốn huy động được2.829 tỷ đồng gấp đôi năm 2013 là 1.301 tỷ đồng 2017 với chủ trương của nhànước hạ lãi suất tín dụng xuống để khuyến khích người dân đi vay
Trang 33Biểu đồ 2.7.5 Thu dịch vụ ròng tại BIDV – CN Đông Đồng Nai 2016 – 2018
(Nguồn: Báo cáo HĐKD BIDV CN Đông Đồng Nai – Phòng kế toán)
Tổng quan trong ba năm 2016 – 2018 doanh thu từ dịch vụ ròng của BIDV CNĐông Đồng Nai tăng 3.3 tỷ đồng từ 12,3 tỷ đồng năm 2016 lên 15,6 năm 2017 Đếnnăm 2018 doanh thu từ dịch vụ ròng tăng thêm 4,8 tỷ đồng so với cùng kỳ năm2017
Cơ cấu thu nhập
Bảng 2.7.6 Thu nhập trong lãi và thu nhập ngoài lãi tại BIDV CN Đông Đồng Nai 2016-2018
Đơn vị tính: tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo HĐKD BIDV CN Đông Đồng Nai – Phòng kế toán)
Trang 34Thu nhập ngoài lãi
Thu nhập ngoài lãi là tỷ lệ thu nhập của ngân hàng được hình thành chênh lệch giữacác khoản thu do cung ứng các sản phẩm dịch vụ khác ngoài hoạt động tín dụng.Theo Klein&Saidenberg (1997) việc kết hợp các dịch vụ ngân hàng sẽ tạo ra thunhập ổn định, tối ưu hóa chi phí quản lý, và đóng góp vào lợi nhuận ngân hàng.Nhìn vào bảng 2.7.6 thu nhập ngoài lãi tại BIDV CN Đông Đồng Nai 2017 giảm 2,9
tỷ so với cùng kỳ 2016 tiếp tục 2018 thu nhập ngoài lãi giảm 1,8 tỷ đồng
Tuy hoạt động cho vay tại BIDV Đông Đồng Nai chủ yếu tập trung vào lượngkhách hàng doanh nghiệp, TCKT tuy thu khá nhiều lợi nhuận từ nguồn tiền gửi, vàthu dịch vụ ròngtừ các tổ chức kinh tế này song do đây là nguồn tiền có tính chấtlưu động, nên các công ty thường gửi với thời gian ngắn
Ngoài ra giai đoạn 2018, cũng là năm BIDV Đông Đồng Nai trở thành điểm thu hộcho 3 Kho Bạc Nhà nước huyện Long Thành, Nhơn Trạch và Định Quán Kho BạcNhà Nước chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số dư tiền gửi không kỳ hạn của Địnhchế tài chính tuy nhiên đây là nguồn vốn giá rẻ duy trì tại chi nhánh trước đây quyđịnh là 300 tỷ đồng Theo thanh toán song phương nguồn thu này giảm mạnh chỉđược giữ tại nơi mở tài khoản chuyên thu KBNN là 30 tỷ đồng Trên thực tế lợinhuận từ thu hộ NSNN tại BIDV bị giảm do đó BIDV CN Đông Đồng Nai dựakhoản thu nhờ dịch vụ hộ cho Vingroup, Thế Giới di động, Điện máy xanh, FPTShop cũng như chuyển vốn của Nhà và đô thị D2D, cũng như Điện Lực LongThành, Điện Lực Nhơn trạch làm nguồn thu dịch vụ chủ lực
Thu nhập trong lãi
Thu nhập trong lãi 2016 –2017 tăng từ 59,82 tỷ lên 94,62 tỷ gấp 1,5 lần Đến giaiđoạn 2017 – 2018 thu nhập ngoài lãi giảm 30.12 tỷ từ 94,62 năm 2017 xuống còn64,5
Trang 35Phân loại nguồn vốn huy động theo cơ cấu kỳ hạn, thành phần kinh tế
Bảng 2.7.7 Phân loại nguồn vốn huy động theo cơ cấu kỳ hạn 2013 – 2018
Trang 36Giai đoạn từ năm 2013 – 2018 huy động kỳ hạn trung và dài hạn có xu hướng tăng
do lãi
suất của các nguồn huy động này cao hơn so với không kỳ hạn
Năm 2014 tổng số huy động ở trung hạn (<12 tháng) chiếm 28 % tương ứng 906,66
tỷ đồng Nguồn dài hạn 12 tháng trở lên chiếm 906.66 tỷ đồng chiếm 54% trongtổng nguồn huy động Đến năm 2017 số huy động dài hạn tăng lên 1803.3 tỷ nhưngđến năm 2018 số lượng huy động dài hạn giảm hơn 37 tỷ đồng xuống còn 1765,96.Nguồn huy động vốn tăng trưởng tốt, năm 2015 đạt 2.036 tỷ đồng tăng gần 21% sovới 2014 tăng tương đương 357 tỷ đồng, trong đó chủ yếu là nguồn huy động từ dân
dư 1.328 tỷ, huy động từ tổ chức kinh tế, doanh nghiệp và định chế tài chính 708 tỷ.Huy động vốn dân cư là nguồn chủ lực
Nhìn chung nguồn huy động vốn của BIDV CN Đông Đồng Nai có tăng trưởng quacác năm 2013 – 2018 tuy nhiên do đặc thù gần khu Công Nghiệp nguồn huy độngvốn chủ yếu lấy từ dân cư là công nhân viên thu nhập chưa cao Thứ hai do BIDV làngân hàng có vốn nhà nước nên chính sách về lãi suất huy động chưa được cao bằngcác NHTM cổ phần khác trên địa bàn.Huy động vốn có kỳ hạn chiếm tỷ trọng caotrong tổng huy động vốn (trên 80%) và phần lớn là nguồn tiền gửi ổn định, ngắnhạn
Huy động vốn dân cư và tổ chức kinh tế tăng đều qua các năm, là nguồn vốn ổnđịnh trong cơ cấu huy động vốn của chi nhánh với hơn 7.400 tài khoản tiết kiệm, sốlượng khách hàng VIP gần 300 khách hàng
Huy động vốn tổ chức kinh tế có sự tăng trưởng đáng kể, năm 2015 đạt 658 tỷ đồng,tăng 73% so với năm 2014 (tương đương tăng 278 tỷ đồng), năm 2014 tăng trưởng53% so với năm 2013 (tương đương tăng 132 tỷ đồng)
2013 – 2018 chịu nhiều sự cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng, để giữ đượcthị phần đang có và tăng thêm thị phần mới, chi nhánh đã tích cực tiếp thị, đẩymạnh việc mở rộng quy mô khách hàng, thực hiện tốt các chính sách chăm sóckhách hàng nhất là khách hàng quan trọng, khách hàng tiềm năng
2.4.2 Chất lượng dịch vụ huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai (2016 – 2018)
Chất lượng dịch vụ huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai được đo lường từ
2016 – 2018 thông qua các chỉ tiêu về quy mô, tốc độ tăng trưởng của số thực hiện
so với số kế hoạch tại chi nhánh, cũng như cơ cấu nguồn vốn huy động, hệ số sửdụng vốn từ đó đánh giá hiệu quả vốn huy động tại chi nhánh
Trang 37hiện đến 2016- 31/05 2018
Chỉ tiêu về quy mô
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh BIDV CN Đông Đồng Nai)
Nhận xét chung tình hình chất lượng huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai qua các tiêu chí qui mô, tốc độ tăng trưởng, hiệu quả sử dụng vốn
Thứ nhất nhận xét qui mô huy động vốn cuối kỳ và bán lẻ cuối kỳ
Trang 38Qui mô vốn huy động được tại BIDV CN Đông Đồng Nai 2016 – 2018 có sự tăngtrưởng ổn định Nguồn vốn huy động thực hiên được ở năm 2017 tăng so với năm
2016 là 691 tỷ đồng Đến năm 2018 qui mô số vốn huy động tăng so với 2017 là 68
tỷ nhưng so với số tăng về quy mô của các năm trước thì 2018 đạt số lượng tăngchưa cao về qui mô vốn huy động Điều này cho thấy được BIDV CN Đông ĐồngNai tuy có tăng trưởng về qui mô huy qua các năm tuy nhiên con số tăng này vẫnchưa thật sự cao, cần nỗ lực nhiều để cải thiện về quy mô
Thứ hai đánh giá tốc độ tăng trưởng huy động vốn của số thực hiện so với kế hoạch
BIDV Đông Đồng Nai có tổng huy động vốn cuối kỳ và huy động bán lẻ chiếm tỷtrọng tăng qua các năm trong giai đoạn 2016 – 2017, năm 2018 thì tỷ trọng của hoạtđộng này có phần giảm đi Doanh số thực hiện của huy động vốn và bán lẻ 2016 –
2018 tăng bình quân lần lượt là 26,19% và 21,10% Hoạt động huy động vốn nhìnchung có phát triển nhưng chiếm tỷ trọng chưa cao Năm 2016 quy mô về huy động
và bán lẻ cuối kỳ tại chi nhánh là 4608 tỷ đồng so với số kế hoạch mà chi nhánhĐông Đồng nai được giao là 4400 tăng 4,7% so với kế hoạch Năm 2017 doanh sốhuy động vốn cuối kỳ và bán lẻ cuối kỳ đạt được 5756 tỷ đồng so với kế hoạch 5720
tỷ đồng tăng 0,63% so với kế hoạch tuy nhiên con số này chưa được cao so với cùng
kỳ năm 2016 Điều này cho thấy huy động vốn tại BIDV 2017 đang có sự suy yếu
về quy mô trong hoạt động huy động vốn Năm 2018 huy động cuối kỳ và bán lẻ là
5693 tỷ đồng giảm sovới kế hoạch 5850 tỷ đồng là 2,68% Tính đến 31/05/2019 huyđộng vốn và bán lẻ cuối kỳ đạt được 7000 tỷ đồng so với kế hoạch được giao là
7500 tỷ đồng
Huy động vốn và bán lẻ cuối kỳ tại BIDV CN Đông Đồng nhìn chung so với ngânhàng TMCP khác trên địa bàn có lợi thế về huy động, các kỳ hạn trung và dài dườngnhư chiếm đa số trong tổng các kỳ hạn, tuy nhiên xét về toàn diện thì tỷ trọng tăngtrưởng giữa doanh số huy động thực hiện tại chi nhánh so vớ kế hoạch của BIDVHội Sở Chính đề ra thì vẫn chưa đạt yêu cầu
Trang 39tổng huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai bằng 0,99 gần tiến đến 1 dễ dẫnđến tình trạng ứ động vốn, gây lãng phí.
Đánh giá chung hiện nay huy động vốn tại BIDV theo bảng cơ cấu tỷ trọng vốn theo
kỳ hạn thì BIDV CN Đông Đồng Nai vẫn sử dụng nguồn vốn ngắn hạn đầu tư vàocác tài sản dài hạn cũng như sử dụng nguồn vốn dài hạn để đầu tư nguồn vốn ngắnhạn Tuy nhiên nếu không cân đối mà sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho các nguồnvay dài hạn trong thời gian lâu dài sẽ khiến BIDV CN Đông Đồng Nai rơi vào tìnhtrạng thiếu hụt khả năng thanh khoản Ngược lại nếu lấy nguồn vốn dài đem cho vayngắn hạn trong một thời gian dài thì khó đảm bảo việc chênh lệch lãi suất, do nguồnvốn dài hạn có chi phí huy động cao hơn, trong khi vay ngắn hạn có lãi suất thấpdẫn đến không hiệu quả trong kinh doanh Do đó BIDV cần biết cân đối giữa các kỳhạn huy động và cho vay sao cho phù hợp với mục tiêu kinh doanh của chi nhánhtrong từng thời kỳ để hiệu quả sử dụng vốn tại chi nhánh là tối ưu nhất
Thứ tư đánh giá về cơ cấu nguồn vốn huy động
C c u ngu n v n huy đ ng t i BIDV CN Đông Đ ng Nai theo ơ ấ ồ ố ộ ạ ồ bảng 2.7.7 phânloại nguồn vốn huy động theo cơ cấu kỳ hạn 2013 – 2018 mục B ta thấy được cơcấu vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai có nguồn huy động đa phần từ các nhânchiếm hơn 50% trong tổng nguồn huy động tại chi nhánh từ 2016 – 2018 điều này điđúng với định hướng tại BIDV CN Đông đồng Nai, tuy nhiên để mở rộng thị phầnnâng cao vị thế BIDV cần gia tăng thêm lượng khách hàng tư tổ chức kinh tế vàđịnh chế tài chính tại chi nhánh
2.5 Biểu hiện của vấn đề nghiên cứu
BIDV định hướng trở thành ngân hàng bán lẻ tốt nhất địa bàn ngoài việc tập trungcho vay các khách hàng doanh nghiệp, BIDV cần phải tích cực huy động được cácnguồn tiền có kỳ hạn dài nhằm cân đối trong cơ cấu nguồn vốn Do là ngân hàng cóvốn của nhà nước nên lãi suất huy động của BIDV so với các Ngân hàng TMCP trêncùng địa bàn là chưa hấp dẫn Muốn đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng huyđộng vốn BIDV cần phải lấy các thế mạnh khác bù vào như phong cách giao dịch,
uy tín, cũng như các tiện ích từ sản phẩm dịch vụ để thu hút khách hàng
Qua tình hình kết quả kinh doanh thực tế tại chi nhánh giai đoạn 2013 – 2018 vềchất dịch vụ huy động vốn tại chi nhánh tác giả tìm ra một số vấn đề sau Qui mô vềnguồn vốn huy động được tại BIDV CN Đông Đồng Nai 2016 – 2018 có tăngnhưng chưa cao Tốc độ tăng trưởng về quy mô giữa số thực hiện được so với kếhoạch có tăng tuy nhiên với tỷ lệ chưa cao, và cũng chưa thực sự ổn định Cơ cấucủa các nguồn vốn huy động chủ yếu vẫn từ các nguồn ngắn hạn, cần gia tăng thêm
Trang 40nguồn huy động trung dài hạn.So về số liệu huy động được tại chi nhánh và nguồncho vay trong cung kỳ thì tính hiệu quả khi sử dụng vốn tại BIDV vẫn chưa thực sựhiệu quả.Vấn đề tồn tại ở BIDV CN Đông Đồng Nai hiện nay là làm sao để gia tăngcác nguồn huy động trung và dài hạn,cũng như tìm ra nguyên nhân khiến kháchhàng chưa thực sự yên tâm để gửi các kỳ hạn trung và dài hạn tại BIDV Bằngphương pháp thực nghiệm nghiên cứu thông qua điều tra khảo sát khách hàng vềcác yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ huy động vốn từ đó rút ra nguyên nhân
để cải thiện tình hình huy động vốn tại chi nhánh
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương này tác giả khái quát một cách cụ thể bộ máy tổ chức tại BIDV CN ĐôngĐồng Nai cũng như nêu rõ số liệu tình hình huy động vốn thực tế tại chi nhánh, từcác số liệu này phát hiện ra vấn đề cần nghiên cứu phân tích và làm rõ tại chương 3