Trình bày các bước tiến hành và nguyên tắc thực hiện ngoại kiểm tra chất lượng xét nghiệm B1: PXN tìm hiểu thông tin về các lĩnh vực ngoại kiểm được triển khai & đăng ký tham gia với đơn vị triển khai B2: PXN nhận tài liệu hướng dẫn thực hiện ngoại kiểm từ đơn vị triển khai & tiến hành khai báo phương pháp, thiết bị, thuốc thử tương ứng với từng xn mà PXN đã đăng ký B3: Đơn vị triển khai ngoại kiểm đặt mã cho PXN để đảm bảo nguyên tắc bảo mật thông tin kết quả ngoại kiểm của PXN B4: Mẫu ngoại kiểm được định kỳ gửi đến các PXN để phân tích B5: PXN phân tích mẫu ngoại kiểm theo đúng hướng dẫn của đơn vị triển khai và gửi kết quả đúng thời hạn khuyến cáo để được xử lý, phân tích số liệu B6: Đơn vị triển khai ngoại kiểm thông báo kết quả ngoại kiểm cho PXN tham gia trên nguyên tắc bảo mật B7: PXN xem xét bản phân tích kết quả ngoại kiểm và đề nghị đơn vị triển khai tham vấn (nếu cần) Nguyên Tắc: -Đảm bảo sự tin cậy của “khách hàng” -Đánh giá chất lượng của một labo một cách khách quan -Xác định những sai số về kết quả xét nghiệm và có biện pháp khắc phục -Khuyến khích sử dụng phương pháp chuẩn, máy móc thuốc thử có chất lượng tốt -Khuyến khích nội kiểm thường xuyên -Đối chiếu so sánh kết quả xét nghiệm của mỗi phòng xét nghiệm với kết quả của các labo tham chiếu trong nước hoặc quốc tế nhằm không ngừng nâng cao chất lượng xét nghiệm của các labo
Trang 1Đề cương kĩ thuật xét nghiệm cơ bản
1 Trình bày các biện pháp kiểm tra chất lượng các loại nước thường dùng
2 Trình bày các phương pháp khử khuẩn bằng nhiệt
3 Trình bày các biện pháp sơ cứu nạn nhân
4 Trình bày cách bảo quản kính hiển vi
5 Trình bày mục đích và vai trò của nội kiểm tra chất lượng xét nghiệm
6 Trình bày các bước tiến hành và nguyên tắc thực hiện ngoại kiểm tra chất lượng xét nghiệm
7 Trình bày tiêu chuẩn thực hành đối với phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp 1, 2
8 Trình bày cách thiết kế xây dựng 1 phòng xét nghiệm
Trả lời
1 Trình bày các biện pháp kiểm tra chất lượng các loại nước thường dùng.
Nước Thường
• Phương pháp cảm quang: nhìn, nếm, ngửi Nước phải trong, không màu, không mùi vị đặc biệt
• Thử các tính chất hoá học và các chất hữu cơ bằng bộ thử chuyên dùng
• Nuôi cấy trong môi trường cần thiết để xác định vi khuẩn gây bệnh
• Nếu nước đục hoặc có nhiều sắt phải qua hệ thống lọc
Nước Cất
+ Hút chính xác 10ml nước cất vào ống nghiệm to
Trang 2+ Nhỏ 2 giọt acid nitric.
+ Nhỏ 1ml bạc nitrat 1,7%
+ Lắc đều, đọc kết quả:
• nước trong là chất lượng tốt
• nước đục là chất lượng không tốt
Nước khử chất khoáng:
+ Nếu thiết bị có đồng hồ kiểm tra (kiểm tra điện trở của nước) Nếu thiết bị còn tốt thì điện trở của nước đã khử ion cao hơn 2MΩ Ω
(MΩ egaôm) Nếu thiết bị đã kém tác dụng thì điện trở của nước đã khử ion thấp hơn 2 hoặc bằng 0 MΩ Ω chứng tỏ nước chưa được khử hết các chất khoáng phải thay thiết bị khác
+ Nếu thiết bị không có đồng hồ kiểm tra ta dùng giấy đo pH Xácđịnh
pH nguồn nước chảy vào và nguồn nước chảy ra Nếu pH của 2 nguồn nước chảy vào, chảy ra bằng nhau Chứng tỏ hạt nhựa đã hết tác dụng + Nếu pH nguồn nước chảy ra kiềm tính hơn là hạt nhựa còn tác dụng Quan sát sự đổi màu của hạtnhựa, tuỳ theo hãng sản xuất có thể từ màu trắng chuyển màu đen phải thay hạt nhựa khác
Nước điệm:
Việc kiểm tra chất lượng pH trước khi sử dụng là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng thuốc thử, thuốc nhuộm Có thể đo pH bằng giấy đo pH, bằng máy đo pH hoặc hộp so màu Lovibond
• Nếu pH < 7,2 cho thêm vài giọt Na2HPO4 2% cho đến khi pH đạt 7,2
• Nếu pH > 7,2 cho thêm vài giọt KH2PO4 2% cho đến khi pH đạt 7,2
Trang 32 Trình bày các phương pháp khử khuẩn bằng nhiệt.
1.Khử khuẩn bằng nhiệt khô.
1.1 Đốt: áp dụng đối với dụng cụ bằng kim loại như dao, kéo, kẹp… Cách làm: đổ một lượng cồn vừa đủ vào khay men, láng đều rồi châm lửa đốt
- Đối với que cấy đốt trên ngọn lửa đèn cồn
- Các chất phế thải đốt bằng lò đốt
1.2 Sấy khô: áp dụng đối với dụng cụ thủy tinh
Dùng tủ sấy (xem bài tủ sấy) Có thể kiểm tra độ tiệt khuẩn bằng màu giấy gói
- Tiệt khuẩn đạt yêu cầu: giấy gói màu nâu
- Tiệt khuẩn chưa đạt yêu cầu: giấy gói màu vàng
- Tiệt khuẩn quá mức: giấy gói màu đen
2 Khử khuẩn bằng nhiệt ẩm.
2.1 Đun sôi (Luộc):Đun sôi ở nhiệt độ 1000C trong vòng 20 - 30 phút
có thể diệt được các vi khuẩn Đối với nha bào uốn ván không diệt được 2.2 Hấp ướt Là phương pháp khử khuẩn tốt nhất, khắc phục được các trở ngại của các phương pháp khác vì có thể diệt được tất cả các mầm bệnh
Thường áp dụng để hấp các dụng cụ, đồ vải, môi trường
Duy trì ở nhiệt độ 1200C trong vòng 20 - 30 phút (Xem bài nồi hấp ướt)
Trang 42.3 Hấp cách thuỷ (phương pháp tyndal): áp dụng để khử khuẩn các dung dich có albumin Vì ở nhiệt độ cao albumin sẽ bị biến tính Hấp cách thủy duy trì ở nhiệt độ 50 - 600C trong 1 - 2 giờ Hấp trong 3 ngày liền:
- Ngày đầu: diệt được những vi khuẩn yếu, làm yếu các vi khuẩn mạnh
- Ngày hai: diệt tiếp các vi khuẩn yếu, làm yếu hẳn các vi khuẩn mạnh
- Ngày ba: diệt nốt các vi khuẩn còn lại.(diệt các bào tử của vi khuẩn) Dung dịch đem khử khuẩn vẫn giữ nguyên tính chất của nó
3 Trình bày các biện pháp sơ cứu nạn nhân
3.1 BỎNG ACID:
3.1.1 Bỏng da:
1 Rửa ngay bằng nước sạch liên tục dưới vòi nước
2 Dùng bông thấm dung dịch Natribi Carbonat 5%đắp lên chỗ da bị hỏng
3.1.2 Bỏng mắt:
1 Ngay lập tức dùng bình phun nước vào mắt hoặc cho vòi nước chảy qua
2 Nhỏ vào mắt 4 giọt Natribi Carbonat 2%
3 Đưa nạn nhân tới bệnh viện ( trên đường đi tiếp tục nhỏ Natri
Carbonat
2%)
3.1.3 Bỏng niêm mạc miệng:
1 Xúc miệng bằng nước xà phòng 5g‰
Trang 52.Uống 3- 4 cốc nước thường.
3 Bôi miệng, lưỡi bằng dung dịch Natribi Carbonat 2%
3.1.4 Bỏng niêm mạc dạ dày ( do hút phải acid):
1 Cho uống ngay nướcc xà phòng 5g‰ hoặc tốt nhất là uống 2 lòng trắng trứng hoà với 500ml nước hoặc uống 1 cốc sữa Nếu không có cho uống nước thường
2 Đưa bệnh nhân tới bệnh viện ngay
3.2 BỎNG DO KIỀM:
3.2.1 Bỏng da:
1 Rửa ngay lập tức bằng nước sạch liên tục bằng vòi
2.Dùng bông thấm acid acetic 5% ( hoặc dấm) đắp lên vùng da bị hỏng
3.2.2 Bỏng mắt ( do chất kiềm bắn vào mắt):
1 Rửa nước ngay ( như bỏng mắt do acid)
2 Nhỏ acid boric bão hoà vào mắt nhiều lần
3 Đưa nạn nhân đi bệnh viện ngay
3.2.3 Bỏng niêm mạc miệng ( do hút phải kiềm):
1 Xúc miệng bằng acid acetic 5%
2 Uống 3- 4 cốc nước thường
3 Bôi miệng, lưỡi bằng dung dịch acetic 5%
3.2.4 Bỏng niêm mạc dạ dày ( do hút phải kiềm):
1 Cho uống ngay acid acêtic 5 % nếu không cho uống nước chanh hoặc dấm pha loãng 1/4
2 Đưa nạn nhân đến bệnh viện ngay
Trang 63.3 BỎNG DO NHIỆT:
3.3.1 Bỏng nặng: thường do cháy hoặc do hơi nước, nước sôi nếu bỏng
trên một diện tích da rộng, ta phải:
1 Đưa ngay nạn nhân tới bệnh viện
2 Không áp dụng bất cứ cách điều trị nào trên các vết bỏng
3.3.2 Bỏng nhẹ:
1 Ngâm chỗ da bị bỏng vào nước hay nước đá
2 Băng vết bỏng bằng gạc khô sau khi bôi thuốc bỏng panthenol hoặc thuốc bỏng đông y
3.4 SƠ CỨU NHỮNG VẾT THƯƠNG DO MẢNH VỠ:
3.4.1 Mảnh thuỷ tinh sạch:
1 Sát khuẩn da bằng nước oxy già 10 V
2 Băng vết thương lại ( nếu chảy máu nhiều cần phải băng chặt cầm máu, nếu vết thương rộng phải đưa đi bệnh viện để khâu cầm máu)
3.4.3 Mảnh thuỷ tinh bẩn:
1 Xem vết thương có chảy máu nhiều không, nếu chảy máu ít bóp mạnh
để chảy thêm vài giọt máu ra
2 Rửa vết thương bằng oxy già hoạc cồn Iod
3 Băng vết thương lại ( nếu vết thương rộng phải đưa đi bệnh viện: cắt lọc, khâu cầm máu, có thể tiêm SAT phòng uốn ván)
3.5 ĐIỆN GIẬT:
1 Ngắt ngay nguồn điện
2 Đưa nạn nhân ra chỗ thóang mát
Trang 73 Làm hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim mgoài lồng ngực tích cực, đồng thời gọi xe cấp cứu đưa nạn nhân đi bệnh viện ( trong quá trình vận chuyển vẫn phải liên tục làm hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim ngoài lồng ngực)
3.6 NHIỄM CÁC CHẤT ĐỘC HẠI:
1 Đưa nạn nhân ra chỗ thóang mát
2 Kịp thời đưa nạn nhân đến bệnh viện
3 Tìm hiểu chất gây nhiễm độc
4 Trình bày cách bảo quản kính hiển vi
1 Chăm sóc hàng ngày:
-Thường xuyên lau chùi kính, lau kính bằng khăn mềm, mỏng
-Lau các bộ phận cơ học riêng, bộ phận quang học riêng
-Vật kính dầu sau khi sử dụng xong phải lau sạch dầu bằng giấy thấm hoặc khăn mềm,bông thấm xylen Sau đó phải lau lại bằng khăn khô
2 Chống mốc kính:
-Ở nước ta khí hậu nóng ẩm, nấm mốc dễ phát triển nhất là thị kính, lăng kính và vật kính Khi đã có hiện tượng mốc kính, khắc phục rất khó và kính có thể trở nên vô dụng Để chống mốc hàng ngày phải để kính ở nơi khô ráo để bảo vệ cho các thấu kính, lăng kính
• Để tạo ra môi trường không khí khô:
+Lý tưởng nhất là cho kính vào phòng điều hoà nhiệt độ chạy thường xuyên
Trang 8+ Để kính vào một tủ kính có ngọn đèn 25W hoặc 40W, thắp sáng liên tục MΩ ột tủ có từ 1- 4 kính hiển vi dùng một bóng là đủ Đèn thắp liên tục cả khi không có kính để môi trường không khí trong tủ luôn khô + Nếu phòng xét nghiệm không có điện:
• Để kính ở phòng làm việc bình thường Tháo vật kính và thị kính cho vào bình hút ẩm, chứa chất chống ẩm là Silicazen hoặc để vào tủ kín có
để vôi clorua mới thay hàng ngày cũng có tác dụng hút ẩm
• Khi sử dụng Silicazen cần kiểm tra xem còn tác dụng hút ẩm hay không:
- Chất hút ẩm có màu xanh lơ là còn tác dụng hút ẩm
- Chất hút ẩm chuyển màu hồng không còn tác dụng hút ẩm
Đem sấy nóng cho bốc hơi nước các hạt Silicagen lại chuyển màu xanh lúc đó lại sử dụng được
• Để sử dụng và bảo quản tốt kính hiển vi ta cần chú ý những điểm sau: Không bao giờ:
1- Lau các vật kính và thấu kính bằng cồn
2- Lau mâm kính, thấu kính bằng xylen vì nó sẽ làm bong lớp mạ
3- Để kính hiển vi ở ngoài môi trường không chụp mũ vải tránh bụi 4- Chụp kính hiển vi bằng túi nilon
5- Dùng tay lau vật kính
6- Xếp kính hiển vi cùng với dầu soi
5.Trình bày mục đích và vai trò của nội kiểm tra chất lượng xét nghiệm
Trang 9Trong một phòng xét nghiệm thực hiện KTCL xét nghiệm còn được gọi là nội KTCL
Mục đích:
- Đánh giá những kết quả xét nghiệm thực hiện ở mỗi phòng xét nghiệm
- Đảm bảo tính tin cậy của các kết quả xét nghiệm
- Giúp cho mỗi phòng xét nghiệm tự đánh giá được giá trị của kỹ thuật xét nghiệm cùng sự hoạt động có hiệu quả phòng xét nghiệm của mình
- Đánh giá tay nghề của mỗi một cán bộ làm xét nghiệm
- So sánh kết quả xét nghiệm của phòng mình với những kết quả xét nghiệm của những phòng xét nghiệm khác áp dụng cùng loại kỹ thuật
Vai trò:
- Theo dõi giám sát mọi khía cạnh của quá trình xét nghiệm thực hiện tại labo Thường xuyên đánh giá các công việc của labo, các kết quả xét nghiệm có đủ độ tin cậy trước khi trả cho lâm sàng
- Nội kiểm tra được thực hiện bởi chính labo/ khoa xét nghiệm để theo dõi trực tiếp và liên tục hoạt động của labo, nhằm đưa ra biện pháp sửa chữa kịp thời, đáp ứng mọi yêu cầu của lâm sàng
6 Trình bày các bước tiến hành và nguyên tắc thực hiện ngoại kiểm tra chất lượng xét nghiệm
B1: PXN tìm hiểu thông tin về các lĩnh vực ngoại kiểm được triển khai
& đăng ký tham gia với đơn vị triển khai
Trang 10B2: PXN nhận tài liệu hướng dẫn thực hiện ngoại kiểm từ đơn vị triển khai & tiến hành khai báo phương pháp, thiết bị, thuốc thử tương ứng với từng xn mà PXN đã đăng ký
B3: Đơn vị triển khai ngoại kiểm đặt mã cho PXN để đảm bảo nguyên tắc bảo mật thông tin kết quả ngoại kiểm của PXN
B4: MΩ ẫu ngoại kiểm được định kỳ gửi đến các PXN để phân tích
B5: PXN phân tích mẫu ngoại kiểm theo đúng hướng dẫn của đơn vị triển khai và gửi kết quả đúng thời hạn khuyến cáo để được xử lý, phân tích số liệu
B6: Đơn vị triển khai ngoại kiểm thông báo kết quả ngoại kiểm cho PXN tham gia trên nguyên tắc bảo mật
B7: PXN xem xét bản phân tích kết quả ngoại kiểm và đề nghị đơn vị triển khai tham vấn (nếu cần)
Nguyên Tắc:
-Đảm bảo sự tin cậy của “khách hàng”
-Đánh giá chất lượng của một labo một cách khách quan
-Xác định những sai số về kết quả xét nghiệm và có biện pháp khắc phục
-Khuyến khích sử dụng phương pháp chuẩn, máy móc thuốc thử có chất lượng tốt
-Khuyến khích nội kiểm thường xuyên
Trang 11-Đối chiếu so sánh kết quả xét nghiệm của mỗi phòng xét nghiệm với kết quả của các labo tham chiếu trong nước hoặc quốc tế nhằm không ngừng nâng cao chất lượng xét nghiệm của các labo
7 Trình bày tiêu chuẩn thực hành đối với phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp 1, 2
Kỹ thuật vi sinh tốt là nền tảng của an toàn trong phòng xét nghiệm Thiết bị chỉ là hỗ trợ cần thiết chứ không thể thay thế được các thực hành an toàn
1) Quản lý ra vào phòng xét nghiệm
1 Chỉ những người có trách nhiệm mới được phép ra vào khu vực làm việc
2 Cửa PXN nên luôn đóng
3 Không cho phép trẻ em vào khu vực làm việc
4 Không cho bệnh nhân vào phòng xét nghiệm để lấy mẫu bệnh phẩm
2) Sử dụng trang bị bảo hộ và vệ sinh cá nhân
5 MΩ ặc áo choàng, hoặc đồng phục của phòng xét nghiệm trong suốt thời gian làm việc trong phòng xét nghiệm
6 Đeo găng tay trong tất cả các quá trình tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch cơ thể, các chất có khả năng gây nhiễm trùng khác hoặc động vật nhiễm bệnh Sau khi sử dụng, tháo bỏ găng tay và rửa tay đúng cách
7 Rửa tay sau khi thao tác với vật liệu và bề nặt bị nhiễm trùng và trước khi ra khỏi khu vực làm việc của phòng xét nghiệm
Trang 128 Đeo kính bảo hộ, mặt nạ hoặc các thiết bị bảo hộ khác để tránh bị phơi nhiễm với các dung dịch nhiễm trùng, hóa chất
9 Đeo khẩu trang thường hay khẩu trang có hiệu quả lọc cao (N95, N96, .) trong trường hợp có khả năng văng, bắn hoặc tạo khí dung chứa tác nhân gây bệnh
10 Không mặc quần áo bảo hộ phòng xét nghiệm ra bên ngoài như nhà
ăn, phòng giải khát, văn phòng, thư viện, nhà vệ sinh v.v
11 Không sử dụng giày, dép hở mũi chân trong phòng xét nghiệm
12 Không ăn uống, hút thuốc, dùng mỹ phẩm và đeo hay tháo kính áp tròng trong khu vực làm việc của phòng xét nghiệm
13 Không để thức ăn, nước uống ở trong khu vực làm việc của phòng xét nghiệm
14 Không để chung quần áo bảo hộ đã mặc trong PXN với quần áo thông thường
3) An toàn trong quy trình xét nghiệm
15 Tuyệt đối không hút pipet bằng miệng
16 Không ngậm bất kỳ vật gì trong miệng Không dùng nước bọt để dán nhãn
17 Tất cả các thao tác cần được thực hiện theo phương pháp làm giảm tối thiểu việc tạo các giọt hay khí dung
18 Hạn chế tối đa việc dùng bơm, kim tiêm Không được dùng bơm, kim tiêm để thay thế pipet hoặc vào bất kỳ mục đích khác ngoài mục
Trang 13đích tiêm, truyền hay hút dịch từ động vật thí nghiệm Tuyệt đối không được đậy nắp các bơm kim tiêm lại sau khi sử dụng
19 Khi bị tràn, đổ vỡ, rơi vãi hay có khả năng phơi nhiễm với vật liệu lây nhiễm phải báo cáo cho người phụ trách phòng xét nghiệm Cần lập biên bản và lưu giữ hồ sơ về các sự cố này
20 Phải xây dựng và thực hiện đúng quy trình xử lý các sự cố xảy ra trong PXN
21 Phải tiệt trùng các dung dịch lây nhiễm trước khi thải ra hệ thống nước thải chung Có thể yêu cầu phải xây dựng một hệ thống xử lý nước thải riêng tùy thuộc vào việc đánh giá nguy cơ của tác nhân sinh học được sử dụng
4) Khu vực làm việc của phòng xét nghiệm
22 Phòng xét nghiệm cần phải ngăn nắp, sạch sẽ và chỉ để những gì cần thiết cho công việc
23 Vào cuối mỗi ngày làm việc, các mặt bàn, ghế phải được khử nhiễm sau khi làm đổ các vật liệu nguy hiểm
24 Tất cả các vật liệu, vật phẩm và môi trường nuôi cấy nhiễm trùng phải được khử trùng trước khi thải bỏ hoặc rửa sạch để sử dụng lại
25 Đóng gói và vận chuyển bệnh phẩm phải tuân theo quy định quốc gia hoặc quốc tế
26 Nếu mở cửa sổ cần phải có lưới chống côn trùng
8 Trình bày cách thiết kế xây dựng 1 phòng xét nghiệm
1) Hướng nhà:
Trang 14Tốt nhất là hướng nam Trục của khu nhà theo hướng đông tây, lưng nhà quay về hướng bắc Để tận dụng được ánh sáng mặt trời, mát về mùa hè, tránh gió rét về mùa đông
2) Nền nhà:
Để tránh ẩm thấp, nền nhà phải cao: 0,8 - 1m Lát gạch men chống trơn
để thường xuyên cọ rửa, khử khuẩn
3) Tường nhà:
MΩ ặt trong tường nên lát một lớp gạch men cao: 0,7- 1m để tiện cho việc
cọ rửa, khử khuẩn
4) Hệ thống ánh sáng:
Tận dụng ánh sáng tự nhiên một cách tối đa để tiết kiệm điện hoặc dùng ánh sáng đèn, tuỳ điều kiện mỗi nơi song phải đảm bảo hệ thống chiếu sáng là 1/4- 1/5 Nếu tận dụng ánh sáng tự nhiên nên chú ý tới tỷ lệ giữa diện tích các cửa sổ, cửa ravào, lỗ thoáng với diện tích nền nhà bằng 1/4-1/5
Ví dụ: Diện tích nền nhà bằng 50 m2 thì diện tích các cửa lỗ thoáng phải bằng 10- 13 m2
Theo kinh nghiệm, cửa sổ làm chiều cao: 1,2- 1,4m; chiều rộng: 0,7- 0,8m Nên làm cửa 2 lớp: lớp trong là cửa kính, lớp ngoài là cửa gỗ Cửa
ra vào nên làm ởchính giữa phòng
5) Hệ thống điện nước:
Hệ thống điện: