1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Sổ tay hướng dẫn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi

32 745 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ Tay Hướng Dẫn Thực Hành Sản Xuất Nông Nghiệp Tốt Cho Chè Búp Tươi
Trường học Tổ Chức Phát Triển Hà Lan
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Sổ tay
Năm xuất bản 2010
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 4,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức Phát triển Hà Lan SNV đã và đang hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị ngành chè của Việt Nam từ những năm 2007, tập trung ở 3 tỉnh Lai Châu, Hà Giang và Lào Cai với mục tiêu tăng thu nhập và tạo c

Trang 2

MUC LUC

CAC CHU VIET TAT

LỜI GIỚI THIỆU

PHAN I: MO’ DAU

PHAN II: HUONG DAN THUC HANH SẢN XUẤT

NONG NGHIEP TOT CHO CHE BUP TUOT

Chương 1: Đảnh giá và lựa chọn vùng trông chè

Chương 2: Giống và gốc ghép

Chương 3: Quản lý đất và giá thể

Chương 4: Phân bón và chất phụ gia

Chương 5: Nước tưới

Chương 6: Bảo vệ thực vật và sử dụng hóa chất

Chương 7: Thu hoạch, bảo quản và vận chuyển

Chương 8: Quản lý và xử lý chất thải

Chương 9: Người lao động

Số tay hướng dẫn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi =

Trang 3

Chương 10: Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc CÁC CHỮ VIET TAT

Tổ chức Y tế Liên hợp quốc xây dựng

Phụ lục 2 Mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại NNPTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Phụ lục 4 Mẫu giấy đăng ký chứng nhận VietGAP 49 VietGAP Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt

Phụ lục 5 Mẫu báo cáo kết quả khắc phục sai lỗi 50

Trang 4

LOT GIOI THIEU

Đến năm 2010, Việt Nam có 136 nghìn ha chè và ước tính có khoảng

600 nghìn hộ gia đình tham gia trồng chè Tỷ trọng xuất khẩu chè của Việt Nam luôn ở mức cao, năm 2010 đạt hơn 73%.! Tuy nhiên, giá chè xuất khẩu còn thấp, chỉ bằng 60 - 70% giá chè trung bình của thế giới Việt Nam có lợi thế về sản lượng, nhưng do giả chè thấp nên đóng góp của ngành đối với cải thiện sinh kế của hộ gia đình trồng chè còn hạn chế, đặc biệt là những hộ ở vùng sâu, vùng xa

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiệu quả sản xuất chè của Việt Nam còn thấp, song chủ yếu là do chất lượng sản phẩm chè của chúng

ta chưa cao, dư lượng hóa chất còn vượt mức cho phép do sử dụng thiếu kiểm soát thuốc BVTV và phân hóa học, vệ sinh trong chế biến chưa tốt v.v làm ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng

Tổ chức Phát triển Hà Lan SNV đã và đang hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị ngành chè của Việt Nam từ những năm 2007, tập trung ở 3 tỉnh Lai Châu, Hà Giang và Lào Cai với mục tiêu tăng thu nhập và tạo công ăn việc làm cho những hệ gia đình trồng chè, ưu tiên những hộ gia đình nghèo Một trong những ưu tiên hỗ trợ của SNV đối với ngành chè là thúc đẩy áp dụng tiêu chuẩn chất lượng trong sản xuất chè, trong đó

có quy trình VietGAP và tiêu chuẩn hữu cơ Với mong muốn phổ biến

và thúc đẩy các hộ gia đình và doanh nghiệp sản xuất chè theo quy trình VietGAP để đảm bảo sức khỏe người lao động, người tiêu dùng

và nâng cao giá trị sản phẩm góp phần cải thiện sinh kế của người nghèo, SNV xây dựng cuốn Sổ tay "Hướng dẫn Thực hành Sản xuất Nông nghiệp tốt cho Chè Búp tươi” và cung cấp miễn phí cho các hộ gia đình và doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh chè

Cuốn Sổ tay này được in thành quyển và cung cấp cho các hộ gia đình và doanh nghiệp tại 3 tỉnh Lai Châu, Hà Giang và Lào Cai, đồng thời bản mầm (bản điện tử) sẽ được cập nhật trên website của

tổ chức http://www.snvworld.org/EN/COUNTRIES/VIETNAM/Pages/ default.aspx và một số website khác để nhiều cá nhân, tổ chức có thể tiếp cận và sử dụng

Bộ NNPTNT đã có những văn bản pháp quy và tài liệu hướng dẫn thực hành VietGAP cho chè, nhưng với mục tiêu xây dựng một cuốn

sổ tay ngắn gọn, dễ hiểu, thân thiện với người sử dụng SNV thu

1_ Nguồn: "Báo cáo phân tích ngành chè tỉnh Lào Cai, Lai Châu và Hà Giang”,

Tổ chức Phát triển Hà Lan SNV và Viện Quản lý Châu Á-Thái Bình Dương - trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2011

Sổ tay hướng dẫn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi Ea

Trang 5

thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và bổ sung hình ảnh, các

mẫu biểu để minh hoạ trong cuốn Sổ tay này Do những hạn chế về

phương pháp biên soạn, hiểu biết về kỹ thuật, cuốn Sổ tay "Hướng

dẫn Thực hành Sản xuất Nông nghiệp tốt cho Chè Búp tươi”“sẽ không

tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của bạn

đọc để cuốn Sổ tay được hoàn thiện hơn

Tổ chức Phát triển Hà Lan SNV

h

1 MUC DICH CUỐN SỔ TAY Cuốn Sổ tay này hướng dẫn cụ thể và chỉ tiết các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hành các tiêu chí của quy trình VietGAP trong sản xuất chè búp tươi ở Việt Nam Tài liệu này giúp cho nhà sản xuất phân tích, xác định các mối nguy trong suốt quá trình sản xuất, thu hoạch, xử lý sau thu hoạch và các giải pháp điều chỉnh để đảm bảo sản phẩm chè búp tươi được an toàn và có chất lượng cao, đồng thời tiến đến được cấp chứng nhận VietGAP

2 PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH

Sổ tay này hướng dẫn áp dụng quy trình VietGAP cho sản xuất chè búp tươi an toàn từ khâu sản xuất giống đến trồng trọt, thu hoạch, vận chuyển và bảo quản chè búp tươi

3 ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Sổ tay này phục vụ cho tổ chức, cá nhân sản xuất, vận chuyển và kinh doanh chè búp tươi ở Việt Nam, là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, kỹ thuật, giảng viên nông dân, và các tổ chức chứng nhận VietGAP

Trang 6

4 GIẢI THICH TU NGU (DOI VOT SAN PHAM CHE

BUP TUOT)

4.1 VietGAP

VietGAP là tên viết tắt của Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt

ở Việt nam (Vietnamese Good Agricultural Practices) VietGAP la

những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản

xuất, thu hoạch, bảo quản và chứng nhận chè búp tươi đảm bào vệ

sinh an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo

phúc lợi xã hội và sức khỏe người sản xuất, người tiêu dùng và bào

vệ môi trường, làm cơ sở để truy nguyên nguồn gốc sản phẩm

4.2 Ủ phân (Composting)

Là một quá trình lên men sinh học tự nhiên mà qua đó các chất hữu

cơ được phân huỷ Quá trình này sinh ra nhiều nhiệt lượng làm giảm

hoặc trừ các nguy cơ sinh học trong chất hữu cơ

4.3 Mối nguy an toàn thực phẩm (Food Safety Hazard)

Là bất cứ loại vật chất nào đó có thể làm cho chè búp tươi trở nên

có nguy cơ rủi ro cho sức khỏe của người tiêu dùng Có 3 nhóm

mối nguy gây mất an toàn thực phẩm: hóa học (như kim loại nặng,

thuốc BVTV, ), sinh học (như vi khuẩn, vi rút, ), và vật lý (như

mảnh kính, cành cây, )

4.4 Mức dư lượng tối đa cho phép, ký hiệu là MRL

(Maximum Residue Limit)

Là nồng độ tối đa của hóa chất trong sản phẩm chè con người sử

dụng mà nó được sự cho phép của một cơ quan có thẩm quyền MRL

có đơn vị là ppm (mg/kg), nói một cách ngắn gọn là dư lượng hóa

chất tối đa cho phép trong sản phẩm chè

4.5, Khoảng thời gian cách ly, ký hiệu là PHI

(Pre-Harvest Interval)

PHI là khoảng thời gian tối thiểu từ khi xử lý thuốc BVTV lần cuối

cùng cho đến khi thu hoạch sản phẩm chè búp tươi được xử lý

(nhằm đảm bảo sản phẩm chè búp tươi có dư lượng thuốc BVTV an

toàn) PHI có đơn vị là ngày và được ghi trên bao bì thuốc BVTV

4.6 Truy nguyên nguôn gốc (Traceability)

Là khả nắng theo dõi sự di chuyển của sản phẩm chè búp tươi qua

các giai đoạn cụ thể của quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm

Việc truy nguyên nguồn gốc được thực hiện để xác định được nguyên

nhân và khắc phục khi sản phẩm chè búp tươi không an toàn

5 CẤU TRÚC VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỔ TAY Cuốn Số tay bao gồm 3 phần Phần I - giới thiệu về mục đích, phạm

vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và giải thích từ ngữ của cuốn Sổ tay Phần II - là phần nội dung chính của Sổ tay, giới thiệu cụ thể, chi tiết các bước thực hiện để tuân thủ toàn bộ 12 quy trình thực hành VietGAP Ở mỗi bước (nếu cần), Sổ tay cung cấp các mẫu nhật

ký, ghi chép cụ thể để người đọc (tổ chức, cá nhân) có thể sử dụn trong quá trình thực hành quy trình VietGAP Phần cuối của mỗi quy trình, Sổ tay tóm tắt những loại hồ sơ mà tổ chức, cá nhân cần lưu trữ trong suốt quá trình thực hành VietGAP để sử dụng khi cần thiết (như đánh giả chứng nhận VietGAP, truy nguyên nguồn gốc, ) Phần III - Sổ tay hướng dẫn tổ chức, cá nhân các bước tiến hành đăng ký chứng nhận VietGAP và những loại hồ sơ cần có khi đăng

ký chứng nhận VietGAP

Số tay hướng dẫn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi 8

Trang 7

nghĩa địa, khu giết mổ tập trung, khu công nghiệp

Số tay hướng dẫn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi El

Trang 8

1.3 Vùng trồng chè phải được khảo sát, đánh giá phù hợp với quy

định hiện hành của nhà nước và địa phương đối với các mối

nguy về hóa học, sinh học và vật lý tại vùng sản xuất chè và

vùng lân cận

1.4 Trong trường hợp không đáp ứng các điều kiện thì phải có đủ

cơ sở chứng minh có thể khắc phục được hoặc làm giảm các

nguy cơ tiềm ẩn

1.5 Vùng trồng chè có nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học, vật lý

mà không thể khắc phục được thì không được sản xuất chè

theo VietGAP

Vườn chè ngay sát chuồng lợn thì không thể đảm bảo vệ sinh;

không thể áp dụng quy trình VietGAP

Nguồn: Báo www.giadinh net.vn

Mẫu ghi chép:

Mẫu 1.1: Nhật ký đánh giá định kỳ môi trường/ đất đai vùng sản xuất

Nước tưới

Nước rửa sản phẩm

Phân hữu cơ

Không khí

Nitrat

Vi sinh vat Thuốc BVTV Nitrat Kim loai nang Thuốc BVTV Nitrat

Vi sinh vật Thuốc BVTV Nitrat

Vi sinh vat Mui Khí thải độc hại Bụi Tiếng ồn

Số tay hướng dẫn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi El

Trang 9

Mẫu 1.2: Nhật ký ghi chép xử lý đất CHƯƠNG 2: GIỐNG VÀ GỐC GHÉP

gia sử dụng

sở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép kinh doanh giống

và gốc ghép và có hồ sơ ghi chép đầy đủ những thông tin liên quan như mẫu dưới đây

2.3 Đối với trường hợp tự sản xuất giống và gốc ghép, phải có hồ sơ ghi chép đầy đủ những thông tin liên quan như mẫu dưới đây Mẫu ghi chép:

Mẫu 2.1: Mẫu ghi chép giống chè mua

sé lượng giống | (bầu)

Trang 10

CHUONG 3: QUAN LY DAT VA GIA THE

3.1 Trước khi thực hiện sản xuất và định kỳ hàng năm, nhà sản xuất

phải tiến hành phân tích, đánh giá các nguy cơ về hóa học, sinh

học và vật lý do sử dụng phân bón, chất phụ gia và các nguy cơ

khác tiềm ẩn trong đất và giá thể, tổ chức, cá nhân sản xuất phải

tiến hành lấy mẫu đất để phân tích, đánh giá các nguy cơ này

Việc lấy mâu phải do người lấy mầu được cấp chứng chỉ của Cục

Trồng trọt - Bộ NNPTNT cấp, mẫu phải được phân tích tại các

phòng thí nghiệm được chỉ định

3.2 Cần có biện pháp khắc phục các nguy cơ ô nhiễm, chống xói

mòn và thoải hóa đất Các biện pháp này phải được ghi chép

và lưu trong hồ sơ

3.3 Khi cần thiết, phải xử lý các nguy cơ tiềm ẩn từ đất và giá thể Tổ

chức và cá nhân sản xuất phải được tư vấn của người có chuyên

môn Biện pháp xử lý này phải được ghi chép và lưu trong hồ sơ

3.4 Tổ chức và cá nhân sản

xuất chè không được

chăn thả vật nuôi gây ô

nhiễm nguồn đất, nước

trong vùng trồng chè

Nếu bắt buộc phải chăn

nuôi thì phải có chuông

trại và có biện pháp xử

lý chất thải đảm bảo

không gây ô nhiễm môi

Nguồn SNV Mẫu ghi chép:

Mẫu 3.1: Nhật ký đánh giá định kỳ đất đai và giá thể

Biện pháp

xử lý đã áp dụng Vùng đất

Nguồn giá thể

Mẫu 3.2: Nhật ký ghi chép biện pháp xử lý đất trồng bị ô nhiễm

Mẫu 3.3: Nhật ký mua phân bón/chất kích thích sinh trưởng/ chất xử lý đất

Tên phân bón (chi tiết từng loại phân bón/chất

Số tay hướng dẫn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi 8

Trang 11

CHUONG 4: PHAN BON VA CHAT PHU GIA Mẫu 4.2: Nhật ký ghi chép xử lý phân hữu co

4.1 Lựa chọn phân bón và các chất phụ gia nhằm giảm thiểu nguy

này phải có tên trong Danh mục phần bón được phép sản xuất,

kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam Ghi chép thông tin và lưu

giữ hồ sơ mua phân bón và chất phụ gia

Trong trường hợp phân hữu cơ được xử lý tại chỗ, phải ghi lại

thời gian và phương pháp xử lý Nếu mua phân hữu cơ, phải có

4.3 Phải có khu tồn trữ phân bón, chất phụ gia và các trang thiết bị,

dụng cụ phục vụ phối trộn, đóng gói và bón phân, chất phụ gia

Các trang thiết bị, dụng cụ sau khi sử dụng phải được vệ sinh

và bảo dưỡng thường xuyên nhằm giảm nguy cơ gây ô nhiễm

vùng sản xuất và nguồn nước

4.4 Ghi chép thông tin và lưu giữ hồ sơ khi sử dụng phân bón và

chất phụ gia

Mẫu ghi chép:

Mẫu 4.1: Nhật ký mua phân bón và các chế phẩm dinh dưỡng

Tên người, cửa hàng/đại lý bán

Trang 12

CHƯƠNG 5: NƯỚC TƯỚT

5.1 Chất lượng nước tưới

cho sản xuất chè phải

đảm bảo theo tiêu

chuẩn hiện hành của

vật lý Việc lấy mẫu Mẫu nước, đất phải được phân tích tại

phải do người lấy mẫu phòng thí nghiệm được chỉ định

Bộ NNPTNT cấp, mẫu

phải được phân tích tại các phòng thí nghiệm được chỉ định

Si»:

5.3 Không dùng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện,

các khu dân cư tập trung, các trang trại chăn nuôi, các lò giết

mổ gia súc gia cầm, nước phân tươi, nước thải trong sản xuất

chà

5.4 Trong trường hợp nước của vùng sản xuất không đạt tiêu

chuẩn, phải thay thế bằng nguồn nước khác an toàn hoặc chỉ

sử dụng nước sau khi đã xử lý và kiểm tra Việc đánh giá nguy

cơ ô nhiễm hóa chất và sinh học từ nguồn nước sử dụng cho:

tưới, phun thuốc BVTV và vệ sinh, và biện pháp xử lý, kết quả

kiểm tra phải được ghi chép và lưu trong hồ sơ

Mẫu ghi chép:

Mẫu 5.1: Nhật ký ghi chép đánh giá nguồn nước

Ô nhiễm đã xảy ra | Ô nhiễm có thể

Tác nhân gây ô nhiễm

Kim loại nặng Thuốc BVTV Nitrat Nước tưới

Vi sinh vat Kim loai nang Nước vệ Thuốc BVTV sinh sản

Trang 13

CHUONG 6: BAO VE THUC VAT VA SU DUNG HOA CHAT

6.1 Người lao động và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải được

tập huấn về cách sử dụng thuốc BVTV an toàn phù hợp với

phạm vi công việc của họ

6.2_ Nên áp dụng các biện pháp quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM) và

quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) nhằm hạn chế việc sử dụng

thuốc BVTV

6.3 Chỉ được phép mua thuốc BVTV tại các cửa hang được phép

kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV có trong Danh mục thuốc

BVTV được phép sử dụng cho chè tại Việt Nam (theo Thông tư

số 36/2011/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ

trưởng Bộ NNPTNT)

Nguồn: http://www.ppd.gov.vn/archive/files/DM%20201 1.doc

Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam

6.4 Phải sử dụng hóa chất đúng theo sự hướng dẫn ghi trên nhãn

hàng hóa hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm

đảm bảo an toàn cho vùng sản xuất và sản phẩm

6.5 Thời gian cách ly từ khi phun lần cuối đến lúc thu hoạch phải

đảm bảo đúng hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV ghi trên nhãn

hàng hóa

6.6 Thuốc BVTV dùng không hết, vỏ bao, vỏ lọ phải được xử lý

theo đúng trình tự, quy định hiện hành của nhà nước đảm bảo

không làm ô nhiễm môi trường

6.7 Sau mỗi lần phun thuốc, dụng

cụ phải được vệ sinh sạch sẽ và thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra Nước rửa dụng cụ cần được

xử lý tránh gây ô nhiễm

6.8 Phải có biển cảnh bảo vùng sản xuất chè vừa mới được phun thuốc

6.9 Kho chứa hóa chất phải được xây dựng ở nơi thoáng mát, an toàn, có nội quy và được khóa cẩn thận Phải có bảng hướng dẫn và thiết bị sơ cứu Chỉ những người có trách nhiệm

Trên vỏ bao mỗi loại thuốc/hóa chất, đều có ghi rõ hướng dẫn sử dụng và thời gian cách ly an toàn cho sản phẩm

Nguồn: SNV

Số tay hướng dẫn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi El

Trang 14

6.12 Ghi chép các hóa chất đã sử dụng cho từng vụ

6.13 Lưu giữ hồ sơ các hóa chất khi mua

6.14 Không tái sử dụng các bao bi, thùng chứa hóa chất Phải cất giữ những bao bì, thùng chứa này ở nơi an toàn cho đến khi xử lý theo quy định của nhà nước

6.15 Hóa chất cần được giữ nguyên trong bao bì, thùng chứa chuyên dụng, có nhãn mác rõ ràng Nếu đổi hóa chất sang bao bì, thùng chứa khác, phải ghi rõ đầy đủ tên hóa chất, hướng dẫn

sử dụng như trên bao bì thùng chứa gốc

Phải có biển cảnh báo vùng sản xuất chè vừa mới được phun thuốc đảm bảo

an toàn cho người lao động và sản phẩm

Nguồn: Cục BVTV

6.11 Các hóa chất hết hạn sử dụng hoặc đã bị cấm sử dụng cần ghi chứa hóa chất pao BI thing chia chuyên dụng, có

6.16 Nếu phát hiện dư lượng hóa chất quá mức tối đa cho phép, phải dừng ngay việc thu hoạch, mua bán sản phẩm chè và xác định nguyên nhân ô nhiễm cũng như triển khai biện pháp ngăn chặn

sự tái nhiễm, ghi chép rõ ràng trong hồ sơ lưu trữ

6.17 Các loại nhiên liệu, xăng, dầu và hóa chất khác nên được lưu trữ riêng và sử dụng đảm bảo không gây ô nhiễm lên chà

6.18 Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy trình sản xuất và dư lượng hóa chất có trong chè theo yêu cầu của khách hàng hoặc

cơ quan chức năng có thẩm quyền Các chỉ tiêu phân tích phải được tiến hành tại các phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc

Trang 15

Mau ghi chép: Mau 6.4: Nhat ky ghi chép héa chat hét han sir dung

Nơi để điện thoại gần nhất: . . -cccSSccnSsnssecrx

Tên bác sỹ/số điện thoại: .- ung nung ng

Mẫu 6.3: Mẫu nội quy kho chứa hóa chất

1 Điều kiện về khoảng cách an toàn

2 Người được phép vào kho hóa chất BVTV

3 Yêu cầu kỹ thuật an toàn, biện pháp phòng ngừa (cấm lửa,

không vào kho ngay sau khi mở cửa, cách xếp, lấy hóa

chất, )

Các cảnh báo cần thiết đối với hóa chất BVTV nguy hiểm

Trang 16

CHUONG 7: THU HOACH, BAO QUAN VA VAN CHUYEN

7.1 Thu hoạch chè búp tươi:

7.1.1 Người lao động phải

được tập huấn kiến

7.1.3 Các giỏ đựng chè sau khi thu hái không được để tiếp xúc trực

tiếp với đất để tránh các nguy cơ ô nhiễm vật lý

Không đặt giỏ đựng chè búp tươi tiếp xúc trực tiếp với đất

7.1.4 Chè chứa trong giỏ không được dùng tay, chân lèn chặt để

tránh bị dập, nát, quá trình ô xy hóa nhanh làm giảm chất

lượng chè

7.1.5 Chè tươi sau khi thu hái phải được đưa về nơi sơ chế, chế biến

càng sớm càng tốt để chè không bị ôi ngốt làm giảm chất

lượng chè Khoảng thời gian tốt nhất là hai (02) tiếng từ khi

thu hái đến khi vận chuyển về nơi sơ chế, chế biến

tươi tiếp xúc trực tiếp với đất đặt chè búp tươi tiếp xúc trực tiếp

Chè búp tươi nên được đặt trên các nong, nia đặt trên giá làm bằng tre, gỗ hoặc kim loại Không đặt chè tiếp xúc trực tiếp với đất

Số tay hướng dẫn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi [31

Ngày đăng: 30/10/2012, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w