1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp các chuyên đề về kim loại có lời giải chi tiết tất cả các bài tập

60 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,36 MB
File đính kèm KIM LOAI TAC DUNG VOI MUOI AXIT.rar (421 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp các chuyên đề hóa học THPT về kim loại tác dụng với axit, muối lớp 10, 11, 12 được biên soạn tương đối đầy đủ các bài tập được giải chi tiết, đồng thời có các bài tập tự luyện ở phía dưới có hướng dẫn giải và đáp án của các phần bài tập tự luyện. Tài liệu này giúp giáo viên tham khảo để dạy học, học sinh tham khảo rất bổ ích nhằm nâng cao kiến thức về hóa học vô cơ lớp10, 11, 12 và để ôn thi đại học.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ SỐ 1 GIẢI BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI MUỐI

Hướng dẫn :

Đặc điểm quan trọng nhất của bài toán là “Số mol điện tích âm – anion không thay đổi”.Chỉcần chú ý đặc điểm then chốt này áp dụng với các định luật bảo toàn ta sẽ giải được bài toándạng này rất nhanh và hiệu quả

Chúng ta thường làm bài toán với các bước mẫu mực như sau :

Bước 1 : Tính tổng số mol anion ( 2

NO Cl SO  

)

Bước 2 : Áp dụng quy tắc (Kim loại nào mạnh thì lấy anion trước )

Bước 3 : Trong nhiều trường hợp cần dùng tới

BT ĐIỆN TÍCH – BT KHỐI LƯỢNG – BT ELECTRON

HƯỚNG DẪN VẬN DỤNG Câu 1: Cho 8 gam bột Cu vào 200ml dung dịch AgNO3, sau 1 thời gian phản ứng lọc được dung dịch A và 9,52 gam chất rắn Cho tiếp 8 gam bột Pb vào dung dịch A, phản ứng xong lọc tách được dung dịch B chỉ chứa 1 muối duy nhất và 6,705 gam chất rắn Nồng độ mol/l của AgNO3 ban đầu là

A 0,25M B 0,1M C 0,20M D 0,35M.

Tư duy : Muối cuối cùng (duy nhất) sẽ là muối của thằng kim loại mạnh nhất.

Giả sử : AgNO3  a nNO3 0, 2a nPb( NO )3 2 0,1a

Ta BTKL cho cả 3 kim loại :

8 0,2a.108 8 9,52 6,705 0,1a.207      a0, 25 →Chọn A

Câu 2. Cho 8,4 gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,5M và FeCl3

1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

A 3,2 B 6,4 C 5,24 D 5,6

Dễ dàng nhận thấy Fe > Cu tuy nhiên nó không thể nuốt hết Cl Do đó ta sẽ có :

2 BTNT

Trang 2

Bài toán mới đọc qua có vẻ khá phức tạp.Tuy nhiên,suy nghĩ 1 chút thì lại rất đơn giản.Chúng

ta chỉ cần bảo toàn tổng khối lượng 3 kim loại là xong

Trang 3

3 3

56a 64b 18, 4 6, 4 a 0,1

m 0, 2.64 12,8

b 0,12a 2b 0, 4

A 46 gam B 82 gam C 58 gam D 56 gam.

3 2

BT n hom NO

3 2 3

Trang 4

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa 3 muối

2 3 2

A 1,104g B 0,84 gam C 2,0304gam D 1,77 gam

Bản chất của loại toán kim loại tác dụng muối là kim loại mạnh đi cướp anion của kim loại yếu hơn nên ta sẽ giải nhanh bằng cách phân bổ số mol anion lần lượt cho các kim loại từ mạnh tới yếu theo thứ tự

Ta có :

3

3 3 NO

Trang 5

A 6,96gam B 21 gam C 20,88gam D 2,4gam

Câu 3: Cho hỗn hợp bột gồm 5,4 gam Al và 11,2 gam Fe vào 900ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn m có giá trị là

A 1,2 gam B 1,6 gam C 1,52 gam D 2,4 gam

Câu 6: Hoà tan 5.4 gam bột Al vào 150 ml dung dịch A chứa Fe(NO3)3 1M và Cu(NO3)2 1M Kết thúc phản ứng thu được m gam rắn Giá trị của m là

A 10.95 B 13.20 C 13.80 D 15.20

Câu 7: Cho m(g) Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0.25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 19,44g kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4g bột sắt vào dd X, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 9,36g kết tủa Giá trị của m là:

Trang 6

A 2,11 gam B 1,80 gam C 1,21 gam D 2,65 gam Câu 12: Cho m(gam) kim loại Fe vào 1 lít dung dịch chứa AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,1M Sau phản ứng người ta thu được 15,28g rắn và dung dịch X Giá trị của m là

A 6,72 B 2,80 C 8,40 D 17,20.

Câu 13: Cho m (g) bột Fe vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 1M và AgNO3 4M Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch 3 muối ( trong đó có một muối của Fe) và 32,4 g chất rắn Giá trị của m là

A 11,2 B 16,8 C 8,4 D 5,6.

Câu 14: Cho 0,2 mol Fe vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,2 mol Fe(NO3)3 và 0,2 mol AgNO3 Khi phản ứng hoàn toàn, số mol Fe(NO3)3 trong dung dịch bằng :

A 0,3 B 0,2 C 0,4 D 0,0.

Câu 15: Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung

dịch chứa 0,2 mol Fe2(SO4)3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của m là

A 56,37% B 64,42% C 43,62% D 37,58%

Câu 18: Cho hỗn hợp rắn A gồm 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu tác dụng với 300 ml dung dịch

AgNO3 2M khi phản ứng hoàn toàn khối lượng chất rắn thu được là

A 21,6 gam B 43,2 gam C 54,0 gam D 64,8 gam.

Trang 7

Câu 19: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+và 1 mol

Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?

A 1,8 B 1,5 C 1,2 D 2,0

Câu 20: Dung dịch X có chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng đ ộ Thêm một lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại Cho Y vào HCl dư giải phóng 0,07 gam khí Nồng độ mol/lít của hai muối là

A 0,30 B 0,40 C 0,63 D 0,42.

Câu 21: Cho 11,20 gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,25M và FeCl3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

A 12,00 B 8,00 C 6,00 D 5,60

Câu 22: (ĐHSP lần 8 – 2012) Cho hỗn hợp X gồm 0,12 mol Fe và 0,03 mol Al vào 100 ml

dung dịch Cu NO 3 2 Lắc kĩ để Cu NO 3 2 phản ứng hết thu được chất rắn Y có khối lượng

9,76 gam Nồng độ mol/l của dung dịch Cu NO 3 2 là

A 0,65M B 0,5M C 0,45M D 0,75M

Câu 23: (Amsterdam – 2012) Cho hỗn hợp bột gồm 0,48 gam Mg và 1,68 gam Fe vào dung

dịch CuCl rồi khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thu được 3,12 gam chất rắn không tan X 2

Số mol CuCl tham gia phản ứng là 2

A 0,06 mol B 0,04 mol C 0,05 mol D 0,03 mol

Câu 24: (C.Lý Tự Trọng – B – 2012) Cho a gam bột Zn vào 200 ml dung dịch X gồm

3

AgNO 0,1M và Cu NO 3 2 0,15M thì được 3,44 gam chất rắn Y Giá trị của a là

A 2,6 gam B 1,95 gam C 1,625 gam D 1,3 gam

Câu 25: (C.Lý Tự Trọng – B – 2012) Hòa tan 5,85 gam bột kim loại Zn trong 100 ml dung

dịch Fe SO2 4 3 0,5M Sau khi phản ứng xong, khối lượng dung dịch thu được như thế nào so

với khối lượng của 100 ml dung dịch Fe SO2 4 3 0,5M trước phản ứng ?

A Khối lượng dung dịch tăng 3,61 gam

B Khối lượng dung dịch tăng 2,49 gam

C Khối lượng dung dịch tăng 3,25 gam

D Khối lượng dung dịch giảm xuống 3,61 gam

Trang 8

Câu 26: (C Bến Tre lần 1 – 2012) Cho 26,08 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với

dung dịch CuSO Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 27,52 gam chất rắn Z Cho 4

toàn bộ Z vào dung dịch H SO (loãng, dư), sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng 2 4

chất rắn giảm 4,48 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất Phần trăm khối lượng của Fe trong X là

A 41,48% B 60,12% C 51,85% D 48,15% Câu 27: (C Bến Tre lần 1 – 2012) Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,18 mol FeCl 3

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,72 gam chất rắn Giá trị của m là

A 2,88 gam B 4,32 gam C 2,16 gam D 5,04 gam Câu 28: (C Nguyễn Huệ lần 4 – 2012) Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3

và 0,25 mol Cu NO 3 2 , sau một thời gian thu được 19,44 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2

muối Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàntoàn thu được 9,36 gam kết tủa Giá trị của m là

A 4,8 gam B 4,32 gam C 4,64 gam D 5,28 gam Câu 29: (HSG Thái Bình 2009 – 2010) Cho hỗn hợp ở dạng bột gồm Al và Fe vào 100 ml

dung dịch CuSO 0,75M, khuấy kĩ hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9 gam 4

chất rắn A gồm 2 kim loại Để hòa tan hoàn toàn chất rắn A thì cần ít nhất bao nhiêu lít dung dịch HNO 1M (biết phản ứng tạo ra sản phẩm khử NO duy nhất) ? 3

A 0,4 lít B 0,5 lít C 0,3 lít D 0,6 lít

Câu 30: (HSG Thái Bình 2012 – 2013) Cho hỗn hợp gồm 0,04 mol Zn và 0,03 mol Fe vào

dung dịch chứa 0,1 mol CuSO đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X và chất rắn Y.4

Cho toàn bộ X phản ứng với một lượng dư dung dịch Ba OH , để kết tủa thu được trong  2

không khí tới khối lượng không đổi cân được m gam Giá trị của m là

A 29,20 gam B 28,94 gam

C 30,12 gam D 29,45 gam

Câu 31: Cho 4,15 gam hỗn hợp A gôm Al và Fe tác dụng với 200ml dd CuSO4 0,525M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,84 gam chất rắn Y gồm 2 kim loại Phần trăm khối lượng của Al trong A là:

A.40,48% B.67,47% C.59,52% D.32,53%

Câu 32 Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe, Zn tác dụng với dung dịch CuSO4 Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4

Trang 9

(loãng, dư), sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất Phần trăm khối lượng của Fe trong X là :

A 58,52% B 41,48% C 48,15% D 51.85%

Câu 33: Nhúng một thanh Magie vào dung dịch có chứa 0,8 mol Fe(NO3)3 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra cân lại thấy khối lượng tăng 11,6 gam Khốilượng Magie đã phản ứng là

A 6,96 gam B 20,88 gam C 25,2 gam D 24 gam

Câu 34 Cho 2,7 gam Al tác dụng với 150 ml dung dịch X chứa Fe(NO3)3 0,5 M và Cu(NO3)2

0,5 M Sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

A 6,9 gam B 9,0 gam C 13,8 gam D 18,0 gam Câu 35 Cho m gam hỗn hợp bột X gồm Fe, Cu vào 600 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y gồm 3 muối (không chứa AgNO3) có khối lượng giảm 50 gam so với muối ban đầu Giá trị của m là :

A 114,8 gam B 14,8 gam C 64,8 gam D 17,6 gam Câu 36 Cho a mol Al vào dung dịch chứa b mol Fe2+ và c mol Cu2+ Kết thúc phản ứng thu được dung dịch chứa 2 loại ion kim loại Kết luận nào sau đây là đúng ?

A 2 2 

b c c

b c b

b c b

 

Câu 37: Cho m gam bột Cu vào 400ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z Giá trị của m là

Trang 10

A 1,44 B 5,36 C 2,00 D 3,60.

Câu 41: Nhúng một thanh Mg vao dd có chứa 0,8 mol Fe(NO3)3 và 0,5mol Cu(NO3)2 sau mộtthời gian lấy thanh kim loại tra cân lại thấy khối lượng tăng 8,4g Khối lượng Mg đã phản ứnglà:

A.24g B.22,8g C.25,2g D.20,4g

Câu 42: Cho m gam bột kim loại R hóa trị 2 vào dung dịch CuSO4 dư Sau phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được giảm 0,24 gam so với khối lượng chất rắn ban đầu Cũng cho m gam bột kim loại trên vào dung dịch AgNO3 dư, đến khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được tăng 0,52 gam so với khối lượng chất rắn ban đầu Kim loại R là

A Sn B Zn C Cd D Pb.

Câu 43: Ngâm một thanh sắt có khối lượng 20 gam vào 200 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2

1M và AgNO3 0,5M, sau một thời gian thấy khối lượng thanh sắt tăng 10% Hỏi khối lượng dung dịch đã thay đổi như thế nào?

A Tăng 1,6 gam B Giảm 1,6 gam

C Giảm 2 gam D Tăng 2 gam

Câu 44: Hòa tan 5,64 gam Cu(NO3)2 và 1,7 gam AgNO3 vào nước thu được dung dịch X Cho 1,57 gam hỗn hợp Y gồm bột Zn và Al vào X rồi khuấy đều Sau khi phản ứng hoàn toànthu được chất rắn E và dung dịch D chỉ chứa 2 muối Ngâm E trong dung dịch H2SO4 loãng không có khí giải phóng % theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp Y là:

A 41,40% B.82,80% C.62,10% D.20,70%.

Câu 45: Cho m gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào dd CuSO4 dư Sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn , thu được m gam chất rắn Phần trăm khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu

Trang 12

Câu 7: Chọn đáp án C

3

2 2

:

: 0,3: 0,1

: 0,04 : 0,02

0, 22

: 0,03: 0,07

NO

Cu Cu

: 0, 20,6

: 0,03: 0,12

Ag Cu

Cu X Fe

Trang 13

 

3

32, 4 : 0,3

0,10,6 Fe

4

: 0,1

: 0,1: 0, 2

: 0, 4 0,1:

: 0, 4

: 0,1: 0,6

Zn

Zn Cu

Fe

Cu SO

: 0,1: 0,1

: 0,55 : 0,05

Al Al

3

: 0,1: 0,1

: 0,6 : 0,1

Fe Fe

Trang 14

Câu 19: Chọn đáp án C

2 2 2

Trang 15

BTKL Mg

Trang 16

Câu 28: Chọn đáp án C (C Nguyễn Huệ lần 4 – 2012)

Ta có ngay :

2

3

Cu Ag

3

3 BTNT

2

2 BTNT

Trang 17

Fe :

Y Fe :Cu

Trang 18

Câu 36 Chọn đáp án A

Dung dịch thu được là muối Al3+ và Fe2+

→Cu2+ bị đẩy ra hết BTE

3 2 Mg

Mg(NO ) : 0, 4

m 15, 61,3 0,8

Trang 19

b9

Trang 20

Với trường hợp này ta đi thử đáp án là hay nhất (lưu ý đáp án A)

3 2 3

Thực chất loại toàn này chỉ cần áp dụng BTNT và BTKL.Với các câu hỏi là :

H+ trong axit đã biến đi đâu?Muối gồm những thành phần nào?

Câu trả lời sẽ là :H trong axit kết hợp với O trong oxit để biến thành nước

Đồng thời kim loại kết hợp với gốc axit tương ứng ( 2

Cl ;SO ; NO   ) để tạo muối

Chú ý : 1 số bài toán cần vận dụng thêm các ĐLBT

HƯỚNG DẪN VẪN DỤNG

Bài 1. Hoà tan hoàn toàn 2,81g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dd H2SO4

0,1M(vừa đủ).Sau phản ứng ,cô cạn dung dịch thu được muối khan có khối lượng là:

Trang 21

A 77,92 gam B.86,8 gam C 76,34 gam D 99,72 gam

A 31,04 gam B 40,10 gam C 43,84 gam D 46,16 gam

A 1,75 mol B 1,80 mol C 1,50 mol D 1,00 mol.

Ta xử lý với phần 1:

BTKL HCl

A 300 B 200 C 400 D 150.

Trang 22

Bài toán này ta sẽ sử dụng bảo toàn nguyên tố hidro.Các bạn chú ý khi áp dụng BTNT ta hãytrả lời câu hỏi Nó đi đâu rồi?

Như bài này ta hỏi H trong HCl đi đâu? Tất nhiên nó biến thành H2 và H2O

A phản ứng với dung dịch AgNO3 dư tạo ra kết tủa X Lượng kết tủa X là

A 32,4 gam B 114,8 gam C 125,6 gam D 147,2 gam

2 2

A 17,34 gam B 19,88 gam C 14,10 gam D 18,80 gam.

2

2 BTE 3

dư vào dung dịch X, lọc lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi còn lại

16 gam chất rắn Giá trị của m là :

A 22,933 g B 25,66 g C 19,23 g D 32 g

Chú ý: Fe O3 4 FeO Fe O 2 3 Do đó: Số mol Cu bị tan bằng số mol Fe3O4

Trang 23

Bài 13 Oxi hoá 13,6 gam hỗn hợp 2 kim loại thu được m gam hỗn hợp 2 oxit Để hoà tan

hoàn toàn m gam oxit này cần 500 ml dd H2SO4 1 M Tính m

Trang 24

Bài 14. Hoà tan 10g hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 bằng một lượng dd HCl vừa đủ (giả sử không

có phản ứng giữa Fe và Fe3+), thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dd A cho NaOH dư vào thu đượckết tủa, nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn thì giátrị của m là:

Bài 15 Đốt cháy hết 2,86 gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe, Cu được 4,14 gam hỗn hợp 3

oxit Để hoà tan hết hỗn hợp oxit này, phải dùng đúng 0,4 lít dung dịch HCl và thu đượcdung dịch X Cô cạn dung dich X thì khối lượng muối khan là bao nhêu ?

A 9,45 gam B.7,49 gam C 8,54 gam D 6,45 gam

Bài 16 Cho 6,94 gam hỗn hợp gồm 1 oxit sắt và nhôm hoà tan hoàn toàn trong 100 ml dung

dịch H2SO4 1,8M tạo thành 0,03 mol H2 và dung dịch A Biết lượng H2SO4 đã lấy dư 20% sovới lượng phản ứng Công thức của oxit sắt là

A FeO B Fe3O4 C Fe2O3 D không xác định

2

BTE phan ung

Trang 25

Bài 18 Hoà tan vừa đủ một lượng hiđroxit kim loại M (có hoá trị II) trong dung dịch H2SO4

20% thu được dung dịch muối có nồng độ 27,21% Kim loại M là

Giả sử có 1 mol axit 0,2721 M 96 M 64

Bài 19: Hòa tan hỗn hợp X gồm 3,2 gam Cu và 23,2 gam Fe3O4 bằng lượng dư dung dịch

H2SO4 loãng, thu được dung dịch Y Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn Biết các phản

ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

- Phần I tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch KMnO4 0,5M

- Phần II hòa tan tối đa 6,4 gam Cu

Giá trị của m là:

A 23,2B 34,8 C 104.D 52.

2 2

H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được 88,7 gam muối khan Giá trị của m là:

A 26,5 gam B 35,6 gam C 27,7 gam D 32,6 gam.

H O H

Kim loai 2

Bài 22: Hòa tan MO bằng dung dịch H2SO4 24,5% vừa đủ thu được dung dịch MSO4 có nồng

độ 33,33% Oxit kim loại đã dùng là

Trang 26

Axit là vừa đủ ta giả sử số mol axit phản ứng là 1 mol ngay.Khi đó có ngay

X

H O H

Bài 25: Oxi hóa hoàn toàn 14,3 gam hỗn hợp bột kim loại gồm Mg, Al và Zn bằng oxi dư thu

được 22,3 gam hỗn hợp các oxit Cho lượng oxit này tác dụng với dd HCl dư thì khối lượnghỗn hợp muối khan tạo thành là:

A 18,78 gam B 25,08 gam C 24,18 gam D 28,98 gam

Trang 27

Bài 27: Đốt cháy m gam hỗn hợp bột X gồm Al, Cu, Fe và Mg với O2 dư, thu được 10,04gam hỗn hợp chất rắn Y Để hòa tan hoàn toàn Y cần 520 ml dung dịch HCl 1M Giá trị của

A Mg B Ca C Fe D Al.

22, 23

58,5

a 0,38 2b 0,11.230,7 K : a

Trang 28

với dung dịch HCl dư thu được 2,352 lít H2 (đktc) và dung dịch Y Cô cạn Y được a gammuối khan Xác định giá trị của a?

A 0,6 B 1,2 C 0,9 D 1,1.

Chú ý : Do có Fe dư nên muối thu được là muối FeCl2 Có ngay :

2

BTNT Fe du

A 16,0 gam B 15,0 gam C 14,7 gam D 9,1 gam.

BTKL Quy doi

Bài 35: Nung 16 gam hỗn hợp G gồm: Al, Mg, Zn, Cu trong bình đựng oxi dư thu được m

gam hỗn hợp oxit X Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp oxit đó cần 160 ml dung dịch HCl3,5M Giá trị m là

A 27,6 B 24,96 C 18,24 D 20,48.

Ta có : nH 0,56  BTNT nH O2 0,28  ntrong oxitO 0,28

BTKL m 16 0,28.16 20,48

Trang 29

Bài 36: Đốt cháy hoàn toàn 10,3 gam hỗn hợp X (Al, Mg, Cu) trong O2 dư thu được m gamhỗn hợp Y gồm các ôxit kim loại Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Y trên trong dd H2SO4

vừa đủ thu được 39,1 (g) muối sunfat Giá trị của m là

A 1,75 mol B 1,80 mol C 1,50 mol D 1,00 mol.

Ta xử lý với phần 1:

BTKL HCl

Trang 30

Bài 40: Hòa tan hyđroxit kim loại M hóa trị II không đổi vào dung dịch H2SO4 nồng độ 25%vừa đủ thu được dung dịch muối có nồng độ 32,65% Hyđroxit kim loại đã dùng là

A Cu(OH)2 B Pb(OH)2 C Mg(OH)2 D Zn(OH)2

Ta giả sử có 1 mol M(OH)2

Bài 41: Hòa tan hết 24,6 gam hỗn hợp X gồm kim loại M và oxit của nó vào dung dịch HCl

dư, thu được 55,5 gam muối Kim loại M là

Với bài toán này ta có thể thử đáp án hoặc dùng phương pháp chặn khoảng

Ngày đăng: 07/09/2020, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w