1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài tập đốt cháy hữu cơ các dãy đồng đẳng khác nhau

14 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 611 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dd CaOH2 dư thì thu được m gam kêt tủa.Giá trị của m là: Câu 7: Hỗn hợp X gồm etan,eten và axetilen có tỉ khối với hidro bằng 14,25.. Đốt cháy hoàn toàn mg

Trang 1

ĐỐT CHÁY CHẤT HỮU CƠ THUỘC DÃY ĐỒNG ĐẲNG KHÁC NHAU

(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)

Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC

Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn SỬ DỤNG CHO TẤT CẢ CÁC BÀI GIẢNG THUỘC

CHUYÊN ĐỀ 20 trong Khóa học Luyện thi THPT quốc gia PEN-M: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn

Câu 1: Hỗn hợp X gồm C4H4, C4H2, C4H6, C4H8 và C4H10 Tỉ khối của X so với H2 là 27 Đốt cháy hoàn toàn X, cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được CO2 và 0,03 mol H2O Giá trị của V là

A 3,696 B 1,232 C 7,392 D 2,464

Câu 2: Hỗn hợp X gồm ancol etylic, etylen glicol và glixerol Đốt cháy m gam X thu được 1 mol CO2 và

1,4 mol H2O Cũng m gam X tác dụng tối đa với 14,7 gam Cu(OH)2 Giá trị của m là

A 29,2 B 26,2 C 40,0 D 20,0

Câu 3: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glycol và glixerol Cho 43,2 gam X phản ứng hoàn toàn với

Na dư, thu được 15,68 lít khí H2 (đktc) và hỗn hợp muối X Đốt cháy hoàn toàn 43,2 gam X, rồi thổi sản phẩm cháy qua bình chứa CuSO4 khan dư, thì khi kết thúc thí nghiệm khối lượng bình này tăng

A 9 gam B 18 gam C 36 gam D 54 gam Câu 4: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được

2,16 gam H2O Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là:

Câu 5: Một hỗn hợp khí X gồm Hiđro, Propen, propin Đốt cháy hoàn toàn V lít hõn hợp thì thể tích khí

CO2 thu được bằng thể tích hơi nước( Các thể tích đo cùng điều kiện) Dẫn V lít hỗn hợp trên qua Ni nung nóng thu được 0,6V lít khí Y Dẫn Y qua dung dịch Br2 dư có 48 gam Br2 phản ứng, biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Giá trị của V là:

A 5,6 lít B 3,36 lít C 11,2 lít D 2,24 lit Câu 6: Hỗn hợp X gồm vinylaxetilen,eten và propin có tỉ khối với hidro bằng 17 Đốt cháy hoàn toàn X

thu được CO2 và 3,6 gam H2O Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dd Ca(OH)2 dư thì thu được m gam kêt tủa.Giá trị của m là:

Câu 7: Hỗn hợp X gồm etan,eten và axetilen có tỉ khối với hidro bằng 14,25 Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X

thu được CO2 và H2O Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dd Ca(OH)2 dư thì thấy khối lượng bình tăng m gam.Giá trị của m là:

A 125,4 B 128,5 C 140,6 D 160,5

Câu 8: Hỗn hợp X gồm C4H4, C4H2, C4H6, C4H8 và C4H10 Tỉ khối của X so với H2 là 27 Đốt cháy hoàn toàn X, cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được CO2 và 0,03 mol H2O Giá trị của V là:

A 3,696 B 1,232 C 7,392 D 2,464

Trang 2

A D

Câu

Câu 9: Hỗn hợp X gồm etilen, axetilen và hiđro Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol CO2 bằng số mol

H2O Mặt khác dẫn V lít X qua Ni nung nóng thu được 0,8V lít hỗn hợp Y Cho hỗn hợp Y vào dd brom dư thì có 32 gam brom đã phản ứng (các thể tích khí đều đo ở đktc) Giá trị của V là:

10: Cho hỗn hợp X gồm: etan, propilen, benzen, metylaxetat, axit propanoiC Đốt cháy hoàn toàn mg

hỗn hợp X cần dùng 4.592 lít(đktc) khí O2 thu được hỗn hợp sản phẩm.Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 5g kết tủa và một muối của Ca Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng 4,3g Phần trăm số mol của hỗn hợp (metylaxetat ,axit propanoic) trong X là:

A 60 % B 12.22 % C 87.78 % D 40 %

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH2=CH-COOH, (COOH)2 thì thu

được 9 gam H2O và V lít khí CO2 (ở đktc) Nếu cho 22,2 gam hỗn hợp X tác dụng hết với dung dịch NaHCO3 dư, thấy thoát ra 8,96 lít CO2 (ở đktc) Giá trị của V là

A 17,92 B 11,20 C 15,68 D 22,40

Câu 12: Cho X là hỗn hợp gồm propan, xiclopropan, butan và xiclobutan Đốt m gam X thu được 63,8

gam CO2 và 28,8 gam H2O Thêm H2 vừa đủ vào m gam X rồi đun nóng với Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 26,375 Tỉ khối của X so với H2 là

A 25,75 B 22,89 C 24,52 D 23,95 Câu 13: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit benzoic, axit oxalic tác dụng vừa đủ với dung dịch

NaOH thu được a (gam) muối Nếu cũng cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với Ca(OH)2 vừa đủ thì thu được b (gam) muối Biểu thức liên hệ a, b, m là

A 8m=19a-11b B m=11b-10a C 3m=22b-19a D 9m=20a-11b Câu 14: hỗn hợp X gồm axit a xetic, axit fomic và axit oxalic Khi cho m gam tác dụng với NaHCO3 dư thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O Giá trị của y là

Câu 15: Hỗn hợp X gồm anđehit axetic, axit butiric, etilen glicol và axit axetic trong đó axit axetic chiếm

27,13% khối lượng hỗn hợp Đốt 15,48 gam hỗn hợp X thu được V lít CO2 (đktc) và 11,88 gam H2O Hấp thụ V lít CO2 (đktc) vào 400ml dung dịch NaOH x mol/l thu được dung dịch Y chứa 54,28 gam chất tan Giá trị của x là

A 2,4 B 1,6 C 2,0 D 1,8

Câu 16: Hỗn hợp X gồm hiđro, propen, propanal, ancol alylic (CH2=CH-CH2OH) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X thu được 40,32 lít CO2 (đktc) Đun X với bột Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y, có dY/X =1,25 Dẫn 0,1 mol hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, thấy hết m gam brom Giá trị của m là

A 12,0 B 16,0 C 4,0 D 8,0

Trang 3

A D

Câu

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm anđehit axetic, etyl axetat và an col propylic thu được 20,24

gam CO2 và 8,64 gam nước Phần trăm khối lượng của ancol propylic trong X là

A 50,00% B 83,33% C 26,67% D 12,00%

Câu 18: Hỗn hợp X gồm CH3CH2COOH, HCOOH, C6H5COOH và HOOC-CH2-COOH Khi cho m gam

X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 26,88 lít khí O2 (đktc), thu được 52,8 gam CO2 và y mol H2O Giá trị của y là:

Câu 19: Hỗn hợp X gồm CH3-CO-CH3; CH2≡C(CH3)-CHO; CH3-C≡C-COOH và CH3-C≡C-CH2-COOH

Đốt 27,88 gam hỗn hợp X thu được 64,24gam CO2 và 18,36 gam H2O Phầm trăm khối lượng CH3-COCH3 trong hỗn hợp X là

20,803% B 16,643% C 14,562% 18,723%

20: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol anlylic, glixerol, etylenglicol Cho m gam hỗn hợp X tác

dụng với Na dư thu được 10,752 lít H2 (đktc) Đốt cháy m gam hỗn hợp X cần 37,856 lít O2 (đktc) thu được 30,6 gam H2O Phần trăm khối lượng ancol anlylic trong hỗn hợp X là:

A 28,29% B 29,54% C 30,17% D 24,70%

Câu 21: Hỗn hợp X gồm hidro, propen, axit acrylic, ancol anlylic (C3H5OH) Đốt cháy hoàn toàn 0,75

mol X, thu được 30,24 lít khí CO2 (đktc) Đun nóng X với bột Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y Tỷ khối hơi của Y so với X bằng 1,25 Cho 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch Br2 0,1M Giá trị của V là:

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,07 mol một ancol đa chức và 0,03 mol một ancol không no,

có một liên kết đôi, mạch hở, thu được 0,23 mol khí CO2 và m gam H2O.Giá trị của m là:

A 2,70 B 8,40 C 5,40 D 2,34

Câu 23: Hỗn hợp X gồm: C4H4, C4H2, C4H6, C4H8, C4H10 TL khối của X so với H2 là 27 Đốt cháy hoàn

toàn X, cần dung vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được CO2 và 0,03 mol H2O Giá trị của V là:

A 1,232 B 2,464 C 3,696 D 7,392

Câu 24: Hỗn hợp X gồm C2H5OH, HCHO, CH3COOH, HCOOCH3, CH3COOC2H3, CH2OHCH(OH)CHO

và CH3CH(OH)COOH Đốt cháy hoàn toàn 13,8g X cần dùng vừa đủ 12,04 lít O2 (đktc), thu được CO2 và

9 gam H2O Thành phần phần trăm theo khối lượng của CH3COOC2H3 trong X là

A 15,58% B 12,46% C 31,16% D 24,92%

Câu 25: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit a xalic và axit axetic Cho m gam X phản ứng hết với

dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O Giá trị của a là:

A 1,62 B 3,60 C 1,44 D 1,80

Trang 4

A D

Câu

Câu 26: Một hỗn hợp X gồm axetilen, andehit fomic, axit fomic và H2 Lấy 0,25 mol hỗn hợp X cho qua

Ni, đốt nóng thu được hỗn hợp Y gồm các chất hữu cơ và H2 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng sảy ra hoàn toàn thu được 15 gam kết tủa

và dung dịch Z Khối lượng dung dịch Z thay đổi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là:

A giảm 10,5gam B giảm 3,9 gam

C tăng 4,5 gam D tăng 1,1 gam Câu 27: Hỗn hợp hữu cơ X được tạo bởi glixerol và axit axetic Trong phân tử X, số nguyên tử H bằng

tổng số nguyên tử C và O Thủy phân hoàn toàn m gam X cần dung vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là:

A.40,2 B 39,6 C 21,8 D 26,4

Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, axetanđehit, etanđial và anđehit

acrylic cần 0,975 mol O2 và thu được 0,9 mol CO2 và 0,65 mol H2O Nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa bao nhiêu gam Ag?

A 54,0 gam B 108,0 gam C 216,0 gam D 97,2 gam

Câu 29: Hỗn hợp X gồm axit axetic, etyl axetat và metyl axetat Cho m gam hỗn hợp X T/d vừa đủ với

200 ml dd NaOH 1M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần V lít O2(đktc) sau đó cho toàn

bộ sản phẩm cháy vào dd NaOH dư thấy khối lượng dd tăng 40,3 gam Giá trị của V là:

17,36 lít B 19,04 lít C 19,60 lít 15,12 lít

30: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic Cho m gam X phản ứng hết với

dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O Giá trị của a là:

Câu 31: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic Để trung hòa m gam X cần 50 ml

dung dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 19,04 lít khí CO2 (ở đktc)

và 14,76 gam H2O % số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là:

Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn 9,16 gam hỗn hợp X gồm 1 este và 1 axit hữu cơ ,cần vừa đủ 0,45 mol O2, và thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.Tính thể tích dung dịch NaOH 1M phản ứng vừa hết 9,16 gam hỗn hợp X

A 80 ml B 100 ml C 120ml D 150ml Câu 33: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic Để trung hoà m gam X cần 40 ml dung

dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O Khối lượng của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là:

A 2,8 gam B 3,99 gam C 8,4 gam D 4,2 gam

Trang 5

A D

Câu

Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp M gồm ankan X và axit cacboxylic Y (X và Y có cùng số

nguyên tử cacbon trong phân tử), thu được 0,4 mol CO2 và 0,4 mol H2O Phần trăm khối lượng của Y trong

hỗn hợp M là:

Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam hỗ n h ợp gồm axit acrylic, vinyl axetat và metyl metacrylat rồ i

cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình 1 đự ng dung dịch H 2SO4 đặ c, bình 2 đự ng dung dịch Ba (OH)2

dư thấ y khố i lượ ng bình 1 tăng m gam , bình 2 xuấ t hi ện 35,46 gam kế t tủ a Giá trị của m là :

A 2,70 B 2,34 C 3,24 D 3,65

Câu 36: Hỗn hợp Y gồm metan, etylen,và propin có tỷ khối so với H2 là 13,2 Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol

hỗn hợp Y sau đó dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch NaOH dư thì khốilượng bình tăng thêm m gam Giá trị của m là:

A.16,88gam B.17,56gam C.18,64 gam D.17,72 gam

Câu 37: Hỗn hợp X gồm: HCHO, CH3COOH, HCOOCH3 và CH3CH(OH)COOH Đốt cháy hoàn toàn hỗn

hợp X cần V lít O2 (đktc) sau phản ứng thu được CO2 và H2O Hấp thụ hết sp cháy vào nước vôi trong dư được 30 gam kết tủa Vậy giá trị của V tương ứng là

A 7,84 lít B 6,72 lít C 8,40 lít D 5,60 lít Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp M gồm este đơn chức X và hidrocacbon không no Y ( phân

tử Y nhiều hơn phân tử X một nguyên từ cacbon ), thu được 0,65 mol CO2 và 0,4 mol H2O Phần trăm khối lượng của Y trong M là:

Câu 39 : Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam hỗn hợp X gồm andehit acrylic, metyl axetat, andehit axetic và

etylen glicol thu được 1,15 mol CO2 và 23,4 gam H2O Mặt khác, khi cho 36,5 gam hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa m gam Ag Giá trị gần nhất của m là :

Trang 6

Câu 40: Khi đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm C3H4; C3H6; C4H4; CxHy thì thu được 25,3 gam

CO2 và 6,75 gam H2O công thức của CxHy là

Câu 41: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được

5,6 lít khí CO2 (đktc) Còn nếu lấy m gam X tác dụng hết với Na dư thì thu được V lít H2 (đktc) Giá trị của

V là

A 6,72 B 4,48 C 5,6 D 2,8

Câu 42: Hỗn hợp M gồm CH3CH2OH, CH2=CHCH2OH, CH3COOH, CH2=CHCOOH, HCOOCH3 Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol H2O Mặt khác, cho m gam M trên tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch Ba(OH)2 nồng độ x% Giá trị của x là

A 68,40 B 17,10 C 34,20 D 8,55

Câu 43: Hỗn hợp X gồm andehit fomic, andehit oxalic, axit axetic, etilenglycol, glyxerol Lấy 4,52 gam X

đốt cháy hoàn toàn rồi cho sản phẩm đi qua bình 1 đựng H2SO4 (đặc, dư), bình 2 đựng 600 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thấy bình 1 tăng 2,88 gam, bình 2 xuất hiện m gam kết tủa Xác định m?

A 23,64 gam B 19,70 gam C 17,73 gam D 15,76 gam Câu 44: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng

số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X) Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng M với

H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là

A 34,20 B 27,36 C 22,80 D 18,24

Câu 45: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic,

rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?

A Tăng 2,70 gam B Giảm 7,74 gam C Tăng 7,92 gam D Giảm 7,38 gam Câu 46: Hỗn hợp X gồm

axit axetic, axit fomic và axit oxalic Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3

(dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O Giá trị của y là

A 0,3 B 0,8 C 0,2 D 0,6

Câu 47:Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở.

Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este Giá trị của m là

A 15,30 B 12,24 C 10,80 D 9,18

Câu 48: Hỗn hợp A gồm một axit no, hở, đơn chức và hai axit không no, hở, đơn chức (gốc hiđrocacbon

chứa một liên kết đôi), kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Cho A tác dụng hoàn toàn với 150 ml dd NaOH 2,0 M Để trung hòa vừa hết lượng NaOH dư cần thêm vào 100 ml dung dịch HCl 1,0 M được dung dịch

D Cô cạn cẩn thận D thu được 22,89 gam chất rắn khan Mặt khác đốt cháy hoàn toàn A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình tăng thêm 26,72

Trang 7

gam Phần trăm khối lượng của axit không no có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp A có giá trị

gần nhất là :

A 22,78% B 44,24% C 35,52% D 40,82%

Câu 49: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (M X < M Y < M Z ), T là este tạo bởi

X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở E Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T (trong đó Y và Z có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam

H2O Mặt khác, đun nóng 26,6 gam M với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 Sau khi các phản ứng xảy ra

hoàn toàn, thu được 21,6 gam Ag Mặt khác, cho 13,3 gam M phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dịch N Cô cạn dung dịch N thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m gần nhất với

A 38,04 B 24,74 C 16,74 D 25,10

Câu 50: Hỗn hợp X gồm 0,2 mol axetilen , 0,1 mol but -1-in, 0,15 mol etilen , 0,1 mol etan và 0,85 mol

H2 Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỷ khối so với H2 bằng x Cho

Y tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 thu được kết tủa và 19,04 lít hỗn hợp khí Z (đktc) Sục khí Z qua

dung dịch Brom dư thấy có 8,0 gam brom phản ứng Giá trị của gầ n nhấ t của x là

A 9,0 B 10,0 C 10,5 D 11,0 Câu 51: Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm glixerol, metan, ancol etylic và axit no, đơn chức mạch hở Y

(trong đó số mol glixerol bằng ½ số mol metan) cần vừa đủ 0,41 mol O2 thu được 0,54 mol CO2 Nếu cho

m gam hỗn hợp X tác dụng với 200ml dung dịch KOH 1,5M, rồi cô cạn thì thu được m’ gam chất rắn

khan Giá trị m’ gần nhất với giá trị nào dưới đây?

Câu 52: Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) đều có thành phần nguyên tố C, H, O Đốt cháy

hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm X, Y, Z, thu được 13,20 gam CO2 Mặt khác m gam T phản ứng vừa đủ dung dịch NaHCO3 thu được 0,896 lit CO2 (đktc) Cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 56,16 gam Ag Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp T gần nhất

với giá trị nào sau đây?

Câu 53: Cho hỗn hợp X gồm CH2=CHOCH3 ; CH2=CHCH2OH và CH3CH2CHO (số mol mỗi chất đều

bằng nhau) phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc phản ứng thu được 5,4 gam Ag Mặt khác, nếu cho toàn bộ lượng X trên tác dụng hết với dung dịch KMnO4 (dư) thì khối lượng chất hữu

cơ sinh ra gần nhất với giá trị nào :

A 7,09 gam B 7,39 gam C 4,59 gam D 7,849 gam.

Câu 54: Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam hỗn hợp X gồm anđehit acrylic, axit propionic, anđehit axetic

và etylen glicol thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O Mặt khác, khi cho 19,8 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa m gam Ag Giá trị gần nhất của m là: A 21

B 16 C 32 D 64

Câu 55: X là hỗn hợp gồm một axit no, một andehit no và một ancol (không no, có một nối đôi và số C <

Trang 8

5 trong phân tử) Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol X thu được 0,18 mol CO2 và 2,7 gam nước Mặt khác, cho

Na dư vào lượng X trên thấy thoát ra 1,12 lít khí (đktc) Nếu cho NaOH dư vào lượng X trên thì số mol NaOH phản ứng là 0,04 mol.Biết các phản ứng hoàn toàn Phần trăm khối lượng của andehit trong X là :

A 12,36% B 13,25% C 14,25% D 11,55%

Câu 56: Cho hỗn hợp T gồm 2 axit đa chức A,B và 1 axit đơn chức C ( số cacbon trong các chất không vượt quá 4 và chúng đều mạch hở, không phân nhánh ) Chia hỗn hợp thành 3 phần bằng nhau : Phần

1 : Cho tác dụng dung dịch NaOH dư thì thấy có 1,02 mol NaOH phản ứng,

Phần 2 : Đem đốt cháy trong Oxi dư thì thu được V lít CO2 (đktc) và 14,04 gam nước

Phần 3 : Cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 104,76(g) kết tủa Biết

số mol của CO2 lớn hơn 2 lần số mol Nước và số mol của A và B bằng nhau

Giá trị V gần nhất với :

Câu 57 : Hai chất hữu cơ X và Y, thành phần nguyên tố đều gồm C, H, O, có cùng số nguyên tử cacbon

(MX < MY) Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất trong oxi dư đều thu được số mol H2O bằng số mol CO2 Cho 0,1 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 28,08 gam Ag Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là

A 39,66% B 60,34% C 21,84% D 78,16%

Câu 58: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (MX < MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và

một ancol no mạch hở Z Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 5,6 lit CO2 (đktc) và 3,24 gam nước Mặt khác 6,88 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3

dư thu được 12,96 gam Ag khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M rồi cô cạn thì khối lượng rắn khan thu được là

A 10,54 gam B 14,04 gam C 12,78 gam D 13,66 gam Câu 59: Hỗn hợp A gồm 3 chât X, Y, Z là ba hidrocacbon mạch hở có cùng CTĐGN (theo thứ tự tăng

dần về số nguyên tử cacbon) trong đó C chiếm 92,31% về khối lượng Khi đốt cháy 0,01 mol Z thu được không quá 2,75 gam CO2 Cho 3,12 gam hỗn hợp A (có số mol các chất bằng nhau) tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được tối đa m gam kết tủa Giá trị của m gam là :

A 13,82 B 11,68 C 15,96 D 7,98 Câu 60: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ mạch hở ( đều chứa C, H ,O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm

trong số các nhóm –CHO, -CH2OH, -COOH Đốt cháy hoàn toàn 17,1g X thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc)

và m gam H2O Cho 17,1g X tác dụng hết với Na dư, thu được 2,8 lít H2 (đktc) Mặt khác cho 17,1g X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54g Ag Giá trị của m là

A 4,5 B 6,3 C 9,0 D 12,6

Câu 61: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp (MX < MY) T là este tạo bởi

X, Y với một ancol hai chức Z Đốt cháy hoàn toàn 3,21g hỗn hợp M gồm X, Y ,Z ,T bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 2,576 lít CO2 (đktc) và 2,07g H2O Mặt khác 3,21g M phản ứng vừa đủ với 200ml dung dịch KOH 0,2M, đun nóng Phát biểu nào sau đây là sai?

Trang 9

A Thành phần phần trăm theo số mol của Y trong M là 12,5%

B Tổng số nguyên tử hidro trong hai phân tử X, Y là 6 C Tổng số nguyên

tử cacbon trong phân tử T bằng 6

D X không làm mất màu nước brom

Câu 62: Hỗn hợp M gồm 3 este đơn chức X, Y ,Z (MX < MY < MZ và số mol của Y bé hơn số mol X) tạo

thành từ cùng một axit cacboxylic(phân tử chỉ có nhóm –COOH) và ba ancol no (số nguyên tử C trong phân tử mỗi ancol nhỏ hơn 4) Thủy phân hoàn toàn 34,8g M bằng 490ml dung dịch NaOH 1M (dư 40%

so với lượng phản ứng) Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 38,5g chất rắn khan Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 34,8g M trên thì thu được CO2 và 23,4g H2O Thành phần phần trăm theo khối lượng Y trong M là:

A 24,12% B 34,01% C 32,18% D 43,10%

Câu 63: Biết X là axit cacboxylic đơn chức, Y là ancol no, cả hai chất đều mạch hở, có cũng số nguyên tố

cacbon Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp gồm X và Y (trong đó số mol của X lớn hơn số mol của Y) cần vừa đủ 30,24 lít khí O2, thu được 26,88 lít khí CO2 và 19,8 gam H2O Biết thể tích các khí đó ở điều kiện tiêu chuẩn Khối lượng của Y trong 0,4 mol hỗn hợp trên là:

A 9,0 gam B 11,4 gam C 19,0 gam D 17,7 gam

Câu 64: Đốt cháy hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic đơn chức X, Y và một este đơn chức Z, thu được 0,75 mol CO2 và 0,5 mol H2O Mặt khác, cho 24,6 gam hỗn hợp M trên tác dụng hết với

160 gam dung dịch NaOH 10% Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch N Cô cạn toàn bộ dung dịch

N, thu được m gam chất rắn khan; CH3OH và 146,7 gam H2O Coi H2O bay hơi không đáng kể trong phản ứng của M với dung dịch NaOH Giá trị của m là

A 31,5 B 33,1 C 36,3 D 29,1

Câu 65: Một hỗn hợp X gồm axetilen, anđehit fomic, axit fomic và H2 Lấy a mol hỗn hợp X cho qua Ni,

đốt nóng thu được hỗn hợp Y gồm các chất hữu cơ và H2 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 15 gam kết tủa và khối lượng dung dịch nước vôi giảm 3,9 gam Giá trị của a là:

A 0,10 B 0,50 C 0,25 D 0,15

Câu 66: Chia m gam hỗn hợp G gồm: 0,01 mol fomanđehit; 0,02 mol anđehit oxalic; 0,04 mol axit acrylic;

0,02 mol Vinyl fomat thành 2 phần bằng nhau

Phần 1: Cho vào AgNO3/NH3 (dư, đun nóng) thu được a gam Ag

Phần 2: Làm mất màu vừa đủ b lít nước Br2 0,5M

Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, giá trị của a, b lần lượt là:

A 10,8 và 0,16 B 10,8 và 0,14 C 8,64 và 0,14 D 8,64 và 0,16 Câu 67:Cho hỗn hợp X chứa 2 axit cacboxylic đơn chức có tỉ lệ số mol 2:1 (1 axit no và 1 axit không no

chỉ chứa 2 liên kết pi trong gốc) và 1 axit cacboxylic no,2 chức.Cho 2,52g hỗn hợp X vào một bình kín có thể tích 1 lít.Nung bình đến nhiệt độ 273o C thì thấy áp suất trong bình là 1.79088 atm.Mặt khác đốt cháy

Trang 10

hoàn toàn 2.52g hỗn hợp X cần dùng V lít (đktc) O2 thu được 0.72 gam H2O và m gam CO2 Gía trị của V

là (biết m không vượt quá 4g):

A 0.448 B 0.224 C 0.896 D 1.792

Câu 68: X là một axit cacboxylic, Y là một este hai chức, mạch hở (được tạo ra khi cho X phản ứng với

ancol đơn chức Z) Cho 0,2 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch KHCO3 lấy dư, thu được 0,11 mol CO2 Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp trên, thu được 0,69 mol CO2 và m gam H2O Giá trị của m là:

A 6,21 B 10,68 C 14,35 D 8,82

Câu 69: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no , mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm –OH, -CHO, -COOH Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam một muối amoni hữu cơ Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ này vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được 0,02 mol NH3 Giá trị của m là

Câu 70: Hỗn hợp E chứa một axit cacboxylic X và ancol đa chức Y (X, Y đều no và mạch hở) Đốt cháy

0,16 mol E cần dùng 0,32 mol O2 thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1 : 1 Đun nóng E có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác thu được chất hữu cơ (Z) mạch hở Lấy 0,175 mol (Z) tác dụng với 700 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 46,9 gam rắn Số nguyên tử hydro (H) có trong (Z) là

Câu 71: Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) đều có thành phần nguyên tố C, H, O

Hỗn hợp T gồm X, Y, Z, trong đó nX = 4(nY + nZ) Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được 13,2 gam CO2 Mặt khác m gam T phản ứng vừa đủ với 0,4 lít dung dịch KHCO3 0,1M Cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 56,16 gam Ag Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp T là

A 32,54% B 47,90% C 74,52% D 79,16% Câu 72: Cho X là axit

cacboxylic đơn chức, mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi C=C; Y và Z là hai axit cacboxylic đều

no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ) Cho 23,02 gam hỗn hợp E gồm X, Y và Z tác dụng vừa đủ với 230 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch F Cô cạn F, thu được m gam chất rắn khan

G Đốt cháy hoàn toàn G bằng O2 dư, thu được Na2CO3, hỗn hợp T gồm khí và hơi Hấp thụ toàn bộ T vào bình nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng bình tăng thêm 22,04 gam

Khối lượng chất Z trong 23,02 gam E gần giá trị nào nhất sau đây?

A 3,5 gam B 2,0 gam C 17,0 gam D 22,0 gam Câu 73: X, Y là hai este hai chức; Y chứa vòng benzen; X, Y đều được tạo bởi hai axit no thuộc cùng dãy

đồng đẳng liên tiếp, Z là một peptit được tạo bởi alanin và valin; X, Z mạch hở Đun nóng hết hỗn hợp H gồm X (9x mol), Y (3x mol), Z (x mol) bằng dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch A và 32,4g chỉ một ancol T Cô cạn dung dịch A được 137,24g muối khan (các muối không chứa nhóm chức ancol và muối có phân tử khối lớn nhất chiếm 13,4655% về khối lượng) Đốt cháy hết lượng muối khan trên cần

Ngày đăng: 07/09/2020, 18:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w