---NGUYỄN PHƯƠNG QUYÊN GIA TĂNG THU NHẬP THUẦN NGOÀI LÃI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP... ---NGUYỄN PHƯƠNG QUYÊN G
Trang 1-NGUYỄN PHƯƠNG QUYÊN
GIA TĂNG THU NHẬP THUẦN NGOÀI LÃI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - 2019
Trang 2-NGUYỄN PHƯƠNG QUYÊN
GIA TĂNG THU NHẬP THUẦN NGOÀI LÃI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS HOÀNG ĐỨC
TP HỒ CHÍ MINH - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trungthực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đãđược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
NGUYỄN PHƯƠNG QUYÊN
Trang 4“Tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, độngviêntrong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài”.
Học viên
NGUYỄN PHƯƠNG QUYÊN
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I
LỜI CẢM ƠN II
MỤC LỤC III
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VII
DANH MỤC BẢNG VIII
DANH MỤC BIỂU ĐỒ X
TÓM TẮT XI
ABSTRACT XI
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
1.7 Bố cục của luận văn 3
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 4
CHƯƠNG 2 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG VÀ NHỮNG DẤU HIỆU VỀ HẠN CHẾ THU NHẬP THUẦN NGOÀI LÃI TẠI NGÂN HÀNG 5
Trang 62.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi
nhánh Lâm Đồng 5
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng 5
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng 6
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Lâm Đồng 6
2.1.3 Những hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng 7
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng (2016 - 2018) 8
2.1.5 Mối quan hệ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng với hội sở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam 10
2.2 Những cảnh báo về các hạn chế thu nhập thuần ngoài lãi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng 11
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 15
CHƯƠNG 3 THU NHẬP THUẦN NGOÀI LÃI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU THU NHẬP THUẦN NGOÀI LÃI 16
3.1 Thu nhập thuần ngoài lãi của Ngân hàng Thương mại 16
3.1.1 Khái niệm 16
3.1.2 Các hoạt động tạo ra thu nhập thuần ngoài lãi 17
3.2.1 Quan điểm 22
3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự gia tăng thu nhập thuần ngoài lãi của ngân hàng thương mại 22 3.3 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 25
3.4 Lược thảo các nghiên cứu có liên quan đến thu nhập thuần ngoài lãi 25
Trang 7TÓM TẮT CHƯƠNG 3 27
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG THU NHẬP THUẦN NGOÀI LÃI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG 28
4.1 Tổ chức hoạt động của Ngân hàng về thu nhập thuần ngoài lãi 28
4.1.1 Hoạt động dịch vụ 28
Biểu đồ 4.1 Kết quả lãi thuần từ dịch vụ thanh toán so với tổng thu ngoài lãi qua 3 năm 2016 - 2018 30
Biểu đồ 4.2 Kết quả lãi thuần từ thanh toán trong nước so với tổng dịch vụ thanh toán qua 3 năm 2016 – 2018 32
Biểu đồ 4.3 Kết quả lãi thuần từ thanh toán ngoài nước so với tổng dịch vụ thanh toán qua 3 năm 2016 – 2018 33
Biểu đồ 4.4 Kết quả lãi thuần từ dịch vụ ngân hàng điện tử so với tổng dịch vụ thanh toán qua 3 năm 2016 – 2018 34
Biểu đồ 4.5 Kết quả lãi thuần từ dịch vụ thẻ so với tổng dịch vụ thanh toán qua 3 năm 2016 – 2018 38
Biểu đồ 4.6 Kết quả lãi thuần từ dịch vụ ngân quỹ so với tổng dịch vụ thanh toán qua 3 năm 2016 – 2018 40
Biểu đồ 4.7 Kết quả lãi thuần từ dịch vụ khác so với tổng dịch vụ thanh toán qua 3 năm 2016 – 2018 41
4.1.2 Hoạt động kinh doanh ngoại hối 44
Biểu đồ 4.8 Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng qua 3 năm 2016 – 2018 45
4.1.3 Nghiệp vụ bảo lãnh 46
Biểu đồ 4.9 Kết quả nghiệp vụ bảo lãnh của Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng qua 3 năm 2016 – 2018 47
4.1.4 Hoạt động khác 48
4.2 Phân tích các chỉ tiêu thu nhập thuần ngoài lãi 49
4.2.1 Chỉ tiêu định tính 49
Trang 84.2.2 Chỉ tiêu định lượng 50
4.3 Kết quả đạt được về thu nhập thuần ngoài lãi của ngân hàng 54
4.4 Hạn chế và nguyên nhân về thu nhập thuần ngoài lãi chưa đạt được 56
4.4.1 Hạn chế 56
4.4.2 Nguyên nhân của những hạn chế 57
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 59
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP LỰA CHỌN NHẰM GIA TĂNG THU NHẬP THUẦN NGOÀI LÃI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG 60
5.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng đến 2020 và tầm nhìn đến 2025 60
5.1.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam 60
5.1.2 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng 62
5.2 Định hướng phát triển dịch vụ thu nhập thuần ngoài lãi 63
5.3 Lựa chọn giải pháp phát triển 65
5.3.1 Nhóm giải pháp do bản thân Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng tổ chức thực hiện 65
5.3.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ 74
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 78
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 10nhánh Lâm Đồng qua 3 năm 2016 - 2018 31Bảng 4.3 Kết quả hoạt động dịch vụ nhờ thu, LC của Vietcombank Chi nhánh
Lâm Đồng qua 3 năm 2016 – 2018 36Bảng 4.4 Kết quả hoạt động dịch vụ thẻ của Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng
qua 3 năm 2016 – 2018 37Bảng 4.5 Kết quả hoạt động dịch vụ ngân quỹ của Vietcombank Chi nhánh Lâm
Đồng qua 3 năm 2016 – 2018 39Bảng 4.6 Kết quả hoạt động dịch vụ khác của Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng
qua 3 năm 2016 – 2018 41
Bảng 4.7 Kết quả hoạt động dịch vụ thanh toán nội bộ của Vietcombank Chi nhánh
Lâm Đồng qua 3 năm 2016 – 2018 42Bảng 4.8 Kết quả hoạt động dịch vụ điều tiết nội bộ của Vietcombank Chi nhánh
Lâm Đồng qua 3 năm 2016 – 2018 43Bảng 4.9 Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của Vietcombank Chi nhánh
Lâm Đồng qua 3 năm 2016 – 2018 44Bảng 4.10 Kết quả nghiệp vụ bảo lãnh của Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng
Trang 11qua 3 năm 2016 – 2018 47
Bảng 4.11 Kết quả hoạt động dịch vụ khác của Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng
qua 3 năm 2016 – 2018 48Bảng 4.12 Mức phí chuyển tiền liên ngân hàng giữa các chi nhánh NHTM trên
địa bàn 50
Bảng 4.14 Chỉ tiêu và thực tế phát hành thẻ tín dụng của Vietcombank Chi nhánh
Lâm Đồng qua 3 năm 2016 – 2018 52
Bảng 4.15 Chỉ tiêu và thực tế thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh của Vietcombank Chi
nhánh lâm đồng qua 3 năm 2016 – 2018 53Bảng 4.16 Kết quả thu nhập thuần ngoài lãi của Vietcombank Chi nhánh Lâm
Đồng qua 3 năm 2016 – 2018 54
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Kết quả lãi thuần từ dịch vụ thanh toán so với tổng thu ngoài lãi qua
3 năm 2016 - 2018 30Biểu đồ 4.2 Kết quả lãi thuần từ thanh toán trong nước so với tổng dịch vụ thanh
toán qua 3 năm 2016 – 2018 32Biểu đồ 4.3 Kết quả lãi thuần từ thanh toán ngoài nước so với tổng dịch vụ thanh
toán qua 3 năm 2016 – 2018 33Biểu đồ 4.5 Kết quả lãi thuần từ dịch vụ thẻ so với tổng dịch vụ thanh toán qua 3
năm 2016 – 2018 38Biểu đồ 4.6 Kết quả lãi thuần từ dịch vụ ngân quỹ so với tổng dịch vụ thanh toán
qua 3 năm 2016 – 2018 40Biểu đồ 4.7 Kết quả lãi thuần từ dịch vụ khác so với tổng dịch vụ thanh toán qua
3 năm 2016 – 2018 41
Biểu đồ 4.8 Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của Vietcombank Chi nhánh
Lâm Đồng qua 3 năm 2016 – 2018 45Biểu đồ 4.9 Kết quả nghiệp vụ bảo lãnh của Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng
qua 3 năm 2016 – 2018 47
Trang 13TÓM TẮT
Các dịch vụ phi tín dụng tại Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng vẫn còn nhữngtồn tại, hạn chế nên thu nhập thuần ngoài lãi vay còn chưa cao so với tổng thu nhập củaChi nhánh, do vậy luận văn được thực hiện để đề xuất phương hướng gia tăng thu nhậpthuần ngoài lãivay tại Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng thời gian tới
Đề tài nghiên cứu về thu nhập thuần ngoài lãi tại Vietcombank Chi nhánhLâm Đồng trong điều kiện có rất nhiều nguồn thu có thể phát triển ngoài lãi vay Đềtài sử dụng các phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử; đồng thời kếthợp với các phương pháp phương pháp thống kê; phân tích; tổng hợp số liệu củaVietcombank Chi nhánh Lâm Đồng trong thời gian nghiên cứu
Đề tài đã làm rõ những ưu điểm, những hạn chế trong thu nhập thuần ngoàilãi; chỉ rõ nguyên nhân của những hạn chế và kiến nghị các giải pháp gia tăng thunhập thuần ngoài lãi tại Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng thời gian tới
Từ khóa: ngân hàng cổ phần, hoạt động ngân hàng, dịch vụ phi tín dụng, thunhập thuần ngoài lãi, đa dạng hóa doanh thu
ABSTRACT
Non-credit services at Vietcombank Branch of Lam Dong still haveshortcomings and limitations, so non-interest income is still not high compared tothe total income of the Branch, so the thesis is made to propose directions developnon-interest income at Vietcombank Branch of Lam Dong in the coming time
The thesis researches on non-interest income at Vietcombank Branch in LamDong in the context that there are many sources of revenue that can grow out ofinterest The thesis uses methods of dialectical materialism and historical materialism;simultaneously combined with methods of statistical methods; analysis; synthesize data
of Vietcombank Branch of Lam Dong during the study period
The thesis has clarified the advantages and limitations of non-interest income;specify the causes of the limitations and recommend solutions to develop non-interest income at Vietcombank Branch of Lam Dong in the future
Keywords: joint stock banks, bank performance, credit services, interest income, diversification revenue
Trang 14non-CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI1.1 Lý do chọn đề tài
Trên thế giới đã có nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của thu nhập thuầnngoài lãi (TNNL) đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng Theo nghiên cứu Klein vàSaidenberg (1997), việc kết hợp các dịch vụ ngân hàng sẽ tạo ra thu nhập ổn định,tối ưu hóa chi phí quản lý và đóng góp vào lợi nhuận ngân hàng
Theo Quyết định số 986/QĐ-Ttg ngày 08/8/2018, Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025,định hướng đến năm 2030 Trong đó: một trong những mục tiêu cụ thể phấn đấuđến năm 2020 là tăng tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng (DVPTD)trong tổng thu nhập của các ngân hàng thương mại lên 12 – 13%; đến cuối năm
2025 lên 16 – 17% Như vậy, trong những năm gần đây các Ngân hàng đã nhận thấyDVPTD đã mang lại nguồn thu ổn định, an toàn hơn cho các NHTM mặc dù cácNHTM hiện nay đang phải chịu sự cạnh tranh gay gắt, đầy khốc liệt
Theo Hồng Anh (2018), NHTM Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam là mộttrong những ngân hàng lớn nhất của Việt Nam Ngân hàng Thương mại Cổ phầnNgoại Thương Việt Nam luôn nghiêm túc thực hiện các chủ trương của Chính phủ
và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Năm 2017, lợi nhuận NHTM Cổphần Ngoại Thương Việt Nam tăng 3.000 tỷ đồng, tăng ương ứng gần 33% so năm
2016 và là ngân hàng đầu tiên chinh phục lợi nhuận vượt mốc 10 nghìn tỷ đồng; các
tỷ suất sinh lời cải thiện, lợi nhuận trước thuế đạt 11.018 tỷ đồng, tăng 32,9% so vớinăm 2016, thực hiện 116% kế hoạch 2017, tỷ lệ NIM đạt 2,47%, tỷ trọng thu ngoàilãi/tổng thu nhập đạt 25,2%
Theo VCB news (2019), năm 2018, lợi nhuận trước thuế của NHTM Cổphần Ngoại Thương Việt Nam đạt 18.016 tỷ đồng, tăng 63,5% so với năm 2017, làmức tăng trưởng cao nhất trong nhiều năm qua, thực hiện 120,9% kế hoạch 2018.Lợi nhuận hợp nhất đạt 18.346 tỷ đồng, tăng 62% so với năm 2017
Trang 15Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng (VCB LâmĐồng) là nơi học viên đang công tác Được thành lập từ năm 2004, cho đến nay VCBLâm Đồng đã và đang đạt được những thành quả nhất định trong hoạt động kinh doanh.Tuy nhiên, trong năm 2018, chỉ tiêu thu ngoài lãi của VCB Lâm Đồng chỉ đạt 86% kếhoạch Trụ sở chính (TSC) giao Trong đó, thu nhập từ hoạt động dịch vụ chỉ đạt 83%
kế hoạch Bên cạnh đó, cơ cấu thu ngoài lãi trong tổng thu nhập ròng của VCB LâmĐồng năm 2018 là 15,9%, giảm so với năm 2017 (17,2%) Điều này thể hiện cơ cấuchuyển dịch chưa đúng với định hướng mà VCB TSC đề ra
Xuất phát từ những thực tế trên, học viên đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Gia
tăng thu nhập thuần ngoài lãi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng” làm đề tài luận văn của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng hoạt động dịch vụ ngoài lãi tại VCB Lâm Đồng giai đoạn 2016 –
2018 như thế nào?
Những giải pháp nào gia tăng thu nhập thuần ngoài lãi tại NHTM Cổ phầnNgoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Gia tăng thu nhập thuần ngoài lãi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần NgoạiThương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng
Trang 161.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi không gian
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm
Đồng 1.4.2.2 Phạm vi thời gian
Thời gian nghiên cứu của luận văn là giai đoạn 2016 - 2018
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Thông tin dữ liệu cần thu thập: số liệu thứ cấp về thu nhập thuần ngoài lãicủa NHTM Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng trong giai đoạn
2016 - 2018
Nguồn thông tin: Đươc thu thập từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh của NHTM Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánhLâm Đồng 2016 - 2018
Xử lý dữ liệu áp dụng các phương pháp: Tổng hợp số liệu thông kê và phântích, phân tích và tổng hợp lý thuyết, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết, mô hìnhhóa
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về thu nhập thuần ngoài lãi,xác định được các chỉ tiêu phản ánh thu nhập thuần ngoài lãi để từ đó đưa ra nhữnggiải pháp hoàn thiện thu nhập thuần ngoài lãi tại NHTM Cổ phần Ngoại ThươngViệt Nam Chi nhánh Lâm Đồng
1.7 Bố cục của luận văn
Chương 1: Giới thiệu đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế “Gia tăng thu nhập thuần
ngoài lãi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánhLâm Đồng”
Chương 2: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi
nhánh Lâm Đồng và những dấu hiệu về hạn chế thu nhập thuần ngoài lãi tại ngânhàng
Chương 3: Thu nhập thuần ngoài lãi của ngân hàng thương mại và phương
pháp tiếp cận nghiên cứu thu nhập thuần ngoài lãi
Chương 4: Thực trạng thu nhập thuần ngoài lãi tại ngân hàng Thương mại Cổ
Trang 17phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng.
Chương 5: Giải pháp lựa chọn nhằm gia tăng thu nhập thuần ngoài lãi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương I, luận văn đã giới thiệu thông tin đề tài luận văn, lý do chọn
đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu,phương pháp nghiên cứu, bố cục của luận văn Đó là cơ sở để tác giả phân tíchnhững chương sau của luận văn
Trang 18CHƯƠNG 2 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG VÀ NHỮNG DẤU HIỆU VỀ HẠN CHẾ THU NHẬP THUẦN NGOÀI LÃI TẠI NGÂN HÀNG
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank)được thành lập vào ngày 01/04/1963 theo Nghị định số 115/CP ngày 30/10/1962trên cơ sở tách ra từ Cục Ngoại hối (trực thuộc NHNN Việt Nam) Trong suốt thời
kỳ chiến tranh Vietcombank - với tư cách là ngân hàng đối ngoại độc quyền tại ViệtNam - đã luôn làm tốt vai trò của mình trong việc xây dựng kinh tế miền Bắc và chiviện cho miền Nam
Đến năm 1991, Vietcombank đã chính thức chuyển sang thành loại hìnhNHTM Nhà nước có mạng lưới các chi nhánh được đặt trên toàn quốc và có quan
hệ ngân hàng đại lý trên khắp thế giới Vietcombank cũng là NHTM nhà nước đầutiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chínhthức hoạt động với tư cách là một Ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2015 sau khithực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lầnđầu ra công chúng
Sau quá trình 50 năm xây dựng và trưởng thành, với những nỗ lực khôngngừng nghỉ Vietcombank đã có những đóng góp hết sức quan trọng đối với ổn định
và phát triển của kinh tế đất nước Với nhiệm vụ sơ khai là chuyên phục vụ kinh tếđối ngoại, đến nay Vietcombank trở thành một ngân hàng đa năng, cung cấp đầy đủcác dịch vụ: huy động vốn, kinh doanh vốn, tín dụng, tài trợ dự án…và dịch vụ ngânhàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử,… đến lĩnh vựctài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế cho khách hàng
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Lâm Đồng (tên cũ làchi nhánh Đà Lạt) được nâng cấp thành chi nhánh cấp 1 theo Quyết định số 876/QĐ-NHNT.TCCB-ĐT ngày 28/11/2006 của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trên cơ sởđiều chỉnh, nâng cấp chi nhánh cấp 2 Đà Lạt thuộc Ngân hàng Ngoại thương Việt
Trang 19Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.
Với sự nỗ lực hết mình, khắc phục khó khăn, phát huy lợi, với sự nhạy bén, sátsao của Ban Giám đốc, cùng sự nỗ lực làm việc của toàn thể đội ngũ, Vietcombank Chinhánh Lâm Đồng đã đạt được những kết quả ngày càng tốt hơn, khẳng định được vị thếcủa mình đối với các NHTM và các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Tính đến nay, Chi nhánh Lâm Đồng đã trải qua 13 năm xây dựng và phát triểnvới mạng lưới gồm 5 phòng giao dịch: Phòng giao dịch Hòa Bình, Phòng giao dịchĐức Trọng, Phòng giao dịch Bảo Lộc, Phòng giao dịch Lâm Hà và Phòng giao dịchĐơn Dương… Chi nhánh đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và pháttriển của hệ thống Vietcombank, giúp Vietcombank phát huy tốt vai trò của một ngânhàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thờitạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng
Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng hiện có trụ sở tại số 33 Nguyễn Văn Cừ,phường 01, thành phố Đà Lạt Tính đến ngày 30/6/2019, cơ cấu tổ chức củaVietcombank Chi nhánh Lâm Đồng gồm: 06 phòng nghiệp vụ và 05 phòng giao dịch
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Lâm Đồng
(Nguồn: Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng)
Tổng số nhân viên tại Chi nhánh là 108 người với bộ máy gồm:
1. Ban Giám đốc: 3 người
Trang 20- Phòng Giao dịch Lâm Hà: 9 người
- Phòng Giao dịch Bảo Lộc: 11 người
- Phòng Giao dịch Đơn Dương: 7 người
Việc trẻ hóa đội ngũ lao động trong những năm gần đây đã tạo điều kiện choVietcombank Lâm Đồng bổ sung nguồn nhân lực mới và tăng khả năng tiếp cậnnhanh với nguồn thông tin hiện đại, trên cơ sở đó tạo ra nhiều sản phẩm DVNH cótính tiện ích cao, mở rộng quy mô hoạt động của Vietcombank Lâm Đồng và gópphần trong phát triển kinh tế tỉnh Lâm Đồng
2.1.3 Những hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng
Hiện nay, Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng đang tổ chức những hoạt độngkinh doanh chủ yếu sau đây:
- Huy động vốn: Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn với các loại kỳ hạnkhác nhau bao gồm nhận tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán đối với VNĐ vàngoại tệ; tổ chức phát hành một số loại giấy tờ có giá để huy động vốn như kỳ phiếu, trái phiếu,…
- Cho vay, đầu tư: Thực hiện cho vay tiêu dùng bằng VNĐ và ngoại tệ đối vớicác kỳ hạn: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; Chiết khấu hộ chứng từ hàng xuất và tài trợxuất nhập khẩu; Cho vay hợp vốn và đồng tài trợ đối với những dự án lớn, thời gianhoàn vốn dài; Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc
Trang 21tế; Thấu chi, hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng, các định chế trong nước và quốc tế;…
- Thanh toán, tài trợ thương mại: Thực hiện chuyển tiền trong nước và quốc
tế, chuyển tiền nhanh; uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, sec; chi trả lương cho doanhnghiệp qua tài khoản, qua ATM; chi trả kiều hối,… Phát hành và thanh toán thư tíndụng xuất nhập khẩu; nhờ thu xuất, nhập khẩu
- Bảo lãnh, tái bảo lãnh trong nước và quốc tế: Bao gồm các hình thức bảolãnh: thanh toán, dự thầu và thực hiện hợp đồng,…
- Thẻ và ngân hàng điện tử:
+ Phát hành và thanh toán các loai thẻ: thẻ tín dụng nội địa và quốc tế baogồm: thẻ MASTER, thẻ VISA, thẻ AMEX, Thẻ JCB,…; thẻ ATM; thẻ tiền mặt;
+ Các dịch vụ ngân hàng điện tử: SMS, Internet banking, phone banking,…
- Hoạt động khác: Tư vấn đầu tư và tài chính; cho thuê tài chính; môi giới,bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán; bán bảohiểm nhân thọ, phi nhân thọ…
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng (2016 - 2018)
* Kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2018, trong khi tình hình ngành ngân hàng nói riêng, nền kinh tế nóichung còn nhiều khó khăn, Vietcombank đã giữ vững vai trò của một trong nhữngngân hàng tiên phong, nghiêm chỉnh chấp hành các chủ trương của NHNN, gópphần vào thực hiện nhiệm vụ chung của ngành và ổn định kinh tế vĩ mô Kết quảhoạt động kinh doanh qua 3 năm của Chi nhánh được thể hiện ở Bảng 2.1
Trang 22Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2016-2018
III Lợi nhuận 242,5 101,6 187,9 - 140,9 -58,6 86,3 88,1
(Nguồn: Báo cáo Kết quả kinh doanh – Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng)
Đặc thù của ngành ngân hàng là hoạt động kinh doanh dựa trên lợi nhuận chủyếu từ việc lấy tiền gửi của bên này và cho bên khác vay Vì vậy, NHTM nói chung vàVietcombank nói riêng đều có khoản thu chủ yếu và chiếm tỷ trọng cao trong thu nhập
là từ hoạt động thu lãi cho vay và các hoạt động dịch vụ, chiếm hơn 90% tổng thunhập.Thu nhập năm 2018, 2017 tăng so với năm 2016 chủ yếu là do Vietcombank chinhánh Lâm Đồng đã tích cực chuyển đổi định hướng kinh doanh từ mô hình bán buônsang hoàn thiện mô hình bán lẻ, cung ứng các sản phẩm dịch vụ gia tăng khoản thu từdịch vụ Vietcombank chi nhánh Lâm Đồng đã tích cực tăng trưởng dư nợ tín dụng kếthợp thực hiện công tác thu hồi nợ xấu, nợ ngoại bảng làm cho khoản thu nhập bấtthường tăng lên cao bất thường trong năm 2016 với tổng số khoản nợ đã qua xử lý thuđược là gần 200 tỷ đồng nên thu nhập từ các hoạt động khác trong năm 2016
Trang 23là 273 tỷ đồng Trong khi đó do lãi suất huy động sau nhiều lần điều chỉnh lãi suấtđưa về mức thấp nhất trong 05 năm gần đây với lãi suất trung bình 5% đã làm chotổng chi phí của ngân hàng giảm 1 tỷ đồng Năm 2016 được coi là năm khó khănđối với ngành ngân hàng bởi: tỉ lệ lạm phát tăng cao, lợi nhuận của các ngân hànghầu hết đều sụt giảm, chỉ đạt 30 - 70% kế hoạch đề ra ban đầu, thậm chí có nhiều tổchức tín dụng kinh doanh thua lỗ Trong khi đó, với năng lực điều hành của banlãnh đạo, sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên, Vietcombank chi nhánhLâm Đồng đã làm tốt công tác thẩm định, sàng lọc khách hàng, thu hồi nợ dễ dàngnên vẫn duy trì được mức lợi nhuận, tăng 4,8% so với cùng kỳ năm trước.
Bước qua năm 2018, khi nền kinh tế dần ổn định, khắc phục được những khókhăn gặp phải, mở rộng hoạt động kinh doanh, phát triển thị trường, Vietcombankchi nhánh Lâm Đồng đã tăng trưởng mức lợi nhuận trở lại, tăng 88,11% so với năm
2017, tuy nhiên Chi nhánh cần có những biện pháp để tiếp tục hạn chế rủi ro và duytrì mức tăng trưởng của mình
2.1.5 Mối quan hệ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng với hội sở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
Để mở rộng hoạt động kinh doanh của mình trên cùng một địa bàn, trên mộttỉnh khác, trên một khu vực địa lý khác, thậm chí ở các quốc gia khác, các NHTMbắt buộc phải mở chi nhánh để đại diện cho mình cung cấp một phần hay tất cả cácdịch vụ ngân hàng mà NHTM đó đang thực hiện Chức năng, vị trí, quy mô cũngnhư cách hiểu về chi nhánh ngân hàng là rất đa dạng
Chi nhánh ngân hàng hay chi nhánh của các tổ chức tài chính là địa điểm bán
lẻ, nơi ngân hàng, hiệp hội tín dụng hoặc các tổ chức tín dụng cung cấp những dịch
vụ trực tiếp hoặc tự động cho khách hàng của họ Với cách hiểu này, chi nhánh ngânhàng là nơi thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng trực tiếp với khách hàng như nhậntiền gửi, cho vay tại địa điểm cách xa trụ sở chính Việc mở chi nhánh sẽ giúpNHTM tăng cường sự hiện diện của mình trên những địa bàn khác nhau, từ đó thuhút thêm khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh Chi nhánh bao gồm phònggiao dịch, trụ sở, đại lý, trụ sở phụ hoặc bất cứ địa điểm kinh doanh nào do ngânhàng mẹ thành lập có chức năng nhận tiền gửi, trả séc hoặc cho vay tiền
Trang 24Cùng với sự phát triển của khoa học, công nghệ, đặc biệt là công nghệ thôngtin đã làm cho mô hình tổ chức, hoạt động của chi nhánh ngân hàng đã có nhiềuthay đổi kể từ năm 1980 để ứng phó với sự cạnh tranh ngày càng tăng trên thịtrường tài chính Ví dụ, sự phát triển về công nghệ tài chính như internet bankingcũng đã ảnh hưởng lớn sự phát triển của chi nhánh ngân hàng trong tương lai do cácngân hàng không cần duy trì sự hiện diện chi nhánh quá nhiều như trước mà chỉ cầnmột số máy ATM đã có thể phục vụ những dịch vụ cơ bản cho khách hàng Tại ViệtNam, theo quy định tại Quyết định số 13/2008/QĐ-NHNN ngày 29/04/2008 củaThống đốc NHNN về việc quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thươngmại thì: Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc ngân hàng thương mại, có con dấu, thực hiệnhoạt động kinh doanh theo ủy quyền của ngân hàng thương mại Chi nhánh ngânhàng thương mại ở đây là được hiểu là chi nhánh ngân hàng thương mại trong nước.Đối với NHTM nước ngoài, tại Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2012
về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánhngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chứcnước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam, chi nhánh ngân hàng nướcngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, không có tư cách pháp nhân,được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết củachi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam
Qua sự phân tích trên đây ta thấy, Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng là chinhánh phụ thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, chịu sựhạch toán phụ thuộc, có con dấu có nhiệm vụ thực hiện một số chức năng như nhậntiền gửi, trả séc hoặc cho vay tiền Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng chịu sự chiphối và chỉ đạo trực tiếp từ Hội Sở Vietcombank về các quy định chung, chiến lượckinh doanh và định hướng phát triển trong tương lai…
2.2 Những cảnh báo về các hạn chế thu nhập thuần ngoài lãi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng
Trang 25Bảng 2.2 Kết quả thu nhập thuần ngoài lãi của Chi nhánh qua 3 năm 2016-2018
(Nguồn: Báo cáo Kết quả kinh doanh – Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng)
Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy thu nhập thuần ngoài lãi của Chi nhánh đạt23,98 tỷ đồng năm 2016, năm 2017 đạt 27,93 tỷ đồng tăng lên 36,8 tỷ đồng năm
2018 tăng 8,87 tỷ đồng so với năm 2017 đạt 86% kế hoạch của năm Tổng thu phíBancassurance (Bán chéo bảo hiểm) năm 2018 tăng mạnh so với năm 2017 từ 0,48tăng lên 5,5 tỷ đồng năm 2018 Lãi từ hoạt động kinh doanh ngoại hối cũng tăng từ2,86 tỷ đồng năm 2016 lên 3,31 tỷ đồng năm 2017 và 3,69 tỷ đồng năm 2018
Bảng 2.3: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2018
Trang 26Số liệu tại bảng 2.4 cho thấy VCB Lâm Đồng hoàn thành tốt chỉ tiêu năm 2018 về
dư nợ và lợi nhuận sau DPRR:
- Tín dụng tăng trưởng khả quan, đạt 100,7% kế hoạch 2018, cao hơn mức tăng trưởng chung trên địa bàn 25% (Cục Thống kê Lâm Đồng, 2019)
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh sau DPRR đạt 165 tỷ đồng, hoàn thành vượt21,3% so với kế hoạch được giao
Bên cạnh đó, một số mặt hoạt động tuy có tăng trưởng trong năm 2018
nhưng chưa hoàn thành kế hoạch được giao:
- Huy động vốn tăng trưởng 11,5% và chỉ đạt 89,4% kế hoạch 2018 Nguồn vốnhuy động có sự sụt giảm đáng kể vào những tháng cuối năm 2018 Nguyên nhânchính là do giá một số nông sản xuống thấp; đặc biệt là hồ tiêu, cà phê; hiện tượngrau, củ, quả Trung Quốc giả tên sản phẩm Đà Lạt gây ảnh hưởng rất lớn đến sảnlượng tiêu thụ nông sản; dẫn đến nguồn thu, tích lũy của nông dân bị sụt giảm (CụcThống kê Lâm Đồng, 2019)
- Chỉ tiêu thu ngoài lãi năm 2018 tăng trưởng 31,9% so với năm 2017 nhưngchưa đạt kế hoạch TSC giao (chỉ hoàn thành 86% kế hoạch) Thu ngoài lãi của VCBLâm Đồng được chia làm 3 khoản mục thu chính: Thu dịch vụ (bao gồm cả thu từ
Trang 27dịch vụ bảo lãnh và tài trợ thương mại (TTTM)), thu từ hoạt động kinh doanh ngoại
tệ và thu khác Theo số liệu tại bảng 2.2, có thể thấy nguồn thu ngoài lãi chủ yếu là
từ thu dịch vụ (chiếm tới 89% trong tổng thu ngoài lãi của VCB Lâm Đồng năm2018)
- Thu hoạt động dịch vụ tăng trưởng khá ở mức 44,1% nhưng chưa đạt được kế
hoạch đề ra của năm 2018 Trong đó, thu TTTM chỉ hoàn thành 51,4% kế hoạch và
số thu phí thuần giảm 0,58 tỷ đồng so với năm 2017
- Doanh số thanh toán quốc tế - tài trợ thương mại (TTQT – TTTM) và số dưbảo lãnh bình quân năm 2018 đều giảm so với năm 2017 và không hoàn thành kếhoạch đề ra Dẫn đến số thu phí từ 2 dịch vụ này cũng có xu hướng giảm do phíđược thu trên cơ sở doanh số thực hiện
Cơ cấu thu nhập của VCB Lâm Đồng trong thời gian tới cần có sự chuyển dịchtheo hướng giảm bớt sự tập trung vào nguồn thu từ lãi suất của các hoạt động tíndụng và đẩy mạnh tìm kiếm thu nhập từ các hoạt động dịch vụ ngoài lãi theo nhưđịnh hướng của Chính phủ trong đề án cơ cấu lại các tổ chức tín dụng giai đoạn2011-2015 (Chính phủ, 2012)
Bên cạnh đó, đề án phát triển của VCB đến năm 2020 cũng đã xác định phát triểndịch vụ ngoải lãi và tăng thu dịch vụ là một trong 3 trụ cột kinh doanh của VCB
Do vậy, việc nghiên cứu các giải pháp nhằm tăng thu nhập thuần ngoài lãi từhoạt động dịch vụ tại VCB Lâm Đồng là hết sức cần thiết và phù hợp với tình hìnhkinh doanh hiện tại của Chi nhánh cũng như định hướng chiến lược của VCB đếnnăm 2020
Trang 28TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 luận văn đã khái quát đầy đủ về lịch sử, quá trình hình thành vàphát triển của Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng Phân tích về tình hình huy độngvốn, kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong vòng 3 năm qua, đồng thờichỉ ra mối quan hệ của Chi nhánh với Vietcombank Những dữ liệu đó là cơ sở đểphân tích thêm các vấn đề liên quan của những chương sau
Trang 29CHƯƠNG 3 THU NHẬP THUẦN NGOÀI LÃI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU THU NHẬP
THUẦN NGOÀI LÃI
3.1 Thu nhập thuần ngoài lãi của Ngân hàng Thương mại
3.1.1 Khái niệm
Thu nhập ngoài lãi (TNNL) là khoản thu nhập của NHTM được hình thành
từ chênh lệch giữa các khoản thu do cung ứng các sản phẩm dịch vụ khác ngoàihoạt động tín dụng, thực hiện hoạt động kinh doanh, đầu tư và chi phí bỏ ra để thựchiện các sản phẩm dịch vụ cũng như các hoạt động kinh doanh, đầu tư Tỷ lệ TNNLcàng lớn thể hiện mức độ đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ khác ngoài tín dụngcũng như hiệu quả của các sản phẩm dịch vụ này Nó cũng đồng nghĩa với việc phântán rủi ro trong hoạt động kinh doanh giữa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng (HoàngNgọc Tiến và Võ Thị Hiền, 2010)
Tỷ lệ TNNL của NHTM là một chỉ tiêu được sử dụng khá phổ biến tronglĩnh vực tài chính ngân hàng Hoàng Ngọc Tiến và Võ Thị Hiền (2010) đã nêu raphương pháp tính toán tỷ lệ này như sau:
t (%) = B/T *100
Trong đó:
t (%): tỷ lệ TNNL
A: thu nhập từ hoạt động tín dụng
B: thu nhập từ hoạt động ngoài tín dụng (TNNL)
A: các khoản thu nhập từ lãi và có tính chất lãi trừ chi phí trả lãi đầu vào của vốn huy động tương ứng dùng cho vay và đầu tư
A = Thu lãi – Chi trả lãi
Trang 30B: là khoản thu nhập từ hoạt động dịch vụ; kinh doanh ngoại hối, vàng bạc, đáquý; kinh doanh chứng khoán và các hoạt động dịch vụ khác sau khi đã trừ đi khoản
chi phí tương ứng cho các khoản thu này Khi tính toán khoản thu này, phải loại trừcác khoản thu từ nghiệp vụ mua bán nợ, và loại khỏi phần chi phí các khoản chi phí
về hoa hồng cho vay và chi phí liên quan đến nghiệp vụ mua bán nợ
Dịch vụ NH được đề cập trong luận văn này là các dịch vụ phi tín dụng mà
NH cung cấp cho KH; gắn với các hoạt động kinh doanh khác của NH và mang lạicho NH khoản thu từ phí Thu dịch vụ là một bộ phận cấu thành nên thu ngoài lãicủa NH
3.1.2 Các hoạt động tạo ra thu nhập thuần ngoài lãi
Các hoạt động tạo ra thu nhập thuần ngoài lãi của Ngân hàng gồm: Dịch vụ thanhtoán trong nước, quốc tế; dịch vụ thẻ, dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ bảo lãnh, dịch
vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ chuyển tiền kiều hối, tư vấn tài chính cá nhân… Trong đó,các dịch vụ phi tín dụng phổ biến được cung cấp tại quầy giao dịch gồm:
3.1.2.1 Dịch vụ thanh toán
Các NHTM khi cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng, ngân hàngđóng vai trò là một tổ chức trung gian thực hiện thanh toán thay cho khách hàng củamình Dịch vụ thanh toán bao gồm: Dịch vụ thanh toán trong nước và dịch vụ thanhtoán quốc tế
* Dịch vụ thanh toán trong nước
Đứng trước thực tế nhu cầu thanh toán trong nước ngày càng gia tăng, cácNHTM đã đáp ứng cho khách hàng Các khách hàng có thể sử các dụng dịch củaNTHM trong kinh doanh chứng khoán, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ, chuyểntiền tự động từ các nguồn khác nhau như tiền gửi thanh toán, tiền vay bằng tiền tệhay ngoại tệ theo quy định về quản lý ngoại hối của từng nước và qua các hình thức:
ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc…
- Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từtheo mẫu in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả một số tiền nhất định chongười thụ hưởng
- Ủy nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản yêu cầu ngân hàng trích một
Trang 31số tiền nhất định từ tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng có tên ủy nhiệm chi”.
- Ủy nhiệm thu là giấy ủy nhiệm do người thụ hưởng lập nhờ ngân hàng thu
hộ tiền trên cơ sở khối lượng hàng hóa đã giao, dịch vụ đã cung ứng”
* Dịch vụ thanh toán quốc tế
- Chuyển tiền đi nước ngoài: Hiện nay, các cá nhân được chuyển tiền đi nướcngoài để thanh toán cho các mục đích được phép một cách dễ dàng Ví dụ: cá nhâncông dân Việt Nam có thể chuyển tiền ra nước ngoài cho các mục đích du học, chữabệnh, du lịch, thừa kế, Cá nhân người nước ngoài chuyển các thu nhập hợp pháp ởViệt Nam về nước khách hàng có thể sử dụng hình thức chuyển tiền bằng điệnSWIFT,…
- Chuyển tiền đến từ nước ngoài: dịch vụ chuyển tiền kiều hối; dịch vụ nhậnséc nhờ thu do ngân hàng nước ngoài phát hành: NHTM triển khai dịch vụ nhờ thuséc do một cá nhân, tổ chức hay ngân hàng nước ngoài phát hành séc có thể là quàbiếu, quà tặng hoặc sau khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các đối tác nước ngoài
Đó là lệnh hứa trả tiền sau khi làm thủ tục nhờ NHTM thu hộ, ngân hàng nhận séc
đó sẽ gửi cho một ngân hàng đại lý của mình ở nước ngoài để nhờ thanh toán saukhi đã trừ một khoản phí nhất định theo thỏa thuận số tiền còn lại trên séc sẽ đượcngân hàng nhận séc nhờ thu thanh toán cho người hưởng có tên trên séc
- Tín dụng chứng từ: Là hình thức thanh toán theo phương thức tín dụng, nhàxuất khẩu sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ ủy thác cho ngân hàng phục vụmình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho nhà nhập khẩu để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu, chấp nhận các điều kiện và các điều khoản khác
- Thư tín dụng (L/C) là một cam kết bằng văn bản của một ngân hàng, cam kếttrả tiền cho người thụ hưởng nếu họ xuất trình được toàn bộ chứng từ phù hợp với
các điều kiện điều khoản được quy định của L/C (ngân hàng chỉ dựa trên nội dung chứng từ để quyết định)
Trang 323.1.2.2 Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
Cùng với sự phát triển của hoạt động ngoại thương và thanh toán quốc tế đãthúc đẩy nhiều ngân hàng thương mại tham gia thị trường kinh doanh ngoại tệ Đó
là quá trình mua, bán các loại ngoại tệ và vàng trên thị trường nhằm kiếm lời dựatrên sự chênh lệch tỷ giá giữa hiện tại và tương lai Hoạt động kinh doanh ngoại tệbắt đầu từ quá trình lựa chọn nhà môi giới cung cấp dịch vụ giao dịch ngoại tệ Dịch
vụ mua bán ngoại tệ bao gồm:
- Kinh doanh ngoại tệ: Ngân hàng xác định, niêm yết tỷ giá của các đồng tiềnđược phép giao dịch tại trụ sở giao dịch hoặc trên các phương tiện truyền thông.Thông thường ngân hàng sẽ tiến hành mua bán nhằm đáp ứng các nhu cầu hợp phápcủa khách hàng theo tỷ giá niêm yết Một số giao dịch, tỷ giá mua bán có thể thỏathuận tùy theo khách hàng, giá trị giao dịch Căn cứ theo nhu cầu của khách hàng,ngân hàng có thể thực hiện giao dịch hối đoái giao ngay (spot) hoặc có kỳ hạn(forward) Ngoài ra, các NHTM cũng cung cấp các giao dịch hối đoái hoán đổi(swap) hay giao dịch quyền chọn (option) để KH có thể phòng ngừa các rủi ro liênquan đến biến động tỷ giá
- Kinh doanh ngoại tệ hưởng chênh lệch giá: Ngân hàng tiến hành mua bánngoại tệ trên hai hay nhiều thị trường để thu lợi trên cơ sở có sự chênh lệch giá cảgiữa các thị trường này
Các sản phẩm dịch vụ kinh doanh ngoại tệ chủ yếu của một NHTM gồm có:+ Giao dịch giao ngay (Spot Transaction)
+ Giao dịch kỳ hạn (Forward Transaction)
+ Giao dịch hoán đổi (Swap Transaction)
+ Giao dịch quyền chọn (Options Transaction)
+ Giao dịch hợp đồng tương lai (Future Operations)
3.1.2.3 Dịch vụ ngân hàng điện tử
Dịch vụ ngân hàng điện tử hỗ trợ KH thực hiện các giao dịch như kiểm tra số dưtài khoản, kiểm tra các giao dịch, tra cứu thông tin tỷ giá, lãi suất, chuyển tiền thanhtoán,… chỉ bằng một máy tính có nối mạng hay một chiếc điện thoại Ưu điểm
Trang 33nổi bật của dịch vụ này là các khách hàng có thể thực hiện các giao dịch kể trên mọinơi, mọi lúc và không cần phải đến các điểm giao dịch truyền thống của ngân hàng.Các sản phẩm dịch vụ này bao gồm: Phone banking; Mobi banking; Internetbanking; Home banking; Call centre; ví điện tử, POS; ATM…; Cụ thể như sau:
- Phone banking là dịch vụ thông qua số điện thoại cố định khách hàng có thể giao dịch với ngân hàng cung ứng mà không cần đến ngân hàng
- Mobile banking là dịch vụ ngân hàng trên điện thoại, cho phép khách hàngthực hiện nhiều loại giao dịch với thao tác đơn giản, tiện lợi chỉ trên chiếc điệnthoại di động
-Internet Banking: Khách hàng có thể truy vấn thông tin về tài khoản cá nhânnhư số dư, tra cứu sao kê, tra cứu thông tin các loại thẻ, thanh toán chuyển khoản,…
- Call center: DVNH qua điện thoại khách hàng có thể gọi đến ngân hàng bất
cứ lúc nào để nhân viên ngân hàng tư vấn, cung cấp thông tin về các DVNH thựchiện các khoản thanh toán chuyển tiền, tiếp nhận giải đáp các khiếu nại thắc mắc từphía khách hàng Ưu điểm là cho phép khách hàng thuận tiện và chủ động hơn tronggiao dịch với ngân hàng không phải đến ngân hàng để giao dịch và có thể nắm bắtđược kịp thời thông tin về tài khoản của mình và những thông tin khác
- SMS Banking là dịch vụ ngân hàng qua tin nhắn điện thoại di động, giúpkhách hàng truy vấn thông tin và giao dịch với ngân hàng bằng cách nhắn tin theo
cú pháp nhắn tin được quy định từ trước tới các số tổng đài do ngân hàng cung cấp
-QR PAY: Một trong những hình thức thanh toán trên di động đang được quantâm là QR Pay–thanh toán bằng cách quét QR code (Quick response code - mã phảnhồi nhanh, mã vạch ma trận) QR Code sẽ được kết hợp với thanh toán điện tử thay vìchỉ dùng để quét ra thông tin về website, số điện thoại, địa chỉ,… của khách hàng nhưtrước đây Khách hàng có thể mua hàng trên website, tại các trung tâm thương mại, cửahàng tiện ích, các điểm chấp nhận giao dịch của ngân hàng, hoặc rút tiền tại các máyATM… mà không cần dùng tiền mặt, thẻ ATM hay thẻ Visa, MasterCard
- Ví điện tử: Khách hàng có thể giao dịch thanh toán mua bán trao đổi tại các
web thương mại điện tử một cách tiện lợi và an toàn.
Trang 34- Dịch vụ thẻ ATM: Thẻ là công cụ do ngân hàng phát hành cho khách hàng
để trả tiền hàng hóa, dịch vụ, các khoản thanh toán khác qua máy chấp nhận thanhtoán thẻ POS hoặc rút tiền mặt, chuyển tiền, thanh toán tiền hàng tại các máy ATM.Các loại thẻ được sử dụng hiện nay bao gồm:
+ Thẻ ghi nợ là thẻ gắn liền với tài khoản tiền gửi thanh toán hay tài khoảnséc của khách hàng, giá trị giao dịch được khấu trừ ngay vào tài khoản của kháchhàng, đồng thời ghi có ngay vào tài khoản của người thụ hưởng
+ Thẻ tín dụng: Là loại thẻ được ngân hàng cho phép chủ thẻ sử dụng mộthạn mức tín dụng nhất định Thẻ tín dụng cho phép khách hàng trả dần số tiền thanhtoán trong tài khoản
3.1.2.4 Dịch vụ khác (quản lý tiền mặt, bảo hiểm, môi giới chứng khoán, tư vấn )
- Dịch vụ bảo hiểm: Là việc ngân hàng hợp tác với công ty bảo hiểm để cungcấp các sản phẩm bảo hiểm cho khách hàng của mình Các nhân viên ngân hàng sẽđược công ty bảo hiểm hỗ trợ đào tạo về sản phẩm, về kỹ năng bán hàng, về cácchương trình marketing… đảm bảo đủ năng lực tư vấn, chào bán các sản phẩm bảohiểm cho khách hàng Công ty bảo hiểm sẽ trực tiếp quản lý khách hàng, xử lý cácđơn bảo hiểm khi phát sinh trách nhiệm bồi thường Có 4 mô hình bancassurancechính là: Ngân hàng ký thỏa thuận phân phối sản phẩm cho công ty bảo hiểm vànhận hoa hồng phí; Ngân hàng đầu tư vào công ty bảo hiểm để nắm giữ cổ phần tạicông ty bảo hiểm; Ngân hàng và công ty bảo hiểm liên doanh để thành lập công tybảo hiểm mới; Và ngân hàng thành lập công ty bảo hiểm của riêng mình (hình thứcnày thường được áp dụng khi ngân hàng có chiến lược phát triển trở thành tập đoàntài chính - ngân hàng cung cấp nhiều sản phẩm tài chính)
- Dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân: Căn cứ theo năng lực tài chính, dòng tiềnhiện tại và các kế hoạch tài chính trong tương lại, cũng như mức độ chấp nhận rủi rocủa khách hàng và dự báo về tình hình thị trường, ngân hàng có thể tư vấn chokhách hàng sử dụng nguồn tiền của mình một cách hợp lý, hiệu quả thông qua cáckênh đầu tư như: đầu tư chứng khoán, bất động sản, mua vàng tích trữ hay đơn giản
là sử dụng các sản phẩm tiết kiệm của ngân hàng
Trang 35- Dịch vụ cho thuê két sắt: Với hệ thống két sắt an toàn, đội ngũ nhân viênbảo vệ chuyên nghiệp và có kinh nghiệm, cùng cam kết về bảo mật thông tin, kháchhàng có thể yên tâm để gửi các tài sản có giá của mình như đồ quý giá, cổ phiếu,giấy tờ nhà đất, chứng thư tài sản, di chúc… theo hợp đồng mở.
Ngoài ra, các NHTM ngày nay còn mở rộng hoạt động qua việc cung cấp cácdịch vụ như ủy thác đầu tư, kinh doanh vàng bạc đá quý, kinh doanh chứng khoán…Cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước, nhu cầu của khách hàng đối với các dịch
vụ phi tín dụng ngày càng cao, đây chính là tiền đề và là tiềm năng để cho các NHTM
ở Việt Nam phát triển dịch vụ phi tín dụng của mình
3.2 Gia tăng thu nhập thuần ngoài lãi của ngân hàng thương mại
Ngân hàng là ngành cung ứng các dịch vụ ngân hàng trong đó có DVPTD,
do đó phát triển DVPTD rất quan trọng nhằm góp phần nâng cao vị thế, hình ảnhcủa ngân hàng và củng cố sự lớn mạnh của mình trong quá trình hội nhập kinh tếquốc tế Vì vậy, tác giả đưa ra quan điểm: Phát triển DVPTD là việc mở rộng quy
mô cung ứng và nâng cao chất lượng các DVPTD của ngân hàng nhằm đáp ứngngày càng tốt nhu cầu của khách hàng, đảm bảo các mục tiêu của ngân hàng, baogồm phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu
3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự gia tăng thu nhập thuần ngoài lãi của ngân hàng thương mại
3.2.2.1 Các chỉ tiêu định tính
An toàn trong cung cấp dịch vụ phi tín dụng
Trong tất cả các giao dịch và hoạt động của NHTM luôn tồn tại nhiều loại rủi
Trang 36ro Do đó, trong quá trình hoạt động, các NHTM luôn quan tâm đặc biệt tới quản trịrủi ro nhằm tồn tại và phát triển Tính an toàn trong việc cung cấp dịch vụ phi tíndụng thể hiện ở an toàn trong ngân quỹ, ứng dụng công nghệ hiện đại, bảo mậtthông tin khách hàng.
Trách nhiệm, thái độ của cán bộ cung ứng dịch vụ phi tín dụng.
Khách hàng luôn mong muốn nhận được sự tôn trọng, chủ động tìm hiểu nhucầu và được thỏa mãn bằng thái độ phục vụ chân tình, có tinh thần trách nhiệm cao
Vì vậy, mỗi cán bộ ngân hàng ngoài việc phải hiểu rõ sản phẩm dịch vụ của mìnhcòn phải hiểu được tâm lý của khách hàng, xem nhu cầu của khách hàng là nhu cầucủa mình, phải luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng một cách đầy đủ
Uy tín của ngân hàng
Uy tín ngân hàng là yếu tố quan trọng, là cơ chế để NHTM có thể dễ dàng vươnlên trong cạnh tranh với các ngân hàng khác Uy tín ngân hàng được hình thành saumột thời gian dài hoạt động trên thị trường và là tài sản vô hình mà ngân hàng cần pháthuy và sử dụng như một vũ khí chủ lực trong điều kiện cạnh tranh hiện nay
linh hoạt, hợp lý cho từng loại dịch vụ, từng nhóm khách hàng để làm sao kháchhàng có thể chấp nhận mức giá mà ngân hàng đưa ra
Thời gian giao dịch: Một sản phẩm tốt nếu có thời gian giao dịch ngắn từ đólàm giảm chi phí cơ hội mà khách hàng phải trả, sẽ góp phần làm tăng thu nhập chokhách hàng Từ đó khách hàng sẽ yêu thích và tin dùng sản phẩm của ngân hàng sẽ
Trang 37giúp làm tăng thu nhập cho ngân hàng.
Sự gia tăng về thị phần và số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ phi tín dụng hàng năm
Trong cạnh tranh chìa khóa của sự thành công chính là duy trì và phát triểnkhách hàng thông qua đáp ứng những nhu cầu của họ một cách tốt nhất Do đó mộtngân hàng liên tục có sự tăng trưởng về số lượng khách hàng, sự gia tăng về thịphần chứng tỏ đã tạo được sự tín nhiệm, chất lượng dịch vụ cũng đã đáp ứng đượcđòi hỏi của khách hàng
Hoạt động DVPTD của ngân hàng được xem là thành công khi ngày càng cónhiều khách hàng mới và khách hàng cũ thì trung thành với ngân hàng, vì vậy gópphần gia tăng thị phần cho ngân hàng
Số lượng các dịch vụ phi tín dụng là một tiêu chí để đánh giá sự phát triểntheo hướng mở rộng dịch vụ ngân hàng Các dịch vụ này càng đa dạng thì càng cókhả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng tốt hơn Từ đó tăng khả năng thu hútkhách hàng, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Vì thế đây là một chỉ tiêuđánh giá sự phát triển dịch vụ của một ngân hàng
Thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng
Phát triển dịch vụ phi tín dụng cũng là cách thức có hiệu quả nhất để thay đổi
cơ cấu kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nhất là trong điều kiện các dịch
vụ tín dụng đang tiềm ẩn nhiều rủi ro, hoạt động đầu tư và kinh doanh chứng khoángặp nhiều khó khăn như thời điểm hiện nay
Nguồn thu nhập mà các DVPTD đem lại cho ngân hàng là từ phí, hoa hồng,chênh lệch giá Vì vậy, doanh thu từ DVPTD là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng và
sự phát triển các dịch vụ phi tín dụng vì có dịch vụ tốt khách hàng mới sử dụngnhiều qua đó mới làm tăng nguồn thu cho ngân hàng Không những thế doanh thu
từ các DVPTD phụ thuộc vào số lượng danh mục các dịch vụ, giá cả, uy tín củangân hàng và nhất là chất lượng của dịch vụ ngân hàng Hiện nay tỷ trọng thu từ cácdịch vụ phi tín dụng của các NHTM Việt Nam còn thấp khoảng 25% trong khi ở cácnước phát triển tỷ lệ này là 50% và ở khu vực Đông Nam Á là 30% Từ đó cho thấycác NHTM Việt Nam cần tăng cường chất lượng dịch vụ, phát triển nhiều sản phẩmdịch vụ phi tín dụng để nâng cao doanh thu từ hoạt động này
Trang 383.3 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Trong nghiên cứu, Luận văn sử dụng chủ yếu là phương pháp tổng hợpthống kê, so sánh, phân tích, hệ thống hóa
Ngoài ra, luận văn còn dụng các sơ đồ, bảng biểu, biểu đồ để minh họa, từcác số liệu thực tế của Chi nhánh, dựa trên nghiệp vụ ngân hàng gắn với tình hìnhkinh tế xã hội thực tiễn của Việt Nam
3.4 Lược thảo các nghiên cứu có liên quan đến thu nhập thuần ngoài lãi
Hakimi và cộng sự (2012) sử dụng hồi quy dữ liệu bảng cho các ngân hàngTunisia trong giai đoạn 1998 - 2009 cho thấy, sự tiến bộ của công nghệ thông tin vàtruyền thông được đưa ra bởi số máy rút tiền tự động và số lượng thẻ tín dụng ảnhhưởng đến mức độ của TNNL
Davis và Tuori (2000) đã tìm thấy mối quan hệ đồng biến giữa quy mô, tỷ lệ tiềngửi cơ sở và mức độ kinh doanh các hoạt động ngoài lãi của các ngân hàng Các tác giảcho rằng các ngân hàng lớn hoạt động trong thị trường cạnh tranh thì có tỷ lệ lãi ròngbiên thấp, nên thường mở rộng các hoạt động kinh doanh phi truyền thống để nâng caothu nhập Nghiên cứu này cũng tìm thấy mối quan hệ nghịch biến giữa tỷ lệ thu nhậpngoài lãi với tỷ lệ vốn chủ sở hữu, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng.Còn De Young và Rice (2004) lại cho thấy mối quan hệ nghịch biến giữa sự gia tăngthu nhập ngoài lãi với chất lượng quản trị ngân hàng Các tác giả này cho rằng sự giatăng thu nhập ngoài lãi không bù đắp được những rủi ro mà nó mang lại, do đó nhữngngân hàng có quản trị tốt ít kinh doanh các hoạt động tạo ra thu nhập ngoài lãi Kết quảnày trái ngược với nghiên cứu của Rogers và Sinkey (1999) khi cho rằng các ngân hàngđối mặt với rủi ro thấp hơn khi gia tăng các hoạt động phi truyền thống Nghiên cứunày còn cho rằng sự gia tăng thu nhập ngoài lãi phụ thuộc vào chiến lược kinh doanhcủa ngân hàng Các ngân hàng lớn thường theo đuổi chiến lược phi truyền thống và tạo
ra một lượng lớn thu nhập ngoài lãi Tuy nhiên, mối quan hệ giữa tỷ lệ tiền gửi cơ sở và
tỷ lệ thu nhập ngoài lãi là đồng biến Các ngân hàng có tỷ lệ tiền gửi cơ sở so với tổngtài sản cao thì cũng có tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cao Mở rộng thu nhập ngoài lãi giúp cácngân hàng cải thiện lợi nhuận và giảm rủi ro Thu nhập ngoài lãi có sự biến động nhiềuhơn so với thu nhập từ lãi cho vay
Trang 39Trong đó, lợi nhuận từ kinh doanh tỷ giá và các nguồn thu nhập ngoài lãi khác làthành phần biến động nhiều nhất Do đó, gia tăng thu nhập ngoài lãi có thể mang lạilợi ích đa dạng hoá cho các ngân hàng (De Young and Rice, 2004; Stiroh, 2004).Hakimi và cộng sự (2012), Damankah và cộng sự (2014) đã chỉ ra rằng quy mô, thunhập từ lãi, tác động của rủi ro và tính thanh khoản là những yếu tố chính và quantrọng góp phần tạo ra thu nhập ngoài lãi của ngân hàng.
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm của Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành(2014) cũng đã tìm ra mối quan hệ tích cực giữa quy mô, rủi ro tín dụng và sự đa dạnghóa thu nhập tại các ngân hàng thương mại Việt Nam Các tác giả cho rằng các ngânhàng lớn có xu hướng tạo ra nhiều thu nhập từ phí và hoa hồng hơn các ngân hàng nhỏ.Các ngân hàng có tỷ lệ vốn và rủi ro tín dụng cao tập trung nhiều hơn vào sự đa dạnghóa thu nhập, do đó có tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cao hơn Các yếu tố đặc thù như lãi ròngtrên tổng tài sản, tiền gửi trên tổng tài sản có tác động làm tăng thu nhập ngoài lãi củangân hàng thương mại Việt Nam (Nguyễn Minh Sáng và Nguyễn Thị Hạnh Hoa, 2013).Đồng quan điểm trên, Nguyễn Thị Diễm Hiền và Nguyễn Hồng Hạt (2016) đã làm rõhơn các yếu tố tác động đến thu nhập ngoài lãi và tác động của nó đến hiệu quả tàichính của ngân hàng Đặc thù ngân hàng, điều kiện thị trường có tác động mạnh đếnthu nhập ngoài lãi của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2006-2013.Nghiên cứu này đã tìm thấy mối quan hệ tích cực của tăng trưởng quy mô ngân hàngvới thu nhập ngoài lãi Kết quả cũng cho thấy mối quan hệ thuận chiều giữa quy môtổng tài sản với thu nhập ngoài lãi Nghĩa là ngân hàng nào có quy mô tăng trưởngnhanh thì thu nhập ngoài lãi cũng tăng nhanh hơn Nghiên cứu này cũng cho thấy yếu
tố cho vay trên tổng tài sản và tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) có mối quan
hệ ngược chiều với thu nhập ngoài lãi
Trang 40TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Trong chương 3 luận văn đã khái quát và phân tích các vấn đề liên quan đếnthu nhập thuần ngoài lãi của ngân hàng thương mại như khái niệm, phương tiện đểtạo ra thu nhập thuần ngoài lãi, các chỉ tiêu đánh giá sự gia tăng thu nhập thuầnngoài lãi của ngân hàng thương mại, các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập thuầnngoài lãi, tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài Đó là cơ sở để tác giả phântích các vấn đề tiếp theo trong chương 4 và 5