Thực hiện nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụngthanh toán di động đối với nhân viên văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh” để:1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý đ
Trang 2-
-LÊ THỊ HƯỜNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG ỨNG DỤNG THANH TOÁN DI ĐỘNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Hướng nghiên cứu
Mã số: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGÔ QUANG HUÂN
Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2018
Trang 3Kính thưa Quý Thầy Cô, Quý độc giả !
Tôi tên là Lê Thị Hường là học viên cao học K26 chuyên ngành quản trị kinhdoanh hướng nghiên cứu tại trường đại học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh
Tôi xin cam đoan luận văn “ Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứngdụng thanh toán di động đối với nhân viên văn phòng tại TP Hồ Chí Minh” là côngtrình nghiên cứu do chính bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn TS Ngô QuangHuân
Cơ sở lý luận được tham khảo từ các tài liệu thu thập từ sách, báo và cácnghiên cứu được đăng tải trên những tạp chí quốc tế được nêu ra trong phần tài liệutham khảo Dữ liệu phân tích trong luận văn là những thông tin sơ cấp được thuthập thông qua bảng câu hỏi gửi đến những cá nhân đang làm việc cho các doanhnghiệp tại Tp Hồ Chí Minh Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực, không có sự sao chép của bất cứ công trình nghiên cứu nàotrước đây
Tp HCM, ngày 30 tháng 12 năm 2018
Học viên
Lê Thị Hường
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
TÓM TẮT
ABSTRACT
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 5
1.3 Đối tượng và phạm vi, ý nghĩa và kết cấu nghiên cứu 5
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu 6
1.5 Kết cấu nghiên cứu 6
CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7
2.1 Các khái niệm, nội dung nghiên cứu 7
2.1.1 Thanh toán di động – Mobile payment 7
2.1.2 Hiệu quả mong đợi - Performance Expectancy 8
2.1.3 Nỗ lực mong đợi – Effort expectancy 9
2.1.4 Ảnh hưởng xã hội - Social Influence 9
2.1.5 Điều kiện thuận lợi – Facilitating Conditions 10
2.1.6 Nhận thức về rủi ro - Perceived risk 10
Trang 52.2.1 Nghiên cứu của Slade và cộng sự (2015) 12
2.2.2 Nghiên cứu củaVenkatesh và cộng sự (2012) 14
2.2.3 Nghiên cứu của Ming-Chi Lee (2008) 16
2.3 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 18
CHƯƠNG 3 - THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 20
3.1 Quy trình nghiên cứu 20
3.2 Nghiên cứu sơ bộ 21
3.3 Hoàn chỉnh thang đo 23
3.3.1 Hoàn chỉnh thang đo ý định sử dụng 23
3.3.2 Hoàn chỉnh thang đo các yếu tố tác động 23
3.4 Nghiên cứu định lượng 26
3.4.1 Thiết kế mẫu 26
3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 27
CHƯƠNG 4 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 34
4.2 Thống kê mô tả các biến nghiên cứu 36
4.2.1 Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng 36
4.2.2 Biến ý định sử dụng 37
4.3 Đánh giá sơ bộ thang đo 39
4.3.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các thang đo thành phần biến độc lập……… 39
4.3.2 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với thang đo thành phần ý định hành vi 41
Trang 64.4.2 Phân tích EFA thang đo ý định hành vi 44
4.5 Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu .46
4.5.1 Phân tích tương quan Pearson 46
4.5.2 Phân tích ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng thanh toán di động 48
4.6 Kết quả phân tích mô hình hồi quy 51
4.7 Kiểm định giá trị trung bình 53
4.7.1 Kiểm định sự khác nhau về ý định sử dụng ứng dụng thanh toán di động theo giới tính 53
4.7.2 Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi 54
4.7.3 Kiểm định sự khác biệt theo trình độ học vấn 55
4.7.4 Kiểm định sự khác biệt theo mức thu nhập 56
4.8 Thảo luận kết quả nghiên cứu 57
CHƯƠNG 5 – KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CỨU 62
5.1 Kết luận 62
5.2 Hàm ý quản trị 63
5.3 Đóng góp chính của nghiên cứu 66
5.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Cụm từ
Nghĩa tiếng anh Nghĩa tiếng việt viết tắt
EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá
PBC Perceived behavior control Nhận thức kiểm soát hành vi
PEOU Perceived ease of use Nhận thức về sự dễ sử dụng
TAM Technology Acceptance Model Mô hình chấp nhận Công
nghệ
TPB Theory of planned behavior model Mô hình lý thuyết về hành vi
có kế hoạchTRA Theory of reasoned Action Thuyết hành động hợp lý
UTAUT Unified Theory of acceptance and Use Lý thuyết về chấp nhận và sử
Trang 8Bảng 3.3: Thang đo biến độc lập PE, EE, SI, FC
Bảng 3.4: Thang đo biến độc lập PR
Bảng 3.5: Thang đo biến độc lập PB
Bảng 4.1: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
Bảng 4.2: Bảng thống kê mô tả các thành phần của biến độc lập
Bảng 4.3: Bảng thống kê mô tả biến ý định sử dụng
Bảng 4.4: Bảng tóm tắt kết quả thống kê mô tả
Bảng 4.5: Cronbach’s Alpha của các thang đo thành phần biến độc lập
Bảng 4.6: Tổng kết hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của biến độc lập
Bảng 4.7: Cronbach’s Alpha của thang đo thành phần ý định sử dụng
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett biến độc lập
Bảng 4.9: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lậpBảng 4.10: Kiểm định KMO và Bartlett ý định sử dụng
Bảng 4.11: Kết quả phân tích nhân tố EFA cho biến ý định sử dụng
Bảng 4.12: Tóm tắt kết quả phân tích
Bảng 4.13: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến
Bảng 4.14: Bảng kết quả phân tích kiểm định F
Bảng 4.15: Đánh giá sự phù hợp hồi quy
Bảng 4.16: Bảng kiểm định hệ số hồi quy
Bảng 4.17: Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứuBảng 4.18: Bảng kiểm định Independent Samples T-test đối với giới tínhBang 4.19: Bảng kết quả kiểm định Kruskal – Wallis đối với độ tuổi
Bảng 4.20: Bảng kết quả kiểm định Kruskal – Wallis đối với trình độ học vấn
Trang 10Biểu đồ 1-1: Biểu đồ tỷ lệ người dùng điện thoại di động thông minh so với người dùng điện thoại di động thông thường
Biểu đồ 1-2: Biểu đồ tỷ lệ công việc người dùng điện thoại thông minh
Biểu đồ 4-1:Biểu đồ tần số của phần dư chuyển hóa
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2-1: Mô hình nghiên cứu của Slade và các cộng sự (2015)
Hình 2-2: Mô hình nghiên cứu của Venkatesh và cộng sự (2012)
Hình 2-3: Mô hình nghiên cứu của Ming-Chi Lee (2008)
Hình 2-4: Mô hình đề xuất nghiên cứu
Hình 3-1: Quy trình thực hiện nghiên cứu
Trang 11dịch tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán trong nước xuống Hơn nữa, thanhtoán di động là phương thức thanh toán phổ biến trên thế giới nhưng vẫn chưa được
sử dụng nhiều tại Việt Nam Vì vậy, việc xác định yếu tố ảnh hưởng đến ý định sửdụng của người dùng là cần thiết
Thực hiện nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụngthanh toán di động đối với nhân viên văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh” để:(1) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng của nhân viên văn phòng; (2)
Đo lường ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định sử dụng ứng dụng thanh toán diđộng; (3) Xác định sự khác biệt trong ý định sử dụng đối với các nhóm giới tínhkhác nhau, độ tuổi khác nhau, trình độ học vấn khác nhau và mức thu nhập khácnhau
Mô hình nghiên cứu bao gồm 6 thành phần yếu tố tác động với 21 biến quansát dựa trên cơ sở lý thuyết của Venkatesh và cộng sự (2012) và Ming-Chi Lee(2008) và 1 biến phụ thuộc với 3 biến quan sát dựa trên cơ sở lý thuyết củaVenkatesh cà cộng sự (2012) Tác giả tiến hành nghiên sơ bộ nhằm hoàn chỉnhthang đo, nghiên cứu định lượng được tiến hành với mẫu là 310 nhân viên đang làmviệc tại Tp HCM Kết quả thu về có 286 bảng khảo sát, trong đó có 21 bảng khôngđạt yêu cầu và 265 bảng khảo sát hợp lệ Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS16.0
Kết quả kiểm định cho thấy thang đo 6 yếu tố tố tác động của Venkatesh vàcộng sự (2012) và Ming-Chi Lee (2008) và thang đo ý định sử dụng của Venkatesh
và Cộng sự (2012) là phù hợp trong nghiên cứu này Thang đo yếu tố tác động baogồm 6 thành phần là hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi, ảnh hưởng xã hội, điềukiện thuận lợi, nhận thức về rủi ro và nhận thức về lợi ích với 21 biến quan sát hợp
lệ Thang đo ý định sử dụng gồm 1 thành phần với 3 biến quan sát hợp lệ Kết quảphân tích cũng cho thấy có 5 yếu tố tác động dương đến ý định sử dụng là hiệu quảmong đợi, nỗ lực mong đợi, ảnh hưởng xã hội, điều kiện thuận lợi và nhận thức về
Trang 12thấy rõ hơn nữa tầm ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến ý định sử dụng ứngdụng thanh toán di động Để từ đó, doanh nghiệp làm cơ sở xây dựng các chươngtrình phù hợp nhằm nâng cao sự chấp nhận sử dụng ứng dụng thanh toán di động,nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu và để cạnh tranh với môi trường khốc liệtnhư hiện nay.
Từ khóa: Thanh toán di động, ý định sử dụng, chấp nhận và sử dụng công nghệ
Trang 13Morever, mobile payment has been one of the most popular payment methods in theworld but not used much in Viet Vam Thus, determining fators affecting theintention to use mobile payment for user is necessary.
The study "Factors affecting the intention to use mobile payment applicationfor office worker in Ho Chi Minh City" is implemented to: (1) Determining factorsaffecting the intention to use mobile payment; (2) Measuring the impact of factors
on intention to use mobile payment application; (3) Determining the difference inintent to use for different gender groups, different ages, different education levels,different income levels
The research model consists of six elements of impact with twenty oneobserved variables based on the theory of Venkatesh and partners (2012) and Ming-Chi Lee (2008) and one dependent variable with three observed variables Based onthe theoretical basis of Venkatesh and partner (2012) The author conducted apreliminary study to complete the scale, quantitative research conducted with thesample of 310 employees working in the HCMC The results of the survey have 286questionnaires, of which there are 21 unsatisfactory samples and 265 valid surveys.Data is processed on SPSS 16.0 software
The test results show that the scale of six factors affecting Venkatesh andpartners (2012) and Ming-Chi Lee (2008) with scale of intention of use ofVenkatesh and partners (2012) are appropriate in this study The affected factorscale consists of six components: PE, EE, SI, FC, PR, PB with twenty one validobserved variables The scale of intention to use inclues one component with threevalid observed variables The analytical result also shows that there are five positiveinfluences on intention to use, PE, EE, SI, FC, PB PR has a negative impact onintent to use mobile payment application
In terms of practicality, this study will help administrators understand clearlythe influence of factors affecting the intention of using mobile payment application
Trang 14Keywords: Mobile payment, adoption intention, acceptance and use oftechnology.
Trang 15CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU1.1 Lý do chọn đề tài
Theo thống kê của tổng cục thống kê, tính đến cuối năm 2016 dân số của ViệtNam là 92.695,1 nghìn người, đứng thứ 14 trên thế giới, thứ 8 tại Châu Á và thứ 3tại khu vực Đông Nam Á Với kết cấu dân số trẻ, Việt Nam hứa hẹn là một thịtrường tiềm năng của nhiều loại sản phẩm, đặt biệt là sản phẩm mang tính chất côngnghệ cao
Theo báo cáo Hành vi người dùng điện thoại thông minh 2017 của NielsenViệt Nam, tỉ lệ người sử dụng điện thoại thông minh ở các thành phố trọng tâm sovới người sử dụng điện thoại thông thường chiếm 84% vào năm 2017
Biểu đồ 1-1: Biểu đồ tỷ lệ người dùng ĐTDĐTM so với người dùng ĐTDĐTT
Nguồn: Neilsen Việt Nam, 2017
Tỷ lệ người dùng điện thoại thông minh tăng dần qua các năm, điều này chothấy nhu cầu của người dùng điện thoại thông minh tại Việt Nam ngày càng tăng Điện thoại di động thông minh ngày nay đã không còn xa lạ với mỗi chúng tanữa, nó không chỉ đơn thuần là một chiếc điện thoại với những tính năng nghe gọi thông thường, mà nó là một chiếc điện thoại di động được tích hợp nhiều ứng dụng
Trang 16giúp cho người dùng có thể lưu trữ thông tin, hình ảnh, làm việc, giải trí, thực hiệncác thao tác trên chính chiếc điện thoại của mình ở mọi nơi Cùng với sự bùng nổnhanh chóng của Internet, điện thoại thông minh và các ứng dụng trên điện thoạithông minh đã trở thành một dạng phổ biến của thương mại điện tử Sẽ tiện lợi biếtbao khi chính chiếc điện thoại mà chúng ta mang bên mình được tích hợp thêm cácứng dụng có thể hỗ trợ chúng ta trong cuộc sống hàng ngày, và một trong nhữngứng dụng đó chính là ứng dụng thanh toán di động (MP- mobile Payment) Thanhtoán di động là một xu hướng phổ biến trên phạm vi toàn cầu hiện nay.
Theo số liệu khảo sát của DI Marketing trích trên news.zing.vn (2017) vềngười dùng điện thoại thông minh Việt cho thấy số lượng người dùng điện thoại diđộng thông minh phổ biến nhất là nhân viên văn phòng, chiếm tỷ trọng 40% Tỷ lệcông việc người dùng được trình bày ở biểu đồ bên dưới
Biểu đồ 1-2: Biểu đồ tỷ lệ công việc của người dùng điện thoại di động
thông minh tại Việt Nam
Nguồn: News.zing.vn, 2017
Trang 17Theo khảo sát của Ngân hàng Thế giới (World Bank), bình quân mỗi ngườiViệt Nam thực hiện chưa đến 5 giao dịch phi tiền mặt trong năm 2017 Con số nàythấp hơn rất nhiều so với các nước láng giềng như Thái Lan xấp xỉ 60 lần, Malaysiaxấp xỉ 89 lần…Phần đông người tiêu dùng vẫn chưa am hiểu các phương thức thanhtoán mới và kiên định với thói quen chi tiêu bằng tiền mặt, đặc biệt là tại những khuvực nông thôn.
Phương thức thanh toán di động là phương thức thanh toán phổ biến trên thếgiới Thanh toán di động không chỉ mang lại lợi ích cho người dùng, mà còn manglại lợi ích cho người bán hàng, hệ thống ngân hàng và chính phủ Người dùng có lợi
vì khi hệ thống thanh toán không còn bị chi phối chủ yếu bởi tiền mặt nữa thì chiphí hàng hóa và dịch vụ mà người dùng phải trả sẽ thấp hơn vì người dùng khôngphải trả những chi phí liên quan đến tiền mặt Người bán hàng cũng sẽ bán đượcnhiều hàng hóa và dịch vụ hơn, chi phí thấp hơn nên lợi nhuận dựa vào đó cũng sẽtăng lên Hệ thống các ngân hàng sẽ hút thêm một nguồn tiền gửi thanh toán lớn.Đối với quốc gia, lưu chuyển tiền tệ tăng, cải thiện tính hiệu quả của nền kinh tế, giatăng tính cạnh tranh, tăng nguồn thu từ thuế, nâng cao hiệu quả quản lý và thuthuế…Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ, đây
là cơ hội để các doanh nghiệp, ngân hàng ứng dụng công nghệ vào các sản phẩmdịch vụ, tạo bước nhảy vọt tại thị trường thanh toán điện tử và đuổi kịp các nền kinh
tế đang phát triển
Việc chấp nhận sử dụng ứng dụng thanh toán di động của người tiêu dùng Việt
Nam có thể đến từ lợi ích việc sử dụng ứng dụng thanh toán di động, cụ thể:
Một trong những tiện ích mà thanh toán di động mang lại cho người dùng là
ở chỗ nó di động Người dùng chỉ cần liên kết ứng dụng được cài đặt trênđiện thoại di động với một tài khoản ngân hàng, từ đó thông qua vài thao tácđơn giản trên chiếc điện thoại di động và máy quét thẻ, hoặc ứng dụng víđiện tử, người dùng có thể hoàn tất việc thanh toán mua hàng tại các cửahàng mà không cần phải mang theo tiền mặt hoặc thẻ ngân hàng
Trang 18 Theo thống kê về phương tiện truy cập Internet trên toàn thế giới của startCounter thì tháng 10 năm 2016 được coi là một cột mốc lịch sử: lượt truy cậpInternet trên thiết bị di động đã vượt qua Desktop Điều này cho thấy, ngườitiêu dùng thao tác trên chính chiếc dế yêu của mình sẽ đơn giản và tiện lợihơn rất nhiều khi thực hiện phương thức thanh toán di động.
Thêm nữa, thanh toán di động còn có lợi thế về tốc độ thanh toán, từ đó gia tăng số lượng giao dịch, tăng thêm sự gắn bó của khách hàng
Việc sử dụng các ứng dụng thanh toán di động để thanh toán trong thươngmại điện tử cũng ngày càng mở rộng Việc gia tăng này là do sự thuận tiện và
dễ sử dụng của ứng dụng thanh toán di động mang lại cho người dùng
Trong bối cảnh mà phương thức thanh toán di động ngày càng gia tăng nhưhiện nay Các ngân hàng cũng đẩy mạnh xây dựng hệ thống thanh toán tích hợpnhằm phổ biến ứng dụng di động (Mobile App) Thị trường này là một thị trườngmới đầy tiềm năng, nhưng đồng thời cũng đầy rẫy những khó khăn Điều cần thiếthiện nay cho các tổ chức, các ngân hàng Việt Nam trong việc xây dựng hệ thốngthanh toán di động là phải hiểu được ý định sử dụng của người dùng bị tác động bởinhững yếu tố nào Từ đó, mới điều chỉnh các chiến lược của tổ chức nhằm thu hútkhách hàng Do đó, yêu cầu tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứngdụng thanh toán di động của người tiêu dùng Việt Nam là cần thiết
Tóm lại, thanh toán di động là vấn đề đã được nghiên cứu nhiều trên thế giới.Tuy nhiên, tại Việt Nam có ít các nghiên cứu liên quan đến việc xác định các yếu tố
có ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng thanh toán di động Đây là lý do hình
thành đề tài nghiên cứu “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ
DỤNG ỨNG DỤNG THANH TOÁN DI ĐỘNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN VĂN
PHÒNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
Nghiên cứu này đề xuất xem xét việc giải thích 4 yếu tố dưới mô hình chấpnhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) bao gồm hiệu quả mong đợi (PE), nỗ lựcmong đợi (EE), ảnh hưởng xã hội (SI), điều kiện thuận lợi (FC), kết hợp với yếu tốnhận thức về rủi ro (PR) và yếu tố nhận thức về lợi ích (PB) Tác giả hy vọng việc
Trang 19sử dụng mô hình nghiên cứu này có thể giải thích tốt cho việc xác định xác định và
đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này để ý định sử dụng ứng dụng thanhtoán di động của người dùng tại nền kinh tế đang phát triển Việt Nam
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu này, tác giả sẽ làm rõ các vấn đề như sau:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng thanhtoán di động của nhân viên văn phòng tại TP HCM
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố lên ý định sử dụng ứng dụng thanh toán di động của nhân viên văn phòng tại TP HCM
- Xác định có hay không có sự khác nhau có sự khác nhau có ý nghĩathống kê giữa các nhóm giới tính, nhóm độ tuổi, nhóm trình độ học vấn và nhómmức thu nhập khác nhau đến ý định sử dụng ứng dụng thanh toán di động củanhân viên văn phòng tại TP HCM
1.3 Đối tượng và phạm vi, ý nghĩa và kết cấu nghiên cứu
Do giới hạn về năng lực cùng thời gian nghiên cứu, nên trong nghiên cứu này,tôi chỉ giới hạn vấn đề nghiên cứu trong phạm vi ở Hồ Chí Minh
Đối tượng khảo sát: đối tượng khảo sát của bài nghiên cứu này tập trung vàođối tượng là nhân viên văn phòng đang làm việc ở HCM Thành phố HCM đượcxem là trung tâm kinh tế của Việt Nam, người tiêu dùng nhanh nhẹn nắm bắt những
xu hướng mới, trong đó có ứng dụng thanh toán di động Tác giả sử dụng phươngpháp chọn mẫu thuận tiện tại thành phố Hồ Chí Minh để dễ dàng tìm được đúng đốitượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Sự ảnh hưởng của các yếu tố trong mô hình UTAUT(PE, EE, SI, FC) kết hợp với yếu tố nhận thức về rủi ro (PR) và yếu tố nhận thức vềlợi ích (PB) vào ý định sử dụng
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả tiến hành nghiên cứu sơ bộ để hiệu chỉnhthang đo phù hợp Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thảo luận trực tiếp với 10 cánhân và được chua làm 2 nhóm (mỗi nhóm 5 người) đang làm việc cho các doanh
Trang 20nghiệp tại Tp Hồ Chí Minh Sau khi hiệu chỉnh từ ngữ để phù hợp với hoàn cảnhtại Việt Nam, tác giả hoàn thành bảng câu hỏi khảo sát để thu thập dữ liệu thực tế.Kết quả thu về có 265 phiếu khảo sát hợp lệ được đưa vào phân tích, đánh giá sơ bộthang đo, kiểm định EFA, kiểm định tương quan Pearson, kiểm định hồi quy, kiểmđịnh giá trị trung bình đám đông.
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu
Về mặt lý thuyết: Nghiên cứu này góp phần làm rõ hơn những yếu tố ảnhhưởng và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định sử dụng ứng dụng thanhtoán di động tại nền kinh tế đang phát triển – Việt Nam
Về mặt thực tiễn: Bài nghiên cứu này cung cấp cho các nhà quản trị và kinhdoanh tại Việt Nam một nền tảng lý thuyết để làm cơ sở xây dựng và phát triển cácchương trình, chính sách để thu hút khách hàng trong việc sử dụng ứng dụng thanhtoán di động
1.5 Kết cấu nghiên cứu
Nội dung bài nghiên cứu gồm có 5 phần chính:
Chương 1: Giới thiệu về tính cấp thiết của đề tài về khía cạnh thực tế cũng
như trong lý thuyết Nêu lên đề tài nghiên cứu cũng như các mục tiêu cần đạt đượctrong nghiên cứu này
Chương 2: Các lý thuyết và các nghiên cứu liên quan: trình bày các lý thuyết
nền, bao gồm 4 khái niệm trong mô hình UTAUT (bao gồm hiệu quả mong đợi, nỗlực mong đợi, ảnh hưởng xã hội, điều kiện thuận lợi) và 2 khái niệm của yếu tốnhận thức về rủi ro và yếu tố nhận thức về lợi ích Trình bày các nghiên cứu liênquan
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu bao gồm chi tiết về việc tiến hành nghiên cứu
như chọn mẫu, khảo sát sơ bộ, điều chỉnh bảng câu hỏi, khảo sát thực tế
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Trang 21CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Nội dung chương 2 sẽ trình bày về các khái niệm nghiên cứu, các giả thuyếtcủa mô hình nghiên cứu, các nghiên cứu liên quan đã được nghiên cứu trước đó và
đề xuất mô hình nghiên cứu
2.1 Các khái niệm, nội dung nghiên cứu
2.1.1 Thanh toán di động – Mobile payment
Thanh toán di động là thanh toán đề cập đến giao dịch tài chính thông quathiết bị di động Hiện nay, thanh toán di động có nhiều định nghĩa khác nhau Điểnhình như:
Thanh toán di động là cách thức sử dụng thiết bị di động để chuyển tiềnthanh toán từ người thanh toán sang người nhận thanh toán thông qua hình thức trựctiếp hay trung gian (Mallat, 2007)
Thanh toán di động là bất kỳ khoản thanh toán nào thực hiện trên thiết bị diđộng để khởi tạo, xác nhận giao dịch thương mại (Au và Kauffman, 2008)
Thanh toán di động là thao tác chuyển tiền trên thiết bị di động mà không sửdụng chức năng thoại (Forrester, 2011)
Thanh toán di động là giao dịch được thực hiện bằng điện thoại di động vàcác phương tiện thanh toán bao gồm các phương tiện của ngân hàng và các tàikhoản có giá trị lưu trữ, loại trừ giao dịch dựa trên hệ thống thanh toán và hệ thốngphản hồi bằng giọng nói tương tác (Gartner, 2012)
Một định nghĩa khác của Deloitte (2012, trang 4), định nghĩa này xác địnhrằng thanh toán di động là hình thức thanh toán mà người dùng sử dụng thiết bị diđộng để thực hiện trao đổi thông tin và thực hiện chuyển tiền từ người thanh toánđến người thụ hưởng cho mục đích thanh toán bằng cách truy cập vào các kết nốimạng hoặc sử dụng công nghệ kết nối tầm ngắn
Hiện nay, có 4 cách tiếp cận để truy cập thanh toán di động, bao gồm thanhtoán bằng tin nhắn hoặc bằng trình duyệt trên điện thoại, thanh toán dựa trên ứngdụng, thanh toán không tiếp xúc và thanh toán lai (Deloitte, 2012) Hai cách tiếp
Trang 22cận đầu tiên được sử dụng kỹ thuật thanh toán từ xa Thanh toán không tiếp xúc vàthanh toán lai là phương pháp thanh toán lân cận.
Thanh toán từ xa tức là sử dụng internet để thanh toán qua ngân hàng hoặccác dịch vụ thanh toán khác, có thể sử dụng điện thoại, laptop, máy tính kết nốiinternet để thực hiện thanh toán
Còn thanh toán gần là sử dụng tương tác thanh toán qua điện thoại bằng cáchxác nhận sóng thường xuyên (Radio frequency Identification- RFD) hay công nghệtruyền tập tin gần (near filed communication technologies- NFCT) Hiện tại rấtnhiều nơi như nhà hàng, cửa hàng đã và đang chấp nhận cách thanh toán này
Trong các bài nghiên cứu đó, các yếu tố tác động đến ý định sử dụng có thểlà: Năng lực, chi phí, an toàn và ảnh hưởng xã hội: Như nghiên cứu ủa Lu và cộng
sự, Yang và cộng sự Có thể xem xét bằng các lợi ích của thanh toán di động như:tiện lợi, hiệu quả…
Các lý thuyết điển hình được sử dụng bởi các nghiên cứu bao gồm Mô hìnhchấp nhận công nghệ (TAM), lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng côngnghệ (UTAUT), và mô hình thành công của DeLone và McLean IS (Shin, 2009;Kim và cộng sự, 2010)
2.1.2 Hiệu quả mong đợi - Performance Expectancy
Hiệu quả mong đợi là mức độ mà một cá nhân tin rằng sử dụng hệ thống hayứng dụng sẽ giúp họ cải thiện được hiệu quả công việc (Venkatesh và cộng sự,2012) Hiệu quả mong đợi phản ánh việc đánh giá những tiện ích nhận được khi sửdụng Thanh toán di động cung cấp nhiều tiện ích cho khách hàng như khách hàng
có thể thực hiện các giao dịch tài chính mà không cần phải mang theo tiền mặt, thẻngân hàng, séc… ở bất kỳ đâu có thể thực hiện giao dịch thanh toán di động Do dó,khách hàng sẽ cảm thấy thật tiện lợi cho cá nhận họ Và hiệu quả mong đợi có tácđộng mạnh ý định sử dụng thanh toán di động
Trong các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng hiệu quả mong đợi đã ảnhhưởng đến ý định hành vi trong thương mại di động (AbuShanab và Pearson, 2007;
Trang 23Sun et al., 2010), dịch vụ di động (Zarmpou, Saprikis, Vlachopoulou và Singh,2010), và dịch vụ ngân hàng di động (Shaikh và Karjaluoto, 2015)
Trong mô hình của Venkatesh và cộng sự (2003) đã xác định rằng hiệu quảmong đợi sẽ là thành phần mạnh nhất tác động đến ý định Và ảnh hưởng của hiệuquả mong đợi đến hành vi đã được chứng minh trong bối cảnh thanh toán di động(Thakur, 2013; Wang và Yi, 2012)
H1: Hiệu quả mong đợi có tác động tích cực đến ý định sử dụng ứng dụng thanh toán di động.
2.1.3 Nỗ lực mong đợi – Effort expectancy
Nỗ lực mong đợi được định nghĩa là mức độ dễ dàng nhận biết để người tiêudùng sử dụng các công nghệ mới, nó gần giống với nhận thức dễ sử dụng trong môhình TAM (Venkatesh, Thong và Xu, 2012, trang 159) Nỗ lực mong đợi có tácđộng tích cực đến ý định hành vi chấp nhận và sử dụng thanh toán di động
Các tổ chức, ngân hàng nên đảm bảo rằng các giao dịch có thể được tiếnhành qua điện thoại di động một cách dễ dàng (Gu, Lee và Suh, 2009) Tuy nhiên,một số nghiên cứu gần đây, đã nhận thấy mối quan hệ không đáng kể giữa nỗ lựcmong đợi và ý định hành vi (Baptista and Oliveira, 2015; Lian, 2015) Trong nghiêncứu này, nỗ lực mong được được kiểm tra để làm sáng tỏ tác động của nó đến ý định
sử dụng thanh toán di động
H2: Nỗ lực mong đợi có tác động tích cực đến ý định sử dụng ứng dụng thanh toán di động.
2.1.4 Ảnh hưởng xã hội - Social Influence
Ảnh hưởng xã hội là sự tác động đến nhận thức của người tiêu dùng thông quanhững người thân bên cạnh, khuyên người dùng nên sử dụng một công nghệ nào đó(Venkatesh, Thong và Xu, 2012, trang 159) Có thể hiểu thái độ và niềm tin của một
cá nhân trong cùng nhóm sẽ hình thành nên hành vi của cá nhân họ đối với việc sửdụng một công nghệ nào đó
Trang 24Một giả định là cá nhân có xu hướng tham khảo thông tin từ những ngườithân, những thần tượng, những người mà họ luôn đánh giá cao và họ có thể bị ảnhhưởng tới ý định hành vi của mình Vì vậy, ảnh hưởng xã hội đóng một vai trò quantrọng trong ý định hành vi của người dùng.
H3: Ảnh hưởng xã hội có tác động tích cực đến ý định sử dụng ứng dụng thanh toán di động
2.1.5 Điều kiện thuận lợi – Facilitating Conditions
Là mức độ mà một cá nhân tin rằng cơ sở hạ tầng tổ chức và kỹ thuật tồn tại
để hỗ trợ việc sử dụng hệ thống (San Martin và Herrero, 2012, trang 342)
Một giả định đặt ra là nếu nơi thực hiện thanh toán di động như khách sạn, nhàhàng, cửa hàng…không chấp nhận thanh toán di động vì không có đủ cơ sở máymóc, trang thiết bị để thực hiện việc thanh toán thì sẽ làm giảm ý định sử dụng ứngdụng thanh toán di động của người dùng
H4: Điều kiện thuận lợi có tác động tích cực đến ý định sử dụng ứng dụng thanh toán di động.
2.1.6 Nhận thức về rủi ro - Perceived risk
Nhận thức về rủi ro xuất phát từ cảm giác không chắc chắn, lo lắng về hành
vi có thể mang lại những kết quả trái ngược, không mong muốn (Mandrik & Bao,2005) Trong nghiên cứu của Slade (2015), tác giả sử dụng nhận thức về rủi ro trênkhía cạnh nhận thức rủi ro về an toàn và rủi ro về cá nhân (security and privacy)
Trong nghiên cứu của Lee (2008) đề cập đến việc sử dụng 5 yếu tố của nhậnthức về rủi ro, bao gồm: rủi ro về an toàn, rủi ro về tài chính, rủi ro về xã hội, rủi ro
về thời gian và rủi ro về hiệu quả Trong bài nghiên cứu này, tôi sử dụng cách nhìnnhận nhận thức rủi ro an toàn
Rủi ro về an toàn: đây là những tổn thất tiềm tàng khi có các hành vi phạmpháp, hacker xâm nhập vào tài khoản ngân hàng online của người sử dụng Nhữngthông tin cá nhân của người tiêu dùng khi sử dụng các trang web, những yêu cầuphải đăng nhập tên tài khoản…dễ dàng làm lộ các thông tin cá nhân, thậm chí dẫn
Trang 25đến mất tiền trong tài khoản của họ Từ đó dẫn đến sự không tin tưởng của ngườitiêu dùng về sử dụng các công nghệ mới
Rủi ro về tài chính: những tổn thất tiềm tàng bị mất tiền trong giao dịch hoặccác tài khoản được sử dụng sai sót Dẫn đến những khi những giai dịch sai sót, rấtkhó đòi lại bồi thường hoặc thậm chí bị mất luôn khoản tiền giao dịch đó
Rủi ro về xã hội: có khả năng ảnh hưởng đến những tiêu chuẩn xã hội, có thểảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến việc không chấp nhận sử dụng của nhữngngười thân quan trọng, dẫn đến không có ý định sử dụng công nghệ mới
Rủi ro về thời gian: việc tốn thời gian cho tải xuống ứng dụng, hoặc mạngchậm, hệ thống quá tải tốc độ chậm
Rủi ro về hiệu quả: sai sót có thể xảy ra khi sai chức năng hoặc hệ thốngserve bị hư hỏng, dẫn đến giao dịch không thực hiện được
H5: Nhận thức về rủi ro có tác động tiêu cực đến ý định sử dụng ứng dụng thanh toán di động.
2.1.7 Nhận thức về lợi ích - Perceived benefit
Theo Lee (2008) thì có 2 dạng lợi ích: lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp.Lợi ích trực tiếp: là những lợi ích mà người sử dụng thanh toán di động cóthể nhận thấy được khi sử dụng thanh toán di động Những lợi ích này có thể là: cơhội giảm giá, điểm tích lũy, có thể giao dịch với tốc độ nhanh hơn, có thể là điềukhiển, chương trình khuyến mãi…
Lợi ích gián tiếp: là những lợi ích không nhận thấy được và rất khó đo lường
H6: Nhận thức về lợi ích có tác động tích cực đến ý định sử dụng ứng dụng thanh toán di động.
Trang 262.2 Tổng quan các nghiên cứu trước
2.2.1 Nghiên cứu của Slade và cộng sự (2015)
Bài nghiên cứu xem xét ý định sử dụng ứng dụng thanh toán di động từ xacủa người dùng tại Vương Quốc Anh Có 433 phiếu khảo sát được phát hành , tuynhiên, có 165 phiếu khảo sát chỉ hoàn thành 1 phần nên bị loại bỏ Như vậy, có 268
số phiếu trả lời là hợp lệ Có 117 phiếu trả lời là nam giới, chiếm 43.7% và 151phiếu trả lời là nữ giới, chiếm 56.3% Có 33.2% tỷ lệ trả lời có độ tuổi từ 65 tuổi trởlên Hơn 1 nửa số phiếu trả lời là những người làm việc toàn thời gian và bán thờigian, chiếm 51.5% Có 16.8% là sinh viên chính quy Trong số 268 phiếu khảo sátthu được, có 51.5% số người được khảo sát cho biết họ đã thực hiện thanh toán diđộng trước khi tiến hành bài khảo sát này, 67.5% số người được hỏi cho biết họ sẽkhông mua 1 chiếc điện thoại hay 1 thương hiệu chỉ để thực hiện được ứng dụngthanh toán di động, 37.7% người được hỏi cho biết họ sẽ không sử dụng ứng dụngthanh toán di động ngay cả khi họ có khả năng về tài chính
Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả mong đợi, ảnh hưởng xã hội, tính đổimới và nhận thức rủi ro ảnh hưởng lớn đến ý định của người dùng thanh toán diđộng, trong khi đó nỗ lực mong đợi và niềm tin vào hệ thống thì không ảnh hưởngđáng kể đến ý định của người dùng Tuy nhiên, niềm tin vào hệ thống có tác độnggián tiếp đáng kể đến ý định thông qua biến nhận thức về rủi ro
Nghiên cứu này sử dụng và mở rộng mô hình chấp nhận và sử dụng côngnghệ UTAUT để nghiên cứu việc không chấp nhận sử dụng ứng dụng thanh toán diđộng ở Vương quốc Anh Mặc dù số liệu thống kê mô tả đã chỉ ra một nửa số ngườitrả lời cho biết họ có thể thực hiện thanh toán bằng thiết bị di động của họ, tuynhiên, tất cả những người trả lời này hiện không sử dụng thanh toán di động
Những phát hiện từ nghiên cứu này cho thấy ảnh hưởng xã hội là yếu tố ảnhhưởng mạnh nhất dẫn đến người dùng không sử dụng thanh toán di động Các nhàtiếp thị có thể sử dụng tầm quan trọng của ảnh hưởng xã hội đối với lợi thế của họ
Trang 27bằng cách cung cấp cho những người sử dụng các ưu đãi hoặc phần thưởng khuyến khích.
Mô hình nghiên cứu
Hiệu quả mong đợi
Hạn chế của nguyên cứu:
- Xác định được hành vi chính xác của người dùng là cực kỳ khó khăn, đòi hỏinghiên cứu tương lai có thể tiếp cận theo chiều dọc, cho phép kiểm tra ảnh hưởngcủa ý định vào hành vi sử dụng Nghiên cứu theo chiều dọc cũng sẽ cho phép kiểmtra sự thay đổi của các biến quan sát thông qua thời gian, đặc biệt là kiểm tra xemliệu tác động của niềm tin vào ý định hành vi theo thời gian có ảnh hưởng đáng kểhay không Nghiên cứu sâu hơn, không bị ràng buộc về thời gian và nguồn lực có thể khám phá sự tác động đáng kể của nỗ lực mong đợi
- Việc đưa các đặc điểm cá nhân vào các mô hình chấp nhận công nghệ phầnlớn đã bị bỏ qua do sự phát triển ban đầu dành cho bối cảnh tổ chức Vì vậy, nó sẽ
Trang 28hữu ích cho những khám phá trong tương lai về mối quan hệ giữa sự đổi mới vàohiệu quả mong đợi, ảnh hưởng xã hội và nhận thức về rủi ro Phân tích mô tả chothấy những người không sử dụng thanh toán di động có thể bị ảnh hưởng để sử dụngbởi các lợi ích tài chính, những nghiên cứu tương lai nên khám phá sự tác động cáclợi ích tài chính.
- Chưa so sánh chéo về ý nghĩa của mô hình này với những nước đang pháttriển và đã phát triển Đây sẽ là những lý thuyết và thực tế hữu ích
2.2.2 Nghiên cứu củaVenkatesh và cộng sự (2012)
Bài nghiên cứu được tiến hành ở Hồng Kong, mở rộng mô hình chấp nhận và
sử dụng công nghệ UTAUT xem xét sự ảnh hưởng các yếu tố đến ý định hành vi.Đối tượng khảo sát của bài nghiên cứu này là những người đang dùng công nghệinternet di động Internet di động cho phép người dùng trao đổi tin nhắn, hình ảnh,e-mail, kiểm tra lịch trình chuyến bay, đặt vé xem hòa nhạc, chơi các trò chơi trênchính chiếc điện thoại của mình Thang đo trong bài nghiên cứu này được sử dụngthang đo trong các bài nghiên cứu trước đó, thang đo biến Hiệu quả mong đợi, nỗlực mong đợi, ảnh hưởng xã hội, điều kiện thuận lợi và ý định hành vi được sử dụng
từ sử dụng thang đo của Venkatesh và cộng sự (2003), thang đo thói quen được rút
ra từ thang đo của Limayem và Hirt (2003), thang đo động lực hưởng thụ của Kim
và cộng sự (2005), thang đo giá trị của Dodds và cộng sự (1991)
Bài nghiên cứu được chia ra làm 2 giai đoạn khảo sát trực tuyến Có 4.127bảng trả lời hợp lệ ở giai đoạn 1 Giai đoạn 2, tác giả đã liên hệ lại với những người
đã tham gia khảo sát ở giai đoạn 1 để thu thập thông tin người dùng internet diđộng, thu được 2.220 câu trả lời Tuy nhiên, bài nghiên cứu tập trung vào nhữngngười đang có sử dụng internet di động, tác giả đã loại bỏ những người không sửdụng internet di động, còn lại 1.512 người dùng là hợp lệ Tác giả cũng tiến hành sosánh đặc điểm nhân khẩu học của đợt 1 và đợt 2 để đảm bảo không có sự khác biệtđáng kể nào
Tác giả đã sử dụng phương pháp hồi quy vuông góc một phần để kiểm tra
mô hình bởi vì mô hình có rất nhiều tương tác và phương pháp hồi quy vuông góc
Trang 29một phần có khả năng kiểm tra được các tương tác này (Chin và cộng sự, 2003) Kếtquả của nghiên cứu cho thấy phương sai giải thích ý định hành vi là 74% so vớiUTAUT ban đầu giải thích 56% Các biến hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi, ảnhhưởng xã hội, điều kiện thuận lợi tác động đáng kể đến ý định hành vi.
Mô hình nghiên cứu:
Hiệu quả mong đợi
Tuổi tác Giới tính Trải nghiệm
Hình 2-2: Mô hình nghiên cứu của Venkatesh và cộng sự (2012)
Nguồn: Venkatesh và cộng sự, 2012
Hạn chế của nguyên cứu:
- Nghiên cứu được tiến hành tại Hồng Kong, nơi có tỷ lệ người sử dụng điệnthoại di động là rất cao, những phát hiện trong nghiên cứu này có thể không áp dụngđược tại những quốc gia ít tiến bộ về kỹ thuật
Trang 30- Mẫu của bài nghiên cứu có độ tuổi trung bình là 31 tuổi, các phát hiện trongbài nghiên cứu có thể không áp dụng được cho những người có độ tuổi lớn đáng kể.
- Bài nghiên cứu chỉ kiểm tra cho một loại công nghệ là Internet di động
Nghiên cứu tương lai có thể xây dựng dựa trên nghiên cứu của tác giả bằng cáchkiểm tra UTAUT 2 ở các quốc gia khác nhau, các nhóm tuổi khác nhau và cáccông nghệ khác nhau
- Bài nghiên cứu bao gồm động lực hưởng thụ, giá trị, thói quen như dự đoándựa trên quan điểm lý thuyết bổ sung quan trọng trong UTAUT Nghiên cứu tươnglai có thể xác định các yếu tố liên quan khác có thể giúp gia tăng tính ứng dụng củaUTAUT
2.2.3 Nghiên cứu của Ming-Chi Lee (2008)
Bài nghiên cứu được tiến hành ở Đài Loan 2008, nghiên cứu các yếu tố ảnhhưởng đến ý định sử dụng ngân hàng trực tuyến, bao gồm các yếu tố tích cực (nhậnthức lợi ích) và các yếu tố tiêu cực (nhận thức về rủi ro) với việc sử dụng tích hợp
mô hình chấp nhận công nghệ (technology acceptance model-TAM) và mô hình lýthuyết về hành vi có kế hoạch (theory of planned behavior model-TPB) để giải thíchcác yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ngân hàng trực tuyến
Bài nghiên cứu được thực hiện theo quy trình 2 bước dựa trên dữ liệu thuthập được Đầu tiên, tác giả đã kiểm tra đo lường mô hình để đo lường giá trị hội tụ
và giá trị phân biệt Sau đó, tác giả đã kiểm tra cấu trúc mô hình để nghiên cứucường độ và hướng tác động của các mối quan hệ Cuộc khảo sát được tiến hành vớimẫu là 446 người khảo sát trực tuyến
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng trong 5 loại rủi ro (rủi ro an toàn, rủi ro tàichính, rủi ro thời gian, rủi ro xã hội và rủi ro hiệu quả) thì rủi ro an toàn là rủi roduy nhất có tác động trực tiếp và gián tiếp đến ý định hành vi sử dụng dịch vụ Điềunày nhấn mạnh rằng đảm bảo an toàn là một yếu tố quan trọng đối với người dùng.Mặc khác, ý định sử dụng ngân hàng trực tuyến bị ảnh hưởng tích cực bởi yếu tố nhận thức (β = 0.32) Kết quả cho thấy mô hình được đề xuất có khả năng giải thích
Trang 31tốt và khẳng định tính mạnh mẽ của nó trong việc dự đoán ý định của khách hàng
PU
Thái độ H2 Ý định H
H6 PEOU
Hình 2-3: Mô hình nghiên cứu của Ming-Chi Lee (2008)
Nguồn: Ming-Chi Lee, 2008
Hạn chế của nghiên cứu:
- Cách thức khảo sát trực tuyến phù hợp với những người có sử dụng internet Nghiên cứu tương lai có thể xem xét lấy mẫu từ một phân tán lớn hơn
Trang 32- Về cơ bản, mối quan hệ nhân quả có thể tồn tại giữa nhận thức về lợi ích vànhận thức về sự hữu ích Tuy nhiên, bài nghiên cứu này đã không tìm được bất kỳmột bằng chứng nào chứng minh được sự tồn tại của mối quan hệ này Tác giả đãthực hiện phân tích sự tác động qua lại giữa nhận thức về lợi ích và nhận thức về sựhữu ích nhưng chỉ thu được hai hệ số đường dẫn không đáng kể.
- Bài nghiên cứu đã chỉ ra được hai nhân tố bên ngoài tác động đến ý định lànhận thức về rủi ro và nhận thức về lợi ích Tuy nhiên, mỗi quốc gia sẽ có nền vănhóa riêng Phát hiện trong nghiên cứu này có thể áp dụng được tại Đài Loan nhưng
có thể không áp dụng được tại những quốc gia có nền văn hóa khác (Bontempo vàcộng sự, 1997; Weber và Hsee, 1998) Hơn nữa, theo nghiên cứu của Tse (1988), xuhướng nhận thức của cá nhân đối với rủi ro khác nhau giữa văn hóa Nói cách khác,việc khách hàng chấp nhận ngân hàng trực tuyến có thể bị ảnh hưởng gián tiếp bởi
sự khác biệt về văn hóa Tuy nhiên, điều này cần kiểm tra thêm và xác nhận Do đó,việc nhân rộng nghiên cứu này trên phạm vi rộng hơn với các nền văn hóa quốc giakhác nhau là điều cần thiết cho việc tổng quát hóa các phát hiện này
- Tác giả sử dụng dữ liệu cắt ngang để thực hiện bài nghiên cứu Các nghiêncứu tương lai nên nghiên cứu theo chiều dọc, không bị ràng buộc về thời gian vànguồn lực có thể khám phá sự tác động đáng kể của các yếu tố đến ý định hành vi
2.3 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
Hiệu quả mong đợi
Trang 33Thông qua cơ sở lý luận, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu với 6 giả thuyếtnhư bên dưới:
H1: Hiệu quả mong đợi có tác động tích cực đến ý định sử dụng
Trang 34CHƯƠNG 3 - THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Nội dung chương 3 sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu bao gồm quy trìnhnghiên cứu, xây dựng thang đo để đo lường các khái niệm, thiết kế bảng câu hỏi đểđiều tra khảo sát, cách thức thu thập dữ liệu, số lượng mẫu và phương pháp xử lý sốliệu
3.1 Quy trình nghiên cứu
Mục tiêu
Cơ sở lý thuyết Mô hình nghiên cứu và
Phân tích, viết báo cáo
Kiểm tra hệ số Cronbach’sAlpha Loại các biến khôngphù hợp
Loại các biến có trọng số EFAnhỏ, kiểm tra phương sai trích
Kiểm tra tương quan, hồi quy
Xem xét liệu có sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê nào giữa các nhóm người dùng khác nhau
Hình 3-1: Quy trình thực hiện nghiên cứu
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Trang 353.2 Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm và thảoluận tay đôi để điều chỉnh, bổ sung hay loại bỏ các biến quan sát dùng để đo lườngcác khái niệm nghiên cứu Ngoài ra, việc thực hiện thảo luận nhóm cũng nhằm kiểmtra mức độ rõ ràng của từ ngữ, của từng phát biểu cũng như tính trùng lắp các phátbiểu trong thang đo
Thảo luận tay đôi là kỹ thuật thu thập dữ liệu thông qua việc thảo luận giữa haingười: nhà nghiên cứu và đối tượng thu thập dữ liệu (trong nghiên cứu này là nhữngngười dùng đang đi làm), do tính chất dễ tiếp cận với đối tượng nghiên cứu và cóthể đào sâu những vấn đề có liên quan đến việc sử dụng ứng dụng nên công cụ nàykhá hiệu quả Tuy nhiên, với công cụ này lại tốn rất nhiều thời gian và chi phí hơn
so với thảo luận nhóm cho cùng 1 kích thước mẫu Hơn nữa, do vắng mặt các tươngtác giữa các đối tượng nghiên cứu nên nhiều trường hợp dữ liệu thu thập không sâu
và khó khăn trong việc diễn giải ý nghĩa (Nguyễn Đình Thọ, 2014)
Một trong những kỹ thuật thu thập dữ liệu phổ biến trong nghiên cứu định tính
là thảo luận nhóm Thảo luận nhóm là hình thức thảo luận giữa các đối tượngnghiên cứu dưới sự hướng dẫn của nhà nghiên cứu (Nguyễn Đình Thọ, 2014).Nhóm được tham gia thảo luận trong trường hợp này là những người đang đi làm ởcác công ty tại Tp HCM và số lượng người trong mỗi nhóm là 5 thành viên
Từ mô hình nghiên cứu đề xuất ở chương 2, tác giả thực hiện bảng câu hỏi sơ
bộ dựa trên các thang đo đã được rút ra từ các mô hình nghiên cứu trước đây Tácgiả thực hiện phỏng vấn trực tiếp 10 người (là những người đang đi làm cho các tổchức tại TP HCM) và 10 người này được chia làm 2 nhóm Thảo luận về những yếu
tố có khả năng tác động đến ý định sử dụng ứng dụng thanh toán di động Đây lànhững cá nhân đang làm việc tại HCM và đã sử dụng ứng dụng thanh toán di động.Mục đích của phỏng vấn trực tiếp này là để điều chỉnh lại từ ngữ thang đo cho phùhợp với bối cảnh thực tế tại Việt Nam Kết quả phỏng vấn trực tiếp cho thấy hầu hết
10 cá nhân tham gia phỏng vấn đều đồng ý với 21 biến quan sát của hiệu quả mongđợi, nỗ lực mong đợi, ảnh hưởng xã hội, điều kiện thuận lợi, nhận
Trang 36thức về rủi ro và nhận thức về lợi ích, và 3 biến quan sát về ý định sử dụng của nhânviên văn phòng tại HCM Kết quả phỏng vấn chi tiết như bên dưới:
Bảng 3.1: Kết quả phỏng vấn trực tiếp
1 10 Người
Góp ý điều chỉnh nội dung cho phù hợp, điều
2 6 Người 4 Người chỉnh thành "cơ hội tiếp cận những thông tin
Góp ý nên bổ sung thêm nguồn lực như thế nào
12 9 Người 1 Người để cụ thể hơn ví dụ như có mạng internet, điện
Trang 373.3 Hoàn chỉnh thang đo
Mục đích của nghiên cứu sơ bộ là giúp hoàn thiện thang đo, giúp từ ngữ và cácphát biểu trong thang đo trở nên rõ ràng và dễ hiểu hơn
3.3.1 Hoàn chỉnh thang đo ý định sử dụng
Theo Venkatesh và cộng sự (2012) biến ý định thanh toán di động được đolường qua 3 biến quan sát Với bối cảnh ở thị trường kinh tế tại Việt Nam để sửdụng những biến quan sát này, tác giả đã điều chỉnh một số ngôn từ cho phù hợphơn, cụ thể là thang đo ý định sử dụng được đo lường với 3 biến quan sát như sau:
3.3.2 Hoàn chỉnh thang đo các yếu tố tác động
Theo Venkatesh và cộng sự (2012) biến hiệu quả mong đợi được đo lường qua
4 biến quan sát, biến nỗ lực mong đợi được đo lường qua 4 biến quan sát, biến ảnhhưởng xã hội được đo lường qua 3 biến quan sát, biến điều kiện thuận lợi được đolường qua 4 biến quan sát Với bối cảnh tại Việt Nam, để sử dụng thang đo này tácgiả đã điều chỉnh ngôn từ cho phù hợp hơn, cụ thể là thang đo 4 yếu tố này được đolường với 15 biến quan sát như sau:
Trang 38Bảng 3.3: Thang đo biến độc lập PE, EE, SI, FC Hiệu quả mong đợi (Performance Expectancy)
PE1 Tôi nhận thấy sự tiện lợi của ứng dụng thanh toán di động trong cuộc sống hàng
ngày
PE2 Sử dụng ứng dụng thanh toán di động giúp cho tôi có cơ hội tiếp cận những
thông tin mua sắm hữu ích
PE3 Sử dụng thanh toán di động làm cho các giao dịch thanh toán của tôi nhanh hơnPE4 Sử dụng thanh toán di động làm tăng chất lượng cuộc sống
Nỗ lực mong đợi (Effort Expectancy)
EE1 Học cách để sử dụng thanh toán di động thì rất dễ dàng
EE2 Các thao tác thanh toán di động thì đơn giản và dễ hiểu
EE3 Tôi cảm thấy ứng dụng thanh toán di động thì rất dễ thực hiện
EE4 Tôi nhanh chóng sử dụng thành thạo thanh toán di động một cách dễ dàng
Ảnh hưởng xã hội (Social Influence)
SI1 Tôi xem xét sử dụng ứng dụng khi vợ/chồng, cha mẹ, con cái khuyên dùng
SI2 Tôi xem xét sử dụng ứng dụng khi bạn bè, đồng nghiệp khuyên dùng
SI3 Tôi xem xét sử dụng ứng dụng khi những người có ý kiến mà tôi luôn đánh giá
cao khuyên dùng
Điều kiện thuận lợi (Facilitating Conditions)
Các nguồn lực cần thiết để sử dụng ứng dụng thanh toán di động (Mạng internet,FC1
địa điểm bán hàng chấp nhận thanh toán, điện thoại di động…)
FC2 Có các kiến thức cần thiết để sử dụng ứng dụng thanh toán di động
FC3 Ứng dụng thanh toán di động tương thích với điện thoại di động của tôi
Dễ dàng nhận được hướng dẫn khi gặp khó khăn trong sử dụng ứng dụng thanhFC4
Trang 39cũng được phân tích trong các nghiên cứu khác như nghiên cứu của Slade và Cộng
sự (2015) hay của Lu và Cộng sự (2011), nhận thức về rủi ro được đo lường với 3biến quan sát, 3 biến quan sát này giống với 3 biến quan sát của rủi ro an toàn trongnghiên cứu của Ming-Chi Lee (2008) Do đó, tác giả đã thực hiện điều chỉnh ngôn
từ để phù hợp với bối cảnh tại Việt Nam, cụ thể nhận thức về rủi ro được đo lườngvới 3 biến quan sát như sau:
Bảng 3.4: Thang đo biến độc lập PR Nhận thức về rủi ro (Perceived risk)
PR1 Tôi cảm thấy không an toàn khi cung cấp thông tin cá nhân của mình để thực
hiện được ứng dụng thanh toán di động
PR2 Tôi lo lắng khi sử dụng ứng dụng thanh toán di bởi vì những người khác có
thể đăng nhập vào tài khoản của Anh/Chị
PR3 Tôi cảm thấy không an toàn khi đăng ký thông tin nhạy cảm như thông tin về
thẻ ngân hàng để thực hiện ứng dụng thanh toán di động
Nguồn: Ming-Chi Lee, 2008
Theo Ming-Chi Lee (2008) tại Đài Loan, biến nhận thức về lợi ích có tác độngđến ý định sử dụng, biến nhận thức về lợi ích được đo lường với 3 biến quan sát.Tác giả đã thực hiện điều chỉnh ngôn từ để phù hợp với bối cảnh tại Việt Nam, cụthể nhận thức về lợi ích được đo lường với 3 biến quan sát như sau:
Bảng 3.3: Thang đo biến độc lập PB Nhận thức về lợi ích (Perceived benefit)
PB1 trong việc thực hiện giao dịch thanh toánAnh/Chị nghĩ rằng thanh toán di động sẽ tiết kiệm được thời gian cho Anh/ChịPB2 Anh/Chị cảm thấy thanh toán di động có thể mang lại cho Anh/Chị nhiều cơ hộiưu đãi: như tích lũy điểm thưởng, khuyến mãi/giảm giá, quà tặng.PB3 Anh/Chị nghĩ rằng thanh toán di động có thể tiết kiệm phí giao dịch khi thựchiện giao dịch trên ứng dụng thanh toán di động
Nguồn: Ming-Chi Lee,2008
Thiết lập bảng câu hỏi, mỗi câu hỏi được thực hiện theo thang điểm Likert 5bậc
Trang 403.4 Nghiên cứu định lượng
3.4.1 Thiết kế mẫu
3.4.1.1 Đối tượng khảo sát
Tác giả chọn đối tượng khảo sát là nhân viên văn phòng đang làm việc ở nộithành TP HCM Nhằm đảm bảo đối tượng khảo sát phù hợp với nghiên cứu, bảngcâu hỏi được in và gửi trực tiếp cho các nhân viên văn phòng đang làm việc tại TP.HCM, sau đó thu lại ngay khi trả lời xong Đồng thời, để đảm bảo tính bảo mậtthông tin, trong bảng câu hỏi khảo sát tác giả cũng cam kết bảo mật thông tin chongười trả lời
3.4.1.2 Mẫu và điều kiện xác định cỡ mẫu
Một trong những khâu quan trọng không kém để kiểm định lý thuyết khoa họctrong nghiên cứu và quyết định chất lượng của kết quả nghiên cứu là chọn mẫu Vìvậy, chúng ta cần phải quyết định chọn mẫu như thế nào là phù hợp để có thể tiếtkiệm chi phí, thời gian nghiên cứu và kết quả thu được có độ chính xác cao
Để thuận tiện trong việc khảo sát đám đông cũng như tiết kiệm thời giannghiên cứu và chi phí nghiên cứu, tác giả sử dụng chọn mẫu theo phương phápthuận tiện Phương pháp này nhằm giúp tác giả thuận tiện hơn trong việc tiếp cậnđược đối tượng khảo sát
Kích cỡ mẫu nghiên cứu phụ thuộc vào phương pháp phân tích Nghiên cứunày tác giả sử dụng phương pháp phân tích các nhân tố khám phá (EFA) TheoHatcher (1994), cho rằng kích thướt mẫu tối thiểu cho một nghiên cứu phải gấp 5lần tổng số biến quan sát hoặc là bằng 100 Theo mô hình nghiên cứu này, số biếnquan sát trong nghiên cứu gồm (4+4+3+4+3+3+3) = 24 biến nên kích cỡ mẫu tốithiểu ít nhất là n = 24*5 = 120 Tuy nhiên theo Bollen (1989), kinh nghiệm củaComrey & Lee (1992): n=50 là rất xấu, n=100 là xấu, n=200 là chấp nhận được;n=300 là tốt; n=1.000 hay hơn là tuyệt vời Vì vậy, tác giả chọn cỡ mẫu cho nghiêncứu này n = 250