1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại báo cáo tài chính sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở việt nam

257 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 257
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nghiên cứu đề cập đến ảnh hưởng của những đặc điểm liên quan đến kiểm toán BCTC ở các công ty niêm yết đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC.. DANH MỤC PHỤ LỤCPhụ lục 1: Bảng tổng

Trang 1

NGUYỄN VĂN HƯƠNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRÌNH BÀY LẠI BÁO CÁO TÀI CHÍNH SAU KIỂM TOÁN TRONG

CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 2

NGUYỄN VĂN HƯƠNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRÌNH BÀY LẠI BÁO CÁO TÀI CHÍNH SAU KIỂM TOÁN TRONG

CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 934 03 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS NGUYỄN VIỆT

TP Hồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, tất cả các

số liệu, dữ liệu và kết quả trong luận án là trung thực, nội dung và kết quả của luận

án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Nhữngnội dung trong luận án có sự kế thừa và tham khảo từ nguồn tài liệu khác, được tácgiả trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo

TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2019

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Văn Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tác giả xin kính trọng và cảm ơn Thầy PGS.TS Nguyễn Việt,người hướng dẫn khoa học của tác giả Thầy đã hướng dẫn cho tác giả trong quátrình thực hiện luận án, những định hướng, nhận xét, góp ý của Thầy, giúp tác giảhoàn thành luận án của mình

Tác giả trân trọng cảm ơn quý Thầy/Cô ở Khoa Kế toán, trường Đại họcKinh tế TP HCM, đã có những nhận xét, góp ý cho tác giả trong suốt thời gian họctập và thực hiện luận án, nhờ đó, giúp tác giả hoàn thiện luận án của mình

Tác giả xin chân thành cảm ơn những đồng nghiệp của tác giả ở Khoa Kếtoán tài chính, Khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang, đã có những góp ý chânthành trong quá trình thực hiện luận án của tác giả

Tác giả tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy/Cô Viện Đào tạo Sau đại học - TrườngĐại học Kinh tế TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong thời gian họctập và thực hiện luận án tại trường

Tác giả xin cảm ơn chân thành đến quý Lãnh đạo và Anh/chị Kế toán ở cáccông ty niêm yết, quý Anh/Chị ở các công ty kiểm toán độc lập, đã tạo điều kiệncho tác giả có được dữ liệu, thông tin để thực hiện luận án

Cuối cùng, tác giả bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến gia đình của tác giả Thờigian qua, gia đình đã động viên khích lệ và tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn thànhluận án này

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Văn Hương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH xi

DANH MỤC PHỤ LỤC xii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xiii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 4

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 4

2.2 Câu hỏi nghiên cứu 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

3.1 Đối tượng nghiên cứu 5

3.2 Phạm vi nghiên cứu 5

4 Phương pháp nghiên cứu 5

5 Dữ liệu dùng cho nghiên cứu 6

6 Đóng góp của luận án 7

6.1 Về mặt học thuật 7

6.2 Về mặt thực tiễn 8

7 Kết cấu của luận án 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRÌNH BÀY LẠI BCTC VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRÌNH BÀY LẠI BCTC TRONG CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TỪ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 11

Giới thiệu 11

1.1 Trình bày lại BCTC và những nguyên nhân dẫn đến trình bày lại BCTC 11

Trang 6

1.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài về những nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày

lại BCTC sau kiểm toán 13

1.2.1 Những nghiên cứu về ảnh hưởng của đặc điểm HĐQT và cơ cấu sở hữu vốn công ty đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC 15

1.2.2 Những nghiên cứu đề cập đến ảnh hưởng của những đặc điểm liên quan đến kiểm toán BCTC ở các công ty niêm yết đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC 19 1.2.3 Những nghiên cứu về ảnh hưởng của đặc điểm kinh tế và những đặc điểm khác của công ty đến khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC 21

1.3 Các nghiên cứu trong nước về ảnh hưởng của các nhân tố đến trình bày lại BCTC 23

1.4 Phương pháp nghiên cứu được các nghiên cứu trước tiếp cận 26

1.5 Những đóng góp của các nghiên cứu trước 26

1.5.1 Những đóng góp của các nghiên cứu ở nước ngoài 26

1.5.2 Những đóng góp của các nghiên cứu ở trong nước 27

1.6 Hạn chế của các nghiên cứu trước 27

1.7 Khe hổng nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu của luận án 28

Kết luận chương 30

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 31

Giới thiệu 31

2.1 Các khái niệm 31

2.1.1 Báo cáo tài chính 31

2.1.2 Trình bày lại báo cáo tài chính 32

2.2 Các lý thuyết nền tảng cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu 33

2.2.1 Lý thuyết đại diện 33

2.2.2 Lý thuyết cổ đông 38

2.2.3 Lý thuyết tam giác gian lận 39

2.2.4 Lý thuyết tín hiệu 41

2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến trình bày lại BCTC từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước 42

Trang 7

2.3.1 Đặc điểm của HĐQT và khả năng xảy ra trình bày lại BCTC 42

2.3.2 Đặc điểm cơ cấu vốn chủ sở hữu và khả năng xảy ra trình bày lại BCTC 45

2.3.3 Những đặc điểm liên quan đến kiểm toán BCTC ở các công ty niêm yết và khả năng trình bày lại BCTC 46

2.3.4 Đặc điểm kinh tế và các đặc điểm khác của công ty và khả năng xảy ra trình bày lại BCTC 48

2.4 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng dùng để xem xét trong nghiên cứu này 52

2.5 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm 53

Kết luận chương 56

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 57

Giới thiệu 57

3.1 Phương pháp nghiên cứu 57

3.1.1 Tiếp cận phương pháp nghiên cứu 57

3.1.2 Thiết kế nghiên cứu 58

3.1.3 Sự phù hợp của phương pháp nghiên cứu 59

3.2 Nghiên cứu định lượng 61

3.2.1 Thiết kế nghiên cứu định lượng 62

3.2.2 Nội dung nghiên cứu định lượng 64

3.2.2.1 Trình bày lại BCTC và sự đo lường 64

3.2.2.2 Phát triển các giả thuyết nghiên cứu 66

3.2.3 Mô hình hồi quy 80

3.2.4 Các biến và thang đo 81

3.2.5 Trình tự nghiên cứu 84

3.2.6 Mẫu và sự lựa chọn mẫu 85

3.2.6.1 Lựa chọn mẫu 85

3.2.6.2 Quy mô mẫu 86

3.2.7 Dữ liệu cho nghiên cứu 87

3.2.7.1 Mô tả dữ liệu nghiên cứu 87

3.2.7.2 Dữ liệu thu thập 87

Trang 8

3.2.7.3 Xử lý dữ liệu và gán thang đo cho từng biến 91

3.2.8 Công cụ và phương pháp phân tích dữ liệu 95

3.2.8.1 Công cụ sử dụng 95

3.2.8.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 95

3.3 Nghiên cứu định tính 96

3.3.1 Phương pháp và công cụ nghiên cứu 97

3.3.2 Chọn mẫu cho nghiên cứu 98

3.3.3 Thu thập và xử lý dữ liệu 100

3.3.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu 100

3.3.3.2 Xử lý dữ liệu 102

Kết luận chương 103

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 104

Giới thiệu 104

4.1 Trình bày lại BCTC ở Việt Nam 104

4.1.1 Vấn đề về trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam 104

4.1.2 Xu hướng trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015 105

4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng 107

4.2.1 Kết quả thống kê về việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, giai đoạn 2011 - 2015 107

4.2.1.1 Những chỉ tiêu của BCTC thường trình bày lại sau kiểm toán 107

4.2.1.2 Kết quả thống kê thực tế trình bày lại một số chỉ tiêu ở BCTC sau kiểm toán .108

4.2.1.3 Kết quả thống kê quy mô số tiền trình bày lại ở chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên BCKQHĐKD sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam 111

4.2.1.4 Kết quả thống kê trình bày lại BCTC sau kiểm toán theo lĩnh vực ngành nghề kinh doanh 112

4.2.1.5 Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu 114

Trang 9

4.2.2 Kết quả hồi quy binary logistic xác định các nhân tố ảnh hưởng đến trình bày

lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết 116

4.2.2.1 Kết quả kiểm tra hệ số tương quan của các biến trong mô hình 116

4.2.2.2 Kết quả tóm tắt xử lý trường hợp của quá trình hồi quy binary logistic 116

4.2.2.3 Kết quả kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 117

4.2.2.4 Kết quả kiểm định mức độ giải thích của mô hình 118

4.2.2.5 Kết quả kiểm định mức độ dự báo của mô hình 118

4.2.2.6 Kết quả kiểm định WALD 119

4.2.2.7 Kết quả kiểm định vai trò ảnh hưởng của các nhân tố 125

4.3 Kết quả của phần nghiên cứu định tính 128

4.4 Thảo luận những nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam 130

Kết luận chương 142

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, CÁC HÀM Ý VÀ KIẾN NGHỊ 143

Giới thiệu 143

5.1 Kết luận 143

5.1.1 Những nhân tố thuộc về đặc điểm kinh tế và những đặc điểm khác của công ty 146

5.1.2 Những nhân tố thuộc về đặc điểm HĐQT và cơ cấu sở hữu vốn của công ty .147

5.1.3 Những nhân tố thuộc về đặc điểm liên quan đến việc kiểm toán BCTC ở các công ty niêm yết 148

5.2 Những hàm ý từ kết quả nghiên cứu 151

5.3 Những đóng góp của luận án 153

5.4 Những hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu trong tương lai 155

5.5 Những kiến nghị đối với các bên liên quan 156

5.5.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 156

5.5.2 Đối với công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán BCTC các công ty niêm yết 159

5.5.3 Đối với các đối tượng sử dụng BCTC 159

Trang 10

5.5.4 Đối với công ty niêm yết 161

5.6 Kết luận chung 163

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 165

TÀI LIỆU THAM KHẢO 167

PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến trình bày lại BCTC sau kiểm toán

suy ra từ cơ sở lý thuyết dùng xem xét trong nghiên cứu này 52

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu 78

Bảng 3.2: Các biến và sự đo lường các biến 82

Bảng 3.3: Bảng kê số lượng công ty niêm yết có BCTC được thu thập 86

Bảng 3.4: Bảng kê quy mô mẫu dùng cho xử lý hồi quy binary logistic 87

Bảng 3.5: Mô tả những khoản mục của BCTC được thu thập và nguồn thu thập dữ liệu dùng để phân tích thực trạng trình bày lại BCTC sau kiểm toán 88

Bảng 3.6: Mô tả dữ liệu được thu thập dùng để đo lường cho các biến và nguồn thu thập 89

Bảng 3.7: Mô tả dữ liệu và sự đo lường biến phụ thuộc 92

Bảng 3.8: Mô tả dữ liệu và sự đo lường của các biến độc lập có thang đo tỷ lệ 92

Bảng 3.9: Mô tả dữ liệu và gán thang đo của các biến độc lập có thang đo nhị phân .93

Bảng 3.10: Danh sách kế toán, nhà quản lý của các công ty niêm yết thuộc lĩnh vực ngành nghề kinh doanh dùng để phỏng vấn 99

Bảng 3.11: Quy mô mẫu dùng để khảo sát ý kiến KTV 100

Bảng 4.1: Thực tế trình bày lại từng chỉ tiêu ở BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết, giai đoạn 2011 – 2015 110

Bảng 4.2: Bảng kê quy mô số tiền trình bày lại ở chỉ tiêu lợi nhuận của các công ty niêm yết, giai đoạn 2011 -2015 111

Bảng 4.3: Thống kê trình bày lại BCTC sau kiểm toán theo ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh 112

Bảng 4.4: Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu 115

Bảng 4.5: Tóm tắt xử lý trường hợp 116

Bảng 4.6: Kiểm tra tổng quát của các hệ số mô hình 117

Bảng 4.7: Tóm tắt mô hình (Model Summary) 118

Bảng 4.8: Bảng phân loại 118

Bảng 4.9: Các thông số của các biến trong mô hình hồi quy binary logistic trong bước 1 119

Trang 12

Bảng 4.10: Tên các biến trong phương trình hồi quy binary logistic 120

Bảng 4.11: Vai trò ảnh hưởng của các nhân tố 125

Bảng 4.12: Tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến kiểm toán viên 129

Bảng 4.13: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy ra trình bày lại

BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam từ kết quảhồi quy binary logistic 130

Bảng 5.1: Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu được chấp nhận 145

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH

Sơ đồ 1.1: Các hướng tiếp cận nghiên cứu của các nghiên cứu trước về những nhân

tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC 14

Sơ đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu thực nghiệm 55

Sơ đồ 3.1: Phương pháp nghiên cứu 57

Sơ đồ 3.2: Thiết kế nghiên cứu 58

Sơ đồ 3.3: Thiết kế nghiên cứu định lượng 62

Sơ đồ 3.4: Các bước thực hiện nghiên cứu định lượng 63

Sơ đồ 3.5: Trình tự thực hiện nghiên cứu định tính 96

Sơ đồ 5.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam 150

Hình 4.1: Xu hướng trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, giai đoạn 2011 – 2015 106

Hình 4.2: Thực tế các chỉ tiêu của BCTC thường trình bày lại sau kiểm toán trong các công ty niêm yết giai đoạn 2011 – 2015 107

Trang 14

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bảng tổng hợp các nghiên cứu trước

Phụ lục 02: Danh sách các công ty niêm yết, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn

kếtoán, nhà quản lý

Phụ lục 03: Bảng phỏng vấn nháp và những sự góp ý

Phụ lục 04: Dàn bài phỏng vấn kế toán, nhà quản lý ở các công ty niêm yết

Phụ lục 05: Bảng câu hỏi khảo sát ý kiến của KTV

Phụ lục 06: Tương quan của các biến trong mô hình

Phụ lục 07: Kết quả của quá trình hồi quy binary logistic

Phụ lục 08 : Danh sách các công ty niêm yết, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn

kếtoán, nhà quản lý

Phụ lục 09: Những thông tin thu được từ phỏng vấn kế toán, nhà quản lý của

cáccông ty niêm yết

Phụ lục 10: Những chủ đề và các nhóm về những nhân tố ảnh hưởng đến trình

bàylại BCTC sau kiểm toán

Phụ lục 11: Bảng tổng hợp kết quả xử lý dữ liệu của phần nghiên cứu định tínhPhụ lục 12: Kết quả của phần nghiên cứu định tính về các nhân tố ảnh hưởng đếnviệctrình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt NamPhụ lục 13: Dữ liệu thu được từ khảo sát ý kiến KTV

Phụ lục 14: Danh sách KTV được khảo sát ý kiến

Trang 15

: Blue Ribbon Committee

: Tổng giám đốc, hoặc giám đốc điều hành (Chief Executive Officer)

: Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (The InternationalAccounting Standard Board)

: Các nguyên tắc và những thông lệ kế toán được chấp nhận(Generally Accepted Accounting Principles)

: Hội đồng quản trị: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội: Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh: Sàn Giao dịch Chứng khoán NASDAQ

: Sở giao dịch chứng khoán New York

: Ủy ban chứng khoán nhà nước

Trang 16

PHẦN MỞ ĐẦU

Sự cần thiết của nghiên cứu

TTCK Việt Nam trải qua hơn 15 năm với những bước phát triển thăng trầmcủa nó, các yếu tố góp phần vào việc phát triển bền vững của thị trường không thểkhông kể đến yếu tố về sự minh bạch thông tin trên thị trường, đặc biệt là thông tintài chính của các công ty niêm yết cung cấp (Trần Thị Phượng, 2017) Những nămgần đây, TTCK Việt Nam nổi lên vấn đề về sự khác biệt giữa thông tin tài chínhtrên báo cáo tài chính (BCTC) được kiểm toán với BCTC do chính công ty niêm yết

tự lập và công bố trước đó; hay nói cách khác có việc trình bày lại BCTC sau kiểmtoán xảy ra trong các công ty niêm yết Việc trình bày lại BCTC sau kiểm toánkhông chỉ xảy ra ở một số công ty, mà chiếm phần lớn các công ty niêm yết, một sốcông ty sau kiểm toán có số tiền lợi nhuận lệch so với số tiền lợi nhuận được công

ty công bố trước đó lên tới vài trăm tỷ đồng

Theo số liệu thống kê của Vietstock cho thấy, tỷ lệ công ty niêm yết trình bàylại (điều chỉnh lại) chỉ tiêu lợi nhuận trên BCTC sau kiểm toán từ năm 2012 đếnnăm 2014 lần lượt là 82%, 77% và 72%; riêng 6 tháng của năm 2015, tỷ lệ này là

52% (Minh An, 2015) Một số công ty có số tiền trình bày lại lên tới vài trăm tỷ

đồng, như Công ty cổ phần Địa Ốc Dầu Khí, sau kiểm toán lỗ của năm 2013 tăngthêm 156 tỷ đồng so với công bố trước; hoặc Tổng công ty cổ phần Xây Lắp DầuKhí Việt Nam, sau kiểm toán lỗ ở năm 2013 giảm 487 tỷ đồng; không ít công tyniêm yết khiến cho nhà đầu tư phải bất ngờ từ chỗ kết quả kinh doanh báo lãi trướckiểm toán chuyển thành lỗ sau kiểm toán và ngược lại Việc công ty niêm yết có sựtrình bày lại BCTC sau kiểm toán rõ ràng cho thấy, BCTC do công ty tự lập và công

bố trước đó không đáng tin cậy và có chất lượng tương đối thấp

Trình trạng các công ty niêm yết công bố BCTC được kiểm toán có việctrình bày lại so với trước, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụngBCTC, vì thông tin trên BCTC được nhà đầu tư sử dụng để xác định giá trị công ty(Ball & Brown,1968) Một khi công ty công bố lại BCTC có thông tin khác biệt sovới trước, giá cổ phiếu của công ty trên thị trường thay đổi nhanh chóng

Trang 17

(Fama,1970) Nhà đầu tư sẽ phản ứng tích cực lên giá cổ phiếu của công ty, khicông ty công bố thông tin tốt và phản ứng tiêu cực lên giá cổ phiếu của công ty, khicông ty công bố thông tin xấu (Palmrose & cộng sự, 2001; Anderson & Yohn,2002; GAO, 2007).

BCTC của các công ty niêm yết có ảnh hưởng nhiều đến cổ đông và tác độngđến các giao dịch chứng khoán hàng ngày, điều gì xảy ra với nhà đầu tư, khi công tyniêm yết công bố BCTC được kiểm toán có sự thay đổi kết quả kinh doanh từ lãichuyển thành lỗ và ngược lại; Callen và cộng sự (2002) cho rằng, những sự trình bàylại trong kế toán là tin xấu cho nhà đầu tư; hậu quả của việc các công ty niêm yết công

bố lại BCTC có sự sụt giảm số tiền lợi nhuận so với BCTC được công bố trước đó, làmcho giá cổ phiếu của công ty trên thị trường suy giảm, dẫn đến làm giảm giá trị vốn hóacủa công ty trên thị trường (Anderson & Yohn, 2002; GAO, 2007)

Khi các công ty niêm yết ở Việt Nam công bố BCTC được kiểm toán có sựtrình bày lại số tiền ở chỉ tiêu lợi nhuận so với trước, giá cổ phiếu của công ty trênthị trường suy giảm (Nguyễn Công Phương, 2015); sự kiện công ty cổ phần HùngVương ở năm 2017 minh chứng cho điều đó; cụ thể khi công ty công bố BCTCđược kiểm toán có sự sụt giảm lợi nhuận gần 309 tỷ so với BCTC được công bốtrước đó, giá cổ phiếu của công ty giảm sàn liên tiếp trong 4 phiên giao dịch của thịtrường (ở các ngày 2, 3, 6, 7 của tháng 2 năm 2017); điều này đã gây tổn hại chonhững nhà đầu tư đã mua cổ phiếu của công ty cổ phần Hùng Vương ở những ngàytrước khi công ty này công bố BCTC được kiểm toán

Việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết, khôngnhững gây thiệt hại cho nhà đầu tư, mà còn gây thiệt hại cho bản thân công ty niêmyết Nếu tần suất của việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán xuất hiện ở nhiều năm,

sẽ ảnh hưởng rất lớn đến niềm tin của nhà đầu tư đối với thông tin trên BCTC củacác công ty niêm yết và đến cả thị trường chứng khoán Vấn đề đặt ra, tại sao việctrình bày lại BCTC sau kiểm toán lại xảy ra phổ biến trong các công ty niêm yết ởViệt Nam trong những năm qua, những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc trình bày

Trang 18

lại BCTC sau kiểm toán? vấn đề này cần được nghiên cứu và chỉ ra đối với cáccông ty niêm yết ở Việt Nam.

Nghiên cứu về trình bày lại BCTC đã được thực hiện ở nhiều nước trên thếgiới, một số nghiên cứu tìm thấy một số nhân tố có ảnh hưởng đến việc trình bày lạiBCTC (bao gồm cả gian lận và sai sót), cụ thể như: Do ảnh hưởng bởi các đặc điểmcủa HĐQT công ty (Beasley, 1996; Srinivasan, 2005; Agrawal & Chadha, 2005;Chen và cộng sự, 2006; Lobo & Zhao, 2013); hoặc do ảnh hưởng bởi đặc điểm liênquan đến kiểm toán BCTC ở các công ty niêm yết (Lazer và cộng sự, 2004; Kinney

và cộng sự, 2004; Vivek & Myungsoo, 2013; Tompson & McCoy, 2008; Francis &

Yu, 2009; Lobo & Zhao, 2013 ); hoặc do ảnh hưởng của đặc điểm kinh tế và nhữngđặc điểm khác của công ty (Kinney & McDaniel, 1989; Ahmed & Goodwin, 2007;Rezaei & Mahmoudi, 2013)

Ở Việt Nam, theo tác giả chưa có nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởngđến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán Gần đây, có những nghiên cứu xem xét

sự ảnh hưởng của một số nhân tố đến khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC saukiểm toán trong các công ty niêm yết, như: Nghiên cứu của Nguyễn Văn Hương(2016) về ảnh hưởng của áp lực lợi nhuận; hoặc nghiên cứu của Nguyễn Việt vàNguyễn Văn Hương (2017) về ảnh hưởng của các đặc điểm công ty; hoặc nghiêncứu ảnh hưởng của một số đặc tính của HĐQT đến sai sót trọng yếu trên BCTC củaTrần Thị Giang Tân và Trương Thùy Dương (2016) Những bài viết khác chỉ mớidừng lại ở việc thống kê một số công ty có sự trình bày lại BCTC sau kiểm toán,hoặc chỉ ra những khoản mục trình bày lại sau kiểm toán ở một số công ty niêm yết

ở Việt Nam (Minh An, 2015; Mỹ Hà và Công Lý, 2014; Minh An, 2015; Vị Xuyên,2015)

Việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán gây hậu quả cho người sử dụngBCTC, đặc biệt là cho nhà đầu tư trên TTCK và bản thân công ty niêm yết; tuynhiên nghiên cứu về vấn đề này chưa nhiều ở Việt Nam; từ thực tế đó cần thiết phải

có nghiên cứu đầy đủ hơn, sâu sắc hơn về các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bàylại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam

Trang 19

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy ra việc trình bày lạiBCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, giúp trả lời câu hỏiviệc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết chịu tác động bởinhững nhân tố nào, qua đó giúp kế toán có những giải pháp khắc phục, hạn chếnhững sai sót trong việc lập và trình bày BCTC khi chưa được kiểm toán, góp phầngiảm thiểu việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong tương lai.

Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểmtoán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam có ý nghĩa rất lớn trong việc nhận diện,

dự báo những công ty có khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán;kết quả của nghiên cứu này không chỉ giúp cho nhà đầu tư trên thị trường chứngkhoán, mà còn giúp cho các đối tượng khác sử dụng BCTC có cơ sở đưa ra cácquyết định kinh tế phù hợp, góp phần làm giảm thiệt hại do hậu quả của việc trìnhbày lại BCTC sau kiểm toán gây ra

Từ sự phân tích trên, việc nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến việctrình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, giai đoạn

2011 – 2015, là thật sự cần thiết ở Việt Nam; do đó, tác giả chọn vấn đề “Các nhân

tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sỹ.

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lạiBCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, giai đoạn 2011 –2015

Để đạt mục tiêu trên, luận án thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:

5888 Mục tiêu thứ nhất: Xác định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đếnviệc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, vàmức độ ảnh

hưởng của từng nhân tố

23 Mục tiêu thứ hai: Khám phá và phân tích các nhân tố mới có ảnh hưởng

Trang 21

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Để hoàn thành luận án, luận án cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

5888 Những nhân tố nào được xác định có ảnh hưởng đến việc trình bàylại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, mức độ ảnh hưởngcủa từng nhân tố như thế nào?

5889 Ngoài các nhân tố được xác định qua kiểm định, có những nhân tố mới

nào được khám phá có ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam?

0 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu trên, cho thấy đối tượng nghiên cứu là trìnhbày lại BCTC sau kiểm toán và các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC saukiểm toán trong các công ty niêm yết ở Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ ChíMinh (HOSE) và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) của Việt Nam

3.2 Ph m vi nghiên c u ạm vi nghiên cứu ứu

0 Các công ty niêm yết ở HOSE và HNX, loại trừ những đơn vị kinh doanhtrong lĩnh vực dịch vụ tài chính, ngân hàng

0 Thời gian: Nghiên cứu cho những công ty có BCTC được công bố ở giaiđoạn từ 2011 đến 2015

23 Nghiên cứu xem xét việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán đối với các chỉ tiêu tài chính

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp gắn kết, trong đóphương pháp định lượng là chính, còn phương pháp định tính là phụ gắn kết vàophương pháp định lượng; phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng làphương pháp nghiên cứu chính trong luận án này, phương pháp này nhằm giúp tácgiả đạt được mục tiêu nghiên cứu, cụ thể như: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đếnviệc trình bày lại BCTC sau kiểm toán từ các lý thuyết và các nghiên cứu trước,thiết kế mô hình nghiên cứu và phát triển các giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố

Trang 22

ảnh hưởng đến trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở ViệtNam; theo sau đó, phương pháp hồi quy binary logistic được sử dụng để kiểm định

mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu, nhằm xác định các nhân tố ảnhhưởng và vai trò ảnh hưởng của chúng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toántrong các công ty niêm yết ở Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong nghiên cứu này, như

là một phần nghiên cứu phụ, gắn kết vào phương pháp định lượng, nhằm giúp tácgiả khám phá thêm những nhân tố mới có ảnh hưởng đến khả năng xảy ra việc trìnhbày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, hoặc nhữngnhân tố không thể kiểm chứng bằng phương pháp thực nghiệm; theo đó, phươngpháp nghiên cứu tình huống và phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc được sử dụng,đối tượng được phỏng vấn là kế toán, nhà quản lý của các công ty niêm yết; đồngthời nghiên cứu thực hiện khảo sát ý kiến của các KTV thực hiện kiểm toán BCTCcủa các công ty niêm yết; kết quả của phần nghiên cứu định tính kết hợp với kết quảcủa phần nghiên cứu chính, giúp tác giả xác định những nhân tố ảnh hưởng đến việctrình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam

5888 Dữ liệu dùng cho nghiên cứu

Việc thu thập dữ liệu dùng cho nghiên cứu là rất quan trọng, có liên quan đếnkết quả nghiên cứu Dữ liệu tác giả sử dụng cho nghiên cứu phần định lượng là dữliệu thứ cấp, bao gồm dữ liệu tài chính và dữ liệu phi tài chính Những dữ liệu nàyđược chính các công ty niêm yết công bố ở HOSE và HNX

Dữ liệu tài chính: Thu thập từ BCTC năm chưa được kiểm toán và BCTCnăm được kiểm toán

23 Tác giả thu thập dữ liệu BCTC năm chưa được kiểm toán và dữ liệu BCTCnăm sau khi được kiểm toán của tất cả các công ty niêm yết ở HOSE và HNX củaViệt Nam Tất cả dữ liệu này được thu thập cho giai đoạn từ năm 2011 đến 2015

Dữ liệu này được các công ty niêm yết công bố trên trang web của chính công ty,hoặc trên trang web của HOSE và HNX

Trang 23

Số lượng BCTC năm chưa kiểm toán và BCTC năm được kiểm toán, đượcthu thập cho từng công ty và cho từng năm Kết quả nghiên cứu sẽ thu được sốlượng BCTC năm chưa được kiểm toán và cùng số đó là số BCTC năm đã đượckiểm toán của tất cả các công ty niêm yết ở cả HOSE và HNX, loại trừ các đơn vịkinh doanh trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.

5888 Về dữ liệu giá trị thị trường của từng công ty, tác giả thu thập dữ liệu

từ bảng giá đóng cửa của ngày giao dịch kết thúc năm được công bố bởi HOSE và HNX

- Đối với dữ liệu phi tài chính:

Tất cả các dữ liệu phi tài chính liên quan đến đặc điểm của hội đồng quản trị,đặc điểm khác của công ty được thu thập cho tất các công ty niêm yết ở HOSE vàHNX của Việt Nam Dữ liệu thu thập cho giai đoạn 2011 đến 2015 Dữ liệu này đượcthu thập trên các báo cáo thường niên hàng năm của các công ty từ 2011 - 2015 Tất cảnguồn dữ liệu này được các công ty niêm yết công bố trong báo cáo thường niên củacác công ty ở mỗi năm, cũng như trên trang web của HOSE và HNX

- Cuối cùng, những dữ liệu thu thập được từ phỏng vấn kế toán, nhà quản lý ởcác công ty niêm yết và dữ liệu thu được từ hỏi ý kiến của KTV, những người thựchiện kiểm toán BCTC của các công ty niêm yết

5889 Đóng góp của luận án

Nghiên cứu này sau khi thực hiện xong, sẽ có những đóng góp về mặt học thuật

và thực tiễn như sau:

6.1 Về mặt học thuật

Thứ nhất, luận án này tiếp cận nghiên cứu theo hướng, có hay không việctrình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam; vớihướng tiếp cận này, trình bày lại BCTC được đo lường trực tiếp, và phân tích bằnghồi quy logistic; đóng góp này làm cơ sở cho các nghiên cứu sau này về hướng tiếpcận nghiên cứu liên quan đến công bố thông tin trên BCTC của các công ty niêmyết, như: Có hay không, công ty niêm yết trình bày sai sót trọng yếu BCTC; hoặc cóhay không, công ty niêm yết quản lý lợi nhuận; cũng như nghiên cứu về chất lượngBCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam

Trang 24

Thứ hai, dữ liệu sử dụng cho nghiên cứu đủ lớn (2.412 BCTC), xem xét cho

cả tổng thể nghiên cứu; do vậy, kết quả nghiên cứu phản ánh đúng bản chất vấn đềnghiên cứu của tổng thể được nghiên cứu; vì vậy, kết quả này là cơ sở đáng tin cậy

để sử dụng cho các nghiên cứu sau này về trình bày lại BCTC và các nhân tố ảnhhưởng

Thứ ba, mười một (11) nhân tố được xác định thông qua kiểm định, mộtnhân tố (1) được xác định bằng phương pháp thống kê và ba (3) nhân tố mới đượckhám phá trong nghiên cứu này, tác giả đã xây dựng được mô hình các nhân tố ảnhhưởng đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công tyniêm yết ở Việt Nam; đóng góp này làm cơ sở cho những nghiên cứu trong tươnglai về mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC

Cuối cùng, kết quả của nghiên cứu đưa ra các hàm ý liên quan đến quản trịcông ty, cơ cấu sở hữu vốn, cũng như cơ sở nhận diện những đặc điểm của công ty

có khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêmyết ở Việt Nam

6.2 Về mặt thực tiễn

Kết quả của nghiên cứu này cung cấp những bằng chứng về thực trạng việctrình bày lại BCTC sau kiểm toán, cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến khảnăng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ởViệt Nam, giai đoạn 2011 – 2015, qua đó giúp cho:

23 Thứ nhất: Cơ quan quản lý TTCK nhận thấy thực trạng việc trình bày lạiBCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, cũng như những nhân

tố ảnh hưởng, từ đó có những giải pháp nhằm làm suy giảm khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết

5888Thứ hai: Nhà quản lý các công ty niêm yết có cơ sở nhận diện những nhân tố

có ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán; nhờ vậy trả lời được câu hỏitại sao việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán lại xảy ra ở công ty; qua đó giúp nhàquản lý công ty niêm yết có những hướng khắc phục trong quản trị công ty để làm giảmthiểu

Trang 25

khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong tương lai, chính điều này góp phần làm tăng niềm tin của người sử dụng BCTC của công ty.

23 Thứ ba: Những nhà đầu tư chứng khoán, ngân hàng và những người sửdụng BCTC khác, có cơ sở để nhận diện những BCTC của những công ty niêm yết

có khả năng trình bày lại sau kiểm toán; qua đó giúp họ thận trọng hơn trong việc sửdụng thông tin trên BCTC chưa được kiểm toán và có những quyết định kinh tế phùhợp

24 Cuối cùng, kết quả của nghiên cứu này cung cấp thêm bằng chứng làm cơ

sở nhận diện những công ty có khả năng trình bày lại BCTC, giúp KTV có kế hoạchkiểm toán phù hợp

24 Kết cấu của luận án

Để đạt được mục tiêu của luận án, ngoài phần mở đầu, nội dung của luận án được trình bày ở 5 chương như sau:

5888 Chương 1: Tổng quan về trình bày lại BCTC và các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC trong các công ty niêm yết từ các nghiên cứu trước

Chương này nhằm tổng quan các nghiên cứu trước về trình bày lại BCTC vànhững nguyên nhân dẫn đến, cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy raviệc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết Vì vậy, chươngnày trình bày những nội dung như sau: Trình bày lại BCTC và các nguyên nhân dẫnđến trình bày lại BCTC; những hướng nghiên cứu trong và ngoài nước về các nhân

tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC trong các công ty niêm yết, những pháthiện của các nghiên trước, cũng như những phân tích, đánh giá về những đóng góp

và hạn chế của các nghiên cứu trước liên quan đến vấn đề nghiên cứu, cuối cùng làkhe hổng nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu của luận án

5889 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương này, trình bày những cơ sở lý thuyết làm nền tảng cho việc xác địnhcác nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC trong các công

ty niêm yết; cũng như những khái niệm trong nghiên cứu Trên cơ sở các lý thuyết

đã được tổng hợp, kết hợp với kết quả của các nghiên cứu trước được trình bày ởchương 1, chương này trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy ra việc

Trang 26

trình bày lại BCTC sau kiểm toán rút ra từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước,làm cơ cở cho nghiên cứu này; cuối cùng là mô hình nghiên cứu thực nghiệm củaluận án.

23 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp gắn kết, trong đó nghiêncứu định lượng là phương pháp chính; vì vậy, chương này sẽ trình bày nội dung vàthiết kế nghiên cứu định lượng, mô hình nghiên cứu, các biến và thang đo của cácbiến Mặt khác, quy mô mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu sử dụng cho nghiên cứuđịnh lượng và phương pháp xử lý số liệu cũng được trình bày trong chương này;cuối cùng trình bày trình tự thực hiện phần nghiên cứu định tính

5888 Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những kết quả đạt được từ nghiên cứu của luận án được trình bày ở chươngnày, cụ thể như: Thực trạng việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công

ty niêm yết ở Việt Nam qua các năm; những kết quả đạt được từ nghiên cứu địnhlượng và định tính về những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy ra việc trình bàylại BCTC trong các công ty niêm yết ở Việt Nam; cũng như mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố Mặt khác, chương này còn trình bày phần thảo luận kết quả đạt được,cũng như phân tích những điểm tương đồng và khác biệt của kết quả nghiên cứunày với những phát hiện của các nghiên cứu trước về các nhân tố ảnh hưởng đếnkhả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán

23 Chương 5: Kết luận, các hàm ý và kiến nghị

Chương này trình bày những kết luận rút ra từ việc thực hiện toàn bộ luận án,những mục tiêu đạt được và chưa đạt được, cũng như những đóng góp và những hạnchế của luận án; bên cạnh, chương này còn trình bày những hàm ý và những gợi

5888 chính sách được đưa ra, nhằm làm giảm khả năng xảy ra việc trình bày lạiBCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, cũng như những kiếnnghị đối với các đối tượng sử dụng thông tin trên BCTC khi chưa được kiểm toán

Trang 27

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TRÌNH BÀY LẠI BCTC VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRÌNH BÀY LẠI BCTC TRONG CÁC CÔNG TY

NIÊM YẾT TỪ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC.

Giới thiệu

Việc tìm hiểu những nghiên cứu trước liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm giúp tác giả nhận thấy những nguyên nhân dẫn đến trình bày lại BCTC, những nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC được các nghiên cứu trước phát hiện, cũng như những nhân tố chưa được các nghiên cứu trước phát hiện; qua

đó giúp tác giả tìm thấy được khe hổng nghiên cứu và xác định vấn đề nghiên cứu của luận án Vì vậy, chương này tập trung trình bày những nội dung chính như sau: Trình bày lại BCTC và những nguyên nhân dẫn đến trình bày lại BCTC; các nghiên cứu trước về những nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC; cũng như những phân tích, đánh giá, những đóng góp từ việc tổng hợp các nghiên cứu trước; cuối cùng, trình bày khe hổng cho nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu của luận án.

1.1 Trình bày lại BCTC và những nguyên nhân dẫn đến trình bày lại BCTC

Theo FASB, một sự trình bày lại BCTC như là một bản sửa đổi của BCTC đãban hành trước đó để sửa lỗi Việc các công ty niêm yết phát hành lại BCTC có sựsửa đổi so với BCTC phát hành trước đó, xảy ra phổ biến ở nhiều quốc gia và đượcnhiều nghiên cứu đề cập

Nguyên nhân dẫn đến trình bày lại BCTC có nhiều nguyên nhân, được một sốnghiên cứu trước ở các nước chỉ ra như: Plumlee & Yohn (2010), GAO (2007) vàDeZoort (2011) Plumlee & Yohn (2010) cho rằng việc trình bày lại BCTC do bốnnguyên nhân như: Lỗi hệ thống nội bộ, cố ý thao túng (gian lận), do các giao dịchphức tạp và cuối cùng là do một số đặc điểm của chuẩn mực kế toán GAO (2007)

cho rằng trình bày lại BCTC có thể do nhầm lẫn và cũng có thể do gian lận.

DeZoort (2011) nêu bật một số nguyên nhân tiềm ẩn dẫn đến việc trình bày lạiBCTC như: Sự phức tạp của chuẩn mực kế toán, hoặc các giao dịch; sự yếu kémtrong kiểm soát và quản lý tài chính; gia tăng sự bảo thủ của kiểm toán và ủy bankiểm toán; áp dụng mức trọng yếu rộng; thiếu minh bạch và cuối cùng là gian lận

Trang 28

Tompson & McCoy (2008) cho rằng những sự trình bày lại là do lỗi kế toán

và sự thay đổi kiểm toán Cụ thể, những sự trình bày lại là do mua bán, sáp nhập, sựthay đổi phương pháp kế toán, các hoạt động bị ngừng hoạt động, hủy bỏ; do sai sót,

do thay đổi trong sự trình bày và thay đổi các ước tính kế toán

Nhìn chung trình bày lại BCTC bao gồm cả lý do gian lận, nhưng hầu hết là

do nhầm lẫn của kế toán và áp dụng sai các nguyên tắc kế toán được chấp nhận Sauđây, nghiên cứu làm rõ một số nguyên nhân dẫn đến trình bày lại BCTC:

23 Lỗi trong kế toán: Khi một công ty trình bày lại BCTC đã phát

hành trước

đó để sửa những lỗi kế toán; kế toán viên mắc phải sai lầm trong quá trình ghi sổ vàlập BCTC khi không tuân thủ các tiêu chuẩn kế toán hoặc không hiểu chúng; nóikhác đi, nhầm lẫn về kế toán có thể bắt nguồn từ sự thiếu hụt trình độ của nhân viênhoặc sự khác biệt giữa các tiêu chuẩn nghề nghiệp

5888 Hệ thống kiểm soát nội bộ yếu: Khi một công ty có thể trình bày

lại BCTC phát hành trước đó, nếu KTV độc lập phát hiện ra những điểm yếu trong

thủ

tục, cơ chế kiểm soát BCTC; PCAOB định nghĩa yếu điểm trong kiểm soát nội bộnhư là một sự thiếu hụt dẫn tới nhiều hơn một khả năng từ xa, mà một lỗi trongBCTC của công ty sẽ không bị phát hiện Kiểm soát là tập hợp các hướng dẫn màlãnh đạo cấp cao thiết lập để ngăn ngừa tổn thất hoạt động do lỗi, sự cố công nghệ,

sự bỏ sót của nhân viên hoặc bất cẩn và trộm cắp Kiểm soát nội bộ yếu làm giatăng khả năng trình bày lại BCTC

23 Gian lận: Là hành vi cố ý do một hay nhiều người trong Ban quản

trị, Ban

Giám đốc, các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện bằng các hành vi gian dối để thulợi bất chính hoặc bất hợp pháp (Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh, 2017) Có hailoại gian lận; đó là lập BCTC gian lận và hành vi biển thủ tài sản; trong nghiên cứunày gian lận được đề cập chủ yếu là lập BCTC gian lận Lập BCTC gian lận là hành

23 cố ý, có chủ đích của Ban Giám đốc khi điều chỉnh BCTC nhằm làm người sử

Trang 29

việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam được

Trang 30

xem xét trong nghiên cứu này bao gồm cả lý do lập BCTC gian lận; liệu rằng Bangiám đốc có cố tình điều chỉnh BCTC quý 4 để đánh lừa người sử dụng BCTC, dẫnđến công ty phải trình bày lại BCTC sau kiểm toán.

23 Những đặc điểm của chuẩn mực kế toán: Plumlee & Yohn (2010)

cho rằng những đặc điểm của chuẩn mực kế toán có đóng góp đến trình bày lại

BCTC;

các đặc điểm của chuẩn mực kế toán được Plumlee & Yohn (2010) đề cập như: Sựthiếu rõ ràng trong việc áp dụng các chuẩn mực kế toán; hoặc sự gia tăng của nhiềutài liệu, vì chuẩn mực ban đầu thiếu sự rõ ràng; hoặc sử dụng các phán đoán trongviệc áp dụng chuẩn mực, hoặc áp dụng sai các nguyên tắc chi tiết và phức tạp

5888 Sự phức tạp của các giao dịch: Plumlee & Yohn (2010) đề cập sự

trình bày lại BCTC do đóng góp của các giao dịch phức tạp; sự phức tạp có nhiều

khả năng liên quan đến vốn chủ sở hữu, các vấn đề mua/đầu tư Những trường hợpsau

cũng có thể dẫn đến công ty phát sinh các giao dịch phức tạp như: Hợp nhất kinhdoanh, các công cụ tài chính phái sinh, thuế thu nhập tương lai, hợp nhất báo cáo tàichính, các giao dịch nội bộ

Trình bày lại BCTC đề cập trong nghiên cứu này, là sau kiểm toán công tyniêm yết có việc trình bày lại BCTC, bất kể là việc trình bày lại này là do sự nhầmlẫn của kế toán, hay do gian lận, hay do bất kỳ những lý do khác Vì vậy, nhữngnghiên cứu trước có liên quan đến những nhân tố ảnh hưởng đến gian lận BCTC,hoặc trình bày sai sót trọng yếu BCTC, hoặc quản lý lợi nhuận, hoặc trình bày lạiBCTC đều là đối tượng được tác giả tổng hợp, nhằm giúp tác giả xác định các nhân

tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC; qua đó, có cơ sở để phát triển các giảthuyết và kiểm định sự ảnh hưởng của chúng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểmtoán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam

1.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài về những nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán

Trang 31

Malaysia …(Beasley, 1996; Chen và cộng sự, 2006; Ahmed & Goodwin, 2007;

Trang 32

GAO, 2007; Abdullah và cộng sự, 2010; Zhizhong và cộng sự, 2011; COSO, 2010;

Francis và cộng sự, 2012; Rezaei & Mahmoudi, 2013; Abdoli & Nazemi, 2013;

Srinivasan, 2013; Ahmadabadi và cộng sự, 2014;…); những nghiên cứu kể trên cốgắng tìm kiếm bằng chứng về việc trình bày lại BCTC, hoặc gian lận BCTC trong cáccông ty niêm yết chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố nào; có nhiều hướng tiếp cận nghiêncứu khác nhau để tìm kiếm những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy ra việc trìnhbày lại BCTC; căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu được các nghiên cứu trước hướng đến,tác giả tổng hợp theo ba hướng tiếp cận nghiên cứu như sơ đồ 1.1

HĐQT và cơ cấu quan đến kiểm toán kinh tế và những

sở hữu vốn công BCTC ở các công ty đặc điểm khác

23 Hướng tiếp cận nghiên cứu thứ nhất, là đặc điểm của HĐQT và cơ cấu

sở hữu vốn công ty, hoặc chỉ đặc điểm của HĐQT công ty ảnh hưởng đến việc trìnhbày lại BCTC, hoặc gian lận BCTC; hướng nghiên cứu này có các nghiên cứu như:Beasley

(1996), COSO (2010), Lobo & Zhao (2013), Srinivasan (2005), Abbot và cộng sự(2004), Agrawal & Chadha (2005), Abdullah và cộng sự (2010)

Trang 33

5888 Hướng tiếp cận nghiên cứu thứ hai, là những đặc điểm có liên quanđến kiểm toán BCTC ở công ty niêm yết; hướng nghiên cứu này có một số tác giảnhư: Lazer và cộng sự (2004), Vivek & Myungsoo (2013), Tompson & McCoy(2008), Stanley & DeZoort (2007).

5889 Hướng tiếp cận nghiên cứu cuối cùng là những đặc điểm kinh tế và những

đặc điểm khác của công ty niêm yết Theo hướng này có các nghiên cứu như:Kinney & McDaniel (1989), GAO (2007), COSO (2010), Ahmed & Goodwin(2007), Rezaei & Mahmoudi (2013)

Nhìn chung ba hướng nghiên cứu kể trên có những khác biệt so với khungnghiên cứu về chất lượng kiểm toán của Defond & Zhang (2014) Trong khi khungnghiên cứu về chất lượng kiểm toán xem xét những nhân tố ảnh hưởng đến chấtlượng kiểm toán, và chất lượng của kiểm toán được đo lường bởi nhiều cách khácnhau, trong đó có sử dụng trình bày lại BCTC, chính sự đo lường chất lượng kiểmtoán khác nhau, nên các mô hình nghiên cứu về chất lượng kiểm toán cũng khácnhau và ít nhiều khác với mô hình nghiên cứu về trình bày lại BCTC; cụ thể, cáchướng nghiên cứu về trình bày lại BCTC nêu trên, xem xét cụ thể việc trình bày lạiBCTC ở các công ty niêm yết chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào; ở những khíacạnh xem xét khác nhau, nên có những hướng nghiên cứu khác nhau về các nhân tốảnh hưởng; tuy nhiên, các hướng nghiên cứu về trình bày lại BCTC cùng chungmục đích, đó là tìm kiếm câu trả lời về những nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bàylại BCTC ở các công ty niêm yết

Dưới đây, tác giả khảo lược những nghiên cứu đề cập đến những nhân tố ảnhhưởng đến việc trình bày lại BCTC:

1.2.1 Những nghiên cứu về ảnh hưởng của đặc điểm HĐQT và cơ cấu sở hữu vốn công ty đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC

Những nghiên cứu trước ở các nước như: Mỹ, Úc, Trung quốc, Malaysia xemxét ảnh hưởng của đặc điểm HĐQT và cơ cấu sở hữu vốn của công ty đến trình bàylại BCTC, hoặc gian lận BCTC Trong đó nổi lên nghiên cứu của Beasley (1996),Abbott và cộng sự (2001), Agrawal & Chadha (2005), Chen và cộng sự (2006),

Trang 34

GAO (2007), COSO (2010), Abdullah và cộng sự (2010), Zhizhong và cộng sự(2011), Abdoli & Nazemi (2013)…Những nghiên cứu trên tập trung vào tìm kiếmbằng chứng về ảnh hưởng của đặc điểm HĐQT công ty đến trình bày lại BCTC,hoặc gian lận BCTC Họ thiết kế nghiên cứu dựa vào những đặc điểm của HĐQTcông ty, hoặc đặc điểm của HĐQT và cấu trúc vốn chủ sở hữu của công ty; nhữngđặc điểm như: Quy mô HĐQT, sự kiêm nhiệm của chủ tịch HĐQT, sự độc lập củaHĐQT, tỷ lệ sở hữu công ty của ban giám đốc, tỷ lệ sở hữu công ty của ban giámđốc và HĐQT, giám đốc điều hành thuộc về gia đình…) Cụ thể như sau:

Sự độc lập của HĐQT được xác định dựa vào tỷ lệ các thành viên bên ngoàitrong HĐQT, kết quả của một số nghiên cứu tìm thấy sự độc lập của HĐQT có ảnhhưởng đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC (Zhizhong và cộng sự, 2011), hoặcgian lận BCTC (Beasley,1996; Chen và cộng sự, 2006); kết quả nghiên cứu của họcho thấy, những công ty có tỷ lệ các thành viên bên ngoài trong HĐQT cao, khảnăng xảy ra trình bày lại BCTC, hoặc gian lận BCTC sẽ ít hơn Trong khi cácnghiên cứu khác lại chưa tìm thấy sự độc lập của HĐQT thông qua tỷ lệ thành viênbên ngoài trong HĐQT có ảnh hưởng đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC(Abbott và cộng sự, 2001; Agrawal & Chadha, 2005; Abdullah và cộng sự, 2010;Ahmadabadi và cộng sự, 2014)

Quy mô HĐQT thể hiện qua số thành viên của HĐQT, kết quả nghiên cứu củaBeasley (1996) tìm thấy quy mô HĐQT có ảnh hưởng đến khả năng gian lận BCTC,

sự gia tăng quy mô HĐQT làm gia tăng khả năng xảy ra gian lận BCTC; kết quảcủa Beasley (1996) phù hợp với lập luận của Jensen (1993), đó là vi mô HĐQT nhỏhơn cung cấp chức năng kiểm soát tốt hơn HĐQT có quy mô lớn; trong khi cácnghiên cứu khác chưa phát hiện quy mô HĐQT có ảnh hưởng đến khả năng xảy ratrình bày lại BCTC (Agrawal & Chadha, 2005; GAO, 2007; Abdullah và cộng sự,2010; COSO, 2010), hoặc sai sót trọng yếu BCTC (Abbott và cộng sự, 2001)

Đặc điểm thành viên của HĐQT, hoặc thành viên của ủy ban kiểm toán cóchuyên môn tài chính, nhiều nghiên cứu tìm thấy những công ty có thành viên trongHĐQT, hoặc ủy ban kiểm toán có chuyên môn tài chính, khả năng xảy ra trình bày

Trang 35

lại BCTC sẽ giảm (Abbott và cộng sự, 2004; Agrawal & Chadha, 2005; Lary, &Taylor, 2012) Vì một khi trong HĐQT có thành viên có chuyên môn về tài chính,

họ sẽ giám sát tốt hơn quá trình lập và trình bày BCTC của công ty, do vậy gópphần làm giảm khả năng xảy ra trình bày lại BCTC

Đặc điểm về số cuộc họp của HĐQT được xác định thông qua số lần họp củaHĐQT trong một năm, một số nghiên cứu tìm thấy số cuộc họp của HĐQT trongnăm có ảnh hưởng đến gian lận BCTC (Chen và cộng sự, 2006), hoặc sai sót trọngyếu BCTC (Abbott và cộng sự, 2001); Chen và cộng sự (2006) tìm thấy số cuộc họpcủa HĐQT có mối tương quan thuận với khả năng gian lận BCTC, trong khi Abbott

và cộng sự (2001) tìm thấy những công ty có số cuộc họp của HĐQT trong nămcàng nhiều, khả năng xảy ra sai sót trọng yếu BCTC ít hơn

Đặc điểm về sự kiêm nhiệm của chủ tịch HĐQT, sự kiêm nhiệm của chủ tịchHĐQT được nhiều nghiên cứu xác định đó là một cá nhân đồng thời kiêm cả chủtịch HĐQT và giám đốc, hoặc tổng giám đốc điều hành của một công ty; Efendi vàcộng sự (2007) tìm thấy sự trình bày sai trọng yếu BCTC xảy ra ở những công ty,

mà ở đó CEO kiêm chủ tịch HĐQT Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu khác đềuchưa tìm thấy sự kiêm nhiệm của chủ tịch HĐQT có ảnh hưởng đến việc trình bàylại BCTC, hoặc gian lận, hoặc sai sót trọng yếu BCTC (Beasley, 1996; Abbott vàcộng sự, 2001; Agrawal & Chadha, 2005; Chen và cộng sự, 2006; Abdullah và cộng

sự, 2010; Zhizhong và cộng sự, 2011)

Đặc điểm giám đốc điều hành thuộc về gia đình, nghiên cứu của Agrawal &Chadha (2005) tìm thấy những công ty có giám đốc điều hành thuộc về công ty giađình sáng lập, có nhiều khả năng xảy ra trình bày lại BCTC hơn các công ty khác.Đặc điểm về ủy ban kiểm toán độc lập, Abbott và cộng sự (2001) tìm thấy công

ty có ủy ban kiểm toán độc lập, góp phần làm giảm khả năng xảy ra sai sót trọng yếuBCTC; trong khi nghiên cứu của Agrawal & Chadha (2005) không tìm thấy sự ảnhhưởng của ủy ban kiểm toán độc lập đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC Tuynhiên Abbott và cộng sự (2001) và Agrawal & Chadha (2005) có điểm phát hiện giốngnhau ở chỗ những công ty có HĐQT, hoặc ủy ban kiểm toán có một giám đốc độc lập

có chuyên môn về tài chính, ít có khả năng xảy ra trình bày lại BCTC

Trang 36

Đặc điểm về sở hữu của cổ đông lớn bên ngoài, một số nghiên cứu tìm thấy tỷ

lệ sở hữu của cổ đông lớn bên ngoài có thể giúp ngăn chặn việc trình bày sai trọngyếu, vì vậy khả năng xảy ra trình bày lại BCTC sẽ ít hơn (Abdullah và cộng sự,2010; Zhizhong và cộng sự, 2011); Wang & Wu (2011) tìm thấy những công ty có

sự trình bày lại BCTC là những công ty có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư tổ chứctương đối thấp, có cổ đông nhà nước kiểm soát

Đặc điểm về tỷ lệ sở hữu vốn của ban giám đốc và hội đồng quản trị, mặc dù

có nhiều nghiên cứu trước xem xét đến sự ảnh hưởng của yếu tố này đến gian lậnBCTC, hoặc trình bày lại BCTC (Beasley, 1996; Agrawal & Chadha, 2005; Chen vàcộng sự, 2006; Abdullah và cộng sự, 2010; Ahmadabadi và cộng sự, 2014; Aziz vàcộng sự, 2017), tuy nhiên rất ít nghiên cứu tìm thấy bằng chứng tỷ lệ sở hữu công tybởi ban giám đốc và HĐQT có ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC, hoặc gianlận BCTC Mặc dù, Aziz và cộng sự (2017) tìm thấy bằng chứng chủ sở hữu quản

lý có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC; tuy nhiên pháthiện của họ là chủ sở hữu quản lý làm giảm khả năng xảy ra trình bày lại BCTC,hay nói cách khác chủ sở hữu quản lý có hiệu quả trong việc giám sát và kỷ luật cácnhà quản lý để đảm bảo các khoản mục của BCTC được trình bày không bị sai

Tóm lại, có nhiều nghiên cứu tìm thấy bằng chứng một số đặc điểm của

HĐQT công ty có ảnh hưởng đến trình bày lại BCTC (gồm cả gian lận và sai sóttrọng yếu BCTC) (Beasley, 1996; Chen và cộng sự; 2006; Zhizhong và cộng sự,2011) Tuy nhiên, cũng có nhiều nghiên cứu khác chưa tìm thấy bằng chứng vềnhững đặc điểm của HĐQT có ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC (Agrawal &Chadha, 2005; Abdullah và cộng sự, 2010; Abdoli & Nazemi, 2013; Ahmadabadi

và cộng sự, 2014; Abbott và cộng sự, 2002) Cũng có sự tương đồng của nhiềunghiên cứu trong việc phát hiện một số đặc điểm của HĐQT có ảnh hưởng đến việctrình bày lại BCTC, những đặc điểm đó như: Tỷ lệ giám đốc bên ngoài trong

HĐQT, thành viên của HĐQT hoặc ủy ban kiểm toán có chuyên môn tài chính.

23 Việt Nam, một nền kinh tế mới nổi, đặc điểm môi trường kinh tế - xã hội

có khác so với các nước có nền kinh tế phát triển Đặc biệt về quản trị doanh nghiệpở

Trang 38

công ty có ảnh hưởng đến khả năng các công ty niêm yết trình bày lại BCTC saukiểm toán? Nghiên cứu ảnh hưởng của những đặc điểm này đến việc trình bày lạiBCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, là thật sự cần thiết.

1.2.2 Những nghiên cứu đề cập đến ảnh hưởng của những đặc điểm liên quan đến kiểm toán BCTC ở các công ty niêm yết đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC

Lý thuyết đại diện đề cập công ty như là một hợp đồng của các nhóm khácnhau, đó là giữa người quản lý và cổ đông, giữa cổ đông và chủ nợ Người đại diệnluôn có xu hướng hành động vì lợi ích tốt nhất cho người chủ sở hữu Vì vậy, cầnthiết lập những cơ chế khác nhau để người đại diện bảo vệ lợi ích của các bên liênquan khác, một trong những cơ chế đó là kiểm toán BCTC (Jensen & Meckling,1976; Chow & Rice, 1982; Watts & Zimmerman, 1986) Sự hiệu quả của cơ chếnày, tùy thuộc vào chất lượng của kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán BCTC

Có nhiều nghiên cứu tập trung vào xem xét ảnh hưởng của những đặc điểmliên quan đến kiểm toán BCTC ở các công ty niêm yết như: Vivek & Myungsoo(2013), Lobo & Zhao (2013), Blankley và cộng sự (2013), Kinney và cộng sự

(2004), Lazer và cộng sự (2004),….Những nghiên cứu trên xem xét ảnh hưởng củaphí kiểm toán, phí các dịch vụ khác mà công ty kiểm toán cung cấp cho công tyniêm yết, BCTC của công ty niêm yết có được kiểm toán bởi công ty kiểm toán có

uy tín, cuối cùng công ty niêm yết có sự thay đổi công ty kiểm toán thực hiệnBCTC

Kết quả của các nghiên cứu trước tìm thấy bằng chứng một số đặc điểm liên quanđến kiểm toán BCTC ở các công ty niêm yết có ảnh hưởng đến khả năng công ty trìnhbày lại BCTC như: Uy tín của công ty kiểm toán thực hiện kiểm toán BCTC, phí kiểmtoán, sự nổ lực kiểm toán, các dịch vụ khác mà công ty niêm yết nhận sự cung cấp từcông ty kiểm toán, công ty niêm yết có sự thay đổi công ty kiểm toán Cụ thể ảnhhưởng của một số nhân tố được các nghiên cứu trước phát hiện như sau:

Thứ nhất, đề cập đến phí kiểm toán: Có những nghiên cứu gần đây như:

Blankley và cộng sự (2012), Lobo & Zhao (2013) cho rằng phí kiểm toán có ảnh

Trang 39

hưởng đến trình bày lại BCTC Blankley và cộng sự (2012) tìm thấy phí kiểm toán

có mối tương quan nghịch đến khả năng trình bày lại BCTC; họ cho rằng phí kiểmtoán thấp bất thường dẫn đến có nhiều khả năng xảy ra trình bày lại BCTC trongtương lai

Thứ hai, đề cập đến phí các dịch vụ khác mà công ty niêm yết trả cho công tykiểm toán độc lập: Nghiên cứu của Kinney và cộng sự (2004) đề cập đến phí dịch

vụ thuế mà công ty kiểm toán được nhận khi cung cấp dịch vụ thuế cho khách hàng.Kết quả nghiên cứu của Kinney và cộng sự (2004) tìm thấy bằng chứng phí dịchthuế có mối tương quan nghịch đến sự trình bày lại BCTC của các công ty

Thứ ba, công ty niêm yết có sự thay đổi công ty kiểm toán BCTC: Lazer vàcộng sự (2004) cho rằng những công ty niêm yết có sự thay đổi công ty kiểm toán,

có nhiều khả năng xảy ra trình bày lại BCTC hơn những công ty không thay đổicông ty thực hiện kiểm toán BCTC Từ đó, họ thiết kế nghiên cứu để xem xét mốitương quan giữa sự thay đổi công ty kiểm toán và khả năng công ty trình bày lạiBCTC Kết quả họ tìm thấy bằng chứng sự trình bày lại BCTC ở các công ty có sựthay đổi công ty kiểm toán cao hơn các công ty không có sự thay đổi công ty kiểmtoán Điều đó cho thấy, sự thay đổi công ty kiểm toán BCTC có ảnh hưởng đến sựtrình bày lại BCTC ở các công ty Lazer và cộng sự (2004) cho rằng, những kiểmtoán viên mới đến thường thực hành kiểm soát chặt chẽ cho những khách hàng kiểmtoán mới hơn là những khách hàng đang kiểm toán từ trước giờ

Vivek & Myungsoo (2013) cũng tìm thấy có sự tương quan thuận giữa sựtrình bày lại BCTC và sự thay đổi công ty kiểm toán; nếu KTV mới đến không xácđịnh được, hoặc nghi ngờ những sự lựa chọn các chính sách kế toán của khách hàngđược sử dụng dưới thời KTV tiền nhiệm, những KTV này sẽ gặp những người chủ

sở hữu của nó (Lys & Watts, 1994; Whitman, 2002), do vậy khả năng xảy ra trìnhbày lại BCTC cao hơn

Cuối cùng, đề cập đến quy mô của công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểmtoán BCTC ở các công ty niêm yết: Nghiên cứu về quy mô của công ty kiểm toán có

ảnh hưởng đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC, Zhizhong và cộng sự (2011)

Trang 40

và Francis và cộng sự (2012) cung cấp bằng chứng có mối tương quan nghịch giữaBCTC được kiểm toán bởi nhóm Big 4 và khả năng xảy ra trình bày lại BCTC Điều

đó cho thấy những công ty được nhóm Big 4 kiểm toán BCTC, khả năng xảy ratrình bày lại BCTC ít hơn ở những công ty khác

Tóm lại, một số đặc điểm liên quan đến kiểm toán BCTC ở các công ty niêmyết có ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC như: Công ty niêm yết có sự thay đổicông ty kiểm toán, BCTC của công ty niêm yết được kiểm toán bởi công ty kiểmtoán độc lập có uy tín, phí kiểm toán, cũng như phí các dịch vụ khác mà công tyniêm yết trả cho công ty kiểm toán BCTC; do vậy việc xem xét ảnh hưởng củanhững đặc điểm này đến khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toántrong các công ty niêm yết ở Việt Nam là cần thiết

1.2.3 Những nghiên cứu về ảnh hưởng của đặc điểm kinh tế và những đặc điểm khác của công ty đến khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC

Khi đề cập đến đặc điểm kinh tế và những đặc điểm khác của công ty, khôngthể không kể đến những đặc điểm sau: Quy mô công ty, kết quả kinh doanh (lãi/lỗ)qua các năm, tốc độ tăng trưởng, tỷ số nợ của công ty, chất lượng BCTC ở nhữngnăm trước, số năm niêm yết, ngành nghề kinh doanh,… Nhiều nghiên cứu trướccung cấp bằng chứng những đặc điểm sau của công ty có ảnh hưởng đến khả năng xảy

ra trình bày lại BCTC như: Những công ty có quy mô nhỏ, tình hình kinh doanh thua

lỗ, hoặc lợi nhuận thấp, khả năng xảy ra trình bày lại BCTC cao hơn (Kinney

5888 McDaniel, 1989; Ahmed & Goodwin, 2007; Rezaei & Mahmoudi, 2013).Ảnh hưởng của các đặc điểm kinh tế và những đặc điểm khác của công ty được cácnghiên cứu phát hiện như sau:

5888 Xem xét ảnh hưởng của tình hình kinh doanh thua lỗ đến khả năngxảy ra công ty trình bày lại BCTC ở năm hiện tại, đã được Kinney & McDaniel(1989), Ahmed & Goodwin (2007), và Rezaei & Mahmoudi (2013) tìm thấy Cụthể, nghiên cứu của Kinney & McDaniel (1989) phát hiện những công ty kinhdoanh không có lợi nhuận, hoặc lợi nhuận thấp có khả năng trình bày lại BCTC caohơn những công ty khác Nghiên cứu của Rezaei & Mahmoudi (2013) cung cấpthêm bằng chứng về

Ngày đăng: 07/09/2020, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w