1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về mục tiêu của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP HCM (HOSE) trong giai đoạn 2014 – 2017

66 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

---NGUYỄN TRÍ BÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ NỢ TIẾN VỀ MỤC TIÊU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM HOSE TRONG GIAI ĐO

Trang 1

-NGUYỄN TRÍ BÁ

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ NỢ TIẾN VỀ MỤC TIÊU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM (HOSE)

TRONG GIAI ĐOẠN 2014 - 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 2

-NGUYỄN TRÍ BÁ

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ NỢ TIẾN VỀ MỤC TIÊU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM (HOSE)

TRONG GIAI ĐOẠN 2014 - 2017

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng (hướng Ứng dụng)

Mã ngành: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS TRẦN NGỌC THƠ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 3

tố ảnh hưởng đến tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về mục tiêu của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) trong giai đoạn 2014 – 2017” là do tôi đã nghiên cứu và viết nên Các số liệu sử dụng trong bài

nghiên cứu này có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quảnghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, kháchquan trên cơ sở dữ liệu thu thập được

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình trước Nhà trường,Viện Đào tạo Sau đại học, Giảng viên hướng dẫn GS.TS Trần Ngọc Thơ

Học viên thực hiện Luận văn

Nguyễn Trí Bá

Trang 4

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

TÓM TẮT

ABSTRACT

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phương pháp thực hiện bài nghiên cứu 2

1.4 Kết quả nghiên cứu và ý nghĩa 4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU 5

2.1 Các lý thuyết về cấu trúc vốn 5

2.1.1 Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller (Mô hình M&M) 5

2.1.2 Lý thuyết đánh đổi 5

2.1.3 Lý thuyết trật tự phân hạng 6

2.1.4 Lý thuyết định thời điểm thị trường 6

2.2 Các nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài luận văn 6

2.2.1 Những nghiên cứu liên quan đến mục tiêu nghiên cứu: nhận diện những nhân tố (biến) có tác động, ảnh hưởng mạnh đến tỷ lệ nợ của các doanh nghiệp 6

2.2.2 Những nghiên cứu liên quan đến mục tiêu nghiên cứu: tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu 7

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1 Dữ liệu sử dụng trong bài nghiên cứu 10

3.2 Mô hình nghiên cứu 10

3.2.1 Mô hình tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ về tỷ lệ tối ưu 10

Trang 5

hoặc thâm hụt vốn 13

3.2.4 Mô hình tổng hợp 14

3.3 Phương pháp ước lượng mô hình 14

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16

4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ 16

4.1.1 Mô hình hồi quy 7 nhân tố được đưa vào nghiên cứu 16

4.1.2 Kiểm định để tìm ra các nhân tố có ảnh hưởng mạnh trong mô hình 18

4.1.3 Mô hình hồi quy 3 nhân tố có ảnh hưởng mạnh đến tỷ lệ nợ của doanh nghiệp 18

4.2 Tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu 20

4.2.1 Tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu của 311 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp HCM (HOSE) trong giai đoạn 2014-2017 20

4.2.2 Tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ khi tỷ lệ nợ lệch khỏi tỷ lệ nợ tối ưu 21

4.2.3 Tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu khi doanh nghiệp thặng dư hoặc thâm hụt vốn 22

4.2.4 Tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ khi có sự tác động đồng thời của việc lệch khỏi tỷ lệ nợ tối ưu và khi doanh nghiệp có thặng dư vốn hoặc thâm hụt vốn 23

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Trang 6

Bảng 3 2: Chiều hướng ảnh hưởng, tác động của các nhân tố đến tỷ lệ nợ của doanh nghiệp 12

Bảng 4 1: Khái quát thống kê mô tả 7 nhân tố 16 Bảng 4 2: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến ty lệ nợ của doanh nghiệp 17

Bảng 4 3: Khái quát thống kê mô tả 3 nhân tố 18

Bảng 4 4: Bảng tổng hợp các nhân tố cốt lõi ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ của doanh nghiệp 19

Bảng 4 5: Tóm tắt các kết quả lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ của doanh nghiệp 20

Trang 7

Tỷ lệ nợ (tổng nợ/tổng tài sản) là chủ đề luôn được các doanh nghiệp quan tâm,

do đó học viên muốn thông qua bài nghiên cứu này để có cái nhìn rõ nét hơn về tỷ lệ

nợ trung bình cũng như tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về mục tiêu của các doanhnghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh(HOSE) trong giai đoạn 2014 – 2017 Từ đó, có thể phục vụ công việc hiện tại – đó làđưa ra các ý kiến, giải pháp hữu ích trong việc đánh giá tỷ lệ nợ hiện tại, điều chỉnh tỷ

lệ nợ cho các doanh nghiệp thành viên nơi học viên đang công tác

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của bài nghiên cứu tập trung vào những vấn đề chính như sau:

 Nhận diện những nhân tố (biến) có tác động, ảnh hưởng mạnh đến tỷ lệ nợ củacác doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thànhphố Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn 2014 – 2017 dựa trên nền tảng các

lý thuyết truyền thống về cấu trúc vốn (lý thuyết đánh đổi, lý thuyết trật tựphân hạng và lý thuyết định thời điểm thị trường) Từ đó xác định mức độtương quan của từng lý thuyết với tỷ lệ nợ của doanh nghiệp trong điều kiệnthực tế ở Việt Nam

 Tốc độ (thời gian) điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu của các doanhnghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ ChíMinh (HOSE) trong giai đoạn 2014 – 2017 bị ảnh hưởng bới các yếu tố: (1) tỷ

lệ nợ của doanh nghiệp lệch khỏi tỷ lệ nợ tối ưu; và (2) khi doanh nghiệp cóthặng dư vốn hoặc thâm hụt vốn

3 Phương pháp nghiên cứu

Bài nghiên cứu này, học viên sử dụng các nghiên cứu trong và ngoài nước trước

Trang 8

của doanh nghiệp lệch khỏi tỷ lệ nợ tối ưu; và (2) khi doanh nghiệp có thặng dư vốnhoặc thâm hụt vốn Dữ liệu đưa vào trong bài nghiên cứu này được thu thập từ báo cáotài chính công bố hàng năm của 311 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở giaodịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn 2014 - 2017 Dữliệu sau khi được xử lý trên excel sẽ được đưa vào phần mềm Eviews để chạy ra kếtquả Phương pháp ước lượng mô hình trong bài nghiên cứu này là phương pháp ướclượng hai bước: (1) ước lượng để tìm tỷ lệ nợ tối ưu của doanh nghiệp; (2) ước lượng

để tìm tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu

4 Kết quả nghiên cứu

Bài nghiên cứu đã thu được những kết quả nhất định phù hợp với mục tiêu đề ra:

 Nhận diện được một 3 nhân tố (biến) chính yếu trong các nhân tố được lựachọn đưa vào phân tích có thể ảnh hưởng, tác động đến tỷ lệ nợ của doanhnghiệp

 Tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu của 311 doanh nghiệp trong giai đoạn này là 77,49%

 Doanh nghiệp sẽ có tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ nhanh nhất (hay thời gian điềuchỉnh ngắn nhất) là khi doanh nghiệp đồng thời thoả hai điều kiện: tỷ lệ nợ caohơn tỷ lệ nợ mục tiêu và có thâm hụt vốn

5 Kết luận và hàm ý

Kết quả nghiên cứu giúp doanh nghiệp nhận diện được các nhân tố (biến) chínhyếu (trong các nhân tố được lựa chọn đưa vào phân tích) ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ củadoanh nghiệp và xác định tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu của cácdoanh nghiệp phi tài chính được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp.Hồ ChíMinh trong giai đoạn 2014-2017 Từ kết quả này, học viên có thể đưa ra ý kiến, giải

Trang 9

Bài nghiên cứu vẫn còn những hạn chế nhất định trong việc thu thập dữ liệu(trong khoảng thời gian ngắn), số liệu tương đối nhiều nên thật khó tránh khỏi nhữngsai sót trong quá trình thu thập và xử lý Bên cạnh đó, như đã đề cập ở phần trên, trongthực tế sẽ còn rất nhiều nhân tố khác ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ của doanh nghiệp mà họcviên chưa đủ khả năng để đề cập trong pham vi bài nghiên cứu này Tất cả những hạnchế này cũng là hướng cho những bài nghiên cứu tiếp theo.

Trang 10

Debt ratio (total debt/ total assets) is a topic which attracts lots of concern fromenterprises, hence, in this research I want to have deeper understanding about theaverage debt ratio as well as the speed adjusted the debt ratio towards the goal of non-financial businesses listed on the Ho Chi Minh Stock Exchange (HOSE) in the period

of 2014 – 2017, and base on these findings to make useful suggestions to thecorporation where I am working for

2 Problem

The objective of the research is to address the following key problems:

 Identify the factors (variables) that have a strong impact on the debt ratio (totaldebt/total assets) of non-financial businesses listed on the Ho Chi Minh StockExchange (HOSE) in the period of 2014 – 2017 based on the basis of thetraditional theories of the capital structure (the theory of trade-offs, the hierarchy

of theory and the theory of market timing) Since then, determine the correlation

of each theory with the debt ratio of the business in real conditions in Vietnam

 Determine the speed (time) of adjusting the debt ratio towards to the optimaldebt ratio of non-financial businesses listed on the Ho Chi Minh StockExchange (HOSE) in the period of 2014 – 2017 which is affected by thesefollowing factors: (1) the debt ratio of the business deviates from the optimaldebt ratio which means above-target or below-target debt; and (2) when theenterprise in situation of financing surplus or financing deficit

Trang 11

Vietnam as theoretical background for identifying variables which may have impacts

on debt ratio and adjustment speed toward optimal debt ratio when: (1) the debt ratio ofthe business deviates from the optimal debt ratio which means above-target or below-target debt; and (2) when the enterprise has a capital surplus or capital deficit Dataincluded in this research are collected from annual financial statements of 311 non-financial companies listed on Hochiminh Stock Exchange (HOSE) in the period from

2014 to 2017 The raw data after being processed on excel file will be put into Eviews

to generate the results The model estimation method in this paper is a two-stepestimation method: (1) estimating to find the optimal debt ratio of the enterprise; (2)estimating to find the speed of debt ratio adjustment to the optimal debt ratio

 Determine the rate of debt adjustment to the optimal debt ratio of 311

enterprises in this period was 77.49%

 Determine in the circumstances that the enterprises will reach the fastest rate ofdebt adjustment (or shortest adjustment time) when enterprises simultaneouslymeet two conditions: the debt ratio is higher than the target debt ratio and there

is a capital deficit

Trang 12

selected factors included in the analysis) that critically affect the debt ratio ofenterprises and determine the rate of debt adjustment speed toward the optimal debtratio of non-financial businesses listed on the Ho Chi Minh Stock Exchange in theperiod 2014-2017 From this result, I can offer the practical effective ideas andsolutions to improve operation productivity for the enterprise where I am working for.The study is not free from limitation in data collection process which is taken inshort time The data are relatively huge which may cause errors in collecting andprocessing In addition, as mentioned above, in fact there may be many other factorsaffecting the debt ratio of enterprises which are not mentioned the scope of this paper.All of these limitations are also the direction for further research.

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

Cấu trúc vốn của doanh nhiệp được định nghĩa như là sự kết hợp giữa nợ và vốnchủ sở hữu mà doanh nghiệp có thể huy động để phục vụ cho các hoạt động đầu tư, sảnxuất, kinh doanh của mình Theo lý thuyết đòn bẩy tài chính thì một doanh nghiệp có

sử dụng nợ sẽ có khả năng tạo ra được kết quả hoạt động khả quan hơn so với mộtdoanh nghiệp chỉ sử dụng vốn chủ sở hữu; tuy nhiên, tỷ trọng nợ trong cấu trúc vốn làbao nhiêu thì sẽ mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp – đây chính là câu hỏi

mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng mong muốn tìm ra đáp án cho riêng mình bởi vì mỗidoanh nghiệp mỗi khác; và ngay cả cùng một doanh nghiệp nhưng ở mỗi thời điểm haytrong mỗi giai đoạn khác nhau cũng sẽ có sự khác biệt Cấu trúc vốn tối ưu theo lýthuyết đánh đổi là tỷ lệ Nợ/Tổng tài sản mà tại đó chi phí và và lợi ích của việc sử dụng

nợ là cân bằng với nhau Theo đó, sau khi xác định được cấu trúc vốn tối ưu, các doanhnghiệp sẽ có xu hướng điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu nhằm đạt được sự cânbằng giữa chi phí và lợi ích liên quan đến việc sử dụng nợ Tại đây, doanh nghiệp cóthể thích ứng với từng giai đoạn kinh tế và từng điều kiện thị trường cụ thể; đồng thờigiúp doanh nghiệp phát huy tối đa sức mạnh nội tại nhằm mang lại kết quả tốt nhất chodoanh nghiệp

1.1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu

Tỷ lệ nợ (tổng nợ/tổng tài sản) là chủ đề luôn được các doanh nghiệp quan tâm.Quan tâm ở một số khía cạnh nổi bật như: tỷ lệ nợ bị ảnh hưởng bởi các nhân tố nào,cách xác định tỷ lệ nợ tối ưu dựa trên các nhân tố ảnh hưởng như thế nào, tỷ lệ nợ bìnhquân của các doanh nghiệp hiện nay là bao nhiêu, tốc độ (thời gian) điều chỉnh tỷ lệ nợcủa một doanh nghiệp (nhanh/chậm) là do ảnh hưởng bởi yếu tố nào…

Thực tế tại doanh nghiệp nơi học viên đang công tác, việc đánh giá rủi ro về tìnhhình tài chính các doanh nghiệp thành viên luôn nhận được sự quan tâm hàng đầu củaban lãnh đạo Tổng Công ty cũng như các doanh nghiệp thành viên Hiện tại, có nhiều

Trang 14

đơn vị thành viên đang có tỷ lệ nợ khá cao – điều này ảnh hưởng lớn đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp (chi phí lãi vay quá cao; khả năng thanh toán nợ thấp,xếp hạng tín nhiệm tín dụng bị ảnh hưởng xấu…) Học viên muốn thông qua bàinghiên cứu này để có cái nhìn rõ nét hơn trong việc nhận diện các yếu tố ảnh hưởngđến tỷ lệ nợ; đánh giá tỷ lệ nợ hiện tại của từng doanh nghiệp thành viên là cao haythấp so với mức trung bình của các doanh nghiệp và trong trường hợp doanh nghiệpmuốn điều chỉnh tỷ lệ nợ thì quá trình điều chỉnh này có thể mất thời gian là bao lâu.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của bài nghiên cứu tập trung vào những vấn đề chính như sau:

 Nhận diện những nhân tố (biến) có tác động, ảnh hưởng mạnh đến tỷ lệ nợ củacác doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thànhphố Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn 2014 – 2017 dựa trên nền tảng các

lý thuyết truyền thống về cấu trúc vốn (lý thuyết đánh đổi, lý thuyết trật tựphân hạng và lý thuyết định thời điểm thị trường) Từ đó xác định mức độtương quan của từng lý thuyết với tỷ lệ nợ của doanh nghiệp trong điều kiệnthực tế ở Việt Nam Dựa trên kết quả nhận diện các nhân tố chính yếu tác độngđến tỷ lệ nợ để ước lượng tỷ lệ nợ tối ưu (tỷ lệ nợ mục tiêu)

 Tốc độ (thời gian) điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu của các doanhnghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh(HOSE) trong giai đoạn 2014 – 2017 khi bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: (1) tỷ lệ

nợ của doanh nghiệp lệch khỏi tỷ lệ nợ tối ưu; và (2) khi doanh nghiệp cóthặng dư vốn hoặc thâm hụt vốn

1.3 Phương pháp thực hiện bài nghiên cứu

Nhằm giải quyết các vấn đề cụ thể được đưa ra từ lúc xác định mục tiêu của bàinghiên cứu, phương pháp nghiên cứu của học viên theo trình tự như sau: sử dụng các

lý thuyết truyền thống về cấu trúc vốn (lý thuyết đánh đổi, lý thuyết trật tự phân hạng

Trang 15

và lý thuyết định thời điểm thị trường) làm cơ sở lý thuyết, xây dựng danh mục cácnhân tố đưa vào kiểm định (các nhân tố này đại diện cho những nhóm tiêu chí nhấtđịnh); sau đó, học viên tiến hành kiểm định xem trong số các nhân tố đưa vào thì nhân

tố nào có tác động, ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ nợ của một doanh nghiệp Từ đó cóthể xác định được tỷ lệ nợ tối ưu của doanh nghiệp Sau khi ước lượng được tỷ lệ nợ tối

ưu, học viên sẽ xác định tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ tối ưu khi tỷ lệ nợ củadoanh nghiệp lệch khỏi tỷ lệ nợ tối ưu, và khi doanh nghiệp có thặng dư vốn hoặc thâmhụt vốn

Mô hình đưa vào bài nghiên cứu là:

 Mô hình xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ của doanh nghiệp

 Mô hình tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ tối ưu

 Mô hình tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ khi tỷ lệ nợ của doanh nghiệp lệch khỏi tỷ

lệ tối ưu

 Mô hình tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ khi doanh nghiệp có thặng dư vốn hoặc thâm hụt vốn

 Mô hình tổng hợp (kết hợp hai điều kiện: khi tỷ lệ nợ lệch khỏi tỷ lệ nợ tối ưu

và khi doanh nghiệp có thặng dư vốn hoặc thâm hụt vốn)

Phương pháp ước lượng mô hình trong bài nghiên cứu này là phương pháp ướclượng hai bước: (1) ước lượng để tìm tỷ lệ nợ tối ưu của doanh nghiệp; (2) ước lượng

để tìm tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu

Dữ liệu sử dụng trong bài nghiên cứu này là dữ liệu bảng 3 chiều (các chiềugồm: năm, doanh nghiệp và nhân tố) Và để tiến hành hồi quy đối với dữ liệu bảng(data panel) thì học viên sử dụng 2 phương pháp ước lượng phổ biến là: ước lượng cácyếu tố không ngẫu nhiên (FEM – Fixed Effect Model) và ước lượng các yếu tố ngẫunhiên (REM – Random Effect Model) Sau đó, tiến hành kiểm định Hausman để tìm ra

Trang 16

phương pháp phù hợp trong 2 phương pháp FEM và REM.

1.4 Kết quả nghiên cứu và ý nghĩa

Kết quả nghiên cứu giúp doanh nghiệp nhận diện được 3 nhân tố (biến) chínhyếu ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ của doanh nghiệp là: tính thanh khoản (tương quan -), khảnăng sinh lời (tương quan -) và quy mô doanh nghiệp (tương quan +) Kết quả này chothấy, tỷ lệ nợ của các doanh nghiệp phi tài chính được niêm yết trên Sở giao dịchChứng khoán Tp.Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2014-2017 có tương quan đáng kể với

lý thuyết trật tự phân hạng hơn so với mức độ tương quan với lý thuyết đánh đổi

Bài nghiên cũng đã xác định tốc độ điều chỉnh chung của 311 doanh nghiệp phitài chính được niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh trong giaiđoạn 2014 - 2017 là 77,49% Hay nói cách khác, các doanh nghiệp này cần khoảngthời gian khoảng gần 16 tháng để đưa tỷ lệ nợ của doanh nghiệp mình về đúng với tỷ lệ

nợ tối ưu Và độ điều chỉnh tỷ lệ nợ nhanh nhất thuộc về nhóm các doanh nghiệp đồngthời thỏa hai điều kiện: tỷ lệ nợ cao hơn tỷ lệ nợ tối ưu và có thâm hụt vốn

Kết quả bài nghiên cứu có ý nghĩa thực sự quan trọng trong việc giúp học viênnhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ; đánh giá tỷ lệ nợ hiện tại của từng doanhnghiệp thành viên (trong hệ thống các doanh nghiệp thành viên nơi học viên đang côngtác) là cao hay thấp so với mức trung bình của các doanh nghiệp và trong trường hợpdoanh nghiệp muốn điều chỉnh tỷ lệ nợ quá trình điều chỉnh này có thể mất thời gian làbao lâu

Trang 17

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU

2.1 Các lý thuyết về cấu trúc vốn

2.1.1 Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller (Mô hình M&M)

Nghiên cứu năm 1958 của Modigliani và Miller đã xem xét mối liên hệ giữa đònbẩy tài chính và giá trị doanh nghiệp Modigliani và Miller cho rằng giá trị của doanhnghiệp có sử dụng nợ vay cũng bằng với giá trị của doanh nghiệp không sử dụng nợvay trong điều kiện thị trường vốn là hoàn hảo, không có chi phí kiệt quệ tài chính,không có chi phí giao dịch và không có thuế thu nhập doanh nghiệp Nghĩa là giá trịdoanh nghiệp độc lập với cấu trúc vốn (tỷ lệ nợ)

Hạn chế của mô hình M&M chính là ở những giả thuyết đưa ra quá lý tưởng, khó

có thể xảy ra trong thực tế Những vấn đề liên quan đến việc chi phí lãi vay có xuhướng gia tăng khi nợ vay của doanh nghiệp gia tăng; vấn đề liên quan đến bất cânxứng thông tin; thuế thu nhập doanh nghiệp…luôn tồn tại trong thực tế Tuy nhiên,điểm mấu chốt quan trọng mà mô hình này đưa ra chính là sự liên quan giữa tỷ lệ nợ vàgiá trị doanh nghiệp Và đây là tiền đề ra đời của những nghiên cứu sau này

2.1.2 Lý thuyết đánh đổi

Lý thuyết đánh đổi (1973) đưa ra khái niệm cấu trúc vốn tối ưu (tỷ lệ nợ tối ưu)

mà tại đó doanh nghiệp cân bằng được chi phí và lợi ích của việc tài trợ bằng nợ vay.Chi phí tiềm ẩn liên quan đến việc sử dụng nợ vay là chi phí kiệt quệ tài chính (chi phíliên quan đến việc mất khách hàng, nhà cung cấp hay nhân sự chủ chốt; chi phí liênquan đến giải quyết phá sản…) Lợi ích từ việc sử dụng nợ vay chính là lợi ích từ láchắn thuế Như vậy, nhà quản trị của doanh nghiệp có thể xác định được điểm mà tại

đó lợi ích từ mỗi lượng nợ tăng thêm có thể bù đắp cho chi phí tiềm ẩn mà nó đem đến

để từ đó có thể xây dựng được một tỷ lệ nợ gọi là tối ưu

Trang 18

2.1.3 Lý thuyết trật tự phân hạng

Theo lý thuyết trật tự phân hạng (1984), khi doanh nghiệp cần huy động vốn đểphục vụ cho các hoạt động kinh doanh thường có xu hướng sử dụng nguồn vốn theothứ tự ưu tiên giảm dần như sau: lợi nhuận giữ lại, nợ vay, vốn huy động thêm từ chủ

sở hữu Thứ tự phân hạng này dựa trên việc bất cân xứng thông tin giữa những ngườiđiều hành bên trong doanh nghiệp và nhà đầu tư bên ngoài khi mà các những ngườiđiều hành bên trong doanh nghiệp hiểu rõ tình hình của doanh nghiệp hơn so với cácnhà đầu tư bên ngoài

2.1.4 Lý thuyết định thời điểm thị trường

Theo lý thuyết định thời điểm thị trường, các doanh nghiệp sẽ phát hành cổ phiếu

ở thời điểm thị trường thuận lợi, cụ thể là các doanh nghiệp luôn cố gắng phát hành cổphiếu mới khi giá cổ phiếu đang cao và sẽ tiến hành mua lại cổ phiếu khi giá xuốngthấp

2.2 Các nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài luận văn

2.2.1 Những nghiên cứu liên quan đến mục tiêu nghiên cứu: nhận diện

những nhân tố (biến) có tác động, ảnh hưởng mạnh đến tỷ lệ nợ của các doanh nghiệp

- Bài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoạch định cấu trúc vốn của cácnhà quản trị tài chính tại Việt Nam” của tác giả Lê Đạt Chí (2013) bắt đầu vớimột danh sách các nhân tố đại diện cho các nhóm tiêu chí nhất định của 178 công

ty phi tài chính niêm yết trên các sàn giao dịch chứng khoán ở Việt Nam (HOSE

và HNX) trong giai đoạn 2007-2010 Sau đó, bằng phương pháp ước lượng yếu

tố không ngẫu nhiên (FEM – Fixed Effect Model) tác giả đã chỉ ra được 6 nhân tốthực sự giữ vai trò quan trọng trong quyết định cấu trúc vốn của các doanh nghiệptrong giai đoạn nêu trên là: thuế (tương quan +), lạm phát (tương quan -), tỷ số

Trang 19

giá trị thị trường trên giá sổ sách (tương quan -), đòn bẩy ngành (tương quan +),ROA (tương quan -) và hành vi nhà quản trị (tương quan +).

Sau đó, tác giả tiến hành kiểm định bổ sung hai lý thuyết là lý thuyết đánh đổi

và lý thuyết trật tự phân hạng trong điều kiện thị trường Việt Nam Kết quả chothấy việc hoạch định cấu trúc vốn của các công ty trong giai đoạn này có tươngquan mạnh với lý thuyết trật tự phân hạng hơn so với mối tương quan với lýthuyết đánh đổi

- Bài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp niêmyết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM” của Đặng Thị Quỳnh Anh vàQuách Thị Hải Yến (2014) sử dụng mẫu quan sát là 180 công ty phi tài chínhđược niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Tp Hồ Chí Minh trong giai đoạn

2010 – 2013 Các nhân tố được đưa vào mô hình gồm 10 nhân tố: quy mô doanhnghiệp, khả năng sinh lợi, sự tăng trưởng, đặc điểm riêng của tài sản, tài sản cốđịnh hữu hình, tính thanh khoản của tài sản, điều kiện của thị trường chứngkhoán, thuế, điều kiện thị trường nợ Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp ướclượng các yếu tố không ngẫu nhiên (FEM – Fixed Effect Model) để chạy phươngtrình hồi quy, sau đó tiến hành kiểm định Wald để phát hiện biến không cần thiếtcủa mô hình Kết quả cuối cùng mô hình cốt lõi đã giải thích được 71,5% sự ảnhhưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp trong giai đoạn 2010 – 2013 là: quy môdoanh nghiệp (tương quan +), khả năng sinh lợi (tương quan +) và thuế (tươngquan -)

2.2.2 Những nghiên cứu liên quan đến mục tiêu nghiên cứu: tốc độ điều

chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu

- Nghiên cứu của Byoun (2008) và Viet Anh Dang - Ian Garrett (2012) Hai bài

nghiên cứu này đều sử dụng phương pháp ước lượng hai bước: (1) nhận diện cácnhân tố ảnh hưởng mạnh đến cấu trúc vốn doanh nghiệp, từ đó xác định cấu trúcvốn tối ưu; (2) xác định tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu khi tỷ lệ

Trang 20

nợ của doanh nghiệp lệch khỏi tỷ lệ nợ tối ưu và khi doanh nghiệp có thặng dựvốn hoặc thâm hụt vốn Các nhân tố đưa vào mô hình được các tác giả chọn lọcdựa trên tiêu chí đa dạng các nhóm chỉ tiêu (vĩ mô, ngành, nội tại doanh nghiệp).

- Bài nghiên cứu “Tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu của các doanh nghiệpsản xuất công nghiệp niêm yết tại Việt Nam” của tác giả Trần Hùng Sơn (2012)

sử dụng phương pháp ước lượng hai bước: (1) nhận diện các nhân tố ảnh hưởngmạnh đến cấu trúc vốn doanh nghiệp, từ đó xác định cấu trúc vốn tối ưu; (2) xácđịnh tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu khi tỷ lệ nợ của doanhnghiệp lệch khỏi tỷ lệ nợ tối ưu và khi doanh nghiệp có thặng dự vốn hoặc thâmhụt vốn

Mẫu quan sát trong bài nghiên cứu này là 187 doanh nghiệp sản xuất côngnghiệp đang niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2010 Các nhân tốđược đưa vào mô hình gồm 10 nhân tố: lợi ích thuế phi nợ vay, khả năng sinh lời,tài sản cố định hữu hình, thuế, quy mô của công ty, các cơ hội tăng trưởng, rủi ro,tính thanh khoản, đặc điểm riêng của doanh nghiệp và tỷ lệ chi trả cổ tức Tác giả

sử dụng 2 phương pháp ước lượng phổ biến là: ước lượng các yếu tố không ngẫunhiên (FEM – Fixed Effect Model) và ước lượng các yếu tố ngẫu nhiên (REM –Random Effect Model) Sau đó, tiến hành kiểm định Hausman để tìm ra phươngpháp phù hợp trong 2 phương pháp FEM và REM Kết quả cho thấy phương phápước lượng các tác động ngẫu nhiên là phù hợp Kết quả cuối cùng cho thấy 6nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp sản xuất công nghiệp đangniêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2010 là: khả năng sinh lời (tươngquan -), tài sản cố định hữu hình (tương quan +), thuế (tương quan -), quy mô củacông ty (tương quan +), các cơ hội tăng trưởng (tương quan +) và tỷ lệ chi trả cổtức (tương quan -)

Bài nghiên cũng đã xác định tốc độ điều chỉnh chung của 187 doanh nghiệpsản xuất công nghiệp đang niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2010 là

Trang 21

70,6% Hay nói cách khác, các doanh nghiệp này cần khoảng thời gian khoảnggần 17 tháng để đưa tỷ lệ nợ của doanh nghiệp mình về đúng với tỷ lệ nợ tối ưu.Trong trường hợp doanh nghiệp có tỷ lệ nợ cao hơn mục tiêu thì doanh nghiệpthặng dư vốn có tốc độ điều chỉnh nợ cao hơn so với doanh nghiệp thâm hụt vốn(75,4% so với 73,9%); trong trường hợp doanh nghiệp có thâm hụt vốn, doanhnghiệp có tỷ lệ nợ cao hơn mục tiêu có tốc độ điều chỉnh cao hơn so với doanhnghiệp có tỷ lệ nợ thấp hơn mục tiêu (73,9% so với 71,4%); và cuối cùng, trongtrường hợp doanh nghiệp có thặng dư vốn, doanh nghiệp có tỷ lệ nợ cao hơn mụctiêu có tốc độ điều chỉnh cao hơn so với doanh nghiệp có tỷ lệ nợ thấp hơn mụctiêu (75,4% so với 46,5%).

Trang 22

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Dữ liệu sử dụng trong bài nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Gồm 311 doanh nghiệp phi tài chính được niêm yết trên

Sở giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn 2014-2017

- Điều kiện lựa chọn doanh nghiệp: Với mục đích thu thập số liệu đa dạng ngành

nên bài nghiên cứu lựa chọn những doanh nghiệp phi tài chính trên HOSE đượcniêm yết trước 2014 và không đưa vào số liệu của những doanh nghiệp niêm yếtsau năm 2014

- Khung thời gian nghiên cứu: 2014 – 2017.

- Số mẫu quan sát: 1.244 mẫu quan sát.

- Dữ liệu: được thu thập từ báo cáo tài chính công bố hàng năm của 311 doanh

nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ ChíMinh (HOSE) trong giai đoạn 2014 – 2017 Học viên tổng hợp số liệu từwww.vietstock.vn

3.2 Mô hình nghiên cứu

3.2.1 Mô hình tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ về tỷ lệ tối ưu

(D /A )–(D it-1/Ait-1)=α+λ((D /A )*–(D it-1/Ait-1))+ε (1)

Ta có thể viết rút gọn như sau:

∆Lit = α1 + λ1 DEVit + εit (2)Với:

 Lit = Dit /Ait là tỷ lệ nợ thực tế tại thời điểm t

 Lit-1 = Dit-1 /Ait-1 là tỷ lệ nợ thực tế tại thời điểm (t-1)

 Lit* = (Dit/Ait)* là tỷ lệ nợ tối ưu tại thời điểm t

 λ1: tốc độ điều chỉnh

 εit : sai số của phương trình

 DEVit = Lit* - Lit-1

Trang 23

Tỷ lệ nợ tối ưu (tỷ lệ nợ mục tiêu) Lit* là giá trị ước lượng được xác định như sau:

Biến phụ thuộc là Tỷ lệ nợ: Tổng nợ/Tổng tài sản.

 Các biến giải thích bao gồm:

Bảng 3 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ của doanh nghiệp

Ký hiệu Tên biến Công thức

PRFT Khả năng sinh lời trên EBIT / Tổng tài sản

tổng tài sản

Tỷ trọng tài sản cố định Tổng tài sản cố định hữu

TANG hữu hình trong tổng tài

hình / Tổng tài sảnsản

Tỷ trọng thuế trong lợi

Tax nhuận trước thuế và lãi Thuế phải nộp/EBIT

vay

Size Quy mô doanh nghiệp Logarith của Tổng tài sản

GROWTH Các cơ hội tăng trưởng Chi đầu tư Tài sản cố

của doanh nghiệp định/Tổng tài sản

LIQ Tính thanh khoản Tài sản ngắn hạn / Nợ

ngắn hạn

UNIQU Đặc điểm riêng của Giá vốn hàng bán / Doanh

doanh nghiệp thu thuần

Trang 24

Các nhân tố trên mặc dù đại diện cho các nhóm tiêu chí nhất định: các nhân tố vĩ

mô (thuế), nhân tố nội tại công ty (lợi tức, tăng trưởng); tuy nhiên, chắc chắn một điều

là không thể đầy đủ, bởi vì tỷ lệ nợ của một doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng, tácđộng của rất nhiều nhân tố - và trên đây chỉ là một vài trong vô vàn nhân tố được xemxét lựa chọn để đưa vào bài phân tích (tham khảo kết quả của các bài nghiên cứu trong

và ngoài nước trước đây)

Chiều hướng ảnh hưởng, tác động (+/-) của các nhân tố đến tỷ lệ nợ của doanhnghiệp dựa trên các cở sở lý thuyết được kỳ vọng như bảng 3.2

Bảng 3 2: Chiều hướng ảnh hưởng, tác động của các nhân tố đến

tỷ lệ nợ của doanh nghiệp

Lý Lý thuyết Nhân tố Ký hiệu thuyết trật tự

đánh đổi phân hạng

-Các cơ hội tăng trưởng của Doanh GROWTH - +

nghiệp

+/-Đặc điểm riêng của doanh nghiệp UNIQU

Trang 25

-3.2.2 Mô hình tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ khi tỷ lệ nợ của doanh nghiệp lệch

khỏi tỷ lệ tối ưu

Mô hình như sau:

 λ2: tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu khi doanh nghiệp có tỷ lệ

nợ cao hơn tỷ lệ nợ tối ưu

 λ3: tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu khi doanh nghiệp có tỷ lệ

nợ thấp hơn tỷ lệ nợ tối ưu

3.2.3 Mô hình tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ khi doanh nghiệp có thặng dư vốn

hoặc thâm hụt vốn

Theo như Byoun (2008), thì mức chênh lệch dòng tiền được xác định như sau:

FDit = ∆Dit + ∆Eit (5)Trong đó:

 ∆Dit là thay đổi (tăng hoặc giảm) ròng của nợ

 ∆Eit là thay đổi (tăng hoặc giảm) ròng của vốn chủ sở hữu

Tương tự mô hình ở phương trình (4), ta có mô hình điều chỉnh tỷ lệ nợ khi doanhnghiệp có thặng dư hoặc thâm hụt vốn như sau:

Trang 26

ngược lại có giá trị bằng 0.

 Ddit là biến giả có giá trị là 1 nếu doanh nghiệp có thâm hụt vốn (FDit >0) và ngược lại có giá trị bằng 0

 λ4: tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu khi doanh nghiệp thặng dư vốn

 λ5: tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu khi doanh nghiệp thâm hụt vốn

3.2.4 Mô hình tổng hợp

Mô hình như sau:

∆Lit = α4 + λ6 DEVit Da Ds + λ7 DEVit Da Dd + λ8 DEVit Db Ds + λ9 DEVit Db Dd + εit (7)

3.3 Phương pháp ước lượng mô hình

Phương pháp ước lượng mô hình trong bài nghiên cứu này là phương pháp ướclượng hai bước: (1) ước lượng để tìm tỷ lệ nợ tối ưu của doanh nghiệp; (2) ước lượng

để tìm tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu

Tiến trình thực hiện bài nghiên cứu như sau:

 Ước lượng phương trình (3) để tìm tỷ lệ nợ tối ưu

Trang 27

 Ước lượng tốc độ điều chỉnh (thời gian điều chỉnh) tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối

ưu của các doanh nghiệp thông qua các phương trình (2), (4), (6) và (7)

Dữ liệu sử dụng trong bài nghiên cứu này là dữ liệu bảng 3 chiều (các chiều gồm:năm, doanh nghiệp và nhân tố) Và để tiến hành hồi quy đối với dữ liệu bảng (datapanel) thì học viên sử dụng 2 phương pháp ước lượng phổ biến là: ước lượng các yếu

tố không ngẫu nhiên (FEM – Fixed Effect Model) và ước lượng các yếu tố ngẫu nhiên(REM – Random Effect Model) Sau đó, tiến hành kiểm định Hausman để tìm raphương pháp phù hợp trong 2 phương pháp FEM và REM

Trang 28

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ

4.1.1 Mô hình hồi quy 7 nhân tố được đưa vào nghiên cứu

Bảng 4 1: Khái quát thống kê mô tả 7 nhân tố

LEV GROWTH LIQ PRFT SIZE TAX TANG UNIQU

Mean 0,479 0,047 2,702 0,092 12,158 0,129 0,194 0,794Median 0,499 0,023 1,628 0,080 12,106 0,151 0,124 0,823Maximum 0,971 0,521 145,100 0,997 14,329 1,675 0,941 10,222Minimum 0,006 -0,052 0,264 -1,644 11,020 -8,097 0,000 0,000Std Dev 0,214 0,066 5,300 0,116 0,551 0,256 0,208 0,317

Số mẫu 1.244 1.244 1.244 1.244 1.244 1.244 1.244 1.244quan sát

Đầu tiên, tiến hành chạy hình hồi quy 7 nhân tố bằng phần mềm Eviews vớiphương pháp FEM và REM Sau đó tiến hành kiểm định Hausman xác định được FEMphù hợp hơn Kết quả thu được như bảng 4.2 dưới đây

Trang 29

Bảng 4 2: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến ty lệ nợ của doanh nghiệp

( *** , ** , * lần lượt tương ứng với ý nghĩa thống kê ở mức 1%, 5%, 10%)

Với p-value (Hausman test) < 0,05 cho ta thấy ước lượng theo FEM là phù hợp.Theo bảng kết quả, chúng ta có thể thấy mô hình đã giải thích được 90,07% sự thay đổicủa biến phụ thuộc Về ý nghĩa thống kê, các biến LIQ, PRFT, và SIZE có ý nghĩathống kê ở mức 1%; biến GROWTH có ý nghĩa thống kê ở mức 10%; các biến còn lại(TANG, TAX, UNIQU) không có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 10% Như vậy,bước kế tiếp sẽ tiến hành kiểm định biến nào không cần thiết trong mô hình

Trang 30

4.1.2 Kiểm định để tìm ra các nhân tố có ảnh hưởng mạnh trong mô hình

Tiến hành kiểm định Wald để phát hiện các biến không cần thiết trong mô hình.Kết quả thu được là 4 biến GROWTH, TANG, TAX và UNIQU đều không có ý nghĩathống kê Như vậy, trong tổng số 7 nhân tố được đưa vào mô hình thì có 3 nhân tố cótác động gây ảnh hưởng mạnh đến tỷ lệ nợ của doanh nghiệp bao gồm: LIQ, PRFT vàSIZE

4.1.3 Mô hình hồi quy 3 nhân tố có ảnh hưởng mạnh đến tỷ lệ nợ của doanh nghiệp

Bảng 4 3: Khái quát thống kê mô tả 3 nhân tố

LEV LIQ PRFT SIZE

là 47,9% Khả năng sinh lời bình quân là 9,2%

Tiến hành chạy mô hình hồi quy 3 nhân tố bằng phần mềm Eviews với phươngpháp FEM và REM Sau đó tiến hành kiểm định Hausman xác định được FEM phùhợp hơn

Kết quả thu được như bảng 4.4 dưới đây

Trang 31

Bảng 4 4: Bảng tổng hợp các nhân tố cốt lõi ảnh hưởng đến tỷ lệ

nợ của doanh nghiệp

( *** , ** , * lần lượt là các hệ số có ý nghĩa thống kê ở mức 1%, 5%, 10%)

Với p-value (Hausman test) < 0,05 cho ta thấy ước lượng theo FEM là phù hợp

Và mô hình hồi quy mẫu có dạng:

L = -1,044303 – 0,002812 LIQ – 0,170854 PRFT + 0,127212 SIZE + ε

Đây là mô hình hồi quy xác định tỷ lệ nợ tối ưu (tỷ lệ nợ mục tiêu) của doanh nghiệp quamỗi năm trong giai đoạn 2014 – 2017 Tỷ lệ nợ tối ưu sẽ được tính toán trong excel dựatrên mô hình hồi quy ở trên Học viên sẽ sử dụng kết quả tính toán này phục vụ cho việcước lượng xác định tốc độ điều chỉnh ở các phương trình (2), (4), (6) và (7)

Kết quả mô hình cho thấy:

 Tính thanh khoản của tài sản (LIQ) và tỷ lệ nợ của doanh nghiệp có mối tươngquan ngược chiều: với giả định các yếu tố khác không đổi, khi tỷ lệ Tài sảnngắn hạn/Nợ ngắn hạn gia tăng 1% thì tỷ lệ Nợ/Tổng tài sản sẽ sụt giảm

Trang 32

0,002812% Kết quả này phù hợp với lý thuyết trật tự phân hạng.

 Khả năng sinh lời (PRFT) và tỷ lệ nợ của doanh nghiệp có có mối tương quanngược chiều: với giả định các yếu tố khác không đổi, khi tỷ lệ EBIT/Tổng tàisản gia tăng 1% thì tỷ lệ Nợ/Tổng tài sản sẽ sụt giảm 0,170854% Kết quả nàyphù hợp với lý thuyết trật tự phân hạng

 Quy mô doanh nghiệp (SIZE) và tỷ lệ nợ của doanh nghiệp có mối tương quancùng chiều: với giả định các yếu tố khác không đổi, khi Quy mô doanh nghiệp(logarith Tổng tài sản) gia tăng 1% thì tỷ lệ Nợ/Tổng tài sản sẽ gia tăng

0.127212% Kết quả này phù hợp với lý thuyết đánh đổi

Nhận xét: Kết quả này cho thấy, tỷ lệ nợ của các doanh nghiệp phi tài chính được

niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2014 - 2017

có tương quan đáng kể với lý thuyết trật tự phân hạng hơn so với lý thuyết đánh đổi

Bảng 4 5: Tóm tắt các kết quả lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm các nhân tố

ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ của doanh nghiệp

Ký Lý Lý thuyết Kết quả Tên nhân tố thuyết trật tự thực

hiệu

đánh đổi phân hạng nghiệm

4.2 Tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu

4.2.1 Tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu của 311 doanh nghiệp phi

tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp HCM (HOSE) trong giai đoạn 2014-2017

Kết quả ước lượng phương trình (2) được trình bày ở bảng 4.6

Trang 33

Bảng 4 6: Tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ

Hệ số Dev it 0,774939 *** 0,1528***

( *** , ** , * lần lượt là các hệ số có ý nghĩa thống kê ở mức 1%, 5%, 10%)

Với p-value (Hausman test) < 0,05 cho ta thấy ước lượng theo FEM là phù hợp.Tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu của các doanh nghiệp phi tài chínhniêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp HCM (HOSE) trong giai đoạn 2014-2017

là 77,5% (có ý nghĩa thống kê ở mức 1%) tương đương khoảng thời gian là 1,3 năm

4.2.2 Tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ khi tỷ lệ nợ lệch khỏi tỷ lệ nợ tối ưu

Kết quả ước lượng phương trình (4) được trình bày ở bảng 4.7

Ngày đăng: 07/09/2020, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w