Đến nay thì việc công bố thôngtin trên BCTC giữa niên độ vẫn tồn tại nhiều sai sót, vẫn chưa có nhiều nghiên cứuchỉ ra được các nhân tố gây ảnh hưởng đến độ tin cậy của BCTC giữa niên độ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-TRẦN THỊ NGÂN GIANG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ TIN CẬY BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ CỦA CÁC CÔNG TY ĐƯỢC NIÊM YẾT
THUỘC NHÓM VN100
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-TRẦN THỊ NGÂN GIANG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ TIN CẬY BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ CỦA CÁC CÔNG TY ĐƯỢC NIÊM YẾT
THUỘC NHÓM VN100
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS LÊ THỊ MỸ HẠNH
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 3Chuyên ngành Kế toán – Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Tôi xin camđoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn của TS.
Lê Thị Mỹ Hạnh Các nội dung và số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, cáckết quả nghiên cứu của luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thựckhách quan và phù hợp với thực tiễn Các kết quả này chưa từng được công bốtrong bất kỳ nghiên cứu nào
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan trên
TP Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2019
Tác giả luận văn
Trần Thị Ngân Giang
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa nghiên cứu 4
7 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘ TIN CẬY BÁO CÁO TÀI CHÍNH 6
1.1 Các nghiên cứu Nước ngoài liên quan đến đề tài 6
1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam liên quan đến đề tài 10
1.3 Nhận xét tổng quan và khe hổng nghiên cứu 16
1.4 Định hướng nghiên cứu 17
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 19
2.1 Các vấn đề liên quan đến BCTC giữa niên độ 19
2.1.1 Khái niệm về BCTC, BCTC giữa niên độ 19
2.1.2 Độ tin cậy 21
2.2 Tổng quan về công ty VN100 24
2.2.1 Sơ lược về BCTC của DNNY 24
2.2.2 Khái niệm và đặc điểm các doanh nghiệp niêm yết 25
Trang 52.3.1 Lý thuyết thông tin bất cân xứng 27
2.3.2 Lý thuyết chi phí đại diện 27
2.3.3 Lý thuyết tín hiệu 28
2.3.4 Lý thuyết lợi ích cá nhân 28
2.3.5 Lý thuyết về lợi ích và chi phí 29
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến Độ tin cậy của BCTC giữa niên độ của các công ty niêm yết thuộc nhóm VN100 29
2.4.1 Quy mô công ty 29
2.4.2 Công ty kiểm toán 30
2.4.3 Lợi nhuận 31
2.4.4 Tự lực về tài chính 31
2.4.5 Đòn bẩy tài chính 32
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1 Quy trình nghiên cứu 34
3.2 Khung phân tích nghiên cứu 35
3.2.1 Mô hình nghiên cứu 35
3.2.2 Các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu 36
3.3 Đo lường và tính toán các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTC của BCTC giữa niên độ
37 3.3.1 Đo lường biến phụ thuộc 37
3.3.2 Đo lường biến độc lập 37
3.4 Thiết kế nghiên cứu 40
3.4.1 Mẫu nghiên cứu 40
3.4.2 Dữ liệu nghiên cứu 41
3.4.3 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu 41
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
4.1 Kết quả nghiên cứu 46
Trang 64.1.2 Thực trạng về ĐTC của BCTC của công ty niêm yết thuộc nhóm VN100
47 4.1.3 Kết quả thống kê, mô tả 49
4.1.4 Kết quả tương quan giữa các biến 51
4.1.5 Kết quả phân tích hồi quy đa biến 55
4.1.6 Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội 58
4.2 Bàn luận về kết quả nghiên cứu 61
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CỨU 65
5.1 Kết luận 65
5.2 Hàm ý nghiên cứu 66
5.2.1 Đối với các CTNY thuộc nhóm VN100 66
5.2.1 Đối với các nhóm nhân tố 67
5.3 Những hạn chế của nghiên cứu 68
5.4 Đóng góp hướng nghiên cứu tiếp theo 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7BCTC Báo cáo tài chính
TTCK Thị trường chứng khoán
VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam
IASB/ IFRS Hội đồng chuẩn mực kế toán Quốc tế
BCTN Báo cáo thường niên
CRSP Trung tâm Nghiên cứu Giá Bảo Mật
IASB Hội đồng Chuẩn Mực Kế Toán Tài Chính Quốc tế
LNST Lợi nhuận sau thuế
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Big4 4 công ty kiểm toán lớn tại Việt Nam: KPMG, Deloitte, PwC, EYNon Big4 Nhóm công ty khác Big4
Trang 8Bảng 1.2 Tổng hợp các nghiên cứu trong nước 15
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu của đề tài 35
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 36
Bảng 3 1 Ký hiệu, Định nghĩa biến và Phương pháp tính 40
Bảng 3 2 Mã hóa các biến và kì vọng tương quan 43
Bảng 4.1 Số lượng công ty thuộc nhóm ngành nghề khác nhau 47
Bảng 4.2 Phân tích thực trạng ĐTC theo từng ngành 48
Bảng 4.3 Bảng thống kê mô tả các biến quan sát 49
Bảng 4.4 Thống kê mô tả số lượng công ty sử dụng kiểm toán bởi Big4 & Non Big4 51 Bảng 4.5 Các kĩ thuật phân tích và phương pháp kiểm định các giả thuyết 51
Bảng 4.6 Tương quan giữa biến quy mô công ty với độ tin cậy của BCTC giữa niên độ 52
Bảng 4.7 Sự khác nhau giữa công ty được kiểm toán bởi Big 4 và Non Big4 với độ tin cậy BCTC giữa niên độ 53
Bảng 4.8 Tương quan giữa biến lợi nhuận công ty với độ tin cậy của BCTC giữa niên độ 54
Bảng 4.9 Tương quan giữa biến Tự lực về tài chính với độ tin cậy của BCTC giữa niên độ 54
Bảng 4.10 Tương quan giữa biến đòn bẩy về tài chính với độ tin cậy của BCTC giữa niên độ 55
Bảng 4.11 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập 56
Bảng 4.12 Kết quả mô hình hồi quy 1 57
Bảng 4.13 Kết quả mô hình hồi quy 2 58
Bảng 4.14 Kiểm định tính phù hợp của mô hình 58
Hình 4.1 Biểu đồ tần số Histogram độ tin cậy của BCTC giữa niên độ của các công ty niêm yết thuộc nhóm VN100 59
Trang 10của các công ty được niêm yết thuộc nhóm VN100”.
Đối với các doanh nghiệp ngày nay, nhu cầu sử dụng thông tin trên Báo cáotài chính (BCTC) là yếu tố vô cùng quan trọng và cần thiết Tuy nhiên việc công bốthông tin sai lệch trên báo cáo thông qua các đợt kiểm tra đã làm cho các nhà đầu tư,người sử dụng mất niềm tin vào sự tin cậy của BCTC, đặc biệt BCTC giữa niên độ
BCTC giữa niên độ của các công ty được niêm yết (CTNY) ở Việt Nam đượclập và công bố theo tiêu chuẩn số 27 được Bộ Tài chính ban hành ngày 15/02/2005
và thông tư 52/2012/TT-BTC (Bộ Tài chính, 2012) Đến nay thì việc công bố thôngtin trên BCTC giữa niên độ vẫn tồn tại nhiều sai sót, vẫn chưa có nhiều nghiên cứuchỉ ra được các nhân tố gây ảnh hưởng đến độ tin cậy của BCTC giữa niên độ; Việcnghiên cứu về BCTC giữa niên độ thì thường có mức độ phức tạp cao hơn, ít thôngtin và ít được quan tâm nhiều như BCTC năm Từ các cơ sở lý thuyết và các nghiêncứu khác liên quan, tác giả đã tiến hành thực hiện nghiên cứu về các nhân tố ảnhhưởng đến BCTC giữa niên độ của các công ty niêm yết thuộc nhóm VN100 Vớikích thước mẫu gồm các CTNY thuộc nhóm VN100, được nghiên cứu trong giaiđoạn 2016-2017 Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích định lượng nhằm thựchiện thống kê mô tả, phân tích mô hình, kiểm định tương quan chỉ ra được ảnhhưởng của các nhân tố Mô hình nghiên cứu đưa ra biến phụ thuộc là Độ tin cậy và
5 biến độc lập lần lượt là Quy mô công ty, Lợi nhuận, Công ty kiểm toán, Tự lực tàichính, Đòn bẩy tài chính
Với kết quả nghiên cứu cho thấy có 2 nhân tố ảnh hưởng đến ĐTC củaBCTC giữa niên độ của các công ty niêm yết thuộc nhóm VN100 là Lợi Nhuận vàĐòn bẩy tài chính Trong đó Lợi nhuận có mối quan hệ ngược chiều và Đòn bẩy tàichính có mối quan hệ cùng chiều Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các nhân tốđến độ tin cậy của BCTC giữa niên độ từ đó nhằm đề xuất một số giải pháp nângcao độ tin cậy của BCTC trong tương lai
Từ khoá: Báo cáo tài chính giữa niên độ, độ tin cậy, các nhân tố.
Trang 11For corporations nowadays, using information in financial statements is animportant and necessary task However, the declarations about incorrect information
in published financial statements through verification by audits in recent years lead
to the loss of faith of investors and users in the reliability of these statements,especially in interim financial statements (hereinafter to be referred as IFS)
IFS from listed companies in Vietnam are issued and published in conformity withVietnamese Accounting Standard 27 and Circular 52/2012/TT-BTC (Ministry ofFinance, 2012) Thus far, the publishing of IFS still has many mistakes and there isnot much research that indicates factors affecting the reliability of IFS Furthermore,research about the reliability of IFS is often more complicated, with lessinformation and less interest than the year’s financial statements From muchdifferent related theoretical basis and research, the author did the reseach aboutfactors that affect the reliability of IFS of listed companies in VN100
With a sample size of listed companies in VN100 in the period of 2016
-2017, by estimating descriptive statistics, analyzing models, testing correlation; theresearch indicated the factors that affect the reliability of IFS The research modelhas one dependent variable which is reliability and five independent variables whichare size of company, profit, audit, financial autonomy and financial leverage
The results of model testing show that there are two factors affecting thereliability of IFS: Profit and financial leverage Therein, the profit has a reverse-direction relationship and the financial leverage has a same-direction relationship
The research analyzes the affections of these factors to the reliability of IFS, and from there, suggests some solutions to increase the reliability of IFS
Keywords: Interim financial statements, Reliability, Factors.
Trang 12Tuy nhiên trong thời gian vừa qua việc công bố thông tin trên BCTC của cáccông ty còn rất nhiều vấn đề bất cập, một số ví dụ điển hình như: việc báo lỗ thànhlãi, chậm công bố thông tin so với thời gian quy định, sai lệch trong việc khai báocác chỉ tiêu trên các bảng báo cáo.
BCTC được coi là rất quan trọng trong việc công bố thông tin cần thiết vàquan trọng cho việc đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp đối với các đốitác, các nhà đầu tư (NĐT), người cần sử dụng thông tin trên BCTC ĐTC, chấtlượng BCTC là vấn đề đáng được quan tâm
Năm 2012, Tổng công ty Tài chính Quốc tế của Ngân hàng thế giới đã kết luậnrằng chất lượng BCTC có sự sụt giảm và không thể cung cấp thông tin cho các NĐTkịp thời để họ đưa ra quyết định theo nghiên cứu đối với 100 công ty hàng đầu ViệtNam được niêm yết trên sàn giao dịch TP Hồ Chí Minh Trường hợp khi Toshiba phásản, qua điều tra phát hiện ra công ty đã khai khống doanh thu và lợi nhuận nhiều năm,thậm chí kéo dài tận 20 năm thông qua việc tận dụng lợi thế thương mại Như vụ gianlận kế toán của WorldCom thiệt hại ước tính 107 tỷ USD tài sản ròng Vào thế kỷ 21,khi viễn thông Mỹ hạ nhiệt, WorldCom đã lâm vào nợ nần, CEO Bernard Ebbers đãdùng những biện pháp mờ ám để thực hiện việc gian lận kế toán, giả mạo tăng trưởng
để nâng giá cổ phiếu Năm 2005 công ty tuyên bố phá sản, gian lận sổ sách số tiền lênđến 11 tỷ USD Hay vụ gian lận kế toán của Olympus thiệt hại 1,7 tỷ USD năm 2011,
bê bối kế toán của Health South thiệt hại ước tính 4 tỷ USD, việc sửa chữa, phóng đại
số liệu doanh thu, lợi nhuận trong sổ sách kế toán để che mắt các nhà đầu tư, số liệuthổi phồng lên đến 2,5 tỷ USD từ năm 1999
Trang 13Bên cạnh đó, thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam trong thời gian qua đãđối mặt với nhiều thông tin được cung cấp không chính xác, một số ví dụ điển hìnhđược đề cập đến như việc một số công ty niêm yết công bố BCTC quý thì lãi, BCTCnăm thì lỗ hoặc lãi ít hơn so với mức lãi của các quý cộng lại Có những trường hợp saisót nhỏ nhưng lại có những trường hợp số liệu lợi nhuận, thu nhập trước và sau đínhchính chệnh lệch hàng chục hoặc cả hàng trăm phần trăm, có khi từ lãi sang lỗ Điềunày cho chúng ta thấy rằng mức ĐTC của BCTC chính cũng không cao.
Và một số trường hợp khác lại công bố sai thông tin BCTC do lỗi đánh máy.Trong các mùa công bố BCTC trường hợp doanh nghiệp ra văn bản đính chính làkhá phổ biến Việc khai báo thông tin sai sót giữa các quý đã gây ra nhiều thiệt hạikhó lường Điều này khiến các nhà đầu tư cảm nhận mức ĐTC của BCTC giữa niên
độ là không cao
BCTC giữa niên độ của các CTNY ở Việt Nam được lập và công bố tuân thủtheo thông tư 52/2012/TT-BTC (Bộ Tài Chính, 2012) và chuẩn mực kế toán ViệtNam VAS số 27 (Bộ Tài Chính, 2005) Hiện nay cũng chưa có nhiều nghiên cứu đểchỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTC của thông tin được công bố dựa trênbáo cáo này
Vì vậy tác giả đã chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến độ tin cậy Báo
cáo tài chính giữa niên độ của các công ty được niêm yết thuộc nhóm VN100” để có
thể đánh giá và có cái nhìn tổng quan hơn về độ tin cậy của BCTC được đưa ra.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTC của BCTC giữa niên độ của cáccông ty được niêm yết thuộc nhóm VN 100
Mục tiêu cụ thể:
Thứ nhất: Tìm hiểu về thực trạng về độ tin cậy các BCTC giữa niên độ của
các công ty được niêm yết thuộc nhóm VN100
Thứ hai: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến độ tin cậy BCTC giữa niên độ
của các CTNY thuộc nhóm VN100
Trang 14Thứ ba: Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến độ tin cậy BCTC
giữa niên độ của các công ty niêm yết thuộc nhóm VN100
3 Câu hỏi nghiên cứu
(1) Thực trạng về độ tin cậy BCTC giữa niên độ của các công ty niêm yết thuộc nhóm VN100 hiện nay như thế nào?
(2) Nhân tố nào ảnh hưởng đến độ tin cậy BCTC giữa niên độ của các CTNYthuộc nhóm VN100?
(3) Các nhân tố này (Quy mô công ty; Công ty kiểm toán; Lợi nhuận; Tự lực
về tài chính; Đòn bẩy tài chính) có ảnh hưởng như thế nào đến độ tin cậyBCTC giữa niên độ của các công ty niêm yết thuộc nhóm VN100?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Độ tin cậy của các BCTC giữa niên độ
- Các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTC các BCTC giữa niên độ của các công ty thuộc nhóm VN100
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: các BCTC được kiểm toán qua các quý và công bố báocáo thường niên (BCTN) của các công ty niêm yết thuộc nhóm VN100 Loại
bỏ các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành Tài chính, Ngân hàng, Bảo hiểm
- Phạm vi về không gian: nghiên cứu thu thập số liệu của 100 công ty thuộc rổ
cổ phiếu VN100
- Phạm vi thời gian: dữ liệu nghiên cứu trong giai đoạn 2 năm 2016-2017
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chính được sử dụng trong bài làm là phương pháp nghiên cứuđịnh lượng và dựa trên các nghiên cứu liên quan trên Thế Giới và Việt Nam liênquan đến ĐTC của BCTC giữa niên độ
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Tiến hành điều tra thu thập dữ liệu của các công ty thuộc nhóm VN100 thông quaviệc thực hiện như sau:
Trang 15- Thu thập thông tin trên BCTC, BCKQHĐKD được đăng trên các trang thôngtin điện tử, trên các sàn chứng khoán đề cập đến Doanh nghiệp (DN).
- Dữ liệu thu thập thuộc năm 2016 – 2017, các chỉ tiêu gồm: Dòng tiền hoạtđộng kinh doanh; Lợi nhuận sau thuế; Tổng tài sản; Tỉ suất vốn chủ sở hữu;Tổng nợ phải trả
- Thu thập thông tin về các công ty được lựa chọn kiểm toán của các doanh nghiệp
Phương pháp phân tích dữ liệu:
Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bao gồm thống kê mô tả, phântích tương quan hồi quy tuyến tính, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến, kiểm định
mô hình sử dụng công cụ SPSS.25 để phân tích dữ liệu thu thập được
Nhằm định lượng và đánh giá mức độ ảnh hưởng giữa các nhân tố đến ĐTCcác BCTC giữa niên độ của các CTNY thuộc nhóm VN100 Ngoài ra dữ liệu đượclưu dưới dạng Excel phục vụ cho việc thực hiện thống kê mô tả
6 Ý nghĩa nghiên cứu
- Nhận diện về các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTC của BCTC giữa niên độ Trên
cơ sở phân tích dữ liệu nhằm đánh giá ĐTC của các báo cáo
- Dựa trên kết quả về ĐTC mà kết quả nghiên cứu của đề tài mang lại Đề tàicòn là cơ sở cho việc nghiên cứu những lợi ích đáng kể cho sự gia tăng mức
độ liên quan về ĐTC, chất lượng của các báo cáo tài chính giữa niên độ
- Là cơ sở để các NĐT, nhà quản trị công ty, các cơ quan nhà nước liên quan có
cơ sở để đưa ra những đánh giá tốt hơn cho việc sử dụng thông tin trên BCTCgiữa niên độ, cũng như BCTC năm của các công ty được niêm yết trên TTCK
7 Kết cấu của luận văn
Phần mở đầu:
Phần này bao gồm lý do chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu,câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ýnghĩa của nghiên cứu
Trang 16Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Tổng quan các nghiên cứu trên Thế Giới và Việt Nam về các nhân tố ảnhhưởng đến ĐTC của BCTC giữa niên độ, nhận xét tổng quan, đưa ra khe hổngnghiên cứu và định hướng nghiên cứu cho đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Bao gồm các khái niệm, liên quan đến đề tài nghiên cứu, tổng quan về nhómcông ty nghiên cứu, các lý thuyết được sử dụng trong nghiên cứu, liệt kê các nhân tốảnh hưởng đến ĐTC của BCTC Làm cơ sở để xây dựng mô hình nghiên cứu vàtrình bày các giả thuyết nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày các nội dung về quy trình nghiên cứu, mô hình nghiên cứu, dữ liệunghiên cứu, phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu liên quan đến các nhân tố ảnhhưởng đến ĐTC của BCTC giữa niên độ
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày các kết quả nghiên cứu bao gồm: thống kê mô tả, phântích tương quan giữa các biến, kết quả của mô hình hồi quy Với kết quả nghiên cứu
có được tác giả đưa ra bàn luận về các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTC của BCTC giữaniên độ của các CTNY thuộc nhóm VN100
Chương 5: Nhận xét và đề xuất kiến nghị
Chương này được tác giả trình bày nhận xét chung về kết quả nghiên cứu.Bên cạnh đó đưa ra các hàm ý nghiên cứu nhằm nâng cao được ĐTC của BCTCgiữa niên độ thông qua những nhân tố trong bài nghiên cứu và đề xuất hướngnghiên cứu cho tương lai
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỘ TIN CẬY BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Mục tiêu của chương sẽ trình bày các công trình nghiên cứu của quốc tế vàtrong nước liên quan đến đề tài về việc đánh giá chất lượng của các BCTC giữa niên
độ của các doanh nghiệp Từ đó làm cơ sở để phân tích, đánh giá:
Trình bày nghiên cứu nước ngoài liên quan đến đề tài
Trình bày nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài
Rút ra khe hổng nghiên cứu
Đưa ra định hướng nghiên cứu của đề tài
1.1 Các nghiên cứu Nước ngoài liên quan đến đề tài
Có nhiều nghiên cứu khác nhau liên quan đến các nhiều khía cạnh của đề tài
được thể hiện ở các nghiên cứu sau: Ettredge et al và cộng sự (2000), “The effect of the external accountant’s review on the timing of adjustments to quarterly earnings”.
Journal of Accounting Research 38 (1): 195–207 Dữ liệu được thu thập là mẫu của 200công ty có báo cáo thực hiện việc điều chỉnh lại ít nhất 1 lần, trong thời gian 1988– 1989 Nghiên cứu đánh giá của kế toán về thời điểm điều chỉnh thu nhập hàngquý, phương pháp được sử dụng là mô hình hồi quy OLS Kết quả chỉ ra rằng thunhập hàng quý của họ phù hợp với các đánh giá kịp thời sẽ chuyển một số điềuchỉnh từ quý IV sang các quý khác Một số DN hiện có thu nhập hàng quý của họchỉ được xem xét vào cuối năm việc xem xét kịp thời sẽ trì hoãn việc phát hành thunhập tạm thời Đây cũng là điểm cho thấy có sự tác động đến chất lượng báo cáocủa doanh nghiệp
Theo nghiên cứu của Jan Barton and Paul J Simko (2002) “The Balance Sheet
as an Earnings Management Constraint” The Accounting Review: Supplement 2002,
Vol 77, No s-1, pp 1-27 Nghiên cứu về Bảng cân đối kế toán dưới sự ràng buộc củathu nhập, với mẫu nghiên cứu bao gồm 3,649 công ty được nghiên cứu trong giai đoạn
1993 – 1999 Nghiên cứu kiểm tra sự trung thực của BCTC thông qua các chỉ tiêu lợinhuận, đồng thời cũng chỉ ra được ảnh hưởng của các biến đến độ tin cậy
Trang 18của BCTC bao gồm Công ty kiểm toán; Quy mô công ty; Lợi nhuận trên cổ phiếu(EPS).
Nghiên cứu của Glaum, Lichtblau và Lindemann (2004), “The Extent of
Earnings Management in the U.S and Germany” Journal of International
Accounting Research: Fall, Vol 3, No 2, pp 45-77 bài nghiên cứu về mức độ quản
lý thu nhập ở Hoa Kì và Đức, cho thấy rằng các công ty cung cấp tin không tốt về
thu nhập trước khi công bố BCTC giữa niên độ để ngăn chặn các vụ kiện tốn kém.
Dữ liệu cho các thử nghiệm được lấy từ cơ sở dữ liệu của Woldscope và Osiris gồm
38,714 quan sát của các công ty Mỹ và 3,524 quan sát của các công ty Đức trongnhững năm 1991 đến 2000 Nghiên cứu rút ra kết quả cho thấy quản lý thu nhập của
các doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm của doanh nghiệp như quy mô, đòn bẩy
và tăng trưởng.
Một nghiên cứu khác của J.R Graham et al (2005), “The Economic Implications Of Corporate Financial Reporting” Journal of Accounting andEconomics Volume 40, Issues 1–3, December 2005, Pages 3-73 Nghiên cứu đã tiếnhành một cuộc khảo sát 400 Giám đốc tài chính (CFO) để xác định các yếu tố quyếtđịnh đến thu nhập và việc công cố các báo cáo Mục tiêu nghiên cứu nhằm giải quyết
các câu hỏi: Người quản lý có quan tâm về chuẩn mực về thu nhập hay xu hướng của lợi nhuận và nếu có thì chỉ tiêu nào được coi là quan trọng? Những yếu tố nào thúc đẩy các công ty áp dụng theo ý và thậm chí hi sinh giá trị kinh tế, quản lý báo cáo thu nhập? Giải thích việc quản lý thu nhập và công bố tự nguyện Kết quả cho thấy rằng
CFO tin rằng thu nhập, lưu chuyển tiền tệ là những số liệu rất quan trọng Hai tiêu
chuẩn được xem là quan trọng nhất là lợi nhuận hàng quý và sự so sánh với cùng quý của năm trước Việc đạt được và vượt quá tiêu chuẩn là rất quan trọng Người quản lý
sẽ có sự đánh đổi giữa nhu cầu ngắn hạn “để mang lại thu nhập và mục tiêu lâu dài choviệc ra quyết định đầu tư CFO cho rằng việc duy trì thu nhập uy tín trên thị trường sẽgiúp duy trì và gia tăng cổ phiếu của công ty họ Kết quả nghiên cứu cho thấy việc duytrì thông tin đáng tin cậy sẽ mang lại niềm tin cao đối với người sử dụng thông tin vàgiúp doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh tốt hơn
Trang 19Nghiên cứu của J.Efrim Boritz (2006), “Why Do Firms Voluntarily Have
Interim Financial Statements Reviewed by Auditors?” SSRN Electronic Journal,
School of Accountancy University of Waterloo Waterloo Nghiên cứu thực hiện điều tracác đặc điểm của các công ty quyết định thực hiện các kiểm toán BCTC hàng quý Sửdụng mẫu nghiên cứu là các công ty đại chúng Canada Kết quả nghiên cứu cung cấpthông tin về các công ty đại chúng Canada tự nguyện lựa chọn các cuộc họp đánh giádựa trên các BCTC hàng quý của họ, cung cấp bằng chứng ủng hộ các giả thuyết rằng
sự phức tạp của công ty và cơ hội tăng trưởng ảnh hưởng đến việc khuyến khích các công ty thực hiện kiểm toán BCTC giữa niên độ của họ Các thông tin liên quan và
đáng tin cậy của BCTC hợp nhất tập trung vào BCTC giữa niên độ hơn là BCTC hằngnăm cũng được thể hiện trong nghiên cứu Boritz (2006:48) Nghiên cứu cũng trình bày
rằng nghiệp vụ kế toán, kiểm toán chú trọng nhiều đến BCTC hằng năm hơn là các báo cáo theo quý Bài nghiên cứu xem xét về sự thu nhập ròng và doanh thu ròng của từng
quý trong 4 năm Và rút ra kết luận rằng có sự thay đổi các điều chỉnh liên quan đếntừng quý, yếu tố tác động đến chất lượng BCTC của doanh nghiệp
Bên cạnh đó cũng có nghiên cứu cho thấy rằng, với các nhà phân tích ởSingapore nơi báo cáo hàng quý là tự nguyện Về mặt Lợi ích nghiên cứu cho thấyrằng báo các hàng quý có liên quan đến các nhà phân tích; Hạn chế có liên quan đếnbiến động giá; Công ty có triển vọng tăng trưởng cao, quy mô lớn và có định hướngtốt sẽ tiết lộ thu nhập trên cở sở hàng quý, đó là theo nghiên cứu của Rahman, Tày,
Ong, và Cai (2007), “Quarterly Reporting In A Voluntary Disclosure Environment:
Its benefits, drawbacks and determinants” The International Journal of Accounting,
Volume 42, Issue 4, December 2007, Pages 416-442
Một nghiên cứu khá hữu ích của Dechow và các cộng sự (2010),
“Understanding earning quality: A review of the proxies, their determinants and
their consequences” Journal of Accounting and Economics, 50: 344-401, nghiên
cứu về đo lường chất lượng lợi nhuạạ̛n, các nhaạ̛n tố ảnh hưởng và kết quả của chất
lượng lợi nhuạạ̛n tổng hợp từ trên 300 nghiên cứu trên thế giới, điều đáng quan tâm
trong kết quả của nghiên cứu này đã tổng hợp và phân loại các nhân
Trang 20tố ảnh hûởng chất lûợng lợi nhuận nói riêng và chất lûợng BCTC nói chung ra 6
nhóm nhân tố: (1) đạạ̛c điểm cơng ty bao gồm hiẹạ̛u quả cơng ty, tình trạng nợ, sự
taạ̛ng trưởng và đầu tư, quy mơ cơng ty, (2) thực tiễn bao gồm phương pháp kế toán, phương pháp treạ̛n cơ sở nguyeạ̛n tắc với treạ̛n cơ sở quy định và thực tiễn BCTC khác, (3) quản trị cơng ty và kiểm soát nợi bợ bao gồm hợi đồng quản trị, tỷ lẹạ̛ sở hữu vốn, chế đợ đãi ngợ, cơ chế kiểm soát nợi bợ , (4) Kiểm toán bao gồm rủi ro kinh doanh, loại cơng ty kiểm toán, tính đợc lạạ̛p của kiểm toán , (5) đợng lực của thị trường vốn bao gồm đợng lực khi cơng ty taạ̛ng vốn, mục tieạ̛u lợi nhuạạ̛n đạt được, và ()) các nhaạ̛n tố beạ̛n ngoài khác như yeạ̛u cầu của thị trường vốn, quá trình chính trị, các quy định lieạ̛n quan đến thuế và mỗi nghiên cứu thûờng tập trung vào một
trong các nhóm nhân tố trên
Một nghiên cứu khác của Karen Lightstone và cộng sự (2012), “Information
Quality of Interim Financial Statements” CAAA/ACPC, AP Vol 11 No 4 — PC
vol 11, no 4 (2012) pages 297–313 Nghiên cứu về chất lượng của thông tin kế toángiữa niên độ, dựa trên nền tảng nghiên cứu của Boritz (2006) Nghiên cứu khảo sátđánh giá xem các điều chỉnh trong quý IV có sự khác biệt so với các quý của banăm trước hay không Mẫu nghiên cứu bao gồm 353 công ty đại chúng Canada vàđược lấy dữ liệu về thông tin tài chính trong bốn năm từ 2003 – 2006 Kết quảnghiên cứu cho thấy có sự biến động trong thu nhập ròng của ba quý đầu so với quý
IV, sự kiểm toán BCTC giữa niên độ chưa được thực hiện nhiều trong mẫu công tynghiên cứu, có sự thay đổi về thu nhập ròng, doanh thu ròng Cho thấy để đánh giáchất lượng, ĐTC của một BCTC chúng ta cần quan tâm đến các nhân tố như thunhập ròng, kiểm toán công ty để thấy rõ được sự điều chỉnh trong thông tin báo cáo,các số liệu được trình bày một cách đúng đắn hay không, hay vì lợi ích của doanhnghiệp mà công ty thực hiện các điều chỉnh của họ
Theo Gajevszky (2015), “Assessing Financial Reporting Quality: Evidence from Romania” Audit Financiar, Vol 13 Issue 121, p69-80 12p Nghiên cứu điều tra
chất lượng của BCTC của các đơn vị được niên yết trên sở giao dịch chứng khoán
Trang 21Bucharest, trước và sau khi áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS)cho báo cáo tài chính cá nhân, dữ liệu nghiên cứu được lấy trong ba năm từ 2011đến 2013 Mẫu nghiên cứu gồm 50 công ty được niêm yết trên Sở giao dịch chứngkhoán Bucharest Trong nghiên cứu về đánh giá chất lûợng BCTC tại Romania đã
đo lûờng chất lûợng BCTC thông qua chất lûợng lợi nhuận bằng mô hình biến kếtoán dồn tích của Dechow và các cộng sự (1995) và mô hình của Kothari và cáccộng sự (2005) Phát hiện chính trong nghiên cứu này là khi phân tích các khoảntích luỹ thì kết quả cho thấy độ lệch chuẩn thấp nhất của phần dư là năm 2013(0.067), giá trị cao nhất là năm 2011 (0.509) và năm 2012 độ lệch chuẩn vẫn thấphơn 2011 cho thấy chất lượng dồn tích được cải thiện nhờ áp dụng IFRS
Một mô hình đo lûờng khác cũng đã đûợc sử dụng để đo lûờng chất lûợng lợi
nhuận nói riêng và chất lûợng BCTC nói chung đó là mơ hình EBO của Ohlson
(1995), mô hình này thuộc nhóm mô hình giá trị thích hợp của TTKT, khác với các
mô hình trên, chúng đo lûờng chất lûợng lợi nhuận dựa trên cô sở kế toán Mô hìnhEBO này đo lûờng chất lûợng lợi nhuận dựa trên cô sở thị trûờng và cũng có một sốnhà nghiên cứu đã sử dụng trong nghiên cứu của mình nhû của Hassan (2012),
nghiên cứu 3 nhân tố thuộc cấu trúc công ty đến chất lûợng BCTC nhû quy mơ
cơng ty, đòn bẩy tài chính và sự phaạ̛n tán của cổ đơng, kết quả phân tích tìm thấy cả
3 nhân tố đều có ảnh hûởng đến chất lûợng BCTC Trong đó, quy mô công ty và
mức độ phân tán cổ đông có tác động cùng chiều trong khi đó đòn bẩy tài chính cótác động ngûợc chiều đến độ tin cậy BCTC
Tác giả nhận thấy rằng trên thế giới cũng có nhiều nghiên cứu liên quan đếncác nhân tố ảnh hưởng đến độ tin cậy của BCTC
1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam liên quan đến đề tài
Nghiên cứu của Nguyễn Phúc Sinh (2008), về “Nâng cao tính hữu ích của BCTC doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” Tạp chí Khoa học và ứng dụng (22-25), đưa ra những hạn chế nội tại của hệ thống kế toán và tác động của các
Trang 22nhân tố môi trường đã làm cho BCTC doanh nghiệp Việt Nam chưa thực sự đáp
ứng nhu cầu đáp ứng thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng.
Nghiên cứu của Đường Nguyễn Hưng (2013) về “Hành vi quản trị lợi nhuận
đối với thông tin lợi nhuận được công bố trên BCTC” Tạp chí Kế toán và Kiểm
toán (49), nghiên cứu làm rõ bản chất của hành vi quản trị lợi nhuận, cơ sở và mục
đích của hành vi quản trị lợi nhuận Từ đó xác định cách phân loại các hành vi quảntrị lợi nhuận hữu ích cho việc nghiên cứu đối phó các hành vi quản trị lợi nhuận củadoanh nghiệp Theo ý kiến tác giả cho thấy thông tin kế toán hữu ích khi phản ánhđược trung thực thực thể kinh tế của DN trên phương tiện tình trạng tài chính và kếtquả hoạt động kinh doanh của DN phù hợp và đáng tin cậy Yêu cầu về tính tin cậycủa thông tin đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ quy định chặt chẽ và chi tiết có thể
hạn chế tính phù hợp và kịp thời của thông tin Về chất lượng thông tin trên BCTC của doanh nghiệp, đặc biệt là thông tin về lợi nhuận có ảnh hưởng rất lớn đến nhiều
bên liên quan Điều được quan tâm chính là thông tin về lợi nhuận được công bố
Những hành vi điều chỉnh lợi nhuận sẽ làm ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin.
Theo nghiên cứu của Phạm Quốc Thuần, La Xuân Đào (2016), “Chất lượng
thông tin BCTC – Tác động của các nhân tố bên ngoài: Phân tích nghiên cứu tình huống tại Việt Nam” Tạp chí phát triển KH & CN (61-70), bằng phương pháp
nghiên cứu tình huống, đã cho thấy được chất lượng thông tin BCTC bị tác động bởi các nhân tố bao gồm: Áp lực từ thuế có tác động lớn nhất; tiếp đến là các nhân
tố Niêm yết chứng khoán; Kiểm toán độc lập và hai nhân tố tác động thấp nhất là nhân tố Yếu tố chính trị; Môi trường pháp lý.
Nghiên cứu của Phan Thị Hằng Nga và Phan Thị Trà Mỹ (2017), “Các yếu tố ảnh hưởng đến công bố thông tin trên BCTC của doanh nghiệp”, Tạp chí tài chính, tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu bao gồm các biến: Mức độ công bố thông tin; Quy
mô doanh nghiệp; Khả năng sinh lời; Đòn bẩy tài chính; Khả năng thanh toán; Tài sản thế chấp; Hiệu suất sử dụng tài sản; Giám đốc độc lập; Giám đốc điều hành; Giám đốc điều hành; Thời gian hoạt động; Kiểm toán độc lập Nghiên cứu thực hiện phân
tích theo mô hình OLS kết quả cho thấy có 6 yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công
Trang 23bố thông tin lần lượt là: Khả năng sinh lời; Hiệu suất sử dụng tài sản; Tỷ lệ giám
đốc độc lập; Giám đốc điều hành; Thời gian hoạt động; Kiểm toán độc lập.
Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Cường (2015), “Công bố thông tin trong
BCTC giữa niên độ của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam: Tồn tại và giải pháp” Tạp chí Kinh tế và Phát triển (82-90), nội dung nghiên cứu đã chỉ rõ bảy chỉ
tiêu mà các công ty niêm yết thường ít công bố nhất hoặc là công bố không đầy đủ:
Tính thời vụ/ chu kỳ, Chính sách kế toán, Lợi nhuận pha loãng trên cổ phiếu, Công
bố tuân thủ chuẩn mực kế toán, Công bố cổ tức, Thông tin báo cáo bộ phận, Sự kiện sau ngày báo cáo Kết quả cho thấy các điểm yếu tập trung ở các yếu tố so với
Malaysia, Philippines thì mức độ tuân thủ của các công ty niêm yết ở Việt Nam là
kém nhất và đặc biệt là đối với BCTC quý II Bên cạnh đó tác giả còn có nghiên cứu
“Bàn về lý thuyết khung áp dụng trong các nghiên cứu về công bố thông tin trong BCTC”, Tạp chí Kế toán & Kiểm toán.
Trang 24Bảng 1.1 Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài
timing of adjustments to quarterly earnings Journal
of Accounting Research 38 (1): 195–207.
Nghiên cứu đánh giá của kế toán về thời điểm điều chỉnh thu nhập hàng quý Kết quả chỉ ra rằng thu nhập hàng quý được đánh giá kịp thời sẽ chuyển các điều chỉnh từ quý IV sang các quý khác.
Constraint The Accounting Review: Supplement
2002, Vol 77, No s-1, pp 1-27.
Nghiên cứu về bảng CĐKT dưới sự ràng buộc của thu nhập Kết quả nghiên cứu chỉ ra được các ảnh hưởng của các biến đến ĐTC của BCTC.
Germany Journal of International Accounting Research: Fall, Vol 3, No 2, pp 45-77.
Nghiên cứu về quản lý thu nhập giữa các công ty tại
Mỹ và Đức Kết quả nghiên cứu cho thấy xu hướng quản lý thu nhập của các DN phụ thuộc vào đặc điểm
của DN như quy mô, đòn bẩy và tăng trưởng.
Reporting Journal of Accounting and Economics Volume 40, Issues 1–3, December 2005, Pages 3-73.
Nghiên cứu chỉ ra ý nghĩa kinh tế của BCTC doanh nghệp Kết quả cho thấy hai tiêu chuẩn Lợi nhuận hàng quý và sự so sánh cùng với quý của năm trước
là nhân tố được coi là quan trọng.
Statements Reviewed by Auditors? School of
Accountancy University of Waterloo Waterloo Nghiên cứu đề cập đến đặc điểm của các DN về các quyết định tự nguyện của họ đối với việc kiểm toán BCTC Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng ủng
hộ các giả thuyết rằng sự phức tạp của công ty và cơ
hội tăng trưởng ảnh hưởng đến việc khuyến khích các
Trang 25công ty thực hiện kiểm toán BCTC giữa niên độ của
họ và có sự thay đổi điều chỉnh liên quan đến từng quý.
Environment: Its benefits,drawbacks and determinants The International Journal of Accounting, Volume 42, Issue 4, December 2007,
proxies, their determinants and their consequences.
Journal of Accounting and Economics, 50: 344-401 Nghiên cứu về đo lûờng chất lûợng lợi nhuận, các nhân tố ảnh hûởng và kết quả của chất lûợng lợi nhuận Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 6 nhóm nhân
tố ảnh hưởng đến chất lượng lợi nhuận và chất lượng BCTC.
CAAA/ACPC, AP Vol 11 No 4 — PC vol 11, no 4 (2012) pages 297–313.
Nghiên cứu về chất lượng của thông tin kế toán giữa niên độ, dựa trên nền tảng nghiên cứu của Boritz (2006) Kết quả nghiên cứu cho thấy sự ảnh hưởng của các nhân tố đến BCTC giữa niên độ: Công ty kiểm toán, biến động của thu nhập, doanh thu ròng,
from Romania” Audit Financiar 2015, Vol 13 Issue
121, p69-80 12p.
Nghiên cứu đo lường chất lượng BCTC thông qua chất lượng lợi nhuận bằng mô hình biến kế toán dồn tích.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Trang 26Bảng 1.2 Tổng hợp các nghiên cứu trong nước
Nam trong giai đoạn hiện nay Tạp chí Khoa học và ứng
dụng (22-25).
Nghiên cứu đã đưa ra kết quả cho thấy những hạn chế nội tại của hệ thống kế toán và tác động của các nhân tố môi trường đến BCTC doanh nghiệp.
được công bố trên BCTC Tạp chí Kế toán và Kiểm toán
(49).
Nghiên cứu làm rõ bản chất của hành vi quản trị lợi nhuận, cở sở và mục đích của hành vi quản trị lợi nhuận Kết quả cho thấy hành vi quản trị lợi nhuận có ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin.
Đào các nhân tố bên ngoài: Phân tích nghiên cứu tình huống
tại Việt Nam Tạp chí phát triển KH & CN (61-70).
Nghiên cứu cho thấy các nhân tố tác động đến chất lượng
thông tin BCTC bao gồm: Áp lực từ thuế; Niêm yết
chứng khoán; Kiểm toán độc lập; Yếu tố chính trị và Môi trường pháp lý.
Nghiên cứu bao gồm 12 biến, được thực hiện phân tích theo mô hình OLS, kết quả cho thấy có 6 nhân tố ảnh
hưởng đến mức độ công bố thông tin lần lượt: Khả năng
sinh lời; Hiệu suất sử dụng tài sản; Tỷ lệ giám đốc độc lập; Giám đốc điều hành; Thời gian hoạt động; Kiểm toán độc lập.
công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam: Tồn tại và giải pháp Tạp chí Kinh tế và Phát triển (82-90).
Nghiên cứu về tồn tại và giải pháp của việc công bố thông tin trong BCTC giữa niên độ của các CTNY trên
TTCK Việt Nam thông qua 7 chỉ tiêu được đề cập: Tính
thời vụ/ chu kỳ, Chính sách kế toán, Lợi nhuận pha loãng
Trang 27trên cổ phiếu, Công bố tuân thủ chuẩn mực kế toán, Công bố cổ tức, Thông tin báo cáo bộ phận, Sự kiện sau ngày báo cáo Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ tuân
thủ ở Việt Nam thấp hơn so với Malaysia, Philippines đối với BCTC quý II.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
1.3 Nhận xét tổng quan và khe hổng nghiên cứu
Các nghiên cứu nước ngoài:
Qua các nghiên cứu về chất lượng, độ tin cậy của BCTC, BCTC giữa niên độthể hiện các khía cạnh nghiên cứu có nhiều điểm khác nhau như: Nghiên cứu Ettredge
et al (2000) nghiên cứu về thời điểm điều chỉnh thu nhập hàng quý; Jan Barton andPaul J Simko (2002) nghiên cứu về bảng cân đối kế toán về sự ràng buộc của thu nhập.Hay nghiên cứu của Glaum, Lichtblau và Lindemann (2004) nghiên cứu quản lý thunhập giữa các công ty…hay các nghiên cứu khác được tác giả tổng hợp Kế thừa từ cácnghiên cứu trước thì các nghiên cứu càng về sau có lý thuyết và cấu trúc nội dung đượctrình bày một cách rõ ràng hơn, có độ tin cậy cao hơn Tuy nhiên vẫn có nhiều điểmkhác nhau do được tìm hiểu và nghiên cứu trên các quốc gia khác nhau Và các nghiêncứu đa phần sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng
Các nghiên cứu trong nước:
Ở Việt Nam thì hầu hết các nghiên cứu tập trung vào BCTC của năm và các báocáo cũng đi sâu và nghiên cứu về yếu tố chất lượng, các nhân tố ảnh hưởng đến chấtlượng của một BCTC Nhưng chưa có một nghiên cứu nào làm rõ được ĐTC của mộtBCTC giữa niên độ như nghiên cứu của đường Nguyễn Hưng (2013) về hành
vi quản trị lợi nhuận, nghiên cứu Phạm Quốc Thuần (2016), của Phan Thị Hằng Nga
& Phan Thị Trà Mỹ (2017), …Các nghiên cứu đều sử dụng các số liệu tổng hợpcuối năm từ các báo cáo Bên cạnh đó cũng có nghiên cứu của Nguyễn Hữu Cường
đề cập đến BCTC giữa niên độ đề cập đến các chỉ tiêu được công bố về mức độ tuânthủ theo quy định
Khe hổng của nghiên cứu:
Trang 28Thông qua các nghiên cứu trong và ngoài nước tác giả thấy được những điểmmạnh mà các nghiên cứu trước đã đưa ra ở nhiều khía cạnh khác nhau Bên cạnh đócũng thấy rõ được một số khe hổng trong tình hình thực hiện tại Việt Nam chưa đisâu vào việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ĐTC của BCTC giữa niên độ mộtcách cụ thể:
- Ít các nghiên cứu về ĐTC của BCTC
- Các nghiên cứu chưa đi sâu vào nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởngđến ĐTC của BCTC giữa niên độ mà chủ yếu nghiên cứu đến BCTCnăm, hay nghiên cứu về các khía cạnh khác nhau
- Nghiên cứu về BCTC giữa niên độ thì mức độ phức tạp cao hơn, ítthông tin và ít được quan tâm nhiều như BCTC năm
Trên cơ sở kế thừa và chọn lọc để xây dựng và áp dụng mô hình nghiên cứuthích hợp vào Việt Nam Đồng thời thực hiện đề tài nghiên cứu có tính mới và khác
biệt Do đó tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về: “Các nhân tố ảnh hưởng đến
độ tin cậy Báo cáo tài chính giữa niên độ của các công ty được niêm yết thuộc nhóm VN100” Bài nghiên cứu sẽ đi sâu vào nghiên cứu đánh giá về các nhân tố
ảnh hưởng đến ĐTC của BCTC giữa niên độ tại Việt Nam.
1.4 Định hướng nghiên cứu
Với mục tiêu nghiên cứu chính là nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTCcủa BCTC giữa niên độ và chỉ ra được mức độ tác động của các nhân tố đến ĐTCcủa BCTC Để có thể thực hiện được mục tiêu đề ra tác giả sẽ dựa vào nhữngnghiên cứu trước đây, dựa vào các lý thuyết liên quan để làm cơ sở cho việc xácđịnh các nhân tố, cũng như đánh giá được các ảnh hưởng của từng nhân tố đến ĐTCcủa BCTC giữa niên độ, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố Tác giả đề xuất ra môhình nghiên cứu và thực hiện các phân tích để đưa ra kết quả và hàm ý nghiên cứucho phù hợp cho đề tài
Trang 29KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương này được tác giả trình bày tổng quan về các nghiên cứu nước ngoài
và trong nước liên quan đến độ tin cậy của BCTC được thể hiện qua các yếu tố nào Dựa trên cơ sở phân tích và đánh giá các nghiên cứu trước, tác giả sẽ kế thừa và chọn lọc từ các nghiên cứu để xây dựng thang đo nghiên cứu cho bài làm Tác giả cũng nhận thấy rằng có nhiều nghiên cứu nước ngoài cần được tiếp thu và nghiên cứu mở rộng tại Việt Nam Có nhiều yếu tố đánh giá được độ tin cậy của một BCTC nói chung, cũng như một BCTC giữa niên độ Bài nghiên cứu này sẽ tập trung dựa vào một số các nhân tố để đi sâu phân tích và làm rõ được ảnh hưởng của những nhân tố đó tạo nên một BCTC có ĐTC cao.
Trang 30CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
ĐTC và chất lượng BCTC là yếu tố rất quan trọng đối với những người sửdụng thông tin và các NĐT Giúp công ty có thể tạo lập được niềm tin với các nhàđầu tư và các đối tác kinh doanh
Nội dung chính của chương sẽ đi vào làm rõ các định nghĩa, khái niệm liên quan đến chất lượng và độ tin cậy của BCTC, các lý thuyết liên quan Bố cục
chương sẽ gồm các phần:
Trình bày tổng quan về rổ cổ phiếu VN100.
Trình bày lý thuyết liên quan đến độ tin cậy BCTC.
Xây dựng các nhân tố chính liên quan đến mô hình nghiên cứu.
2.1 Các vấn đề liên quan đến BCTC giữa niên độ
2.1.1 Khái niệm về BCTC, BCTC giữa niên độ
2.1.1.1 Khái niệm về BCTC
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 năm 2012 (VAS01) BCTC phảnánh tình hình tài chính của doanh nghiệp bằng cách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế,tài chính có cùng tính chất kinh tế thành các yếu tố của BCTC Các yếu tố liên quantrực tiếp đến việc xác định tình hình tài chính trong bảng CĐKT là Tài sản, Nợ phảitrả và Vốn chủ sở hữu Các yếu tố liên quan trực tiếp đến đánh giá tình hình và kếtquả kinh doanh trong BCKQHĐKD là Doanh thu, Thu nhập khác, Chi phí và Kếtquả kinh doanh
Là các thông tin kinh tế được kế toán viên trình bày dưới dạng bảng biểu,cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiềncủa doanh nghiệp đáp ứng các cầu cho những người sử dụng chúng trong việc đưa
ra các quyết định về kinh tế BCTC phản ánh tổng quát về tình hình tài chính, kếtquả kinh doanh và dòng tiền lưu chuyển của doanh nghiệp Đáp ứng nhu cầu về sốđông những người sử dụng thông tin trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Làcông cụ hữu ích cho việc đánh giá tình hình tài chính của một DN, là cơ sở để sosánh với các đối thủ cạnh tranh khác
Trang 31Hệ thống BCTC sẽ bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính.
Ngoài ra BCTC còn được định nghĩa là sự trình bày một cách có hệ thống vềcác thông tin tài chính quá khứ, bao gồm các thuyết minh có liên quan, với mụcđích công bố thông tin về tình hình tài chính và các nghĩa vụ của đơn vị tại một thờiđiểm hoặc những thay đổi trong một thời kỳ, phù hợp với khuôn khổ về lập và trìnhbày BCTC Các thuyết minh liên quan thông thường là phần tóm tắt các chính sách
kế toán quan trọng và các thông tin diễn giải khác Theo đoạn 13, Chuẩn mực kiểmtoán số 200 (VAS200)
2.1.1.2 BCTC giữa niên độ, đối tượng lập, trình bày và vai trò
BCTC giữa niên độ là BCTC bao gồm các báo cáo đầy đủ theo quy định
trong chuẩn mực kế toán số 21 hoặc các BCTC tóm lược được trình bày tóm lược
quy định trong chuẩn mực này cho một kỳ kế toán giữa niên độ
Đối tượng lập BCTC giữa niên độ (Báo cáo tài chính quý và Báo cáo tài
BCTC giữa niên độ được coi là phù hợp với các chuẩn mực kế toán và chế
độ kế toán Việt Nam nếu BCTC tuân thủ các quy định của chuẩn mực kế toán vàchế độ kế toán hiện hành do Bộ tài chính ban hành
Trình bày BCTC giữa niên độ (tóm lược hoặc đầy đủ) phải bao gồm các kỳ
như sau cho từng báo cáo:
Trang 32- Bảng CĐKT vào ngày kết thúc của kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại và số liệumang tính so sánh với ngày kết thúc của kỳ kế toán của năm trước.
- Báo cáo KQHĐKD của kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại và số luỹ kế từ ngàyđầu niên độ hiện tại đến ngày lập báo cáo tài chính giữa niên độ đó Báo cáoKQHĐKD của kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại có thể có số liệu so sánh củaBáo cáo KQKD giữa niên độ cùng kỳ năm trước;
- Báo cáo LCTT luỹ kế từ ngày đầu niên độ hiện tại đến ngày lập BCTC giữaniên độ, cùng với số liệu mang tính so sánh của cùng kỳ kế toán giữa niên độtrước
Vai trò của BCTC giữa niên độ: BCTC cung cấp một lượng thông tin rất cần
thiết đối với người sử dụng Đặc biệt, đối với thông tin BCTC giữa niên độ thì độtin cậy của thông tin sẽ cao hơn và người sử dụng thông tin có thể chia nhỏ đượcthông tin để kiểm tra một cách chính xác
Nghiên cứu của Claudia & Lucia đã chỉ ra rằng BCTC giữa niên độ cung cấpmột lượng thông tin kế toán kịp thời để xây dựng kế hoạch và ra quyết định đầu tưđối với người sử dụng Bên cạnh đó nó cũng cung cấp tình hình cân bằng tài chínhcủa doanh nghiệp Dựa vào đó người sử dụng có thể nắm bắt được thông tin và sửdụng cho mục đích cần thiết
Nghiên cứu của Opong (1995), cho thấy rằng thông tin trên BCTC giữa niên
độ đã cải thiện tình hình thông tin bất cân xứng, tác động tích cực đến giá cổ phiếu
và các giao dịch trên thị trường chứng khoán
BCTC giữa niên độ có một vai trò rất quan trọng trong thị trường chứng khoánhiện nay, nó cung cấp nhiều thông tin chi tiết cho người sử dụng Tuy nhiên việc đánhgiá một BCTC giữa niên độ đạt chất lượng hiện nay chưa được nghiên cứu nhiều
2.1.2 Độ tin cậy
2.1.2.1 Khái niệm về ĐTC của một báo cáo tài chính
Ở thời điểm hiện tại thì cũng chưa có một nghiên cứu cụ thể nào được thực hiện
để có thể trình bày rõ về độ tin cậy của một BCTC Nguyên tắc về độ tin cậy: là
Trang 33khái niệm chỉ ghi những giao dịch trong hệ thống kế toán mà bạn có thể xác minhbằng chứng khách quan.
Độ tin cậy BCTC: sự chính xác trong thông tin trình bày và phải đảm bảorằng là nó thực sự đúng đắn và cung cấp một cái mình tổng quan về tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp theo thời gian Việc đánh giá kịp thời là những đánh giáthực hiện vào cuối mỗi quý so với các đánh giá hàng quý được thực hiện vào cuốinăm Đánh giá kịp thời bao gồm các thủ tục kiểm tra và phân tích tương tự nhưkiểm tra nội dung được thực hiện trong kiểm toán hằng năm, việc đánh giá kịp thờicủa một báo cáo cũng nhầm tăng tính tin cậy cao hơn cho báo cáo đó
Theo quan điểm của Hội đồng Chuẩn mưc kế toán tài chính Quốc tế (IASB)
Độ tin cậy của thông tin trong Framework được dựa trên việc đảm bảo cácyêu cầu về trình bày trung thực, nội dung hơn hình thức, khách quan, thận trọng vàđầy đủ (các đoạn từ 33 đến 38)
Quan điểm của Hội đồng Chuẩn mưc Kế toán Tài chính Mỹ (FASB)
Đoạn 32 nêu rõ: “các đặc trưng của thông tin giúp nó trở nên quý giá để dẫndắt việc lựa chọn các chính sách kế toán được ưu tiên từ những phương án sẵn có.Chúng có thể được xem như một hệ thống thứ bậc các tính chất kế toán, hữu ích để
ra quyết định trong những tình huống quan trọng.”
Trong hệ thống các tính chất kế toán thì sự phù hợp và đáng tin cậy là nhữngkhái niệm trung tâm của kế toán Để phù hợp (relevant), thông tin kế toán phải cónăng lực tạo ra sự khác biệt trong một quyết định qua việc giúp cho người sử dụngthông tin thực hiện thiết lập các dự báo về kết quả của các sự kiện trong qúa khứ,hiện tại, hay tương lai, xác nhận hoặc hiệu chỉnh các kỳ vọng (đoạn 47)
Tính tin cậy (reliability) cũng như tính phù hợp rất quan trọng để làm sáng tỏthực chất của các yêu cầu để có được số liệu kế toán được mô tả một cách xác thực(CON2, đoạn 58) Thông tin kế toán đáng tin cậy khi người sử dụng thông tin có thểđặt niềm tin vào đó để ra quyết định, dựa trên hai đặc trưng quan trọng là trình bàytrung thực (representational faithfulness) và có thể kiểm tra (verifiability), ngoài ra
Trang 34tính trung thực (neutrality) của thông tin cũng có quan hệ tương tác với hai đặctrưng trên để tác động lên tính hữu ích của thông tin (đoạn 62).
Thông tin tài chính của doanh nghiệp sẽ mang lại sự hữu ích to lớn nếu sosánh với những thông tin tương tự với các doanh nghiệp khác hoặc so sánh với cácthông tin thuộc thời kì trước của doanh nghiệp
Theo các nghiên cứu trước đây thì việc đo lường độ tin cậy hay chất lượng của
một BCTC có thể dựa trên hai tiêu chí là dựa theo đặc điểm chất lượng như các nghiên
cứu của Terzungwe (2013), Obaidat (2007), Jonas & Blanchet (2000) Beest và cộng sự(2009), Jara và cộng sự (2011) các nghiên cứu xoay quanh đánh giá các đặc điểm vềchất lượng, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC tuy nhiên kết quả nghiên cứumang lại chưa có độ tin cậy cao, phụ thuộc chủ quan vào người đánh giá và mang tính
cảm tính của đối tượng được khảo sát và theo chất lượng lợi nhuận dữ liệu cho việc
đánh giá này dựa trên những thông tin có sẵn trong các báo cáo được công bố củadoanh nghiệp, nó không mang tính chủ quan của người đánh giá
Trong bài nghiên cứu tác giả sẽ dựa trên sự đo lường về ĐTC của BCTCthông qua đo lường sự trung thực của chất lượng lợi nhuận là tính toán tỷ số giữadòng tiền từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế (Penman, 2001)
“Financial Statement Analysis and Security Valuation” Mcgraw-Hill/Irwin, New
York, NY
2.1.2.2 Lợi ích của BCTC có độ tin cậy cao
BCTC được dùng để cung cấp thông tin hữu ích cho nhiều đối tượng sử dụngkhác nhau, tùy vào từng mục đích sử dụng của các đối tượng mà nó được khai thác
sử dụng ở những thông tin khác nhau
Một BCTC có chất lượng, hay nói cách khác BCTC có ĐTC cao nó sẽ manglại lợi ích theo đặc trưng nhu cầu thông tin của các nhóm đối tượng khác nhau
Đối với nhà nước: BCTC là công cụ, phương tiện để đảm bảo lợi ích trực
tiếp, gián tiếp của Nhà nước qua việc cung cấp những thông tin đáng tin cậy, thốngnhất các hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, nhà nước có thể thực hiệnđược chức năng hoạch định, điều hành, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định
Trang 35Đối với nhà quản trị: cũng mang lại cơ sở quan trọng cho việc điều hành,
kiểm soát, hoạch định ở cấp nội bộ, công bố thông tin khả quan hơn về tình hình vàkết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tăng cường khả năng cạnh tranh trong việcthu hút vốn đầu tư, nguồn tài trợ từ các nơi khác đối với doanh nghiệp Nhà quản trị
có thể đưa ra những quyết định và hướng đi đúng cho doanh nghiệp trong tương lai
Đối với các chủ nợ: các chủ nợ có được thông tin đáng tin cậy về doanh
nghiệp thì sẽ có niềm tin hơn trong việc ra quyết định cho vay, tài trợ đối với doanhnghiệp
Đối với công chúng: có nhiều nhóm khác cũng có nhu cầu trong việc sử dụng thông tin của BCTC như các nhà nghiên cứu phân tích, tổ chức tư vấn, mô
giới… có được thông tin chính xác thì giúp họ tiếp cận và hiểu được doanh nghiệpmột cách rõ ràng hơn
2.2 Tổng quan về công ty VN100
2.2.1 Sơ lược về BCTC của DNNY
BCTC DNNY đòi hỏi ĐTC cao và rất nhạy cảm: xuất phát từ đặc trưng củaBCTC theo dõi và phản ánh nhiều chỉ tiêu đặc thù, xuất phát từ đặc điểm cổ phiếucủa DNNY được sở hữu bởi số lượng lớn cổ đông và liên tục có sự biến động Dovậy BCTC của DNNY phải theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ chi tiết về vốn chủ
sở hữu theo từng đối tượng cổ đông và theo từng thời điểm; dẫn đến các chỉ tiêu chỉxuất hiện trên BCTC của công ty cổ phần nói chung và DNNY nói riêng như “thặng
dư vốn cổ phần”, “cổ phiếu quỹ” trên bảng CĐKT; “lãi cơ bản trên một cổ phiếu”trên BCKQKD; “lợi ích cổ đông thiểu số” trên các BCTC hợp nhất; và thuyết minhBCTC là một bộ phận rất quan trọng của BCTC, trong khi đối với các loại hìnhdoanh nghiệp khác không được quan tâm nhiều
BCTC phản ánh lượng nghiệp vụ lớn và phức tạp; đặc điểm của các DNNYthường có quy mô lớn và hoạt động đa ngành nghề, gồm cả lĩnh vực nhiều rủi ro.Theo đó BCTC từ công ty mẹ phải bao gồm báo cáo hợp nhất từ các công ty con,công ty liên kết, chứa đựng các quan hệ tài chính phức tạp hơn
BCTC của DNNY phải tuân thủ các quy định khắt khe hơn của TTCK
Trang 362.2.2 Khái niệm và đặc điểm các doanh nghiệp niêm yết
Doanh nghiệp niêm yết (DNNY) thực chất là công ty cổ phần có chứngkhoán (Cổ phiếu và trái phiếu) được niêm yết trên thị trường chứng khoán (gồm sởGDCK hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán) Để làm rõ về khái niệm có thể xétcác khía cạnh sau:
Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán (TTCK), doanh nghiệp trước
hết là tổ chức phát hành và có chứng khoán được niêm yết trên thị trường chứng
khoán DN thực chất là công ty cổ phần với tư cách là tổ chức niêm yết DNNYkhông bao hàm nói tới các tổ chức phát hành có chứng khoán niêm yết khác nhưChính phủ (niêm yết tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, trái phiếu đầu tư); Chínhquyền địa phương (niêm yết trái phiếu địa phương); Các doanh nghiệp nhà nước vàcông ty TNHH (niêm yết trái phiếu doanh nghiệp); Các quỹ đầu tư chứng khóan vàcông ty quản lý quỹ (niêm yết chứng chỉ đầu tư)
Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế: DNNY là loại hình công ty cổphần Ở Việt Nam, theo luật DN có đa dạng các loại hình doanh nghiệp gồm công tyTNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân
Góc nhìn kiểm toán, DNNY là đơn vị có lợi ích công chúng Theo quy địnhcủa Luật giám sát các CTKT của Hà Lan (năm 2006), các đơn vị có lợi ích côngchúng có quy mô hoặc chức năng hoạt động xã hội mà việc thực hiện kiểm toántheo luật định không đúng đắn đối với BCTC của các đơn vị này có ảnh hưởngnghiêm trọng đến lòng tin của công chúng đối với báo cáo kiểm toán
Tại Việt Nam, theo điều 53, Luật kiểm toán độc lập, đơn vị có lợi ích côngchúng gồm: (1) Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chứcTín dụng; (2) Tổ chức tài chính, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, DN môi giớibảo hiểm; (3) Công ty đại chúng, tổ chức phát hành, tổ chức kinh doanh chứngkhoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán
Qua đó ta có thể thấy được DNNY là tổ chức niêm yết trên TTCK là công ty
cổ phần (thuộc đơn vị có lợi ích công chúng) có đủ điều kiện về vốn, hoạt động kinh
Trang 37doanh, khả năng tài chính, số cổ đông hoặc số người sở hữu chứng khoán và đượcniêm yết trên TTCK.
2.2.3 Giới thiệu sơ lược và đặc điểm của nhóm VN100
Rổ cổ phiếu VN100 được xác định dựa trên 100 cổ phiếu thuộc nhóm VN30
và VNMidcap Về rổ cổ phiếu VN30 sẽ được lựa chọn dựa theo quy tắc xây dựng
và quản lý được công bố bởi HOSE vào ngày 06/01/2012 thì thành phần chỉ sốVN30 sẽ được hội đồng tư vốn chỉ số của HOSE xem xét lại 6 tháng/lần vào tháng 7trong năm và tháng 1 của năm kế tiếp Dữ liệu trong kỳ được lấy sau khi đóng cửaphiên giao dịch cuối cùng của tháng 6 và tháng 12
Các cổ phiếu được lựa chọn xem xét phải thoả mãn các điều kiện là các cổphiếu phổ thông đang niêm yết trên sàn HOSE không thuộc một trong các diện như:
Cổ phiếu thuộc dạng cảnh cáo, bị kiểm soát, bị tạm ngừng giao dịch trong vòng 3tháng kể từ thời điểm xem xét, đối với cổ phiếu mới niêm yết có giá trị vốn hoáhằng ngày bình quân trong kỳ xem xét lớn thuộc top 5 trong danh mục chỉ số thờigian niêm yết và giao dịch dưới 3 tháng Sau đó các cổ phiếu sẽ tiếp tục được sànglọc để lựa chọn cổ phiếu đủ tiêu chuẩn đưa vào rổ:
- Sàng lọc giá trị vốn hoá: tập hợp các cổ phiếu thoã mãn điều kiện sắp xếptheo thứ tự giảm dần theo giá trị vốn hoá hàng ngày bình quân trong 6 tháng chưađiều chỉnh Free-float 50 cổ phiếu có giá trị cao nhất sẽ được chọn
- Sàng lọc về free-float: cổ phiếu có tỷ lệ free-float =< 10% sẽ bị loại
- Sàng lọc về thanh khoản: tập hợp các cổ phiếu còn lại và sắp xếp theo thứ tựgiảm dần về giá trị giao dịch hằng ngày bình quân trong 6 tháng Áp dụng quy tắc thêmvào và loại bỏ cổ phiếu trong rổ chỉ số nhằm đảm bảo chỉ số mang tính ổn định nhưngvẫn đại diện cho toàn thị trường Cổ phiếu đứng thứ 20 trở lên sẽ được chọn, cổ phiếu
ở vị trí 21 đến 40 sẽ ưu tiên những cổ phiếu cũ đã có trong chỉ số sau đó mới xét đến cổphiếu mới sao cho số lượng cổ phiếu trong rổ bằng 30 cổ phiếu Sau đó top 40 cổ phiếu
có giá trị cao nhất sẽ được sắp xếp theo thứ tự từ hạng cao đến hạng thấp, top 30 cổphiếu sẽ được đưa vào rổ VN30 và còn lại 10 cổ phiếu đưa vào vị trí
Trang 38dự phòng 70 cổ phiếu còn lại được đưa vào rổ VN100 dựa trên thứ tự giảm dần vềgiá trị vốn hoá Chỉ số VN100 là 100 cổ phiếu thuộc VN 30 và VNMidcap.
2.3 Lý thuyết liên quan
2.3.1 Lý thuyết thông tin bất cân xứng
Lý thuyết được xuất hiện vào thập niên 70, được ba nhà khoa học nghiên cứu
là Georgo Akerlof, Michael Spence và Joseph Stiglitz khẳng định được vị trí củamình trong nền kinh tế học hiện đại thông qua việc nhận được giải Nobel kinh tếvào năm 2001.Thông tin bất cân xứng xuất hiện trên các thông tin được trình bàytrên TTCK khi các doanh nghiệp cố tình che dấu các thông tin bất lợi của DN mình
và thổi phồng những thông tin có lợi nhằm thu hút nhà đầu tư
Để hạn chế được thông tin bất cân xứng, Michael Spence đã chỉ ra cơ chếphát tín hiệu Có nghĩa là bên có nhiều thông tin hơn có thể phát tín hiệu để bên có
ít thông tin có thể nhận thấy được sự trung thực và đáng tin cậy của thông tin đượctrình bày Cơ chế sàng lọc được Joseph Stiglitz tiếp tục bổ sung vào công trìnhnghiên cứu, tác giả cho rằng thông qua cơ chế sàng lọc người ít thông tin có thể cảithiện tình trạng thông tin của mình
Theo Stigliz và Weiss (1981) thì hậu quả của thông tin bất cân xứng là cácgiao dịch được lựa chọn đối nghịch Còn theo Myers và Majluf (1984) việc thôngtin không đầy đủ có ảnh hưởng đến lợi ích giữa các bên tạo ra sự bất cân xứngthông tin, ngăn chặn hiệu quả của hoạt động
Lý thuyết này được sử dụng để giải thích ảnh hưởng của nhân tố Lợi nhuận, Đòn bẩy tài chính của các CTNY.
2.3.2 Lý thuyết chi phí đại diện
Lý thuyết chi phí đại diện được nghiên cứu đầu tiên bởi Jensen và Meckling(1976) và sau đó là Myers (1977), cho thấy rằng rủi ro đạo đức và lựa chọn đối nghịch
có thế dẫn đến việc quản lý đầu tư không hiệu quả Lý thuyết này chỉ ra các mối quan
hệ giữa cổ đông, nhà quản lý và chủ nợ đều cùng một mục tiêu là lợi ích, tuy nhiên cáclợi ích là khác nhau Lựa chọn đối nghịch là lựa chọn xảy ra khi các thông tin bất cânxứng từ các nguồn Theo lý thuyết đại diện thì thông tin bất cân xứng là nguyên
Trang 39nhân của việc đầu tư dưới mức (đầu tư thấp hơn dự kiến) và đầu tư quá mức (đầu tưlớn hơn so với dự kiến).
Lý thuyết này được sử dụng để giải thích ảnh hưởng của nhân tố Lợi nhuận, Quy mô công ty, Tự lực tài chính, Đòn bẩy tài chính của các CTNY.
2.3.3 Lý thuyết tín hiệu
Lý thuyết dựa trên cơ sở đóng góp của 2 nghiên cứu của Arrow (1972) vàSchipper (1981) Lý thuyết giải quyết các vấn đề bất cân xứng thông tin giữa doanhnghiệp và các NĐT Theo lý thuyết này thì công ty sẽ công bố thông tin một cách tựnguyện nhằm đưa tín hiệu đến NĐT Công ty có lợi nhuận cao thì chất lượng BCTCcàng cao và các công ty được kiểm toán bởi Big 4 thì chất lượng BCTC sẽ cao hơn
Theo lý thuyết tín hiệu thì các công ty thường sẽ công bố lượng thông tin tốtnhiều hơn nhằm phát ra tín hiệu thu hút các NĐT khi công ty hoạt động đạt hiệu quảcao Theo Al-Malkawi (2007) để thu hẹp khoảng các giữa nhà quản lý và nhà đầu tưthì cổ tức được sử dụng như một công cụ để phát tín hiệu, gắn kết khoảng cách giữa
họ lại
Lý thuyết này được sử dụng để giải thích ảnh hưởng của nhân tố Lợi nhuận, Quy mô công ty, Công ty kiểm toán của các CTNY.
2.3.4 Lý thuyết lợi ích cá nhân
Lý thuyết này cho rằng có tồn tại một thị trường hoạt động tương tự như thịtrường vốn Các quy định sẽ được mua bởi các nhóm lợi ích có trả giá cao hơn.Theo nghiên cứu này thì các nhóm lợi ích cao thường là doanh nghiệp do họ có thể
dễ dàng thương lượng để hình thành các nhóm lợi ích có tổ chức Ngược lại cácnhóm lợi ích khác như khách hàng hay nhóm lợi ích xã hội lại thất thế hơn do đó sẽtốn một khoản chi phí cao hơn Trong lĩnh vực kế toán, các nhà nghiên cứu cho rằngquá trình ban hành chuẩn mực kế toán bị ảnh hưởng bởi các công ty lớn
Lý thuyết này được sử dụng để giải thích ảnh hưởng của nhân tố Lợi nhuận, Quy mô công ty, Tự lực về tài chính.
Trang 402.3.5 Lý thuyết về lợi ích và chi phí
Khái niệm về lợi ích và chi phí được đề cập bởi Jules Dupuit vào năm 1848
và được chính thức hoá bởi Alfred Marshall Mục tiêu của lý thuyết này nhằm đánhgiá các quyết định được đưa ra dựa trên lợi ích và chi phí Lợi ích sẽ có được từ việccung cấp thông tin kế toán và liên quan đến chi phí cần thiết để thông tin đó đượccung cấp Mối quan hệ này ảnh hưởng đến thông tin tài chính được công bố
Lý thuyết này được sử dụng để giải thích ảnh hưởng của nhân tố Lợi nhuận,
Tự lực về tài chính.
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến Độ tin cậy của BCTC giữa niên độ của các công ty niêm yết thuộc nhóm VN100
2.4.1 Quy mô công ty
Các công ty lớn, cơ hội tăng trưởng cao có khả năng được xem xét cao hơn
những doanh nghiệp tăng trưởng thấp theo Boritz (2016) Thông tin họ cung cấp sẽ
được giám sát kỹ càng hơn từ các đối tượng liên quan và mang nhiều rủi ro đến kiệntụng nếu công bố thông tin không chính xác ảnh hưởng đế việc sử dụng thông tincủa các doanh nghiệp khác liên quan
Bên cạnh đó cũng có một số nghiên cứu đã chỉ ra được những công ty lớn,với một số lượng NĐT lớn vào thì sẽ thu hút nhiều hơn đối với các nhà phân tíchthông qua các nghiên cứu: Cheung và cộng sự (2005), Bushman và cộng sự(2004),Khanna và cộng sự (2004) Theo nghiên cứu của Meek (1995) thì nhữngcông ty có quy mô lớn thường công bố thông tin nhiều hơn so với những công tynhỏ và ông dùng chỉ tiêu doanh thu để đo lường quy mô công ty Nghiên cứu củaVerrecchia (1983) cho thấy các DN nhỏ thường có những bất lợi cạnh tranh trongngành nên thường công bố thông tin không được minh bạch, thường che giấu thôngtin quan trọng và không công bố Còn theo Ahmed và Nicholls (1994) đã sử dụngnhiều mô hình hồi quy tuyến tính về mẫu nghiên cứu gồm 188 DN vào năm 2003 để
đo lường mức độ công bố thông tin với Chuẩn mực kế tóan quốc tế (IAS) tác giả đãkết luận được rằng các nhân tố: Quy mô doanh nghiệp, loại chứng khoán bảo mật,lợi nhuận có ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên BCTC