Can thiệp nội mạch gồm xác định và thuyên tắc động mạch phế quản hoặc các nhánh động mạch của tuần hoàn hệ thống thông qua chụp mạch số hóa xóa nền.. Biến chứng nhẹ, tự giới hạn Vì: số
Trang 1VAI TRÒ CỦA CAN THIỆP NỘI MẠCH TRONG ĐIỀU
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 3Can thiệp nội mạch gồm xác định và thuyên tắc động mạch phế quản hoặc các nhánh động mạch của tuần hoàn hệ thống thông qua chụp mạch số hóa xóa nền
Thành công tức thời: 84%
Thành công tức thời: 99%
Biến chứng nhẹ, tự giới hạn
Vì: số lượng bệnh nhân nhập cấp cứu còn nhiều, tỉ lệ tử vong còn cao
và số lượng nghiên cứu chưa nhiều, do đó chúng tôi tiến hành đề tài
Trang 4MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 5ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thời gian nghiên cứu: 1/2016 – 3/2017
Địa điểm: BV Chợ Rẫy
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
Ho ra máu nặng ( > 100ml / 24 giờ) [70]
Được chỉ định làm can thiệp nội mạch
Thực hiện tại khoa CĐHA BV Chợ Rẫy
Được theo dõi tối thiểu một tháng sau thủ thuật
Trang 6ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn loại trừ:
1 Bệnh nhân dị ứng thuốc cản quang
2 Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng
3 Không phát hiện thấy tổn thương khi chụp
mạch máu xóa nền chẩn đoán
4 Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên
cứu hoặc không thể theo dõi trong vòng 1 tháng sau thủ thuật
Trang 7ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 8Theo dõi tình trạng ho ra máu trong 1 tháng (thăm khám, tra cứu hồ sơ bệnh án; xuất viện: tái khám hoặc gọi điện
thoại khi bệnh nhân không tái khám)
Đánh giá hiệu quả về lâm sàng (tình trạng ho ra máu,
các biến chứng) sau 24 giờ
Tiến hành can thiệp theo quy trình đã thống nhất
Dấu hiệu bệnh lý
trên chụp mạch Thành công thuật, biến chứng về kỹ Lưu hình ảnh chụp mạch (đĩa DVD)
BN được chỉ định can thiệp nội mạch điều trị
Không có tiêu chuẩn
loại trừ (1), (2) Thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu trình nghiên Giải thích quy cứu
Trang 9ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
BS > 10 năm kinh nghiệm
9 bước:
bệnh nhân hoặc thân
Trang 10ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 11ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 14ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thuyên tắc thành công động mạch bệnh lý khi:
(1) chọn lọc được và bơm thuyên tắc động mạch bệnh lý; (2) chụp kiểm tra thấy hình ảnh cắt cụt động mạch
Tỉ lệ thành công về mặt kỹ thuật (%)
Trang 15ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Định nghĩa: ngưng ho ra máu đỏ tươi suốt 24 giờ sau thủ thuật [86]
Tỉ lệ thành công về mặt lâm sàng (%):
Trang 16ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tái phát: xuất hiện ho ra máu cục hoặc máu
đỏ tươi sau một thời gian thủ thuật thành
công
Tái phát sớm: tái phát trong vòng 1 tháng
sau thủ thuật
Tỉ lệ tái phát sớm:
Trang 17KẾT QUẢ: đặc điểm mẫu nghiên cứu
35 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu
10-19 20-29 30-39 40-49 50-59 60-69 70-79 Nhóm tuổi 2,9 8,6 20,0 11,4 34,3 17,1 5,7
Trang 18KẾT QUẢ: đặc điểm mẫu
Trang 19KẾT QUẢ: Nguyên nhân
Trang 20KẾT QUẢ: nguyên nhân
Trang 21KẾT QUẢ: các đặc điểm lâm sàng
Trang 22KẾT QUẢ: dấu hiệu bệnh lý trên DSA
Trang 24KẾT QUẢ: hình ảnh “tăng sinh mạch”
- Tạ Bá Thắng [10]: 100% ung thư phổi
- Lopez [50]: không đặc hiệu
Trang 25KẾT QUẢ: hình ảnh “thông nối”
Trang 26KẾT QUẢ: Giả phình mạch
Trang 27KẾT QUẢ: số lượng ĐM bệnh lý
Trang 29KẾT QUẢ: dạng xuất phát ĐMPQ
Trang 31KẾT QUẢ: Các ĐMHTKPQ
Trang 33KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Trang 36KẾT QUẢ: biến đổi ĐMPQ / lao phổi
Trang 37KẾT QUẢ: thành công kỹ thuật
33
2
94,3 6,7
Đường tiếp cận (n=35 bệnh nhân)
Trang 38KẾT QUẢ: thành công lâm sàng tức thời
Trang 39KẾT QUẢ: tái phát sớm
Trang 42KẾT QUẢ: vật liệu gây tắc
- Nghiên cứu Hahn [34]: so sánh hiệu quả của PVA và Gelfoam:
Keo NBCA
Phối hợp Keo NBCA và PVA
tắc?
Trang 43KẾT QUẢ: biến chứng
Trang 44KẾT QUẢ: trường hợp minh họa
Trang 45Thuyên tắc bằng PVA Kết quả: ngưng ho ra máu sau 24 giờ không tái phát sau 1 tháng
Trang 46KIẾN NGHỊ
Trang 47CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ
THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP!