Đây là giáo án (kế hoạch) chủ đề môn Ngữ văn 6 soạn soạn theo chủ đề công văn hướng dẫn 3280 của Bộ giáo dục. kế hoạch theo 5 bước mới nhất. Từng phần có bảng mô tả chủ đề. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra đánh giá chủ đề có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 6,7,8,9 THEO CÔGN VĂN 3280 CỦA BỘ GIÁO DCỤ VÀ ĐÀO TẠO NĂM 2020
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày tháng 9 năm 2020
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN LỊCH SỬ
Năm học 2020 -2021 (Kèm theo Kế hoạch số …./KH-….ngày ……… của Hiệu trưởng trường THCS …………)
A Chương trình theo quy định
I LỚP 6
Cả năm 35 tiết Học kì 1: 18 tuần ( 18 tiết) Học kì 2: 17 tuần ( 17 tiết)
lượng dạyhọc
Hìnhthức tổchức /HTKTĐG
Tiết(thứ tựtiết)
Ghichú
Tiết 1
Trang 2- Biết được hai cách làm lịch (âm lịch, dương lịch)
- Hiểu được cách ghi và tính thời gian theo Công lịch
- Giúp học sinh biết quý trọng thời gian và bồi dưỡng
ý thức về tính chính xác khoa học
- Bồi dưỡng cách ghi và tính năm, tính khoảng cáchgiữa các thế kỷ với hiện tại
- Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác;
và Người tinh khôn trên đất nước VN; Hiểu được sựphát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ;
biết được sự phát triển của Người tinh khôn so vớiNgười tối cổ: đời sống vật chất, tổ chức xã hội, đờisống tinh thần.;
- Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn vềvai trò của lao động sản xuất trong sự phát triển của
3 tiết Tổ chức
hoạt động tại lớp học
Tiết3,4,5 Nhập bài
3,8,9 thành
1 chủ đề
Trang 3xã hội loài người.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh.
- Định hướng phát triển năng lực + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp
* Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh – chỉ bản đồ
*Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác;
tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch
sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượnglịch sử
1 tiết Tổ chức
hoạt động tại lớp học
Tiết 6 Mục 2,3 tích
hợp thành
2 Xã hội cở đại PhươngĐông
5 Bài 5 Các
quốc gia cổ
đại Phương
Tây
- Nêu được sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương
Tây;Trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội
cổ đại phương Tây Nhận thức sâu sắc về đặc điểmgiai cấp xã hội và hình thức nhà nước
- Giúp học sinh có ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội
- Bước đầu thấy được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế
- Định hướng phát triển năng lực + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác;
tự học; giải quyết vấn đề
-+Năng lực chuyên biệt:
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ
giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử+Thấy được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên với
1 tiết Tổ chức
hoạt động tại lớp học
Tiết 7 Mục
2,3 gộplại với nhau thành mục 2
Xã hội
cỏ đại
Hi lạp
Rô Ma
Trang 4sự phát triển kinh tế.
6 Bài 6 Văn
hóa cổ đại phương Đông (lịch, chữ tượng hình, toán học, kiến - Nêu được thành tựu chính của nền văn hoá cổ đại
trúc) và phương Tây (lịch, chữ cái a,b,c, ở nhiều lĩnh vực khoa học, văn học, kiến trúc, điêu khắc)
- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại.; Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
- GDMT: Tình trạng các di vật, di tích và sự gìn giữ,
phát huy như thế nào ? Xác định thái độ, trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ, tìm hiểu các di vật, di tích lịch sử-văn hóa của nước ta
- Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại
- Định hướng phát triển năng lực + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt: Tái hiện, mô tả
1 tiết Tổ chức
hoạt động tại lớp họcKTĐG:
Bài mô
tả về cáccông trình kiến trúctiêu biểu
Tiết 8
7 Bài 7 Ôn
tập - Sự xuất hiện của con người trên Trái Đất.;Các giaiđoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao
động sản xuất; Các quốc gia cổ đại; Những thành tựuvăn hoá lớn thời cổ đại
- Bồi dưỡng kỹ năng so sánh, khái quát tạo cơ sở choviệc học tập Lịch sử dân tộc; Bước đầu so sánh, kháiquát và đánh giá các sự kiện Lịch sử
- Giáo dục lòng tự hào ngưỡng mộ sự sáng tạo củacon người ở thời đại cổ đại
- Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự
ĐG sản phẩm bảng thống kêcác thành tưu văn hóa cổ đại
Tiết 9
8 Kiểm tra viết - Nhận biết được sự xuất hiện con người trên Trái 1 tiết Tổ chức Tiết 10
Trang 51 tiết Đất, cũng như sự hình thành các quốc gia cổ
đại;Trình bày được sự khác nhau giữa người tối cổ và người Tinh khôn về hình dáng, công cụ, tổ chức xã hội và giải thích được sự tan rã của xã hội nguyên thủy;Nắm được các giai cấp tầng lớp trong xã hội cổ đại và đánh giá vai trò, vị trí của các giai câp
Trình bày những thành tựu tiêu biểu của văn hóa cổ đại và đánh giá được những gía trị văn hóa của người
cổ đại
- rèn luyện kỉ năng nêu và đánh giá vấn đê, so sánh
- Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực
và tự giác trong kiểm tra
hoạt động tại lớp học/
ĐG sản phẩm bàikiểm tra
sự ra đời nghề nông trồng lúa nước
- Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế
- Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động
- Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác;
Tiết 11 Mục
1,2 gộplại thành mục 1 Công
cụ sản xuất được cải tiếnnhư thếnào
- Bồi dưỡng ý thức về cội nguồn dân tộc
- Bồi dưỡng kĩ năng biết nhận xét, so sánh sự việc,bước đầu sử dụng bản đồ
- Định hướng phát triển năng lực +Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự
học; giải quyết vấn đề
1 tiết Tổ chức
hoạt động tại lớp học
Tiết 12
Trang 6+ Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử,xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượnglịch sử, nhận xét.
- Rèn luyện kĩ năng tư duy lôgic, xâu chuỗi sự kiện,thu thập và xử lý thông tin, thuyết trình, phân tíchđánh giá, liên hệ thực tế
- Giáo dục truyền thống yêu nước, ý thức xây dựng vàbảo vê đất nước ta hiện nay
- Định hướng các năng lực hình thành
+ Năng lực chung: năng lực tự học, năng lựcphát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực giao tiếp, năng lực hợp tác…
+ Năng lực chuyên biệt tái hiện Vận dụng
2 tiết Tổ chức
hoạt động tại lớp học/
ĐG sản phẩm củahọc sinh:
mô tả cuộc sống của
cư dân văn lang bằng hìn ảnh
Tiết13,14 Kiểm tra 15
- Trình bày được Thành Cổ Loa và sơ lược diễn biếncuộc kháng chiến chống Triệu Đà năm 179 TCN
- Giáo dục tình cảm, tinh thần yêu quê hương đất nước,tinh thần cộng đồng luôn nhớ về cội nguồn
- Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh bước đầu tìmhiểu về bài học lịch sử
- Định hướng phát triển năng lực
+Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực pháthiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lựcgiao tiếp, năng lực hợp tác…
+ Năng lực chuyên biệt: Tái hiện, So sánh, nhận
1 tiết
1 tiết Tổ chức hoạt
động tại lớp học/
ĐG thông qua hoạt động nhóm Tiết1516
Mục 3 bài 14 Đất nước
Âu lạc
có gì thay đổi (khôngdạy)
Trang 7về kinh tế, văn hoá thời Văn Lang - Âu Lạc.
- Kĩ năng khái quát sự kiện, tìm ra những điểm chính,biết thống kê các sự kiện
- Giáo dục HS tình cảm đối với đất nước, văn hoá dântộc
- Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát
hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lựcgiao tiếp, năng lực hợp tác…
- Năng lực chuyên biệt:
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan
hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử
1 tiết Tổ chức
hoạt động tại lớp học/
ĐG sản phẩm bài tập của học sinh
Tiết17
14 Kiểm tra học
kì I - Kiểm tra học sinh nắm Tên quốc gia và các thànhtựu thời cổ đại; Sự ra đời của Nhà nước Văn Lang ,
Âu Lạc, Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước và nhận xét về bộmáy nhà nước đó; Trình bày được diễn biến cuộckháng chiến chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta,rút ra bài học kinh nghiệm
- Giúp học sinh nâng cao tư duy, phát triển tính tíchcực trong học tập
- Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực
và tự giác trong kiểm tra Nhận thức đúng đắn về tinh thần nâng cao cảnh giác - ý thức bảo vệ đất nước
1 tiết Tổ chức
hoạt động tại lớp học/
ĐG sản phẩm bàikiểm tra
Tiết 18
HỌC KỲ II
Chương III THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP
Trang 8Học sinh hiểu được chính sách
- Chính sách cai trị của các triều đại phong kiếnphương Bắc và cuộc sống của nhân dân Giao Châu:
+ Chính trị: trực tiếp cai trị, chia châu, quận huyện+Kinh tế: chiếm ruộng đất, tô thuế nặng nề
+ Xã hội và Văn hóa: đồng hóa dân tộc Việt, bắt nhândân ta theo phong tục và luật pháp của người Hán
Thực hiện đồng hóa về văn hóa
+ Những thay đổi của nước ta dưới thời thuộcĐường)
- Các cuộc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu từ năm
40 đến thế kỉ IX (Tập trung vào các cuộc khởi nghĩatiêu biểu: Hai Bà Trưng - năm 40; Khởi nghĩa Lý Bí,Nước Vạn Xuân, Mai Thúc Loan
Rèn luyện kỉ năng lập bảng thống kê: tên cuộc khởinghĩa, thời gian, địa điểm, ngườilãnh đạo, kết quả và
ý nghĩa)
- Hs biết phân tích , đánh giá những thủ đoận cai trị của phong kiến phương bắc thời bắc thuộc; Biết tìm nguyên nhân vì sao nhân dân ta không ngừng đấu tranh chống áp bức của phong kiến phương Bắc
- Có thái độ căm thù trước những chính sách tàn bạo của phong kiến Trung Quốc
- Định hướng phát triển năng lực + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt: Quan sát tái hiện, nhận xét
20,21,2223,24
16 Bài 24 Nước
Champa từ
thế kỉ II đến
thế kỉ X
-Quá trình thành lập và phát triển của nước Champa,
từ nước Lậm ấp ở huyện Tương Lâm đến một quốcgia lớn mạnh, sau này dám tấn công cả quốc gia ĐạiViệt Những thành tựu nổi bật về kinh tế, văn hoá củaChampa từ thế kỷ II – X
- Cho học sinh nhận thấy người Cham là thành viên
1 tiết Tổ chức
hoạt độngtại lớphọc
Tiết 25
Trang 9của đại gia đình dân tộc Việt Nam.
-Kĩ năng đánh giá sự kiện, đọc bản đồ lịch sử
- Định hướng phát triển năng lực +Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt: Quan sát, tái hiện, so sánh,giải thích , đánh giá
17 Làm bài tập
lịch sử - Củng cố những kiến thức cơ bản của phần lịch sửViệt Nam từ năm 542 đến TK IX
- Củng cố, rèn luyện tốt hơn các kĩ năng học tập
bộ môn
- Thông qua những sự kiện, niên đại, nhân vật lịch sử…đã được học, giúp HS có nhận thức, đánh giá đúng đắn
- Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự
- HS nhận thức sâu sắc về tinh thần đấu tranh và ý
thức vươn lên của dân tộc
- Bồi dưỡng kỹ năng thống kê các sự kiện theo thời gian
- Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự
ĐG sảnphẩmcủa họcsinh
Tiết 27
19 Làm bài kiểm - Kiểm tra, đánh giá được kiến thức của bản thân thu 1 tiết Tổ chức Tiết 2̣8
Trang 10tra viết 1 tiết được qua các phần đã học:
- Nhận biết được chính sách thuế mà nhà Hán thi hành
ở nước ta ; các tên gọi của các vị vua cũng như tên củanước ta.; Nghệ thuật đặc sắc nhất của người Chăm
- Trình bày diễn biến, kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa
-Hiểu được chính sách cai trị của nhà Hán đối với nhân dân ta - Hiểu được Sự ra đời của nước Vạn Xuân
- Giải thích được việc đặt tên nước của các triều đại cũng như nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến
Nhận xét được âm mưu thâm độc trong chính sách của nhà Hán
- Rèn được kĩ năng trình bày bài kiểm tra một cách khoa học
- Hình thành ý thức nghiêm túc, tự giác, trách nhiệm của bản thân đối với việc học tập
hoạt độngtại lớphọc/
ĐG sảm phẩm bài kiểm tra
Thừa Dụ.- Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán
xâm lược (lần thứ nhất) dưới sự lãnh đạo của Dương Đình Nghệ; - Trận đánh trên sông Bạch Đằng của quân ta: diễn biễn, kết quả và ý nghĩa - Nhận xét về
kế hoạch của Ngô Quyền
- Giáo dục học sinh lòng tự hào và ý chí quật cườngcủa dân tộc, lòng kính yêu anh hùng dân tộc
- Rèn luyên phương pháp mô tả sự kiện, kĩ năng đọcbản đồ lịch sử,phân tích, nhận định, đánh giá một sựkiện lịch sử, rút ra bài học kinh nghiệm
- Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự
học; giải quyết vấn đề
hoạtđộng tạilớp học
Tiết29,30
Trang 11+ Năng lực chuyên biệt: - Tái hiện, so sánh, nhận
xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên
hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đềthực tiễn đặt ra
21 Bài 28 Ôn
tập - Hệ thống hoá những kiến thức cơ bản của lịch sửViệt Nam Các giai đoạn của lịch sử Việt Nam từ thời
Văn Lang –Au Lạc Những thành tựu tiêu biểu
Những cuộc kháng chiến, anh hùng tiêu biểu của dântộc thời kì này
- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc
* Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự
học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: - Tái hiện kiến thức lịch sử,xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượnglịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ mônlịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học đểgiải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra
1 tiết Tổ
chức hoạt động tại lớp học/
ĐG sản phẩm của học sinh
- Giáo dục HS ý thức biết tôn trọng, biết ơn nhữngthành quả mà cha ông ta để lại Hiểu và yêu lich sửquê hương, có ý thức bảo vệ và xây dựng quê hươngNghệ An
- Rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát, sử dụng đồdùng trực quan
- Biết đánh giá nhận xét, so sánh Biết liên hệ thựctiễn qua các di sản của quê hương
* Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực chung: tham gia các hoạt động cá nhân vàtập thể
1 tiết Tổ chức
hoạt độngtại lớphọc
Tiết 32
Trang 12Năng lực chuyên biệt:
- Xác định mối liên hệ, tác động giữa các sự kiện, hiệntượng
- So sánh, phân tích Nhận xét, đánh giá
23 Kiểm tra học
kì II - Nhận biết và ghi nhớ hoàn cảnh, kết quả của cuộcđấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc - Trình
bày được những chính sách của họ Khúc và ý nghĩacủa những chính sách đó - Trình bày được diễn biến,đánh giá được ý nghĩa cuộc kháng chiến chống quânNam Hán của Ngô Quyền lãnh đạo
- Rèn được kĩ năng trình bày bài kiểm tra một cách khoa học
- Hình thành ý thức nghiêm túc, tự giác, trách nhiệm của bản thân đối với việc học tập
1 tiết Tổ chức
hoạt động tại lớp học
ĐG sản phẩm bàiKT
- Trình bày được một số nét về tiểu sử, sự nghiệp vàvai trò của các nhân vật lịch sử tiêu biểu trong thời kìBắc thuộc và đấu tranh giành độc lập
- Xây dựng được câu chuyện lịch sử bằng tranh vềcác nhân vật lịch sử tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc
và đấu tranh giành độc lập
- Tích cực trong làm việc nhóm
- Có ý thức biết ơn các anh hung dân tộc
* Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự
học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: - Tái hiện kiến thức lịch sử,
xác định mối quan hệ giữa các sự kiện
2 tiết Tổ chức
hoạtđộng ởnhà/
ĐG sảnphẩmgửi quazalo
Tiết34,35
LỚP 7
Cả năm 70 tiết
Trang 13Học kì 1: 18 tuần ( 36 tiết) Học kì 2: 17 tuần ( 34 tiết)
lượngdạy học
Hìnhthức tổchức /HTKTĐG
Tiết (thứ
tự tiết) Ghi chú
Trang 14- Thấy được sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài người chuyển từ xã hội chiếm hữu nô lệsang xã hội phong kiến.
- Rèn luyện kĩ năng so sánh lịch sử.-Biết xác định các quốc gia phong kiến châu trên bản đồ
* Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và
hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mốiquan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử
hoạtđộng tạilớp học
Tiết 1
Mục 1suwjhình thànhXHPK châu
Âu tậptrung vào sựthành lậpvương quốcmới vaf sựhình thànhQHSXPK
- Biết xác định đường đi của 3 nhà phát kiến địa
lý trên bản đồ biết sử dụng, khai thác tranh ảnhlịch sử
- H/s thấy được tính quy luật quá trình pháttriển từ XHPK lên TBCN
* Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp
tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch
sự, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện
hoạtđộng tạilớp học
Tiết 2
Trang 15tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thựchành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thứclịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thựctiễn đặt ra.
- Nhận thức được sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài người.XHPK lạc hậu, lỗi thời sụp đổ và thay thế vào đó là xã hội tư bản; Thấyđược phong trào Văn hoá Phục hưng đã để lại nhiều giá trị to lớn cho nền văn hoá nhân loại
- Phân tích những mâu thuẩn xã hội để thấy được nguyên nhân sâu xa của cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến
* Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và
hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mốiquan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử
Phân tích được tác động của phong rào cải cáchtôn giáo dếnd xã hội châu Âu thời bây giờ
hoạtđộng tạilớp học
- H/s thấy được TQ là một quốc gia PK lớn ở Châu á, là nước láng giềng với Việt Nam, ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình lịch sử của Việt
hoạtđộng tạilớp học
Tiết 4,5 Khi dạy
mục 1, sự hình thành XHPK ở Trung quốc khuyến khích HS đọc phần bảng niên
Trang 16* Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp
- Giúp hs nắm được các giai đoạn lớn của lịch
sử ÂĐ từ thời cổ đại đến giữa TK XIX Nhữngchính sách cai trị của các vương triều và nhữngbiểu hiện của sự phát triển thịnh đạt ÂĐ thờiPK- Biết được một số thành tựu của VH ÂĐthời cổ, trung đại
- HS biết tổng hợp những kiến thức trong bài
- H/s thấy Ấn Độ là một trong những trung tâmcủa văn minh nhân loại Giáo dục hs yêu quývăn hóa Ấn Độ
* Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và
hoạtđộng tạilớp học
Tiết 6
Mục 1không dạyMục 2hướng dẫn
HS lập bảngniên biểu
hoạtđộng tạilớp học
Tiết 7,8 Mục 1 Sự
hình thànhcác vươngquốc chính
ở các nước
Trang 17nước khu vực ĐNA Các giai đoạn phát triểnlịch sử lớn của khu vực
- Lập niên biểu các giai đoạn phát triển chủ yếucủa lịch sử ĐNÁ
- Nhận thức được lịch sử sự gắn bó lâu đời giữacác dân tộc ĐNÁ, trong lịch sử các quốc giaĐNÁ cũng có những thành tựu đóng góp chovăn minh nhân loại
* Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp
tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thứclịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,hiện tượng lịch sử
ĐG sảnphẩmbài gơithiệu vềcác côngtrìnhkiến trúctiêu biểu
ĐNA tậptrung hướngdẫn HS tìmhiểu sự rađời cácquốc gia pk
10 thế kỷđầu sau CN
- Giáo dục niềm tin, long tự hào và truyền thốnglịch sử, thành tựu văn hoá, khoa học kĩ thuật màcác dân tộc đã đạt được trong thời phong kiến
- Làm quen với phương pháp tổng hợp, khái quát hoá các sự kiện, biến cố lịch sử, từ đó rút
ra nhận xét, kết luận càn thiết
* Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp
Tiết 9
8 Làm bài tập
lịch sử (phần - Hệ thống các kiến thức về lịch sử XHPK châu Âu và phương Đông: sự hình thành và phát 1 Tổ chứchoạt Tiết 10 KT 15p
Trang 18lịch sử thế
giới)
triển của XHPK
- Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực và tự giác trong học tập
- Rèn luyện kĩ năng phân tích và so sánh các sự kiện lịch sử
- Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giaotiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử
động tạilớp học
Phần hai lịch sử việt nam từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX
Chương I. Buổi đầu độc lập thời Ngô - Đinh - Tiền Lê (thế kỉ X)
9 Bài 8. Nước tabuổi đầu độc
lập
HS nắm được sự ra đời của triều đại nhà Ngô Đinh, tổ chức nhà nước thời Ngô - Đinh.Cônglao của Ngô Quyền, Đinh bộ Lĩnh trong côngcuộc củng cố nền độc lập & bước đầu xây dựngđất nước về đời sống, kinh tế xã hội
-GDBVMT: Đất nước giành được độc lập, songlại bị chia cắt bởi các thế lực cát cứ phong kiến
- GD HS ý thức độc lập tự chủ, thống nhất đấtnước của mọi người dân Biết ơn các bậc tiềnbối đã có công xây dựng đất nước
- Rèn kĩ năng vẽ sơ đồ
* Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp
tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch
sự, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiệntượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thựchành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thứclịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thựctiễn đặt ra
hoạtđộng tạilớp học
Tiết 11
Mục 1.2gộp thành 1mục: Nước
ta dưới thờiNgôHướng dẫn
HS tự thamkhảo danhsách 12 sứqu
10 Bài 9. Nước
Đại Cồ Việt -Thời Đinh - Tiền Lê , bộ máy nhà nước đã xây dựng tương đối hồn chỉnh- Nhà Tống tiến hành 2 Tổ chứchoạt Tiết12,13
Trang 19thời Đinh
-Tiền Lê
chiến tranh xâm lược và bị quân ta đánh bại
- Các vua thời Đinh - Tiền Lê bước đầu xây dựng một nền kinh tế tự chủ bằng sự phát triển nơng nghiệp, thủ cơng và thương nghiệp
Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa cũng có nhiều thay đổi
-Lòng tự hào , tự tôn dân tộc Biết ơn các anh hùng có công xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
-Giáo dục biết bảo vệ mơi trường vùng đất ven biển khơng những cĩ ý nghĩa về măt quân sự màngày nay cịn phát triển kinh tế và đời sống con người
-Bồi dưỡng kĩ năng vẽ sơ đồ, lập biểu đồ trong quá trình học bài
- Giáo dục cho các em lòng tự hào và tinh thần yêu nước, yêu nhân dân
-Rèn luyện kĩ năng đánh giá công lao của nhân vật lịch sử tiêu biểu (thời Lý) Phân tích và nêu
ý nghĩa các chính sách xây dựng và bảo vệ đất nước
* Định hướng phát triển năng lực
hoạtđộng tạilớp học
Tiết14
Trang 20- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp
tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch
sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiệntượng lịch sử
Cuộc tiến công tập kích sang đất Tống của LýThường Kiệt là hành động chính đáng
-Sử dụng lược đồ để tường thuật cuộc tiến côngvào đất Tống do Lý Thường Kiệt chỉ huy Phântích, nhận xét, đánh giá các sự kiện, nhân vậtlịch sử
- Giáo dục cho HS lòng tự hào dân tộc và biết
ơn người anh hùng dân tộc Lý Thường Kiệt cócông lớn đối với đất nước
Bồi dưỡng lòng dũng cảm, nhân ái và tình đoànkết dân tộc (thể hiện trong cuộc tiến vào đấtTống)
* Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung : Hợp tác, giải quyết vấn đề,
hoạtđộng tạilớp học
Tiết17,18
Trang 21dục phát triển, hình thành văn hóa Thăng Long
- Làm quen với kỹ năng quan sát tranh ảnh, phương pháp phân tích, lập bảng so sánh, đối chiếu sơ đồ
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc, ý thức xây dựng
và bảo vệ văn hóa dân tộc cho HS
* Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp
tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: + So sánh, phân tích kinh tế thời Lý với các thời đại trước + Vận dụng kiến thức thực hành
15 Làm bài tậplịch sử.
-Củng cố và khắc sâu những kiến thức cơ bản
về xã hội phong kiến
- Giáo dục cho học sinh biết cách liên hệ thực
tế, biết ứng dụng kiến thức đã học vào các bàitập thực hành
-Thực hành các kiểu bài: Trắc nghiệm, suy
luận, tự luận Rèn luyện kỹ năng nhanh nhạy biết sử dụngkiến thức linh hoạt
- Năng lực chung: Trình bày, đọc và xử lí thôngtin, tham gia các hoạt động cá nhân và tập thể
- Năng lực chuyên biệt:
+Thực hành với đồ dùng trựcquan, mô tả lịchsử
+ Xác định mối liên hệ, tác động giữa các sựkiện, hiện tượng
+ So sánh, phân tích, khái quát hóa
+ Nhận xét, đánh giá
hoạtđộng tạilớp học
Tiết20
Trang 22- Năng lực chung: Trình bày, đọc và xử lí thôngtin
- Năng lực chuyên biệt:
+ Xác định mối liên hệ, tác động giữa các sựkiện, hiện tượng
+ So sánh, phân tích, khái quát hóa Nhận xét, đánh giá
lớp học
17 Làm bài kiểmtra 1 tiết
- HS củng cố, hệ thống lại kiến thức Kiểm trađánh giá quá trình học tập của h/s, đánh giá chođiểm theo đinh kỳ Hệ thống lại những kiếnthức cơ bản về Lịch sử thế giới thời sơ kì trungđại, Lịch sử Việt nam thời Tiền Lê, Lý Giáoviên nắm bắt được trình độ học tập của HS, từ
đó bổ sung rút kinh nghiệm và có kế hoạch bồidưỡng HS
- GD lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ýthức tự giác,độc lập trong làm bài của HS
- Kĩ năng ghi nhớ, biết và nhớ sự kiện, phântích, đánh giá, rèn kĩ năng làm bài
hoạtđộng tạilớp học
- Biết đánh giá các thành tựu xây dựng nhànước & pháp luật thời Trần
- Biết được sức mạnh quân sự của quân Nguyên và quyết tâm xâm lược Đại Việt củachúng qua những tư liệu lịch sử cụ thể
Mông-Trình bày những nét chính về diễn biến ba lầnkháng chiến chống quân xâm lược MôngNguyên nhân thắng lợi của 3 lần kháng chiếnchống quân xâm lược Mông- Nguyên dưới thờiTrần
8 Tổ chức
hoạtđộng tạilớp học
ĐG Hsthôngqua cáchoạtđộngnhóm,trình bàybản đồ,sản
Tiết22,23 24-25-26-2728,29
Mục I Sự
thành lập nhà Trần và sự củng cố chế
độ phong kiến tập quyền.
Mục II Các
cuộc kháng chiến chống ngoại xâm dưới thời Trần.
(Đưa mục I
Trang 23
- Biết được một số nét chủ yếu về tình hìnhkinh tế, xã hội của nước ta sau chiến tranhchống xâm lược Mông- Nguyên
- Biết được một số thành tựu phản ánh sự pháttriển của văn hoá, giáo dục, khoa học, kỉ thuật;
kinh tế thời Trần
- Nhận xét, đánh giá những thành tựu kinh tế,văn hoá.- So sánh sự phát triển giữa thời Lý vàthời Trần
- Tự hào về văn hoá dân tộc thời Trần- Bồidưỡng ý thức giữ gìn phát huy nền văn hoá dântộc
*Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và
hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: - Năng lựcchuyên biệt, Tái tạo kiến thức năng lịch sử dụngtranh ảnh và lược đồ rút ra nhận xét.quan sát sosánh hình vẽ
phảmbài tập ởnhà
- phân tích và đánh giá các sự kiện lịch sử Rènluyện kĩ năng tư duy, logic xâu chuỗi các sự kiện vấn đề lịch sử Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, thuyết trình, phân tích đánh giá, liên
hệ thực tế
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương người dân lao động thấy được vai trò quần chúng nhân dântrong lịch sử Giáo dục truyền thống yêu nước trân trọng những thành tựu mà ông cha ta đã
hoạtđộng tạilớp học
Tiết
30-31
Trang 24đạt được
* Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp
- Giáo dục các em lòng tự hào về truyền thống quê hương cũng như lòng biết ơn những người
đi trước
- Rèn luyện kỉ năng sưu tầm tìm hiểu và bảo vệcác di tích lịch sử
* Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp
tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch
sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiệntượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thựchành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thứclịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực
tiễn đặt ra
hoạtđộng tạilớp học
tiết 32
21 Bài 17. Ôn tậpchương II và
chương III
- Củng cố những kiến thức cơ bản về lịch sử dân tộc thời Lý, Trần, Hồ Nắm được những thành tựu chủ yếu về các mặt: chính trị, kinh tế, văn hoá của Đại Việt ở thời Lý, Trần, Hồ
- Giáo dục lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc,biết ơn tổ tiên
độngtrên lớp
- GV hướng dẫn cho
HS trả lời các câu hỏi
Tiết 33
Hướng dẫnhọc sinh tựđọc
KIỂM TRA 15p
Trang 25- Rèn luyện kĩ năng tư duy logic xâu chuỗi các
sự kiện ,các vấn đề lịch sử Kĩ năng thu thập và
xử lí thong tin, thuyết trình, phân tích đánh giá, liên hệ thực tế
- Giáo dục truyền thông yêu nước của nhân dân
Thấy được vai trò lớn của quần chúng nhân dântrong các cuộc khởi nghĩa
* Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và
hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt + Năng lực táihiện + Năng lực thực hành bộ môn + So sánhphân tích + Vận dụng kiến thức vào giải quyếttình huống,
hoạtđộng tạilớp học
Tiết 34
23 Ôn tập - Củng cố những kiến thức cơ bản về phần lịch
sử thế giới cũng như phần lịch sử Việt Nam từthế kỷ X đến thế kỷ XIV - Các thành tựu cơbản về kinh tế, văn hóa của thế giới cũng nhưcủa Việt Nam
- Giáo dục học sinh biết trân trọng những thànhtựu văn hóa của nhân lọai cũng như của cha ông
ta - Nâng cao lòng tự hào dân tộc cho học sinh
- Quan sát lược đồ, bản đồ, tranh ảnh Phântích , đánh giá các sự kiện đã học Lập bảngthống kê, tổng hợp các kiến thức cơ bản
* Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp
tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch
hoạtđộng tạilớp học
Tiết 35,
Trang 26sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiệntượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thựchành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thứclịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thựctiễn đặt ra.
24 Kiểm tra họckì I
- Giúp học sinh củng cố những kiến thức về lịch
sử thế giới thời trung đại và lịch sử dân tộc cáctriều đại Ngô - Đinh - Tiền Lê và Lý - Trần -Nắm được những thành tựu kinh tế , văn hóatiêu biểu của các thời kỳ và những nét chính vềtình hình xã hội - Giúp học sinh trình bày, lýgiải, so sánh được tình hình nước ta từ buổi đầuxây dựng nền độc lập Sự phát triển của lịch sửdân tộc về xã hội và chống giặc ngoại xâm thờiNgô – Đinh - Tiền Lê và Lý - Trần
- Rèn luyện kỹ năng khái quát sự kiện , tìm ranhững điểm chính , biết thống kê các sự kiện có
hệ thống - Lý giải, so sánh, nhận xét, các sựkiện lịch sử thời Ngô – Đinh - Tiền Lê và Lý -Trần
- Có tinh thần yêu quê hương, đất nước, lòng tựhào dân tộc.- Có thái độ trân trọng đối với các
di sản văn hóa lịch sử thế giới và nền văn hóadân tộc
* Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tái hiệncác kiến thức lịch sử cơ bản
- Năng lực giải thích và so sánh cuộc tiếncông tự vệ của Lý Thường Kiệt và so sánh cáchđánh giặc của nhà Trần trong lần thứ ba với lầnthứ hai
hoạtđộng tạilớp học
Tiết 36
Học Kì II
25 Bài 19. Cuộc - Lập niên biểu và tường thuật diễn biến cuộc 3 Tổ chức Tiết 37- Phân bố bài:
1 Lê Lợi
Trang 27- Nhớ tên một số nhân vật và địa danh Lịch sửcùng với những chiến công tiêu biểu của cuộckhởi nghĩa
- Hiểu được nguyên nhân thắng lợi
- Bồi dưỡng cho học sinh tinh thần quyết tâmvượt khó và phấn đấu vươn lên trong học tập
* Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp
tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch
sự, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộmôn lịch sử,
hoạtđộng tạilớp học
38-39
dựng cờ khởi nghĩa
2 Diễn biến
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (Chỉ lập bảng thống kê các sự kiện tiêu biểu, tập trung vào trận Tốt Động
- Chúc Động
và trận Chi Lăng- Xương Giang)
3 Nguyên
nhân thắng lợi
và ý nghĩa lịch sử
- Giáo dục cho HS niềm tự hào về thời thịnh trịcủa đất nước, có ý thức bảo vệ Tổ quốc
- Phát triển khả năng đánh giá tình hình pháttriển về chính trị, quân sự, pháp luật ở mộtthời kì lịch sử (Lê sơ)
* Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp
Tiết 40, 41-42-43 Mục IV Một số danh
nhân văn hóa dân tộc
Khuyến khích học sinh tự đọc
Trang 28bộ môn lịch sử, vận dụng
27 Bài 21. Ôn tậpchương IV.
-Thông qua việc hướng dẫn học sinh trả lời cáccâu hỏi của bài, giáo viên đã khắc sâu nhữngkiến thức cơ bản về lịch sử Việt Nam ở thế kỷ
XV đầu thế kỷ XVI, thời Lê Sơ
-Nắm được những thành tựu trong lĩnh vực xâydựng (kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục ) và
bảo vệ đát nứơc (chống xây dựng và đo hộ của nước ngoài).
-Nắm được những nét chính về tình hình xã hộiđời sống nhân dân thời Lê Sơ
-Củng cố tinh thần yêu nước, tự hào và tựcường dân tộc cho học sinh
-Học sinh biết sử dụng bản đồ, so sánh, đốichiếu các sự kiện lịch sử, hệ thống các sự kiệnlịch sử để rút ra nhận xét
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp
tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch
sự, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá,thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệkiến thức lịch sử đã học để giải quyết nhữngvấn đề thực tiễn đặt ra
độngtrên lớp
- GVhướngdẫn cho
HS trảlời cáccâu hỏi
Tiết 44 Hướng dẫnhọc sinh tự
đọc
28 Làm bài tập
lịch sử (phần
chương IV)
-Hệ thống lại các kiến thức đã học ơ chương IV
-Rèn luyện cho học sinh khả năng phân tích, sosánh
-Giáo dục cho học sinh lòng yêu thích môn học
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp
tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện so sánh,nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử,vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để
hoạtđộng tạilớp học
Tiết 45
Trang 29giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra
- Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của nhân dân
- Đánh giá đúng nguyên nhân sự suy yếu của triều đình phong kiến Lê
- Xác định các vị trí địa danh và trình bày diễn biến của các sự kiện lịch sử trên bản đồ
* Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện so sánh, nhậnxét, đánh giá,
hoạtđộng tạilớp học
- Giáo dục tinh thần đoàn kết dân tộc, đoàn kết xây dựng quê hương đất nước
* Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác…
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử Năng lực thực hành bộ môn: khai thác kênh hình, tư liệu, tranh ảnh, sử dụng lược đồ Phân tích, so sánh,liên hệ thực tiễn
hoạtđộng tạilớp học
Tiết 48,
49
Mục 1 Chỉ cần khái quát về kinh
tế để tháy được điểm mới so với giai đoạn trướcMuc: II chỉ tập trung vài nghệ thuật dân gian
31 Bài24. Khởi - Nêu những biểu hiện về đời sống khổ cực của 1 Tổ chức Tiết 50 Mục 2
Trang 30- Sưu tầm ca dao, tục ngữ.Tập vẽ bản đồ, xácđịnh địa danh hình dung địa bàn hoạt động vàqui mô của từng cuộc khởi nghĩa lớn
- Bồi dưỡng ý thức căm ghét sự áp bức, cầmquyền đồng cảm với nỗi khổ cực của nông dân,buộc họ phải vùng lên đấu tranh giành quyềnsống, khắc phục tinh thần đấu tranh kiên cườngcủa NN và các thủ lĩnh chống chính quyềnphong kiến thối nát
* Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học, phát hiện và giảiquyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác…
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử Năng lực thực hành bộ môn: khai thác kênh hình, tư liệu, tranh ảnh, sử dụng lược đồ Phân tích, so sánh,liên hệ thực tiễn
hoạtđộng tạilớp học
Hướng dẫnhọc sinh lậpbảng thống
kê các cuộckhởi nghĩanông dânđàng ngoài
32 Bài25. Phong
trào Tây Sơn -Nêu nguyên nhân và sự bùng nổ cuộc khởi nghĩa Biết lập niên biểu và trình bày tiến trình
cuả cuộc khởi nghĩa nông dân Tây sơn chống phong kiến và chống ngoại xâm Thuật lại một
số trận đánh quan trong trong tiến trình phát triển của cuộc khởi nghĩa nông dân Tây sơn trênlược đồ- Kể tên một số nhân vật lịch sử tiêu biểu
-Trình bày diễn biến trên lược đồ
-Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc,những chiến công vĩ đại của nghĩa quân Tây Sơn
hoạtđộng tạilớp học
Tiết 51,
52, 53,54 Mục 1,2 tích hợp
thành 1 mục
I, Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ
Trang 31*.Định hướng phát triển năng lực + Năng lực chung :Năng lực giao tiếp và hợp tác , tự học , giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt : Thực hành bộ môn
- Bồi dưỡng năng lực đánh giá nhân vật lịch sử
- Biết ơn người anh hùng áo vải Quang Trung
*.Định hướng phát triển năng lực + Năng lực chung :Năng lực giao tiếp và hợp tác , tự học , giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt : Thực hành bộ môn
hoạtđộng tạilớp học
- Giáo dục ý thực học tập khoa học, ý thức tự
học
Rèn luyện kỹ năng lập bảng biểu và nhận xét sựkiện, nhân vật tiêu biểu thông qua xác định cáctiêu chí
Thông qua cách học này GV kích thích sự tìmtòi sáng tạo của HS nhất là đối với các tư liệulịch sử
hoạtđộng tạilớp học/
Đánhgiá quasảnphầmcủa họcsinh
Tiết 56 Kiểm tra 15
phút
35 Ôn tập - Củng cố lai nhữgn kiến thức lịch sử từ Học kì
1 – bài 23 cho học sinh nhằm kiểm tra quá trìnhnhận thức bộ môn củă học sinh
hoạtđộng tại
Tiết 57
Trang 32-Giáo dục lòng ham thích học tập bộ môn-Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, tự giác-Biết so sánh, phân tích…
lớp học36
Kiểm tra định
kỳ
- Nhận biết được các mốc thời gian, tình hình đất nước thời Lê Sơ cũng như giai đoanh thế kỷXVI – XVIII
- Trình bày được các trận đánh trong khởi nghĩa Lam Sơn
- Đánh giá lý giải được một vấn đề
- Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng trình bày, viết bài, thực hành bài tập, vận dụng kiến thức
- Giáo dục tinh thần yêu nước, niềm tự hào dân tộc, yêu kính những con người đã xả thân vì đấtnước
hoạtđộng tạilớp học/
Đánhgiá quasảnphẩmcủa họcsinh
Tiết 58
37 Lịch sử địaphương.
-Những thay đổi của Nghệ An về kinh tế –chínhtrị –xã hội từ thế kỷ XV đến thế kỷ XI X Thànhtựu nổi bật của Nghệ An trong lĩnh vực văn hoágiáo dục
Vị trí quan trọng của đất Nghệ An và những đóng góp to lớn của nhân dân Nghệ An trong cuộc kháng chiến chống quân Minh và khởi nghĩa Tây Sơn
- Giáo dục học sinh tự hào và trân trọng về những giá trị mang tính truyền thống của nhân dân Nghệ An
- Rèn luyện kỹ năng sưu tầm và khai thác các loại tư liệu khác phục vụ cho bộ môn lịch sử
hoạtđộng tạilớp học
- Rèn luyện kĩ năng tư duy lô gic, xâu chuỗi sự
hoạtđộng tạilớp học
Tiết
60-61 Mục II Cáccuộc nổi
dậy củanhân dân
Hướng dẫn
HS lập
Trang 33kiện, các vấn đề lịch sử.- Kĩ năng thu thập và
xử lý thông tin, thuyết trình, phân tích đánh giá,liên hệ thực tế
- Thấy được chính sách của triều đình không phù hợp với yêu cầu lịch sử, nền kinh tế- xã hội không có điều kiện phát triển
* Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác…
- Năng lực chuyên biệt: tái hiện So sánh, phân tích
bảng thống kê
cơ khí đạt những thành tựu đáng kể
- Trân trọng, ngưỡng mộ, tự hào đối với những thành tựu văn hóa, khoa học ông cha ta sáng tạo Góp phân fhinhf thành ý thức thái độ bảo
vệ và phát huy các di sản văn hóa
* Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác…
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tái hiện những thành tựu văn học, nghệ thuật
+ Năng lực thực hành bộ môn: sưu tầm tư liệu, tranh ảnh, các câu ca dao, tục ngữ
hoạtđộng tạilớp học
Tiết
62-63
Mục I Vănhọc
(khuyến khích học sinh tự đọc)
40 Bài 29. Ôn tập
chương V và -Từ TK XVI – TK XVIII, tình hình chính trị nước ta có nhiều biến động: 1 Tổ chứchoạt Tiết 64
Trang 34-Phong trào nông dân khởi nghĩa bùng nổ và lanrộng, tiêu biểu là phong trào Tây Sơn.-Mặc dù tình hình chính trị có nhiều biến động nhưng tình hình kinh tế, văn hoá có bứơc phát triển mạnh
-Thấy được tinh thần lao động sáng tạo, cần cù của nhân dân trong việc phát triển nền văn hoá đất nước
-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức, phân tích, so sánh các sự kiện lịch sử
* Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra
động tạilớp học
GVHướngdẫn HS
tự đọc
41 Làm bài tập
lịch sử - Khắc sâu những kiến thức cơ bản của chươngVI về các vấn đề như: Từ TK XVI – TK XVIII,
tình hình chính trị nước ta có nhiều biến động:
Nhà nước phong kiến tập quyền thời Lê sơ suy sụp, nhà Mạc thành lập, các cuộc chiến tranh phong kiến Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn,
sự chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài-Phong trào nông dân khởi nghĩa bùng nổ và lanrộng, tiêu biểu là phong trào Tây Sơn
- Giáo dục ý thực học tập khoa học, ý thức tự
học
Rèn luyện kỹ năng lập bảng biểu và nhận xét sựkiện, nhân vật tiêu biểu thông qua xác định cáctiêu chí
Thông qua cách học này GV kích thích sự tìmtòi sáng tạo của HS nhất là đối với các tư liệu
hoạtđộng tạilớphọc/ĐGqua sảnphẩmcủa HS
Tiết 65
Trang 35lịch sử.
- Khắc sâu những kiến thức cơ bản của chương
IV, V,VI về các vấn đề như: Từ TK XVI – TK XVIII, tình hình chính trị nước ta có nhiều biến động: Nhà nước phong kiến tập quyền thời Lê
sơ suy sụp, nhà Mạc thành lập, các cuộc chiến tranh phong kiến Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn, sự chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài-Phong trào nông dân khởi nghĩa bùng nổ và lanrộng, tiêu biểu là phong trào Tây Sơn
- Giáo dục ý thực học tập khoa học, ý thức tự
học
Rèn luyện kỹ năng lập bảng biểu và nhận xét sựkiện, nhân vật tiêu biểu thông qua xác định cáctiêu chí
Thông qua cách học này GV kích thích sự tìmtòi sáng tạo của HS nhất là đối với các tư liệu
lịch sử
hoạtđộng tạilớp học
Tiết 66
44 Làm bài kiểm
tra học kì II - Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu phần kiến thức: Đại Việt thời Lê sơ (thế kỉ XV-đầu thế kỉ
XVI); Đại Việt ở các thế kỉ XVI-XVIII); Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX Từ kết quả kiểm tra học sinh tự đánh giá năng lực của mình trong quá trình học tập, từ đó điều chỉnh hoạt động học tập trong các nội dung trên
- Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên,
từ đó điều chỉnh phương pháp hình thức dạy học cho phù hợp
- Giáo dục tinh thần yêu nước, niềm tự hào của học sinh đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử
- Giáo dục tính trung thực khi kiểm tra
- Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng: trình bày vấn vấn đề, vận dụng kiến thức để phân tích, so
hoạtđộng tạilớp học/
ĐG quasảnphẩmbài kiểmtra
Tiêt 67
Trang 36sánh, nhận xét, đánh giá sự kiện, nhân vật lịch sử.
45 Lịch sử nghệan
Giúp học sinh không dừng lại với những nội dung đã học trong nhà trường…cần tiếp tục học, ham mê học HS tự đặt ra tình huống có vđnảy sinh từ nội dung bài học, từ thực tiễn cs, vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết bằng những cách khác nhau như tìm những thông tin, tư liệu, tranh về Nghệ An
hoạtđộng tạilớp học Tiết 68
46 Hoạt động trảinghiệm:
ĐÔ THỊ CỔ THĂNG LONG – KẺ CHỢ (THẾ KỈ XVI – XVIII)
- Biết được một số nét về quá trình hình thành, phát triển, suy tàn của các đô thị cổ Thăng Long– Kẻ Chợ
- Tổ chức được cuộc triển lãm về chủ đề
“Đô thị cổ Kẻ Chợ và Hội An thế kỉ XVI – XVIII”
2 Kĩ năng:
- Trình bày được một số nét về quá trình hình thành, phát triển và suy tàn của các đô thị
cổ Thăng Long – Kẻ Chợ
- Tổ chức được cuộc triển lãm về chủ đề
“Đô thị cổ Kẻ Chợ thế kỉ XVI – XVIII”
Tiết69,70
Lớp 8
Cả năm 52 tiết Học kì 1: 18 tuần ( 35 tiết) Học kì 2: 17 tuần (17 tiết)
lượngdạy học
Hìnhthức tổchức /
TiếtPPCT Ghichú
Trang 37HTKTĐGHọc Kì I
Phần 1 lịch sử thế giới
Chương I Thời kì xác lập của chủ nghĩa tư bản (từ
thế kỉ XVI đến nửa sau thế kỉ XIX)
1 Bài 1 Những
cuộc cách
mạng tư sản
đầu tiên
-Nhận biết những chuyển biến lớn về kinh tế, chính
trị, xã hội ở chau Âu trong các thế kỷ XVI-XVII - Mâuthuẫn ngày càng sâu sắc giữa lực lượng sản xuất mới-
tư bản chủ nghĩa với chế độ phong kiến, từ đó thấy được cuộc đấu tranh giữa tư sản và quý tộc phong kiến tất yếu nổ ra
- Nhận thức đúng về vai trò của quần chúng nhân dân
trong các cuộc C/m TS - Nhận thấy CNTB có mặt tiến
bộ song cũng là chế độ bóc lột thay thế cho chế độ P/k
- Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ thế giới, lược đồ cuộcnội chiến ở Anh
* Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác;
Tiết 2
sự phát triển đi lện của các mạng
- Ý nghĩa lịch sử của C/m TS Pháp cuối thế kỉ XVIII:
*- Nhận thức tính chất hạn chế của C/m TS
* RL KN sử dụng bản đồ, lập niên biểu, bảng thống kê
- Biết phân tích, so sánh các sự kiện, liên hệ kiến thức đang học với cuộc sống
* Định hướng phát triển năng lực
hoạtđộng tạilớp học
ĐG sảnphẩmbảngniên biểu
Tiết 4
Trang 383 Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự
* Biết được một số phát minh lớn cách mạng công
nghiệp, hệ quả cách mạng công nghiệp Biết được sự
bành trướng của các nước tư bản ở các nước Á, Phi
* ND thực sự là người sáng tạo, chủ nhân của các thành tựu SX
*Học sinh biết sử dụng kênh hình SGK Biết phân tích
sự kiện để rút ra kết luận, nhân định, liên hệ thực tế
* Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự
học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt:Tái hiện kiến thức lịch sử, xác
định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử
hoạtđộng tạilớp học
ĐG sảnphẩmbảngthông kêcác phátminh
Tiết
5-6 Mục II.1 các
cuộccáchmạng
tư sảnthế kỷXIX
(không day)
- Biết được một số nét chính về những cuộc đấu tranhtiêu biểu của giai cấp công nhân trong những năm 30 –
40 của thế kỉ XX
- Biết được một số nét chính về Mác – Ăng-ghen và sự
ra đời của CNXHKH Những hoạt động cách mạngđóng góp to lớn của 2 ông đối với phong trào côngnhân quốc tế
- Nắm được đôi nét về Lênin và việc thành lập dẩng vôsản kiểu mới ở Nga.Nguyên nhân, diễn biến, kết quả
và ý nghĩa của cách mạng Nga 1905 – 1907
*Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác;
hoạtđộng tạilớp học
Tiết 8,9 Tích hợpvới bài 7
7-và mục I.2 bài17 thành chủ đề: Phong trào công nhân cuối thế
kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX
Trang 39tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan
hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử
+ Biết đánh giá một số thành tựu, lòng biết ơn các nhà sáng lập ra CNXH + GD tinh thần QTVS, tinh thần đoàn kết đấu tranh của G/c CN
Chương II Các nước Âu Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
5 Bài 5 Công
xã Pari 1871 - Nhận biết về hoàn cảnh ra đời của Công xã Pa-ri;những nét chính về cuộc diễn biến ngày 18 – 03 – 1971
và sự ra đời của công xã Pa- ri Ý nghĩa lịch sử của
Công xã
- HS có lòng tin tưởng vào năng lực, quản lí của nhà nước giai cấp vô sản.hình thành chủ nghĩa anh hùng cách mạng thông qua những tấm gương chiến đấu dũng cảm của các chiến sĩ công xã Pa- ri Lòng căm thù đối với giai cấp bóc lột
- Vận dụng khả năng trình bày, phân tích đánh giá một
sự kiện lịch sử
Sưu tầm, phân tích tài liệu tham khảo có liên quan đếnbài học, liên hệ kiến thức đã học với cuộc sống hàng ngày
hoạtđộng tạilớp học
Tiết10
- HS nâng cao nhận thức về bản chất của chủ nghĩa tư
bản - Đề cao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu tranh
chống các thế lực gây chiến, bảo vệ hoà bình
- Bồi dưỡng và nâng cao kĩ năng phân tích sự kiện lịch
sử để hiểu được đặc điểm và vị trí của chủ nghĩa đế quốc
hoạtđộng tạilớp học
Tiết11,12
Trang 40- Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác;
tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch
sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượnglịch sử
Chương III Châu á giữa thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XX (Dạy theo chủ đề TỪ TIẾT 13-16)
TÂY
̃¤́* - Giải thích được vì sao cuối thế kỷ XIX –đầu thế
kỉ XX chủ nghĩa thực dân Phương Tây ồ ạt xâm chiếm các nước châu Á
- Giới thiệu sơ lược phản ứng của một số nước châu Á:
Ấn Độ; Trung Quốc; Đông Nam Á và Nhật bản trước
sự xâm lược của các nước Phương Tây
- Giải thích được vì sao Nhật Bản không bị các nước tư bản phương Tây xâm lược
- Trình bày diễn biến chính một số cuộc khởi nghĩa
- Nhận xét chung về số phận của các nước châu Á trước
sự xâm lược của thực dân phương Tây và nêu cảm tưởng về một thời kỳ bi hùng của các nước châu Á
* Quan sát lược đồ, lập bảng biểu, nhận xét đánh giá
* Căm ghét chế độ thực dân, có thái độ trận trọng các phong trào đấu tranh chống thực dân của nhân dân lao động
* Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung:
+ Giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho HS:
+ Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử
+ Xác định và giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng và tác động giữa các sự kiện lịch sử với nhau
+ Nhận xét đánh giá, liên hệ thực tế và rút ra bài học lịch sử
hoạtđộng tạilớp học
Tiết13,14
15, 16
8 Bài tập - Củng cố thêm kiến thức cho học sinh sau các bài đã 1 Tổ chức Tiết