1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ 1 MÔN NGỮ VĂN 8 CHUẨN THEO CÔNG VĂN 3280 CỦA BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NĂM 2020

39 4,8K 42

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 102,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án (kế hoạch) chủ đề môn Ngữ văn 8 soạn soạn theo chủ đề công văn hướng dẫn 3280 của Bộ giáo dục. kế hoạch theo 5 bước mới nhất. Từng phần có bảng mô tả chủ đề. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra đánh giá chủ đề có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.

Trang 1

Tuần 1,2 Ngày soạn: 03/09/2020

Tiết :Từ tiết 1 đến tiết 7 Ngày dạy : 07/09 – 18/09/2020

CHỦ ĐỀ Văn bản truyện kí Việt Nam hiện đại

- Chủ đề góp phần giúp học sinh học thấy được mối quan hệ giữa học văn bản và làm

văn trong nhà trường Qua các hoạt động học tập, học sinh biết trân trọng những kỷ niệm hồn nhiên, ngây thơ, trong sáng của tuổi học trò Biết trân trong sự quan tâm của gia đình, nhà trường và xã hội với bản thân mình khi được đến trường đi học ngay từ buổi đầu tiên Biết trân trọng tình cảm mẩu tử và xoá bỏ những hủ tục làm khô héo tìnhcảm gia đình

- Biết bày tỏ suy nghĩ, hành động của bản thân một cách cụ thể và thiết thực

-Tích hợp kiến thức đọc hiểu văn bản và kĩ năng thực hành nghe- nói- viết trong mỗi bài học tạo hứng thú học tập cho học sinh Các em có cái nhìn hoàn chỉnh và thấy được mối liên hệ giữa các môn học Từ đó có ý thức tìm tòi, học hỏi và vận dụng kiến thức

đã học vào đòi sống sinh động

B THỜI GIAN DỰ KIẾN :

-Dạy học theo vấn đề hay chủ đề tích hợp là khai thác sự liên quan, gần gũi ở nội dung

kiến thức và khả năng bổ sung cho nhau giữa các bài học cho mục tiêu giáo dục chung.Các tiết học chủ đề Gv không tổ chức thiết kế kiến thức, thông tin đơn lẻ, mà phải hình

Trang 2

thành ở học sinh năng lực tìm kiếm, quản lý, tổ chức sử dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong tình huống có ý nghĩa.

-Thông qua dạy học tích hợp, học sinh có thể vận dụng kiến thức để giải quyết các bàitập hàng ngày, đặt cơ sở nền móng cho quá trình học tập tiếp theo; cao hơn là có thểvận dụng để giải quyết những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống hàng ngày;

- Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đã học đểtìm hiểu giúp các em ý thức được hoạt động của bản thân, có trách nhiệm với chínhmình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại cũng như tươnglai sau này của các em;

- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh Phát triển ở các em tính tíchcực, tự lập, sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hứng thú trong học tập

- Thiết lập các mối quan hệ theo một logic nhất định những kiến thức, kỹ năng khácnhau để thực hiện một hoạt động phức hợp

- Lựa chọn những thông tin, kiến thức, kỹ năng cần cho học sinh thực hiện được cáchoạt động thiết thực trong các tình huống học tập, đời sống hàng ngày, làm cho họcsinh hòa nhập vào thế giới cuộc sống

II MỤC TIÊU CỤ THỂ CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức/ kỹ năng/ thái độ

1.1.Đọc- hiểu

a Đọc hiểu nội dung: Qua chủ đề, học sinh hiểu, cảm nhận được những nét chính về

nội dung và nghệ thuật của một số truyện ngắn Việt Nam trước năm 1945 Việt Nam gắn liền với tên tuổi của các tác giả như Thanh Tịnh, Nguyên Hồng Đó là những

truyện ngắn phản ánh hiện thực đời sống văn hoá của nước ta trong từng giai đoạn lịch

sử

b Đọc hiểu hình thức: Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, một số chi tiết nghệ

thuật tiêu biểu và ý nghĩa của từng truyện

- Hiểu được giá trị nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ trong việc thể hiện diễn biến tâm lí nhân vật

c Liên hệ, so sánh, kết nối: Tích hợp liên môn: Môn lịch sử,Giáo dục công dân vào

tìm hiểu, khai thác, bổ sung kiến thức và phát huy vốn hiểu biết về văn hoá dân tộc, làmphong phú và làm sáng tỏ thêm chương trình

- Có kĩ năng vận dụng phương pháp học tập vào Đọc - Hiểu những truyện ngắn khác

d Đọc mở rộng: tìm đọc một số truyện ngắn khác cùng đề tài

1.2 Thực hành viết: Viết được bài văn phân tích nhân vật trong truyện

- Viết bài bày tỏ suy nghĩ của mình về nội dung của truyện

Trang 3

-Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có

giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận

2.Phát triển phẩm chất, năng lực

2.1.Phẩm chất chủ yếu:

- Nhân ái: Qua tìm hiểu văn bản, HS biết tôn trọng, yêu thương mọi người xung quanh,

trân trọng và bảo vệ môi trường sống

- Chăm học, chăm làm: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh

thực tế đời sống của bản thân Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thức thành cơhội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏi không ngừng để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu

-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất nước,

dân tộc để sống hòa hợp với môi trường

2.2 Năng lực

a Năng lực chung:

-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống,

khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiện bảnthân

-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau

b Năng lực đặc thù:

-Năng lực đọc hiểu văn bản: Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra những giá trị thẩm

mĩ trong văn học

- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những trải

nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễ hiểu các ý tưởng ; có thái độ tự tin khi nói; kể lại mạch lạc câu chuyện; biết chia sẻ ý tưởng khi thảo luận ý kiến về bài học

- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với bản thân Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện Biết sống tốt đẹp hơn

D BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP.

1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức theo định hương phát triển năng lực

Vận dụng thấp Vận dụng cao

- Nhớ được 2 văn

bản truyện ngắn, cốt

- Hiểu ý nghĩa truyện

- Hiểu được giá trị nghệ

-Đánh giá nộidung và nghệ

- Năng lực bày tỏ quan điểm về vấn

Trang 4

-Phân tích nhân vật,những nét đặc sắc vềnghệ thuật của cáctruyện (qua việc sửdụng hình ảnh,chitiết, ).

-Có hiểu biết về thế giới

tự nhiên và xã hội đềcập trong bài

thuật của truyện,

- Nêu quan điểm/ suy nghĩ riêng

về nội dung, ýnghĩa củatruyện

-Rút ra những bài học và liên

hệ, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống của bảnthân

đề cuộc sống đặt ra trong tác phẩm

- Vận dụng kiến thức bài học giải quyết vấn đề trong đời sống Thể hiện trách nhiệm của bảnthân với đất nước

2.Tiêu chí đánh giá được xác định ở 4 mức độ theo định hướng phát triển năng lực

sử dụng hình ảnh,chitiết, )

-Có hiểu biết vềthế giới tự nhiên

và xã hội đề cậptrong bài

- Xác định được

và biết tìm hiểucác thông tin liênquan đến tìnhhuống trong bàihọc

- Đánh giá nội dung vànghệ thuật của truyện,

- Nêu quan điểm / suy nghĩriêng về nội dung, ý nghĩacủatruyện

-Rút ra những bài học và liên hệ, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống của bảnthân

-Kết nối được bài học tácgiả gửi gắm trongtruyện,…

- Xây dựng được nhân vật trong văn tự sự

-Xây dựng được hệ thống

sự việc cho bài văn tự sự

- Phân tích được tìnhhuống; phát hiện được vấn

đề đặt ra của tình huốngliên quan

- Lập kế hoạch để giảiquyết tình huống GV đặt ra

- Viết bài văn phântích nhân vật trongtruyện

-Vẽ tranh, sáng tácthơ,… theo chủ đềcủa truyện

- Nói trước lớpđoạn, bài văn văn

tự sự

- Đề xuất được giảipháp giải quyếttình huống đề ra

- Thực hiện giảipháp giải quyếttình huống và nhận

ra sự phù hợp haykhông phù hợp củagiải pháp thựchiện

- Câu hỏi định tính và định lượng:Câu tự luận trả lời ngắn, Phiếu làm việc nhóm

- Các bài tập thực hành:Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành).

Bài trình bày (thuyết trình, đóng vai, chuyển thể, đọc diễn cảm, …)

Đ CHUẨN BỊ :

Trang 5

- Giáo viên:Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học

+ Thiết kể bài giảng điện tử

+ Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập

+Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng

+Học liệu:Video clips , tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề

- Học sinh :

- Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK

+ Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề

+ Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV

PHẦN II TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tiết 1,2

Văn bản: TÔI ĐI HỌC

- Thanh Tịnh- I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp,cảm giác bở ngỡ của nhân vật “ tôi ” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Suy nghĩ, sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầu đi học

- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỷ niệm, sống có trách nhiệm với bản thân

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Năng lực chung:sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tự quản bản thân.

- Năng lực chuyên biệt: giao tiếp TV , thưởng thức văn học – cảm thụ thẩm mĩ, tạo lập

VB

II CHUẨN BỊ CỦA GV –HS

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Trang 6

- Giáo án, một số tranh ảnh về ngày khai trường, loa máy

- Bài hát Ngày đầu tiên đi học.-

2 Chuẩn bị của học sinh:z

- Đọc và tìm hiểu ngữ liệu, trả lời câu hỏi SGK

- Tham khảo tài liệu, trao đổi bạn bè trong nhóm về những vấn đề khó của bài

- Tìm đọc những bài viết hay về tuổi học trò.

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

A.KHỞI ĐỘNG:

HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát(5’)

1 Mục tiêu: Giúp học sinh có hứng thú tìm hiểu nội dung bài học

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, Kĩ thuật động não, trình bày 1 phút.

3 Hình thức tổ chức: cả lớp

4 Phương tiện dạy học: loa máy, hình ảnh

5 Sản phẩm: hs hiểu được nội dung cần tìm hiểu trong tiết học

GV cho HS nghe bài hát “Ngày đầu tiên đi học”

- Trước khi chiếu video bài hát GV có một số yêu cầu

+ chú ý lắng nghe bài hát và cho biết trong bài hát có

những nhân vật nào ? Ai là nhân vật chính

+ Cảm nhận của em về bài hát

- HS nghe và trả lời câu hỏi

- GV dẫn vào bài mới

hs quan sát một số hình ảnh về ngày khai trường

HS quan sát, nêu cảm nhận

GV kết nối, Giới thiệu bài mới:

Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học

trò thường được lưu giữ trong trí nhớ Đặc biệt là

những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học, Chúng ta sẽ

được hiểu rõ hơn qua truyện ngắn “Tôi đi học”của

HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu chung về tác giả , tác phẩm(15’)

1 Mục tiêu: Giúp hs hiểu được về tác giả, tác phẩm

2 Phương pháp, kỹ thuật: nêu và giải quyết vấn đề, đọc diễn cảm, đàm thoại, thảo luận, động não

3 Hình thức tổ chức: trò chơi cả lớp

4 Phương tiện dạy học: Văn bản SGK, chân dung Thanh Tịnh

Trang 7

5 Sản phẩm: Sau khi kết thúc hoạt động hs nắm được nội dung về tác giả và tác phẩm

Gv cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn

- Luật chơi: Giáo viên sẽ cung cấp những

thông tin khuyết về tác giả và tác phẩm sau đó

yêu cầu HS điền những thông tin còn thiếu

Trong thời gian nhất định HS nào làm xong

+ Những truyện ngắn hay nhất của Thanh

Tịnh đều toát lên vẻ êm dịu, trong trẻo, văn

nhẹ nhàng thấm sâu mang dư vị vừa man mác

buồn thường vừa ngọt ngào, quyến luyến…

+ Bố cục: 4 đoạn

- Gv hướng dẫn cách đọc: Chú ý đọc giọng

chậm, dịu, hơi buồn và lắng sâu; cố gắng diễn

tả được sự thay đổi tâm trạng của nhân vật " tôi

" ở những lời thoại cần đọc giọng phù hợp

- GV đoc mẫu  Gọi vài HS đọc bài

- Cho HS giải thích môt số chú thich SGK

*NLHT :Năng lực sáng tạo, giao tiếp

TV,thưởng thức-cảm thụ, hợp tác

I Tìm hiểu chung

1.Tác giả

- Thanh Tịnh ( 1911 – 1988 ), tênkhai sinh là Trần Văn Ninh, quê ởHuế

- Trong sự nghiệp sáng tác ông cómặt ở nhiều lĩnh vực nhưng thànhcông hơn cả là truyện ngắn và thơ

* Đoạn 2: tiếp theo “ trên ngọn núi”: =>Cảm nhận của Tơi trên con đường cùng mẹ tới trường.

* Đoạn 3: tiếp theo “ nghỉ cả ngày nữa”:

=>Cảm nhận của Tôi lúc ở sân trường.

* Đoạn 4: phần còn lại: =>Cảm nhận của Tôi trong lớp học, đón nhận tiết học đầu tiên

HOẠT ĐỘNG 3:Đọc – hiểu chi tiết văn bản (55’)

1 Mục tiêu: giúp hs hiểu được nội dung văn bản,tâm trạng của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ của nhà văn

Thanh Tịnh.

2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đọc diễn cảm, vấn đáp, hoạt động nhóm,giảng bình động não, khăn trải bàn.

Trang 8

3 Hình thức tổ chức: nhóm, cả lớp

4 Phương tiện dạy học: Văn bản SGK

5 Sản phẩm: sau khi kết thúc hoạt động hs hiểu và cảm nhận được: Tâm trạng của

nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ của nhà văn Thanh Tịnh.

* Kí ức về buổi tựu trường

? : Truyện ngắn có bao nhiêu nhân vật ? Ai là nhân vật

chính? Vì sao em cho là như vậy ?

HS trả lời  GV nhận xét, bổ sung

?: Kỉ niệm ngày đầu đến trường của nhân vật “Tôi”

được kể theo trình tự thời gian và không gian nào ?

- HS trình bày  HS khác nhận xét

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức

GV cho HS thảo luận theo nhóm 6HS (7’)

? Nỗi nhớ buổi tựu trường của tác giả được khơi nguồn

từ thời điểm nào? Cảnh thiên nhiên và cảnh sinh hoạt

hiện lên như thế nào ?

? Vì sao cứ đến thời điểm này, những kỉ niệm của tác

giả lại ùa về?

HS làm việc nhóm  thảo luận

- Cứ vào thời điểm ấy, cảnh vật ấy, không gian ấy làm

cho nhân vật nghĩ ngay về ngày xưa theo 1 quy luật tự

nhiên cứ lặp đi lặp lại Vì vậy tác giả đã viết “ Hằng

năm, cứ vào cuối thu ”

?: Khi nhớ lại những kỉ niệm cũ, nhân vật “tôi” có tâm

* Cảm nhận của “Tôi” trên đường tới trường

II Đọc –hiểu văn bản

1 Kí ức về buổi tựu trường (khơi nguồn nỗi nhớ)

- Thời điểm: cuối thu + lá rụng nhiều + mây bàng bạc

+ Mấy em bé rụt rè

- NT: so sánh, dùng nhiều từláy

 diễn tả tâm trạng nao nức,mơn man, tưng bừng, rộn rả

 nhớ về buổi tựu trường đầutiên

2 Cảm nhận của “Tôi” trên đường đến trường.

Trang 9

? : Trên đường tới trường cảm xúc của nhân vật tôi

được biểu hiện như thế nào ?

HS trả lời  GV nhận xét, bổ sung

Gv cho HS thảo luận theo nhóm 4HS (6’)

?: Trên con đường cùng mẹ tới trường, “tôi” đã quan

sát cảnh vật xung quanh và cảm thấy tâm trạng mình

như thế nào?

?: Vì sao tâm trạng “tôi” lại có sự thay đổi như vậy?

HS làm việc cá nhân  thảo luân

- Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức của 1

cậu bé trong ngày đầu tiên đến trường: Tự thấy mình

như đã lớn lên, con đường hằng ngày đi lại đã bao

nhiêu lần hôm nay bỗng trở nên là lạ, mại vật đều như

thay đổi Đối với 1 em bé mới chỉ biết chơi đùa, qua

sông thả diều, ra đồng chạy nhảy với bạn thì đi học

quả là 1 sự kiện lớn - 1 thay đổi quan trọng đánh dấu 1

bước ngoặt tuôỉ thơ.

Gv cho HS thảo luận theo cặp đôi (4’)

?: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào khi

miêu tả ý nghĩ, hành động của Tôi?

?: Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật ấy?

HS làm việc cá nhân  thảo luận

Gv quan sát, giúp đỡ

Đại diện nhóm trả lời  nhóm khác NX

Gv nhận , nhóm trả lời  nhóm khác NX

Gv nhận xét, chuẩn kiến thức

H: Tất cả những cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu

ấy bắt nguồn từ nguyên nhân nào?

- Lần đầu tiên đến trường học, được bước vào một thế

giới mới lạ, được tập làm người lớn chứ không chỉ nô

đùa, rong chơi, thả diều nữa Chính ý nghĩ ấy làm cho

nhân vật cảm thấy mình “người lớn” hơn Nhưng đây

là lần đầu tiên chưa quen, và thật ra, “tôi” vẫn còn

nhỏ lắm, cho nên “tôi” vẫn thèm được tự nhiên, nhí

- Tâm trạng: thay đổi + Con đường quen  thấy lạ + Cảnh vật thay đổi

+ có sự thay đổi trong lòngmình

+ Hành vi thay đổi : không lội qua sông và thả diều, không nô đùa nữa…

Nghệ thuật: So sánh, dùngnhiều động từ

 Cử chỉ ngộ nghĩnh, ngâythơ, đáng yêu

 Sự thay đổi trong nhậnthức bản thân

3 Tâm trạng của “tôi” trong

Trang 10

nhảnh như các học trò đi trước Đó là tâm trạng, là

cảm giác được diễn tả một cách rất tự nhiên.

*Tâm trạng của “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên

- Sân trường đông người, người naò cũng đẹp

- Ngôi trường xinh xắn, oai nghiêm khác thường

Gv cho HS thảo luận theo nhóm 6HS (6’)

1 Đứng trước ngôi trường như thế nhân vật “tôi” có

- Tác giả so sánh lớp học với đình làng – nơi thờ cúng,

tế lễ, nơi thiêng liêng cất giữ những điều bí ẩn  Phép

so sánh này diễn tả xúc cảm trang nghiêm của tác giả

về mái trường, đề cao tri thức con người trong trường

học Ngoài ra, tác giả còn so sánh các em học sinh mới

như những con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng

trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng, e sợ 

phép so sánh này làm hình ảnh & tâm trạng các em

thêm sinh động, nó đề cao sức hấp dẫn của nhà trường

& thể hiện khát vọng của tác giả đối với trường học.

?: Khi nghe ông đốc đọc bản danh sách HS mới tâm

trạng của tôi lúc này như thế nào?

HS: Suy nghĩ, trả lời  GV nhận xét, bổ sung

HS trả lời  GV nhận xét, bổ sung

- Vừa lúc nãy “Tôi” rất náo nức, muốn chứng tỏ mình

rất lớn, cảm thấy hãnh diện vì được nhiều người chú ý.

Vậy mà giờ đây lại khóc như phản ứng dây chuyền, rất

buổi tựu trường đầu tiên

* Lúc ở sân trường

+ Lo sợ vẩn vơ+ Bỡ ngỡ, ước ao thầm vụng+ Chơ vơ, vụng về, lúng túng

* Khi nghe gọi tên vào lớp

+ Hồi hộp, giật mình, lúng túng

+ Sợ, khóc nức nở khi xa mẹ

Trang 11

tự nhiên, rất ngây thơ và giàu ý nghĩa Miêu tả cụ thể 3

dạng khóc “ôm mặt khóc” “Nức nở khóc” “Thút thít”.

Một lần nữa cây bút văn xuôi Thanh Tịnh truyền cảm

biết bao, trữ tình biết bao Phải chăng lúc này Thanh

Tịnh không viết văn mà ông đang sống lại những kỷ

niệm của chính mình nên kỷ niệm ấy càng trong sang,

chân thực đến vô cùng….

- Tiếng khóc có nhiều ý nghĩa:

+ Lo sợ (xa rời người thân bước vào mái trường hoàn

toàn mới lạ).

+ Luyến tiếc(những ngày chơi đùa thoải mái)

+ Niềm vui, sự quan tâm (lần đầu tiên được tự mình

học tập).

+ Báo hiệu sự trưởng thành, là những giọt nước mắt

ngoan chứ không vòi vĩnh

Gv cho HS thảo luận theo nhóm 4HS (6’)

Cách kể, tả tinh tế,hay Từ tâm trạng háo hưc, hăm hở

tới … sang tâm trạng lo sợ vẩn vơ,bỡ ngỡ,… Đây là sự

chuyển biến rất phù hợp với quy luật tâm lý trẻ)

?: Nhân vật “tôi” có cảm giác gì khi bước vào lớp? Tại

sao “Tôi” lại có tâm trạng như vậy?

HS trình bày  HS khác nhận xét

Gv nhận xét, chốt KT

- Thấy xa mẹ

- Thấy gì cũng lạ và hay hay,

?: Trước những cảm giác mới đó, “tôi” đã quan sát và

suy

nghĩ như thế nào khi nhìn ra ngoài cửa sổ?

?: Hình ảnh một con chim con liệng đến đứng trên bờ

cửa sổ,hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao có phải

đơn thuần chỉ có nghĩa thực hay không? Vì sao?

HS trả lời  GV nhận xét, bổ sung

- Nghệ thuật : Sử dụng các từ ngữ đặc tả tâm lí, điệp từ, so sánh

 Kể, tả tinh tế, hay, phù hợp với quy luật tâm lý trẻ

*Khi ngồi trong lớp đón nhận tiết học đầu tiên

 Cảm giác trong sáng, chânthực, đan xen giữa lạ vàquen

Trang 12

(không,mà nó có dụng ý nghệ thuật,gợi nhớ,nhớ tiếc

những ngày trẻ thơ chơi bời tự do dã chấm dứt để bước

vào giai đoạn mới trong cuộc đời-giai đoạn làm HS )

Gv cho HS làm việc cá nhân (3’)

?: Theo em tác giả đặt tên tác phẩm trùng với tên của

bài học đầu tiên có ý nghĩa gì?

HS làm việc cá nhân  lên bảng ghi ý kiến của mình

HS khác nhận xét  Gv nhận xét, chốt KT

- Được mẹ dắt tay dến trường, được trở thành cậu học

trò nhỏ chính là bài học đầu tiên trong đời của nhân

vật “tôi” “Tôi đi học” vừa là tên văn bản, vừa là tên

của bài học đầu tiên vì: Đi học chính là mở ra một thế

giới mới, một bầu trời mới, một khoảng không gian và

thời gian mới, một tâm trạng, một tình cảm mới trong

cuộc đời đứa trẻ.

Dẫn dắt, đón chào các em vào cái thế giới ấy chính

là những người mẹ, những thầy cô giáo Vậy đấy, tác

phẩm “Tôi đi học” đã giúp chúng ta thấm thía rằng:

trong cuộc đời mỗi con người, kỉ niệm trong sáng tuổi

học trò, nhất là buổi tựu trường đầu tiên, thường sẽ

được ghi nhớ mãi.

* Thái độ, tình cảm của người lớn:

?: Thái độ, cử chỉ của những người lớn ( Ông Đốc, thầy

giáo trẻ, người mẹ ) như thế nào? Điều đó nói lên

điều gì?

?: Em đã học những văn bản nào có tình cảm ấm áp,

yêu thương của những người mẹ đối với con? ( Cổng

trường mở ra, mẹ tôi )

- Chăm lo ân cần, độngviên

- thương yêu và bao dung

5 Tổng kết : Ghi nhớ /sgk

C LUYỆN TẬP

Trang 13

HOẠT ĐỘNG 4 Luyện tập (4’)

1 Mục tiêu: giúp hs khắc sâu kiến thức

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, sơ đồ tư duy, đặt câu hỏi, động não

3 Hình thức tổ chức: cá nhân , cả lớp

4 Phương tiên dạy học: sơ đồ tư duy

5 Sản phẩm: Kết thúc hoạt động hs hiểu bài, khắc sâu kiến thức

Gv yêu cầu HS dùng giấy A4 viết lại nội dung bài học

bằng sơ đồ tư duy (4’)

- HS nhận nhiệm vụ , thực hiện

Kết thức thời gian Gv đi kiểm tra, nhận xét

* NLHT : giải quyết vấn đề, sáng tạo, cảm thụ thẩm

? Sưu tầm những bài thơ, bài hát về ngày đầu tiên đến

trường

? Viết một đoạn văn nói về cảm xúc của em trong buổi

tựu trường đầu tiên của mình?

HS nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thiện  GV kiểm tra

vào giờ sau

* NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP

Câu 1 Nhắc lại những nét chính về nhà văn Thanh Tịnh?.MĐ1

Câu 2: Nỗi nhớ về buổi tựu trường của tác giả được khơi nguồn từ thời điểm nào?MĐ2

Trang 14

Câu 3 Cảm nhận tâm trạng của nv “tôi” trên đường đến trường.Em có sự đồng cảm nào khi học văn bản này? Vì sao em lại có sự đồng cảm ấy.MĐ3

Câu 4.Viết một bài/văn ngắn ghi lại suy nghĩ của bản thân về ngày đầu tiên đến trường.MĐ4

Tiết 3,4

Văn bản:TRONG LÒNG MẸ Trích “Những ngày thơ ấu”– ( Nguyên Hồng)

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí, khái niệm thể loại hồi kí

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphân tích tác phẩm truyện

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận những cảm xúc của bé Hồng về tính yêuthương mãnh liệt đối với người mẹ

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nộidung và nghệ thuật của văn bản

- Xác định giá trị bản thân: trân trọng tình cảm gia đình, tình mẫu tử, biết cảm thôngvới nỗi bất hạnh của người khác

Trang 15

4 / Năng lực cần phát triển:

- Năng lực chung:giải quyết vấn đề, sáng tạo,năng lực hợp tác, tự quản bản thân, tự

học

- Năng lực chuyên biệt: năng lực giao tiếp TV ,năng lực thưởng thức,cảm thụ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, chân dung tác giả, tài liệu tham khảo

- Văn bản liên quan đến bài học

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên như chuẩn bị tài liệu, Văn bản

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu, liên quan đến bài học

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

* Kiểm tra bài cũ (4’)

1 Thời điểm khơi nguồn kỉ niệm của nhân vật tôi qua VB “Tôi đi học”.(4đ)

2 Diến biến tâm trạng và cảm giác hồi hộp của nhân vật Tôitrên đường đến trường,

nghe gọi tên vào lớp, ngồi vào chỗ ngồi của mình và đón nhận giờ học đầu tiên (4đ)

3 Hs làm bài tập, soạn bài đầy đủ, trình bày sạch đẹp (2đ)

HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát(4’)

1 Mục tiêu: Giúp học sinh có hứng thú tìm hiểu nội dung bài học

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, Kĩ thuật động não, trình bày 1 phút.

3 Hình thức tổ chức: cả lớp

4 Phương tiện dạy học: hình ảnh

5 Sản phẩm: hs hiểu được nội dung cần tìm hiểu trong tiết học

GV cho HS quan sát một số hình ảnh mẹ con

- Trước khi cho HS quan sát GV có một số yêu cầu:

+ Chú ý quan sát và cho biết trong những bức tranh có

Trang 16

HS lắng nghe.

* NLHT:Giao tiếp, giải quyết vấn đề

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu chung về tác giả , tác phẩm(15’)

1 Mục tiêu: Giúp hs hiểu được về tác giả, tác phẩm

2 Phương pháp, kỹ thuật: vấn đáp gợi mở, đọc diễn cảm, đàm thoại, thảo luận, động não

? Hãy nêu khái quát những hiểu biết của em về nhà

văn Nguyên Hồng?

? Đặc điểm phong cách sáng tác của ông?

Hs : trả lời, bổ sung

GV co HS quan sát chân dung t/g, nhấn mạnh lại

một vài điểm chính : *Văn xuôi Nguyên Hồng giàu

chất trữ tình, dạt dào cảm xúc thiết tha, rất mực

chân thành.

? Em hiểu gì về tác phẩm ''Những ngày thơ ấu''?

(Đoạn trích là chương IV của tác phẩm

Gv cho HS quan sát và nói thêm về tập hồi kí

« Những ngày thơ ấu »

GV giới thiệu thể hồi ký: thể văn ghi lại những

truyện có thật đã xảy ra trong cuộc đời một con

người cụ thể Thể hồi ký (tự truyện) của tác phẩm

-nhân vật chính là người kể truyện và trực tiếp bộc

Gv cho hs đọc phân vai – HS thực hiện hợp tác đọc

GV hỏi lại một số từ yêu cầu học sinh giải thích?

? Mạch truyện kể của đoạn trích " Trong lòng mẹ"

có gì giống và khác với văn bản "Tôi đi học"?

+ Giống: Kể, tả theo trình tự thời gian trong hồi

I

Tìm hiểu chung :

1/ Tác giả :

- Nguyên Hồng (1918 – 1982) lànhà văn của những người cùngkhổ, có nhiều sáng tác ở các thểloại tiểu thuyết,kí, thơ

2/ Tác phẩm

- Tác phẩm là tập hồi ký kể về tuổithơ cay đắng của tác giả, gồm 9 chương

- VB « Trong lòng mẹ » làchương 4 của tập hồi kí “Nhữngngày thơ ấu”

- Thể loại: hồi kí.(tự truyện)

- PTBĐ : kể, tả, biểu cảm.

- Bố cục:

Chia làm 2 đoạn+ Đoạn 1: từ đầu người ta hỏi 

Trang 17

tưởng, nhớ lại kí ức tuổi thơ

- Phương thức biểu đạt: Kể, tả, biểu cảm

+ Khác: "Tôi đi học" liền mạch trong khoảng thời

gian ngắn, không ngắt quãng: Buổi sáng

? Vậy đoạn trích có thể chia bố cục như thế nào?

Gv: tóm lại, chuyển ý

*Năng lực hình thành:giải quyết vấn đề ,hợp tác,

giao tiếpTV, thưởng thức –cảm thụ

đến chứ: Cuộc trò truyện của Hồng với bà cô

+ Đoạn 2: còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa 2 mẹ con bé Hồng

HOẠT ĐỘNG 3:Đọc – hiểu chi tiết văn bản (60’)

1 Mục tiêu: giúp hs hiểu được nội dung văn bản,Hiểu được tình cảnh đáng thương

và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng, cảm nhận được tình thương mãnh liệt của chú đối với mẹ.

2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đọc diễn cảm, vấn đáp, hoạt động nhóm,giảng bình động não, thuyết trình tích cực.

3 Hình thức tổ chức: nhóm, cả lớp

4 Phương tiện dạy học: Văn bản SGK

5 Sản phẩm: sau khi kết thúc hoạt động hs hiểu và cảm nhận được:Tâm trạng của bé Hồng khi trò chuyện với người cô Tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ và trong lòng mẹ.

* Tâm trạng của bé Hồng khi trò chuyện với người

XH hiện nay cần được thông cảm và chia sẻ

? Theo em, cuộc đối thoại giữa người cô và chú bé

Hồng là sự vô tình hay cố ý tạo ra của người cô?

? Mục đích của bà cô là gì?

- HS: cố ý gieo rắc vào đầu bé Hồng sự khinh miệt

về mẹ

? - Tính cách và lòng dạ bà cô được tác giả miêu tả

qua những phương diện nào?

(Lời nói, nụ cười, cử chỉ, thái độ)

- Tổ chức thảo luận bàn (2 bàn 1 nhóm) trong 5 phút

? Hãy tìm chi tiết và phân tích rõ tâm địa của bà cô

qua nhứng cử chỉ , thái độ, nụ cười, lời nói đó ?

? Trước những thái độ, lời nói, cử chỉ của bà cô, bé

II.Đọc - hiểu văn bản:

1/ Tâm trạng của bé Hồng khi trò chuyện với người cô:

* Hoàn cảnh của bé Hồng:mồcôi cha, sống xa mẹ, luôn bịngười cô hành hạ

-> Cảnh ngộ đáng thương, luônkhát khao tình mẹ bất chấp sựtàn bạo,vô tình của người cô

Trang 18

- Cúi đầu im lặng -> Hiểu ý đồ của cô

- Cười đáp: “không! cũng về” -> Rất tin tưởng mẹ

- Bà cô giọng vẫn ngọt, vỗ vai

cười

-> mỉa mai, châm chọc, nhục

mạ

+ lòng thắt lại, khoé mắt cay cay

+ nước mắt ròng ròng, cười dài trong tiếng khóc

+ Đau đớn khi nghe kể về mẹ

? Trong những lời lẽ của bà cô ,lời nào cay độc

nhất ?vì sao ?

HS nêu ý kiến

? Qua đó em thấy người cô của bé Hồng là người như

thế nào? Đại diện cho lớp người nào trong xã hội?

? Qua cuộc đối thoại của Hồng với bà cô, Em hiểu

được gì về tình cảm của Hồng đối với mẹ? em hiểu

HS: Thoáng thấy, đuổi theo, gọi bối rối …

?Tác giả đã đặt ra một tình huống giả định nào với

nhân vật bé Hồng? Tâm trạng của bé Hồng lúc đó sẽ

ra sao? Tác giả đã vận dụng biện pháp nghệ thuật

nào? Nói lên được điều gì về tình cảm của bé Hồng

HS:Nếu người ấy không phải là mẹ -> “khác gì …

giữa sa mạc”

- >So sánh -> Niềm khát khao tình mẹ

- Bà cô: Bà cô lạnh lùng, giả dối, thâm độc

=> Đại diện cho những địnhkiến hẹp hòi của xh thực dânnửa PK

- Bé Hồng: Uất ức lên tới cựcđiểm, căm tức XHPK đã đàyđoạ mẹ

=> Trong sáng, tràn ngập tình

yêu thương đối với mẹ

2 Tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ và trong lòng mẹ:

- Đuổi theo, thở hồng hộc,tránđãm mồ hôi, trèo lên xe ríu cả

Trang 19

? Được gặp lại mẹ bé Hồng đã có những hành động

gì?

? Nhận xét của em về những hành động của bé Hồng

khi gặp lại mẹ?

Thảo luận cặp (1’): Đối thoại với người cô bé Hồng

đã khóc còn bây giờ đã gặp lại mẹ vì sao chú cũng oà

lên khóc?

HS thảo luận, báo cáo

GV đánh giá :Khóc với người cô bởi vì tức tưởi, đớn

đau còn bây giờ gặp lại mẹ sau bao cách xa và sau

một khoảng thời gian chiụ bao khổ đau thì những

giọt nước mắt này ẩn chứa biết bao nỗi niềm

Yêu cầu HS đọc lại “Xe chạy … nghĩ ngợi gì nữa”

? Ngồi trong lòng mẹ, bé Hồng đã có những cảm

nhận gì về mẹ mình?

HS: Mặt mẹ vẫn tươi sáng … hai gò má; ngồi trên

đệm xe … mơn man khắp da thịt; hơi quần áo …

HS: Diễn tả bằng cảm hứng đặt biệt say mê cùng

những rung đông vô cùng tinh tế

? Như vậy trong lòng mẹ, em nhận thấy bé Hồng có

những cảm giác gì?

?Vậy thì với những lời nói của bà cô trên kia có ý

nghĩa gì?

HS: Chìm đi trong dòng cảm xúc của bé Hồng

Gv: bình: gặp lại mẹ Hồng sống trong hạnh phúc nên

- HS tìm chi tiết, phân tích

? Qua đó, em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả

tâm lý nhân vật?

? Em thấy tình cảm Hồng dành cho mẹ như thế nào?

? Hình ảnh người mẹ được hiện lên qua cảm xúc của

người con như thế nào?

=> Đầy tình thương yêu đối với con

? Văn bản ca ngợi điều gì?

? Qua văn bản , em hiểu như thế nào về nhà văn?

chân

- Òa nên khóc rồi cứ thế nứcnở

-> Dỗi hờn mà hạnh phúc, tứctưởi mà mãn nguyện

- Vui sướng rạo rực và khôngnghĩ ngợi gì

-> Nghệ thuật miêu tả tâm lýđặc sắc, tinh tế xúc động

-> Niềm hạnh phúc tràn ngậptrong thế giới đầy tình mẫu tử,tình yêu thương mẹ mạnhliệt,sâu sắc

*Là bài ca chân thành và cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt.

Ngày đăng: 07/09/2020, 12:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w