1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

BỘ ĐỀ TIẾNG ANH THPT QUỐC GIA

255 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 255
Dung lượng 6,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyết định này của Bộ Giáo dục và Đào tạo được căn cứ trên các cơ sở sau: - Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khoá XI Nghị quyết số 29 - NQ/TW nêu rồ “Đối mới phươn

Trang 1

ĐẶNG HIỆP GIANG (Chủ biên)NGUYỄN THỊ HƯƠNG LAN - ĐO THỊ PHƯƠNG MAI

ĐÀO THỊ BÍCH NGUYÊN - THÁI THỊ CAM t r a n g

CHUẨN BỊ CHO KÌ THI

TRUNG HỌC PHỔ THÔ NG QUÔC GIA

Trang 2

ĐẶNG HIỆP GIANG (Chủ biên) NGUYỄN THỊ HƯƠNG LAN - ĐO THỊ PHƯƠNG MAI

ĐÀO THỊ BỈCH NGUYÊN - THÁI THỊ CAM t r a n g

BỘ ĐỀ

TIẼMG ANH CHUẨN BỊ CHO KÌ THI

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA

NHÀ XUẮT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

Trang 3

I ĐỊNH HƯONG CHUNG CỦA KỈ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA

MON TIENG ANH

1 Đinh hướng của kl thi Trung học Phổ thông Quổc gia

Từ năm học 2014-2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ tố chức một kì thi gọi là kì thi trung học phố thông quốc gia Kết quá của kì thi được sứ dụng đế:

a)xét công nhận tốt nghiệp trung học phố thông (THPT);

b> làm căn cứ cho xét tuyển đại học (ĐH), cao đắng (CĐ) và các cơ sớ giáo dục chuyên

“nghiệp khác

Quyết định này của Bộ Giáo dục và Đào tạo được căn cứ trên các cơ sở sau:

- Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khoá XI (Nghị quyết số 29 - NQ/TW) nêu rồ “Đối mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phố thông theo hướng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn báo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyến sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học”; “Phối hợp sứ dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kì, cuối năm học”; “Đối mới phương thức tuyển sinh đại học, cao đắng theo hướng kết hợp sử đụng kết quả học tập ớ phổ thông và yêu cầu cúa ngành đào tạo” và “giao quyền tự chú tuyển sinh cho các cơ sớ giáo dục đại học”

- Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 cúa Quốc hội khoá XIII quy định “Cơ sở giáo dục đại học tự chú quyết định phương thức tuyển sinh và chịu trách nhiệm về công tác tuyến sinh”

- Việc tố chức liên tiếp hai kì thi quốc gia như nhũng năm gần đây đã tạo nhiều áp lực

£ho học sinh và tốn kém cho xã hội Kì thi tuyến sinh đại học, cao đẳng theo hình thức

“ba chung” trong 13 năm qua đã khắng định những điểm mạnh nhưng cũng ngày càng cho thấy những hạn chế so với yêu cầu tuyến sinh đáp ứng sự phát triến đa dạng cúa các ngành đào tạo ớ các trường đại học, cao đắng, nhất là khi các trường đại học, cao đắng thực hiện quyền tự chủ tuyển sinh theo Luật Giáo dục đại học

Như vậy, việc đổi mới kì thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đắng là đòi hỏi _ _tất yếu trên cả phương diện lí luận và thực tiễn Đây chính là khâu đột phá đưa Nghị quyết 29-NQ/TW vào thực tiễn giáo dục, từng bước đáp ứng nguyện vọng của học sinh, phụ huynh và xã hội, tác động tích cực trở lại quá trình dạy học trong các nhà trường phố thông Đối mới thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng lần này dành cho học sinh đang theo học chương trình sách giáo khoa hiện hành với định hướng tiếp cận dần

sự chuyển đổi định hướng đánh giá từ kiến thức sang định hướng đánh giá năng lực của học sinh

7

Trang 4

Với ý nghĩa và tinh thần trên, các nhóm tác giả của các bộ sách ở từng môn học đã cố gắng biên soạn, lựa chọn các câu hỏi và bài tập thích hợp nhằm giúp các em học sinh ôn luyện và thi đạt hiệu quả tốt nhất Mac dù vậy, sách lần đầu được biên soạn, khó tránh được những sai sót nhất định Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam rất mong các thầy giáo, cô giáo, các em học sinh và các quý phụ huynh có những góp ý để lần tái bản tới đây, sách được tốt hơn Thư góp ý xin gửi về theo địa chỉ: Công ty cổ phần Dịch vụ xuất bản Giáo dục Hà Nội,

số 187B Giảng Võ, Hà Nội

Trân trọng cảm ơn

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

Trang 5

LỜI NỐI Đ Ầ U

Theo quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ năm học 2014 - 2015, các trường Trung học phổ thông trong toàn quốc sẽ thực hiện kì thi Trung học phổ thông quốc gia Tại kì thi này, tất cả mọi học sinh đều phải thi ba môn bắt buộc trong đó có môn Tiếng Anh

Nội dung và phương pháp thi và kiểm tra môn Tiếng Anh theo yêu cầu của

kì thi quốc gia này có nhiều điểm khác biệt với cách thi và kiểm tra hiện hành.Tiếp theo là do yêu cầu hội nhập quốc tế, việc thi kiểm tra cần phù hợp với cách thức và trình độ chung, xu thế chung của nhiều nước phát triển

Do mục đích vừa để xét tốt nghiệp THPT, vừa cung cấp cơ sở dữ liệu cho tuyển sinh đại học nên đề thi môn Tiếng Anh cũng phải thay đổi

Để giúp học sinh Trung học phổ thông, nhất là học sinh lớp 12, được luyện tập và làm quen với các dạng để thi để có thể thi tốt kì thi Trung học phổ thông quốc gia sắp tới, chúng tôi biên soạn bộ sách này

Cuốn sách gồm 4 phần: Định hướng chung của kì thỉ THPT Quốc gia môn Tiêng Anh, Các chủ đ ề ôn luyện, Các đề luyện thỉ và Giới thiệu đ ề thi Đại học năm học 2013, 2014 môn Tiếng Anh Trong mỗi phần t h ể hiện các nội dung sau: PHAN m ộ t Đ ịnh hướng chung của kì thi TH P T Quốc gia m ôn Tiếng A n h : trình bày định hướng của kì thi THPT Quốc gia nói chung và định hướng đê thỉ môn Tiếng Anh nói riêng.

PH ẦN HAI Các chủ đê ôn luyện: trình bày ngắn gọn, đầy đủ, d ễ hiểu các loại câu hỏi thường gặp trong các đ ề thi gồm: N gữ âm, Cấu trúc và Từ vựng, Đọc hiểu.

PHAN b a Các đ ề luyện th i: gồm 15 đ ề luyện thỉ giúp học sinh tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của mình cũng như giúp học sinh củng c ố và nâng cao thêm kiến thức.

Trang 6

LỢI N H À XUẤT BẢN

Từ năm học 2014 - 2015, học sinh cấp Trung học phổ thông trong toàn quốc bắt đầu thực hiộn kì thi Trung học phổ thông quốc gia Theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong kì thi này, học

sinh bắt buộc thi 3 môn là N gữ văn, Toán và Ngoại ngữ, đồng thời mỗi học sinh được tự chọn 1 môn khác trong số 5 môn Vật lí, Hoá học,

Sinh học, Địa lí, Lịch sử Dù là môn thi bắt buộc hay môn thi tự

chọn, thí sinh đều phải nỗ lực ôn tập, luyện thi tốt để giành kết quả cao trong kì thi quan trọng này Kết quả của kì thi không chỉ là căn

cứ giúp các em được công nhận tốt nghiệp Trung học phổ thông , mà còn giành những ưu trội làm cơ sở để xét tuyển vào trường đại học và cao đẳng mặ các em có nguyện vọng lựa chọn

Để giúp các em học sinh Trung học phổ thồng, đặc biệt là học sinh lớp 12, ồn tập và thi đạt kết quả tốt trong kì thi Trung học phổ thông quốc gia, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tổ chức biên soạn,

xuất bản bộ sách Ôn tập chuẩn bị cho kì thỉ Trung học p h ổ thông

quốc gia và bộ'sách Bộ đ ề chuẩn bị cho kì thi Trung học p h ổ thông quốc gia ở 8 môn học: Ngữ vãn, Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học,

Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh Hai bộ sách ôn luyện cho kì thi Trung học phổ thông quốc gia đều chú ý tới những yêu cầu và lưu ý chung nhằm giủp cho học sinh ôn luyện đạt ket quả cao Cả hai bộ sách đều tập trung biên soạn, lựa chọn những câu hỏi, bài tập điển hình, tiêu biểu theo hướng đổi mởi kiểm tra đánh giá và thi tốt nghiệp Trung học phổ thông quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo Theo đó, các câu hỏi và bài tập được phân hoá theo các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng (thấp) và vận dụng cao Đồng thời, các câu hỏi, bài tập cũng chú ý tới các dạng mở, có tính sáng tạo, đánh giá đúng năng lực và phẩm chất của học sinh

Trang 7

Đế được công nhận tốt nghiệp THPT và tham gia xét tuyến vào các trường đại học, cao đẳng, học sinh phái dự thi tối thiếu bốn môn gồm ba môn bắt buộc là Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và một môn tự chọn trong số các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử và Địa lí Kết quả cúa bốn môn thi tối thiểu được sử dụng đế xét công nhận tốt nghiệp và cũng được sử dụng để đăng kí xét tuyến vào các trường đại học, cao đắng có các mổn thi phù hợp với ngành đào tạo Ngoài bốn môn thi tối thiếụ, học sinh có thể đăng kí thi thêm các môn khác trong số các môn tự chọn để có thêm cơ hội xét tuyến vào đại học, cao đắng.

2 Đinh hướng để thi môn Tiếng Anh trong kì thỉ trung học phổ thồng quốc gia

Trong kì thỉ THPT quốc gia năm học 2014-2015, môn Ngoại ngữ có khá nhiều điếm mới:

- Ngoại ngữ là môn thi bắt buộc, học sinh phái thi một trong các thứ tiếng gồm tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Đức, tiếng Nhật Những học sinh THPT

và học viển giáo dục thường xuyên không được học môn Ngoại ngữ hoặc học trong điều kiện không đám báo chất lượng dạy và học thì không bắt buộc phái thi môn này Học sinh được chọn môn thi thay thế trong số các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sứ, Địa lí

- Học sinh được miễn thi môn Ngoại ngữ (thuộc đội tuyến Olympic quốc gia, có chứng chí quốc tế như IELTS, TOEFL đạt chuấn có giá trị sứ dụng tính đến ngày 9/6/2015) được tính điếm tối đa cho môn xét công nhận tốt nghiệp Học sinh muốn sử dụng kết quả môn Ngoại ngữ để xét tuyển vào các trường ĐH, CĐ sử dụng kết quả kì thi THPT quốc gia để tuyển sinh vẫn phải dự thi môn Ngoại ngữ

- Học sinh không sứ dụng quyền được miễn thi môn Ngoại ngữ thì phái dự thi và xét công nhận tốt nghiệp như học sinh không được miễn thi

- Đê thi môn Ngoại ngữ tìăm 2015 có câu trúc tương tự với câu trúc của đê thi tuyên sinh vào ĐH, CĐ năm 2014 với hình thức trắc nghiệm (thời gian 90 phút) và không có câu viết luận như đề thi tốt nghiệp TTỊPT năm 2014

Kiến thức của đề thi bám sát chương trình THPT, chú yếu lóp 12 Đề thi mang tính phân hoá, gồm hai phần với tỉ trọng dễ khó 60-40 bao gồm phần kiểm tra kiến thức cơ bán dùng

để xét tốt nghiệp THPT và phần nâng cao để sàng lọc xét tuyển vào các trường ĐH, CĐ

Đề thi sẽ đám bảo cá bốn mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao, vừa

đáp ứng yêu cầu cợ bản cho hầu hết học sinh, và yêu cầu nâng cao nhằm phân hoá trình độ học sinh phục vụ công tác tuyển sinh vào các trường ĐH, CĐ

8

Trang 8

A PHÂN TÍCH CÁC LOẠI CÂU HỒI THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI

Câu hói phần trọng âm trong đề thi:

from the other three in the position of the primary stress in each o f the following questions.

Vi du 1:

A recycled B polluted c booklet D preserved

Giải thích:

- Đối với động từ hai âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai trừ một số trường

hợp đặc biệt khi kết thúc với -en, -e r (trừprefer, refer hoặc tương tự) hay -ỚW.

- Trong ví dụ 1, A, B và D là động từ có hai âm tiết nên trọng âm rơi vào ậm tiết thứ hai Còn c là danh từ có hai âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết đầu vậy, c là đáp

9

Trang 9

Ví dụ 4:

Your eyes are red ?

We the training course by the end of next month

Giải thích:

Thời tương lai hoàn thành được sứ dụng khi nói đến một hành động sẽ phái được hoàn tất

ớ một thời điếm nhắt định trong tươrig lai Đáp án đúng là A

I®5 Ghi nhớ:

By + thời gian ớ tương lai

+ Clause

By the time + s + V(hỉện tại) + o

Động từ trong mệnh đề sau chia ở thời tương lai hoàn thành hoặc tương lai hoàn thành tiếp diễn

14

Trang 10

V í du 7:

This bacon is great I t really good

A tastes B is tasting c tasted Đ will taste

Giải thích:

Mặc dù trong ngữ cánh cúa câu hành động nếm thức ăn (taste) đang diễn ra, nhưng’động từ

taste khi chí mùi vị thức ăn không được dùng ớ thời tiếp diễn Đáp án đúng là A.

Ghi nhớ:

Một số động từ thông thường không được dùng ớ thời tiếp diễn: love, hate, like, want,

' need, prefer, know, realize, suppose, mean, understand, believe, remember, belong, own, fit, contain, consist, seem, think (tin rang, cho rang), look (có vẻ như), fe e l (thầy rang, cho rang), have (sở hữu), taste (có vị), smell (cỏ mùi), sound (nghe cỏ vẻ),

2 Động từ khuyết thiếu:

V í dụ 8:

Julia looks very tired S h e _ have stayed up late to finish her assignment last night

Dự đoán một sự việc/hiện tượng có khả năng xảy ra trong quá khứ

Nói về việc ai đó có khả năng làm một việc nhưng đã không làm

- I could have roasted thepotatoes, but I decided that boiling them was healthier

- That could have beenthe doctor who rang earlier while we were out

- The boy could have donethe dishes himself, but his father decided to help

could not + have + V (past

participle)

pannot + have + V (past

participle)

Dự đoán gần như chắc chấn một sự việc/hiện tượng không

có khả năng xáy ra trong quá khứ

His leg can’t have been inplaster for two years

)

15

Trang 11

Nguyên âm ‘e ’ thường được phát âm là ÍY.I khi nằm trong các âm tiết kết thúc bằng

e + phụ âm^t- e, ví dụ như “complete” /ksm'pliit/.

Nguyên âm ‘e ’ thường được phát âm là /e/ khi nằm trong âm tiết nhận trọng âm

và được phát âm là /o/ nếu đứng trước phụ âm ‘r ’ như trong ví dụ “December”

Phụ âm ‘g ’ thường được phát âm là /g/ khi đứng trước các nguyên âm ‘a \ ‘o’, ‘u ’, ví

dụ như “garage” /'gaera:d3/

Phụ âm ‘g ’ thường được phát âm là /d y khi đứng trước các nguyên âm ‘e \ ‘i \ bán nguyên âm ‘y ’ và trong cụm chữ ‘ge’, ví dụ như “gentle” /'d3entl/ Tuy nhiên, học

sinh cần lưu ý những trường hợp đặc biệt như gear, get, girl, geese, ‘g ’ được phát âm

là /g/

1 2 '

Trang 12

Cầu hói phần cấu trúc trong đề thi:

each o f the following questions.

T TKỒi/thì động từ: để dùng đúng được thời động từ trong câu, cần ghi nhớ đến dấu hiệu nhận biết về thời gian diễn ra hành động; hoặc/và thời của các động từ khác có sẵn trong câu

V íd ụ l ĩ

Would you turn off the cooker? The soup _ for at least thirty minutes

A boiled B was boiling c is boiling D has been boiling

' Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết trong câu này là “for at least thirty minutes”, hành động đã diễn ra và Kẻo đài đến thời điếm nói, bới vậy, thời cần dùng ờ đây là hiện tại hoàn thành tiếp diễn Đấp án đúng là D

V í dụ 2:

M-, , to the seaside every year for your holidays?

Trang 13

Vi dụ 3:

A electrician B majority C equation D romantic

Giá ị thích:

- Với nhũng từ kết thúc bằng các hậu tố -ian, -ity, -ion, -ic, trọng âm thường rơi vào

âm tiết trước các hậu tố này

- Ớ ví dụ trên, học sinh áp dụng quy tắc hậu tố đế tìm trọng âm Lựa chọn A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba trong khi lựa chọn B, c và D trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì vậy, A là đáp án chính xác

Kir3 Ghi nhở:

Với những từ kết thúc bằng các hậu tố -ỉan, - ỉty, -ion, -ic, -ỉcs, -ical, -ỉsh, -ijỳ,

-iety, -ious, -graphy, -ient, -ience, -iertcy, -logy, trọng âm thường rơi vào âm tiết

ớ ví dụ số 4, học sinh áp dụng quy tắc hậu tố đế tìm trọng âm Các lựa chọn A, B, C, trọng

âm rơi vào âm tiết thứ ba trong khi lựa chọn D trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì vậy;

D là đáp án chính xác

C3P Ghi nhớ:

Với những từ kết thúc bằng các hậu tố -ese, -ade, -ee, -eer, - 00, -oon, -ette, -esquẹ

, trọng âm thường rơi vào âm tiết chứa các hậu tố này

Vi dụ 5:

A locate B appreciate c terrify D arise

Giải thích:

Với những từ có hai âm tiết, nếu là động từ kết thúc với hậu tố -ate, -ỉse thì trọng âm

thương rơi vào âm tiết chứa các hậu tố này, còn nếu ỉà danh từ thì trọng âm rơi vào âm tiết

thứ nhất Ví dụ động từ “locate” gồm hai âm tiết và kết thúc bằng hậu tố -ate nên trọng âm

rơi vào âm tiết thứ hai

Với những từ có từ ba âm tiết trở lên và kết thúc VỚI các hậu tố -ữte, -jỳ học sinh áp dụng

quy tác đếm ngược đến âm tiết thứ 3 để tìm trọng âm Ví dụ với từ “terrify” gồm ba âm tiết /te/, /ri/, /fai/, học sinh sử dụng quy tắc đếm ngược, từ này được đánh trọng âm ở âm tiết thứ nhất

Ớ ví dụ số 5, học sinh áp dụng cả hai quy tác từ có hai, ba âm tiết kết thúc với các hậu tố

nêu trên để tìm trọng âm A, B, D trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, c trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất nên c là đáp án chính xác.

10

Trang 14

Ghi nhở:

'Vợi những từ có hai đm tiết nếu kết thúc với hậu tố -ate, -ise, trọng đm thường rơi văo đm

tiết thứ hai nếu đó lă động từ vă rơi văo đm tiết đầu nếu lă danh từ

,Với những từ có tù’ ba đm tiết vă kết thúc với câc hậu tố -ate, — jỳ, -ise, -ize, học sinh âp

¡dụng quy tắc đếm ngược đến đm tiết thứ ba để tìm trọng đm

fHọc sinh cần lưu ý đến những trường hợp đặc biệt, ví dụ như câc danh từ, tính từ trọng đm

rơi văo đm tiết thứ hai như success, event, insane , động từ có trọng đm rơi vẳ đm tiết ,thứ nhất như cancel, wonder , hoặc câc từ không tuđn theo câc quy tắc đê níu trín.

« ịịểm P _

S JI PHÂT ĐM

Câc cđu hỏi ví phât đm thường liín quan đín câc nguyín đm hoặc câc phụ đm Trọng phđn hướng dẫn năy chúng tôi sẽ giới thiệu một số câc quy tắc phât đm (Anh - Anh) phổ biến nhất thường được âp dụng trong băi thi Học sinh cần ghi nhớ những quy tâc phât đm câc nguyín đm đơn, kĩp; câc phụ đm; câc đm cđm (silent), Đe luyện tập tốt cho phần phât đm năy, học sinh nín học câch sứ dụng bâng phiín đm quốc tế International Phonetic Alphabet (IPA)

,Cđu hỏi phần phât đm trong đề thi:

from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Nguyín đm ‘a’ thường được phât đm lă /ei/ trong những từ có một đm tiết vă kết thúc

1 với a + phụ đm + ổ, ví dụ như cape /keip/.

Nguyín đm ‘a’ còn thường được phât đm lă /ei/ trong những từ có nhiều đm tiết vă kết

thúc bằng hậu tố -ion hoặc -ian, ví dụ như “nation” /'neijn/ Tuy nhiín, học sinh can ghi nhớ những trường hợp đặc biệt không theo quy tâc năy như companion, Italian,

vegetarian

Với từ có nhiều đm tiết, nguyín đm ‘a’ thường được phât đm lă /ae/ khi ‘a’ nằm trong

đm tiết được nhận trọng đm, ví dụ như “candle” có trọng đm rơi văo đm tiết đầu vă được đọc lă /'kaendl/

11

Trang 15

Cấu trúc Nghĩa V idu•' maỳ + have + V (past

participle)

Dự đoán một sự việc/hiện tượng đã xảy ra trong quá khứ (mức độ chắc chắn không cao)

Her mother may have p utmustard on her sandwich She hopes not

might + ,havẹ + V (past

participle)

- Dự đoán một sự việc/hiện tượng có khả năng xảy ra trong quá khứ

- Nói về việc ai đó có khá năng làm một việc nhưng đã không làm

I am not sure why he is late He might have missed the bus

It’s a good thing that you went to the doctor or you

m ight have become ill.may not + haye + V (past

ớ quá khứ

Nobody answered the phone My grandmother may not have heard the telephone ring

should + have +,v (past ,

participle)

ought to + have + V (past

participle)

Diễn tá một hành động lẽ ra nên làm nhưng đã không làm/chua làm

They should have beenthere at ten, but they didn’t get there until 11

should not have + V

(past participle)

ought not to + have + V

(past participle)

Diễn tả mọt hành động lẽ ra không nên làm nhưng đã làm

She felt ashamed You oughtn’t to have criticized her in front of her friends

V id u 9:

The fire spread through the building very quickly, but fortunately everybody

A was able to escape B should escape

Giải thích:

Could được sử dụng khi nói đến khả năng, cấu trúc was/ were able to được sứ dụng nếu

muốn nói tới một việc ai đó đã làm trong một tình huống cụ thể Phừớng án B sai về nghĩa,phương án D sai về thời đọng từ Đáp án đúng là A

3 Cẩu trúc câu điéu kiện vầ câu cầu chúc/câu ước:

V i dụ 10:

If sh e _ at five o ’clock, she’ll be there by half past seven

16

Trang 16

Gì ải thích:

Đây là câu điều kiện loại 1, giả định một điều kiện trong tương lai, động từ mệnh đề I f

được chia ớ thời hiện tại đơn giản, vậy đáp án đúng là A

Ghi nhớ.

Một số cấu trúc câu điều kiện thông dụng:

Câu đỉều kiện ỉoaì 1 • giá

đinh một điều kiện trong

tương lai

I f + V (present simple), will + V (bare infinitive)

If you have a birthday party, you will get loads of

cool presents

Câu điều kiện ỉoại 2 giá

đinh một điều kiện không

Cây điểu kiện loai 3 giá

đinh một điều kiện không

Câu điều kiện hỗn họp giá

đinh một điều kiện không

có thực trong quá khứ nhưng

kết quá lưu ở hiện tại

I f + V (past perfect), would + V (bare infinitive)

If I had listened to my

parents, V wouldn’t be in

so much trouble now

Câu điểu kiện hon họp giả

đinh một điều kiện không

có thực ở hiện tại nhưng có

kết quá ớ thời quá khứ

Đây là câu điều kiện đảo ngữ loại 1, trong đó I f the situation should worsen = “Should the

situation worsen” Vậy đáp án đúng là A

Trang 17

Câu điều kiện đáo ngữ loại 1 đùng Should lì you/ he/ etc thay thế cho ỊfI/yo u /

_ my mother’s encouragement, I wouldn’t have made such a daring decision

A Until B In spite c But for D Providing

Giái thích:

Trong trường hợp này, cấu trúc I f it hadn V beerỉ fo r là cấu trúc thường được sứ dụng đế

hoàn thiện câu Trong bốn phương án, “But for” có thế dùng thay thế cho cụm từ trên Vậy

I don’t like this place I wish I _ in somewhere more interesting

Giải thích:

Wish (ao ước) thường được dùng khi ước một điều gì đó chắc chắn đã không xảy ra hoặc

sẽ không diễn ra và được dùng ở thời quá khứ để nói về một điều ước ở hiện tại Đáp án đúng là c.

Trang 18

4» Cấu trúc b| động:

Vi dụ 14:

Carbon dioxide _ as one of the main contributors to the greenhouse effect

A had identified B has been identified

c has identified D had been identified

Giải thích •

Xét về ý nghĩa, động từ trong câu này cần được đế ớ dạng bị động Thêm vào đó, vì hành

- động này không xáy ra trước một hành động nào khác trong quá khứ nên không dùng được thời quá khứ hoàn thành Đáp án đúng là B

\ ~ The bridge _ for four years.

A has been being built B has been built

Giải thích.

\Xét về thời, động từ trong câu này phải đế ớ thời hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn Xét về ý nghĩa, động từ cần được để ở dạng bị động, nhưng không có dạng

bị độíig cho thời hiện tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn, tương lai tiếp diễn và tương lai hoàn thành tiếp diễn Vậy đáp án đúng là B

Our children didn’t fancy cooking, so we got a pizza _

' Giải thích:

Trong mệnh đề “so we got a pizza”, động từ “deliver” phái đế ở dạng bị động Dựa vào cấu

trúc bị động đặc biệt get something + V (pastparticiple) nên đáp án đúng là c '

D^ Ghi nhở:

, Cấu trúc bị động tương tự: have something + V (past participle)

5 Sự hoà hợp giữa động từ và chủ ngữ:

Vỉ dụ 17:

Each of the w orkers _ responsible for doing his or her work in the factory

Giải thích:

“Responsible” là tính từ không dùng với động từ “have” Chủ ngữ cúa câu là “each”, số ít, vậy đáp án đúng là A

19

Trang 19

D®5 Ghì nhớ.

VỚI chủ ngữ là each + N (số ít), each o f the + N (sổ nhiều), everyone, everybody,

everything, no one, nobody, nothing, someone, somebody, something, động từ theo sau

ở dạng số ít

Vỉ dụ 18:

The girl together with his brothers _ to the wedding tomorrow morning

Ờiảỉ thích

Khi hai hay nhiều chú ngữ được nối với nhau bảng with, together with, along with,

accompanied by, as well as, động từ chia theo chủ ngữ đầu tiên Đáp án đúng là D.

Vỉ du 19:

Either my mother or my brothers _ to sell the house

Giải thích •

Khi hai chú ngữ được nối VỚI nhau bằng or, nor, either or, neither nor, not only but

aLsọ, động từ chia theo chủ ngũ’ gần động từ nhất Đáp án đúng là A.

6 Trật tự tính từ:

Ví du 20:

Tourists to the local exhibition are mostly attracted b y rocking chair

A an old wooden European beautiful B a beautiful old European wooden

c an old beautiful woỏden European D a wooden old beautiful European

Howold?

Whatshape?

Whatcolour?

Where was

it made?

What is it made from?

What type is it?

NOUN

2 0 «

Trang 20

7 Cấu trúc so sánh:

Ví dụ 21:

Some varieties of catfish seem to b e in this country than in others

A much less common B the least common

c too little common D little common enough

Giải thích:

Câu này có “than” ớ vế sau, đây là câu so sánh hơn kém; vì vậy A là đáp án đúng

Ví du 22:

I think Muhammad All was th e _ boxer that ever lived

A greater B greatest c as great as D so great as

In no circumstances _ in the building

A should smoking be allowed B should allow smoking

c smoking should be allowed D we should allow smoking

Một số từ/cụm từ phú đinh thường gặp trong dạng câu đảo ngữ: Seldom; Hardly

when; At no time; In no way; Under/in no circumstances; No sooner than; Never; Little; Nowhere; Rarely; Neither/Nor; Not only but also; Not until; By no means; In

no time; On no account

Vi du 24:

Only after doing his homewofk _ to go to meet his friends

Giải thích:

Ngoài những từ/cụm từ liệt kê ớ Ví dụ 23, còn có những từ/cụm từ khác khi đứng đầu câu

sẽ xáy ra hiện tượng đảo ngữ, “Only after” trong câu này là một ví dụ Đáp án đúng là D

21

Trang 21

Kễ3 Ghì nhở;

Một số từ/cụm từ thuộc nhóm này bao gồm: Only after; Only once; Only when; Only

with; Only then; So; Such

Trường hợp đáo ngữ khi có trạng từ (Down; Up; In; Here; There ) hoặc cụm giới từ (In

front of; Under the, On the ) đúng đầụ câu, động từ chính trong câu sẽ không mượn trợ

BS3 Ghì rĩ hớ:

Trong mệnh đề quan hệ không hạn định không dùng đại từ quan hệ that.

Mệnh đề qùan hệ cung cấp thêm thông tin về người/vật hoặc góp phần xác định được người/vật đang được nói đến Mệnh đề quan hệ thường được giới thiệu bởi những từ sau:

Which (thay thế cho vật, con vật) Did you see the film which was on TV last

night?

Who (thay thế cho người) Tom Brown, who is appearing in the concert

Reading this week, is my husband

When (thay thế trạng từ chí thời gian) Do you remember the day when we first met?

Where (thay thế trạng từ chí nơi chốn) This is the place where we first met

Why (thay thế cho lí do) That’s the reason why people love this restaurant

22

Trang 22

Cách sử ,d ụ n g Vi du

Whom (thay thế cho người khi đứng vị

trí làm tân ngữ trong mệnh đê)

Is that the man whom you went to the cinema with last weekend?

Whose (thay thế cho sở hữu của người

hoặc con vật)

My next guest on the show is Thomas Jones, whose career goes back to the early seventies

That (thay thế cho người, hoặc vật, dùng

The bank has more than 100 branches, in a major urban area

A the location of which B each locating

, , c each located D and are located

Cách gián lược mệnh đề quan hệ:

1 Đối với dạng câu chủ động: lược bó đại từ quan hệ đứng làm chú ngữ và chuyển động

từ chính sang dạng V-ing hoặc Having + past participle đế nhấn mạnh quá khứ của

, hành động

The gentleman who is talking to my father is from the UK.

—> The gentleman talking to my father is from the UK.

The secrets o f the universe, which have fascinated people for centuries, are slowly being revealed.

—> The secrets o f the universe, having fascinated people fo r centuries, are slowly being

revealed

2 Đối với dạng câu bị động: lược bó đại từ quan hệ đứng làm chú ngữ và chuyển động từ

chính sang dạng past participle.

This is the manuscript that was written during the hardest time o f the Second World War.

—> This is the manuscript written during the hardest time o f the Second World War.

tfi

23

Trang 23

3 Lược bó đại từ quan hệ đứng làm tân ngữ cho mệnh đề quan hệ.

This is the most interesting song that I have ever heard.

—» This is the most interesting song I have ever heard.

Theo sau động từ “stop” cần động từ có dạng V-ing Theo nghĩa của câu này, ho xây một

bức tường 'nhằm ngăn chợ đất bi rửa trôỉ, vậy đáp án đúng là A.

Ghi nhớ.

Một số động từ/cụm động từ đòi hỏi các động từ theo sau đó được để ở dạng V-ing:

admit, appreciate, avoid, ca n ’t help, delay, deny, detest, discuss, dislike, enjoy, escape, face, fancy, feel like, love, finish, give up, involve, keep (on), mention, mind., miss, postpone, practise, put off, resist, risk, suggest, understand

Những động từ thuộc nhóm này bao gồm: begin, ca n ’t bear, can 't stand, continue,

hate, intend, love, prefer, start .

Vi du 30:

Mimi, please sto p and tell me what's wrong

Trang 24

Kễ3 Ghi nhở:

Những động từ thuộc nhóm này baq gộm:

Consider + V-ing (cân nhắc) Consider + to-infinitive (tin rằng, coi như) Remember + V-mg (nhớ đã làm việc gì đó) Remember + to-infmitive (nhớ phải làm gì đó) Forget + V-ing (quên đã làm việc gì đó) Forge't + to-ìnfìnitỉve (quên phải làm gì đó) ' Try + V-ing (thử làm gì đó) Try + to-irifinitive (cố gắng làm gì ’đó)

Go on + V-ing (tiếp tục làm việc gì đó) Go on + to-infìnitive (dừng một hành động

và bắt đầu một hành động khác)

Mean + V-ing (có nghĩa là) Mearì+ to-infinitive (cố tình làm gì đó)

Regret + V-ing (hối tiếc đã làm điều gì đó) Regret + to-mfinitive (tiếc là phải làm gì đó)

Những động từ thuộc nhóm rìày bao gồm: afford, agree, appear, arrange, ask, attempt,

beg, choose, decide, encourage, expect, fail, happen, hope, manage, offer, plan, prepare, pretend, promise, refuse, seem, tend, want, wish, would like, would prefer

Vi du 32:

If he thinks he can cheat me, ju s t !

A let him to try B lets him try c let him try D lets him trying

- Shall we go out for dinner tonight?

- No, I ’d rather w e _ at home if you don’t mind

Giải thích •

Cấu trúc would rather + somebody, + V (past simple) (muốn ai làm gì ớ hiện tại), đáp án

đúng là c.

25

Trang 25

Phân biệt với cấu trúc would rather + bare infinitive + than + bare infinitive (thà làm

cái này hơn cái khác)

Vỉ dụ 34:

ỉt is strongly recommended that the m achines _ every year

A be checked B check c to be checked D is checked

Giải thích:

Cấu trúc Subject 1 + recommend + (that) + Subject 2 + (should) + V (bare infinitive) + o

Dựa vào nghĩa, đáp án đúng cúa câu này là A

Cáí5 Ghi nhở:

Những động từ thường gặp trong cấu trúc này là: command, suggest, request, require,

insist, advise, decide, urge

It's about time y o u _ your room!

A cleaned B cleaning c to clean D clean

Giải thích:

Cấu trúc It's (abòut/ right/ high) time + (that)'’+ s + V (past simple) + o dùng để cánh báo

ai đổ đã đến lúc phái làm việc gì Vậy đáp án đúng là A

Lưu ý phân biệt với cấu trúc: I t ’s time fo r somebody + to-infmitive + o.

11 Câu hỏỉ đuôi:

Ví dụ 36:

Tom has a lovely voice, _ ?

A does he B doesn’t he c has he D hasn’t it

Giải thích:

Đây là dạng câu hói đuôi (tag question) sứ dụng dạng phủ định cúa trợ động từ ớ mệnh đề

chính kèm với đại từ Ví dụ: He went out, didn 7 he? Đáp án đúng là B.

Ví dụ 37:

Pass me that salt, _ ?

A will you B shall you c don’t you D do you

Trang 26

YoIt used to , dỉdn ’t y o I I 9

You had better , hadn ’t you ?

You would rather wouldn ’t you?

Let ’s , shall we?

Một số ví dụ:

Everyone is going to be there, aren 7 they?

Everything is OK now, isn ’t it?

Nothing went wrong, did it?

No one wants to come, do they?

Someone has been in here, haven’t they? *

You have got no manners, have you?

We hardly enjoyed our last holiday, did we?

12 Danh ngữ, trạng ngữ:

Ví dụ 38:

Can you understand _ ?

c what she is saying D what is she saying

Giái thick:

Danh ngữ là mệnh đề có thế được sứ dụng như một danh tù’ hoặc một cụm danh từ đóng

vai trò là tân ngữ Thông thường danh ngữ được sử dụng sau that, từ đế hỏi wh - i f hoặc

whether Lưu ý, trong mệnh đề có từ để hỏi w h - đứng đầu, chú ngữ sẽ đứng trước rồi mới

đến động từ Câu trên thiếu tân ngữ Đáp án đúng là c.

Ví dụ 39:

_ you wait or come back later is up to you

Giải thích:

Động từ chính trong câu là “is” cần một danh ngữ đứng vị trí chú ngữ, từ thiếu ở đây là

“Whether” vì có yếu tố lựa chọn “or” Đáp án đúng là D

27

Trang 27

Vi dụ 40:*

Remember to wear a helm et _

A in order that your head is protected B so as your head is protected

c that your head is protected D to your head is protected.

Gĩải thích:

Theo nghĩa của câu cần có một trạng ngữ chỉ mục đích cúa hành động “wear a helmet” Đáp án đúng là A

Kẫ3 Ghi nhớ.

Trạng ngữ là mệnh đề bắt đầu bàng liên từ, ví dụ như although, because, when, while,

before, after, as, until, since, once, so that, in order that, so Trạng ngữ cung cấp thông

tin thêm về hành động hoặc tình huống, trạng ngữ có cách dùng tương tự trạng từ

Vỉ dụ 41:

, Camella decided to travel around her country

Trạng ngữ rút gọn được câu tạo bới phân từ hiện tại (present participle) hoặc have + past

participle Have + past participle được dùng để nói về một hành động đã xây ra trước

hành động chính trong câu Chúng ta chí có thể gián lược trạng ngữ khi chú ngữ cúamệnh đề chính và trạng ngữ trùng nhau:

Because it was barking loudly, the dog scared us —» Barking loudly, the dog scared us.

Before you leave, switch o ff the lights —> Before leaving, switch o ff the lights.

Khi sử dụng liên từ phụ thuộc ví dụ như although, though, when hoặc while với một tính từ hoặc một cụm giới từ, Ẹoặc yới phân từ hai trong dạng bị động, Subject + be có

thê được lược bó

Although (they are) small, terriers are tough.

Arnold studied Greek while (he was) at Oxford.

When seen from space, the Earth is blue.

Vi du 42:

_ , I can’t listen to opera for long

A Despite I like music much B Although liking rưusicmuch

28

Trang 28

i Bài tập về cấu tạo từ hoặc dạng thức của từ (word formation);

- Bài tập về sự kết hợp của từ (word collocations) hoặc bài tập về các thành ĩĩgừ cố định (idioms, proverbs);

- Bài tập về ngữ động từ (phrasal verbs)

1 Phương thức cấu tạo từ (Word formation)

Bài tập cấu tạo từ thường kiểm tra tất cá các dạng từ loại như danh từ, tính từ, trạng từ, động từ Đẻ làm tốt loại bài tập này cần có vốn từ vựng phong phú và có thói quen học từ vựng một cách khoa học Khi học một từ mới, học sinh nên tra cứu và học luôn các từ loại cúa từ mới đó, bao gồm cả tiền tố hay hậu tố cấu tạo từ trái nghĩa

Ví dụ: Khi học sinh học từ dangerous (adjj, nên tra cứu và học luôn các từ danger (n),

dangerously (adv), endanger (v), endangered (adj).

- Matthew said that you had read the book three times

- Yes, I found it very

A amusing B amusement c amuse D amusingly

29

Trang 29

Giải thich:

Đáp án cần điền phải là tính từ vì đi với cấu trúc fm d + sth + adj (thấy cái gì đó như thế

nào) Trong bốn đáp án trên, chỉ có A là tính,.từ/ Vậy A là đáp án đúng

Đáp án cần điền phái là trạng từ, nên ta sẽ loại đáp án A, B, chí còn đáp án c và D

Trong tiếng Anh không có trạng từ cautionaỉly, vậy c là đáp án đúng Trong trường hợp

học sinh không biết việc không có từ ccmtionally thì có thế suy luận dựa vào nghĩa,

cautiously có nghĩa là một cách thận trọng, phù hợp về nghĩa với câu này.

B, D là tính từ trái nghĩa (negative) do có tiền tố dis, im Đọc kĩ câu hỏi, ta thấy có cụm từ

“totally untouched by their suffering”, vậy tính từ cần điền phái là tính từ trái nghĩa, tức là

đáp án có thế sẽ là B hoặc D Trong tiếng Anh, chí có dispassionate (có nghĩa là bình thán, không có xúc cảm) chứ không có từ impassionate Vậy B là đáp án đúng.

BSP Ghi nhở:

Trong tiếng Anh có một số cách cấu tạo từ chò các từ loại như sau:

a Danh từ

- Một số tiền tố thường dùng để cấu tạo nên danh từ:

dis-: disagreement, dishonesty

//-: illegibility, illegitimacy

im -: imperfection, immortality

in-: instability, inactivity

m is-: misdirection, misinterpretation

re-: reestablishment, reaffirmation

30

Trang 30

sub-: subbranch, subtitle

super-: superstructure, supermarket

- Một số hậu tố thường dùng để cấu tạo nên danh từ:

-al: refusal, arrival

-ance\ clearance, appearance

-ant/ -ar/ -er/ -ee/ -ist/ -or/ -ess: consultant, beggar, teacher, employee, typist,

translator, manageress

-ce/ -cy: confidence, fluency

-ence: inference, occurrence

-hood: neighbourhood, motherhood

-ion/ -ation: consolidation, impression

-ism: individualism, terrorism

-ity: complexity, equality

-ment: achievement, retirement

- ness: awareness, happiness

b Tỉnh từ

- Các tiền tố thường dùng đế tạo tính từ trái nghĩa:

dis-: dishonest, discourteous

il-: illiterate, illegible

im-: impermanent, imprecise

in-: incompetent, inapplicable

ir-: irrelevant, irreligious

un-, unavoidable, unchangeable

under-: underprivileged, undernourished

- Các hậu tố thường dùng đế cấu tạo tính từ:

-able: changeable, remarkable

-aỉ: traditional, managerial

-aty: complementary, revolutionary

-ate: passionate, affectionate

-ful: useful, colourful

~ed/ - ing: amazed, surprising

-en: golden, silken

31

Trang 31

-ic: heroic, diplomatic

-ive collective, argumentative

-less • harmless, endless

-ly daily, lovely

-o u s • envious, courageous

- y sporty, ashy

c Động từ

- Các tiền tố thừờng dùng để cấu tạo động từ:

de-: declassify, dehumanize

dỉs-: disconnect, disappear

en-: enlarge, enable

m is—: misbehave, misunderstand

out-: outnumber, outsell

o v e r- overcook, overbear

p r e - ' preoccupy, predate

sur-: surcharge, surpass

U Y Ì - - unpack, unclothe

under underline, undervalue

- Các hậu tố thường dùng để cấu tạo động từ:

-e breathe, sunbathe

-en: shorten, tighten

-ify glorify, personify

-ize / -ISe- humanize, industrialize

d Trạng từ

- Trạng từ thường được cấu tạo bởi cách adjective + ly

Vỉ dụ: extremely, frequently, happily, considerably

- Tuy nhiên, một số từ kết thúc bới đuôi -ly là tính từ, không phải là trạng từ.

Ví dụ: lovely, friendly, daily, monthly, westerly, lively, ugly, silly, timelyi

Trang 32

Ki3 Ghì nhở:

Khi gặp các câu hỏi liên quan, có thế làm theo những bước sau:

- Đọc kĩ câu hói và xem chỗ trống cần điền là dạng từ vựng nào;

- Đọc kĩ bốn đáp án và đế ý đến ngữ nghĩa của bốn đáp án;

- Qụan sát xem đó là câu hói liên quan đến word collocation, word choice hay fixed

idioms và expressions Dựa vào kiến thức từ vựrig đã tích luỹ được, học sinh lựa

chọn đấp án phù hợp;

- Dùng phương pháp loại trừ dần những phương án sai để có quyết định chắc chắn

V í d ụ i :

\Vhen we arrived in New York, it w a s _ with rain

A running B dropping c pouring D falling

Giải thích:

Tro'ng câu này, đáp án cần điền là động từ ở dạng V-ing, kết hợp với động từ “was” để tạo thành thời quá khứ tiếp diễn Tuy nhiên, cả bốn đáp án đều là động từ ở dạng V-ing, nên phải dựa vào sự kết hợp từ phù họp về nghĩa trong câu Trong bốn đáp án, chỉ có động từ

“pouring” đi với “with rain” để tạo thành cụm từ cố định trong tiếng Anh “pour with rain”

có nglíĩa là mưa như trút nước Vậy c là đáp án đúng

V ỉ dụ 2:

Her lecture was so boring that I fe ll , _

Giải thích:

Đây là câu hỏi học sinh rất dễ bị mắc lừa vì nhầm lẫn fell là quá khứ của động từ feel, sau

fe e l + adj nên có nhiều khả năng chọn đáp án c vì “sleepy” là tính từ.

Khi không nhầm lẫn, học sinh có thế sai lầm chọn đáp án D, vì cho rằng sau động từ là trạng từ, và “sleepily” là trạng từ

Câu hỏi này kiếm tra kiến thức về sự kết hợp từ của động từ fall, quá khứ là fell; fa ll asleep

có nghĩa là ngú thiếp đi Vậy đáp án đúng là A

Trang 33

Do karate: chơi, tập võ karate

Do gymnastics: chơi, luyện tập các môn

thế dục dụng cụ

Make + Noun

Make an attempt: CO gắng, nỗ lực Make the bed: dọn giường

Make an excuse: lấy lí do, viện cớ

Play + Noun

Play icehockey: chơi khúc côn cầu

Play tennis: chơi quần vợt

Play volleyball: chơi bóng chuyền

Take + Pronoun/ Noun

Take sb/ sth for granted: xem ai/ cái gì

là đương nhiênTake effect: có hiệu lựcTake sth into account/ consideration: tính đến cái gì, xem xét cái gì

Go + V-ing

Go cycling: chơi, luyện tập môn đua xe

đạp

Go rollerblading: chơi môn trượt patin

Go skateboarding: chơi, luyện tập môn

Pay attention to: ghi nhớ đến

Pay a visit to sb: viếng thăm ai

Pay tribute to: bày tó lòng kính trọng

-Một số thành ngữ cố định thường gặp trong tiếng Anh:

The last straw: giọt nước tràn li O ff the peg; quần áo may sẵn

Piece o f cake: một việc dễ làm On the shelf: đồ bỏ đi, đồ ế

Cup o f tea: điều yêu thích O ff the record: không được ghi chép,Wet blanket: làm cho ai cụt hứng không chính thức

Final fling: vụ ăn chơi cuối cùíig On the spot: lập tực, tại chỗ

34

Trang 34

Verb + Noun

Blow one’s own trumpet: huênh hoang

Smell a rat: nghi ngờ có âm mưu, sự dôi trá

Hit the roof: giận dữ

Beat about the bush: nói vòng vo, không

nói thắng vào vấn đề

Pay through the nose: trả giá đắt

As + adj + as + Noun

As strong as a horse: khoẻ như vâm

As deaf as a post: điếc đặc

As clear as a bell: rành rọt, dễ nghe

As fresh as daisy: tươi như hoa

As thick as thieves: rất ăn ý với nhau, rất thân

3 Ngữ động từ (phrasal verbs)

Ngữ động từ là động từ kép gồm có một động từ và một giới từ, trạng từ hoặc với cả hai Nghĩa cúa các ngữ động từ thường không do các nghĩa riêng lé của các từ gộp lại

Ví dụ l ĩ

Do y o u ; _ your new roommate, or do you two argue?

A keep in touch with B get along with

c keep on good terms with D get used to

Giải thích.

Ở câu hói này, nếu dựa vào nghĩa của các từ thành phần thì không thể hiếu được các cụm động từ trong bốn đáp án Câu này có thế dựa vào ngữ cánh cúa câu, đáp án cần điền phải( trái nghĩa với “argue” (tranh cãi) có nghĩa là hoà thuận, “keep in touch with” có nghĩa là giữ liên lạc, “get along with” có nghĩa là hoà thuận với ai, “on good terms with” cũng có

nghĩa là hoà hợp với ai; nhưng cụm từ này chỉ đi với động từ to be, “get used to” có nghĩa

là quen với Vậy B là đáp án đúng

Be against = be opposed to: phán đối

Be away = be away from home: xa nhà

Be for = be in favour of: ủng hộ, đồng ý

Give oneself up = surrender: đầu hàng Give out = distribute: phân bổ, phân phát Giye up = abandon an attempt to do something: từ bỏ

Go ahead = proceed: tiến hành

Go away = leave: dời bỏ đi

Go into = investigate thoroughly: điều tra kĩ lưỡng

35

Trang 35

Break down = collapse: sụp đả

Break out = start suddenly: bắt đầu nố ra

Break in = enter by force: bát buộc, bắt ép

Hold on = wait (especially on thfe phone): chờ điện thoại của ai

Keep up with = advance at the same pace: bất kịp được, theo kịp được

Keep on = continue: tiếp tục, duy trìKeep out = prevent from entering: ngănchặn không cho vào trong

Make up for = compensate: bồi thường, đền bù

Make up = use cosmetics, tell lie: trang điếm, bịa đặt

Make up one’s mind = come to a decision:

ra quyết địnhBring about = cause to happen: gây ra,

mang lại

Bring up = educate and train children:

giáo dục, nuôi dưỡng

Call for = require, demand: kêu gọi, yêu

cầu

Cạll off = cancel something: huỷ bỏ

Call at = visit: ghé thăm ai

Put away = put tidily out of sight: dọn dẹp sạch ,sẽ

Put up with = bear patiently: chịu đựng aiPut sth down to = attribute it to: quy là cho, là do ai

Come along = come with someone:, đi

cùng với ai

Come away = leave: dời đi

Come across = find by chance: tình cờ tìm

thấy cái gì

Cut down (on) = bring or throw down by

cutting; giám

Cut off = remove by cutting: cắt t>ỏ đi

Cut up = cut into pieces: cắt nhó thành

từng mảnh

Run away = flee: chạy trốnRun over = overflow: chảy tràn, cháy quá

Run out o f = have none left: hết, cạn kiệt

Set off = start a journey: khởi hành Set up = establish: thiết lập, thành lập, tạọ dựng

Stand for = represent: đại diện, là viết tắt cúa

Stand out = be easily seen: nối bậtStand by = rise to one’s feet: đứng bên cạnh ai, phương án đề phòng, dự phòng

30

Trang 36

Fall on = attack violently: tấn công mạnh

Fall out = quarrel: cãi vã

Get away = escape: trốn thoát, thoát khỏi

Get over = recover from illness: hồi phục

Get out of = free oneself from an

obligation or a habit: từ bó một thói quen,

thoát khỏi sự bắt buộc

í

Take after = resemble: giống aỉTake back = withdraw: rút luiTake off = leave the ground: cất cánh, cởi bó

Turn down = refuse, reject an offer:

từ chối, khước từTurn over = turn upside down: lật ngược lại

Turn into = convert into: chuyển hoá thành, biến thành

Turn up = arive, appear: đến, xuất hiện

c PHÂN TÍCH CÁC LOẠI CÂU HỎI THƯỜNG GẶP TRONG ĐÊ THI Phần PHÁT HIỆN LÕI SAI

* ,

Bài tập phát hiện lỗi sai trong các đề thi trắc nghiệm thường liên quan đến sự hoà hợp giữa chú ngữ vầ động từ, các dạng động tù’, cấu trúc song song, cấu trúc so sánh, dạng từ loại

to indicate the underlined p a rt that needs correction in each o f the following questions.

Đáp án là D Chủ ngữ trong câu là “most of the people” nên động từ phải chia số nhiều,

“was” sửa thành were.

Ví dụ 3ĩ

Around the comer and to the right is the rooms that have been assigned to that program

37

Trang 37

Giải thích:

Đáp án là B, chủ ngữ ở đậy không phải “Around the corner and to the right”, mà chủ ngữ

là “rooms”, nên động từ “is” phải chuyên thành are.

Ngày đăng: 06/09/2020, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w